1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hội chứng suy mòn ở bệnh nhân ung thư phế quản phổi

148 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hút thuốc lá vẫn là nguyên nhân chủ yếu gây ra UTPQP [124].Tình trạng hút thuốc lá gia tăng ở phụ nữ và tình trạng trẻ hóa độ tuổi hútthuốc lá làm cho tỷ lệ UTPQP đang gia tăng rất nhanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa công bố trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào khác

Người thực hiện

Phạm Xuân Kiều

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã gặp rất nhiều khó khăn và tưởngchừng như không thể thực hiện được nếu không có sự giúp đỡ tận tâm của

TS Lưu Ngân Tâm và TS Lê Tuấn Anh

Xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến Cô và Thầy, người đã định hướng vàđộng viên tôi rất nhiều trong suốt thời gian vừa qua

Tôi xin cám ơn các Thầy Cô trong Bộ Môn Nội đã truyền đạt, chỉ dạynhững kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại ghế nhàtrường

Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 6 năm 2020

Phạm xuân kiều

Trang 5

MỤC LỤC Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cám ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Thuật ngữ Anh – Việt

Danh mục các hình

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Đại cương về ung thư phế quản phổi 5

1.2 Tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư phế quản phổi 14

1.3 Hội chứng suy mòn 14

1.4 Hội chứng suy mòn ở bệnh nhân ung thư phế quản phổi 31

1.5 Nghiên cứu hội chứng suy mòn ở bệnh nhân ung thư phế quản phổi trong và ngoài nước 35

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Thiết kế nghiên cứu 37

2.2 Đối tượng nghiên cứu 37

2.3 Cỡ mẫu 38

2.4 Phương thức lấy mẫu 38

2.5 Liệt kê và định nghĩa các biến số 38

Trang 6

2.6 Phương tiện và dụng cụ nghiên cứu 44

2.7 Phương pháp thu thập số liệu 47

2.8 Biện pháp hạn chế sai lệch thông tin 53

2.9 Xử lý số liệu 53

2.10 Vấn đề y đức 54

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55

3.1.Đặc điểm dân số của nghiên cứu 55

3.2.Đặc điểm bệnh lý ung thư phế quản phổi 56

3.3.Đặc điểm của hội chứng suy mòn 59

3.4 Hội chứng suy mòn 69

3.5 Mối liên quan giữa hội chứng suy mòn và đặc điểm của bệnh nhân 69 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 74

4.1.Đặc điểm dân số nghiên cứu 74

4.2 Đặc điểm liên quan bệnh lý UTPQP 75

4.3 Các đặc điểm của hội chứng suy mòn 79

4.4 Hội chứng suy mòn 86

4.5.Mối liên quan giữa hội chứng suy mòn và đặc điểm của bệnh nhân 87

4.6 Điểm hạn chế của đề tài 89

KẾT LUẬN 91

KIẾN NGHỊ 93 Phụ lục

Tài liệu tham khảo

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TIẾNG VIỆT

UTPQP: Ung thư phế quản phổi

TIẾNG ANH

Therapy Fatigue Scale

Lung Cancer

Trang 8

THUẬT NGỮ ANH VIỆT

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô tả các khái niệm trong định nghĩa hội chứng suy mòn….……17

Hình 1.2: Cơ chế gây suy mòn ở bệnh nhân ung thư……… …32

Hình 2.1 Cân điện tử……… ……45

Hình 2.2 Thước dây……….45

Hình 2.3 Compa-Calliper……… ………… …46

Hình 2.4 Dụng cụ JAMAR Hand Grip Dynamometer….…… ………… …46

Hình 2.5 Cách đo sức cơ bàn tay……….48

Hình 2.6 Vị trí đo MAC……… ……… ……… 51

Hình 2.7 Cách đo TSF……….52

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm dân số nghiên cứu……… 55

Bảng 3.2 Đặc điểm tiền căn hút thuốc lá……… 57

Bảng 3.3 Đặc điểm bệnh lý đồng mắc……… 57

Bảng 3.4 Đặc điểm giải phẫu bệnh………58

Bảng 3.5 BMI trung bình theo giới……….60

Bảng 3.6 Đặc điểm tình trạng mệt mỏi……….62

Bảng 3.7 Tổng năng lượng nhập hằng ngày (Kcal/ngày)……….63

Bảng 3.8 Năng lượng nhập trung bình hằng ngày (Kcal/ngày)………63

Bảng 3.9 Tình trạng Hb máu………66

Bảng 3.10 Nồng độ Albumin máu………67

Bảng 3.11 Nồng độ CRP máu……… 68

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa hội chứng suy mòn và đặc điểm dịch tể học trong dân số nghiên cứu………70

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa hội chứng suy mòn và đặc điểm liên quan bệnh lý UTPQP………72

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm giải phẫu bệnh……….58

Biểu đồ 3.2 Đặc điểm giai đoạn ung thư………59

Biểu đồ 3.3 Đánh giá tình trạng sụt cân………60

Biểu đồ 3.4 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo BMI……….61

Biểu đồ 3.5 Đánh giá tình trạng BMI theo tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng suy mòn……….………61

Biểu đồ 3.6 Đánh giá tình trạng mệt mỏi……….…… 62

Biểu đồ 3.7 Đánh giá tình trạng chán ăn……… 64

Biểu đồ 3.8 Đánh giá tình trạng giảm sức cơ bàn tay……….65

Biểu đồ 3.9 Đánh giá tình trạng giảm MAMC……… 65

Biểu đồ 3.10 Đánh giá tình trạng giảm Hb máu……… 66

Biểu đồ 3.11 Đánh giá tình trạng giảm albumin trong máu……… 67

Biểu đồ 3.12 Đánh giá tình trạng tăng CRP máu………68

Biểu đồ 3.13 Tỷ lệ hội chứng suy mòn………69

Trang 12

2018 có khoảng 234.030 người mới mắc UTPQP và có 154.050 người chết doUTPQP [78] Hút thuốc lá vẫn là nguyên nhân chủ yếu gây ra UTPQP [124].Tình trạng hút thuốc lá gia tăng ở phụ nữ và tình trạng trẻ hóa độ tuổi hútthuốc lá làm cho tỷ lệ UTPQP đang gia tăng rất nhanh chóng và dự kiến sẽtiếp tục gia tăng trong những thập kỷ tới [69], [124].

