TÓM TẮTMục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá độ chính xác, độ tin cậy, độ chuẩn xác, mối tương quan theo PT và INR giữa máy đo đông máu di động Xprecia và xétnghiệm chuẩn trên bệnh nhâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
ĐỘ CHUẨN XÁC VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÁY ĐO ĐÔNG MÁU DI ĐỘNG XPRECIA TRÊN BỆNH NHÂN NHỔ RĂNG - TIỂU PHẪU THUẬT MIỆNG TẠI KHOA RĂNG
HÀM MẶT – ĐH Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC
ĐỘ CHUẨN XÁC VÀ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÁY ĐO ĐÔNG MÁU DI ĐỘNG XPRECIA TRÊN BỆNH NHÂN NHỔ RĂNG - TIỂU PHẪU THUẬT MIỆNG TẠI KHOA RĂNG
HÀM MẶT – ĐH Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: RĂNG - HÀM - MẶT
Mã số: 8720501 LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác
Ký tên
Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trang 4
TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá độ chính xác, độ tin cậy, độ chuẩn
xác, mối tương quan theo PT và INR giữa máy đo đông máu di động Xprecia và xétnghiệm chuẩn trên bệnh nhân nhổ răng - tiểu phẫu thuật miệng
Phương pháp nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu gồm 120 bệnh nhân có chỉ định
làm xét nghiệm máu để chuẩn bị cho nhổ răng tiểu phẫu và tiểu phẫu thuật miệngtại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh trong thời gian từtháng 12 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019 Những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọnmẫu được làm đồng thời xét nghiệm PT và INR bằng máu mao mạch đầu ngón taytrên máy đo đông máu di động Xprecia (Siemens healthcare, Đức) tại Khoa RăngHàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM và xét nghiệm PT và INR bằng máu tĩnh mạchtrên máy xét nghiệm huyết học Sysmex CS-2000i (Siemens healthcare, Đức) tạiTrung tâm chẩn đoán Y khoa Medic (Medic Hòa Hảo, TP.HCM) Xác định độchính xác theo PT và INR của máy đo đông máu di động Xprecia dưới dạng hệ sốphân tán (Coefficient of Variation - CV%), độ tin cậy bằng hệ số tương quan nộihạng (ICC) giữa 3 lần làm xét nghiệm PT và INR trên máy đo đông máu di độngXprecia; độ chuẩn xác bằng độ sai lệch (%) theo PT và INR giữa máy đo đông máu
di động Xprecia với xét nghiệm chuẩn, mối tương quan định lượng theo PT và INRgiữa hai phương pháp xét nghiệm được phân tích dựa trên hệ số tương quan Pearson(r), đồ thị và phương trình hồi qui tuyến tính y = ax + b, biểu đồ độ lệch Bland –Altman Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20
Kết quả: Độ chính xác sau 3 lần thực hiện xét nghiệm PT và INR trên máy
đo đông máu di động Xprecia ở bệnh nhân nhổ răng - tiểu phẫu thuật miệng có hệ
số phân tán thấp, lần lượt là 3,25% và 3,33% Tính tin cậy lặp lại sau 3 lần thực hiệnxét nghiệm PT và INR trên máy đo đông máu di động Xprecia đều tốt với hệ sốtương quan nội hạng (ICC) lần lượt là 0,84 và 0,78 Độ chuẩn xác theo PT và INRcủa máy đo đông máu di động Xprecia với xét nghiệm chuẩn có độ sai lệch (%) lầnlượt là 5,76% và 7,98%; tỷ lệ % số cá thể có độ sai lệch ≥ 15% theo PT và INR lần
Trang 5
lượt chiếm 2,5% và 6,7% mẫu nghiên cứu Có mối tương quan trung bình giữa chỉ
số PT và INR đo được bằng máy đo đông máu di động Xprecia và xét nghiệmchuẩn trên bệnh nhân nhổ răng - tiểu phẫu thuật miệng (Hệ số tương quan Pearson r
= 0,52) (p <0,001) Trên biểu đồ Bland – Altman, trung bình hiệu số theo PT vàINR giữa máy đo đông máu di động Xprecia và xét nghiệm chuẩn lần lượt là 0,42
và -0,09
Kết luận: Xét nghiệm PT và INR bằng máy đo đông máu di động Xprecia
cho kết quả chính xác, đáng tin cậy, dễ thực hiện và có thể chấp nhận thay thế đượcxét nghiệm PT và INR đo tại phòng xét nghiệm chuẩn
Trang 6
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đông máu 3
1.2 Tình hình của các bệnh mạn tính không lây 10
1.3 Các nghiên cứu liên quan đến máy đo đông máu di động 13
1.4 Các phương pháp đánh giá thiết bị 18
CHƯƠNG 2 21
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 30
2.4 Người thu thập dữ kiện và kiểm soát sai lệch thông tin 30
2.5 Xử lý và phân tích số liệu 31
2.6 Đạo đức nghiên cứu 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 34
3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 34
3.2 Độ chính xác và độ tin cậy của máy đo đông máu di động Xprecia theo PT và INR 35 3.3 Độ chuẩn xác và mối tương quan định lượng giữa máy đo đông máu di động Xprecia với xét nghiệm chuẩn 39
Trang 7
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 454.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 454.2 Độchính xác và độ tin cậy của máy đo đông máu di động Xprecia theo PT vàINR 474.3 Độ chuẩn xác và mối tương quan định lượng giữa máy đo đông máu di độngXprecia với xét nghiệm chuẩn 50KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Thành lập phức hợp prothrombinase theo con đường ngoại sinh 4Hình 1.2: Thành lập phức hợp prothrombinase theo con đường nội sinh 5Hình 1.3: Cách cầm máy đo đông máu di động Xprecia 15Hình 2.1: Thực hiện xét nghiệm đông máu với máy đo đông máu di động Xprecia 26Hình 2.2: Tóm tắt quy trình nghiên cứu 33
Trang 9
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Mô tả máy đo đông máu di động Xprecia 13Bảng 3.1: Phân bố mẫu nghiên cứu theo giới tính và tuổi 34Bảng 3.2: Phân bố mẫu nghiên cứu theo loại điều trị tiếp nhận 35Bảng 3.3: Trung bình PT trên máy đo đông máu di động Xprecia ở lần 1, lần 2 vàlần 3 36Bảng 3.4: Trung bình INR trên máy đo đông máu di động Xprecia ở lần 1, lần 2 vàlần 3 37Bảng 3.5: Hệ số phân tán của máy đo đông máu di động Xprecia theo PT và INR.38Bảng 3.6: Hệ số tương quan nội hạng của máy đo đông máu di động Xprecia theo
PT và INR 38Bảng 3.7: Trung bình PT và INR trên máy xét nghiệm huyết học Sysmex CS-2000i 39Bảng 3.8: Độ sai lệch của máy đo đông máu di động Xprecia với xét nghiệm chuẩntheo PT và INR 40Bảng 3.9: Tỷ lệ % số cá thể có độ sai lệch của máy đo đông máu di động Xpreciavới xét nghiệm chuẩn theo PT và INR ở mức ≥ 5%, ≥ 10%, ≥ 15% 40Bảng 3.10: Hệ số tương quan Pearson của máy đo đông máu di động Xprecia ở lần
1 và xét nghiệm chuẩn theo PT và INR 41Bảng 4.1: Đặc điểm mẫu nghiên cứu của một số nghiên cứu cùng đề tài về máy đođông máu di động Xprecia trên thế giới 46
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Trang 10
Biểu đồ 3.1: Phương trình hồi qui tuyến tính của máy đo đông máu di động Xprecia
ở lần 1 và xét nghiệm chuẩn 42Biểu đồ 3.2: Phương trình hồi qui tuyến tính theo INR của máy đo đông máu di
động Xprecia ở lần 1 và xét nghiệm chuẩn 42Biểu đồ 3.3: Biểu đồ Bland-Altman theo PT của máy đo đông máu di động Xprecia
ở lần 1 và xét nghiệm chuẩn 44Biểu đồ 3.4: Biểu đồ Bland-Altman theo INR của máy đo đông máu di động
Xprecia ở lần 1 và xét nghiệm chuẩn 44
Trang 11
ICC : Intra-class Correlation Coefficient
INR : International Normalized Ratio
ISI : International sensitivity index
TCK : Cephaline-kaolin Time
ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ
Độ chuẩn xác Accuracy
Thời gian Cephaline-kaolin Cephaline-kaolin Time (TCK)
Hệ số phân tán Coefficient of Variation (CV%)
Chỉ số bình thường hóa quốc tế International Normalized Ratio (INR)
Hệ số tương quan nội hạng Intra-class Correlation Coefficient (ICC)Máy đo độ đông máu di động Mobile coagulometer
Độ chính xác Precision
Thời gian prothrombin Prothrombin Time (PT)
Thời gian Quick Quick Time (TQ)
Trang 12
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở một số can thiệp nha khoa có tính chất xâm lấn có chảy máu như nhổ răng,tiểu phẫu thuật miệng thì việc đảm bảo không có bất kì bất thường nào trong quá trìnhđông máu là rất quan trọng cho sức khỏe của bệnh nhân và thành công của điều trị Xãhội ngày càng phát triển làm tăng khả năng tiếp cận của người bệnh đến những dịch vụkhám chữa bệnh cùng với những tiến bộ trong y khoa dẫn tới tuổi thọ con người tănglên Sức khỏe răng miệng của con người cũng tốt hơn, bằng chứng là nhiều người vẫngiữ được bộ răng tự nhiên vào tuổi già Do đó, việc điều trị răng miệng cho người caotuổi sẽ ngày càng tăng lên mà người cao tuổi thường có kèm theo các bệnh mạn tính
Có nhiều bệnh mạn tính và hoặc thuốc điều trị có thể ảnh hưởng đến quá trìnhđông máu như các bệnh lý tim mạch, gan, sử dụng thuốc Aspirin, thuốc kháng viêm,thuốc chống đông, thuốc chống ung thư, thuốc kháng sinh kéo dài … Tỷ lệ các bệnhnày ở Việt Nam như bệnh rung nhĩ ở người lớn qua điều tra tại thành phố Huế là0,44%, tại miền Bắc là 1,1% [2]; bệnh cao huyết áp là 48% theo Hội Tim mạch họcViệt Nam (2016),tỷ lệ viêm gan siêu vi B cao (8,8-19,0%) và tỷ lệ viêm gan siêu vi Ccao (1,0-3,3%) trong dân số nói chung [13] … Tỷ lệ bệnh nhân có bệnh lý toàn thânkèm theo trong số các bệnh nhân đến điều trị nha khoa khá cao như trong nghiên cứucủa Georgiou (2004) khoảng 75,4%, của Umino (1993) là 64,2%, Cottone (1979) là68,5% [17], [26] Iwabuchi (2014) [25] đánh giá tỷ lệ chảy máu sau nhổ răng cho kếtquả lần lượt 7,1% và 2,1% ở nhóm điều trị warfarin và nhóm không điều trị warfarin
Các xét nghiệm đông cầm máu trong bộ xét nghiệm tiền phẫu gồm có: đếm sốlượng tiểu cầu, thời gian máu chảy - TS, thời gian Quick - TQ (PT và INR), thời
gian Céphaline-kaolin - TCK Trong đó, PT và INR dùng để đánh giá con đường đông
máu ngoại sinh Xét nghiệm này có thể tiến hành thủ công hoặc bằng máy bán tựđộng, tự động và có đến hơn 800 triệu xét nghiệm PT và INR được thực hiện hàngnăm trên toàn thế giới [11]
Hiện nay, máy đo đông máu di động Xprecia (Siemens Healthineers, Đức) đãđược sử dụng ở một số nơi như phòng chăm sóc ban đầu, chăm sóc cấp cứu và nhiềubệnh viện yêu cầu kết quả PT và INR nhanh chóng, tin cậy, chỉ cần lấy một giọt máu
Trang 13
mao mạch trong khi các xét nghiệm thường quy đòi hỏi một lượng máu tĩnh mạch Cácnghiên cứu về máy đo đông máu di động Xprecia còn rất ít, như của Fernando,McCahon, Piacenza [16], [29], [32] Các nghiên cứu cho kết quả độ chuẩn xác chấpnhận được, độ chính xác tốt [16], [32]; tương quan tốt (r = 0,83 [29], r = 0,962 [16])với xét nghiệm chuẩn.
