1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 25,26,27,28,29,30 giáo án lớp 2 soạn theo ĐHPTNLHS

288 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 288
Dung lượng 5,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp - GV giao nhiệm vụ CH cuối bài đọc - Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk

Trang 1

TUẦN 25; 26; 27; 28; 29; 30

TUẦN 25

Thứ hai ngày tháng năm

TẬP ĐỌC (2 TIẾT) SƠN TINH, THỦY TINH

2 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện Chú ý

các từ: tài giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ,…

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não

- TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ

- Nội dung chơi:

+ Tổ chức cho học sinh bốc thăm CH: đọc lại

bài Voi nhà + TLCH

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích

cực

- Giới thiệu bài: Vào tháng 7, tháng 8 hằng năm,

ở nước ta thường xảy ra lụt lội Nguyên nhân

của những trận lụt lội này theo truyền thuyết là

do cuộc chiến đấu của hai vị thần Sơn Tinh và

Thủy Tinh Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các

em hiểu rõ hơn về cuộc chiến đã kéo dài hàng

nghìn năm của hai vị thần này

- Giáo viên ghi tựa bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Học sinh tham gia chơi

- Lắng nghe

- Học sinh nhắc lại tên bài và mởsách giáo khoa

Trang 2

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- Lưu ý giọng đọc cho học sinh:

b Học sinh đọc nối tiếp từng câu.

-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng

câu trong bài

* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng tài

giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển,

lũ,…

+Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế

c Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.

- Giáo viên trợ giúp cách ngắt hơi câu dài và

cách đọc với giọng thích hợp

*TBHT điều hành HĐ chia sẻ

*Dự kiến nội dung chia sẻ của HS:

+ Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.

- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?

- Các đoạn được phân chia như thế nào?

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1

- Yêu cầu học sinh xem chú giải và giải nghĩa

các từ: cầu hôn.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn và cho

biết câu văn học sinh khó ngắt giọng

- Gợi ý học sinh ngắt giọng câu văn khó

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1, đoạn 2 và

đoạn 3

- Yêu cầu học sinh đọc bài nối tiếp nhau

Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối

tượng M1

- Học sinh lắng nghe, theo dõi.-Trưởng nhóm điều hành HĐchung của nhóm

+HS đọc nối tiếp câu trongnhóm

- HS luyện từ khó (cá nhân).-HS chia sẻ đọc từng câu trướclớp (2-3 nhóm)

+Học sinh nối tiếp nhau đọc từngcâu trong bài trước lớp

*Học sinh nối tiếp nhau đọc từngđoạn trong bài kết hợp giải nghĩa

từ và luyện đọc câu khó

- Học sinh hoạt động theo nhóm

4, luân phiên nhau đọc từng đoạntrong bài

- Học sinh chia sẻ cách đọc vàluyện đọc

*Dự kiến câu trả lời:

- Bài tập đọc được chia làm 3đoạn

+ Đoạn 1: Hùng Vương … nướcthẳm

+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa biếtchọn ai … được đón dâu về.+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau …cũng chịu thua

Trang 3

d Học sinh thi đọc giữa các nhóm.

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các

nhóm

g Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên đánh giá

-Các nhóm cử cá nhân thi đọc cánhân, các nhóm thi đọc nối tiếp,

1 đoạn trong bài

- Lớp nhận xét, bình chọn nhómđọc tốt

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

TIẾT 2

3 HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)

*Mục tiêu: Học sinh hiểu nội dung câu chuyện: truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước

ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp

đê chống lụt

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp

- GV giao nhiệm vụ (CH cuối bài đọc)

- Cho học sinh quan sát tranh, đọc nội

dung bài và thảo luận các câu hỏi sgk

-YC trưởng nhóm điều hành chung

- GV trợ giúp nhóm đối tượng M1, M2

µTBHT điều hành HĐ chia sẻ

- Mời đại diện các nhóm chia sẻ

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1

- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?

- Họ là những vị thần đến từ đâu?

- Đọc đoạn 2

- Cho biết Hùng Vương đã phân xử việc

hai vị thần đến cầu hôn bằng cách nào?

- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm

những gì?

- Vì sao Thủy Tinh lại đùng đùng nổi

giận cho quân đuổi đánh Sơn Tinh?

- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng

cách nào?

- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh như

thế nào?

- Ai là người chiến thắng trong cuộc

chiến đấu này?

- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu

- HS nhận nhiệm vụ

- Trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm

- HS làm việc cá nhân -> Cặp đôi-> Cảnhóm

- Đại diện nhóm báo cáo

- Dự kiến ND chia sẻ:

-1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

+ Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương làSơn Tinh và Thủy Tinh

+ Sơn Tinh đến từ vùng non cao, cònThủy Tinh đến từ vùng nước thẳm

+ Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễvật cầu hôn đến trước thì được đón MịNương về làm vợ

+ Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệpbánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa,ngựa chín hồng mao

+ Vì Thủy Tinh đến sau Sơn Tinh khônglấy được Mị Nương

+ Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, dâng nướccuồn cuộn

+ Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi, dờitừng dãy núi chặn dòng nước lũ

+ Sơn Tinh là người chiến thắng

- Một số học sinh M3, M4 kể lại

Trang 4

giữa hai vị thần.

- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ

Sơn Tinh luôn luôn là người chiến

thắng trong cuộc chiến đấu này?

- Yêu cầu học sinh thảo luận để trả lời

câu hỏi 4

=> Giáo viên kết luận: Đây là một câu

chuyện truyền thuyết, các nhân vật

trong truyện như Sơn Tinh, Thủy Tinh,

Hùng Vương, Mị Nương đều được nhân

dân ta xây dựng lên bằng trí tưởng

tượng phong phú chứ không có thật.

Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta

biết một sự thật trong cuộc sống có từ

hàng nghìn năm nay, đó là nhân dân ta

đã chống lũ lụt rất kiên cường.

+ Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.

- Hai học sinh ngồi cạnh nhau thảo luậnvới nhau, sau đó một số học sinh phátbiểu ý kiến

- Học sinh nghe

4 HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Cả lớp

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc lại

+ Nội dung của câu chuyện là gì?

- Giáo viên chốt lại những phần chính

trong tiết học

- Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân

-VD: Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước

ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinhgây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dânđắp đê chống lụt

- Lắng nghe

6.HĐ sáng tạo: (2 phút)

- Đọc lại câu chuyện theo vai nhân vật

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Bé nhìn biển.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 5

TOÁN TIẾT 116: MỘT PHẦN NĂM

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “một phần năm”, biết đọc, viết 1/5

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nhận biết “ một phần năm” bằng những hình ảnh trực

quan

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

* Bài tập cần làm: Bài tập 1

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 HĐ khởi động: (3phút)

- GV kết hợp với ban học tập tổ chức trò

chơi: Xì điện

+ Nội dung chơi: đọc thuộc bảng chia 5.

- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên

dương học sinh tích cực

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên

bảng: Một phần năm

- Học sinh tham gia chơi

- Lắng nghe

- Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở

2 HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)

*Mục tiêu:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần năm”, biết đọc, viết 1/5

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 5 phần bằng nhau

*Cách tiến hành:

- GV giao nhiệm vụ cho HS

- GV trợ giúp HS hạn chế

*TBHT điều hành HĐ chia sẻ

-Thực hiện theo YC của trưởng nhóm

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu->- Học sinh cùng tương tác

*Dự kiến ND- KQ chia sẻ:

Trang 6

- Học sinh quan sát hình vuông và nhận

thấy:

- Hình vuông được chia làm 5 phần

bằng nhau, trong đó một phần được tô

màu Như thế là đã tô màu một phần

năm hình vuông

- Hướng dẫn học sinh viết: 1/5; đọc:

Một phần năm.

=> GV kết luận: Chia hình vuông bằng

5 phần bằng nhau, lấy đi một phần (tô

màu) được 1/5 hình vuông.

Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2

-Theo dõi thao tác của giáo viên và phântích bài toán, sau đó trả lời: Được mộtphần năm hình vuông

Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Đã tô màu 1/5 hình nào?

- Nhận xét, tuyên dương học sinh

* Ôn tập lại BT1 – Bài bảng chia 5:

Bài 1: Số ?

- Yêu cầu từng học sinh trả lời kết quả

- Nhận xét và tuyên dương học sinh

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài

Trang 7

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.

5 HĐ sáng tạo: (1 phút)

- Yêu cầu học sinh về nhà tự vẽ một số hình tròn, hình tam giác, hình vuông, bông hoa,… rồi tô màu vào 1/5 số hình tròn (hình tam giác, ) đã vẽ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Làm lại các bài tập sai

-Xem trước bài: Luyện tập.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI PHIẾU KIỂM TRA 2 (VNEN) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

THỂ DỤC: ĐI THƯỜNG THEO VẠCH KẺ THẲNG, 2 TAY CHỐNG HÔNG VÀ DANG NGANG TRÒ CHƠI NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH I/ MỤC TIÊU: 1 Kiến thức: - Thực hiện được đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và dang ngang - Biết cách chơi và tham gia chơi được 2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn 3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận động, thích tập luyên thể dục thể thao 4.Năng lực: : Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,

II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Còi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Trang 8

LƯỢNG TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU

- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã

học ở tiết trước: Đi thường theo vạch kẽ thẳng,

hai tay chống hông và dang ngang

- Giáo viên nhận xét

- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các

khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…

II/ CƠ BẢN:

Việc 1: Ôn đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai

tay chống hông và dang ngang

- Phân tích lại kỹ thuật của động tác đồng thời

kết hợp thị phạm cho học sinh nhớ lại kỹ thuật

- Sau đó YC trưởng nhóm điều khiển cho học

sinh thực hiện

- Quan sát, nhắc nhở học sinh

(Chú ý theo dõi đối tượng M1)

Việc 2: Trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”

- Phân tích lại và thị phạm cho học sinh nắm

- Học sinh đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Hướng dẫn cho học sinh các động tác thả lỏng

toàn thân

- Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học

- Dặn học sinh về nhà tập luyện them

4p

26p16p 2-3lần

10p 2-3lần

Trang 9

Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2019

KỂ CHUYỆN SƠN TINH, THỦY TINH

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung: truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt

- Xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo tranh

kể lại được nội dung câu chuyện (BT2) Một số học sinh biêt kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Có

khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: 3 tranh minh hoạ câu chuyện trong sách giáo khoa (phóng to, nếu

có thể)

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, rò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- CT.HĐTQ điều hành T/C: Thi kể chuyện đúng

,kể chuyện hay.

- Nội dung tổ chức cho học sinh thi đua kể lại

câu chuyện: Quả tim khỉ

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học

sinh

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh tham gia thi kể

- Học sinh dưới lớp lắng nghe, nhận xét

- Lắng nghe

2 HĐ kể chuyện (22 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh xếp đúng thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện (BT1); dựa theo tranh kể lại được nội dung câu chuyện (BT2)

- Một số học sinh kể được toàn bộ câu chuyện (BT3) (M3, M4)

*Cách tiến hành:

Trang 10

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm, giao

nhiệm vụ cho các nhóm

*TBHT điều hành cho các bạn cùng chia sẻ

Việc 1: Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện: Làm việc cả lớp

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1

- Treo tranh và cho học sinh quan sát tranh

- Hỏi: Bức tranh 1 minh hoạ điều gì?

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng

nội dung truyện

Việc 2: Kể lại toàn bộ nội dung truyện (M3,

M4 kể): Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước

lớp

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm nhỏ

Mỗi nhóm có 3 học sinh và giao nhiệm vụ cho

các em tập kể lại truyện trong nhóm: Các nhóm

kể chuyện theo hình thức nối tiếp Mỗi học sinh

kể một đoạn truyện tương ứng với nội dung của

mỗi bức tranh

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt

Lưu ý:

- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2

- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4

- Trưởng nhóm điều hành chung

- HS thực hiện theo YC

*Dự kiến ND chia sẻ

- Sắp xếp lại thứ tự các bức tranhtheo đúng nội dung câu chuyệnSơn Tinh, Thủy Tinh

- Đây là nội dung cuối cùng củacâu chuyện

- Bức tranh 2 vẽ cảnh Sơn Tinhmang lễ vật đến trước và đónđược Mị Nương

- Đây là nội dung thứ hai của câuchuyện

- Hai vị thần đến cầu hôn MịNương

-1 học sinh lên bảng sắp xếp lạithứ tự các bức tranh: 3, 2, 1

- Học sinh tập kể chuyện trongnhóm

- Các nhóm thi kể theo hai hìnhthức kể trên

Trang 11

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS

*TBHT điều hành cho các bạn cùng chia sẻ

- Câu chuyện kể về việc gì?

- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện trên?

Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2 trả

lời CH2

- Giáo viên cùng học sinh nhận xét

- Học sinh suy nghĩ -> chia sẻ

- Dự kiến ND chia sẻ

+ Truyện giải thích nạn lũ lụt ở nước ta là do Thủy Tinh ghen tức Sơn Tinh gây ra, đồng thời phản ánh việc nhân dân đắp đê chống lụt

- Lắng nghe, ghi nhớ

4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3phút)

- Hỏi lại tên câu chuyện

- 1 học sinh về kể lại câu chuyện

- Hỏi lại những điều cần nhớ

- 1 HS nhắc lại nội dung câu chuyện

5 HĐ sáng tạo: (2 phút)

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Tìm những câu chuyện có chủ đề về chống lũ lụt, thiên tai

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về chuẩn bị bài sau

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TOÁN TIẾT 117: LUYỆN TẬP

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Thuộc bảng chia 5

- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 5)

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải bài toán có một phép chia

(trong bảng chia 5)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

* Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

Trang 12

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (5 phút)

-- TBHT điều hành trò chơi: Đố bạn biết:

+Nội dung chơi: Giáo viên vẽ trước lên bảng

một số hình học và yêu cầu học sinh nhận biết

các hình đã tô màu 51 hình

- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên

dương những học sinh trả lời đúng và nhanh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:

Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 5

Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Bài tập yêu cầu gì?

