1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đặc điểm lâm sàng, hình ảnh xquang cắt lớp điện toán và kết quả sớm của điều trị phẫu thuật lồng ruột ở người lớn

87 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4 - NGUYÊN NHÂN LỒNG RUỘT Lồng ruột có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra Aza trong 58 trường hợp lồng ruột ở người lớn, thì nguyên nhân do túi thừaMeckel là 3/58 bệnh nhân [20]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGET CHANDARITH

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH XQUANG CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN VÀ KẾT QUẢ SỚM CỦA ĐIỀU TRỊ

PHẪU THUẬT LỒNG RUỘT Ở NGƯỜI LỚN

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y KHOA

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHỈ MINH

NGET CHANDARITH

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH XQUANG CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN VÀ KẾT QUẢ SỚM CỦA ĐIỀU TRỊ

PHẪU THUẬT LỒNG RUỘT Ở NGƯỜI LỚN

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y KHOA

CHUYÊN NGÀNH : NGOẠI TỔNG QUÁT NGƯỜI HƯỚNG DẪN : PGS.TS NGUYỄN VĂN HẢI

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệutrong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác

Tác giả

NGET CHANDARITH

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ ĐỐI CHIẾU

THUẬT NGỮ VIỆT NAM

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 – ĐỊNH NGHĨA 4

1.2 – DỊCH TỄ HỌC 4

1.3 - LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU LỒNG RUỘT 4

1.3.1-Trên thế giới 4

1.3.2- Ở Việt Nam 6

1.4 - NGUYÊN NHÂN LỒNG RUỘT 7

1.4.1 – Nguyên nhân thực thể 7

1.4.2 – Lồng ruột sau mổ 10

1.4.3 – Lồng ruột do các nguyên nhân khác 10

1.4.4 – Lồng ruột không rõ nguyên nhân 10

1.5 – GIẢI PHẪU BỆNH 10

1.5.1– Cơ chế lồng ruột 13

1.6 – CÁC THƯƠNG TỔN GIẢI PHẪU CỦA KHỐI LỒNG 14

1.7- SINH LÝ BỆNH 14

1.7.1 – Rối loạn tại chỗ 14

1.7.2 – Rối loạn toàn thân 16

Trang 5

1.8.2 – Siêu âm chẩn đoán lồng ruột 17

1.8.3- X quang bụng không chuẩn bị 19

1.8.4 – Chụp đại tràng bằng bơm baryte 20

1.8.5 – Chụp cắt lớp điện toán 21

1.8.6 – Nội soi đại trực tràng 23

1.9 - ĐIỀU TRỊ LỒNG RUỘT Ở NGƯỜI LỚN 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1– THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25

2.2 – CỠ MẪU 25

2.3 – ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25

2.3.1.Dân số mục tiêu: 25

2.3.2 Dân số nghiên cứu: 25

2.3.3 Tiêu chuẩn chon mẫu: 25

2.4.LIỆT KÊ VÀ ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ 25

2.4.1 Đặc điểm dân số mẫu: 25

2.4.2 Đặc điểm lâm sàng: 26

2.4.3 Đặc điểm cận lâm sàng: 26

2.4.4 Chẩn đoán 27

2.4.5 Điều trị 27

2.4.6 Kết quả sớm sau phẫu thuật: 28

2.4.7 Kết quả giải phẫu bệnh 28

2.5 THU THẬP SỐ LIỆU 29

2.6 THỐNG KÊ 30

2.7 Y ĐỨC 30

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN 31

3.1.1 Tuổi 31

3.1.2 Giới 32

3.1.3 Thời gian từ khi có TC đầu tiên đến khi được chẩn đoán xác định 32

Trang 6

3.1.4 Tiền sử có liên quan đến bệnh nhân 33

3.2 CẬN LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN 35

3.2.1 X-quang bụng không chuẩn bị 35

3.2.2 Chụp cắt lớp điện toán 35

3.2.3 Chẩn đoán trước mổ 36

3.2.4 Chẩn đoán nguyên nhân sau mổ 37

3.2.5 Xếp theo vị trí và hình thái lồng ruột 38

3.2.6 Phương pháp điều trị lồng ruột ở người lớn 39

3.2.7.Kết quả điều trị phẫu thuật 40

3.2.8 Kết quả giải phẫu bệnh lý 41

CHƯƠNG 4 : BÀN LUẬN 44

4.1 - ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN 44

4.1.1.Tuổi 44

4.1.2 Giới 45

4.1.3 Thời gian từ khi có triệu chứng đến khi chẩn đoán xác định lồng ruột 45

4.1.4 Tiền sử 46

4.2- CHẨN ĐOÁN LỒNG RUỘT 47

4.2.1 Đặc điểm lâm sàng 47

4.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 49

4.2.3 Chẩn đoán vị trí lồng ruột sau mổ 52

4.2.4 Chẩn đoán nguyên nhân sau mổ 53

4.3- ĐIỀU TRỊ LRNL 55

4.3.1 Phương pháp điều trị LRNL 55

4.3.2 Kết quả điều trị phẫu thuật 58

4.4- KẾT QUẢ GIẢI PHẪU BỆNH LÝ 58

4.4.1 Kết quả giải phẫu bệnh lý 58

4.4.2 Kết quả giải phẫu bệnh lý ác tính 59

4.4.3 Kết quả giải phẫu bệnh lý lành tính 60

Trang 7

KIẾN NGHỊ 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU DANH SÁCH BỆNH NHÂN

