ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC SƠN HÀ .... TÍNH TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN ĐIỆN LỰC SƠN HÀ – TỈNH Q
Trang 1ĐIỆN LỰC SƠN HÀ – TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2ĐIỆN LỰC SƠN HÀ – TỈNH QUẢNG NGÃI
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
PHẠM MAI TÙNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và thực hiện luận văn Thạc sĩ kỹ thuật, ngoài sự nổ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự động viên và hướng dẫn tận tình của các thầy giáo bộ môn hệ thống điện trường Đại học bách khoa Đà Nẵng, Lãnh đạo Công
ty Điện lực Quảng Ngãi, Lãnh đạo Điện lực Sơn Hà và sự hỗ trợ của bạn bè và đồng nghiệp, đến nay bản luận văn đã hoàn thành
Tác giả vô cùng biết ơn các thầy trong Khoa Điện – Trường Bách Khoa, đặc biệt là Thầy hướng dẫn: PGS TS Ngô Văn Dưỡng đã giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quan trọng trong định hướng nghiên cứu của đề tài
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Lãnh đạo Công ty Điện lực Quảng Ngãi, Lãnh đạo Điện lực Sơn Hà, các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện cho tác giả học tập, nghiên cứu và thực hiện bản luận văn tốt nghiệp
Do hạn chế về khả năng, thời gian cũng như nguồn thông tin nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trang 5
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Tóm tắt luận văn
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Mục đ ch nghi n cứu: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghi n cứu: 2
4 Phương pháp nghi n cứu: 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 3
6 Cấu tr c của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC SƠN HÀ -TỈNH QUẢNG NGÃI 4
1.1 Giới thiệu đặc điểm tự nhi n địa lý, kinh tế xã hội huyện Sơn Hà và Sơn Tây 4
1.1.1.Đặc điểm tự nhi n địa lý huyện Sơn Hà và Sơn Tây 4
1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Sơn Hà và Sơn Tây 5
1.1.3 Dự báo phát triển kinh tế-xã hội các huyện Sơn Hà và Sơn Tây đến năm 2020 5
1.2 Giới thiệu hiện trạng LĐPP Điện lực Sơn Hà 5
1.2.1 Giới thiệu Điện lực Sơn Hà 5
1.2.2 Hiện trạng hệ thống điện Điện lực Sơn Hà 7
1.3 Sơ đồ kết dây lưới điện phân phối Điện lực Sơn Hà 10
1.3.1 Xuất tuyến 471/TBA 35kV Sơn Hà 10
1.3.2 Xuất tuyến 472/TBA 35kV Sơn Hà 10
Trang 61.3.3 Xuất tuyến 474/TBA 35kV Sơn Hà 11
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 12
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG 20
2.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỆN 20
2.1.1 Giới thiệu phương pháp t nh toán phân t ch hệ thống điện 20
2.1.2 Phương pháp Gauss – Seidel 21
2.1.3 Phương pháp Newton Raphson 25
2.2 CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TRONG TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỆN 29
2.2.1 Phần mềm CONUS 29
2.2.2 Phần mềm POWER WORLD 30
2.2.3 Phần mềm EURO STAG (STAbilité Genéralié) 31
2.2.4 Phần mềm PSS/E (Power System Simulator for Engineering) 31
2.2.5 Phần mềm PSS/ADEPT 32
2.2.6 Phân t ch lựa chọn phần mềm ứng dụng 33
2.3 ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PSS/ADEPT ĐỂ TÍNH TOÁN 33
2.3.1 Giới thiệu phần mềm PSS/ADEPT 33
2.3.2 T nh toán phân bố công suất (Load Flow) 36
2.3.3 Phương pháp xác định vị tr bù tối ưu của phần mềm PSS/Adept 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 48
CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC SƠN HÀ 49
3.1 ĐẶC ĐIỂM LĐPP ĐIỆN LỰC SƠN HÀ 49
3.1.1 Đặc điểm chung 49
3.1.2 Thông số đường dây 49
Trang 73.1.3 Đặc điểm phụ tải 49
3.2 CẬP NHẬT THÔNG SỐ PHẦN MỀM TÍNH TOÁN 52
3.2.1 Thiết lập sơ đồ LĐPP Điện lực Sơn Hà tr n phần mềm PSS/Adept 52
3.2.2 T nh toán và cập nhật thông số công suất của phụ tải 52
3.3 TÍNH TOÁN CÁC CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC BÌNH THƯỜNG CỦA LĐPP ĐIỆN LỰC SƠN HÀ TRONG NĂM 2017 53
3.2.1 Chế độ cực đại (max) 54
3.2.2 Chế độ trung bình 60
3.2.3 Chế độ cực tiểu (min) 62
3.2.4 Đánh giá chung 63
3.4 ĐỘ TIN CẬY CỦA LƯỚI ĐIỆN TRONG NĂM 2017 64
3.4.1 Tình hình sự cố trong tháng 9/2017 64
3.4.2 Tình hình sự cố trong tháng 10/2017 64
3.4.3 Tình hình sự cố trong tháng 11/2017 65
3.5 LĐPP ĐIỆN LỰC SƠN HÀ QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2025 66
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 67
CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC SƠN HÀ 68
4.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 68
4.1 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH 68
4.1.1 Giải pháp lập kế hoạch giảm thời gian cắt điện công tác 68
4.1.2 Giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện 69
4.1.3 Giảm tổn thất điện năng 73
4.1.4 Giải quyết các hạn chế của LĐPP Điện lực Sơn Hà 75
4.2 TÍNH TOÁN GIẢI PHÁP BÙ TỐI ƯU 83
4.2.1 Tình hình bù hiện trạng 83
Trang 84.2.2 Xác định vị tr và dung lượng bù 83
4.2.3 Đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện bù 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 9TÍNH TOÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN ĐIỆN LỰC SƠN HÀ – TỈNH QUẢNG NGÃI
Học vi n: Phạm Mai Tùng Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 60.52.02.02 Khóa: K34-QNg Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
Tóm tắt – Lưới điện phân phối Điện lực Sơn Hà qua nhiều giai đoạn phát triển rất khó
khăn, đến nay cũng chỉ mới cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của nhân dân Do khó khăn về nguồn vốn n n trước đây lưới điện được đầu tư xây dựng một cách chắp vá, mang t nh đối phó và một phần được ch nh quyền địa phương đầu tư kinh ph xây dựng các công trình điện phục vụ nhân dân ở vùng cao, các công trình này nhiều khi chưa đáp ứng các ti u chuẩn kỹ thuật theo quy định Dó đó, hiện nay tr n lưới điện còn tồn đọng nhiều hạn chế cần phải giải quyết Để khắc phục các mặt hạn chế này, ta ứng dụng phần mềm PSS/Adept và số liệu thu thập thực tế tại lưới điện phân phối Điện lực Sơn Hà để tính toán phân tích các chế độ vận hành của lưới điện Qua đó tìm ra các điểm hạn chế của lưới điện gây tổn thất điện năng, tổn thất điện áp và độ tin cậy cung cấp điện không cao Từ đó đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả vận hành LĐPP Điện lực Sơn
Hà, nhằm nâng cao chất lượng điện năng; đảm bảo cung cấp điện an toàn, li n tục cho nhân dân, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội tr n địa bàn hai huyện Sơn Hà và Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
Từ khóa – lưới điện phân phối; phầm mềm PSS/Adept; bù tối ưu; độ tin cậy; vận hành
tối ưu
CALCULATING AND PROPOSING SOLUTIONS FOR ENHANCING EFFICIENCY OF SON HA DISTRIBUTION GRID - QUANG NGAI PROVINCE Abstract – Son Ha electricity distribution grid through many stages of development is
