TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN HOÀI TÂN TÍNH TOÁN, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TỐI ƯU HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC ĐỨC PHỔ - TỈNH QUẢNG NGÃI Chuyên ngành: Kỹ thuật đi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN HOÀI TÂN
TÍNH TOÁN, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TỐI ƯU HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC ĐỨC PHỔ - TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN HOÀI TÂN
TÍNH TOÁN, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TỐI ƯU HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC ĐỨC PHỔ - TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 85.20.20.1
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỮU HIẾU
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Giảng viên hướng dẫn khoa học PGS TS Nguyễn Hữu Hiếu đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa điện trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng đã giảng dạy, truyền đạt, cung cấp cho tôi các kiến thức bổ ích, là kiến thức nền tảng để tôi thực hiện nghiên cứu luận văn này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên tôi suốt thời gian thực hiện luận văn
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN HOÀI TÂN
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN HOÀI TÂN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN ĐỨC PHỔ 3
1.1 Đặc điểm chung 3
1.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm, tính chất của địa phương 3
1.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội 4
1.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 6
1.2 Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội 7
1.2.1 Phương hướng mục tiêu tổng quát 7
1.2.2 Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2016-2020 7
1.3 Tổng quan hệ thống lưới điện huyện Đức Phổ 8
1.3.1 Nguồn và lưới điện phân phối 8
1.3.2 Tình hình cấp điện cơ bản của lưới điện phân phối Điện lực Đức Phổ 9
1.3.3 Phụ tải điện của khu vực huyện Đức Phổ 13
1.4 Tình hình tổn thất điện năng tại Điện lực Đức Phổ 14
1.5 Kết luận chương 1: 14
CHƯƠNG 2 VẤN ĐỀ TỔN THẤT ĐIÊN NĂNG, TỐI ƯU HÓA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI VÀ GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PSS/ADEPT 16
2.1 Vấn đề chung liên quan đến tổn thất trong cung cấp điện 16
2.1.1 Tổn thất điện áp 16
2.1.2 Tổn thất điện năng 19
2.1.3 Tổn thất phi kỹ thuật 20
2.1.4 Tổn thất kỹ thuật 20
2.2 Cơ sở lý thuyết tái cấu trúc lưới phân phối 21
2.2.1 Tái cấu trúc là gì ? 21
Trang 62.2.2 Tái cấu trúc lưới phân phối 21
2.3 Một số biện pháp giảm TTĐN đang áp dụng tại Điện lực Đức Phổ 22
2.3.1 Các biện pháp kỹ thuật 22
2.3.2 Các biện pháp kinh doanh 23
2.4 Vấn đề bù công suất phản kháng để giảm TTĐN 23
2.4.1 Vấn đề chung của bù công suất phản kháng 23
2.4.2 Các phương thức bù công suất phản kháng lưới điện phân phối
24
2.5 Giới thiệu phần mềm PSS/Adept dùng trong tính toán lưới điện phân phối 26
2.5.1 Khái quát chung 26
2.5.2 Trình tự thực hiện ứng dụng phần mền để tính toán lưới điện phân phối 27
2.5.3 Tính toán về phân bố công suất – Load Flow Calculation 30
2.5.4 Tính toán bù công suất tối ưu – CAPO Analysis 31
2.5.5 Thiết lập các thông số kinh tế lưới điện cho Capo 31
2.5.6 Cách PSS/ADEPT tính các vấn đề kinh tế trong CAPO 34
2.5.7 Cách PSS/ADEPT chọn vị trí bù tối ưu 36
2.5.8 Tính toán tìm điểm mở tối ưu – TOPO Analysis 38
2.5.9 Thiết lập thông số kinh tế cho bài toán TOPO 40
2.5.10 Đặt các tùy chọn cho bài toán TOPO 40
2.6 Kết luận chương 2: 41
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP VẬN HÀNH TỐI ƯU LƯỚI ĐIỆN 42
3.1 Xây dựng đồ thị phụ tải cho các xuất tuyến trung áp 42
3.2 Sử dụng chương trình PSS/Adept để tính toán lắp đặt bù tối ưu 46
3.2.1 Mô phỏng lưới điện thực tế trên chương trình PSS/Adept 46
3.2.2 Thiết lập các thông số phục vụ bài toàn bù kinh tế cho các xuất tuyến lưới điện phân phối huyện Đức Phổ 46
3.2.3 Tính toán tối ưu tụ bù trên lưới điện phân phối 51
Trang 73.3 Tính toán phương thức vận hành tối ưu cho lưới điện huyện Đức Phổ
bằng công cụ TOPO của chương trình PSS/Adept 58
3.3.1 Ý nghĩa và mục đích tính toán điểm dừng tối ưu 59
3.3.2 Áp dụng tính toán điểm mở tối ưu lưới điện phân phối huyện Đức Phổ 59
3.4 Giải pháp giảm tổn thất trong máy biến áp 60
3.5 Kết luận chương 3: 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 8TÍNH TOÁN, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TỐI ƯU HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
ĐIỆN LỰC ĐỨC PHỔ – TỈNH QUẢNG NGÃI
Học viên: Nguyễn Hoài Tân Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201 Khóa: K34.KTĐ.QNg Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt – Lưới điện phân phối Điện lực Đức Phổ được đầu tư xây dựng từ khá lâu
với cấu trúc lưới điện và công nghệ còn nhiều hạn chế, tổn thất điện năng cao Do
đó, hiện nay trên lưới điện còn tồn đọng nhiều vấn đề cần phải giải quyết Để khắc phục các mặt hạn chế này, ta ứng dụng phần mềm PSS/Adept và số liệu thu thập thực tế tại lưới điện phân phối Điện lực Đức Phổ để tính toán phân tích các chế độ vận hành của lưới điện Qua đó tìm ra các điểm hạn chế của lưới điện gây tổn thất điện năng, tổn thất điện áp Từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện phân phối Điện lực Đức Phổ, nhằm nâng cao chất lượng điện năng; đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục cho nhân dân, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Từ khóa – lưới điện phân phối; phầm mềm PSS/Adept; bù tối ưu; trào lưu công
suất; vận hành tối ưu
CALCULATING, PROPOSING SOLUTIONS FOR OPTIMIZE
EFFICIENCY OF DUC PHO ELECTRICITY DISTRIBUTION GRID -
QUANG NGAI PROVINCE Abstract – Duc Pho electricity distribution grid is invested and built for a long
time with the grid structure and technology with many limitations and high power
losses Therefore, the electricity distribution grid has many problems that need to
be addressed To overcome these limitations, we apply PSS/Adept software and actual collected data of electricity distribution gird at Duc Pho Power Branch to calculate the operation of grid So the drawbacks of the gird that cause power loss, voltage loss can be found Based on the result, we have some solutions for these limitations to improve the operation efficiency of electricity distribution gird of Duc Pho Power Branch as well as to enhance the quanlity and quality of electricity that meet the demand of socio-economic development in Duc Pho Town, Quang
Ngai Province
Key words - Distribution grid; PSS/Adept software; Capacitors Optimize;
Loadflow; operation optimization
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi 3
Hình 1 2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2018 huyện Đức Phổ 6
Hình 2 1: Sơ đồ đường dây có 1 phụ tải tập trung 16
Hình 2.2 : Xây dựng thuộc tính máy biến áp 28
Hình 2.3 Hộp thoại option cài đặt cho các bài toán phân tích 29