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ ĐỐI CHIẾU

THUẬT NGỮ VIỆT NAM

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: phân bố theo tuổi 31

Bảng 3.2: phân bố theo giới 32

Bảng 3.3: Phân bố BN theo thời gian bị lồng ruột 32

Bảng 3.4 : Phân bố BN có tiền sử lồng ruột 33

Bảng 3.5: Phân bố các bệnh kèm theo 33

Bảng 3.6: Phân bố BN theo triệu chứng lâm sàng 34

Bảng 3.7: X – quang bụng không chuẩn bị 35

Bảng 3.8: Chụp cắt lớp điện toán 35

Bảng 3.9: Chẩn đoán trước mổ 36

Bảng 3.10: Chẩn đoán nguyên nhân sau mổ 37

Bảng 3.11: Phân bố BN theo vị trí và hình thái lồng ruột 38

Bảng 3.12: Phương pháp điều trị lồng ruột ở người lớn 39

Bảng 3.13: Kết quả điều trị phẫu thuật 40

Bảng 3.14: Biến chứng sau phẫu thuật điều trị 40

Bảng 3.15: Thời gian điều trị sau phẫu thuật 41

Bảng 3.16: Kết quả giải phẫu bệnh lý 41

Bảng 3.17: Giải phẫu bệnh lý ác tính 42

Bảng 3.18: Giải phẫu bệnh lý lành tính 43

Bảng 4.1: Tuổi bệnh nhân lồng ruột theo các tác giả 44

Bảng 4.2 Tỉ lệ mắc bệnh theo giới của các tác giả 45

Bảng 4.3 Thời gian bị bệnh lồng ruột theo các tác giả 46

Bảng 4.4: Các triệu chứng lâm sàng của các tác giả 47

Bảng 4.5: kết quả chụp Xquang bụng không chuẩn bị của các tác giả 49

Bảng 4.6: chẩn đoán vị trí lồng ruột trên CT 51

Bảng 4.7: chẩn đoán vị trí lồng ruột của các tác giả 52

Bảng 4.8: Các nguyên nhân gây lồng ruột của các tác giả 54

Trang 10

Bảng 4.10: Kết quả giải phẫu bệnh lý của các tác giả 59

Bảng 4.11: so sánh kết quả giải phẫu bệnh ác tính với các tác giả ngoài nước 60

Bảng 4.12: so sánh kết quả giải phẫu bệnh lành tính với các tác giả ngoài nước 61

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: phân bố theo tuổi 31Biểu đồ 3.2 : Phân bố theo giới 32

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hinh 1.1: Lồng ruột nguyên nhân do u đại tràng trái 9

Hình 1.2: Lồng ruột nguyên nhân do polyp ở ruột non 9

Hình 1.3: Hình vẽ khối lồng bổ dọc 11

Hình 1.4: Hình ảnh khối lồng ruột bố dọc 11

Hinh 1.5: Hình ảnh lồng ruột chụp trên nội soi 12

Hình 1.6: Hình ảnh cắt ngang (trái) và cắt dọc (phải) của khối lồng trên siêu âm 18

Hình 1.7: Hình ảnh mực nước mực hơi 19

Hình 1.8: Hình càng cua 20

Hình 1.9: Hình nón 20

Hình 1.10: Hình càng cua 21

Hình 1.11: Hình “bia” trên mặt cắt ngang , Hình “giả thận” trên mặt cắt dọc 22

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lồng ruột ở người lớn (LRNL) là một bệnh ít gặp chiếm tỉ lệ từ 2-5% so với70-90% lồng ruột ở trẻ em [3], [15], [17], [21], [19], [27], [31], [26] LRNL thườngdiễn biến bán cấp hoặc mạn tính và do các nguyên nhân thực thể gây nên Trong khi

đó, ở trẻ em, lồng ruột chủ yếu diễn biến cấp tính và không rõ nguyên nhân [4], [7],[8], [10], [27], [42], [43]

Lồng ruột được biết khá lâu từ thời Hippocrates, song từ cuối thế kỷ XIX trở

về trước , bệnh nhân lồng ruột được cứu sống với tỉ lệ rất thấp và hầu hết là tử vong[38] Từ đầu thế kỷ XX, có nhiều công trình nghiên cứu đã giúp ta chẩn đoán sớm

và điều trị kịp thời lồng ruột, đã làm giảm tỉ lệ tử vong của bệnh [10], [14], [26],[38]

Chẩn đoán lồng ruột có thể chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng điển hình Trongtrường hợp lâm sàng không rõ hoặc bệnh nhân đến muộn, cần có thêm các phươngtiện hình ảnh giúp chẩn đoán

Trước đây chẩn đoán LRNL chủ yếu dựa vào lâm sàng và tùy theo vị trí củalồng ruột có thể chụp đại tràng hoặc chụp lưu thông ruột non Nội soi đại tràng cóthể được chỉ định trong một số các trường hợp Ngày nay, nhờ sự tiến bộ của cácphương pháp chẩn đoán hình ảnh như chụp cắt lớp mà đặc biệt là siêu âm (rẻ tiền,không xâm hại), đã giúp cho chẩn đoán lồng ruột ngày càng chính xác và hiệu quảcao [5], [13], [16], [18], [22], [24], [25], [33], [48]

Về điều trị, LRNL thường do các nguyên nhân thực thể và chủ yếu là u, nêncần được điều trị bằng phẫu thuật [1], [12], [17], [31], [32], [33], [44],[45] Còn trẻ

em, nguyên nhân thường không rõ, vì vậy điều trị chủ yếu bằng phương pháp bơmhơi tháo lồng [8], [9], [10], [43]

Hiện nay, đã có nhiều các công trình nghiên cứu về lồng ruột ở trẻ em [4], [7],[8], [9], [22], [28], [34], [42] , trong khi đó, LRNL còn ít được đề cập đến [1], [3],[10], [17] Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên nhắm khảo sát đặc điểm lâm sàng,

Trang 14

cận lâm sàng, các yếu tố liên quan, kết quả điều trị và các biến chứng của LRNL để

từ đó rút ra những bài học, kinh nghiệm về chẩn đoán và điều trị bệnh này

Trang 15

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Xác định đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cắt lớp điện toán và kết quả điều trịLRNL tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định trong thời gian 06 năm từ tháng 01 năm

2011 đến tháng 12 năm 2016

MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT

1- Xác định đặc điểm lâm sàng và hình ảnh xquang cắt lớp điện toán giúpchẩn đoán LRNL

2- Xác định nguyên nhân và vị trí lồng ruột ở người lớn

3- Đánh giá kết quả sớm của điều trị phẫu thuật lồng ruôt ở người lớn

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Lồng ruột là một bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp, là bệnh chủ yếu xảy

ra ở trẻ em và có khoảng 90% các trường hợp không rõ nguyên nhân [1], [3], [6],[15], [34], [40], [47] Ngược lại, ở người lớn lồng ruột ít gặp hơn chiếm khoảng 5%các trường hợp tắc ruột [6], [5], [41], [43] Khoảng 2/3 các trường hợp LRNL cónguyên nhân và u là chủ yếu Ở ruột non thường là u lành tính và ở ruột già thường

Đến thời trung cổ là thời kỳ trì trệ kéo dài của khoa học nên nghiên cứu vềlồng ruột dường như bị bỏ quên

Trang 17

nhưng những bệnh nhân bị lồng ruột từ thời đó được cứu sống rất ít, hầu hết là tửvong.