very difficult, until now, only basic electricity has met the demand of people Due to the dificulty of cappital source, thi grid was buit in a patchy, contingent way and partly invesed by the local government for the construction of power projects serving the upland people, these works often fail to meet technical standards as prescribed As a result, the current grid has many limitations the need to be addressed To overcome these limitations, we apply PSS/Adept software and actual data collected at the Son Ha power distribution grid to calculate the operrating regime of grid There find out the drawbacks
of the grid that cause power loss, voltage loss and the reliability of power supply is not high From there, propose some solutions to improve the operation efficiency of the power plant Electricity Ha to improve power quality; To ensure the safe and continuous supply of electricity for people, meeting the demand of socio-economic development in Son Ha and Son Tay districts, Quang Ngai province
optimal operation
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LĐPP Lưới điện phân phối
SCTX Sửa chữa thường xuyên
TNĐK Thí nghiệm định kỳ TTĐN Tổn thất điện năng
BTBD Bảo trì bảo dưỡng QLKT Quản lý kỹ thuật QLVH Quản lý vận hành
Trang 11
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
1.2 Tăng trưởng phụ tải qua các năm từ 2014 đến 2017 9
1.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh trong năm
3.1 Công suất và tổn thất công suất trên các xuất tuyến ở chế độ
3.2 Điện áp đầu nguồn và cuối nguồn tại các xuất tuyến ở chế độ
3.5 Danh sách các TBA bị lệch pha ở chế độ cực đại 59
3.6 Công suất và tổn thất công suất trên các xuất tuyến ở chế độ
3.7 Điện áp đầu nguồn và cuối nguồn tại các xuất tuyến ở chế độ
3.8 Danh sách MBA lệch pha vận hành ở chế độ trung bình 63
3.9 Công suất và tổn thất công suất trên các xuất tuyến ở chế độ
3.10 Điện áp đầu nguồn và cuối nguồn tại các xuất tuyến ở chế độ
4.1 Dung lượng MBA quá tải trước và sau khi cải tạo 76 4.2 Dung lượng MBA non tải trước và sau khi cải tạo 77
4.3 Công suất và tổn thất công suất trước và sau khi cải tạo
4.4 Công suất và tổn thất công suất trước và sau khi cải tạo
4.5 Công suất và tổn thất công suất sau khi sa thải các TBA phục vụ
Trang 124.6 Điện áp đầu nguồn và cuối nguồn của XT471 sau khi sau khi sa
thải các TBA phục vụ thi công thủy điện Sơn Trà 1 84 4.7 Công suất và tổn thất công suất sau khi bù tối ƣu 86 4.8 Điện áp đầu nguồn và cuối nguồn của XT474 sau khi bù tối ƣu 87
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
1.2a,b,c Sơ đồ nguy n lý đường dây 22kV XT471/TBA 35kV Sơn
2.4 Hộp thoại thiết đặt thông số kinh tế trong CAPO 41
4.2 Biểu đồ phụ tải của TBA Thủy điện Sơn Tây T1 79 4.3 Biểu đồ phụ tải của TBA Thủy điện Sơn Tây T2 80 4.4 Biểu đồ phụ tải của TBA Thủy điện Sơn Tây T3 80 4.5 Biểu đồ phụ tải của TBA Thủy điện Sơn Tây T5 80
4.8 Biểu đồ phụ tải của TBA Hệ thống nước sạch Di Lăng 83 4.9 Sơ đồ lưới điện thể hiện các vị trí bù hiện trạng và bù tối tối
Trang 14MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Điện lực Sơn Hà là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Quảng Ngãi Chịu trách nhiệm khai thác, quản lý vận hành lưới điện trung áp và kinh doanh bán điện tr n địa bàn 2 huyện Sơn Hà và Sơn Tây thuộc địa phận phía Tây Tỉnh Quảng Ngãi