Hình 2.4 Xem kết quả hiển thị ngay trên sơ đồ 30
Hình 2.5 Xem kết quả tính toán trên của số progress view 30
Hình 2.6 Các tùy chọn trong hộp thoại CAPO 31
Hình 2.7 Bảng các thông số kinh tế 32
Hình 2.8 Các tùy chọn trong họp thoại TOPO 40
Hình 3.1 : Đồ thị phụ tải ngày điển hình trạm E16.4 43
Hình 3 2: Đồ thị phụ tải ngày điển hình trạm E16.2 43
Hình 3 3: Đồ thị phụ tải ngày Điện lực Đức Phổ 44
Hình 3 4: Đồ thị phụ tải trung bình theo nhóm giờ 45
Hình 3.5: Đồ thị phụ tải tương đối 46
Hình 3.6: Hộp thoại cài đặt các chỉ số kinh tế của PSS/ADEPT 47
Hình 3 7: Cài đặt các thông số tụ bù 50
Hình 3.8: Cài đặt thông số Economics bỏ qua mua sắm tụ bù 52
Hình 3 9 Thông số cài đặt Economics 53
Hình 3.10: Thông số Economics tụ bù hạ áp 55
Hình 3 11: Đồ thị phụ tải ngày điển hình tuyến 471 - E.16.4 66
Hình 3.12: Đồ thị phụ tải ngày điển hình tuyến 473-E16.4 66
Hình 3.13: Đồ thị phụ tải ngày điển hình tuyến 475-E16.4 67
Hình 3.14: Đồ thị phụ tải ngày điển hình tuyến 477-E16.4 67
Hình 3.15: Đồ thị phụ tải ngày điển hình tuyến 476-E16.2 68
Hình 3.16: Đồ thị phụ tải ngày điển hình tuyến 478-E16.2 69
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Khối lượng quản lý lưới điện Điện lực Đức Phổ 9
Bảng 1 2 Mô tả liên lạc và phân đoạn các xuất tuyến 10
Bảng 1 3 TTĐN chung toàn Điện lực Đức Phổ 14
Bảng 1 4 Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh 14
Bảng 3 1 Phụ tải xuất tuyến trung áp theo ba nhóm giờ 45
Bảng 3.2: Thông số hiện trạng của các xuất tuyến khu vực huyện Đức Phổ 46 Bảng 3 3: Định nghĩa các chỉ số kinh tế trong PSS/ADEPT 47
Bảng 3 4: Suất đầu tư tụ bù trung áp cố định 49
Bảng 3 5: Suất đầu tư tụ bù trung áp điều chỉnh 49
Bảng 3 6: Hiện trạng bù trung áp trên lưới điện huyện Đức Phổ 51
Bảng 3 7: Hiện trạng tổn thất công suất trên lưới điện huyện Đức Phổ 51
Bảng 3 8 Kết quả lắp đặt tụ bù theo từng xuất tuyến 52
Bảng 3 9: Hiện trạng tổn thất công suất các xuất tuyến trên lưới điện huyện Đức Phổ trước khi tính toán tối ưu tụ bù hạ áp 54
Bảng 3 10: Suất đầu tư bù hạ áp cố định 54
Bảng 3 11: Suất đầu tư tụ bù hạ điều chỉnh 55
Bảng 3 12: Kết quả tính toán bù hạ áp sau khi chạy CAPO 56
Bảng 3 13: Hiệu quả giảm TTĐN sau khi lắp đặt tụ bù hạ áp 57
Bảng 3 14: Hiện trạng các vị trí liên lạc giữa các xuất tuyến 60
Bảng 3.15: Vị trí liên lạc sau khi tối ưu hóa điểm mở 60
Bảng 3.16: Kết quả tiết kiệm sản lượng sau khi thay MBA thường và MBA Amorphous cùng dung lượng 61
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Để thực hiện thành công nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đòi hỏi sự phát triển vượt bậc của các ngành kinh tế, trong đó có ngành Điện lực Sự phát triển của Điện lực có ảnh hưởng to lớn đến dự phát triển kinh tế của mỗi Quốc gia Điện năng là năng lượng được sử dụng nhiều nhất và không thể thiếu trong các lĩnh lực sản xuất cũng như trong đời sống hằng ngày
Với ý nghĩa quan trọng đó, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) luôn đặt ra mục tiêu đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện ngày càng cao, giảm tổn thất điện năng, quản
lý vận hành thuận lợi Trong đó, giảm tổn thất điện năng (TTĐN) có ý nghĩa lớn về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, ngoài ra, TTĐN không chỉ là chỉ tiêu kế hoạch thực hiện hàng năm mà còn là chỉ tiêu pháp lệnh, nhằm đảm bảo nguồn điện cung cấp phục vụ các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng, đời sống nhân dân trên địa bàn
Huyện Đức Phổ đang trên con đường phát triển mạnh về kinh tế, phụ tải tang trưởng nhanh, tuy nhiên lưới điện trung áp được đầu tư xây dựng từ khá lâu với cấu trúc lưới điện và công nghệ còn nhiều hạn chế, tổn thất điện năng cao
Vì những yêu cầu nâng cao chất lượng điện năng và giảm tổn thất điện năng trở nên cấp bách, tạo cơ sở để Điện lực Đức Phổ hoàn thành các chỉ tiêu đề ra và thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, tôi đã chọn đề tài “Tính toán, đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hiệu quả vận hành lưới điện phân phối Điện lực Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đề tài tính toán đánh giá các chỉ tiêu về tổn thất điện năng Công ty Điện lực Quảng Ngãi đã giao cho Điện lực Đức Phổ
- Từ các số liệu thực tế, phân tích và đề ra các giải pháp để giảm tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối của huyện Đức Phổ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Lưới điện trung áp của khu vực Đức Phổ
- Phạm vi nghiên cứu: Hiện trạng tổn thất trên lưới điện trung áp của huyện Đức Phổ, từ đó đề ra các giải pháp để giảm tổn thất điện năng, đem lại hiệu quả về
kỹ thuật cũng như kinh tế
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu các tài liệu sách báo, giáo trình, tạp chí, các trang web chuyên ngành điện đề cập tính tổn thất công suất, bù công suất phản kháng, tổn thất điện áp
Trang 135 Tên và bố cục đề tài
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài được đặt tên là: “TÍNH
TOÁN, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TỐI ƯU HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC ĐỨC PHỔ - TỈNH QUẢNG NGÃI”
Luận văn gồm các chương sau:
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI HUYỆN ĐỨC PHỔ
Chương 2: VẤN ĐỀ TỔN THẤT ĐIÊN NĂNG, TỐI ƯU HÓA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI VÀ GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PSS/ADEPT DÙNG TRONG TÍNH TOÁN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
Chương 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP VẬN HÀNH TỐI ƯU LƯỚI ĐIỆN
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN
PHỐI HUYỆN ĐỨC PHỔ 1.1 Đặc điểm chung
1.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm, tính chất của địa phương
Huyện Đức Phổ là huyện đồng bằng ven biển phía Nam, thuộc tỉnh Quảng Ngãi, trải dài theo bờ biển phía nam tỉnh Quảng Ngãi, có trục giao thông Quốc lộ 1
và đường sắt Thống Nhất chạy qua, tọa độ từ 14°48′18″ độ Vĩ Bắc và từ 108°57′9″
độ Kinh Đông Ranh giới được xác định như sau:
Hình 1.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ngãi
Trang 15- Phía bắc giáp huyện Mộ Đức;
- Phía nam giáp huyện Hoài Nhơn (tỉnh Bình Định);
- Phía tây giáp huyện Nghĩa Hành và huyện Ba Tơ;
- Phía đông giáp biển Đông
Đức Phổ có địa hình phức tạp, đa dạng, bị chia cắt mạnh, núi và đồng bằng xen kẽ, một số nhánh núi của dãy Trường Sơn chạy ra tận bờ biển Có 3 dạng địa hình:
1) Vùng bắc và nam sông Trà Câu có địa hình tương đối bằng phẳng, là vùng trọng điểm sản xuất lúa;
2) Vùng nam sông Trà Câu đến núi Dâu có núi và đồng bằng xen kẽ, có nhiều sông, suối, địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, độ dốc giảm từ tây sang đông, thường
bị ngập úng vào mùa mưa;
3) Vùng nam núi Dâu đến đèo Bình Đê chủ yếu là đồi núi và có một số dãy núi chạy suốt ra bờ biển, có một ít đồng bằng nhỏ hẹp nằm cạnh các suối và xen kẽ với núi
Đức Phổ có tổng diện tích đất tự nhiên là 37.276ha
Rừng có diện tích khá lớn, động thực vật, lâm sản khá phong phú