- HS nối tiếp báo cáo kết quả

- Nhận xét bài làm học sinh

- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2

= 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5 và

10 : 5 mà không cần tính” Theo em bạn đó nói

đúng hay sai? Vì sao?

-HS thực hiện theo YC của GV

*Dự kiến nội dung chia sẻ

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh lầm lượt nêu kết quả

10 : 5 = 2 15 : 5 = 3

30 : 5 = 6 45 : 5 = 9

20 : 5 = 4 35 : 5 = 7

- 2 học sinh đọc thuộc lòng bảngchia 5 trước lớp, cả lớp theo dõi

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh nối tiếp chia sẻ

- Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia

10 : 2 = 5 và 10 : 5 là các phépchia được lập ra từ phép nhân 5 x

2 = 10 Khi lập các phép chia từ

1 phép tính nhân nào đó, nếu talấy tích chia cho thừa số này thì

Trang 13

Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Có tất cả bao nhiêu quyển vở?

- Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia như thế nào?

- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả:

- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài trên bảng

- Giáo viên nhận xét chung

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài

tập

Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi báo

cáo kết quả với giáo viên

Bài tập 4 : Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo

cáo kết quả với giáo viên

-Phỏng vấn cách làm của HS

sẽ được kết quả là thừa số kia

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Có tất cả 35 quyển vở

- Nghĩa là chia thành 5 phầnbằng nhau, mỗi bạn nhận đượcmột phần

4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Cho học sinh chơi trò chơi Bắn tên với nội dung ôn lại bảng chia 5.

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.

5 HĐ sáng tạo: (1 phút)

- Giải bài toán sau: có 40 kg gạo chia đều vào 5 túi Hỏi mỗi túi có bao nhiêu gam gạo?

ki-lô Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Sửa lại bài làm sai Học thuộc bảng nhân

từ 2 đến 5, bảng chia 2,3

- Xem trước bài: Luyện tập chung.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 14

CHÍNH TẢ: (Tập chép) SƠN TINH, THỦY TINH

- Làm được bài tập 2a

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả ch/tr.

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Lắng nghe

- Mở sách giáo khoa

2 HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài

- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả

- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và

cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:

*TBHT điều hành HĐ chia sẻ

+ Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?

- Học sinh lắng nghe giáo viênđọc

-2 học sinh lần lượt đọc

- Học sinh trả lời từng câu hỏicủa giáo viên Qua đó nắm đượcnội dung đoạn viết, cách trìnhbày, những điều cần lưu ý:

* Dự kiến ND chia sẻ:

+ Giới thiệu về vua Hùng Vươngthứ mười tám Oâng có mộtngười con gái xinh đẹp tuyệt vời

Trang 15

+ Yêu cầu học sinh quan sát kĩ bài viết mẫu

trên bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn?

- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?

- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm

r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.

- Đọc lại các tiếng trên cho học sinh viết vào

bảng con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho học sinh,

nếu có

- Nhận xét bài viết bảng của học sinh

Khi nhà vua kén chồng cho congái thì đã có hai chàng trai đếncầu hôn

+ Khi trình bày một đoạn văn,chữ đầu đoạn phải viết hoa và lùivào một ô vuông

- Các chữ đứng đầu câu văn vàcác chữ chỉ tên riêng như SơnTinh, Thủy Tinh

- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…

- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Sơn Tinh, Thủy Tinh.

- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần

thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở

Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ

từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để

viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư

thế, cầm viết đúng qui định

- Cho học sinh viết bài (viết từng câu theo hiệu

lệnh của giáo viên)

- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi

- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo bài

trong sách giáo khoa

- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài

- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh

- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viếtsai Sửa lại xuống cuối vở bằngbút mực

Trang 16

Bài 2a: TC Trò chơi Ai nhanh ai đúng

- Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều

hành cho 2 đội tham gia thi điền từ đúng vào

chỗ trống

- GV đánh giá, chốt đáp án, tuyên dương

- Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ và làm ban giám khảo

* Dự kiến ND chia sẻ:

+ trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền cành; chở hàng, trở về.

6 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Cho học sinh nêu lại tên bài học

- Đọc lại các quy tắc chính tả tr/ch.

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp tham khảo

7 HĐ sáng tạo: (1 phút)

- Nhắc HS xem lại những từ khó và từ viết sai chính tả để ghi nhớ, tránh viết sai lần

sau Học thuộc các quy tắc chính tả: tr/ch

- Viết tên một số đồ vật có phụ âm đầu là tr/ch

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng Xem

trước bài chính tả sau: Bé nhìn biển.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

THỦ CÔNG LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ (TIẾT 1)

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Học sinh biết cách làm dây xúc xích bằng giấy thủ công

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh đôi bàn tay khéo léo Làm được dây xúc xích để trang

trí

3 Thái độ: Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình.

4 Năng lực: Góp phần hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Phát triển bản thân; Tự tìm tòi và khám phá đồ

vật; Vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Dây xúc xích mẫu bằng giấy thủ công Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ

- Học sinh: Giấy thủ công, kéo, hồ dán, bút chì, thước kẻ

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 17

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- TBVN bắt nhịp hát bài: Đôi bàn tay khéo léo

- Kiểm tra đồ dùng học tập phục vụ tiết học

- Giới thiệu bài mới - ghi bài lên bảng

- Giáo viên giới thiệu dây xúc xích mẫu và đặt

câu hỏi để học sinh quan sát và nhận xét:

+ Các vòng của dây xích làm bằng gì?

+ Có hình dáng, màu sắc, kích thước như thế

nào?

+ Để có được dây xúc xích ta phải làm thế nào?

- Giáo viên nhận xét và kết luận: Để có được

dây xúc xích trang trí, ta phải cắt nhiều nan giấy

màu dài bằng nhau Sau đó dán lồng các nan

giấy thành những vòng tròn nối tiếp nhau

- Học sinh quan sát và nhận xét:

+ Các vòng của dây xích làmbằng giấy thủ công

+ Có hình dáng giống nhau,nhiều màu sắc, kích thước dàibằng nhau

+ Để có được dây xúc xích taphải cắt nhiều nan giấy màu dàibằng nhau

- Học sinh lắng nghe

3 HĐ thực hành: (15 phút)

*Mục tiêu: Làm được dây xúc xích trang trí.

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân

- Giáo viên treo quy trình gấp

Bước 1: Cắt thành các nan giấy.