Lồng ruột được Babette báo cáo lần đầu tiên vào năm 1674 Đến năm 1871,Hutchison là người phẫu thuật thành công một trường hợp lồng ruột ở trẻ em

Năm 1789, Hunter báo cáo 3 bệnh nhân trong đó có một trẻ em 9 tháng tuổi

và 2 người lớn lồng ruột ở vị trí hồi- hồi tràng nguyên nhân do giun [21]

Hirschprung (1876) công bố một số lượng lớn bệnh nhân trẻ em được tháolồng bằng nước thành công và đã giúp hạ thấp tỉ lệ tử vong xuống đáng kể [27]

Với sự phát minh ra tia X vào năm 1895 [30] và cho đến đầu thế kỷ XX,cùng với sự phát triển của y học, nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu lồng ruộtnhằm mục đích hạ thấp tỉ lệ tử vong Năm 1913, Ladd dùng thuốc cản quang bơmvào đại tràng để chẩn đoán lồng ruột [14], [38]

Năm 1927, Retan và Stephen (MỸ) và năm 1939, Ravich đã dùng thuốc cảnquang bơm vào đại tràng như một phương pháp điều trị lồng ruột [27], [30]

Năm 1925, Taylor mổ tháo lồng thấy tỉ lệ tử vong giảm xuống còn 3,7%[30] Năm 1971, Weibaecher đã [49] mổ cắt đoạn ruột lồng thành một khối Tác giảcho rằng nguyên nhân của lồng ruột non ở người lớn có tỉ lệ ác tính là 24%

Năm 1977, Weissberg đã ứng dụng siêu âm trong chẩn đoán lồng ruột ngườilớn, nhiều tác giả khác cũng đã ứng dúng siêu âm trong chẩn đoán lồng ruột [25],[27]

Vào năm 1989, Dawitaja đã sử dụng nội soi đại tràng để chẩn đoán lồng ruột

Năm 1999, Warshauer và Lee [48] báo cáo 33 trường hợp LRNL, trong đó

Trang 18

30/33 được chẩn đoán chính xác bằng CT.

Năm 2000, Huang báo cáo 45 bệnh nhân lồng ruột được phẫu thuật Về chẩnđoán, 52% bệnh nhân được chẩn đoán chính xác bằng CT so với 41% chụp đạitràng và 32% bằng siêu âm [32]

Năm 2003, Tan nêu lên kinh nghiệm chẩn đoán và điều trị LRNL ởSingapore bằng lâm sàng, CT và siêu âm bụng [46]

1.3.2- Ở Việt Nam

Trước năm 1964, điều trị lồng ruột chủ yếu là phẫu thuật Tỷ lệ tử vong theoNguyễn Văn Đức là 20,3% [7] , và theo Nguyễn Minh Lung là 25,3% [8]

Hầu hết những công trình nghiên cứu ở nước ta chủ yếu là về lồng ruột ở trẻ

em Năm 1964, Nguyễn Minh Lung [8] báo cáo một trường hợp tháo lồng ruột bằnghơi có kết quả Ngô Đình Mạc [9] cũng đã nghiên cứu tháo lồng bằng hơi trong điềutrị lồng ruột ở trẻ em

Năm 1973, Hoàng Tích Tộ [15] báo cáo hai trường hợp lồng ruột sau mổ ởngười lớn Nguyễn Thuyên, Nguyễn Trinh Cơ cũng tham luận về hai trường hợpnày [15], [17]

Năm 1975, phương pháp bơm hơi đại tràng để tháo lồng được áp dụng tạibệnh viện Nhi Đồng I [1], [14]

Năm 1984,Trần Thiện Trung báo cáo 28 trường hợp LRNL tại bệnh việnChợ Rẫy Thành phố Hồ Chí Minh [17]

Năm 1986, tại bệnh viện Việt Đức Hà Nội Nguyễn Đức Ninh, Mai Thị Hội,Trần Đức Tiến báo cáo 46 trường hợp lồng ruột ở người lớn [10]

Năm 1994, Huỳnh Huyết Tâm, Nguyễn Phước Bảo Quân [13] đã ứng dụngsiêu âm trong chẩn đoán lồng ruột tại bệnh viện Trung Ương Huế Tại Thành phố

Hồ Chí Minh, siêu âm ngày càng ứng dụng nhiều trong chẩn đoán LRNL

Năm 1992, Nguyễn Mậu Anh, Trần Thiện Trung nêu lên nguyên nhân LRNLhầu hết là do u [1]

Năm 2004, Nguyễn Đình Tuyến nghiên cứu 5 năm (1999-2003) tại bệnh viên

Trang 19

xác định chủ yếu sau mổ Tỉ lệ chẩn đoán đúng trước mổ là 50% dựa vào : Lâmsàng , tiền sử bệnh, các phương tiện chẩn đoán hình ảnh ( X-quang bung khôngchuẩn bị, siêu âm , CT ).LRNL 86,7% có nguyên nhân, trong đó u là nguyên nhânchủ yếu( 63,5%) Ở ruột non thường gặp là u lành tính, ở ruột già thường gặp là u áctính LRNL điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật.

Như vậy, tại Việt Nam trong những năm gần đây, CT và nhất là siêu âm đãđược ứng dụng rất nhiều trong chẩn đoán lồng ruột ở trẻ em và người lớn

1.4 - NGUYÊN NHÂN LỒNG RUỘT

Lồng ruột có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra

Aza trong 58 trường hợp lồng ruột ở người lớn, thì nguyên nhân do túi thừaMeckel là 3/58 bệnh nhân [20]

Coran (1969) nhận thấy 1/10 lồng hồi-đại tràng do túi thừa Meckel [26]

U là nguyên nhân chính của LRNL có nguyên nhân [1], [12], [32], [49].Nguyễn Mậu Anh, Trần Thiện Trung gặp 4 trường hợp LRNL Hai trườnghợp lồng ruột hỗng-hỗng tràng trên cơ sở khối u ruột non, một trường hợp lồng đại-đại tràng do u ác tính ở đại tràng [1]

Theo Trịnh Hồng Sơn, trong 43 u ruột non có 5/43 trường hợp gây nênLRNL [12]

Trifard (1983) tập hợp 941 ca trên y văn thế giới, thấy nguyên nhân lồng ruột

Trang 20

có các vết sắc tố ở niêm mạc miệng và quanh môi….[47].