Đức Phổ có bờ biển dài trên 40km, có 2 cửa biển Mỹ Á và Sa Huỳnh, là đầu mối giao thông đường thủy và là tụ điểm của nghề cá, đánh bắt và nuôi trồng hải sản Ngư nghiệp xưa nay được xem là một thế mạnh của huyện
Đức Phổ nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từ tháng 01 đến tháng 8 Có 2 mùa gió chính
là gió mùa đông với hướng gió thịnh hành là tây bắc đến bắc và gió mùa hạ với hướng gió chính là đông đến đông nam Tốc độ gió trung bình 2 - 4m/s, nhiệt độ trung bình trong năm là 25,8oC Lượng mưa cả năm đạt 1.915mm Trên biển trung bình hằng năm có 135 ngày gió mạnh (cấp 6 trở lên) gây ảnh hưởng đến thời gian đi biển của ngư dân, nhất là vào các tháng từ tháng 11 đến tháng 01 năm sau
1.1.2 Hiện trạng kinh tế xã hội
Trong những năm qua, tốc độ phát triển của các ngành thuộc lĩnh vực CN-XD, TM-DV khá cao so với lĩnh vực nông nghiệp Kinh tế của thị xã tiếp tục tăng trưởng khá cao, hầu hết các chỉ tiêu cơ bản về các ngành kinh tế đều đạt được kế hoạch đề ra, kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư xây dựng
Trong năm 2018, tình hình Kinh tế - xã hội của huyện tiếp tục giữ ổn định và
có bước tăng trưởng khá Tổng giá trị sản xuất ước đạt 19.212 tỷ đồng, đạt 100% so với kế hoạch năm, tăng 16,3% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, nông, lâm, thủy sản đạt 2.862 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm, tăng 5,8% so với cùng kỳ; công nghiệp - xây dựng ước đạt 8.570 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm, tăng 17,6% so
Trang 16với cùng kỳ; thương mại - dịch vụ ước đạt 7.780 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm, tăng 19,1% so với cùng kỳ Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng định hướng Trong đó, nông - lâm - thủy sản chiếm 14,9%; công nghiệp – xây dựng chiếm 44,6%; thương mại - dịch vụ chiếm 40,5%
Một số chỉ tiêu kinh tế đạt khá như sản lượng lúa vụ Đông - Xuân đạt 61.094 tấn, đạt 101% so với cùng kỳ năm trước; sản lượng thủy sản đánh bắt đạt trên 67.998 tấn, đạt 100,5% kế hoạch năm, bằng 101,7% so với cùng kỳ năm trước; đóng mới và cải hoán 99 chiếc tàu cá; tổng đàn gia súc hiện có 45.000 con; Tổng thu ngân sách trên 170 tỷ đồng, đạt trên 111% so với dự toán giao, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước
Về trồng trọt: Sản lượng cây lương thực có hạt đạt 63.696 tấn, đạt trên 100%
kế hoạch năm, đạt trên 102% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, diện tích gieo sạ lúa cả năm 10.355ha, đạt 100% kế hoạch, sản lượng 31.860 tấn, năng suất bình quân 59 tạ/ha… Đàn gia súc phát triển ổn định với số lượng 45 nghìn con Trong năm 2018, huyện cũng tiến hành kiên cố hoá 23 tuyến kênh mương với tổng chiều dài 18.349m, tổng kinh phí trên 27 tỷ đồng Về lâm nghiệp: diện tích rừng tự nhiên hiện có trên 1.455 ha và trên 946ha rừng khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung thuộc dự án KFW6 Ngành thuỷ sản của huyện tiếp tục đạt được sản lượng cao với 67.998 tấn, đạt trên 100% kế hoạch năm
Bên cạnh đó, trong năm, đã tạo việc làm mới và tăng thêm việc làm cho khoảng 8.000 lao động, tăng 2,56% so với cùng kỳ năm trước; đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài 81 người…Lĩnh vực văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ Quốc phòng, An ninh được giữ vững; trật tự an toàn xã hội được đảm bảo
Về lĩnh vực xây dựng nông thôn mới: tiếp tục thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, các nguồn vốn vào Chương trình MTQG về xây dựng nông thông mới, đồng thời thực hiện tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia đóng góp nguồn lực để thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới Xây dựng kế hoạch
hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ nông thôn đối với các xã năm 2019
Về lĩnh vực đầu tư – xây dựng, quản lý đô thị:
Về đầu tư xây dựng: Huyện cũng đã huy động tối đa các nguồn lực tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng với tổng giá trị đầu tư xây dựng cơ bản trong năm
2018 trên 199 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm; đầu tư trên 109 tỷ đồng xây dựng Nông thôn mới Đến nay, toàn huyện có 4 xã đạt từ 9 đến 13 tiêu chí ; 5 xã đạt từ 14 đến 16 tiêu chí ; 1 xã đạt 17 đến 18 tiêu chí.Đôn đốc các chủ đầu tư triển khai thi công các công trình thuộc các Chương trình Kinh tế - Xã hội trọng điểm theo kế hoạch vốn được phân bổ
Trang 17 Về quản lý Đô thị: UBND thị xã tiếp tục tăng cường chỉ đạo công tác quản lý đô thị, nhất là quản lý quy hoạch, chỉnh trang đô thị Triển khai kế hoạch phát động phong trào thi đua đảm bảo trật tự an toàn giao thông năm 2019
Năm 2018, kinh tế ổn định và tăng trưởng; cơ cấu kinh tế đang dần chuyển dịch theo hướng công nghiệp- xây dựng, dịch vụ - du lịch Cơ cấu kinh tế theo
ngành của huyện Đức Phổ được thể hiện qua biểu đồ sau
Hình 1.2: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2018 huyện Đức Phổ
1.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Hệ thống đường giao thông:
Nhiều công trình giao thông trên địa bàn huyện đã được đầu tư xây dựng và nâng cấp Điển hình như dự án Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 24, đoạn từ Km8 giáp huyện Ba Tơ; trục đường Phổ Khánh-Phổ Châu; Phổ An-Phổ Phong tạo thuận lợi trong việc đi lại và kết nối giao thương hàng hóa giữa các địa phương trong và ngoài huyện Bên cạnh đó, huyện cũng quan tâm đầu tư nhựa hóa, bê tông hóa, cứng hóa gần 150km đường liên huyện, xã, thôn, xóm, khối phố và kênh mương nội đồng; đầu tư nâng cấp, chỉnh trang các tuyến đường, hệ thống điện chiếu sáng
Hệ thống giáo dục và đào tạo:
Chất lượng giáo dục và đào tạo không ngừng được nâng lên; cơ sở vật chất các trường học được đầu tư xây dựng nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu dạy và học Công tác phòng, chống dịch bệnh được quan tâm, tăng cường thực hiện các biện pháp, không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn huyện Công tác dân số - kế hoạch hóa
15%
45%
Công nghiệp- Xây dựng Thương mại- Dịch vụ
Trang 18gia đình đạt được những kết quả tích cực; công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà
mẹ, trẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em luôn được chú trọng
Hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:
Ngành y tế của thị xã trong những năm qua đã được quan tâm đầu tư về cơ sở
hạ tầng, trang thiết bị và nhân lực y tế, thực hiện tốt các chương trình phòng chống dịch bệnh và chăm sóc sức khỏe, đảm bảo đáp ứng các nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, ngày càng được củng cố hoàn thiện
1.2 Phương hướng phát triển kinh tế, xã hội
1.2.1 Phương hướng mục tiêu tổng quát
Tập trung phát triển thủy sản trở thành ngành kinh tế chủ lực của huyện, gắn kết chặt chẽ giữa khai thác, nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm với phát triển dịch vụ nghề cá, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường Phát triển thương mại, dịch vụ theo hướng mở rộng quy mô, đa dạng hóa loại hình và nâng cao chất lượng phục vụ Xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển huyện Đức Phổ trở thành thị xã trực thuộc tỉnh