Bước 2: Dán các nan giấy thành giây xúc xích.

- Giáo viên yêu cầu 1 hoặc 2 học sinh nhắc lại

cách làm dây xúc xích và thực hiện thao tác cắt,

+ Học sinh thực hành theo nhóm

3.HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)

- Trưng bày và đánh giá sản phẩm: Giáo viên gợi ý cho các nhóm biết trình bày sảnphẩm của nhóm

-> Học sinh trưng bày sản phẩm trước lớp

- Cho học sinh đánh giá sản phẩm

- Giáo viên kết luận chung Tuyên dương nhóm và cá nhân làm tốt

Trang 18

4 Hoạt động sáng tạo: ( 2 phút)

- Về nhà thực hành gấp, cắt, dán được dây xúc xích

- Trang trí sang tạo, đẹp mắt, hấp dẫn

- Nhận xét về tinh thần, thái độ, kết quả học tập của HS

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh giờ sau mang giấy thủ công, giấy vở học sinh, giấy trắng, bút

màu, thước kẻ, kéo để học bài Làm dây xúc xích trang trí( Tiết 2).

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

………

Thứ tư ngày 20 tháng 2 năm 2019

TẬP ĐỌC

BÉ NHÌN BIỂN

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Hiểu nội dung: Bé yêu biển, bé thấy biển to, rộng và ngộ nghĩnh như trẻ con

- Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa, thuộc 3 khổ thơ đầu

2 Kỹ năng: Bước đầu biết đọc rành mạch, thể hiện giọng vui tươi hồn nhiên Chú ý

các từ: Biển, nghỉ hè, tưởng rằng, nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ,…

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn hoc.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp

và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa Bảng phụ viết sẵn từ, câu cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- Giáo viên kết hợp với TBHT tổ chức, điều

hành cho học sinh thi đọc lại bài: Dự báo thời

tiết.

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Hỏi: Trong lớp chúng ta, con nào đã được đi

tắm biển? Khi được đi biển, các con có suy

nghĩ, tình cảm gì? Hãy kể lại những điều đó với

cả lớp

- Giới thiệu: Trong bài tập đọc hôm nay, chúng

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu -Học sinh lắng nghe

-Học sinh trả lời cá nhân

Trang 19

ta sẽ được nhìn biển qua con mắt của một bạn

nhỏ Lần đầu được bố cho ra biển, bạn nhỏ có

những tình cảm, suy nghĩ gì? Chúng ta cùng học

bài hôm nay để biết được điều này nhé

- Giáo viên ghi tựa bài: Bé nhìn biển.

- Học sinh nhắc lại tên bài và mởsách giáo khoa

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1 Chú ý:

Giọng vui tươi, thích thú

b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.

- Yêu cầu học sinh tìm các từ cần chú ý phát

âm: Học sinh tìm các tiếng trong bài có thanh

hỏi/ ngã, âm cuối là n, c, t?

(Học sinh trả lời, giáo viên ghi các từ này lên

bảng)

- Đọc mẫu, sau đó gọi học sinh đọc các từ này

(Tập trung vào các học sinh mắc lỗi phát âm)

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu

trong bài

Chú ý phát âm đối với đối tượng M1

c Học sinh nối tiếp đọc từng khổ trong nhóm.

- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ

thơ trong nhóm -> trước lớp

d Học sinh thi đọc giữa các nhóm.

-Tổ chức cho học sinh thi đọc từng khổ thơ, đọc

* Yêu cầu 1học sinh đọc cả bài

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Nghe giáo viên đọc, theo dõi vàđọc thầm theo

- Học sinh đọc cá nhân theo tổ

*Dự kiến một số từ đọc chưa tốt:

- Biển, nghỉ hè, tưởng rằng, nhỏ, bãi giằng, bễ, vẫn, trẻ,…

- Đọc bài nối tiếp kết hợp giảinghĩa từ mới (Mỗi học sinh chỉđọc 1 khổ thơ) Đọc từ đầu chođến hết bài

-Tiếp nối nhau đọc hết bài

+ Lần lượt từng học sinh trongnhóm đọc (Mỗi học sinh đọc 1khổ thơ cho đến hết bài)

+ Mỗi nhóm cử 2 học sinh thiđọc

- Lắng nghe

- Học sinh đọc

3 HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)

*Mục tiêu:

- Hiểu ý nghĩa: Bé yêu biển, bé thấy biển to, rộng và ngộ nghĩnh như trẻ con.

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp

* GV giao nhiệm vụ (câu hỏi cuối bài)

*YC HS làm việc cá nhân => Chia sẻ cặp đôi

=> Tương tác trong nhóm

-HS nhận nhiệm vụ-Thực hiện theo sự điều hành củatrưởng nhóm

Trang 20

*TBHT điều hành các nhóm chia sẻ trước lớp.

-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng.

- Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như

trẻ con?

- Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao?

- Giáo viên trợ giúp HS hạn chế

+ Khích lệ trả lời (HS M1) Lưu ý cách diễn đạt

ý (HS M3, M4))

- Giáo viên rút nội dung

+Tương tác, chia sẻ nội dung bài

* Đại diện nhóm chia sẻ + Các nhóm khác tương tác

*Dự kiến nội dung chia sẻ:

+Những câu thơ cho thấy biển rất

rộng là: Tưởng rằng biển nhỏ,

Mà to bằng trời, Như con sông lớn, Chỉ có một bờ, Biển to lớn thế.

- Những câu thơ cho thấy biển

giống như trẻ con đó là: Bãi giằng với sóng, Chơi trò kéo co, Lon ta lon ton.

- Học sinh cả lớp đọc lại bài vàtrả lời:

+ Em thích khổ thơ 1, vì khổ thơcho em thấy biển rất rộng

+ Em thích khổ thơ thứ 2, vì biểncũng như em, rất trẻ con và rấtthích chơi kéo co

+ Em thích khổ thơ thứ 3, vì khổthơ này tả biển rất thật và sinhđộng

+Em thích khổ thơ 4, vì em thíchnhững con sóng đang chạy lonton vui đùa trên biển

+ HS nhắc lại

4 HĐ Học thuộc lòng bài thơ: (8 phút)

*Mục tiêu:

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp

- Giáo viên treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ,

yêu cầu học sinh đọc đồng học sinh học thuộc

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

- GV giúp HS thấy được: Biển rất đẹp, rất to và rộng lớn

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

6 Hoạt động sáng tạo(2 phút)

Trang 21

- Đọc diễn cảm bài cho cả nhà cùng nghe

- Tìm các văn bản có chủ đề về biển để luyện đọc thêm

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Tôm Càng và Cá Con

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TOÁN TIẾT 118: LUYỆN TẬP CHUNG

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân, chia trong trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng chia 5)

- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số và giải

bài toán có một phép nhân (trong bảng chia 5)

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 1,2,4

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não

III.