Phụ tải khu vực này chủ yếu là ánh sáng sinh hoạt vì đa số khách hàng sử dụng điện là đồng bào người dân tộc thiểu số, chiếm tỷ trọng 49,28% Tiếp đó là phụ tải công nghiệp, xây dựng với các cơ sở sản xuất lớn như (Nhà máy tinh bột mỳ Sơn Hải, Nhà máy chế biến Lâm sản Nhất Hưng, ); cấp điện phục vụ thi công xây dựng thủy điện (Thủy điện Sông Trà, Thủy điện Sơn Tây, ), chiếm tỷ trong 46,4% Bên cạnh
đó, còn có các thành phần phụ tải: Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng 0,05%; Thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng (kinh doanh dịch vụ) chiếm ty trọng 1,39% và thành phần các hoạt động khác chiếm 2,88% Tổng sản lượng thương phẩm bán cho khách hàng của Điện lực Sơn Hà trong năm 2017 là 36.068.927 (kWh)
Điện lực Sơn Hà được giao nhiệm vụ quản lý vận hành đường dây 35kV Quảng Phú - Sơn Hà, đoạn từ Phân đoạn Nghĩa Lâm đến Sơn Hà; trạm biến áp trung gian 2x4000kVA - 35/22kV Sơn Hà (T10) và 03 xuất tuyến 22kV Với khối lượng quản lý
cụ thể của Điện lực Sơn Hà gồm: 33,488 km đường dây 35 kV, trong đó ngành điện là 33km và khách hàng là 0,488km; 311,826 km đường dây 22 kV, trong đó ngành điện
là 268,186 km và khách hàng là 43,66km; 224,594 km đường dây 0,4 kV, trong đó ngành điện là 208,861 km và khách hàng là 15,733km; 221 TBA phân phối, trong đó ngành điệm là 170 trạm và khách hàng là 51 trạm; 03 cụ bù trung áp, trong đó ngành điện: 01, khách hàng 02; 24 cụ bù hạ áp; 14 trạm cắt 22kV; 02 DCPT; 06 Hệ thông đo đếm ranh giới và tổng số khách hàng sử dụng điện là 18.186 khách hàng
Lưới điện phân phối do Điện lực Sơn Hà quản lý dàn trãi tr n địa bàn 2 huyện miền n i nói tr n, đường dây được bố tr tr n đồi núi Các xuất tuyến 22kV thuộc lưới điện phân phối do Điện lực Sơn Hà quản lý khá dài, cụ thể: Xuất tuyến 471/T10 từ thanh cái C41 đến TBA T9 Sơn Trà 1 là 49,22 km; xuất tuyến 472/T10 từ thanh cái C42 đến TBA Sơn Ba 4 là 35,84km và xuất tuyến 474/T10 từ thanh cái C42 đến TBA
Trang 15Sơn Cao 4 là 26,59km Do đó, chất lượng điện năng ở các vị trí cuối đường dây chưa đạt các tiêu chuẩn theo quy định Sự cố đường dây, thiết bị xảy ra nhiều do nhiều nguyên nhân khác nhau Dẫn đến chỉ ti u độ tin cậy cung cấp điện của Điện lực Sơn
Hà không đạt theo kế hoạch của cấp tr n giao
Do đó, việc nghi n cứu dựa tr n các phương pháp và t nh toán phân t ch các chế
độ vận hành của lưới điện phân phối Điện lực Sơn Hà và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận hành là rất cần thiết nhằm đảm bảo cung cấp điện ổn định, an toàn, li n tục Đáp ứng nhu cầu sử dụng điện phục vụ đời sống, công tác sản xuất và kinh doanh của khách hàng tr n địa bàn
Xuất phát từ các vấn đề thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “Tính toán và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành lưới điện phân phối Điện Lực Sơn Hà – Tỉnh Quảng Ngãi” để làm vấn đề nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên
ngành Kỹ thuật điện
II MỤC ĐÍCH NGHÊN CỨU:
- T nh toán, phân t ch các chế độ vận hành của lưới điện phân phối do Điện lực Sơn Hà quản lý để xác định các hạn chế của lưới điện
- Tr n cơ sở đó t nh toán, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận hành của lưới điện phân phối Điện lực Sơn Hà – Tỉnh Quảng Ngãi