Phấn đấu phát triển kinh tế gắn với việc nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, đảm bảo an sinh xã hội; bảo vệ và cải thiện môi trường Từ đó, cũng thúc đẩy huyện Đức Phổ ngày càng phát triển mạnh mẽ và bền vững, góp phần quan trọng vào tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước trong nền kinh tế hội nhập và phát triển
1.2.2 Các chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2016-2020
* Về kinh tế :
- Tăng trưởng kinh tế (tính theo giá so sánh năm 2010) là 16,34%, trong đó: Nông - lâm - ngư là 9,19%; Công nghiệp - xây dựng là 17,04%; Thương mại - Dịch vụ là 18,3%
- Cơ cấu ngành kinh tế:
+ Nông - lâm - ngư: 13,97 %
+ Công nghiệp - xây dựng: 44,95 %
+ Thương mại - Dịch vụ: 41,08 %
- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn: 5.000 tỷ đồng
- Thu ngân sách trên địa bàn huyện: 148 tỷ đồng
- Chi ngân sách trên địa bàn huyện: 621,4 tỷ đồng
- Các sản phẩm chủ yếu:
Trang 19+ Sản lượng lương thực có hạt: 63.182 tấn, trong đó: Sản lượng thóc 60.720 tấn, sản lượng ngô 2.462 tấn
+ Trồng rừng sau khai thác: 1.000 ha, tỷ lệ che phủ rừng 41,5%
+ Sản lượng thủy sản 68.750 tấn, trong đó khai thác 64.850 tấn, nuôi trồng 3.900 tấn
* Về văn hóa - xã hội:
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,8% Dân số trung bình: 150.927 người
- Tạo việc làm, giải quyết thêm việc làm trong năm 8.400 người
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016-2020) còn 4,78%
- Tỷ lệ giảm sinh 0,1‰
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 51%
- Tỷ lệ đạt chuẩn văn hóa:
+ Hộ gia đình: 85%
+ Thôn, tổ dân phố: 85%
+ Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp: 90%
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới: 02-03 xã
- Trường đạt chuẩn Quốc gia tăng thêm: 02 trường
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế: 87,28%
* Về kết cấu hạ tầng và đô thị hóa:
- Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ dân số đô thị đạt 60%
- Phấn đấu đến năm 2020, toàn thị xã có 60% số xã đạt 19 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới
* Về môi trường:
- Đến năm 2020 phấn đấu có 90% dân số đô thị được dùng nước sạch và 98% dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh;
97 Tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 43,5%
1.3 Tổng quan hệ thống lưới điện huyện Đức Phổ
1.3.1 Nguồn và lưới điện phân phối
Điện lực Đức Phổ, trực thuộc Công ty Điện lực Quảng Ngãi, có nhiệm vụ quản lý vận hành lưới điện phân phối và kinh doanh điện năng theo phân cấp trên địa bàn huyện Đức Phổ bao gồm 14 xã và 1 thị trấn; khối lượng quản lý tương đối lớn
Trang 20Nguồn điện cấp cho lưới điện phân phối huyện Đức Phổ chủ yếu lấy từ 2 nguồn là trạm 110kV E16.2 và trạm 110kV E16.4
Lưới điện phân phối huyện Đức Phổ gồm có 06 tuyến trung áp 22kV với tổng
số khách hàng sử dụng điện là 62.941 khách hàng
Một số thông số khối lượng quản lý lưới điện như sau:
Bảng 1.1: Khối lượng quản lý lưới điện Điện lực Đức Phổ
Khu vực
Đường dây trung áp
(km)
Đường dây
hạ áp (km)
Dung lượng
bù (kVAr)
Recloser (máy)
LBS (máy)
Trạm biến áp
Số Trạm
Tổng dung lượng (kVA)
Huyện
Do đặc điểm địa hình, lưới điện phân phối khu vực huyện Đức Phổ chủ yếu kết cấu hình tia, nhiều xuất tuyến có bán kính cấp điện lớn (trên 20km), một số xuất tuyến vận hành độc lập chưa có mạch vòng hỗ trợ;
Lưới điện trung áp phần lớn tiếp nhận từ chương trình phủ điện nông thôn, mặc dù trong thời gian qua luôn được nâng cấp cải tạo, tuy nhiên đến nay vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như sau:
Hành lang lưới điện đi trong khu vực nhiều cây cối nên công tác QLVH gặp nhiều khó khăn
Tiết diện dây dẫn nhỏ và số lượng nhánh rẽ đường dây trung áp 01 pha dài; TBA 1 pha chiếm tỷ trọng tương đối lớn, ảnh hưởng đến việc cân bằng pha lưới điện trung áp;
Còn nhiều MBA đã vận hành lâu năm đang dần được thay thế bảo dưỡng, bên cạnh đó các MBA cho khách hàng thuê bao là máy đã vận hành lâu năm, có TTĐN không tải lớn
Tụ bù trung thế lắp cố định trên lưới, chủ yếu đóng/ mở bằng FCO; do công suất phụ tải trên từng xuất tuyến dao động giữa cao điểm – thấp điểm trong ngày lớn nên việc vận hành tụ bù tối ưu là khó khăn, nhiều thời điểm xuất hiện bù dư trong giờ thấp điểm các ngày nghỉ (ngày lễ, thứ 7, chủ nhật)
1.3.2 Tình hình cấp điện cơ bản của lưới điện phân phối Điện lực Đức Phổ
Khối lượng quản lý:
- Xuất tuyến 471E16.4 có chiều dài là 79,46 km, có 84 trạm biến áp (22/0.4kV)
Trang 21- Xuất tuyến 473E16.4 có chiều dài là 32,42 km, có 39 trạm biến áp (22/0.4kV)
- Xuất tuyến 475E16.4 có chiều dài là 10,59 km, có 15 trạm biến áp (22/0.4kV)
- Xuất tuyến 477E16.4 có chiều dài là 71,45 km, có 63 trạm biến áp (22/0.4kV)
- Xuất tuyến 476E16.2 có chiều dài là 47,97 km, có 62 trạm biến áp (22/0.4kV)
- Xuất tuyến 478E16.2 có chiều dài là 59,91 km, có 78 trạm biến áp (22/0.4kV)
Mô tả sự liên lạc và phân đoạn giữa các xuất tuyến:
- Liên lạc giữa các xuất tuyến (các vị trí thường mở): LL TT Đức Phổ, LL Phổ Minh, LL Phổ Thuận, LL T4
- Phân đoạn giữa các xuất tuyến (các vị trí thường đóng): PĐ Phổ Khánh, PĐ Phổ Cường, PĐ TT Đức Phổ, PĐ Phổ Ninh, PĐ Phổ Nhơn 1, PĐ Phổ Nhơn 2, PĐ Phổ Văn 1, PĐ Phổ Văn 2, PĐ Phổ Thuận, PĐ Phổ Phong, PĐ Phổ Phong 2, PĐ Phổ Phong 3, PĐ LL TT Đức Phổ
Bảng 1.2: Mô tả liên lạc và phân đoạn các xuất tuyến
TT Tên XT
Liên lạc giữa các XT Phân đoạn giữa các XT
Ghi chú
XT 477/110kV Đức Phổ
DCPT
Cột 75 PĐ Phổ Khánh – XT 471/110kV Đức Phổ
RC
2
Cột 134 PĐ Phổ Cường – XT 471/110kV Đức Phổ
XT 471/110kV Đức Phổ
DCPT
Cột 152 PĐ TT Đức Phổ - XT 477/110kV Đức Phổ
RC
4
Cột 95 LL Phổ Minh - XT 476/110kV Mộ Đức
XT 476/110kV
Mộ Đức
LTD
Cột 204 PĐ Phổ Ninh – XT 477/110kV Đức Phổ
FCO
5 Cột 112 LL T4 -
XT 478/110kV
XT 478/110kV DCPT
Cột 236 PĐ Phổ Nhơn 1 – XT DCPT
Trang 22TT Tên XT
Liên lạc giữa các XT Phân đoạn giữa các XT
Ghi chú
XT 477/110kV Đức Phổ
LTD
Cột 61 PĐ Phổ Văn 1 – XT 476/110kV Mộ Đức
RC
8
Cột 28/7 LL Phổ Thuận XT 476/110kV Mộ Đức
XT 478/110kV
Mộ Đức
DCPT
Cột 71 PĐ Phổ Văn 2 – XT 476/110kV Mộ Đức
XT 476/110kV
Mộ Đức
DCPT
Cột 47 PĐ Phổ Thuận – XT 478/110kV Mộ Đức
RC
10 Cột 112 LL T4 -
XT 478/E16.2
XT 477/110kV Đức Phổ
DCPT
Cột 90 PĐ Phổ Phong – XT 478/110kV Mộ Đức`
RC
11
Cột 117 PĐ Phổ Phong 2 – XT 478/110kV Mộ Đức
LBFCO
12
Cột 152 PĐ Phổ Phong 3 – XT 478/110kV Mộ Đức
FCO
13
Cột 102 LL PĐ Đức Phổ XT 478/110kV Mộ Đức
LTD
Trang 23 Phương thức vận hành lưới điện hiện tại:
- XT 471/E16.4, 473/E16.4, 475/E16.4, 477/E16.4 được cấp điện từ TBA 110kV Đức Phổ
- XT 476/E16.2, 478/E16.2 được cấp điện từ TBA 110kV Mộ Đức
* Khi TBA 100kV Đức Phổ mất điện:
+ Đóng LL TT Đức Phổ, đóng LL T4 Chuyển phương thức cấp điện cho XT
* Khi XT 477/E16.4 mất điện:
+ Đóng LL TT Đức Phổ, chuyển phương thức cấp điện cho XT 477/E16.4 từ
* Khi XT 476/E16.2 mất điện:
+ Đóng LL Phổ Minh, chuyển phương thức cấp điện cho XT 476/E16.2 từ XT 477/E16.4
+ Đóng LL Phổ Thuận, chuyển phương thức cấp điện cho XT 476/E16.2 từ XT 478/E16.2
* Khi XT 478/E16.2 mất điện:
+ Đóng LL T4, chuyển phương thức cấp điện cho XT 478/E16.2 từ XT 477/E16.4
+ Đóng LL Phổ Thuận, chuyển phương thức cấp điện cho XT 478/E16.2 từ XT 476/E16.2
Trang 241.3.3 Phụ tải điện của khu vực huyện Đức Phổ
Phụ tải sinh hoạt và dịch vụ công cộng
Phụ tải sinh hoạt của các hộ gia đình bao gồm các thành phần: thắp sáng chiếm trung bình khoảng 4060% tổng lượng điện năng tiêu thụ, làm mát (2030)%, đun nấu (1020)% và các thành phần khác
Cùng với sự phát triển kinh tế, cơ cấu các thành phần phụ tải điện trong các hộ gia đình cũng thay đổi Các thiết bị điện sử dụng cho mục đích giải trí ngày càng tăng, trong khi đó phụ tải chiếu sáng có xu hướng giảm dần
Phụ tải dịch vụ công cộng bao gồm các thành phần sử dụng cho các nhu cầu hoạt động của cộng đồng như: ủy ban, trường học, nhà văn hóa, trạm y
tế, nhà văn hóa, cửa hàng bách hóa v.v
Phụ tải sản xuất
Phụ tải sản xuất bao gồm các thành phần phụ tải sản xuất nông nghiệp,
sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Phụ tải công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: chủ yếu là máy hàn, máy gia công sắt,máy xay xát, máy nghiền thức ăn gia súc, máy xẻ gỗ, máy nghiền
đá, máy kem đá, máy bơm Nhu cầu phụ tải điện công nghiệp địa phương, tiểu thủ công và lâm nghiệp được xác định trên cơ sở nhu cầu hiện tại và định hướng phát triển các ngành kinh tế trên địa bàn
Phụ tải nông nghiệp:chủ yếu là các trạm cấp điện cho đìa tôm hoặc bơm tưới và tiêu úng Các loại động cơ dùng ở các trạm bơm thường là loại không đồng bộ công suất đặt từ 10 75 kW
Phụ tải điện nông thôn, miền núi
Mật độ phụ tải thấp và phân bố không đều trên phạm vi lãnh thổ rộng lớn Bán kính hoạt động lớn, dòng điện chạy trên đường dây không cao, thời gian sử dụng công suất cực đại TM rất thấp, do đó làm giảm các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật của mạng điện;
Phụ tải rất đa dạng, bao gồm các hộ dùng điện trong trong sinh hoạt, trong sản xuất như: trồng trọt, thủy lợi, chăn nuôi, công nghiệp nhỏ, lò gạch, chế biến thực phẩm v.v
Sự làm việc của rất nhiều thiết bị được thực hiện ở chế độ ngắn hạn với khoảng thời gian nghỉ khá dài, do đó thời gian sử dụng trong ngày rất thấp,
ví dụ như quá trình chế biến thức ăn gia súc, quá trình vắt sữa v.v
Phần lớn phụ tải điện nông nghiệp tác động theo mùa vụ, ví dụ các trạm bơm, các trạm xử lý hạt giống, các máy thu hoạch (tuốt lúa, làm sạch sản phẩm v.v.)
Trang 25Sự chênh lệch giữa giá trị phụ tải cực đại và cực tiểu trong ngày rất lớn Điều
đó dẫn đến những khó khăn lớn cho việc ổn định điện áp
1.4 Tình hình tổn thất điện năng tại Điện lực Đức Phổ
Tình hình thực hiện TTĐN năm 2017 Điện lực Đức Phổ:
TTĐN chung toàn điện lực:
Bảng 1.3: TTĐN chung toàn Điện lực Đức Phổ
Bảng 1.4: Chỉ tiêu sản xuất kinh doanh
STT Nội dung –Tiêu chí thực hiện Năm 2016 2017 Năm Tăng/giảm
vì vậy cần có giải pháp để giảm tổn thất cho lưới điện huyện Đức Phổ
Hiện tại lưới điện phân phối Điện lực Đức Phổ có sự chênh lệch lớn giữa phụ tải cực đại và cực tiểu Vì vậy việc tính toán vị trí lắp đặt bộ tụ bù là cần thiết
Trang 26Các chương tiếp theo sẽ tiến hành khảo sát, tính toán và đưa ra giải pháp để vận hành tối ưu lưới điện Điện lực Đức Phổ
Trang 27CHƯƠNG 2 VẤN ĐỀ TỔN THẤT ĐIÊN NĂNG, TỐI ƯU HÓA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
VÀ GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PSS/ADEPT 2.1 Vấn đề chung liên quan đến tổn thất trong cung cấp điện
2.1.1 Tổn thất điện áp
Tổn thất điện áp trên đường dây là độ chênh lệch điện áp đầu đường dây so với điện áp cuối đường dây, hiện tượng này xảy ra khi có dòng điện trong chạy trong dây dẫn Tổn thất này có thể xác định khi có dòng điện hoặc có công suất chạy trên đường dây Với giới hạn của đề tài chỉ xét ở lưới phân phối, không xét lưới truyền tải và lưới hệ thống
Xét một đường dây đơn giản gồm một nguồn cung cấp cho một phụ tải có công suất P2+jQ2 qua chiều dài đường dây có tổng trở R+jX như sơ đồ tương đương
trên hình 2.1a
a/
b/
Hình 2.1: Sơ đồ đường dây có 1 phụ tải tập trung
Ký hiệu điện áp đầu đường dây và cuối đường dây là U1và
2
U , dòng điện I
lệch pha với điện áp U2 một góc .Giả thiết biết U2, dòng điện I và cần xác định U1 và góc giữa các vectơ điện áp U1và
2
U Nếu lấy vectơ điện áp U2 làm gốc tính toán tức là U2trùng với trục thực có =0,vec tơ dòng điện I chậm sau vectơ điện áp U một góc
Trang 28Từ tam giác adf (hình 2.1b) ta có:
Đoạn ac = ab + bc = I.R.Cos + I.X.Sin
Đoạn fd = fe – ce = I.Xcos - I.R.sin
Dòng điện I chạy trên đường dây có thể phân thành hai thành phần :
Thành phần thực ( dọc trục) Ip trùng pha với U2 , thành phần ảo (ngang trục)Iq
vuông góc với U2 Để chỉ ra rằng phần thực của dòng điện do công suất tác dụng gây ra,còn phần ảo là do công suất phản kháng gây ra
I = Ip – jIq = ICos - j.ISinTheo định luật Ohm :
)jXR)(
sin.I.cos.IZ.I
) sin R I cos X I j ) sin X I cos R
U 1 2 2 (2.4) Modul điện áp U1 ở đầu đường dây bằng:
2 2
U(1
Góc lệch giữa U1 và U2 là :
UU
Utg
2
Trang 29Do góc lệch pha nhỏ (30-50) nên đoạn cm rất bé.Trong tính toán thực tế có thể bỏ qua Khi đó tổn thất điện áp trên đường dây lấy bằng đoạn ac ,tức chỉ lấy
thành phần dọc trục của tổn thất điện áp trên đường dây là :
d
U
= 3 (I.R.Cos + I.X.Sin) (2.7) Mặc khác ta có quan hệ :
2 2 2 2
U 3
Q cos
I
U 3
P cos
I
R Q X P U
] kV [ 10 U
X Q R P U
3 2
2 2
3 2
2 2
2
2 2
2 1
U
R.QX.P.jU
X.QR.PU
]kV[10.U
X.QR.P
R.QX.P
bỏ qua ,vì sai số chỉ khoảng vài phần nghìn.Thành phần ngang của điện áp rơi U
chỉ tính đến đối với đường dây điện áp 220kV có chiều dài lớn hơn 200km và tất cả các đường dây điện áp lớn hơn 220kV Do những đường dây này sử dụng dây tiết diện lớn , nên điện kháng X lớn hơn nhiều so với điện trở R, nên tích số P.X >> Q.R
Trang 30vì vậy giá trị thành phần ngang của điện áp rơi U sẽ lớn Nếu không xét đến thành phần ngang của điện áp rơi khi xác định điện áp trên đường dây sẽ dẫn đến sai số lớn
Từ công thức (2.11) ta thấy tổn thất điện áp phụ thuộc nhiều vào phụ tải của
nó bao gồm P và Q Trong đó công suất phản kháng Q là nguyên nhân chính gây ra tổn thất điện áp Hệ số công suất cos cũng ảnh hưởng nhiều đến tổn thất điện áp.Với công suất tác dụng cố định đã cho của phụ tải P2,khi hệ số công suất costăng lên hay giảm xuống thì công suất phản kháng Q2=P2.tg2 sẽ giảm hoặc tăng theo nên tổn thất điện áp trên đường dây tăng hay giảm tùy thuộc công suất phản kháng yêu cầu Do vậy để điều chỉnh điện áp trong lưới ta có thể điều chỉnh dòng công suất phản kháng trên lưới
2.1.2 Tổn thất điện năng
Hiệu số giữa tổng lượng điện năng do các nhà máy điện phát ra với tổng lượng điện năng các hộ tiêu thụ nhận được trong cùng một khoảng thời gian được xem là mất mát (tổn thất) điện năng trong hệ thống truyền tải
Lượng tổn thất được tính bằng công thức:
∆Q= ∆Q SL - Q HTĐ.