Thực tế, máy đo đông máu di động này cho kết quả có thực sự chính xác, tậptrung như xét nghiệm đông máu thường quy dành cho bệnh nhân có nhu cầu nhổ răng– tiểu phẫu thuật miệng vẫn còn là một câu hỏi Tại Việt Nam, sử dụng phương tiệntheo dõi di động PT và INR còn chưa phổ biến Cũng chưa có nghiên cứu nào so sánhmáy đo đông máu di động Xprecia với phương pháp đo PT và INR của phòng thínghiệm Chính vì thế, nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi nghiên cứu:
―Độ chuẩn xác và độ chính xác của máy đo đông máu di động Xprecia trên bệnh nhânnhổ răng và tiểu phẫu thuật miệng so với xét nghiệm đông máu chuẩn là như thếnào?‖
Mục tiêu nghiên cứu:
1 Xác định độ chính xác và độ tin cậy của máy đo đông máu di động Xprecia sau
3 lần thực hiện xét nghiệm PT và INR trên bệnh nhân nhổ răng - tiểu phẫu thuậtmiệng
2 Xác định độ chuẩn xác và so sánh mối tương quan định lượng theo PT và INRcủa máy đo đông máu di động Xprecia và xét nghiệm chuẩn trên bệnh nhân nhổ răng -tiểu phẫu thuật miệng
Trang 14
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 ĐÔNG MÁU
1.1.1 Khái niệm đông máu
Khái niệm đông máu được bắt nguồn từ những năm 1960 khi Davie, Ratnoff vàMacfarlane mô tả mô hình thác nước và đưa ra các nguyên lý cơ bản của dòng thácproenzyme dẫn đến việc kích hoạt các enzyme bên dưới [31] Bình thường, máu tronglòng mạch luôn ở dạng lỏng Khi mạch máu bị tổn thương hoặc máu chảy ra khỏi cơthể, máu sẽ chuyển sang dạng đặc Quá trình máu chuyển từ dạng lỏng sang dạng đặcđược gọi là quá trình đông máu Quá trình này cần có sự tham gia của các yếu tố đôngmáu Các yếu tố đông máu kinh điển được ký hiệu bằng chữ số La Mã như sau:
Yếu tố I: Fibrinogen
Yếu tố II: Prothrombin
Yếu tố III: Thromboplastin tổ chức
Yếu tố IV: Ca2+
Yếu tố V: Proaccelerin 5
Yếu tố VII: Proconvertin
Yếu tố VIII: Yếu tố chống chảy máu A
Yếu tố IX: Yếu tố chống chảy máu B (yếu tố Christmas)
Yếu tố X: Yếu tố Stuart
Yếu tố XI: Tiền thromboplastin huyết tương (yếu tố chống chảy máu C)
Yếu tố XII: Yếu tố Hageman
Yếu tố XIII: Yếu tố ổn định fibrin
Ngoài ra, còn có một số yếu tố khác như prekallikrein, kininogen cao phân tử
và một số yếu tố được giải phóng từ tiểu cầu
Quá trình đông máu là một chuỗi các phản ứng xảy ra liên tiếp theo kiểu bậcthang mà sản phẩm của phản ứng trước là chất xúc tác cho phản ứng sau Đông máuđược chia thành 3 giai đoạn như sau:
Trang 15
Giai đoạn thành lập phức hợp prothrombinase
Prothrombinase được hình thành theo 2 con đường: ngoại sinh và nội sinh
- Con đường ngoại sinh:
Con đường này được khởi phát bởi yếu tố III (là thromboplastin tổ chức, thànhphần gồm có phospholipid và lipoprotein) được giải phóng từ bề mặt các tế bào tổchức tổn thương ngoài thành mạch Yếu tố III sẽ hoạt hoá yếu tố VII Rồi yếu tố VIIhoạt hóa (VIIa: activate) cùng với thromboplastin tổ chức và Ca2+ hoạt hoá tiếp yếu tố
X Yếu tố Xa kết hợp với phospholipid (từ tổ chức hoặc tiểu cầu) và yếu tố Va cùngvới sự có mặt Ca2+ tạo nên phức hợp prothrombinase (Hình 1.1) Thời gian tạo nênphức hợp prothrombinase theo con đường ngoại sinh xảy ra rất nhanh, khoảng 15 giây
Hình 1.1: Thành lập phức hợp prothrombinase theo con đường ngoại sinh (Nguồn:
https://tailieu.vn/doc/sinh-ly-hoc-cam-mau-1688854.html)
- Con đường nội sinh:
Con đường này được khởi phát khi bản thân máu bị tổn thương hoặc máu tiếpxúc với lớp collagen (được lộ ra do tế bào nội mạc tổn thương) Điều này dẫn đến sựhoạt hoá yếu tố XII và tiểu cầu hoạt hóa giải phóng phospholipid tiểu cầu Yếu tố XIIa
sẽ hoạt hoá yếu tố XI, phản ứng này cần có kininogen và kallikrein Yếu tố XIa lạihoạt hoá yếu tố IX Yếu tố VIIa trong con đường ngoại sinh cũng tham gia hoạt hoáyếu tố IX Yếu tố IXa cùng với yếu tố VIIIa (được hoạt hoá bởi thrombin) vàphospholipid tiểu cầu sẽ hoạt hoá yếu tố X Yếu tố Xa kết hợp với phospholipid (từ tổ
Trang 16
chức hoặc tiểu cầu) và yếu tố Va cùng sự có mặt Ca2+ tạo nên phức hợpprothrombinase (Hình 1.2) Thời gian tạo nên phức hợp prothrombinase theo conđường nội sinh xảy ra chậm hơn, khoảng 1 - 6 phút.