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Các phương pháp t nh toán hệ thống điện và phân t ch đánh giá hiệu quả vận hành lưới điện
- Lưới điện phân phối Điện lực Sơn Hà, Tỉnh Quảng Ngãi
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- T nh toán phân t ch từ lưới điện 22kV đến thanh cái 0,4kV tại các TBA phụ tải do Điện lực Sơn Hà quản lý
- T nh toán, phân t ch đánh giá về tổn thất điện năng, tổn thất điện áp và các chỉ
ti u về độ tin cậy cung cấp điện
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Thu thập các số liệu của hệ thống điện thực tế do Điện lực Sơn Hà quản lý
- Cập nhật số liệu vào phần mềm PSS/Adept
Trang 16- T nh toán phân t ch các chế độ làm việc để tìm ra những mặc hạn chế của lưới điện
- Qua đó đề xuất một số giải pháp khắc phục các mặc hạn chế của lưới điện phân phối Điện lực Sơn Hà
- T nh toán đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất
- Từ nhiều giải pháp đề xuất, chọn một giải pháp hiệu quả nhất để áp dụng cho lưới điện phân phối Điện lực Sơn Hà, Tỉnh Quảng Ngãi
V Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI:
- Các phương pháp t nh toán, phân t ch dựa tr n các tài liệu khoa học đáng tin cậy của các Nhà khoa học trong nước
- Kết quả đạt được của đề tài sẽ được áp dụng tại lưới điện phân phối Điện lực Sơn Hà Từ đó có thể áp dụng rộng rãi tại lưới điện phân phối do các Điện lực khác thuộc Công ty Điện lực Quảng Ngãi Sẽ góp đáng kể trong việc hoàn thành các chỉ ti u sản xuất kinh doanh do Tổng Công ty giao cho Công ty Điện lực Quảng Ngãi Đồng thời nâng cao chất lượng điện năng cung cấp cho khách hàng sử dụng điện, góp phần chung vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
VI CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN:
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận kiến nghị, luận văn gồm 4 chương:
Chương 4: T nh toán đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vận hành
lưới điện phân phối Điện lực Sơn Hà – Tỉnh Quảng Ngãi
Kết luận và kiến nghị
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC SƠN HÀ -TỈNH QUẢNG NGÃI
1.1 GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN ĐỊA LÝ, KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN
SƠN HÀ VÀ SƠN TÂY
1.1.1.Đặc điểm tự nhiên địa lý huyện Sơn Hà và Sơn Tây
Sơn Hà là huyện có tiềm năng kinh tế nông, lâm nghiệp khá phong ph , đã và đang được khai thác để phát triển Tuy nhiên, tiềm lực kinh tế của huyện còn nhiều hạn chế, đời sống của nhân dân còn thấp
b) Huyện Sơn Tây
Sơn Tây là huyện miền núi, nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Ngãi, với diện tích tự nhiên là 381,49km2, gồm 9 đơn vị hành chính cấp xã, có ba dân tộc Ca Dong, Kinh, Hre cùng sinh sống, dân số khoảng 20.000 người Cùng với sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc huyện miền n i Sơn Tây đã phát huy tinh thần đoàn kết, phát huy tiềm năng thế mạnh trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội
Sơn Tây là huyện tách ra từ phần phía tây huyện Sơn Hà Đa số cư dân Sơn Tây là đồng bào dân tộc Ca Dong (một nhóm của dân tộc Xơ Đăng mà địa bàn cư tr ch nh là cao nguy n Kon Tum) Người Ca Dong ở Sơn Tây sinh sống bằng nghề nông, kiểu nông nghiệp sơ khai, làm rẫy, trồng cau, rèn, dệt, lối sống đậm chất tự túc, tự cấp,