Trong đó:
∆Q: Lượng điện bị tổn thất trong quá trình truyền tải, tính từ nguồn
phát đến các hộ tiêu thụ (đơn vị: kWh);
∆Q SL : Sản lượng điện đầu nguồn (đơn vị: kWh)
Q HTĐ : Sản lượng điện thương phẩm thực hiện bán cho các hộ tiêu
dùng (đơn vị: kWh)
Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn thất về mặt hiện vật nhân với giá điện bình quân của một kWh điện trong khoảng thời gian đó:
G H = P tb * ∆Q
Trong đó:
G H : Giá trị điện năng bị tổn thất (đơn vị: đồng, nghìn, triệu,…)
∆Q: Lượng điện năng bị tổn thất (đơn vị: kWh)
P tb : Giá điện bình quân 1kWh (đơn vị: đồng, nghìn, triệu,…)
Trang 31Tổn thất điện năng, như đã trình bày, là lượng tổn thất trong tất cả các khâu từ khâu sản xuất (phát điện) truyền tải phân phối điện (quá trình lưu thông) đến khâu tiêu thụ
Tổn thất điện năng trên lưới điện bao gồm tổn thất phi kỹ thuật và tổn thất kỹ
thuật
2.1.3 Tổn thất phi kỹ thuật
Tổn thất phi kỹ thuật (tổn thất thương mại) bao gồm 4 dạng tổn thất như sau:
Trộm điện (câu, móc trộm)
Không thanh toán hoặc chậm thanh toán hóa đơn tiền điện
Sai sót tính toán tổn thất kỹ thuật
Sai sót thống kê phân loại và tính hóa đơn khách hàng, chốt chỉ số công
tơ (ghi điện)
Tổn thất phi kỹ thuật phụ thuộc vào cơ chế quản lý, quy trình quản lý hành lý
2.1.4 Tổn thất kỹ thuật
Là tổn thất sinh ra do tính chất vật lý của quá trình tải điện , tổn thất này phụ thuộc vào tính chất của dây dẫn, vật liệu cách điện, điều kiện môi trường ,dòng điện
và điện áp
Tổn thất kỹ thuật chia ra làm hai loại :
Tổn thất phụ thuộc dòng điện ( phụ thuộc I2): Đó là do phát nóng trên điện trở của máy phát , máy biến áp và dây dẫn.Thành phần gây tổn thất chính trong hệ thống điện
Tổn thất phụ thuộc điện áp (U) hoặc (U2) gồm có :
+ Tổn thất trong lõi thép của máy biến áp + Tổn thất trong cuộn áp của công tơ điện + Tổn thất do dòng điện rò
+ Tổn thất vầng quang điện( chỉ có ở lưới cao và siêu cao áp ) Tổn thất kỹ thuật không thể triệt tiêu được mà chỉ có thể hạn chế ở mức độ hợp lý hoặc cho phép
Các nguyên nhân chủ yếu gây ra tổn thất kỹ thuật:
Đường dây phân phối quá dài, bán kính cấp điện lớn
Tiết diện dây dẫn quá nhỏ, đường dây bị xuống cấp, không được cải tạo nâng cấp
Máy biến áp phân phối thường xuyên mang tải nặng hoặc quá tải
Trang 32 Máy biến áp là loại có tỷ lệ tổn thất cao hoặc vật liệu lõi từ không tốt dẫn đến sau một thời gian tổn thất tăng lên
Vận hành không đối xứng liên tục dẫn đến tăng tổn thất trên máy biến áp
Nhiều thành phần sóng hài của các phụ tải công nghiệp tác động vào các cuộn dây máy biến áp làm tăng tổn thất
Vận hành với hệ số cosφ thấp do thiếu công suất phản kháng
2.2 Cơ sở lý thuyết tái cấu trúc lưới phân phối
2.2.1 Tái cấu trúc là gì ?
Tái cấu trúc là việc khảo sát, đánh giá lại cấu trúc hiện tại và đề xuất giải pháp cho mô hình cấu trúc mới Việc tái cấu trúc có thể làm thay đổi hoàn toàn bộ hoặc chỉ làm thay đổi một phần
2.2.2 Tái cấu trúc lưới phân phối
Tái cấu trúc lưới điện phân phối được định nghĩa là sự thay thế các cấu trúc hình học của các xuất tuyến lưới điện phân phối bằng cách thay đổi trạng thái đóng
mở các thiết bị đóng cắt phân đoạn hoặc liên lạc
Tái cấu trúc lưới phân phối có thể được dùng như một công cụ để quy hoạch
và điều khiển theo thời gian thực.Thay đổi cấu trúc hình tia của xuất tuyến phân phối từ thời điểm này đến thời điểm khác bằng cách thay đổi trạng thái đóng cắt của các thiết bị đóng cắt để chuyển phụ tải từ xuất tuyến này sang suất tuyến khác cho phép hoàn thiện đáng kể điều kiện vận hành của toàn bộ hệ thống Mỗi xuất tuyến trong hệ thống lưới điện phân phối có sự pha trộn khác nhau của các loại phụ tải thương mại, dân cư và công nghiệp…và ta biết rằng phụ tải hằng ngày của những loại phụ tải này không giống nhau Do đó phụ tải đỉnh trên các trạm biến áp và từng xuất tuyến riêng biệt hoặc từng xuất tuyến ở những thời điềm khác nhau( không có
sự trùng đỉnh) Tái cấu trúc xuất tuyến cho phép chuyển phụ tải từ xuất tuyến mang tải nặng ( hoặc MBA) đến xuất tuyến mang tải nhẹ có liên quan( hoặc MBA) Vì thế
sự chuyển phụ tải có ảnh hưởng không những đến giới hạn mức tải trên các xuất tuyến mà còn cải thiện độ sụt áp dọc theo xuất tuyến còn ảnh hưởng giảm tổn thất điện năng trên toàn bộ hệ thống Nghiên cứu và thử nghiệm vấn đề tái cấu trúc xuất tuyến được các Công ty Điện lực áp dụng và đem lại hiểu quả thành công đáng kể Thực trạng hiện nay, trên lưới điện phân phối, phụ tải ngày càng tăng nhưng
sự gia tăng phụ tải nằm trong giới hạn cho phép, trong khi đó cấu trúc lưới không
Trang 33thay đổi hoặc không nhiều Từ đó sẽ làm cho tổn thất trên lưới phân phối ngày càng tăng Muốn làm giảm tổn thất trên lưới đến giá trị cực tiểu, người ta sẽ dùng các phương pháp tái cấu trúc như : Cải tạo lại lưới điện, lắp đặt các khóa đóng mở ( như Reclose, LBS, DCL…) để tạo mạch liên kết vòng,đặt tụ bù tại các vị trí thích hợp, Có rất nhiều phương pháp để tái câu trúc trên lưới phân phối để giảm tổn thất nhỏ nhất như: Phương pháp cổ điển và các phương pháp nhân tạo như : Giải thuật Heuristic, giải thuật mô phỏng Luyện kim, giải thuật Gen di truyền, giải thuật Đàn Kiến để giải bài toán tái cấu trúc cho mạng điện phân phối điện
Lưới điện phân phối liên kết nhưng vận hành hở và được liên kết với nhau bằng các nối tuyến thông qua các khóa điện Các lý do chính để vận hành hở lưới phân phối có thể nêu vắn tắc như sau :
- Phối hợp bảo vệ relay trở nên dễ dàng
- Giảm dòng ngắn mạch khi có sự cố trên một tuyến dây gần trạm nguồn
- Điểu khiển điện áp trên từng tuyến dây dễ dàng hơn và giảm được phạm vi mất điện trong thời gian dài khi sự cố
Nếu chỉ xem xét giá thành xây dựng mới phân phối thì phương án kinh tế là các lưới hình tia Vấn đề đặt ra là xác định các trạng thái đóng/cắt của các khóa điện như: Recloser, LBS, DCL như thế nào để cực tiểu hóa tổn thất điện năng hay một hàm chi phí F cho trước Tất cả các yêu cầu này có thể được khảo sát thực hiện thống qua phần mềm PSS/ ADEPT
2.3 Một số biện pháp giảm TTĐN đang áp dụng tại Điện lực Đức Phổ
2.3.1 Các biện pháp kỹ thuật
Thường xuyên theo dõi các thông số vận hành trên hệ thống lưới điện trung hạ
áp (P, Q, U, I) đảm bảo các thông số vận hành trong giới hạn cho phép, đồng thời dòng điện trên các xuất tuyến đều thấp hơn dòng vận hành kinh tế;
Theo dõi khả năng mang tải của các MBA để thực hiện hoán chuyển các MBA non tải, đầy tải và thay đổi lại hệ thống đo đếm điện năng cho phù hợp Đồng thời thường xuyên theo dõi công suất trên các pha để khắc phục tình trạng vận hành lệch pha và tiến hành cân pha kịp thời;
Làm việc với khách hàng tách các TBA chuyên dùng đang vận hành non tải chuyển sang nhận điện từ trạm biến áp công cộng nhằm giảm tổn thất không tải qua máy biến áp;
Trang 34Xử lý các mối tiếp xúc kẹp cáp, kẹp Wire trên lưới điện hạ áp và trung áp, thay thế các vị trí tiếp xúc lưới điện hạ áp kẹp cáp bằng đầu cốt ép;
Phát quang hành lang lưới trung áp và hạ áp
2.3.2 Các biện pháp kinh doanh
Công tác quản lý, theo dõi điện năng sử dụng của khách hàng:
Thường xuyên sử dụngchương trình hệ thống quản lý CMIS 2.0 để theo dõi sản lượng, qua đó phát hiện những bất thường của HTĐĐ, báo cáo cho lãnh đạo để kiểm tra, xử lý kịp thời Hàng tháng thống kê khách hàng có sản lượng bất thường