Trong 59 trường hợp hội chứng Peutz-Jeghers của Lillie thì 28/59 trườnghợp bị lồng ruột[1]

Aza có 2/58 trường hợp lồng ruột do polyp của hội chứng Peutz-Jeghers[20]

Gần đây, Lee báo cáo một trường hợp u cơ tuyến của hỗng tràng gây lồngruột ở người lớn [36]

Ishida nêu lên trường hợp đột biến gen trong u tuyến của hỗng tràng gây ralồng ruột ở người lớn [33]

Cũng theo Aza, 42/58 trường hợp lồng ruột là do u [20]

Năm 1999, Brooks báo cáo một trường hợp lồng ruột ở người phụ nữ nguyênnhân do chấn thương [23]

Trang 21

Hinh 1.1 : Lồng ruột nguyên nhân do u đại tràng trái

(Nguồn: bệnh nhân mã số hồ sơ 55526 2016)

Hình 1.2: Lồng ruột nguyên nhân do polyp ở ruột non

( Nguồn : bệnh nhân hồ sơ bệnh án 49063 2016)

Trang 22

Desai cho rằng phẫu thuật ở tầng trên mạc treo đại tràng ngang hoặc vùngsau phúc mạc hoặc ở chính đoạn ruột hẹp hay gây lồng hồi-hồi tràng hoặc hông-hỗng tràng [29].

1.4.3 – Lồng ruột do các nguyên nhân khác

Một vài tổn thương thực thể có thể gây nên LRNL, trong những bệnh nhânAIDS với hội chứng tiêu chảy kéo dài, bán tắc ruột thoáng qua, rối loạn nhu độngruột có thể gây ra lồng ruột Chảy máu do bệnh ưa chảy máu (Hemophylia) tạonhững khối tụ máu dưới niêm mạc và có thể là điểm khởi đầu cho lồng ruột.Nguyên nhân lồng ruột có thể do phì đại mảng Peyer, lao hồi-manh tràng, lao ruột,

do viêm hạch mạc treo, phì đại ruột thừa, do manh tràng di động… [39]

1.4.4 – Lồng ruột không rõ nguyên nhân

Ở trẻ em, lồng ruột không rõ nguyên nhân chiếm tỉ lệ cao từ 75-90% [42].Còn ở người lớn, tỉ lệ này ít hơn Theo Trần Thiện Trung chỉ 9/28 trường hợp lồngruột ở người lớn không rõ nguyên nhân [17]

1.5 – GIẢI PHẪU BỆNH

Lồng ruột là trạng thái bệnh lý trong đó hai khúc ruột trên và dưới chui vàolòng của nhau gây nên một hội chứng tắc ruột cơ học mà cơ chế vừa là bịt vừa làthắt nghẽn (gây nên các biến chứng nếu không được xử trí kịp thời ) [3], [10], [14],[19], [20], [21], [31], [32]

Trang 23

Hình 1.3: Hình vẽ khối lồng bổ dọc

(Hình vẽ dựa theo tài liệu tham khảo số 14)

1 – Đầu khối lồng 4- Ống vỏ trong

Trang 24

Hinh 1.5: Hình ảnh lồng ruột chụp trên nội soi

(Nguồn: bệnh nhân mã số bệnh án 5159 2016)Khúc dồi lồng ruột: gồm ống ruột ngoài và đoạn ruột lồng bên trong Bổ dọckhúc dồi lồng ruột, chúng ta thấy có 3 lớp vỏ tạo thành 3 ống vỏ

● Ống vỏ ngoài thuộc ruột chứa đựng khúc dồi lồng ruột Nó thường là ruộtdưới (trong lồng cuốn và lồng sa), những cũng có thể là ruột( trên trong lồng giậtlùi) Đó là áo ngoài của khúc dồi lồng ruột

● Ống vỏ trong là ruột lồng vào (thuộc ruột bị đựng thường là ruột trên,nhưng sẽ là ruột dưới nếu lồng giật lùi)

● Ống vỏ giữa được hình thành từ ống vỏ ngoài lộn vào trong cơ chế cuốn và

từ ống vỏ trong trong cơ chế sa

● Đầu khối lồng là điểm tiếp giáp của ống vỏ trong và ống vỏ giữa

● Cổ khối lồng là điểm tiếp giáp của ống vỏ ngoài và ống vỏ giữa

Hiếm gặp kiểu lồng phức tập gồm 5 hoặc 7 lớp

Trang 25

1.5.1 – Chiều lồng, cổ lồng và tổn thương giải phẫu

Thường theo nhu động ruột, khúc ruột trên lồng vào khúc ruột kề sát dưới.Lồng giật lùi hiếm gặp Trong cơ chế giật lùi ống vỏ giữa có lẽ đã được tạonên bởi cả vỏ ngoài và vỏ trong

Ống vỏ giữa và ống vỏ trong tạo thành khúc dồi lồng ruột Điểm tiếp giápcủa ống vỏ ngoài với ống vỏ giữa được gọi là cổ khối lồng Vỏ ngoài và vỏ giữa tạonên ở cổ lồng hai túi cùng niêm mạc, trong đó chất cản quang sẽ đọng lại và chohình ảnh đặc hiệu của lồng ruột Tùy theo góc độ chụp X quang thẳng hay nghiêng,

vỏ trong và vỏ giữa tạo nên ở đầu lồng hai túi cùng thanh mạc Trong túi thanh mạc

về phía mạc treo, mạc treo bị kéo theo đoạn ruột lồng, chen vào giữa ống vỏ trong

và ống vỏ giữa tạo thành một lớp chêm Lồng ruột càng di chuyển xa, chân mạc treocàng ngắn lại, con chêm càng dày lên, cổ khối lồng càng chặt gây nên chèn ép, tắccác tĩnh mạch mạc treo dẫn đến phù nề sau đó làm tắc các động mạch mạc treo dẫnđến hoại tử khối lồng và viêm phúc mạc Cơ chế lồng nào mà càng kéo theo nhiềumạc treo thì càng sớm dẫn đến tai biến hoại tử

1.5.2 – Cơ chế lồng ruột

Dựa vào mốc là đầu lồng và cổ lồng, có 3 cơ chế:

Lồng ruột kiểu cuốn

Đầu lồng cố định, cổ lồng di động, ống vỏ ngoài cuốn vào trong như thể lộnđầu ngón găng tay, khối lồng di chuyển đi theo chiều nhu động của ruột và ống vỏgiữa được phần lớn ống vỏ ngoài tạo nên Cơ chế cuốn chủ yếu xảy ra ở ruột non

mà thành ngoài hoàn toàn nhu động tự do và ở góc hồi-manh tràng khi nó khôngđược cố định

Lồng ruột kiểu sa

Cổ lồng cố định, đầu lồng di động Đầu khối lồng sa dài xuống theo chiềunhu động của ruột và ống vỏ giữa được phần lớn ống vỏ trong tạo nên Cơ chế xảy

ra chủ yếu ở góc hồi manh tràng ( khi manh tràng cố định) và ở góc lách- đại tràng

Ở ruột non, cơ chế sa rất ít xaỷ ra vì thành ngoài ruột non ít có chỗ bị cố định, nênthuận lợi cho cơ chế cuốn

Trang 26

Lồng hỗn hợp

Điểm khởi lồng bắt đầu từ hồi tràng ở túi Meckel hay ở một u ruột non(polyp, u thần kinh, bạch mạch…), khối lồng hồi-hồi tràng tiến với van Bauhin.Thường gặp tắc ruột do giun đũa, giun đũa một mặt đút nút đầu lồng ruột dướikhông cho ruột trên chui vào được, mặt khác tiết ra độc tố làm kích thích mạnh nhuđộng của ruột bên trên và thắt chặt thêm lòng ruột bên dưới Vì vậy, mà ruột trên (ngoạm) ruột dưới lồng ruột càng tiến triển thì khối lồng càng đi lên và ngược chiềunhu động của ruột

1.6 – CÁC THƯƠNG TỔN GIẢI PHẪU CỦA KHỐI LỒNG

Thay đổi phụ thuộc vào thời gian bị bệnh, kiểu lồng, mức độ lồng chặt haylỏng

- Ruột ở trên khối lồng có thể bình thường hay căng chứa dịch và hơi

- Mạc treo nhiều hạch, phù nề, nếu lồng ruột đến muộn có chấm xuất huyết

- Khúc ruột lồng khi tháo có thể hơi tím sau hồng trở lại hoặc không hồng trởlại

- Khi lồng quá chặt không tháo được, khúc ruột lồng đã hoại tử Đầu khốilồng phù nề nhồi huyết, các mạch máu dưới niêm mạc bị vỡ gây chảy máu đườngtiêu hóa

Tắc ruột cơ học do lồng ruột gây nên có cả hai yếu tố : một là bị nút tắc tronglồng ruột do khối lồng phù nề; hai là thắt do ruột lồng và mạc treo chèn ép trực tiếpvào thành ống ruột ngoài, sinh lý bệnh và thương tổn giải phẫu giống như trong mộtthoát vị nghẹt

Trang 27

Do cơ chế thần kinh, lúc đầu nhu động tăng đưa khối lồng vào sâu đồng thờicòn gây nên sóng nhu động bất thường, gây nên cơn đau bụng dữ dội từng đợt Nếulồng được tháo thì đau bụng bớt đi, bệnh nhân trở lại sinh hoạt bình thường, lúc nàykhó có thể chẩn đoán được lồng ruột.

Giai đoạn sau nhu động giảm, ruột giãn nhiều do ứ đọng- bệnh nhân nônnhiều do ứ đọng Sự ứ đọng hơi và dịch do lưu thông ngưng trệ gây kích thích đámrối Aurebach làm tăng tiết dịch tiêu hóa Sự cản trở tuần hoàn tĩnh mạch cũng làmtăng tiết dịch Hậu quả làm mất nhiều dịch, điện giải Na+, k+

Cản trở tuần hoàn của khối ruột lồng

Trong vòng 24 giờ đầu, ruột còn thông một phần Càng về sau, khối lồngcàng đi xuống kéo theo mạc treo thì tắc ruột trở nên hoàn toàn Bạch mạch và tĩnhmạch bị chèn ép ngay tại chỗ, quai ruột lồng bị phù nề lại làm các tĩnh mạch bị chèn

ép thêm- tuần hoàn về bị cản trở, hiện tượng phù nề xuất hiện Nếu có nhồi máu thìchỉ ở mức độ nhẹ Ruột đỏ, ngấm máu hoặc hơi tím chủ yếu là các mao mạch ở lớpdưới niêm mạc bị vỡ, dẫn đến chảy máu đường tiêu hóa Máu lẫn với chất nhầyđược thải ra dưới dạng máu cá hay kiểu phân kiết lỵ Ở giai đoạn này nếu lồng đượctháo, ruột có thể hồi phục

Khoảng từ 24-48 giờ, lúc đầu áp lực động mạch còn cao, thắng được áp lựctĩnh mạch nên ruột vẫn còn được nuôi dưỡng, về sau áp lực tĩnh mạch ngày càngtăng lên, ruột bị chèn ép ngày càng nhiều không còn chênh lệch giữa áp lực độngmạch và tĩnh mạch nữa Các tiểu động mạch thiếu oxy nuôi dưỡng- ruột ở gần đầukhối lồng không những bị phù nề nhiều mà còn bị nhồi máu nặng, các mạch máunuôi dưỡng bị ứ trệ rồi tắc và có thể bị vỡ, ruột chuyển từ màu hồng sang màu đỏthẫm và sang màu thẫm tím Khúc ruột phù dày cộm lên và có những chấm chảymáu rải rác Trong trường hợp này còn có thể tháo lồng được mặc dù khó khăn Tuynhiên, hiện tượng nhồi máu có phục hồi được hay không là một vấn đề phân vâncho phẫu thuật viên quyết định giữ lại hay cắt bỏ khối lồng đã tháo

Qua 48 giờ, ruột thường nhồi máu rất nặng, đầu khối lồng thường đã bị hoại

tử, lúc này bắt buộc phải cắt đoạn ruột

Trang 28

1.7.2 – Rối loạn toàn thân

Lồng ruột ở người lớn diễn tiến âm ỉ, bán cấp hoặc mạn tính, lúc đầu chưa cóbiểu hiện gì trầm trọng, về sau lồng ruột tái đi tái lại nhiều lần Nếu không đượcđiều trị thì sẽ có những biểu hiện sau:

Mất nước do

- Ứ đọng dịch trên chỗ tắc vì tăng tiết và giảm tái hấp thu ruột

- Dịch thấm vào trong ổ bụng, buồn nôn và nôn mửa

Rối loạn nước điện giải và thăng bằng kiềm toàn

Thường gặp ở giai đoạn nặng có biến chứng, mất Clo- do nôn nhiều GiảmNatri huyết tương do ứ nhiều Natri trong ruột, có tình trạng tăng chuyển hóa, dị hóanhiều lipid gây nên nhiều thể Cetone

Nôn nhiều kéo dài làm kiềm chuyển hóa vì mất nhiều gốc HCO3- trong tếbào ra ngoài tế bào

Suy kiệt cơ thể

Do lồng tái đi tái lại nhiều lần làm các quai ruột bị thắt, giãn, kém hấp thucác chất dinh dưỡng, cơ thể gầy sút, suy kiệt dần

● Nôn: Thường xuất hiện sau cơn đau, chất nôn là dịch dạ dày hay thức ăn,nếu nặng có thể nôn ra dịch mật, nôn ra máu [49]

● Ỉa chảy: đây là dấu hiệu của chảy máu ruột non, phân thường nhầy máumũi hoặc có ít phân vàng dính máu, hay gặp là phân đen, có trường hợp bị táo bón[46]

Trang 29

● Khối lồng: Trong cơn đau bụng có thể sờ thấy khối lồng thường là mộtkhối mềm giống như “ khúc dồi” có thể đau hay không đau tùy theo diễn tiến củabệnh Ở vị trí hố chậu phải, dưới sườn phải hay quanh rốn phụ thuộc vị trí của khốilồng Có thể sờ được khối lồng sa xuống trực tràng hoặc qua soi đai tràng xích manhất là khi lồng ruột ở đại tràng xích ma do ung thư [14], [44].

● Thăm trực tràng: có thể thấy máu đen theo găng, bóng trực tràng rỗng hoặc

có thể thấy máu đỏ nếu lồng cấp có chảy máu ruột kèm theo, ngoại lệ có thể sờ thấykhối lồng đã di chuyển xuống trực tràng

● Dấu hiệu toàn thân: lồng ruột người lớn là một dạng của tắc ruột cơ học.Bệnh nhân có thể có tổng trạng kém, có dấu mất nước, có thể có sốt và sốc [41],[43]

Chẩn đoán LRNL khác với ở trẻ em, thường diễn biến bán cấp và mạn tính,thường ít nghĩ tới, nếu nghi ngờ cần hỗ trợ của các phương tiện chẩn đoán cận lâmsàng

1.8.2 – Siêu âm chẩn đoán lồng ruột

Trong những năm gần đây, siêu âm chẩn đoán lồng ruột được áp dụng rộngrãi, là phương tiện chẩn đoán không xâm hại và có thể được thực hiện nhiều lần trêncùng một bệnh nhân

Vào năm 1977, Weisberg là người đầu tiên ứng dụng siêu âm để chẩn đoánlồng ruột ở người lớn [27]

Năm 1982, Cholankeril dùng siêu âm phát hiện chính xác một bệnh nhân 28tuổi vào viện vì đau bụng và nôn mửa cho hình ảnh “giả thận” trên mặt cắt dọc [25]

Bowerman mô tả 3 trường hợp khám bụng có khối u và ghi nhận ở mặt cắtngang, siêu âm cho thấy hình “ bia” [22]

Arnaud (1985) đã mô tả hình ảnh đặc hiệu của siêu âm lồng ruột ở 60 bệnhnhân nghi ngờ lồng ruột cấp: trên mặt cắt ngang cho hình “bia” , trên mặt cắt dọccho hình ảnh “giả thận” [25]

Trang 30

Hình ảnh giải phẫu siêu âm của lồng ruột -Trên mặt cắt ngang đoạn ruột lồng cho thấy hình ảnh “bia” với nhiều vòng

tròn đồng tâm Phần trung tâm giàu âm tương ứng với phần ruột bên trong, phầnngoại vi nghèo âm tương ứng với ống ruột ngoài của khối lồng thường dày trên 0,6

cm Các vòng tròn bao quanh cho biết các lớp của ống ruột lồng và chính đoạn ruộtlồng

- Trên mặt cắt dọc thì khối lồng cho hình ảnh “ pseudokidney” hay hình ảnh

“ giả thận” với các lớp xếp chồng lên nhau Ở trung tâm là vệt giàu âm của lòngquai ruột lồng

Hình 1.6: Hình ảnh cắt ngang (trái) và cắt dọc (phải) của khối lồng trên siêu

âm

(nguồn hình từ tài liệu tham khảo [57])Thành của mỗi đoạn ruột lồng có hiện tượng phù nề, dày trên 3 mm Điềunày được giải thích là do hiện tượng ứ trệ và tắc nghẽn mạch máu mạc treo tươngứng Hình ảnh khối lồng thường được tìm dọc khung đại tràng, thường gặp ở dướigan, vùng trên rốn

Trang 31

Những sai lầm thường gặp của siêu âm

+ Âm tính giả: do người làm siêu âm tìm không kỹ, khi khối lồng ở đại trànggóc lách, đại tràng xuống hay đại tràng xích ma

+ Dương tính giả: do phân trong lòng ruột Đường kính dưới 30 mm vàkhông có vòng phản âm kém ở ngoại vi

1.8.3- X quang bụng không chuẩn bị

Đánh giá mức độ tắc ruột phía trên vị trí lồng Các quai ruột trên khối lồnggiãn trướng hơi nhiều Mức nước hơi chỉ là dấu hiệu để chẩn đoán tắc ruột trên bệnhnhân lồng ruột [6], [5]

Hình 1.7 : hình ảnh mực nước mực hơi

( nguồn tài liệu tham khỏa [59])

Trang 32

Trong trường hợp hiếm gặp khi khối lồng đã bị hoại tử, thủng có thể có hơi

tự do trong ổ bụng

1.8.4 – Chụp đại tràng bằng bơm baryte

Thực hiện ở bệnh nhân có huyết động ổ định, không có hơi tự do trong ổphúc mạc Công việc được thực hiện bởi bác sỹ X quang và phẫu thuật viên Bệnhnhân nằm giửa trên bàn X quang, đặt một sonde vào hậu môn, nối với một bìnhđựng baryte cao 80 cm cách mặt bàn Baryte chảy từ từ vào đại tràng Theo dõi trênmàn huỳnh quang cho tới khi thấy hình khối lồng chụp một phim