Bệnh ung thư thường gây ra hội chứng suy mòn Suy mòn trong ung thư

là một hội chứng với biểu hiện giảm khối lượng cơ xương (có hoặc không cógiảm khối mỡ) không thể phục hồi hoàn toàn bằng hỗ trợ dinh dưỡng thôngthường [1], [14] Từ lâu hội chứng suy mòn đã được chứng minh gây ảnhhưởng bất lợi trên bệnh nhân ung thư Nó dẫn đến suy giảm chức năng cơquan, giảm khả năng chịu đựng hóa trị liệu và giảm tỉ lệ sống còn [1], [26]

Cơ chế bệnh sinh đặc trưng nhất gây ra suy mòn ở bệnh nhân ung thư làmất cân bằng protein và cân bằng năng lượng âm do sự kết hợp của giảmlượng thức ăn nhập, bất thường chuyển hóa, gia tăng tình trạng viêm hệthống, sự mất khối cơ [1], [136] Nguyên nhân gây ra sự giảm lượng thức ănnhập trên bệnh nhân UTPQP là do chán ăn, buồn nôn, nôn, khó nuốt, đau đớn,đây là những biến chứng do chính bản thân khối u gây ra hoặc do tác dụngphụ của hóa trị liệu [136] Song song với tình trạng giảm lượng thức ăn nhập,bệnh nhân UTPQP lại có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn bình thường do nhucầu trao đổi chất tăng lên [92]

Trang 13

Tiêu chuẩn chẩn đoán chính của hội chứng suy mòn là sụt cân [48] Sụtcân là một yếu tố tiên lượng xấu trong ung thư, sụt cân càng nhiều thì thờigian sống còn càng ngắn Các nghiên cứu đã ghi nhận có đến 20% bệnh nhânung thư chết do suy mòn [1] Trong suy mòn do ung thư, sự mất khối mỡ vàkhối nạc rất lớn Bệnh nhân UTPQP bị hội chứng suy mòn có thể mất đến32% cân nặng so với lúc chưa bị bệnh Đồng thời, bệnh nhân cũng bị mấtkhoảng 85% khối mỡ và 75% khối nạc, sụt giảm đáng kể thành phần chấtkhoáng, giảm khối lượng xương Sự giảm nhanh khối lượng cơ xương giảithích tại sao bệnh nhân giảm khả năng đi lại, và do vậy giảm chất lượng cuộcsống cùng với rút ngắn thời gian sống còn, sự giảm khối cơ hô hấp dẫn đếnchết do suy hô hấp Tử vong ở bệnh nhân ung thư xảy ra khi mất 25-30% cânnặng cơ thể [136].

Tần suất suy mòn ở bệnh nhân ung thư khá cao Trong đó, tần suất suymòn trên bệnh nhân UTPQP nhập viện là 83%, ngoại trú là 36% [140] Việcđánh giá tình trạng dinh dưỡng và can thiệp dinh dưỡng có vai trò quan trọnggóp phần tăng hiệu quả điều trị, thời gian sống và chất lượng cuộc sống chobệnh nhân ung thư [91]

Tuy vậy, hiện nay nghiên cứu về hội chứng suy mòn ở bệnh nhânUTPQP ở nước ta vẫn còn chưa đầy đủ Mặc dù, trong những năm gần đây cómột số nghiên cứu về hội chứng suy mòn ở bệnh nhân ung thư nói chung [4],đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân nhập viện nói chung [3], đánh giátình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân chu phẫu gan mật tụy [2] Trong khi tìnhtrạng suy mòn ở bệnh nhân UTPQP nhập viện vẫn chưa được nghiên cứunhiều Chúng tôi thấy rằng một nghiên cứu về tình trạng suy mòn trên bệnhnhân UTPQP là cần thiết, nhằm cho thấy được thực trạng vấn đề suy mòn ởbệnh nhân UTPQP đang xảy ra với tỷ lệ bao nhiêu và có đặc điểm như thếnào, từ đó giúp các bác sỹ điều trị lưu tâm hơn về vấn đề dinh dưỡng và đưa

Trang 14

ra những biện pháp hỗ trợ dinh dưỡng kịp thời cho người bệnh.

Câu hỏi nghiên cứu:

Tỉ lệ của hội chứng suy mòn xảy ra ở bệnh nhân UTPQP là bao nhiêu?Hội chứng suy mòn ở bệnh nhân UTPQP có những đặc điểm như thế nào? Cómối liên quan giữa hội chứng suy mòn và các đặc điểm của bệnh nhânUTPQP như: tiền sử hút thuốc lá, các bệnh đồng mắc, đặc điểm giải phẫubệnh, giai đoạn ung thư hay không?

Trang 15

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

A Mục tiêu tổng quát:

Khảo sát hội chứng suy mòn ở bệnh nhân ung thư phế quản phổi

B Mục tiêu cụ thể:

1 Xác định tỉ lệ hội chứng suy mòn ở bệnh nhân ung thư phế quản phổi

2 Xác định các đặc điểm của hội chứng suy mòn ở bệnh nhân ung thưphế quản phổi

3 Xác định mối liên quan giữa hội chứng suy mòn và các đặc điểm củabệnh nhân ung thư phế quản phổi như: tiền sử hút thuốc lá, các bệnh đồngmắc, giải phẫu bệnh, giai đoạn ung thư

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương về ung thư phế quản phổi:

1.1.1.Lịch sử:

Ung thư phổi còn được gọi là ung thư phế quản - phổi nguyên phátbởi vì ung thư phổi thường phát triển từ tổ chức biểu mô phế quản, rất hiếmkhi từ biểu mô phế nang Khoảng 150 năm trước đây, ung thư phổi là một cănbệnh cực kỳ hiếm gặp Vào năm 1878, khối u phổi ác tính chỉ chiếm 1% trong

số tất cả các bệnh ung thư được khám nghiệm tử thi tại Viện Bệnh Lý của ĐạiHọc Dresden ở Đức Do sự gia tăng của vấn nạn hút thuốc lá, đến năm 1918 tỉ

lệ này đã tăng lên gần 10%, và đến năm 1927 tỉ lệ này tăng cao hơn 14%[149] Kể từ năm 1985, ung thư phổi trở thành loại ung thư phổ biến nhất trêntoàn thế giới cả về tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử vong [37]

1.1.2 Dịch tể học:

 Trên thế giới:

Ung thư phế quản phổi ( UTPQP) hiện đang là loại ung thư phổ biếnnhất ở nam giới và là nguyên nhân thứ hai gây tử vong do ung thư ở phụ nữchỉ sau ung thứ vú [24] Năm 2012, thế giới có khoảng 1,6 triệu người chết vìUTPQP, phần lớn ở các nước kém phát triển (63% ở nam, 57% ở nữ) [41].Ước tính đến năm 2035, số người tử vong do UTPQP trên toàn thế giới sẽtăng từ 1,6 triệu lên 3 triệu người [41]

Theo thống kê mới nhất của Hiệp hội ung thư Mỹ, năm 2018, nước Mỹ

có khoảng 234.030 trường hợp mới mắc UTPQP, trong đó có 121.680 nam và112.350 nữ, số người chết vì UTPQP là 154.050, trong đó có 83.550 nam và70.500 nữ [78] Dự kiến trong những năm tới, con số này vẫn sẽ tiếp tục tăngnhanh ở nước Mỹ cũng như trên toàn cầu, nhất là ở các nước đang phát triển,

Trang 17

do tình trạng gia tăng hút thuốc lá ở phụ nữ và ô nhiễm môi trường nghềnghiệp [19].