Hình 1.2: Thành lập phức hợp prothrombinase theo con đường nội sinh (Nguồn:
https://tailieu.vn/doc/sinh-ly-hoc-cam-mau-1688854.html)
Giai đoạn thành lập thrombin
Sau khi hình thành, prothrombinase sẽ cùng với một lượng lớn Ca2+ chuyểnprothrombin thành thrombin chỉ sau vài giây Tiểu cầu cũng đóng vai trò quan trọngtrong việc chuyển prothrombin thành thrombin Trong phức hợp prothrombinase, yếu
tố Xa là một enzym phân giải protein thực sự, nó chuyển prothrombin thành thrombin.Một khi thrombin được hình thành, nó sẽ hoạt hoá yếu tố V và yếu tố VIII Hai yếu tốnày càng thúc đẩy tác dụng của yếu tố Xa tạo nên sự điều hoà ngược dương tính
Thrombin cũng là một enzym phân giải protein, nó cũng có thể tác động lênchính prothrombin để tăng tạo thrombin Ngoài ra, nó còn thúc đẩy quá trình hoạt hoá
Trang 17
các yếu tố IX, X, XI, XII và sự kết tụ tiểu cầu Như vậy, một khi thrombin đã hìnhthành, nó sẽ khởi phát quá trình điều hoà ngược dương tính làm nhiều thrombin đượctạo ra hơn nữa và quá trình đông máu tiếp tục phát triển rất mạnh cho đến khi có một
cơ chế ngăn chặn lại
Giai đoạn thành lập fibrin và cục máu đông
Thrombin vừa hình thành sẽ cùng với Ca2+ nhanh chóng chuyển fibrinogenthành các phân tử fibrin đơn phân Các fibrin đơn phân này nối với nhau tạo thành cácsợi fibrin để từ đó hình thành mạng lưới của cục máu đông Lúc đầu, các cầu nối giữacác fibrin là cầu nối hydro lỏng lẻo nên cục máu đông yếu, dễ tan rã Sau vài phút, nhờ
sự có mặt của yếu tố ổn định fibrin, các cầu nối đồng hoá trị thay thế cầu nối hydro,đồng thời có thêm các dây nối chéo giữa các sợi fibrin kế cận tạo nên mạng lưới fibrinbền vững Mạng lưới này giam giữ các hồng cầu, tiểu cầu, huyết tương tạo nên cụcmáu đông
Sau khi hình thành được khoảng 20 - 60 phút, cục máu đông sẽ co lại và tiết ramột chất dịch gọi là huyết thanh
Tiểu cầu bị giam giữ trong cục máu đông đóng vai trò quan trọng trong việc cocục máu này nhờ vào các protein co rút như thrombosthenin, actin và myosin Các tiểucầu này còn tiếp tục tiết yếu tố ổn định fibrin làm tăng cường các cầu nối giữa các sợifibrin kế cận Ngoài ra, sự co cục máu này còn được thúc đẩy bởi thrombin và Ca2+được tiết ra từ các kho dự trữ trong tiểu cầu Cuối cùng, cục máu đông trở thành mộtkhối nhỏ và đặc hơn
1.1.2 Các xét nghiệm đông cầm máu trong bộ xét nghiệm tiền phẫu
- Số lượng tiểu cầu: đánh giá giai đoạn cầm máu ban đầu Bình thường:
150.000-450.000 /ml máu [12]
- Thời gian máu chảy (Temps de saignement – TS) [15]: có thể được xác định
theo phương pháp Duke hoặc Ivy Theo phương pháp Duke thời gian máu chảy bìnhthường từ 1- 3 phút
Phương pháp Ivy nhạy hơn, theo phương pháp này bình thường thời gian máuchảy là 2-9 phút Thời gian máu chảy kéo dài trong trường hợp số lượng tiểu cầu giảm
Trang 18
hoặc bất thường chức năng tiểu cầu, giảm yếu tố vWF, giảm fibrinogen hoặc bệnh lýthành mạch.
- PT (Prothrombin Time - thời gian prothrombin, còn được gọi là TQ - thời gian
Quick, tỷ lệ prothrombin): đánh giá con đường đông máu ngoại sinh Xét nghiệm này
có thể tiến hành thủ công hoặc bằng máy bán tự động, tự động và hiện đang được sửdụng rộng rãi ở nhiều bệnh viện Kết quả của PT thường được thể hiện ở các dạng:+ Thời gian: giá trị bình thường khoảng 9,5 - 13,5 giây [12]
+ %: giá trị bình thường khoảng 70-140%, giảm khi <70%
+ INR (International Normalized Ratio - Chỉ số bình thường hóa quốc tế): được
sử dụng cho những bệnh nhân điều trị kháng vitamin K INR được tính bằng công thứcsau:
INR= (PTs bệnh/ PTs chứng)ISI
Trong đó, ISI (International sensitivity index) là chỉ số độ nhạy quốc tế
Kể từ đầu những năm 1940, phương pháp PT được phát triển bởi Quick làphương pháp đầu tiên đo độ đông máu [36] Máu được trích vào bên trong 1 ốngnghiệm chứa Citrate – là 1 chất chống đông có tác dụng gắn vào Ca2+
trong máu Rồisau đó được quay ly tâm để loại bỏ hồng cầu ra và chỉ sử dụng huyết tương Sau đó 1lượng thừa Canxi được thêm vào, để loại bỏ tác dụng của Citrate, làm cho máu có thểđông trở lại Sau đó những yếu tố mô (yếu tố 3 hay thromboplastin) được thêm vào,Thromboplastin tổ chức sẽ hoạt hoá con đường đông máu ngoại sinh Rồi tính thờigian mẫu máu cần để đông lại là thời gian Prothrombin Nếu thiếu 1 trong các yếu tốVII, X, V, II thì sẽ làm thời gian Quick kéo dài Trong 4 yếu tố đó thì 3 yếu tố là II,VII, X được sản xuất tại gan và phụ thuộc vitamin K, vì vậy khi gan bị suy hay dùngthuốc kháng vitamin K thì PT kéo dài Mức độ kéo dài phụ thuộc vào mức độ giảmyếu tố và liều vitamin K đã dùng Do vậy có thể dùng xét nghiệm này để theo dõi điềutrị kháng vitamin K
Vào cuối những năm 1970, có rất nhiều bộ thử thromboplastins thương mại bánsẵn với độ nhạy khác nhau Sau đó, vào năm 1978, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)khuyến cáo rằng PT cần được chuẩn hóa [9] Năm 1983, tỷ lệ bình thường hóa quốc tế(International Normalized Ratio - INR) đã được Ủy ban Tiêu chuẩn Sinh học của Tổ
Trang 19
chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra để đánh giá các bệnh nhân đang điều trị thuốc chốngđông máu chính xác hơn [22] Chỉ số INR đã được phát triển để phổ biến xét nghiệm
PT dựa trên độ nhạy của các loại thromboplastin khác nhau Kết quả của INR về cơbản là giống nhau bất kể loại thromboplastin phòng thí nghiệm sử dụng INR là mộtgiá trị đáng tin cậy và nhạy hơn để xác định mức độ chống đông máu vì nó phụ thuộcvào máu của bệnh nhân và độ nhạy của thuốc thử thromboplastin và giá trị ISI đượcchỉ định Do đó, PT có thể không phải là giá trị trong phòng thí nghiệm có tầm quantrọng khi đánh giá mức độ chống đông máu [21] Vào năm 1986, một hội đồng đượctài trợ bởi American College of Chest Physicians (AACP), Viện Tim Phổi Huyết họcQuốc gia đã xây dựng các hướng dẫn mới cho thuốc chống đông máu Khi điều trịthuốc chống đông máu, giá trị INR đạt được từ 2 và 3,5 Khi INR là 5 hoặc cao hơn,
có nguy cơ xuất huyết tự phát [9] Tuy nhiên, có một số nhà nghiên cứu vẫn còn đềnghị mức độ chống đông cao hơn [23] Còn đối với một bệnh nhân có tình trạng đôngmáu bình thường sẽ có INR là 0,8 – 1,2 [28] Trong điều trị, người ta khuyến cáo rằngbệnh nhân đang điều trị xâm lấn nên có PT trong khoảng gấp 1,5 đến 2,0 lần so với giátrị bình thường, với INR tương ứng từ 1,5 đến 2,5 khi ISI là 1,0 Ở những bệnh nhânđiều trị thuốc chống đông, INR nằm trong khoảng 2,0 - 3,0 được khuyến cáo là an toàncho hầu hết các chỉ định Vì vậy, INR = 2,5 (nằm trong khoảng 2,0 - 3,0) làm giảmthiểu nguy cơ xuất huyết hoặc huyết khối tắc nghẽn [22]
- APTT: đánh giá con đường đông máu nội sinh (Activated Partial
Thromboplastin Time - thời gian thromboplastin một phần hoạt hóa) hay còn gọi làTCK được khuyến cáo sử dụng bởi độ nhạy cao cũng như tính khả thi tại hầu hết cácbệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện khu vực Kết quả APTT bình thường nằm trong phạm
vi 30 - 45 giây [12]
1.1.3 Đông máu trong thủ thuật nha khoa:
Đối với những bệnh nhân uống thuốc chống đông máu như warfarin liên tục đểngăn ngừa các biến chứng từ rung nhĩ, huyết khối hoặc đột quỵ … Nhưng tiếp tục sửdụng thuốc chống đông máu cũng có thể dẫn tới nguy cơ cao xuất huyết sau phẫu thuậtnha khoa Mặc dù tiếp tục điều trị thuốc chống đông máu hoặc liệu pháp chống đôngmáu trong quá trình phẫu thuật nha khoa sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu sau phẫu
Trang 20
thuật, nhưng việc ngưng sử dụng thuốc này cũng không đảm bảo rằng nguy cơ chảymáu sau phẫu thuật sẽ được ngăn chặn cũng như chảy máu nghiêm trọng cũng có thểxảy ra ở bệnh nhân không dùng thuốc chống đông máu Câu hỏi đặt ra là có nên giánđoạn hay tiếp tục sử dụng thuốc chống đông máu trước những thủ thuật nha khoa khácnhau hay không Mức điều trị của warfarin được đo bằng chỉ số INR (internationalnormalized ratio) hoặc thời gian prothrombin (prothrombin time - PT), INR hoặc PTcàng cao thì hiệu quả chống đông máu càng lớn [20] Trước đây, các bác sĩ thườngđược khuyên rằng nên cho bệnh nhân tạm thời ngưng thuốc chống đông máu trước khithực hiện các thủ thuật xâm lấn trong nha khoa Từ năm 1998, một số nghiên cứu chothấy ở những bệnh nhân không ngừng sử dụng thuốc chống đông máu thì biến chứngchảy máu sau thủ thuật nha khoa cũng không nghiêm trọng như hiểu biết trước đây.Hơn nữa, một số nghiên cứu đã được công bố cho thấy rằng nguy cơ huyết khối saukhi ngưng sử dụng thuốc chống đông máu có thể nặng nề hơn nguy cơ chảy máu nếuvẫn tiếp tục sử dụng thuốc chống đông máu [41].