để tổ chức phúc tra chỉ số và kiểm tra công tơ đột xuất
Tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát để phát hiện, ngặn chặn kịp thời các trường hợp vi phạm sử dụng điện
Công tác theo dõi thay thế công tơ định kỳ:
Công tác quản lý công tơ đến hạn kiểm định và thay thế định kỳ được lập kế hoạch từ cuối năm 2016 và triển khai theo kế hoạch Công ty đã phê duyệt, đảm bảo
hệ thống công tơ đo đếm hoạt động chính xác, tránh trường hợp tổn thất do sai số của công tơ đo đếm
2.4 Vấn đề bù công suất phản kháng để giảm TTĐN
2.4.1 Vấn đề chung của bù công suất phản kháng
Việc bù công suất phản kháng gồm hai loại:
- Bù cưỡng bức:
Còn được gọi là bù kỹ thuật một lượng công suất phản kháng nhất định để đảm bảo cân bằng công suất phản kháng, công suất này được điều chỉnh để có thể thích ứng với các chế độ vận hành khác nhau của lưới Việc thực hiện bù này thường được thực hiện tại các trạm biến áp thanh góp 220kV/110kV;
Một phần công suất bù, thường là phần cố định có thể được phân tán xuống lưới truyền tải để giảm tổn thất trong lưới Tuy nhiên, phải hết sức cân nhắc vì như vậy, độ tin cậy của công suất bù này sẽ bị giảm và để an toàn trong
hệ thống điện phải tăng độ dự trữ công suất phản kháng;
Ngoài ra, do vai trò của mình trong hệ thống nên không thể không có công suất phản kháng lưu thông trên lưới Tuy nhiên, chính công suất phản kháng gây nên tổn thất trên lưới Do đó, bù cưỡng bức nhằm để giảm thiểu tổn thất trên lưới phân phối
- Bù kinh tế:
Trang 35Nhằm giảm tổn thất điện năng và tổn thất điện áp do đó nâng cao chất lượng
và giảm tổn thất điện năng
Như vậy, việc đặt tụ bù có một số lợi ích sau:
Giảm công suất tác dụng yêu cầu ở chế độ max;
Giảm nhẹ tải MBA do giảm yêu cầu công suất phản kháng do đó tăng tuổi thọ MBA;
Giảm tổn thất điện năng;
Cải thiện chất lượng điện áp trên lưới phân phối;
Cải thiện hệ số công suất;
Cân bằng tải
Như vậy, trong phạm vi bù, vấn đề giảm tổn thất và nâng cao chất lượng điện năng là luôn được thực hiện và có kết quả song hành Tuy nhiên, khi thực hiện đặt
tụ bù, lưu ý đến nguy cơ xảy ra cộng hưởng và tự kích thích ở phụ tải dẫn đến nguy
cơ quá áp trong chế độ vận hành min
Hiện nay có hai phương pháp đặt bù thường được thực hiện:
- Bù tập trung ở một số điểm trên lưới trung áp: thường có từ 1 đến 3 vị trí bù trên mỗi tuyến Với phương pháp này giá thành rẻ do công suất đơn vị lớn, thuận tiện cho việc lắp đặt, quản lý và vận hành;
- Bù phân tán tại các TBA phân phối hạ áp Với phương pháp này, hiệu quả cao hơn do thực hiện bù sâu hơn, nhưng nguy cơ cộng hưởng và tự kích thích rất cao (xảy ra khi công suất bù ở chế độ min lớn hơn nhu cầu của phụ tải) Tuy nhiên, hầu hết các thiết bị đều được trang bị thiết bị điều khiển tự động nên nguy
cơ trên là hầu như không xảy ra;
2.4.2 Các phương thức bù công suất phản kháng lưới điện phân phối
Bù bằng tụ điện tĩnh
Việc bù công suất phản kháng có thể được thực hiện bằng máy bù đồng bộ vì
nó có nhiều ưu điểm như : không chịu ảnh hưởng của điện áp mạng điện trong việc sản xuất ra công suất phản kháng, nó chỉ phụ thuộc vào dòng điện kích từ mà thôi;
có thể sản xuất hoặc tiêu thụ công suất phản kháng; dòng kích từ có thể điều chỉnh liên tục nên nó điều chỉnh điện áp rất bằng phẳng… nhưng suất đầu tư lớn, cấp điện
áp bé, tiêu thụ công suất lớn, khó lắp đặt, vận hành phức tạp
Đối với lưới trung áp thường bù rải rác với dung lượng mỗi cụm nhỏ (300 – 600)kVAr nên dùng tụ điện tĩnh để bù công suất phản kháng Bởi vì tụ điện tĩnh có suất đầu tư bé và không phụ thuộc công suất đặt, thời gian thiết kế, thi công nhanh, tiêu thụ công suất nhỏ, chi phí vận hành bảo dưỡng thấp, vị trí lắp đặt rất linh hoạt,
Trang 36có thể đặt sâu gần ngay phụ tải, ngoài ra còn cải thiện đường cong phân bố điện áp tốt, vận hành đơn giản, ít sự cố, nâng cấp mở rộng dễ dàng
Bù song song (Bù ngang)
Tụ bù ngang được kết nối song song trong hệ thống và được sử dụng chủ yếu
để cải hiện hệ số công suất nhằm làm giảm công suất phản kháng truyền tải từ đó làm giảm tổn thất trên đường dây Bù song song cũng có tác dụng làm tăng điện áp của trục chính nghĩa là giảm tổn thất điện áp, đồng thời lọc sóng hài
Bù nối tiếp (Bù dọc)
Tụ điện bù dọc được mắc nối tiếp đường dây nhằm làm giảm điện kháng của đường dây và được sử dụng chủ yếu để tăng điện áp cuối đường dây, tức là làm giảm tồn thất điện áp Nó cũng cải thiện hệ số công suất đầu đường dây Thực tế lưới phân phối ít dùng
Bù cố định và điều chỉnh theo chế độ làm việc
Bù cố định là bù chung cho mọi chế độ, nghĩa là các thiết bị bù đấu cứng vào LĐPP và được tính toán sao cho thỏa mãn mọi chế độ vận hành, trong vận hành các thiết bị bù này không điều chỉnh được
Bù điều chỉnh là đặt bù cho từng chế độ vận hành, nghĩa là các thiết bị bù có thể thay đổi khả năng làm việc theo yêu cầu của từng chế độ, trong vận hành các thiết
bị này có thể điều chỉnh công suất được
Bù cố định có suất đầu tư rất thấp, ít sự cố, nhưng chỉ tính toán công suất bù ở chế độ cực tiểu để tránh hiện tượng quá bù Vì vậy không đáp ứng được CSPK ở các chế độ khác Bù điều chỉnh thì đáp ứng được nhu cầu CSPK ở mọi chế độ nhưng có suất đầu tư rất cao và dễ xảy ra sự cố
Hiện nay LĐPP vận hành có hệ số Pmin/Pmax rất thấp, vì vậy cần phải kết hợp
cả bù cố định và bù điều chỉnh Một bộ phận thiết bị bù nối cứng để đáp ứng nhu cầu CSPK ở mọi chế độ ( thường tính toán ở chế độ cực tiểu ) Một bộ phận thiết bị
bù nối qua bộ điều khiển để thay đổi dung lượng bù nhằm đáp ứng CSPK cho các chế độ khác nhau Phương thức bù này sẽ có hiệu quả cao nhất vì thiết bị bù thích nghi được với các chế độ khác nhau của hệ thống, nên giảm tối đa tổn thất công suất Hiện nay có thể chọn bộ điều khiển đơn giản đóng/cắt hữu cấp nên giảm được đáng kể chi phí lắp đặt, vận hành cũng như giảm được suất sự cố
Bù phụ tải
Bù phụ tải là giảm công suất phản kháng chuyển tải trên xuất tuyến và để củng
cố chất lượng nguồn điện trong HTĐ Bù phụ tải có ba mục tiêu:
+ Điều chỉnh hệ số công suất: thường là thực hiện cấp công suất phản kháng càng gần tải càng tốt Hầu hết các phụ tải công nghiệp, nông nghiệp đều có hệ số công suất trễ, tức là tiêu thụ công suất phản kháng Vì thế dòng tải có khuynh hướng lớn hơn dòng điện cần thiết để cung cấp riêng cho công suất sinh công Điều
Trang 37này gây lãng phí do phải tăng tiết diện dây, gây tổn thất điện áp cũng như tổn thất điện năng
+ Củng cố việc điều áp: điều áp là vấn đề quan trọng và cần thiết nếu trong lưới
có các phụ tải yêu cầu công suất phản kháng luôn thay đổi Trong mọi trường hợp
sự thay đổi của công suất phản kháng sẽ gây sự biến thiên điện áp tại điểm cung cấp làm ảnh hưởng phụ tải nối vào điểm đó gây nhiễu loạn các phụ tải ở gần Do đó phải duy trì điện áp trong giới hạn cho phép
+ Cân bằng phụ tải: đa số HTĐ là ba pha cân bằng, hoạt động không cân bằng làm tăng các thành phần thứ tự nghịch và thứ tự không của dòng điện Các thành phần này dễ gây tác động xấu như làm tăng tổn thất trong động cơ và trong các máy phát, gây dao động momen quay ở các máy điện xoay chiều, gia tăng độ gợn sóng trong các bộ chỉnh lưu, làm các thiết bị hoạt động không đúng chức năng, làm tăng