 Tại Việt Nam:

Năm 2018, theo thống kê của Tổ chức Ung Thư Toàn Cầu(GLOBOCAN), UTPQP cùng với ung thư gan và ung thư dạ dày đang là baloại ung thư dẫn đầu tại Việt Nam cả về tỉ lệ mới mắc, tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ

tử vong Trong đó, UTPQP xếp hàng thứ hai chỉ sau ung thư gan với số bệnhnhân mới mắc tính chung cho cả hai giới là 23.667 ca (14,4%), và tử vong doUTPQP tính chung cho cả hai giới là 20.717 ca [8] Nếu tính riêng theo giớitính thì UTPQP đứng hàng thứ hai ở nam giới với 16.722 ca mới mắc(18,4%), đứng hàng thứ ba ở nữ giới với 6.945 ca mới mắc [8]

1.1.3 Yếu tố nguy cơ [80]:

- Hút thuốc lá vẫn là yếu tố nguy cơ chính gây UTPQP

- Yếu tố di truyền: Tiền sử gia đình có người mắc UTPQP làm gia tăngnguy cơ mắc bệnh ngay cả sau khi đã điều chỉnh việc hút thuốc lá, điều nàycho thấy vai trò của gen di truyền trong sự phát sinh bệnh

1.1.4 Phân loại :

Trang 18

UTPQP gồm hai loại UTPQP nguyên phát và UTPQP thứ phát UTPQPnguyên phát có vị trí xuất phát ban đầu của khối u là tại phế quản phổi.UTPQP thứ phát là ung thư ban đầu xuất phát từ những vị trí khác sau đó dicăn đến phổi [39].

Đa số UTPQP xuất phát từ lớp biểu mô phế quản nên được còn gọi làcarcinoma phế quản Do khả năng biệt hóa phức tạp của lớp tế bào biểu môphế quản nên carcinoma phế quản thường là hỗn hợp của bốn loại tế bào baogồm tế bào tuyến, tế bào vảy, tế bào nhỏ, tế bào lớn Thông thường có mộtloại tế bào nổi bật, nhưng các loại tế bào khác có thể tìm thấy rải rác ở cácphần khác của cùng một khối u hay trong một tổn thương di căn [39]

Do các khác biệt về tác động sinh học và diễn tiến lâm sàng nên về mặtchẩn đoán UTPQP nguyên phát được chia thành hai nhóm là ung thư phổikhông phải tế bào nhỏ và ung thư phổi tế bào nhỏ Nhóm ung thư phổi khôngphải tế bào nhỏ (Non small cell lung carcinoma) chiếm tỉ lệ khoảng 85%, diễntiến di căn xa không rõ, khó phát hiện Ung thư phổi không phải tế bào nhỏđược chia thành các nhóm nhỏ hơn là ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu

mô tế bào vảy, ung thư biểu mô tế bào lớn Gần 40% số ca UTPQP là ung thưbiểu mô tuyến, loại này thường bắt nguồn từ mô phổi ngoại vi [152] Nhómung thư phổi tế bào nhỏ ( Small cell lung cancer) chiếm khoảng 15%, thường

có triệu chứng lâm sàng rất rõ ràng, diễn tiến nhanh nên dễ phát hiện đượchơn loại không tế bào nhỏ và nhanh di căn xa tới gan và tủy xương [120].UTPQP thứ phát (di căn phổi) được phân loại dựa theo vị trí khối u phátsinh ban đầu như ung thư đại tràng di căn phổi, ung thư vú di căn phổi

1.1.5 Chẩn đoán ung thư phế quản phổi :

Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán UTPQP là mô bệnh học Tuy nhiên cácdấu hiệu lâm sàng là những chỉ điểm quan trọng để giúp sàng lọc bệnh nhân

Trang 19

1.1.4.1 Lâm sàng:

Ở giai đoạn sớm, do kích thước khối u còn nhỏ và chưa di căn xa nênbệnh nhân thường không có dấu hiệu lâm sàng Một khi đã có triệu chứng lâmsàng thì vấn đề điều trị thường đã muộn do khối u đã lớn hoặc đã có di căn

xa Các triệu chứng phổ biến tại thời điểm xuất hiện UTPQP bao gồm ho, khóthở, đau ngực, mệt mỏi, nhiễm trùng phổi do tắc nghẽn, ho ra máu và sụt cân

Sự chồng chéo đáng kể giữa những triệu chứng này và những triệu chứng củacác bệnh hô hấp mãn tính khác như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD),dãn phế quản…dẫn đến sự chậm trễ trong chẩn đoán UTPQP [45]

 Triệu chứng hô hấp:

- Ho: là triệu chứng phổ biến nhất gặp trong 8-75% các trường hợpUTPQP [101] Trong giai đoạn đầu thường ho khan, về sau ho có đàm và cóthể có máu, máu thường có màu đỏ sậm, lượng ít Nguyên nhân ho ra máu là

do loét niêm mạc phế quản hoặc do u xâm lấn vào mạch máu

-Đau ngực: khoảng 20-49% bệnh nhân UTPQP có biểu hiện đau vùngthành ngực tương ứng [101]

- Khó thở: thường đi kèm với ho và khạc đàm, có thể có khò khè do uchèn ép đường dẫn khí [101]

- Viêm phế quản phổi do tắc nghẽn: có đặc điểm là viêm phổi khu trú,tái diễn nhiều lần ở cùng một vùng phổi, đáp ứng chậm hoặc không hoàn toànvới kháng sinh thích hợp

 Các triệu chứng khác [101]:

 Sụt cân : là một dấu hiệu thường gặp và kết hợp với các triệuchứng khác khi bệnh đã di căn xa, nhưng sụt cân không phải làtriệu chứng đặc hiệu cho ung thư phổi

Trang 20

 U ở đỉnh phổi xâm lấn thành ngực gây hội chứng Pancoast Tobias.

 Bệnh lý xương khớp phì đại do phổi có lẽ do thiếu oxy mạn tínhgây biểu hiện ngón tay dùi trống

1.1.4 2 Cận lâm sàng:

 Xquang quy ước:

Xquang phổi là kỹ thuật đầu tiên được chỉ định cho mọi bệnh nhânnghi ngờ UTPQP Tuy nhiên nhiều tổn thương có thể bị bỏ sót nhất là khi cáctổn thương này còn nhỏ hoặc bị che lấp bởi các cấu trúc lân cận [111]

 Nội soi phế quản:

Nội soi phế quản có vai trò quan trọng trong chẩn đoán UTPQP Hìnhảnh có thể là một u dài hay một nụ mọc lên trên niêm mạc phế quản, u có màutrắng hay hồng, bờ không đều, niêm mạc phế quản bị thâm nhiễm dầy lênhoặc có thể thấy hình ảnh khối u bị loét và chảy máu Độ nhạy của nội soi phếquản khá cao đối với các tổn thương trung tâm và các khối u nội mô, tuynhiên độ nhạy giảm đối với các tổn thương ngoại biên [111]

 Sinh thiết phổi:

Đây là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán UTPQP Một phân tích tổnghợp từ các nghiên cứu được công bố cho thấy sự vượt trội của sinh thiết kimqua da so với sinh thiết qua nội soi phế quản trong các tổn thương ngoại biênvới độ nhạy gộp cao hơn là 90% [111], tuy nhiên biến chứng tràn khí màngphổi cũng tăng lên theo [90]

 Xét nghiệm tế bào học đờm:

Xét nghiệm tế bào học đờm là một phương pháp được chấp nhận

để xác định chẩn đoán UTPQP với tỷ lệ nhạy cảm gộp là 66% và tỷ lệ đặchiệu là 99% Tuy nhiên độ nhạy của tế bào học đờm thay đổi tùy theo vị trí

Trang 21

của khối u [111].

 Chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt và chụp cộng hưởng từ :Chụp cắt lớp vi tính đa lát cắt thường được sử dụng để xác nhận và mô tảcác tổn thương phổi Đây là một phương pháp rất nhạy để phát hiện các nốtphổi và được coi là tiêu chuẩn vàng để phát hiện các tổn thương này, có thể

mô tả các nốt phổi nhỏ kích thước từ 1 đến 2mm [58] Độ nhạy của chụp cộnghưởng từ đối với các nốt phổi nhỏ kích thước từ 5 tới 11mm là từ 85% đến95% [23]

 Chụp PET/CT:

Hiện nay phương pháp này là cách nhạy nhất và chính xác nhất dùng đểđánh giá hầu hết các khối u ác tính trong đó có UTPQP Chụp PET/CT có vaitrò rất lớn trong việc phát hiện, chẩn đoán xác định, theo dõi đáp ứng điều trị

và đánh giá sự tái phát của UTPQP [53]

1.1.6 Phân giai đoạn ung thư phế quản phổi :

- Hệ thống phân loại khối u, nốt, di căn (TNM) được Hiệp Hội NghiênCứu Ung Thư Phổi Thế Giới ( The International Association for the Study ofLung Cancer = IASLC) và Ủy Ban Ung Thư Hoa Kỳ (AJCC) phê duyệt phiênbản sửa đổi mới nhất là phiên bản lần thứ 8 vào tháng 1 năm 2017 [50]:

 T=Tumor (U nguyên phát)

+ Tis (ung thư biểu mô tuyến tại chỗ): nốt GGN 3cm+ T1: kích thước u ≤ 3cm bao quanh bởi nhu mô hoặc màngphổi tạng, không dấu xâm lấn gần hơn cuống phổi thùy trên nội soi phế quản.T1 được phân nhóm nhỏ hơn bao gồm :

o T1mi: ung thư biểu mô tuyến xâm nhập tối thiểu

Trang 22

o T2a: u kích thước > 3cm nhưng ≤ 4 cm.

o T2b: u kích thước > 4 cm nhưng ≤ 5 cm

+T3: u kích thước > 5cm nhưng ≤ 7cm hoặc xâm lấn trực tiếpvào: lá thành màng phổi, thành ngực, thần kinh hoành, hoặc lá thành màngngoài tim, hoặc nhiều khối u trong cùng một thùy phổi

+ T4: u kích thước > 7cm, hoặc xâm lấn ít nhất một trong cáccấu trúc: cơ hoành, trung thất, tim, mạch máu lớn, khí quản, thần kinh quặtngược thanh quản, thực quản, thân đốt sống, carina hoặc nhiều khối u ở cácthùy khác nhau cùng 1 bên phổi với u nguyên phát

Trang 23

 M=Metastase (Di căn)

+ Mx: chưa khẳng định được

+ M0: không có di căn

+ M1: di căn xa, chia thành các nhóm nhỏ hơn bao gồm:

-M1a: có khối u ở phổi đối bên với u nguyên phát; dicăn màng phổi, màng tim

-M1b: di căn tạng ngoài lồng ngực một vị trí đơn độc.-M1c: di căn nhiều vị trí ngoài lồng ngực

-Phân giai đoạn theo IASLC năm 2017 như sau :

Trang 24

- Theo thống kê của Khoa Ung thư tại Bệnh Viện đại học Essen, ở Đức,với mỗi nhóm trên, tiên lượng hay tỷ lệ sống sau 5 năm (%) như sau [96]:

+ Giai đoạn I: IA1 (92%), IA2 (83%), IA3(77%), IB(68%)

+ Giai đoạn II: IIA (60%), IIB (53%)

+ Giai đoạn III: IIIA (36%), IIIB (26%), IIIC (13%)+ Giai đoạn IV: IVA (10%), IVB (0%)

1.1.7.UTPQP và các bệnh đồng mắc:

UTPQP có liên quan với tuổi và tình trạng hút thuốc lá Cả yếu tố độ tuổi

và hút thuốc lá đều có liên quan mạnh mẽ với sự xuất hiện của các bệnh đồngmắc thường gặp trên bệnh nhân UTPQP Năm 2015, tác giả Islam K M tiếnhành nghiên cứu trên 5.683 bệnh nhân mới chẩn đoán UTPQP tại Mỹ, kết quảnghiên cứu cho thấy có 52,5% đồng mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,15,7% đồng mắc bệnh đái tháo đường, 12,9% có suy tim mạn, 1,8% có khối u

dạ dày ác tính [65] Các bệnh đồng mắc làm ảnh hưởng xấu lên tiên lượng củaUTPQP Song song đó, các bệnh đồng mắc trên cũng làm gia tăng biến chứngcủa những phương pháp điều trị UTPQP [43]

1.1.8 UTPQP và các phương pháp điều trị [80]:

Đối với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ ở giai đoạn đầu còn có thểcắt bỏ và phẫu thuật được thì phương pháp phẫu thuật là lựa chọn tốt nhất đểkéo dài thời gian sống [116] Đối với những khối u không thể phẫu thuật hoặcbệnh nhân không đồng ý phẫu thuật thì xạ trị chính là phương pháp được lựachọn [59]

Hơn 70% bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ được chẩn đoán ởgiai đoạn bệnh tiến triển hoặc đã di căn (giai đoạn III và IV) Phương phápđiều trị ở giai đoạn này bao gồm xạ trị, hóa trị và phẫu thuật đối với những

Trang 25

khối u còn cắt bỏ được [80] Các lựa chọn điều trị chuẩn ở giai đoạn này baogồm xạ trị giảm nhẹ, hóa trị hỗ trợ, hóa trị kết hợp với liệu pháp nhắm trúngđích Xạ trị cũng như phẫu thuật có thể cân nhắc trong một số trường hợp để

là giảm các triệu chứng cho người bệnh [80]