-Baryte dừng lại ở ngay đầu khối lồng

- Baryte tráng lớp mỏng theo hình dạng của đầu khối lồng sẽ cho hình đáychén, hình càng cua, hình nón, hình đinh ba ( hình nghiêng) hoặc hình huy chương(hình thẳng)

- Hình dạng cuộn dây lò xo (Coiled spring) là khi Baryte thoát qua được đầukhối lồng và nằm giữa hai lớp của đoạn ruột lồng cho thấy hình ảnh những vònghình liềm xoắn rất đặc hiệu

Hình 1.8: Hình càng cua Hình 1.9: Hình nón

(hình mượn từ Nelson Textbook of pediatric 15th

Trang 33

Năm 2005, Toso [54] mô tả 10 bệnh nhân lồng ruột được sử dụng CT đểchẩn đoán Xác định có hình ảnh điển hình là lồng ruột ở 7/10 bệnh nhân.

Năm 2009, Wexelman [53] mô tả 21/104 bệnh nhân lồng ruột được chẩn

Trang 34

Năm 2010, Ghaderi [51] mô tả 5/7 bệnh nhân chẩn đoán chính xác lồng ruộtdựa vào CT.

Năm 2012, Saulius Paskauskas và Dainius Pavalkis [50] ghi nhận 100%trường hợp chẩn đoán chính xác lồng ruột dựa vào CT

Năm 2015, Onkendi [58] mô tả 318 Bệnh nhân lồng ruột, trong đó có 85%dựa vào CT để chẩn đoán xác định lồng ruột

Năm 2016, Clerck Frederik [52] mô tả 21 ca, trong đó có 95% được sử dụng

CT để chẩn đoán xác định

Tiêu chuẩn của lồng ruột trên chụp cắt lớp -Cắt dọc cho hình ảnh “giả thận” giống hình ảnh cắt dọc của siêu âm.

- Cắt ngang cho hình “bia”

Trường hợp lồng ruột ở bệnh nhân đến muộn có thể thấy:

-Những quai ruột giãn trướng nằm kề những quai ruột xẹp

- Có thể thấy nguyên nhân, nếu không thì nghĩ nhiều dến do dính

-Gọi là tắc ruột thắt nghẹt khi có dày thành ruột hoặc có bóng hơi trên trênthành ruột ở quai ruột giãn trướng trên chỗ xẹp hoặc khi đậm độ của mỡ mạc treo kế

đó tăng [6], [43], [48]

Hình 1.11: Hình “bia” trên mặt cắt ngang , Hình “giả thận” trên mặt cắt dọc

Trang 35

1.8.6 – Nội soi đại trực tràng

Thường dùng trong những trường hợp nghi ngờ lồng ruột có nguyên nhân do ulàm bít tắc lòng ruột, hiếm gặp lồng sa vào trong lòng trực tràng [52]

1.9 - ĐIỀU TRỊ LỒNG RUỘT Ở NGƯỜI LỚN

Ở trẻ lớn và người lớn tháo lồng bằng phương pháp không mổ có tỉ lệ táiphát cao vì hầu hết là có nguyên nhân Vì vậy, các tác giả đều thống nhất mổ tháolồng và cố định manh- đại tràng vào thành bụng trong lồng ruột do manh-đại tràng

di động và cắt đoạn ruột trong lồng do các nguyên nhân khác để giải quyết triệt đểlồng ruột [14] Việc mổ tháo lồng hay cắt bỏ đoạn ruột lồng; tháo lồng trước rồi cắtđoạn ruột sau; hay chỉ cắt bỏ đoạn ruột lồng thành một khối còn phụ thuộc vàonhiều tác giả:

Trước thập niên 50 một số tác giả đề nghị tháo lồng trước rồi cắt đoạn ruộtsau Brayton và Norris tháo lồng bằng nước trong lồng đại tràng và dùng kháng sinh

dự phòng trước khi cắt đoạn ruột nếu tháo lồng thất bại [21] Sender cho rằngkhông nên tháo lồng trong mổ vì sợ những tổn thương ác tính sẽ gieo rắc vàokhoang phúc mạc Hơn nữa đoạn ruột lồng phù nề khi tháo khó khăn có thể dễ vỡ,thủng ruột gây viêm phúc mạc [21]

Năm 1969, Coran báo cáo 10 bệnh nhân trong 4 thập kỷ ( 1913-1969),trong đó 9/10 bệnh nhân điều trị bằng phẫu thuật tháo lồng kết hợp với cắt đoạnruột Kết quả cho thấy 1/9 bệnh nhân chết sau môt năm do ung thư tế bào thận, cáctrường hợp còn lại tỉ lệ sống khá cao [26]

Năm 1971, Weilbaecher nhận thấy 24% u ác tính là nguyên nhân lồng ởruột non và theo tác giả không nên tháo lồng mà nên cắt thành một khối Tháo lồng

có thể thực hiên ở các trường hợp lồng ruột do chấn thương hay lồng ruột sau mổ

mà không tìm thấy có nguyên nhân [49]

Năm 1999, theo Desai, đối với lồng ruột già thì không nên tháo lồng mànên cắt đoạn ruột lồng hoặc cắt nửa đại tràng tùy theo vị trí lồng Đối với lồng ruộtnon có thể tháo lồng, nếu hoại tử ruột thì phải cắt bỏ ngay Trong trường hợp saukhi tháo lồng bằng tay mà không tìm thấy nguyên nhân thì không xử trí gì thêm,

Trang 36

nếu là u lành thì nên cắt bỏ đoạn ruột kèm khối u, nếu nghi ngờ ác tính thì cắt bỏđoạn ruột đủ dài khoang 10 cm cách mỗi bên khối u Tác giả cũng nhấn mạnh rằngcác trường hợp tổn thương lành tính ở ruột non như dính ruột sau mổ thì tháo lồngtrong phẫu thuật là chấp nhận được [29].