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện: Tổ

chức cho học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 5

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học

sinh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:

- Học sinh tham gia chơi

- Lắng nghe

- Học sinh mở sách giáo khoa,

Trang 22

Luyện tập chung. trình bày bài vào vở.

2 HĐ thực hành: (25 phút)

*Mục tiêu:

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân, chia trong trường hợpđơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng chia 5)

- Biết tìm số hạng của một tổng; tìm thừa số

- Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng

- Đánh giá bài làm từng em

Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước

lớp

- Yêu cầu 4 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi

em làm một ý

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng

- Giáo viên đánh giá chung, tuyên dương

Bài 4: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước

lớp

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Để tìm số con thỏ trong 4 chuồng, em thực

hiện phép tính gì?

-HS thực hiện theo YC của GV

*Dự kiến nội dung chia sẻ;

- Học sinh tự làm bài theo mẫu

- Kiểm tra chéo trong cặp

- 3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi

em làm một ý-> chia sẻ:

a)5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10b) 6 : 3 x 5 = 2 x 5 = 10c) 2 x 2 x 2 = 2 x 3 = 6

- Học sinh nhận xét, sửa sai (nếucó)

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu củabài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Mỗi chuồng có 5 con thỏ

- 4 chuồng như thế có bao nhiêucon thỏ?

Trang 23

- Hỏi: Tại sao để tìm số con thỏ trong 4

chuồng, em lại thực hiện phép nhân 5 x 4?

- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- Giáo viên nhận xét chung

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành

bài tập

Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài rồi

báo cáo kết quả với giáo viên

- Để tìm số con thỏ trong 4 chuồng,

em thực hiện phép tính 5 x 4

- Vì có tất cả 4 chuồng thỏ nhưnhau, mỗi chuồng có 5 con thỏ,như vậy nghĩa là 5 con thỏ đượclấy 4 lần nên ta thực hiện phépnhân 5 x 4

- Học sinh làm bài-> chia sẻ

*Dự kiến KQ:

Bài giải

Số con thỏ có tất cả là:

5 x 4 = 20 (con)Đáp số: 20 con

- Cho học sinh chơi trò chơi: Thi xếp hình

ND: Xếp 4 hình tam giác thành hình chữ nhật( Xem hình vẽ)

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.

5 HĐ sáng tạo: (1 phút)

- Giải bài toán sau: 1 lọ hoa có 5 bông hoa Hỏi 4 lọ hoa như thế có tất cả bao nhiêubông hoa?

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Sửa lại bài làm sai Học thuộc bảng nhân

từ 2 đến 5, bảng chia 2,3 Xem trước bài: Giờ, phút.

Trang 24

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

- Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT1,BT2)

- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? (BT3,BT4)

2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng đặt câu.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- TBHT gọi HS đọc bài thơ Tổ quốc tôi ba

nghìn cây số biển.

-Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

- Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay chúng ta

sẽ học từ ngữ về sông biển, biết sử dụng cụm từ

“Vì sao?” để đặt câu

- Ghi đầu bài lên bảng: Từ ngữ về sông biển.

Đặt và trả lời câu hỏi vì sao?

- Nắm được một số từ ngữ về sông biển (BT1,BT2)

- Bước đầu biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? (BT3,BT4)

Trang 25

Bài 1: Làm việc theo nhóm– Chia sẻ trước

lớp

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

4 học sinh Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu

cầu các em thảo luận với nhau để tìm từ theo

yêu cầu của bài

- Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được

nhiều từ

Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả

- Giáo viên đánh giá, chốt đáp án: sông; suối;

hồ

Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu học sinh nối tiếp chia sẻ kết quả

=>GV kết luận: Trong câu văn “Không được

bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.” thì phần

được in đậm là lí do cho việc “Không được bơi

ở đoạn sông này”, khi đặt câu hỏi cho lí do của

một sự việc nào đó ta dùng cụm từ “Vì sao?” để

đặt câu hỏi Câu hỏi đúng cho bài tập này là:

“Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông

này?”

Bài 4: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau thực hành

hỏi đáp với nhau theo từng câu hỏi

hồ, biển biếc,…

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Bài yêu cầu chúng ta tìm từtheo nghĩa tương ứng cho trước

- Học sinh chia sẻ: sông; suối; hồ

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh nối tiếp nhau phátbiểu ý kiến

- Nghe hướng dẫn và đọc câuhỏi: “Vì sao chúng ta khôngđược bơi ở đoạn sông này?”

- Bài tập yêu cầu chúng ta dựavào nội dung của bài tập đọc SơnTinh, Thủy Tinh để trả lời câuhỏi

- Thảo luận cặp đôi, sau đó một

số cặp học sinh trình bày trước

Trang 26

Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành bài

b) Vì sao Thủy Tinh dâng nướcđánh Sơn Tinh?

- Thủy Tinh dâng nước đánh SơnTinh vì chàng không lấy được MịNương

- Hỏi lại tựa bài

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học

- Nhận xét tiết học Tuyên dương những học sinh có tinh thần học tập tốt

4 HĐ sáng tạo (2 phút)

- Viết một đoạn văn khoảng 3– 5 nói về sông biển

- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau:Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

………

THỂ DỤC:

ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY.

TRÒ CHƠI NHẢY ĐÚNG, NHẢY NHANH I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Thực hiện được đi nhanh chuyển sang chạy

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.

3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích vận

động, thích tập luyên thể dục thể thao

4.Năng lực: : Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ

bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp –hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,

II/ ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện: Còi

Trang 27

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

LƯỢNG

PHƯƠNG PHÁP

TỔ CHỨC I/ MỞ ĐẦU

- Giáo viên: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu

cầu giờ học

- Gọi 4 học sinh lên thực hiện lại động tác đã

học ở tiết trước: Đi nhanh chuyển sang chạy, Đi

thường theo vạch kẽ thẳng, hai tay chống hông

và dang ngang

- Giáo viên nhận xét

- Quan sát, nhắc nhở học sinh khởi động các

khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…

II/ CƠ BẢN:

Việc 1: Đi nhanh chuyển sang chạy

- Phân tích lại kỹ thuật của động tác đồng thời

kết hợp thị phạm cho học sinh nhớ lại kỹ thuật

- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức học sinh

luyện tập

+Học sinh tập luyện theo nhóm (trưởng nhóm

điều hành)

- Giáo viên quan sát, nhắc nhở

- TB.TDTT điều hành cho các nhóm thi

-GV- HS đánh giá

+Chú ý theo dõi đối tượng M1

Việc 2: Trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”

- Phân tích lại cho học sinh nắm được cách

chơi

- Sau đó cho học sinh chơi thử

- Nêu hình thức xử phạt

+ Tổ chức cho HS chơi nháp -> chơi thật

+GV theo dõi, khuyến khích Hs nhút nhát tham

gia chơi

- GV cùng HS đánh giá, tuyên dương

(Khích lệ đối tượng M1 tham gia tích cực)

10p2-4 lần

Trang 28

Thứ năm ngày 21 tháng 2 năm 2019

TOÁN TIẾT 119: GIỜ, PHÚT

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Biết 1 giờ có 60 phút

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6

- Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút

- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng xem đồng hồ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

*Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

1 HĐ khởi động: (3phút)

+ TBHT điều hành trò chơi: Bắn tên:

+ Nội dung chơi:

- Lên quyay đồng hồ ( chỉ 7giờ 30 phút)

- Đồng hồ dùng để làm gì? ( )

- Đồng hồ dùng để xem thời gian, xem giờ, xem

phút Bài học hôm nay sẽ giúp các em xem đồng

- Học sinh tham gia chơi

- Lắng nghe

Trang 29

hồ khi chỉ số 12, số 3, số 6.

- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Giờ, phút.

- Học sinh mở sách giáo khoa,trình bày bài vào vở

2 HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút)

*Mục tiêu:

- Biết 1 giờ có 60 phút

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6

- Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút

*Cách tiến hành:

- Giáo viên nói: “Ta đã học đơn vị đo thời gian

là giờ Hôm nay ta học thêm một đơn vị đo thời

gian khác, đó là phút”

/?/Ở nhà các em có nghe được ai nói 1 giờ bằng

bao nhiêu phút không?

- Giáo viên viết: 1 giờ = 60 phút

- Giáo viên sử dụng mô hình đồng hồ, kim đồng

hồ chỉ vào 8 giờ Hỏi học sinh: “Đồng hồ đang

chỉ mấy giờ?”

- Giáo viên quay tiếp các kim đồng hồ sao cho

kim phút chỉ vào số 3 và nói: “ Đồng hồ đang

chỉ mấy giờ?

- Sau đó tiếp tục quay kim đồng hồ sao cho kim

phút chỉ số 6 và nói: “Lúc này đồng hồ chỉ? giờ

- Giáo viên ghi: 8 giờ 30 phút hay 8 giờ rưỡi

a) Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm các công

việc như nêu trên để cả lớp theo dõi và nhận xét

b) Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm trên các

mô hình đồng hồ của từng cá nhân, lần lượt theo

- Học sinh tự làm trên các môhình đồng hồ chỉ: 10 giờ; 10 giờ

15 phút; 10 giờ 30 phút

3 HĐ thực hành: (14 phút)

*Mục tiêu:

- Biết 1 giờ có 60 phút

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6

- Biết đơn vị đo thời gian: giờ, phút

- Biết thực hiện phép tính đơn giản với các số đo thời gian

*Cách tiến hành:

+GV giao nhiệm vụ học tập cho HS

+GV trợ giúp HS hạn chế

+TBHT điều hành hoạt động chia sẻ

Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau chia sẻ kết quả

+HS thực hiện nghiêm túc YC+HS chia sẻ, tương tác cùng bạn

*Dự kiến ND chia sẻ:

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh nối tiếp chia sẻ

Trang 30

- Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh trước hết

quan sát kim giờ (để biết đồng hồ đang chỉ mấy

giờ) sau đó quan sát kim phút để biết đồng hồ

chỉ bao nhiêu phút (15 phút hay 30 phút) rồi trả

lời câu hỏi theo yêu cầu

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn

- Giáo viên nhận xét chung

Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Giáo viên lưu ý học sinh: yêu cầu của đề bài là

thực hiện các phép tính cộng, trừ trên số đo thời

gian với đơn vị là giờ Học sinh không được viết

thiếu tên đơn vị “giờ” ở kết quả tính

- Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả, mỗi em

- Yêu cầu học sinh tự làm bài và báo cáo kết

quả với giáo viên

+ Đồng hồ A chỉ 7 giờ 15 phút+ Đồng hồ B chỉ 2 giờ 30 phút+ Đồng hồ C chỉ 11 giờ 30 phút+ Đồng hồ D chỉ 3 giờ

- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầucủa bài và làm bài

- Kiểm tra chéo trong cặp

- Học sinh chia sẻ kết quả:

+ Tranh vẽ Mai ngủ dậy lúc 6giờ thì ứng với đồng hồ C

+ Tranh vẽ Mai ăn sáng lúc 6 giờ

15 phút thì ứng với đồng hồ D.+ Tranh vẽ Mai đến trường lúc 7giờ 15 phút thì ứng với đồng hồB

+ Tranh vẽ Mai tan học về lúc 11giờ 30 thì ứng với đồng hồ A

12 giờ - 8 giờ = 4 giờ

16 giờ - 10 giờ = 6 giờ

- Học sinh tự làm bài rồi báo cáovới giáo viên:

4 giờ + 3 giờ = 7 giờ

8 giờ + 5 giờ = 13 giờ

24 giờ - 8 giờ = 16 giờ

19 giờ - 6 giờ = 13 giờ

10 giờ + 11 giờ = 21 giờ

4 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2 phút)

- Trò chơi: Giáo viên gọi hai học sinh (hoặc nhiều hơn) lên bảng kèm theo mô hìnhđồng hồ cá nhân và yêu cầu, chẳng hạn: “ Đặt đồng hồ chỉ 11 giờ rưỡi”,

Trang 31

- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.

5 HĐ sáng tạo: (1 phút)

- Giáo viên có thể vẽ mặt các đồng hồ được tô màu 1/4 hay 1/2 mặt đồng hồ để giúphọc sinh thấy được kim phút quay được1/4 vòng tròn (từ số 2 đến số 3) trong 15phút; kim phút quay được 1/4 vòng tròn (từ số 12 đến số 6) trong 30 phút

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp Sửa lại bài làm sai Học thuộc bảng nhân

từ 2 đến 5, bảng chia 2,3 Xem trước bài: Thực hành xem đồng hồ.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

TẬP VIẾT CHỮ HOA V

2 Kỹ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Vượt suối băng rừng

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác Yêu thích luyện chữ đẹp.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- TBVN bắt nhịp cho lớp hát

- Cho học sinh xem một số vở của những bạn

viết đẹp giờ trước Nhắc nhở lớp học tập các

bạn

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng

- Lớp hát tập thể bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan

- Học sinh quan sát và lắng nghe

Trang 32

nghĩa câu ứng dụng.

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp

Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:

- Giáo viên treo chữ V hoa (đặt trong khung):

Việc 2: Hướng dẫn viết:

- Nhắc lại cấu tạo nét chữ: Chữ hoa V gồm 3

nét: nét 1 là kết hợp của nét cong trái và nét

lượn ngang; nét 2 là nét lượn dọc; nét 3 là nét

móc xuôi phải

- Nêu cách viết chữ:

+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 5, viết nét cong

trái rồi lượn ngang, giống như nét 1 của các

chữ H, I, K; dừng bút trên đường kẽ 6

+ Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều

bút, viết nét lượn dọc từ trên xuống dưới, dừng

bút ở đường kẽ 1

+ Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều

bút, viết nét móc xuôi phải, dừng bút ở đường

kẽ 5

- Giáo viên viết mẫu chữ V cỡ vừa trên bảng

lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con

- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách

viết các nét

Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng

- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng

Vượt suối băng rừng

- Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng

- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:

+ Các chữ V, b cao mấy li?