1.2 Tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư phế quản phổi:

Sụt cân là vấn đề phổ biến của bệnh nhân UTPQP giai đoạn tiến triển,đặc biệt là ở nhóm ung thư phổi không tế bào nhỏ [126] Bệnh nhân ung thưphổi không tế bào nhỏ đang hóa trị có chỉ số khối cơ thể thấp hơn và giảmkhối nạc cơ thể nhiều hơn bệnh nhân không được hóa trị liệu [75] Cân nặng

và chỉ số khối nạc là yếu tố nguy cơ độc lập trong tiên lượng tử vong ở bệnhnhân UTPQP Trong nghiên cứu của Koichi Takayama và cộng sự về “Chấtlượng cuộc sống và tỷ lệ sống còn của suy mòn do ung thư trên bệnh nhânung thư phổi không tế bào nhỏ tiến triển” năm 2010, nghiên cứu về mối liênquan giữa giảm cân nặng và tiên lượng ở bệnh nhân ung thư phổi không tếbào nhỏ Kết quả cho thấy có mối liên quan độc lập giữa sự sụt giảm cân nặngvới thời gian sống của bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ, theo đó thìbệnh nhân sụt cân càng nhiều thì thời gian sống càng rút ngắn [130] Nghiêncứu của Mytelka S et al năm 2018 về “Sự sụt cân sau chẩn đoán như là mộtyếu tố tiên lượng ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ”, nghiên cứutiến hành trên 12.101 bệnh nhân chia thành năm nhóm nguy cơ dựa trên mức

độ sụt cân và chỉ số khối cơ thể ban đầu Kết quả cho thấy, ở nhóm sụt cânnhiều nhất thì thời gian sống trung bình là 263 ngày (so với 825 ngày ở nhóm

ít sụt cân nhất ), và có tỷ lệ sống sót sau 1 năm là 31% ( so với 78% ở nhóm ítsụt cân nhất) [99]

1.3 Hội chứng suy mòn (cachexia or wasting sydrome):

1.3.1 Định nghĩa hội chứng suy mòn [48]:

Trang 26

Hội chứng suy mòn (cachexia) đã được phát hiện từ những năm đầu thậpniên 70, đây là một hội chứng phức tạp có liên quan với rất nhiều bệnh lý,nhất là các bệnh lý mạn tính như ung thư, suy tim, nhiễm khuẩn mạn Tuynhiên, cơ chế sâu xa gây ra hội chứng suy mòn vẫn chưa được biết rõ cũngnhư chưa có sự đồng thuận quốc tế trong định nghĩa hội chứng suy mòn.Tháng 12 năm 2006, sau 2 ngày thảo luận tại Washington DC, các nhà lâmsàng và các nhà nghiên cứu của “Hiệp hội Châu Âu về dinh dưỡng lâm sàng

và các bệnh lý chuyển hoá” (European Society for Clinical Nutrition andMetabolism) đã thống nhất đưa ra định nghĩa của hội chứng suy mòn Theođồng thuận:

Hội chứng suy mòn là một hội chứng chuyển hoá phức tạp, có liên quanvới bệnh lý nền tảng và đặc trưng bởi sự mất khối cơ, có kèm theo hay khôngkèm theo sự mất khối mỡ Đặc điểm lâm sàng nổi bật của hội chứng suy mòn

là sự sụt cân ở người trưởng thành (đã hiệu chỉnh tình trạng dịch) hoặc sựchậm tăng trưởng ở trẻ em (đã loại trừ các nguyên nhân rối loạn nội tiết).Chán ăn, tình trạng viêm nhiễm, tình trạng đề kháng insulin, và tình trạng pháhuỷ protein cơ gia tăng thường có liên quan với bệnh lý suy mòn Hội chứngsuy mòn khác với các tình trạng khác như: đói, sự mất khối cơ có liên quanđến tuổi, trầm cảm nguyên phát, hội chứng kém hấp thu, suy giáp, và hộichứng suy mòn có liên quan đến sự gia tăng tỷ lệ tử vong [48]

1.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán [48] :

Theo đồng thuận của Hiệp hội Châu Âu về dinh dưỡng lâm sàng và cácbệnh lý chuyển hoá năm 2006, tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng suy mòn baogồm: 1 tiêu chuẩn chính cộng với 3 trong 5 tiêu chuẩn phụ:

 2 tiêu chuẩn chính:

+Sụt cân ít nhất 5% trong tối đa 12 tháng

Trang 27

+ Chỉ số khối không mỡ (khối nạc) thấp.

+ Bất thường sinh hoá máu, gồm có:

o Tăng nồng độ dấu ấn sinh học của tình trạngviêm: CRP > 5mg/l, IL-6 > 4pg/ml

o Thiếu máu: Hb <12g/dl

o Albumin huyết thanh thấp < 3.2g/dl

Trang 28

Hình 1.1 Mô tả các khái niệm trong định nghĩa: Hội chứng suy mòn là kết quả từ đáp ứng đối với 1 bệnh lý nền tảng như ung thư Bệnh lý nền tạo ra

Chán ăn Viêm Đề kháng insulin Suy sinh

dục

Thiếu máu

VD: Suy tim mạn, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,

Bệnh thận mạn, Nhiễm trùng mạn và nhiễm trùng huyết,

-Giảm sức cơ -Mệt mỏi -Chán ăn -Giảm chỉ số khối không mỡ

-Bất thường sinh hóa máu:

+Tăng dấu ấn viêm (CRP,IL-6)

+Thiếu máu (Hb<12 g/l) +Giảm albumin máu<3,2 g/dl

3 trong 5

Trang 29

một môi trường đặc trưng bởi tình trạng chán ăn, viêm hệ thống, giảm nồng

độ testosteron và các hormon đồng hóa khác, và thiếu máu Giảm nămg lượng nhập và chán ăn dẫn đến sụt cân và giảm khối cơ Ngoài ra, tình trạng viêm hệ thống, đề kháng insulin, giảm nồng độ các hormon đồng hóa dẫn đến suy mòn khối cơ [48].

1.3.3 Sinh bệnh học của hội chứng suy mòn:

 Cytokines: đóng vai trò trung tâm trong sinh bệnh học của hộichứng suy mòn [95]:

Cytokines được các tế bào viêm sản xuất, có chức năng như những chấttrung gian cận tiết bên trong tế bào Quá trình viêm hệ thống hoạt hóa nhờ sựtổn thương tế bào làm trung gian hoặc thông qua hoạt hoá hệ thống miễn dịch,

sẽ làm kích hoạt đáp ứng viêm cấp tính làm sản sinh ra lượng cytokines quámức Cytokines đóng vai trò chính trong điều hoà hệ miễn dịch và được cho

là nguyên nhân gây ra chán ăn, sụt cân, rối loạn nhận thức, thiếu máu và mệtmỏi [114], [148] Sự sản sinh quá mức lượng cytokines tiền viêm nhưinterleukin (IL)-1, IL-2, interferon Y, và yếu tố hoại tử khối u α (TNT-α) có lẽ

là nguyên nhân chủ yếu gây hội chứng suy mòn trên những bệnh nhân cóbệnh cấp tính [77] Các cytokine kích hoạt sự sao chép nhân của yếu tố κB(NF-κB) gây ra sự giảm tổng hợp protein cơ [56] Sự kích hoạt cytokinescũng gây giảm protein MyoD, đây là 1 yếu tố sao chép đóng vai trò điềuchỉnh con đường tín hiệu liên quan đến sự phát triển cơ [9] Sự gắn kết củaMyoD vào vùng khởi động IIb của chuỗi nặng myosin cần thiết cho sự rútngắn sợi myosin trong co cơ nhanh [145] TNF-α và interferon γ hoạt độngphối hợp với nhau để ức chế sự kích hoạt RNA thông tin để tổng hợp chuỗinặng myosin TNF-a và interferon γ mang tính đặc hiệu cao trong kích thích

sự phân giải protein của chuỗi nặng myosin [9]