Trang 18đồng thời có những di sản văn hóa quý báu Sơn Tây là huyện núi xa xôi của Quảng Ngãi, còn nhiều khó khăn, nhưng đã dần dần phát triển
1.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Sơn Hà và Sơn Tây
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm của huyện Sơn Hà và Sơn Tây từ
16 - 17 Tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế của hai huyện năm 2017 đạt hơn
1000 tỷ đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, môi trường được quan tâm, an sinh xã hội, phúc lợi xã hội cơ bản được đảm bảo, quốc phòng an ninh giữ vững
Giai đoạn 2011-2015, tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân 5 năm
6-7 /năm
1.1.3 Dự báo phát triển kinh tế-xã hội các huyện Sơn Hà và Sơn Tây đến năm
2020
a Quan điểm phát triển
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của cả nước
Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, giảm dần chênh lệch mức sống giữa các tầng lớp dân cư giữa các vùng trong tỉnh
Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh và giữ vững trật tự an ninh
xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và vệ sinh an toàn thực phẩm
b Các chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2016-2020
* Tốc độ tăng trưởng GDP: 7,5-8 /năm, trong đó:
- Công nghiệp, xây dựng: 8,97 /năm
- Nông-Lâm: 12,8 /năm
- Dịch vụ: 2,76 /năm
* Cơ cấu kinh tế
- Cơ cấu kinh tế trong GRDP đến năm 2020:
+ Công nghiệp - xây dựng: 60-61 %,
+ Dịch vụ: 11-12 %,
+ Nông - lâm: 28-29 %
Trang 191.2 GIỚI THIỆU HIỆN TRẠNG LĐPP ĐIỆN LỰC SƠN HÀ
1.2.1 Giới thiệu Điện lực Sơn Hà
a) Cơ cấu tổ chức
- Điện lực Sơn Hà là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Quảng Ngãi được Tổng công ty Điện lực miền Trung ra quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Công ty Điện lực Quảng Ngãi
- Điện lực Sơn Hà có con dấu ri ng theo quy định của pháp luật, có trụ sở và được mở tài khoản ở ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật
* Mô hình tổ chức: Tổng số CBCNV: 44 lao động, được biên chế như sau:
- Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc và 01 Phó Giám đốc phụ trách Kinh doanh
- Các đơn vị trực thuộc Điện lực: Gồm có 02 Phòng và 02 Đội
+ Phòng Tổng hợp: 06 lao động
+ Phòng Kinh doanh: 17 lao động
+ Đội Quản lý vận hành đường dây và trạm: 10 lao động
+Đội Quản lý điện tổng hợp Sơn Tây: 09 lao động
- Tuổi đời bình quân của CBCNV là 35 tuổi
- Tổng số CBCNV có trình độ trung cấp, cao đẳng chiếm 61,3 , đại học chiếm 27,3 %; công nhân là 11,4%
- Năng suất lao động năm 2017 là:
+ Về chỉ ti u điện thương phẩm: Năm 2017 là 0,82 Tr.kWh/người So sánh với cùng kỳ năm 2016 tăng 11,15 (năm 2016 năng suất lao động bình quân là 0,73 Tr.kWh/ người)
+ Về chỉ ti u điện quản lý khách hàng: Năm 2017 là 413 KH/người So sánh với cùng kỳ năm 2016 tăng 1,23 (năm 2016 năng suất lao động bình quân là 408 KH/người)
b) Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Quản lý vận hành, khai thác hệ thống lưới điện trung, hạ áp tr n địa bàn theo phân cấp
- Quản lý kinh doanh điện năng và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh bán điện tr n địa bàn quản lý được phân công
Trang 20- Đại diện và là đầu mối quan hệ giữa Tổng công ty, Công ty với địa phương và khách hàng sử dụng điện
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Điện lực Sơn Hà