bão hòa từ trong máy biến áp và dòng trung tính vượt quá mức cho phép
2.5 Giới thiệu phần mềm PSS/Adept dùng trong tính toán lưới điện phân phối 2.5.1 Khái quát chung.
Phần mềm PSS/ADEPT (Power System Simulator/Advanced Distribution Engineering Productivity Tool) của hãng Shaw Powe Technologies là phần mềm tính toán, phân tích và mô phỏng lưới điện phân phối bao gồm với các tính năng sau:
Load Flow Calculation: Tính toán phân bố công suất và hiển thị các thông
số về dòng điện (I), điện áp (U), công suất (P,Q) của từng tuyến đường dây (đường trục và nhánh rẽ), đánh giá tình trạng mang tải của tuyến đường dây
Fault All Calculation: Tính toán dòng ngắn mạch của tất cả các trường
hợp cho từng tuyến đường dây
Motor Starting Calculation: Tính toán khởi động động cơ, cho kết quả các
thông số như độ sụt áp, phần trăm độ sụt áp, tổn thất công suất… ảnh hưởng như thế nào đến tuyến đường dây đó nếu như trên tuyến đường dây đó có đặt động cơ (đồng bộ hay không đồng bộ) với công suất lớn
CAPO Analysis: Phân tích, tính toán lắp đặt tụ bù tối ưu, cho kết quả vị trí,
dung lượng và phương thức bù của tụ bù nhằm giảm tổn thất công suất đến mức thấp nhất
TOPO Analysis: Phân tích, tính toán điểm mở tối ưu, cho biết điểm mở
khóa liên kết mà tại đó làm cho tổn thất trên lưới là nhỏ nhất
Trang 38 DRA Analysis: Phân tích, tính toán độ tin cậy lưới điện cho biết các thông
số SAIFI, SAIDI, CAIFI, CAIDI về việc đánh giá độ tin cậy của tuyến đường dây
Harmonics Calculation: Tính toán sóng hài, cho kết quả hệ số nhiễu của
đường dây điện thoại, sóng hài của dòng công suất và các dạng sóng hài
Coordination: Phối hợp các thiết bị bảo vệ cho hệ thống điện
Reports: Xuất báo cáo các chức năng tính toán trên đối với nhánh, nút, các
thiết bị mắc shunt
Trong khuôn khổ của đồ án, chỉ sử dụng ba chức năng cùa phần mềm PSS/ADEPT để tính toán và phân tích lưới điện Đó là:
Tính toán về phân bố công suất Load Flow Calculation
Tính toán bù tối ưu CAPO Analysis
Tính toán điểm mở tối ưu TOPO Analysis
Do đó, dưới đây sẽ giới thiệu ba chức năng trên của phần mềm PSS/ADEPT
và áp dụng tính toán cho lưới điện phân phối của thành phố Quảng Ngãi
2.5.2 Trình tự thực hiện ứng dụng phần mền để tính toán lưới điện phân phối Bước 1 : Thu thập, xử lý số liệu lưới điện
Đường dây
Chiều dài đường dây;
Chủng loại và đặc tính kỹ thuật của dây dẫn;
Hình thức trụ, chiều cao của dây dẫn so với đất, bố trí các pha trên cột
(Cách xác định hằng số đường dây bằng môdun Line Constants)
Tụ bù: Vị trí lắp đặt, loại (cố định, hay ứng động), dung lượng tụ
Các thiết bị đóng cắt: Vị trí lắp đặt, các thông số liên quan đặc tuyến dòng điện thời gian (TCC) của thiết bị
Phụ tải
Trang 39 Xây dựng biểu đồ phụ tải điển hình ngày cho các nhóm phụ tải đặc trưng Ví dụ: Công nghiệp, sinh hoạt, bơm Nông nghiệp, …
Xác định công suất, cos tiêu thụ của từng phụ tải
Bước 2 : Thể hiện sơ đồ lưới điện thực tế vận hành trên giao diện đồ họa của
PSS/ ADEPT
Tạo sơ đồ lưới điện trên PSS/ADEPT thông qua Menu Diagram
Tạo thư viện các thông số thiết bị vào thư viện của phần mềm PSS/ ADEPT phù hợp với lưới điện thực tế địa phương File thư viện thông số đường dây và thiết
bị của PSS/ADEPT là 1file dạng text có phần mở rộng là *.con ( file mẫu của chương trình là pti.con) Cấu trúc *.con file này cho phép người dùng thêm vào các
bộ thông số của các thiết bị mà ta cần sử dụng trong quá trình tính toán
Nhập các số liệu vào các bản số liệu của phần mềm PSS/ADEPT 5.0
+ Nhập số liệu đường dây: Dựa vào sơ đồ vận hành đơn tuyến về chiều dài đoạn dây và file thư viện thiết bị chọn loại dây
+ Nhập số liệu máy biến áp : Dựa vào sơ đồ vận hành đơn tuyến về loại máy
và công suất dựa vào file thư viện thiết bị chọn loại máy và công suất biến áp Cài đặt nấc phân áp Tap max – Tap min – Tap step cho Máy biến áp theo giá trị 1,05 – 0,95 – 0,025
Hình 2.2 : Xây dựng thuộc tính máy biến áp
Trang 40+ Nhập số liệu phụ tải : Lưu ý quan trọng phải chuyển về chế độ Base trong PSS/ADEPT
- Xây dựng biểu đồ phụ tải cho phát tuyến trung thế
- Xây dựng biểu đồ phụ tải cho các nhóm phụ tải
- Cân đối, hiệu chỉnh lại biểu đồ phụ tải của các phụ tải đặc trưng nếu cần thiết
Bước 3 : Có 8 phân hệ tính toán trong phần mềm PSS/ADEPT 5.0 Trước khi
thực hiện giải các bài toán ta cần thiết lập các tuỳ chọn bằng cách mở hộp thoại option như hình dưới đây
Hình 2.3: Hộp thoại option cài đặt cho các bài toán phân tích
Bước 4 : Sau khi chạy xong một trong các chức năng tính toán trên, bạn có
thể xem kết quả tính toán phân tích của phần mềm tại 3 vị trí như sau:
+ Xem hiển thị kết quả phân tích ngay trên sơ đồ
+ Xem kết quả tính toán trên của số progress view
+Xem kết quả tính toán chi tiết từ phần report của phần mềm PSS/ADEPT