Trang 30

Đồng thời các cytokine cũng kích hoạt hệ thống phân giải protein thôngqua chất trung gian là ubiquitin, chất này đóng vai trò chính trong sự tăngchuyển hóa do bệnh lý Hệ thống ubiquitin - proteasome cũng gián tiếp điềuchỉnh quá trình tổng hợp protein thông qua sự suy giảm ức chế gen điều hoà

-Inducing Factor) được tìm thấy trong huyết thanh và nước tiểu của nhữngbệnh nhân ung thư sụt cân [16] Nó không hiện diện ở những bệnh nhân ungthư không sụt cân và không bị ung thư nhưng đang sụt cân Yếu tố ly giảiprotein PIF gây mất khối cơ bằng cách tăng phân hủy protein và giảm tổnghợp protein thông qua sự hoạt hóa hệ thống ubiquitin-proteasome [84] Với sựhiện diện của PIF trong tuần hoàn, khối nạc trong cơ thể bệnh nhân ung thư bịmất rất nhanh dù nhập thức ăn đầy đủ Hơn nữa, ubiquitin cũng kích thích giảiphóng cortisol và catecholamine từ tuyến thượng thận [85] Cortisol lại tiếptục gia tăng hoạt động của hệ thống ubiquitin-proteasome, còn catecholaminelàm gia tăng mức độ chuyển hoá khi nghỉ ngơi Cytokines cũng gây ra sự lygiải lipid và β-oxy hóa [115] Hoạt động của các lipoprotein lipase trong gan

bị giảm đi, trong khi hoạt động của các thụ thể LDL ở tế bào gan gia tăng Hệquả dẫn đến sự gia tăng tổng hợp VLDL và giảm hoạt động các lipoproteinlipase làm cản trở đào thải triacylglycerol, dẫn đến tăng triglyceride trongmáu [55] Tất cả những quá trình trên gây ra cân bằng năng lượng âm và làmsụt cân [77] Đáng chú ý, các hành vi bệnh lý cũng được quy cho là yếu tốgóp phần phối hợp cùng với các cytokine gây ảnh hưởng lên hệ thần kinh.Các hành vi bệnh lý bao gồm các triệu chứng như: phờ phạc, phiền muộn,giảm khoái cảm, những điều này lại tiếp tục làm bệnh nhân giảm năng lượngnhập Qua đó, dễ nhận thấy rằng, có rất nhiều bằng chứng nêu bật được vaitrò nổi trội của cytokines Các nhà khoa học đang nỗ lực tìm ra các liệu phápnhư là sử dụng các thuốc đối kháng cytokines để điều trị hội chứng suy mòn

Trang 31

ở những bệnh nhân nam suy tuyến sinh dục [61].

 Yếu tố tăng trưởng giống Insuline I (Insulin-like growthfactor I):

Nồng độ của yếu tố tăng trưởng giống insulin I (IGF-I) trong máu rấtnhạy cảm với lượng thức ăn vào, tăng đáng kể sau một đêm nhịn đói Tuynhiên, việc nuôi ăn lại đầy đủ có thể đưa nồng độ IGF trở về bình thường haykhông thì hiện tại các bằng chứng vẫn còn hạn chế Tình trạng dinh dưỡng

trợ giúp quyết định nồng độ của IGF-I [52]

IGF-I gia tăng sự tổng hợp protein cơ Nồng độ IGF-I gia tăng khi truyềnhormon tăng trưởng và testosteron, việc này lý giải cho một số ảnh hưởng củacác hormon đó trên kích thước và sức mạnh của khối cơ [135] Nồng độ IGF-Ithấp ở những người suy dinh dưỡng gợi ra giả thuyết về vai trò của IGF-I

Trang 32

trong sinh bệnh học của hội chứng suy mòn [135].

 Myostatin:

Myostatin là một hormon được sản xuất trong cơ làm kìm hãm sự pháttriển của cơ thông qua việc ức chế các nguyên bào sợi [113] Sự mất gen sảnsinh myostatin gây phì đại cơ ở chuột [82] Chuột biến đổi mang genmyostatin sẽ phát triển hội chứng gần giống như suy mòn với những biểu hiệntriệu chứng nghiêm trọng [155] Tuy nhiên, các dữ liệu ở người về vai trò củamyostatin chưa được chứng minh

 Hormone tuyến thượng thận:

Glucocorticoids ức chế sự hấp thu glucose và axit amin vào tế bào do ứcchế vận chuyển xuyên màng Sự gia tăng nồng độ glucocorticoids ở bệnhnhân suy mòn góp phần gây tăng dị hóa protein và giảm tổng hợp proteinnhiều hơn [95]

1.3 4 Các biểu hiện của hội chứng suy mòn:

là giảm ≥ 5% trọng lượng cơ thể bình thường trong vòng 6 đến 12 tháng [39].Sụt cân không chủ ý cũng làm gia tăng tỉ lệ tử vong ở người lớn tuổi.Nghiên cứu của Pan X., năm 2019, thấy rằng sụt cân trên 5% ở người già vàtrung niên làm tăng nguy cơ tử vong do mọi nguyên nhân gấp 1,14 lần [95] Ởbệnh nhân ung thư, sụt cân có liên quan đến kém đáp ứng hóa trị và gia tăng tỉ

Trang 33

lệ tử vong [63], [139] Nghiên cứu của tác giả Song E., năm 2015 thấy rằngsụt cân hơn 6% làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch cao gấp 3,2 lần ở nhữngbệnh nhân suy tim mạn sau khi xuất viện [125].

Vì những lý do trên, tiêu chuẩn sụt cân là biểu hiện lâm sàng quan trọngnhất trong chẩn đoán hội chứng suy mòn Sụt cân đã được chứng minh là yếu

tố tiên lượng tỷ lệ bệnh tật và tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân có tình trạngsuy mòn [48]

Hội đồng Dinh dưỡng lâm sàng và các bệnh lý chuyển hóa Châu Âuđồng thuận xây dựng một bộ tiêu chí chẩn đoán giúp các bác sĩ lâm sàng vàcác nhà nghiên cứu đưa ra chẩn đoán xác định về hội chứng suy mòn Tiêuchuẩn quan trọng nhất là giảm ít nhất 5% trọng lượng cơ thể (khi không phù)trong vòng 12 tháng hoặc ít hơn Khung thời gian có thể thay đổi tuỳ theo đặcđiểm của từng bệnh, có thể ngắn hơn ở bệnh nhân ung thư (3 đến 6 tháng) haylâu hơn ở bệnh nhân suy thận mạn, suy tim mạn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạntính (12 tháng) Trong trường hợp không thể ghi nhận được tiền sử sụt cân,