Theo Wahl (2000) [43], không cần phải ngưng sử dụng thuốc chống đông trướcmột thủ thuật nha khoa phẫu thuật hoặc không phẫu thuật nếu mức độ chống đông củabệnh nhân nằm trong phạm vi cho phép và chỉ định kháng sinh dự phòng hoặc điều trịchỉ khi thật sự cần thiết đặc biệt đối với bệnh nhân đang điều trị thuốc chống đông vì
sự tương tác thuốc Tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị bệnh nhân nếu cần thiết đểxác định INR gần đây nhất, INR không được vượt quá 4,0 Nếu mức độ chống đôngcủa bệnh nhân vượt quá phạm vi cho phép điều trị, bác sĩ có thể đề nghị ngưng sửdụng thuốc chống đông hoặc giảm liều cho đến khi mức độ nằm trong phạm vi điều trị
để thủ thuật nha khoa có thể tiến hành an toàn
Trong nhổ răng và tiểu phẫu thuật miệng, hầu hết các trường hợp chảy máu sauphẫu thuật có thể được kiểm soát bằng biện pháp tại chỗ như cắn gòn, đặt gạc, xốpcầm máu spongel, khâu đóng, sửa lại ổ răng nhổ Tỉ lệ chảy máu sau phẫu thuật khôngthể kiểm soát bằng các biện pháp tại chỗ thay đổi từ 0% đến 3,5% theo Beirne O.R.,Wahl M.J [5], [43] Iwabuchi (2014) [25] cũng đánh giá tỷ lệ chảy máu sau nhổ răngcho kết quả lần lượt 7,1% và 2,1% ở nhóm điều trị warfarin và nhóm không điều trịwarfarin Các biến chứng về chảy máu không có nguy cơ cao như trong các biến
Trang 21
chứng huyết khối động mạch Bệnh nhân có nhiều nguy cơ tàn tật vĩnh viễn hoặc tửvong nếu ngừng sử dụng thuốc chống huyết khối hoặc thuốc chống đông máu trướckhi phẫu thuật nha khoa Các biến cố huyết khối bao gồm tử vong, đã được báo cáosau khi ngừng thuốc chống tiểu cầu hoặc kháng đông Mặc dù rủi ro thấp nhưng kếtquả là nghiêm trọng Thực tế là chưa có một báo cáo nào về vấn đề chảy máu khôngkiểm soát được khi thủ thuật nha khoa được thực hiện mà vẫn dùng thuốc chống huyếtkhối hoặc thuốc chống đông máu Điều quan trọng là phải xem xét các hậu quả củahuyết khối tĩnh mạch, động mạch và chảy máu, tỷ lệ các hậu quả này xảy ra 6%trường hợp huyết khối tĩnh mạch xảy ra thường là tử vong, 2% sẽ bị tàn tật vĩnh viễnnghiêm trọng, mặc dù phần lớn sẽ hồi phục tốt [38] Hậu quả của huyết khối độngmạch là nghiêm trọng hơn nhiều; khoảng 20% các trường hợp này tử vong, và 40%dẫn đến tình trạng tàn tật vĩnh viễn nghiêm trọng [3] Không có trường hợp tàn tật vĩnhviễn hoặc tử vong nào được báo cáo là hậu quả của việc chảy máu sau phẫu thuật liênquan đến thủ thuật phẫu thuật nha khoa mà bệnh nhân vẫn tiếp tục uống thuốc chốngđông Phần lớn các tác giả đã xem xét nguy cơ ngưng thuốc so với tiếp tục sử dụngchống đông máu hoặc liệu pháp chống tiểu cầu cho các thủ thuật nha khoa đã kết luậnrằng hầu hết các bác sĩ nha khoa có thể thực hiện các thủ thuật mà không cần cho bệnhnhân ngưng dùng thuốc chống đông miễn là các biện pháp kiểm soát tại chỗ được sửdụng để kiểm soát chảy máu [35].
1.2 TÌNH HÌNH CỦA CÁC BỆNH MẠN TÍNH KHÔNG LÂY
Xã hội ngày càng phát triển làm tăng khả năng tiếp cận của người bệnh đếnnhững dịch vụ khám chữa bệnh cùng với những tiến bộ trong y khoa dẫn tới tuổi thọcon người tăng lên Sức khỏe răng miệng của con người cũng tốt hơn, bằng chứng lànhiều người vẫn giữ được bộ răng tự nhiên vào tuổi già Do đó, việc điều trị răngmiệng cho người cao tuổi sẽ ngày càng tăng lên mà người cao tuổi thường có tiền sửcác bệnh mạn tính Có nhiều bệnh mạn tính và hoặc thuốc điều trị có thể ảnh hưởngđến quá trình đông máu như các bệnh lý tim mạch, gan … Tỷ lệ các bệnh này ở ViệtNam như bệnh rung nhĩ ở người lớn qua điều tra tại thành phố Huế là 0,44%, tại miềnBắc là 1,1% [2]; bệnh cao huyết áp là 48% theo Hội Tim mạch học Việt Nam (2016),
Trang 22
tỷ lệ viêm gan siêu vi B cao (8,8-19,0%) và tỷ lệ viêm gan siêu vi C cao (1,0-3,3%)trong dân số nói chung [13]
Georgiou (2004) [17] đã nghiên cứu tỷ lệ các bệnh hệ thống của bệnh nhân đếnđiều trị tại 4 phòng khám nha khoa của 1000 người Úc từ 20 – 79 tuổi so với tỉ lệ bệnh
hệ thống ở bệnh nhân nha chu Kết quả thu được tỷ lệ bệnh ở nhóm bệnh nhân đếnđiều trị nha khoa nói chung gồm: đau ngực 3,4%, rối loạn tim 4,8%, cao huyết áp10,2%, viêm cuống phổi 8,2%, suyễn 13,0% , bệnh tiểu đường 3,4%, động kinh 0,6%,rối loạn tâm thần 3,6%, viêm gan 2,6%, chảy máu kéo dài 1,6%, thiếu máu 2,4%, dịứng 16,6%, viêm khớp dạng thấp 1,6%, thấp khớp cấp 0,6%, HIV 0,2% , khối u 2,6%.Như vậy, những bệnh hệ thống trong nghiên cứu này chiếm khoảng 75,4% trong tổng
số bệnh nhân đến điều trị nha khoa
Kittipong Dhanuthai (2009) [26] đã tính được có khoảng 12,2% bệnh nhân đếnđiều trị nha khoa tại Khoa Nha khoa, Đại học Chulalongkorn (Thái Lan) có bệnh ykhoa, trong đó có 5 bệnh phổ biến nhất theo thứ tự giảm dần là dị ứng, tăng huyết áp,bệnh đái tháo đường, bệnh tim mạch và bệnh tuyến giáp Trên thực tế, tỷ lệ này có thểcòn cao hơn rất nhiều vì nghiên cứu này đã tuyển dụng bệnh nhân trong phạm vi tuổirộng từ 1 – 95 tuổi và đa số người dân ở các nước đang phát triển như Thái Lan không
đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ nên có thể bỏ qua những đối tượng không biết mình cóbệnh lý y khoa Trong các nghiên cứu trước đó tập trung vào người cao tuổi thì tỉ lệbệnh nhân đến điều trị nha khoa mắc bệnh toàn thân cao hơn đáng kể như trong nghiêncứu của Umino (1993) là 64,2%, Cottone (1979) là 68,5% [26] Do vậy, các nha sĩ cầnlưu ý trước khi thực hiện các thủ thuật nha khoa hay thuốc men nhất định đối với cácbệnh nhân này và việc hỏi bệnh sử cẩn thận và khám lâm sàng kĩ lưỡng là điều bắtbuộc trước khi bắt đầu điều trị nha khoa
Thuốc điều trị các bệnh mạn tính không lây có ảnh hưởng đến quá trình
đông máu
Một số thuốc ảnh hưởng đến hệ thống đông máu như Aspirin, thuốc khángviêm, thuốc chống đông, thuốc chống ung thư, thuốc kháng sinh kéo dài … Nếu bệnhnhân đang dùng các thuốc này sẽ làm kéo dài quá trình đông máu gây tình trạng chảy
Trang 23
máu kéo dài sau nhổ răng hoặc tiểu phẫu thuật miệng vì các thuốc này ức chế sự hoạtđộng của các yếu tố đông máu.