Những năm gần đây theo Huang [32] , Tan [46] thì lồng ruột ở người lớn

có tổn thương thực thể 70-90% trường hợp Việc cắt đoạn ruột lồng thành một khốihay tháo lồng trước vẫn là điều còn bàn cãi Tác giả cho rằng sờ chạm khối u sẽ làmcác tế bào ung thư lan tràn qua khoang phúc mạc và các cơ quan khác nên việc cắtđoạn ruột thành một khối được chọn lựa hơn so với tháo lồng trong mổ

Trong hội chứng Peutz-Jeghers, bệnh nhân thường có những đợt lồng ruộttái phát và do đặc điểm polyp có ở nhiều nơi của đường tiêu hóa nên không thể điềutrị bằng việc cắt bỏ ruột rộng rãi Vì vậy, nên điều trị bảo tồn bằng việc mở ruột cắt

bỏ polyp nếu ruột chưa hoại tử ; hoặc cắt bỏ đoạn ruột có giới hạn Các nguyênnhân khác: nếu lồng ruột do túi thừa Meckel thì cắt bỏ túi thừa; do dính thì tháolồng, gỡ dính và nếu manh tràng di động thì khâu cố định manh tràng [10], [17],[47], [49]

Trang 37

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 – THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu hồi cứu mô tả, báo cáo hàng loạt ca

Bệnh nhân là người lớn được phẫu thuật điều trị lồng ruột

2.3.2 Dân số nghiên cứu:

Bệnh nhân được phẫu thuật điều trị lồng ruột tại bệnh viện Nhân Dân GiaĐịnh từ ngày 01/01/2011- 31/01/2016

2.3.3 Tiêu chuẩn chon mẫu:

2.3.3.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh:

Bệnh nhân được nhập bệnh viện Nhân Dân Gia Định được chẩn đoán lồngruột và được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật do tất cả các nguyên nhân ( polyp, u,lao, dính, viêm,…).thỏa cả 2 điều kiện:

- Từ 15 tuổi trở lên

- Được chẩn đoán sau mổ là lồng ruột2.3.3.2.Tiêu chuẩn loại trừ:

- Lồng ruột được mổ ở tuyến trước

- Hồ sơ thu thập thiếu dữ liệu cần thiết

- Bệnh nhân trốn viện, không theo dõi được

- Bệnh nhân chẩn đoán lồng ruột, nhưng không mổ ( bệnh nhân xin về hoặcxin chuyển viện)

2.4.LIỆT KÊ VÀ ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ

2.4.1 Đặc điểm dân số mẫu:

Trang 38

Tuổi: là biến số định lượng Cách thu thập: Tính bằng năm dương lịch bệnh

nhân nhập viện trừ năm sinh, đơn vị tính là năm

Bệnh nhân lớn tuổi: là bệnh nhân trên 60 tuổi ( theo tổ chức y tế thế giới

WHO tại các nước đang phát triển và trên 65 tuổi tại các nước phát triển)

Giới tính: là biến số định tính, gồm 2 giá trị: (1) Nam, (2) Nữ.

Địa chỉ: là biến số định danh gồm các giá trị là tên tỉnh thành phố trong các

nước

Bệnh nội khoa mạn tính: là biến định danh bao gồm các giá trị: Bệnh tim

mạch( tăng huyết áp, thiếu máu cơ tim…), bệnh đái tháo đường, bệnh hô hấp( hen,bệnh viêm phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính), Bệnh lao, bệnh HIV…

Tiền căn bệnh: biến định tính

- Gia đình có người bị hội chướng Peutz-Jeghers

- Các bệnh kèm theo trước đó ( THA, ĐTĐ II, lao, HIV, …)

- Đã được chẩn đoán lồng ruột trong tiền sử

Đánh giá triệu chứng bệnh nhân đến khám nhập viện:biến định tính

Trang 39

Chụp cắt lớp điện toán:biến định tính

- Hình cắt dọc , cắt ngang

- Thấy vị trí lồng ruột trên hình CT-scan

- Thấy nguyên nhân trên hình CT-scan

2.4.4 Chẩn đoán Chẩn đoán trước mổ :

- Chẩn đoán bệnh trước mổ: biến định tính+ lồng ruột

- Chẩn đoán nguyên nhân trước mổ: biến định tính+ Do u

+ Do polyp+ Chưa rõ nguyên nhân

Chẩn đoán vị trí sau mổ: biến định tính

- Ở ruột non

- Ở đại tràng

- Ở góc hồi- manh tràng

2.4.5 Điều trị

Phương pháp phẫu thuật: biến định tính

- Tháo lồng trước cắt đoạn ruột sau

Trang 40

- Cắt đoạn ruột lồng cả khối không tháo

- Tháo lồng không cắt ruột

Phương pháp cụ thể: biến định tính

- Tháo lồng đơn thuần cố định manh tràng

- Cắt nửa đại tràng phải nối ngay

- Cắt nửa đại tràng trái nối ngay

- Cắt đoạn ruột non kèm khối lồng nối ngay

2.4.6 Kết quả sớm sau phẫu thuật:

Kết quả điều trị phẫu thuật: biến định tính

- khỏe mạnh-Tử vong

- Bệnh trở nên nặng người nhà xin về

Biến chứng sau mổ: biến định tính có 2 giá trị (1) có, (2) không.

- Nhiễm trùng vết mổ: là biến định tính, có 2 giá trị (1) có, (2) không.Chẩn đoán khi bệnh nhân có tình trạng chảy mủ từ vết mổ kèm kết quả cấy dươngtính vi trùng Thu thập dựa vào ghi nhận diễn tiến trong hồ sơ bệnh án sau mổ

- Bục xì miệng nối: là biến định tính, có 2 giá trị (1) có, (2) không Chẩnđoán sau mổ bệnh nhân có hội chứng nhiễm trùng: sốt >38 độ C, bạch cầu tăng, cóhình ảnh tụ dịch và khí tại miệng nối trên CT scan hoặc siêu âm

- khác ( chảy máu ổ bụng, áp xe tồn lưu, tắc ruột sau mổ, suy hô hấp,nhồi máu cơ tim, thuyên tắc tĩnh mạch sâu,…)

Thời gian nằm viện sau mổ: biến định lượng Cách thu thập: tính bằng ngày

xuất viện trừ đi ngày thực hiện phẫu thuật

- 3-5 ngày

- 6-10 ngày

- > 10 ngày

2.4.7 Kết quả giải phẫu bệnh

Kết quả giải phẫu bệnh lý: biến định tính

Ngày đăng: 29/03/2021, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w