đoán hội chứng suy mòn Các tiêu chuẩn chẩn đoán khác của hội chứng suymòn ngoài sự mất khối lượng cơ hoặc có bằng chứng thoái hóa nhanh proteintrong cơ, bao gồm: giảm sức cơ, mệt mỏi, chán ăn, chỉ số khối không mỡ thấp

và các bất thường sinh hoá đặc trưng cho tình trạng viêm, thiếu máu, albuminmáu giảm Các nhà nghiên cứu tin rằng việc phân giai đoạn hội chứng suymòn là hoàn toàn có thể thực hiện được và có ích cho lâm sàng Trong tươnglai, các nhà nghiên cứu đề nghị phân độ nặng của hội chứng suy mòn thànhcác mức độ: nhẹ, trung bình, nặng phụ thuộc vào sự sụt cân ghi nhận đượctrong vòng 12 tháng (hoặc ít hơn) theo thứ tự là 5%, 10%, 15% [48]

 Chỉ số khối cơ thể - BMI (Body mass Index):

Trang 34

Theo Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO), chỉ số khối cơ thể (BMI) là mộtchỉ số đơn giản dễ tính toán dựa trên cân nặng và chiều cao sử dụng để phânloại thể trạng ở người lớn là gầy, bình thường, thừa cân hoặc béo phì BMIđược tính bằng cách lấy cân nặng (tính bằng kilogram) chia cho bình phươngchiều cao (tính bằng mét).

Phân loại BMI theo WHO [147]:

Phân loại BMI dành cho người Châu Á [146]:

Trang 35

Trong lâm sàng BMI là một chỉ số dễ dàng được sử dụng để đánh giánhanh tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BMI có liên quan mạnh mẽ với

tỷ lệ tử vong do mọi nguyên nhân [22] Cùng với sự phát triển của xã hội hiệnđại, thừa cân và béo phì hiện đang trở thành dịch bệnh phổ biến trên toàn cầutoàn cầu Tuy nhiên, BMI thấp vẫn là yếu tố nguy cơ gây gia tăng tử vongnhất là ở những người có bệnh lý mạn tính và trên những bệnh nhân nhậpviện [31]

Nghiên cứu của tác giả Tamakosi, năm 2010 ,trên 26747 người Nhậttrong độ tuổi 65-79, khảo sát mối liên quan giữa BMI và tử vong do tất cả cácnguyên nhân Kết quả nghiên cứu cho thấy những người BMI thấp có nguy cơ

tử vong cao gấp 1,78 lần so với nhóm người có BMI trong giới hạn bìnhthường [132]

Như vậy, BMI là 1 chỉ số đơn giản dễ thực hiện trên lâm sàng giúp đánhgiá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân BMI thấp là một yếu tố tiên lượngđộc lập có liên quan với gia tăng tỷ lệ tử vong

 Khối cơ vân:

Sự giảm khối cơ vân thường xảy ra do quá trình lão hóa, bệnh lý hoặctình trạng bất động lâu Sự giảm khối cơ rất quan trọng trong sinh bệnh họccủa suy mòn và là một nguyên nhân chính gây ra sự mệt mỏi ở bệnh nhân Sựthay đổi của cả hai quá trình thoái hóa và tổng hợp các sợi protein trong cơđưa đến giảm khối cơ [46] Tình trạng viêm hệ thống hay đi kèm với các bệnh

lý có liên quan đến hội chứng suy mòn được cho là nguyên nhân chủ yếu gây

ra sự giảm khối cơ [46]

 Sức cơ:

Sức cơ giảm là yếu tố độc lập có liên quan với gia tăng tỷ lệ tử vong domọi nguyên nhân ở người lớn tuổi Nghiên cứu của tác giả Li R năm 2018,

Trang 36

trên 4449 đối tượng từ 50 tuổi trở lên, kết quả cho thấy sức cơ giảm làm giatăng tỉ lệ tử vong do mọi nguyên nhân lên gấp 2-3 lần [81].

Năm 2018, tác giả Celis-Morate tiến hành một nghiên cứu trên 502293đối tượng tuổi từ 40 đến 69 tại Vương Quốc Anh, nhằm mục đích đánh giáliệu giảm sức cơ bàn tay có phải là yếu tố làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ

tử vong do mọi nguyên nhân ở những người trung niên hay không Kết quảcho thấy rằng, ở những người trung niên giảm sức cơ bàn tay làm tỉ lệ tử vong

do mọi nguyên nhân gia tăng gấp 1,39 lần ở nữ và 1,67 lần ở nam, đồng thờinguy cơ mắc các bệnh tim mạch cũng tăng gấp 1,3 lần, nguy cơ mắc các bệnh

về hô hấp cũng tăng gấp 1,6 lần [28]

Hiện tại có nhiều loại lực kế có thể sử dụng để đo sức cơ bàn tay như:Jamar Hand Grip Dynamometer, Martin Vigorimeter HarpendenDynamometer Tuy nhiên, Jamar Hand Grip Dynamometer là dụng cụ được

sử dụng nhiều nhất trong y văn và nghiên cứu và được chấp nhận như là tiêuchuẩn vàng để đo sức cơ bàn tay Đồng thời dụng cụ này có dữ liệu quy chuẩnkhá lớn [112]

Để đo sức cơ bàn tay, đối tượng cần được ngồi ghế có tựa lưng, tư thếthoải mái vừa vặn với tay, sử dụng cùng một ghế cho các lần đo Quy trình đocần được hướng dẫn rõ ràng cho đối tượng

Trang 37

khăn khi bắt đầu hoặc khi duy trì các hoạt động thể chất và tinh thần theo ýmuốn Mệt mỏi cần phân biệt với chứng yếu cơ do bệnh lý thần kinh cơ [39].Tình trạng mệt mỏi ở bệnh nhân biểu hiện dưới nhiều mức độ khác nhau.Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh lý cơ xương, suy tim ứ huyết, suy thậnmạn, ung thư, hội chứng mệt mỏi mạn tính, hội chứng suy giảm miễn dịchmắc phải…có liên quan tới mệt mỏi các mức độ từ nhẹ đến trung bình Lãohóa là một nguyên nhân có thể gây mệt mỏi ở mức độ nặng dẫn tới yếu ớt vàbất lực Trong đó, bệnh lý mạn tính liên quan đến mệt mỏi nhiều nhất có lẽ làung thư Ung thư và trị liệu ung thư liên quan đến các thay đổi sinh lý cũngnhư chuyển hoá trong cơ thể, bao gồm tình trạng suy mòn, mất cơ, thiếu máu

và tình trạng viêm Một trong những triệu chứng thường được than phiền ởbệnh nhân ung thư là mệt mỏi (30- 90%) [47]