Các bác sĩ nội khoa thường sử dụng thuốc chống đông để ngăn ngừa sự hìnhthành cục máu đông gây bệnh lý nghẽn mạch hoặc thuyên tắc mạch trong các trườnghợp viêm tắc động-tĩnh mạch, nhồi máu cơ tim, van tim nhân tạo, chứng huyết khốitĩnh mạch sâu, nghẽn mạch phổi … Cụ thể trong trường hợp bệnh nhân có tiền sửthiếu máu cơ tim gần đây và đang sử dụng thuốc chống đông để ngăn ngừa hình thànhcục máu đông trong động mạch vành, bệnh nhân thường được cho dùng các dẫn xuấtcủa coumarine (ví dụ: warfarine) là những thuốc đối kháng vitamin K gây hạ lượngProthrombine huyết xuống còn khoảng 30% Khi nhổ răng cho những bệnh nhân nàytất nhiên sẽ có nguy cơ chảy máu cao Do đó, phải luôn phối hợp chặt chẽ với bác sĩchuyên khoa tim mạch của bệnh nhân để có những chuẩn bị thích hợp [1]
Ở những bệnh nhân phải điều trị kháng sinh lâu ngày cũng làm tăng nguy cơchảy máu Nguyên nhân là do thiếu tổng hợp Prothrombin, chất này được tổng hợp từgan với xúc tác là Vitamin K1, mà trị liệu bằng kháng sinh kéo dài làm giảm hấp thụVitamin K1 [1]
Thuốc điều trị ung thư cũng có ảnh hưởng đối với hệ thống tạo máu Nó thườnggây suy giảm tủy biểu hiện bằng giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểucầu và thiếu máu Trong vòng 2 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc, số lượng bạch cầugiảm xuống mức thấp nhất, tác động suy giảm tủy biểu hiện ở xoang miệng bằng hiệntượng viêm nướu viền, có thể kèm nhiễm trùng ở mức độ trung bình, chảy máu nướu.Nếu số lượng bạch cầu trung tính giảm nhiều và kéo dài, tình trạng nhiễm trùng sẽtrầm trọng hơn, các vi khuẩn gây nhiễm trùng này có thể từ các chủng vi khuẩn thườngtrú phát triển quá mức, đặc biệt là nấm hay từ các loại vi khuẩn khác Số lượng tiểucầu cũng giảm gây chảy máu tự phát nhất là sau khi đánh răng Tác động suy giảm tủythường phục hồi 3 tuần sau khi ngưng thuốc Điều quan trọng là tìm ra loại tế bào tânsinh mà bệnh nhân đang điều trị vì từng loại tân sinh sẽ có thuốc dùng tương ứng Nếubệnh nhân bị ung thư máu như leukemia được điều trị bằng thuốc thì chức năng và sốlượng tế bào tủy bị giảm trầm trọng trong khi các ung thư không liên quan đến tủy thì
bị ảnh hưởng ít hơn [1]
Trang 24
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN MÁY ĐO ĐÔNG MÁU DI ĐỘNG 1.3.1 Máy đo đông máu di động Xprecia
Bảng 1.1: Mô tả máy đo đông máu di động Xprecia [29].
Hematocrit (%) 25 - 50
Loại máu Máu mao mạch
Thromboplastin Tái tổ hợp của con người, Dade Innovin®
Cung cấp năng lượng điện Pin kiềm dùng một lần / pin niken sạcLưu trữ bộ nhớ 640 kết quả xét nghiệm, 300 kiểm chuẩn
chất lỏng và 300 tin báo lỗiIQC Bộ điều khiển bao gồm 2 cấp độ IQC
được cung cấp bởi nhà chế tạoCác chương trình EQA WEQAS, UKNEQAS
Hiệu chuẩn Dải mã vạch trên lọ đựng que thuốc thử
EQA: external quality assessment (đánh giá chất lượng bên ngoài); IQC: kiểm chuẩn bên trong; UKNEQAS: United Kingdom National External Quality Assessment Service (Dịch
vụ đánh giá chất lượng bên ngoài Vương quốc Anh); WEQAS: Wales External Quality Assessment Scheme (Chương trình đánh giá chất lượng bên ngoài của Wales).
Máy Xprecia là thiết bị cầm tay nhỏ gọn nhỏ (có thể mang theo để xét nghiệm),tiện dụng nhờ được thiết kế đơn giản, với màn hình cảm ứng màu cùng các chỉ dẫn sửdụng từng bước cũng như hướng dẫn trợ giúp khi cần thiết, quy trình làm thực hiệnđược đơn giản hóa, dễ sử dụng (nhân viên y tế không chuyên về xét nghiệm và bệnhnhân đều có thể tự làm xét nghiệm), dùng thuốc thử thromboplastin tái tổ hợp từ người
có ISI thấp (sẽ cho kết quả chính xác), kiểm tra chất lượng hệ thống bên trong máy và
Trang 25
kiểm tra chất lượng từng que thuốc thử ngay trên máy (bảo đảm kết quả tin cậy) Cácđặc tính này của máy làm giảm tối thiểu các lỗi xảy ra trong lúc vận hành Máy đượcthiết kế tăng cường tính năng an toàn để bảo vệ người sử dụng trong quá trình làm xétnghiệm:
- Cho kết quả nhanh trong khoảng 0,8 – 8,0 INR
- Lượng mẫu nhỏ, chỉ khoảng 6 µl máu mao mạch
- Hướng dẫn bằng hình vẽ trên màn hình thể hiện chức năng chính và cung cấphình ảnh gợi ý từng bước hướng dẫn người dùng trong quá trình hoạt động
- Nút bỏ que hóa chất sau khi sử dụng để giảm thiểu phơi nhiễm sinh học
- Giao diện màn hình cảm ứng màu dễ sử dụng và hiển thị kết quả rõ ràng dướidạng đơn vị giây (PT) hoặc INR
- Tích hợp máy quét mã vạch để hỗ trợ lấy dữ liệu, nhanh chóng, chuẩn xác
Mô tả đầy đủ của máy đo đông máu di động Xprecia có thể tìm thấy tại trangweb của Siemens (Nguồn: https://www.healthcare.siemens.com/)
Các que thử được đóng gói trong 1 lọ với 25 que thử Mỗi que thử bao gồmthuốc thử DadeInnovin®, thuốc thử này là một chế phẩm của yếu tố mô người tái tổhợp đã được tinh sạch được kết hợp với các phospholipid tổng hợp, canxi và chất ổnđịnh Luôn luôn bảo quản que thử ở nhiệt độ phòng; không làm lạnh que thử Bảoquản lọ que thử chưa mở: 4–30 C (39,2–86 F) ở 0-75% RH Bảo quản lọ que thử đãmở: 4–30°C (39,2–86 F), sử dụng trong vòng 3 tháng sau khi mở lọ lần đầu tiên
Có thể sử dụng Xprecia ở các vị trí sau: nằm ngang trên mặt bàn hoặc bề mặtcứng khác (màn hình quay lên), trong tay ở vị trí nằm ngang, trong tay trong vòng mộtgóc 45 độ quay lên hoặc quay xuống Không chạy xét nghiệm trên bệnh nhân hoặc xétnghiệm kiểm chuẩn (QC) khi giữ Xprecia ở góc quá lớn
Trang 26
Hình 1.3: Cách cầm máy đo đông máu di động Xprecia.
(Nguồn: https://www.healthcare.siemens.com)
1.3.2 Các nghiên cứu liên quan đến máy đo đông máu di động
Các thiết bị xét nghiệm tại chỗ (point of-care) như máy đo đông máu cầm tay lànhững thiết bị được thiết kế để sử dụng gần bệnh nhân, đó là ở bên giường bệnh hoặctrong phòng khám và lý tưởng để sử dụng bên ngoài phòng thí nghiệm trong cộngđồng [29] Thiết bị xét nghiệm tại chỗ có ưu điểm là ít tốn thời gian, dễ sử dụng,nhược điểm là có sự khác biệt về hiệu suất phân tích so với xét nghiệm trong phòng thínghiệm, khả năng xảy ra lỗi vận hành và các loại xét nghiệm bị giới hạn trong mỗithiết bị [24] Ở những bệnh nhân đang điều trị thuốc đối kháng vitamin K, thiết bị xétnghiệm tại chỗ đã chứng minh giá trị lớn trong việc đẩy nhanh điều trị khẩn cấp [14]
Trung tâm Mua hàng dựa trên bằng chứng (Centre for Evidence-basedPurchasing - CEP) hướng dẫn đề xuất một số kỹ thuật, quá trình hoạt động và thươngmại thiết bị xét nghiệm tại chỗ Ủy ban Tiêu chuẩn huyết học của Anh (BritishCommittee for Standards in Haematology - BCSH) hướng dẫn kiểm tra các thiết bị xétnghiệm tại chỗ cũng như cung cấp những khuyến nghị cho việc quản lý, đào tạo, lựachọn thiết bị và an toàn Hướng dẫn của CEP cung cấp khuôn mẫu cho việc quản lýcác thiết bị xét nghiệm tại chỗ và các hướng dẫn áp dụng cho cả bệnh viện và dịch vụcộng đồng Các hướng dẫn chỉ ra rằng các thiết bị xét nghiệm tại chỗ phải nhận đượcmột đánh giá hiệu suất độc lập thành công và các thiết bị này cần cho ra kết quả tươngđương với kết quả của phòng xét nghiệm tại chỗ Các hướng dẫn cũng nói rằng bất cứnhân viên bên ngoài phòng xét nghiệm mà thực hiện thao tác làm xét nghiệm với cácthiết bị xét nghiệm tại chỗ cần được đào tạo và đánh giá năng lực hàng năm Các
Trang 27
hướng dẫn BCSH cũng khuyến nghị đánh giá các thiết bị xét nghiệm tại chỗ trong cácđiều kiện có thể gặp phải trong quá trình sử dụng hàng ngày [8], [40].