+ Con chữ t cao mấy li?

+ Con chữ s, r cao mấy li?

+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và

cao mấy li?

+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?

+ Cao hơn 1 li

+ Các chữ ư, ơ, u, ô, i, ă, n có

độ cao bằng nhau và cao 1 li

+ Dấu nặng đặt dưới con chữ ơ trong chữ Vượt, dấu suối đặt trên

Trang 33

+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?

Giáo viên lưu ý học sinh cách nối chữ Vượt

- Giáo viên viết mẫu chữ Vượt (cỡ vừa và nhỏ).

- Luyện viết bảng con chữ Vượt

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn Lưu ý học sinh

cách viết liền mạch

con chữ ô trong chữ suối, dấu huyền đặt trên con chữ ư trong chữ rừng.

+ Khoảng cách giữa các chữrộng bằng khoảng 1 con chữ

*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.

*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân

Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.

- Giáo viên nêu yêu cầu viết:

- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu

chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút

Việc 2: Viết bài:

- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng

theo hiệu lệnh của giáo viên

- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm

Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng M1

- Giáo viên đánh giá một số bài

- HS nhắc lại quy trình viết chữ V

- Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt

- Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ khi viết chữ V

5 Hoạt động sáng tạo: (2 phút)

- Viết chữ hoa “V”, và câu “ Vượt suối băng rừng.” kiểu chữ sáng tạo.

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu học sinh về hoàn thành nốt bài viết và tự luyện viết thêm cho đẹp Chuẩn

bị bài: Ôn chữ hoa: X

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 34

ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: HS biết cách xử lí và đóng vai 1 số tình huống đã học.

2 Kỹ năng:

- Rèn khả năng đóng vai theo các tình huống

- GDKNS: KN giải quyết vấn đề và KN đảm nhận trách nhiệm

3.Thái độ: Giáo dục HS có những hành vi đạo đức, chuẩn mực đạo đức phù hợp với

lứa tuổi, đặc biệt hình thành kĩ năng hành vi đạo đức cho HS

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao

tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL quan sát ,

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Phiếu thảo luận, tình huống và đồ dùng cho học sinh sắm vai

- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thảo luận nhóm, sắm vai

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động (5 phút)

- Giáo viên cho HS nêu lại tên các bài đạo đức

đã học từ đầu HK2

- Nhận xét chung Tuyên dương những học sinh

ghi nhớ tốt tên các bài học

- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên bảng

- Học sinh nối tiếp nhau nêu

*GV kết luận: trong tình huống nào các em

cũng phải cư xử cho lịch sự

+ Các nhóm nhận nhiệm vụ vàtiến hành thảo luận xây dựngkịch bản cho tình huống và sắmvai diễn lại tình huống

+ Nhận xét đánh giá cách xử lítừng tình huống xem đã lịch sựchưa thì xây dựng cách xử lí chophù hợp

3 HĐ Liên hệ thực tiễn: (12 phút)

*Mục tiêu: HS biết thực hiện các hành vi đúng có nội dung liên quan đến các bài học

Trang 35

*Cách tiến hành: Cặp đôi – cả lớp

- Yêu cầu hs kể về một vài trường hợp em đã

biết hoặc không biết nói lời yêu cầu đề nghị

- Yêu cầu mỗi HS kể lại một câu chuyện mà em

sưu tầm được hoặc của chính bản thân em về trả

lại của rơi

* GV kết luận : Trong bất kì tình huống nào,

các em cũng phải cư xử một cách lịch sự ,nói

năng rõ ràng rành mạch

+ Một số HS tự liên hệ các HScòn lại đưa ra nhận xét mà bạnđưa ra

+ Đại diện một số HS lên trìnhbày, các HS còn lại đưa ra nhậnxét, đánh giá về hành vi của bạn

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (2phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Gọi điện

- Học sinh tham gia chơi: 1 em đóng vai người gọi điện, 1 em đóng vai người nhậnđiện thoại

- Học sinh lắng nghe, nhận xét Bình chọn cặp có cách đối đáp tốt nhất

- Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học sinh về cách giao tiếp khi nhận gọi điện chongười khác hoặc khi nhận điện thoại

4 HĐ sáng tạo (1 phút)

- Cùng người thân thực hiện nghe, nhận điện thoại một cách lịch sự,

- GV nhận xét chung

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về làm vở bài tập Chuẩn bị bài: Lịch sự khi đến nhà người khác.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

……… ………

Thứ sáu ngày 22 tháng 2 năm 2019

TẬP LÀM VĂN ĐÁP LỜI ĐỒNG Ý.

QUAN SÁT TRANH TRẢ LỜI CÂU HỎI

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Biết đáp lời đồng ý trong tình huống giao tiếp thông thường (BT1, BT2)

- Quan sát tranh về cảnh biển, trả lời đúng các câu hỏi về cảnh trong tranh(BT3)

2 Kỹ năng: Học sinh đáp được lời đồng ý, trả lời được câu hỏi khi quan sát tranh.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

Trang 36

- Giáo viên: Sách giáo khoa, câu hỏi gợi ý bài tập 3 trên bảng phụ Tranhminh hoạ bài tập 3 (phóng to, nếu có thể)

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC :

1 HĐ khởi động: (5 phút)

- TBHT điều hành trò chơi: Đóng vai:

-Nội dung chơi: Gọi học sinh lên bảng đóng vai,

thể hiện lại các tình huống trong bài tập 2, sách

giáo khoa trang 58

- Nhận xét, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài mới - ghi bài lên bảng

- Học sinh tham gia chơi

- Biết đáp lời đồng ý trong tình huống giao tiếp thông thường (BT1, BT2)

- Quan sát tranh về cảnh biển, trả lời đúng các câu hỏi về cảnh trong tranh (BT3)

*Cách tiến hành:

+GV giao nhiệm vụ học tập cho HS

+GV trợ giúp HS hạn chế

+TBHT điều hành hoạt động chia sẻ

Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu

- Gọi học sinh đọc đoạn hội thoại

- Khi đến nhà Dũng, Hà nói gì với bố Dũng?

- Lúc đó bố Dũng trả lời thế nào?

- Đó là lời đồng ý hay không đồng ý?

- Lời của bố Dũng là một lời khẳng định (đồng

ý với ý kiến của Hà) Để đáp lại lời khẳng định

của bố Dũng, Hà đã nói thế nào?