1.2.2 Hiện trạng hệ thống điện Điện lực Sơn Hà
Hiện tại Điện lực Sơn Hà quản lý vận hành hệ thống điện từ cấp điện áp 35 kV
trở xuống tr n địa bàn hai huyện Sơn Hà và Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
a) Tình hình nguồn điện
- Và được cấp nguồn từ TBA 110kV Tư Nghĩa thông qua lưới điện phân phối trung gian là đường dây 35 kV Quảng Phú - Sơn Hà và TBA 35/22kV Sơn Hà -(2x4000) kVA
- Ngoài ra hiện tại tr n địa bàn Điện lực Sơn Hà quản lý còn có các nguồn phát
Trang 21 Nhà máy thủy điện Huy Măng: công suất 1,8MW phát l n lưới thông qua đường dây 22kV
- Các nhà máy thủy điện với công suất hạn chế nên chủ yếu được huy động nhiều vào giờ cao điểm để cải thiện chất lượng điện áp thanh cái 22kV tại TBA 35kV Sơn
Hà
b) Tình hình lưới điện
Lưới điện phân phối do Điện lực Sơn Hà quản lý có cấp điện áp là 22kV, có kết dây hình tia, vận hành kiểu hở Và được cấp nguồn từ TBA 110kV Tư Nghĩa thông qua lưới điện phân phối trung gian là đường dây 35 kV Quảng Ph Sơn Hà và TBA 35kV Sơn Hà, các xuất tuyến này có bán kính cấp điện khá lớn và được bố trí dàn trãi
tr n địa bàn 2 huyện miền n i Sơn Hà và Sơn Tây, địa hình khu vực chủ yếu là đồi núi
c) Tình hình mang tải
Hiện nay các xuất tuyến đường dây 22kV hiện đang mang tải như bảng 1.1
Bảng 1.1: Tổng hợp mang tải các đường dây 22kV năm 2017
Dòng cho phép (A)
Dòng đ/mức
(A)
Dòng điện tải cực đại (A)
Mức độ mang tải (%)
Trang 22Tốc độ tăng ĐTP giai đoạn 2014-2017(%) 30
Dự kiến tốc độ tăng giai đoạn năm 2018-2025 (%) 30
Kết quả thực hiện các chỉ ti u năm 2017 của Điện lực Sơn Hà nhƣ bảng 1.3
Bảng 1.3: Khối lượng lưới điện quản lý năm 2017
Khối lƣợng quản lý (km) Ngành
MAIFI
Tổng số lần mất điện
Tổng thời gian mất điện của KH (phút)
3 Tỷ lệ truyền tải phân phối % 3.29 2.07 -1.80 2.07
4 Doanh thu tiền điện Đồng 4 734 118 361 58 181 318 075 116.85
5 Doanh thu tiền CSPK Đồng 56 880 161 575 918 654 114.02
6 Giá bán bình quân đ/kWh 1 635.75 1 613.06 6.88 1 613.06
Trang 237 Số thu tiền điện Đồng 4 758 925 891 58 318 530 426 116.90
8 Số thu tiền CSPK Đồng 56 880 161 575 918 653 114.02
9 Số HĐMBĐ Hợp đồng 18 186 18 186 106.21
Trong đó: số phát triển mới Hợp đồng 127 1 265 84.33
10 Số công tơ Công tơ 18 190 18 190 106.39
Trong đó: số phát triển mới Công tơ 127 1 342 89.11
11
Số công tơ điện tử lắp đặt mới
(Bao gồm phát triển mới và
thay thế công tơ cơ kh ) Công tơ 42 2 569 244.90
+ 1 pha, 1 giá Công tơ 35 2 466 261.23
+ 1 pha, nhiều giá Công tơ 0 0
+ 3 pha, 1 giá Công tơ 6 89 96.74
+ 3 pha, nhiều giá Công tơ 1 14 107.69
12 Điện năng tiết kiệm kWh 70 692 799 135 120.60
1.3 SƠ ĐỒ KẾT DÂY LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC SƠN HÀ
LĐPP Điện lực Sơn Hà được cấp nguồn qua TBA 110kV Quảng Phú thông qua đường dây 35kV Quảng Ph Sơn Hà và 01 TBA trung gian 35 kV Sơn Hà (2x4000) kVA Và có 03 xuất tuyến 22kV:
1.3.1 Xuất tuyến 471/TBA 35kV Sơn Hà
Xuất tuyến 471/TBA35kV Sơn Hà nhận điện từ thanh cái C41/TBA 35kV Sơn
Hà và 01 Nhà máy thủy điện là TĐ Huy Măng có công suất đặt là 1,8MW, gồm có 111 TBA phụ tải, trong đó có 01 TBA đang sa thải là TBA Huy Măng 2 Xuất tuyến này cấp điện cho các một phần Thị trấn Di Lăng và các xã Sơn Bao, Sơn Thượng, huyện Sơn Hà và toàn bộ huyện Sơn Tây Tuyến này có các cơ sở sản xuất có sản lượng lớn như: Các TBA phụ vụ thi công Thủy điện Sơn Trà, Thủy điện Sơn Tây và các TBA khai thác đá phụ vụ xây dựng,