Năm 2017, nghiên cứu của Piacenza [32] về máy đo đông máu di động Xprecia(Siemens Healthcare) nhưng chỉ khu trú trên đối tượng là bệnh nhân đang dùng thuốcchống đông warfarin (163 người) Trên mỗi bệnh nhân lấy hai mẫu máu riêng biệt:máu tĩnh mạch để xác định PT và INR bằng xét nghiệm máu truyền thống trên máy xétnghiệm huyết học Sysmex CS-2100i (Siemens Healthcare) và máu mao mạch để xácđịnh PT và INR bằng máy đo đông máu di động Xprecia Mức độ thống nhất giữa haiphép đo INR đã được đánh giá thông qua hệ số Kappa của Cohen, biểu đồ Bland-Altman và hệ số tương quan Lin Bệnh nhân được chia 3 nhóm dựa vào INR: nhóm 1với 1<INR<2, nhóm 2 với 2<INR<3 và nhóm 3 với 3<INR<4 Kết quả, máy đo đôngmáu di động Xprecia cho giá trị INR trung bình thấp hơn một chút (-0,16 ± 0,23,p<0,05) so với mẫu thu được từ xét nghiệm truyền thống bằng máy 2000i SysmexSiemens Độ chính xác chấp nhận được trong khoảng INR 1,0 - 2,0 (hệ số phân tánCV% = 0,64%) và trong khoảng INR 2,0 - 3,0 (hệ số phân tán CV% = 0,37%) Về độ
chuẩn xác, có 20% mẫu nghiên cứu có độ sai lệch ≥ 15% Hệ số tương quan Lin cho
kết quả đáng kể (0,962), hệ số Kappa của Cohen cho kết quả "từ trung bình tới tốt"(Kappa = 0,646, khoảng tin cậy 95% 0,547 - 0,748), biểu đồ Bland-Altman cho thấy
có cùng mức khác biệt giữa hai biện pháp trong cả ba mức độ INR
Trong một nghiên cứu của hãng Siemens Healthineers do Fernando thực hiện(2016) [16] trên 100 bệnh nhân dùng warfarin và không dùng warfarin Đánh giá mức
độ thống nhất giữa xét nghiệm trên máy Xperia với hệ thống BCS XP cho kết quả sựtương quan rất tốt (R2 = 0,91), khi so sánh với máy đo đông máu di động CoaguChek
XS cũng cho kết quả tương quan rất tốt (r = 0,97) và độ lệch thấp từ -0,13 INR đến0,01 INR tại hai mức độ quyết định điều trị là INR = 4,5 và INR =2 Độ chính xáctrong kiểm chuẩn bằng hóa chất (LQC) cho kết quả đạt tiêu chuẩn công nghiệp với ≤10% Ngoài ra, độ chính xác dùng các mẫu máu của bệnh nhân cũng cho kết quả tốttrong cùng tiêu chuẩn chấp nhận
Trong nghiên cứu của McCahon [29] so sánh giữa máy đo đông máu di độngXprecia với hệ thống ACL TOP 700 và máy đo đông máu di động CoaguChek XS trên
Trang 28
185 bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông warfarin Kết quả nghiên cứu cho thấy cómối tương quan tốt giữa máy đo đông máu di động Xprecia và xét nghiệm chuẩn (r =0,83), khi so sánh với máy đo đông máu di động CoaguChek XS cũng cho kết quảtương quan rất tốt (r = 0,92).
Baker WS (2017) [4] đánh giá sự khác biệt về giá trị INR của bệnh nhân được
đo bằng máy đo đông máu Coaguchek XS với máy phân tích huyết học Stago StarEvolution (Diagnostic Stago Inc.) và Siemens BCS XP (Siemens Medical SolutionsInc.) Đối tượng là 100 bệnh nhân điều trị warfarin và 20 người đông máu bìnhthường Kết quả là CoaguChek XS (sử dụng Thromboplastin người ISI =1,01) và máyphân tích Stago tại chỗ (Thromboplastin thỏ ISI = 1,25) cho kết quả thống nhất vớiINR <3,0 (k = 0,62) nhưng khác biệt có ý nghĩa đối ở INR ≥ 3,0 (k = 0,10) Ngược lại,CoaguChek XS và Siemens BCS XP, cả hai đều sử dụng thromboplastin người (ISI =1,02), cho kết quả thống nhất lớn hơn ở các mức độ INR (INR <3,0 k =0,84; INR ≥ 3,0
k = 0,70)
Christensen (2012) [ 11] đã có một bài tổng hợp về các nghiên cứu đã thực hiện
về máy đông máu cầm tay Trong đó, ông thấy có bốn nghiên cứu có chất lượng caogồm ba nghiên cứu với máy đo đông máu di động CoaguChek XS của Christensen(2009), Plesch W (2008), Plesch W (2009) và một nghiên cứu với máy Pro-Time củaBiasiolo A (2000) [7], [10], [33] Tất cả các nghiên cứu này đều đánh giá độ chuẩn xác
và độ chính xác của máy đo đông máu di động
Poller Leon (2006) [34] cũng nghiên cứu về máy đo đông máu di độngCoaguChek Trong nghiên cứu này, Poller tiến hành kiểm chuẩn 523 máy CoaguChek
do bệnh nhân mang đến tại 9 trung tâm xét nghiệm
Nghiên cứu của Rathod (2016) [37] cũng so sánh xét nghiệm đông máu PT,APTT trên máy phân tích đông máu mới STA Compact Max (Stago) với máy phântích đông máu tự động đã được chuẩn hóa là Sysmex và ACL Top Tuy nhiên, trongnghiên cứu này Rathod đánh giá tính nhất quán của các kết quả xét nghiệm thực hiệntrên 3 máy phân tích đông máu tự động bằng phân tích Bland và Altman, cho thấy mộtmức độ thống nhất tốt giữa STA Compact Max với Sysmex CS-2000i, ACL Top cho
PT và APTT Ba máy phân tích tự động có thể sử dụng thay thế cho nhau
Trang 29
1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ
+ Độ chính xác (precision): hay còn gọi là độ tập trung, độ chụm, độ lặp lại Độchính xác chỉ mức độ dao động của các kết quả xét nghiệm độc lập quanh giá trị trungbình Độ chính xác của máy phân tích đông máu XPrecia thể hiện dưới dạng hệ sốphân tán (Coefficient of Variation - CV%, độ phân tán tương đối), thường dùng để đomức độ phân tán của các biến xung quanh giá trị trung bình của nó, sau khi đo lườngđược lặp lại n lần cho mỗi mẫu [32]
+ Độ tin cậy:
Việc đánh giá về độ tin cậy của thang đo nhằm đảm bảo điểm đo lường củathang đo không phụ thuộc vào sai số đo lường Hai chỉ số về độ tin cậy của thang đothường được sử dụng là sự nhất quán bên trong (internal consistency) và độ tin cậykiểm định lại (test-retest reliability) hay còn được gọi là độ ổn định theo thời gian(temporal stability)
Độ tin cậy kiểm định lại của một thang đo được đánh giá bằng cách đo lườngtrên cùng một đối tượng tại hai thời điểm khác nhau để tính toán mối liên quan giữađiểm của hai lần đo lường Mối liên quan càng cao thì độ tin cậy của thang đo càngcao Tuy nhiên, khi đánh giá độ tin cậy kiểm định lại nhà nghiên cứu cần cân nhắc đếnbản chất của biến tổ hợp mà thang đo đo lường Để đo lường độ tin cậy kiểm định lại,chúng ta có thể áp dụng phương pháp đánh giá bằng hệ số Kappa (sử dụng cho cácthang đo biến nhị phân và biến phân loại) và hệ số tương quan nội hạng (Intra-classCorrelation Coefficient – ICC, sử dụng cho thang đo biến liên tục) Hệ số tương quannội hạng có giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 1
Hệ số tương quan nội hạng được Fisher giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1954như là một sự điều chỉnh của hệ số tương quan Pearson Tuy nhiên, hệ số tương quannội hạng ngày nay được tính theo bình phương trung bình (nghĩa là ước tính phươngsai mẫu dựa trên độ biến thiên của một tập hợp các đo lường nhất định) thu được thôngqua phân tích phương sai Ngày nay, hệ số tương quan nội hạng đã được sử dụng rộngrãi trong y học chăm sóc bảo tồn để đánh giá độ tin cậy giữa những người đánh giá, độtin cậy kiểm tra lại của các phép đo số hoặc biến số liên tục [27] Hệ số tương quan nội
Trang 30
hạng là một chỉ số độ tin cậy phản ánh cả mức độ tương quan và sự hòa hợp giữa cácphép đo.
- Độ chuẩn xác (accuracy) được dùng để chỉ mức độ khác biệt giữa các giá trị đo
so với giá trị ―thực‖ hoặc giá trị ―chuẩn‖ dùng để tham chiếu [32] Theo định nghĩacủa ISO 6910-1:2011 thì độ chuẩn xác hay còn gọi là độ đúng (trueness) chỉ mức độgần nhau giữa giá trị trung bình của một dãy lớn các kết quả thử nghiệm và giá trị quychiếu được chấp nhận Giá trị quy chiếu ở đây là một giá trị biết trước được coi làđúng Thông thường giá trị quy chiếu này sẽ được lấy theo kết quả của các mẫu chuẩn
mà mẫu này biết trước nồng độ Như vậy, thuật ngữ độ chuẩn xác có liên quan với sai
số hệ thống của hệ thống đo Độ chuẩn xác thường được diễn tả bằng độ sai lệch(bias) Độ sai lệch (bias) là mức độ sai khác giữa kỳ vọng của các kết quả thử nghiệm
và giá trị quy chiếu đã được chấp nhận
- Tương quan giữa PT và INR của hai phương pháp xét nghiệm được phân tíchdựa trên hệ số tương quan Pearson (r); đồ thị và phương trình hồi qui tuyến tính y = ax+ b; biểu đồ Bland-Altman
Trong nghiên cứu y học, nhất là trên thực hành lâm sàng, thường tìm sự tươnghợp giữa 2 phương pháp đo lường hoặc giữa 2 chuyên viên đọc kết quả Cần phân biệtgiữa tương quan (correlation) và sự nhất trí (agreement) y và x được gọi là tương quankhi liên hệ với nhau bằng phương trình y = βx +a, còn tương hợp chỉ khi y = x Cácphương pháp đo lường chính thống có độ đặc hiệu cao, tuy nhiên cần có trang thiết bịđắt tiền, dùng các biện pháp xâm lấn Vì vậy các nghiên cứu về tương hợp thường sosánh giá trị của các đo lường đơn giản, thực hiện nhanh và thường không xâm lấn vớicác giá trị của đo lường chính thống Biến đo lường có thể là biến phân loại hoặc biến
Trang 31giảm thì y tăng); nếu giá trị hệ số tương quan là dương (r > 0) có nghĩa là khi x tăngcao thì y cũng tăng, và khi x tăng cao thì y cũng tăng theo.