- GV: khi được người khác cho phép hoặc đồng

ý, chúng ta thường đáp lại bằng lời cảm ơn chân

thành

Bài 2: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau, thảo luận

cặp đôi để tìm lời đáp thích hợp cho từng tình

+HS thực hiện nghiêm túc YC+HS chia sẻ, tương tác cùng bạn

*Dự kiến ND chia sẻ:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- 1 học sinh đọc bài lần 1 2 họcsinh phân vai đọc lại bài lần 2

- Hà nói: Cháu chào bác ạ Cháuxin phép bác cho cháu gặp bạnDũng

- Bố Dũng nói: Cháu vào nhà đi,Dũng đang học bài đấy

- Đó là lời đồng ý

- Một số học sinh nhắc lại: Cháucảm ơn bác Cháu xin phép bácạ

- Học sinh nghe

- Bài tập yêu cầu chúng ta nói lờiđáp cho các tình huống

- Thảo luận cặp đôi:

a) Cảm ơn cậu Tớ sẽ trả lại nó

Trang 37

huống của bài.

- Yêu cầu một số cặp học sinh trình bày trước

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời các

câu hỏi sau:

+ Sóng biển như thế nào?

+ Trên mặt biển có những gì?

+ Trên bầu trời có những gì?

- Giáo viên yêu cầu nhận xét sau mỗi lần học

sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét chung

ngay sau khi dùng xong./ Cảm

ơn cậu Cậu tốt quá./ Tớ cầm nhé./ Tớ cảm ơn cậu nhiều./…

b) Cảm ơn em./ Em thảo quá./

Em tốt quá./ Em ngoan quá./…

- Từng cặp học sinh trình bàytrước lớp theo hình thức phânvai Sau mỗi lần các bạn trìnhbày, cả lớp nhận xét và đưa raphương án khác nếu có

- Bức tranh vẽ cảnh biển

- Nối tiếp nhau trả lời câu hỏi:

+ Sóng biển cuồn cuộn./ Sóngbiển dập dờn./ Sóng biển nhấpnhô./ Sóng biển xanh rờn./ Sóngbiển tung bọt trắng xoá./ Sóngbiển dập dềnh./ Sóng biển nốiđuôi nhau chạy vào bờ cát

+ Trên mặt biển có tàu thuyềnđang căng buồm ra khơi đánhcá./ Những con thuyền đangđánh cá ngoài khơi./ Thuyền dậpdềnh trên sóng, hải âu bay lượntrên bầu trời./…

+ Mặt trời đang từ từ nhô lên trênnền trời xanh thẳm Xa xa, từngđàn hải âu bay về phía chân trời

- Học sinh nhận xét

3 HĐ vận dụng, ứng dụng: (3 phút)

- Đánh giá chung kết quả làm bài của học sinh

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Giáo viên giáo dục học sinh: Khi được người khác cho phép hoặc đồng ý, chúng

ta thường đáp lại bằng lời cảm ơn chân thành

4.HĐ sáng tạo: (2 phút)

- Viết một đoạn văn ngắn khoảng 9 đến 10 câu tả về cảnh biển mà em yêu thích

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài sau: Đáp lời đồng ý Tả ngắn về biển

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

Trang 38

TOÁN TIẾT 120: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ

I

MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6

- Nhận biết các khoảng thời gian 15 phút, 30 phút

2 Kỹ năng:

- Rèn cho học sinh kĩ năng xem đồng hồ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học

toán

* Bài tập cần làm: bài tập 1,2,3

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải

quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giaotiếp toán học

II CHUẨN BỊ:

1 Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Sách giáo khoa Mô hình đồng hồ

- Học sinh: Sách giáo khoa

2 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, TC học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

III CÁC HOAT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh

- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6

- Nhận biết các khoảng thời gian 15 phút, 30 phút

*Cách tiến hành:

+GV giao nhiệm vụ học tập cho HS +HS thực hiện nghiêm túc YC

Trang 39

+GV trợ giúp HS hạn chế

+TBHT điều hành hoạt động chia sẻ

Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp

- Yêu cầu học sinh quan sát từng đồng hồ và

đọc giờ (Giáo viên có thể sử dụng mô hình

đồng hồ để quay kim đến các vị trí như trong

bài tập hoặc ngoài bài tập và yêu cầu học sinh

đọc giờ.)

- Giáo viên nhận xét chung

=> GV kết luận: Khi xem giờ trên đồng hồ, nếu

thấy kim phút chỉ vào số 3, em đọc là 15 phút;

nếu kim phút chỉ vào số 6, em đọc là 30 phút

Bài 2: Làm việc cặp đôi – Chia sẻ trước lớp

- Trước hết học sinh phải đọc và hiểu các họat

động và thời điểm diễn ra các họat động Ví dụ:

+ Hoạt động: “Tưới rau”

+ Thời điểm: “ 5 giờ 30 phút chiều”

- Đối chiếu với các mặt đồng hồ, từ đó lựa chọn

tranh vẽ mặt đồng hồ thích hợp với hoạt động

- Trả lời câu hỏi của bài toán

- Lưu ý: Với các thời điểm “7 giờ tối”, và “16

giờ 30 phút” cần chuyển đổi thành 19 giờ và 4

giờ 30 chiều”

- Giáo viên đánh giá chung

Bài 3: TC Trò chơi: Ai nhanh hơn?

- Giáo viên chia lớp thành các đội, phát cho mỗi

đội 1 mô hình đồng hồ và hướng dẫn cách chơi:

Khi giáo viên hô một giờ nào đó, các em đang

cầm mặt đồng hồ của các đội phải lập tức quay

kim đồng hồ đến vị trí đó Em nào quay xong

cuối cùng hoặc quay sai sẽ bị loại Sau mỗi lần

quay, các đội lại cho bạn khác lên thay Hết thời

gian chơi, đội nào còn nhiều thành viên nhất là

- Giáo viên nhắc lại nội dung tiết học

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách xem đồng hồ vào các thời điểm sáng, chiều, tối

- Gv chốt KT bài học

- Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh tích cực

Trang 40

4 HĐ sáng tạo: (1 phút)

- Điền vào chỗ chấm:

a Mẹ em đi làm ca chiều bắt đầu từ 14 giờ hay đến 22 giờ hay

b Hằng ngày em thường đi ngủ lúc 9 giờ rưỡi hay

- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp, tiếp tục thực hành xem đồng hồ Xem

trước bàì: Luyện tập

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng 3 khổ thơ 5 chữ

- Làm được bài tập 2a

2 Kỹ năng: Giúp học sinh rèn quy tắc chính tả ch/tr.

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.

(Giáo viên nhắc học sinh đọc bài thơ (Sách giáo khoa) trước khi viết bài chính tả.)

4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao

tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học; Thẩm mĩ

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não

II Các HOẠT ĐỘnG DẠY - HỌC:

1 HĐ khởi động: (3 phút)

- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể

- Nhận xét bài làm của học sinh, khen những em

tuần trước viết bài tốt

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng

- Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan

Ngày đăng: 28/03/2021, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w