Để đánh giá tình trạng mệt mỏi, các nhà nghiên cứu đã xây dựng nhiềuthang điểm và công cụ đo lường cho nhiều đối tượng bệnh nhân khác nhaunhư: Multidimensional Assessment of Fatigue (MAF), Fatigue Severity Scale(FSS), Functional Assessment of Chronic Illness Therapy-Fatigue (FACIT-F),Fatigue Questionare, Trong đó, thang điểm Functional Assessment ofChronic Illness Therapy-Fatigue (FACIT-F) được sử dụng khá thích hợp chonhiều đối tượng bệnh nhân, đặc biệt là người có bệnh mạn tính và người lớntuổi Thang điểm FACIT-F có ưu điểm là khá ngắn gọn, gồm 13 câu hỏi, dễdàng đo lường mức độ mệt mỏi của đối tượng dựa trên các hoạt động hằngngày trong tuần trước khi khảo sát Mức độ mệt mỏi được đánh giá và chođiểm dựa trên thang điểm Likert (điểm 4 là hoàn toàn không mệt mỏi cho đếnđiểm 0 là rất mệt mỏi) Thang điểm FACIT-F đã được sử dụng rộng rãi vàđược dịch thành 45 thứ tiếng trên toàn thế giới [136], bệnh nhân chỉ cần mấtkhoảng 5-10 phút để hoàn thành bảng khảo sát gồm 13 câu hỏi với 5 lựa chọncho mỗi câu hỏi, điểm số được tính cho mỗi câu là từ 0 đến 4 Tổng điểm cho

Trang 38

bảng khảo sát dao động từ 0 đến 52 điểm Điểm số dưới 30 nghĩa là bệnhnhân có tình trạng mệt mỏi Điếm số càng cao, chất lượng cuộc sống bệnhnhân càng tốt.

Bảng đánh giá tình trạng mệt mỏi theo thang điểm FACIT-F:

Trả lờiCâu hỏi

Hoàntoànkhông

Rất ítkhi

Thỉnhthoảng

khánhiều

rấtnhiều

1 Tôi có cảm giác mệt mỏi

2 Tôi thấy luôn luôn yếu ớt

3 Tôi thấy mình phờ phạc đi

4 Tôi thấy kiệt sức

5 Tôi thấy khó khăn khi bắt đầu việc

việc gì đó vì quá mệt mỏi

7 Tôi thấy có năng lượng

8 Tôi có thể làm các hoạt động hằng

ngày của tôi

9 Tôi muốn ngủ cả ngày

10 Tôi cảm thấy mệt mỏi đến nỗi

không muốn ăn

việc hằng ngày

12 Tôi thấy nản lòng để làm những

việc mình muốn vì tôi quá mệt mỏi

mình muốn vì tôi quá mệt mỏi

Trang 39

13 Tôi bị hạn chế trong các hoạt động

xã hội bên ngoài vì tôi quá mệt mỏi

Tính điểm: Các câu trả lời cho mỗi câu hỏi được tính điểm như sau: 4 =Hoàn toàn không, 3 = Rất ít khi, 2 = Thỉnh thoảng, 1 = Khá nhiều, 0 = Rấtnhiều, ngoại trừ câu số 7 và câu số 8 sẽ được ghi điểm ngược lại

 Chán ăn:

Chán ăn là tình trạng giảm hay mất cảm giác ngon miệng, thường gặp ởnhững người có bệnh lý mạn tính như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, suy timmạn, nhiễm khuẩn mạn… Tình trạng chán ăn một trong những nguyên nhânchính dẫn đến hội chứng suy mòn do ung thư Chán ăn có rất nhiều nguyênnhân như: do khối u làm khó nuốt, đau đớn vì bệnh lý làm giảm cảm giácthèm ăn, các cytokine tiền viêm gây thay đổi cảm giác ngon miệng, rối loạnchức năng dạ dày ruột do bệnh lý mạn tính [49]

Theo đồng thuận năm 2006 của Hiệp hội Châu Âu về dinh dưỡng lâmsàng và các bệnh lý chuyển hóa, chán ăn được định nghĩa là khi bệnh nhân cótổng năng lượng nhập hàng ngày dưới 20 Kcal/kg cân nặng/ngày, hoặc ăndưới 70% khẩu phần ăn thường ngày [48]

Để đánh giá khẩu phần ăn, các nhà nghiên cứu thường sử dụng cácphương pháp như: nhớ lại chế độ ăn trong 24 giờ, ghi chép chế độ ăn trong 24giờ, tần suất ăn uống, tiền sử ăn uống, quan sát trực tiếp Trong các phươngpháp trên, phương pháp nhớ lại chế dộ ăn trong 24 giờ là phương phápthường hay sử dụng trong điều tra đánh giá dinh dưỡng do dễ làm, ít tốn kém

và khá nhanh Trước khi điều tra, điều tra viên giải thích rõ mục đích, ý nghĩa,tầm quan trọng của cuộc khảo sát để bệnh nhân và thân nhân hiểu và cùnghợp tác Đối tượng được hỏi: hỏi trực tiếp đối tượng hoặc thân nhân, người

Trang 40

nuôi dưỡng Bắt đầu từ bữa ăn gần nhất rồi hỏi ngược dần theo thời gian (đủ

24 giờ) hoặc hỏi chế độ ăn ngày hôm trước (từ sáng đến tối) Mô tả chỉ tiết tất

cả thức ăn, đồ uống, tên thực phẩm một cách cụ thể, chính xác Ví dụ: tênmón ăn, lượng ăn được (bao nhiêu tô, chén ), loại thức ăn Phương pháp này

có ưu điểm là dễ thực hiện, hỏi nhanh (15-20 phút), đơn giản, rẻ tiền, có thể

áp dụng rộng rãi ngay cả với đối tượng có trình độ văn hóa thấp hoặc mù chữ.Tuy nhiên, phương pháp này cũng có điểm hạn chế là phụ thuộc trí nhớ, thái

độ hợp tác của đối tượng và cách gợi nhớ của điều tra viên

 Chỉ số khối không mỡ:

Cùng với sự phát triển của béo phì và các bệnh lý chuyển hoá, BMI đãtrở thành 1 chỉ số đơn giản và tiện lợi để đánh giá tình trạng dinh dưỡng chocác bệnh nhân Tuy nhiên, điểm thiếu sót chính của BMI là không thể chochúng ta biết được thành phần thật sự của trọng lượng cơ thể, vì số cân nặng

dư thừa của bệnh nhân có thể xuất phát từ khối mỡ hay ngược lại là khối cơphì đại Mặc khác, BMI thấp có thể do sự thiếu hụt khối không mỡ (fat-freemass) hay còn gọi là khối nạc hoặc do sự gia tăng huy động khối mỡ hoặc cóthể do cả hai Vì vậy,các nhà nghiên cứu đã đưa ra khái niệm về chỉ số khốikhông mỡ (fat-free mass index) và chỉ số khối mỡ (fat mass index), tương tựnhư BMI nhưng sử dụng 2 mô thức riêng biệt, khá tin tưởng trong việc phânđịnh lại tình trạng thừa cân/thừa mỡ cũng như thiếu cân/thiếu nạc [117]

Cách tính chỉ số khối không mỡ (FFMI) và chỉ số khối mỡ (FMI) cũngtương tự như BMI:

𝑐ℎ𝑖ề𝑢 𝑐𝑎𝑜 2 (kg/m2)

𝑐ℎ𝑖ề𝑢 𝑐𝑎𝑜 2 (kg/m2)Khối mỡ và khối không mỡ có thể được xác định bằng phương pháp

Ngày đăng: 29/03/2021, 00:08

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w