Biểu đồ Bland-Altman trong hóa học phân tích hoặc y sinh là một phương pháp
vẽ đồ thị dữ liệu được sử dụng để phân tích sự tương hợp giữa hai xét nghiệm khácnhau
Trang 32
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Mẫu nghiên cứu
Chọn mẫu thuận tiện gồm các bệnh nhân ở cả hai giới có nhu cầu và chỉ địnhtiểu phẫu thuật tại Bộ môn Phẫu thuật miệng - Khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y DượcTP.HCM trong thời gian từ tháng 12/2018 đến tháng 5/2019
Kỹ thuật chọn mẫu: nghiên cứu chọn mẫu thuận tiện, không xác suất Nghiêncứu viên sẽ có mặt tại phòng khám trong thời gian tiến hành nghiên cứu và sẽ tuyểnchọn tất cả người bệnh đến khám bệnh thỏa tiêu chí chọn vào, tiêu chí loại ra và đồng
ý tham gia nghiên cứu cho đến khi đủ số lượng
2.1.1.1 Tiêu chí chọn mẫu
Nghiên cứu thực hiện trên những bệnh nhân nhổ răng và tiểu phẫu thuật miệngtại Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược TP.HCM có các tiêu chuẩn sau:
- Bệnh nhân nam/nữ từ 18 tuổi trở lên
- Bệnh nhân có chỉ định xét nghiệm máu thường quy tiền phẫu theo yêu cầu củacan thiệp nhổ răng - tiểu phẫu thuật miệng
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi nghe giải thích rõ về mục đích
và yêu cầu của nghiên cứu
2.1.1.2 Tiêu chí loại trừ
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ đang trong thời kì hành kinh
- Bệnh nhân không có chỉ định xét nghiệm máu thường quy tiền phẫu theo yêucầu của can thiệp nhổ răng - tiểu phẫu thuật miệng
2.1.1.3 Tiêu chí ngưng nghiên cứu
- Bệnh nhân không đồng ý tiếp tục tham gia nghiên cứu
- Bệnh nhân không thực hiện đủ các xét nghiệm theo quy định
Trang 33
2.1.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu để so sánh hai trung bình dạng bắt cặp, côngthức như sau:
- σDiff là độ lệch chuẩn khác biệt giữa hai phương pháp đo lường, σDiff = 0,179(0,179 là độ lệch chuẩn khác biệt xét nghiệm chỉ số INR trong phạm vi 1 – 2 INR giữamáy đo đông máu di động Xprecia và máy xét nghiệm huyết học Sysmex CS-2100itrong nghiên cứu của Piacenza [32])
Như vậy, cỡ mẫu tối thiểu là 52 cặp xét nghiệm (52 người)
Do khả năng và thời gian nghiên cứu phù hợp, chúng tôi thực hiện nghiên cứutrên mẫu gồm 120 cá thể thỏa tiêu chí chọn mẫu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá công cụ
2.2.2 Dụng cụ, phương tiện nghiên cứu
- Dụng cụ, hóa chất: bút chích máu (SteriLance LDE3, Jiangsu, China), kimchích máu, bông, cồn 700, dụng cụ để làm xét nghiệm tại phòng xét nghiệm (bơm tiêm
Trang 34
lấy máu tĩnh mạch, ống xét nghiệm đông máu, dây ga rô, lam kính …) Nghiên cứuviên và kỹ thuật viên trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ như găng tay, khẩu trang.
- Xét nghiệm PT và INR được thực hiện trên máy đo đông máu di động Xprecia
(Siemens Healthcare, Đức) với thuốc thử Dade Innovin®, đây cũng là loại hóa chất
dùng trên máy xét nghiệm huyết học Sysmex CS-2000i đặt tại phòng xét nghiệm, giúpbảo đảm kết quả tương đồng với phòng xét nghiệm
- Xét nghiệm thời gian Quick - TQ (Prothrombin Time – PT và InternationalNormalized Ratio - INR) được thực hiện trên máy xét nghiệm huyết học Sysmex CS-2000i (Siemens Healthcare, Đức) và bộ thuốc thử Dade Innovin® (SiemensHealthcare, Đức) [39] Ngoài ra, bệnh nhân còn được thực hiên xét nghiệm công thứcmáu toàn bộ, thời gian máu chảy (TS), thời gian Céphaline-kaolin (TCK)
2.2.3 Quy trình nghiên cứu
Giai đoạn 1: Chuẩn bị bệnh nhân
- Bệnh nhân được đánh giá về tiền sử, bệnh sử y khoa
- Bệnh nhân đủ điều kiện tham gia nghiên cứu được giải thích, thông báo đầy đủ
về mục đích, nội dung nghiên cứu, quy trình thực hiện các xét nghiệm trong nghiêncứu, yêu cầu ghi nhận thông tin và ký tên vào mẫu đồng ý tham gia nghiên cứu
- Ghi nhận những thông tin hành chính: họ tên (viết tắt), tuổi, giới tính, địa chỉtrong phiếu ―thu thập dữ liệu‖
Giai đoạn 2: Thực hiện các xét nghiệm
- Bước 1: Tại Khoa Răng Hàm Mặt - Đại học Y Dược TP.HCM, mỗi bệnh nhânđược làm xét nghiệm PT và INR bằng máu mao mạch đầu ngón tay với máy đo đôngmáu di động Xprecia (Siemens Heathcare, Đức) 3 lần liên tiếp nhau Ở lần thứ nhất,nghiên cứu viên dùng bút chích máu chích vào đầu ngón tay của bệnh nhân, nặn mộtgiọt máu tròn, chấm máu lên que thử và chờ máy thực hiện xét nghiệm PT và INR Ởlần thứ hai và thứ ba, nghiên cứu viên nặn tiếp một giọt máu tròn khác, nếu không nặntiếp được thì dùng bút chích máu chích vào vị trí khác ở đầu ngón tay của bệnh nhân
và nặn một giọt máu tròn khác, chấm máu lên que thử và chờ máy thực hiện xétnghiệm PT và INR
- Bước 2: Bệnh nhân được nhận một phiếu xét nghiệm máu gồm có:
Trang 35
+ Công thức máu toàn bộ.
+ Thời gian máu chảy (Temps de saignement - TS)
+ Thời gian Quick - TQ (Prothrombin Time – PT và International NormalizedRatio - INR)
+ Thời gian Céphaline-kaolin (TCK)
Những xét nghiệm này sẽ được thực hiện tại Trung tâm chẩn đoán Y khoaMedic (Medic Hòa Hảo, TP.HCM) Bệnh nhân cầm phiếu này đến Trung tâm chẩnđoán Y khoa Medic làm xét nghiệm máu sau đó Xét nghiệm PT và INR tại Trung tâmchẩn đoán Y khoa Medic được thực hiện trên máy xét nghiệm máu Sysmex CS-2000i(Siemens Heathcare, Đức) với máu tĩnh mạch do bác sĩ và kỹ thuật viên của Trung tâmchẩn đoán Y khoa Medic tham gia thực hiện
Giai đoạn 3: Ghi nhận và xử lý các thông tin
- Ghi nhận các kết quả xét nghiệm PT và INR với máy đo đông máu di độngXprecia vào phiếu thu thập dữ liệu của từng bệnh nhân Các kết quả xét nghiệm nàyđồng thời được lưu tự động vào bộ nhớ trong của máy
- Tất cả các kết quả xét nghiệm với máy xét nghiệm chuẩn Sysmex CS-2000i tạiTrung tâm chẩn đoán Y khoa Medic được lưu giữ trong máy tính bởi người quản lýKhoa Xét nghiệm của Trung tâm Sau khi kết thúc nghiên cứu, các kết quả xétnghiệm này được gửi cho nghiên cứu viên Bản kết quả xét nghiệm gốc của bệnh nhânđược lưu giữ tại Bộ môn Phẫu thuật miệng, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y DượcTP.HCM
Tiến trình thực hiện xét nghiệm với máy đo đông máu di động Xprecia:
Mở lọ que thử và lấy ra 3 que thử (đậy kín lọ ngay lập tức, đảm bảo nắp lọ xiếtchặt) Bật máy đo đông máu di động Xprecia lên (nhấn nút Bật/Tắt)
- Trên Màn hình chủ, gõ vào Xét nghiệm trên bệnh nhân
- Nhập mã nghiên cứu của bệnh nhân
- Để quét mã vạch của que thử, chĩa đầu đọc mã vạch vào mã vạch trên que thử,sau đó gõ vào nút Quét (một âm thanh nghe được phát ra, một dấu kiểm hiển thị vàmàn hình thay đổi khi mã vạch được chấp nhận)
Trang 36
- Gắn que thử: nhẹ nhàng, nhưng chắc chắn, cắm que thử với mặt in hướng lên,vào trong cổng cắm que thử cho đến khi nó dừng lại.
- Màn hình Chờ hiển thị khi Xprecia làm ấm que thử cho đến khi que thử đạt
nhiệt độ làm việc, trong khoảng 30 giây Sau đó, máy báo sẵn sàng tiếp nhận máu xétnghiệm
- Trong khi làm ấm máy, chuẩn bị bệnh nhân, sát trùng ngón tay tại vị trí lấy máu(một trong bốn ngón, ngón 2, 3, 4, 5) bằng cồn 70o hoặc cồn iod Để khô đầu ngón taytrước khi lấy mẫu máu
- Lấy máu: cầm tay người bệnh vuốt nhẹ dồn máu từ gốc ngón tay lên đầu ngóntay, bóp chặt đầu ngón tay của bệnh nhân, đưa đầu bút chích máu vào mép ngoài cạnhđầu ngón và chích máu, bóp nhẹ từ gốc ngón tay để tạo một giọt máu tròn Nếu máulem ra hoặc chảy, lau máu bằng khăn giấy và nhẹ nhàng nặn một giọt máu tròn khác,lấy khoảng 6 µl máu mao mạch tại đầu ngón tay Cho giọt máu chảy vào phần quyđịnh nhận máu ở đầu que thuốc thử sau khi màn hình chấm mẫu hiển thị Chỉ chấmmáu lên que thử sau khi que thử được cắm vào và máu được máy yêu cầu Lau sạchmáu trên tay người bệnh bằng bông khô
- Chờ máy thực hiện xét nghiệm Xét nghiệm sẽ bắt đầu khi mẫu được hút vàotrong que thử nhờ hoạt động mao dẫn Hãy chắc chắn phủ đầy máu toàn bộ khu vựcđích Không phủ đầy tràn khu vực đích
- Đọc kết quả: Sau 1 phút, kết quả PT và INR sẽ hiện lên ở màn hình của máy,kết thúc xét nghiệm PT và INR máu mao mạch, kết quả đượchiển thị:
+ INR: dãy đo báo cáo 0,8 – 8,0 INR Nếu kết quả nằm ngoài dãy đo này, máy sẽ
hiển thị ―out of range‖ Khi INR nằm ngoài dãy đo này cần kiểm tra bằng phươngpháp qui ước ở phòng xét nghiệm
+ Giây: máy cũng hiển thị các kết quả PT bằng giây.
- Tháo bỏ que hóa chất đã sử dụng
- Thực hiện xét nghiệm lần thứ hai và thứ ba theo quy trình trên Ở lần thứ hai vàthứ ba, nghiên cứu viên nặn tiếp một giọt máu tròn khác, nếu không nặn tiếp được thìdùng bút chích máu chích vào vị trí khác ở đầu ngón tay của bệnh nhân và nặn mộtgiọt máu tròn khác, chấm máu lên que thử, chờ máy thực hiện xét nghiệm PT và INR
Trang 37
- Bỏ tất cả que hóa chất đã sử dụng vào hộp đựng rác thải y tế phù hợp Làm sạch
và khử trùng bên ngoài của Xprecia và nắp bảo vệ cổng cắm que thử bằng cách sửdụng bông gòn tẩm thuốc sát khuẩn bề mặt
Hình (a) Hình (b)
Hình (c) Hình (d)
-Hình 2.1: Thực hiện xét nghiệm đông máu với máy đo đông máu di động
Xprecia (Nguồn: https://www.healthcare.siemens.com) Hình (a): máy đo đông máu diđộng Xprecia Hình (b): gắn que thử Hình (c): chấm máu lên que thử sau khi máuđược máy yêu cầu Hình (d): tháo bỏ que hóa chất đã sử dụng vào hộp đựng rác thải y
tế phù hợp
Tiến trình thực hiện xét nghiệm với máy xét nghiệm chuẩn:
Lấy máu xét nghiệm PT và INR máu tĩnh mạch theo cách thức thường quy.Sáttrùng da bằng cồn 70o hoặc cồn iod Lấy máu tĩnh mạch bằng bơm tiêm nhựa trángSilicon, dùng kim sắc 21G hoặc 23G
Trang 38
Máu lấy ra cho vào ống nhựa có chứa chất chống đông Citrat 2ml (tuýp màuxanh lá cây) theo tỉ lệ 1/10 tức là 0,2 ml Na citrate 3,2% + 1,8 ml máu Trộn đều máuvới chất chống đông một cách nhẹ nhàng theo hướng dẫn của nhà sản xuất ống, thôngthường sẽ yêu cầu trộn đều ống khoảng 8-10 lần bằng cách trộn ngược hoàn toàn,không lắc quá mạnh hoặc quá lâu gây tan máu Cần tránh mọi động tác gây nên bọt,đậy nút nhựa hoặc bịt bằng giấy Parafin.
Xét nghiệm được tiến hành trong vòng 1 giờ kể từ khi lấy máu, trong thời gian
đó bảo quản ở 40C hoặc nhiệt độ phòng 220C nếu là mẫu huyết tương giàu tiểu cầu.Người xét nghiệm không biết kết quả INR đo bằng máy đo đông máu di động Xprecia
2.2.4 Định nghĩa các biến số nghiên cứu
2.2.4.1 Thời gian prothrombin (PT)
PT (Prothrombin Time - thời gian prothrombin) còn được gọi là TQ - thời gianQuick, tỷ lệ prothrombin Xét nghiệm này có chức năng khảo sát con đường đôngmáu ngoại sinh Đường đông máu ngoại sinh sẽ được thực hiện ồ ạt khi cho thừathành phần thromboplastin cùng với canxi vào máu được chống đông bằng citrat Khi
đó, tiến hành đo thời gian từ khi bổ sung canxi và cho thêm nhiều thromboplastinvào cho đến lúc huyết tương đông lại Đó chính là thời gian prothrombin Như vậy,xét nghiệm thời gian prothrombin phản ánh hoạt tính của các yếu tố đông máu tạonên thời gian prothrombin, đó là yếu tố II, V, VII, X trong quá trình đông máu haycòn gọi là yếu tố đông máu theo đường ngoại sinh
Xét nghiệm này có thể tiến hành thủ công hoặc bằng máy bán tự động, tự động
và hiện đang được sử dụng rộng rãi ở nhiều bệnh viện
Giá trị PT của một người có tình trạng đông máu bình thường nằm trong phạm
vi PT = 9,5 - 13,5 giây [12] Tuy nhiên, phạm vi PT bình thường có thể thay đổi trongcác nghiên cứu và các hệ thống máy xét nghiệm máu khác nhau Trong nghiên cứunày, giá trị PT bình thường được lấy theo thông số kỹ thuật của máy xét nghiệm huyết
học Sysmex CS-2000i (Siemens Healthcare, Đức), nằm trong phạm vi 9,5 – 12,7 giây
(theo bảng quy chuẩn của Trung tâm chẩn đoán Y khoa Medic - Medic Hòa Hảo,TP.HCM)
Trang 39
2.2.4.2 International Normalized Ratio - Chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR)
Là một chỉ số chuẩn hóa của thời gian prothrombin Chỉ số INR đã được Ủyban Tiêu chuẩn Sinh học của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra vào năm 1983 đểđánh giá các bệnh nhân đang điều trị thuốc chống đông máu chính xác hơn INR làmột giá trị đáng tin cậy và nhạy hơn để xác định mức độ chống đông máu vì nó phụthuộc vào máu của bệnh nhân và độ nhạy của thuốc thử thromboplastin và giá trị ISIđược chỉ định [21] INR được tính bằng công thức sau:
INR= (PTs bệnh/ PTs chứng)ISI
Trong đó, ISI (International sensitivity index) là chỉ số độ nhạy quốc tế
Giá trị INR của một người có tình trạng đông máu bình thường nằm trong phạm
vi INR = 0,8 – 1,2 [28] Tuy nhiên, phạm vi INR bình thường có thể thay đổi trong cácnghiên cứu và các hệ thống máy xét nghiệm máu khác nhau Trong nghiên cứu này,giá trị INR bình thường được lấy theo thông số kỹ thuật của máy xét nghiệm huyết
học Sysmex CS-2000i (Siemens Healthcare, Đức), nằm trong phạm vi 0,9 – 1,19
(theo bảng quy chuẩn của Trung tâm chẩn đoán Y khoa Medic - Medic Hòa Hảo,TP.HCM)
√∑ ̅
̅Trong đó: CV%: hệ số phân tán
SD: độ lệch chuẩnn: số lần thí nghiệm
xi: Giá trị tính được của lần thử nghiệm thứ ―i‖
Trang 40
̅ Giá trị trung bình của các lần thử nghiệmKết quả: CV% < 10%: thấp
CV% từ 10 - 20%: trung bìnhCV% từ 20 - 30%: cao
CV% > 30%: rất cao (Gomes, 1985 [42])
2.2.4.4 Độ tin cậy
Hệ số tương quan nội hạng (Intra-class Correlation Coefficient – ICC) dùng để
đo lường độ tin cậy kiểm định lại khi thực hiện xét nghiệm PT và INR trên máy đođông máu di động Xprecia trên cùng một đối tượng nghiên cứu trong ba lần liên tiếpnhau để tính toán mối liên quan giữa kết quả của ba lần đo lường Việc đánh giá về độtin cậy của thang đo nhằm đảm bảo điểm đo lường của thang đo không phụ thuộc vàosai số đo lường Hệ số tương quan nội hạng có giá trị nằm trong khoảng từ 0 đến 1
Kết quả: ICC <0,5: độ tin cậy kém
ICC từ 0,5 - 0,75: độ tin cậy trung bìnhICC từ 0,75 - 0,9: độ tin cậy tốt
ICC > 0,9: độ tin cậy rất tốt [27]
2.2.4.5 Độ chuẩn xác
Độ chuẩn xác (accuracy) hay còn gọi là độ đúng được dùng để chỉ mức độkhác biệt giữa các giá trị đo được bằng máy đo đông máu di động Xprecia so với giá
trị của xét nghiệm chuẩn dùng để tham chiếu Độ chuẩn xác là một khái niệm định
tính Độ chuẩn xác thường được diễn tả bằng độ sai lệch (bias) Độ sai lệch (bias) làmức độ sai khác giữa kỳ vọng của các kết quả thử nghiệm và giá trị quy chiếu đã đượcchấp nhận
̅
Trong đó: Δ : Độ sai lệch - bias (%)
̅: Giá trị trung bình của kết quả thử nghiệmμ: Giá trị thực hoặc giá trị được chấp nhận là đúng