1.3.2 Xuất tuyến 472/TBA 35kV Sơn Hà
Xuất tuyến 472/TBA35kV Sơn Hà nhận điện từ thanh cái C42/TBA 35kV Sơn
Hà, gồm có 50 TBA phụ tải Xuất tuyến này cấp điện cho khu vực phía Nam huyện Sơn Hà gồm có một phần Thị trấn Di Lăng và các xã Sơn Trung, Sơn Hải, Sơn Thủy, Sơn Kỳ và Sơn Ba Khu vực này có phụ tải sản xuất có sản lượng khá lớn là Nhà máy tinh bột mỳ Sơn Hải có thông số trạm biến áp là: (2x1000 + 560) kVA – 22/0,4kV Còn lại chủ yếu là phụ tải sinh hoạt với công suất rất nhỏ
Trang 241.3.3 Xuất tuyến 474/TBA 35kV Sơn Hà
Xuất tuyến 474/TBA35kV Sơn Hà nhận điện từ thanh cái C42/TBA 35kV Sơn
Hà, gồm có 60 TBA phụ tải Xuất tuyến này cấp điện cho khu vực ph a Đông, và một phần phí Nam huyện Sơn Hà gồm có một phần Thị trấn Di Lăng và các xã Sơn Thành, Sơn Hạ, Sơn Giang, Sơn Linh, Sơn Cao, Sơn Nham, huyện Sơn Hà Khu vực này cũng
có phụ tải sản xuất có sản lượng khá lớn là Nhà máy chế biến lâm sản Nhất Hưng, với công suất của MBA là: (800 + 560) kVA – 22/0,4kV Còn lại chủ yếu là phụ tải sinh hoạt với công suất rất nhỏ
Sơ đồ nguy n lý LĐPP Điện lực Sơn Hà như các hình 1.2a,b,c; 1.3a,b và 1.4a,b
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
LĐPP Điện lực Sơn Hà – tỉnh Quảng Ngãi vẫn còn nhiều bất cập cần phải được cải tạo, nâng cấp và phát triển hơn nữa để giảm thiểu các loại tổn thất, nâng cao chất lượng điện năng, giảm thiểu suất sự cố Đảm bảo cung cấp điện ổn định, liên tục và an toàn phục vụ khách hàng Tr n cơ sở các số liệu về tổn thất có thể đánh giá sơ bộ chất lượng vận hành của lưới điện phân phối Từ đó, có các biện pháp tác động đến lưới phân phối nhằm giảm tổn thất và nâng cao chất lượng điện năng
Thực tế cho thấy rằng, mạng phân phối có ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật của toàn hệ thống như: chất lượng cung cấp điện, tổn thất điện năng, giá đầu tư xây dựng, xác suất sự cố
Nguồn, LĐPP Điện lực Sơn Hà cơ bản đáp ứng được yêu cầu cung cấp điện cho phụ tải, tuy nhiên có những xuất tuyến quá dài khó khăn trong công tác quản lý vận hành cũng như phân đoạn tìm điểm sự cố
Do chỉ nhận điện từ một nguồn trạm 35kV Sơn Hà n n các xuất tuyến có dạng hình tia đi ra các hướng khác nhau n n không được thuận lợi trong việc khép vòng tìm điểm mở tối ưu
Do vậy, việc nghiên cứu tổng thể về lưới điện phân phối hiện nay là rất cần thiết Trong đó, nghi n cứu việc bù tối ưu để giảm tổn thất công suất, giảm tổn thất điện năng, cải thiện điện áp, cải thiện hệ số công suất nhằm cải thiện chất lượng cung cấp điện và tăng hiệu quả kinh tế là công việc đang được ngành điện quan tâm
Trang 25Hình 1.2a: Sơ đồ nguyín lý đường dđy 22kV XT471/TBA 35kV Sơn Hă
Sơn Lăng 5 160-22/0,4
3AC/XLPE-120 1.349
70 3AC/XLPE-1200,166
3AC-95 0,15
Sơn Lăng 4 160-22/0,4
22
30
3AC-95 1,20 40
3AC-95 0,90
Sơn Thượng 1 160-22/0,4
53
NR Sơn Thượng 1
(NR Gò Reng)
3AC-95 0,30
56
3AC-95 0,10
57
Sơn Bao 2 75-22/0,4
2AC-70 0,69
NR Sơn Bao 8
Sơn Bao 4 25-22/2x0,23
NR Sơn Bao 4
2AC -50 0,01
Sơn Bao 5 15-22/0,23
2AC-50 0,655
Sơn Bao 6 15-22/0,23
2AC-50 1,495
Sơn Bao 8 25-22/2x0,23
2AC-50 1,71
Sơn Bao 7 25-22/2x0,23
3AC-95 0,186
Sơn Thượng 9 25-22/2x0,23
Sơn Thượng 10 15-22/2x0,23
Sơn Thượng 3 25-22/2x0,23
Sơn Thượng 4 15-22/0,23
Sơn Thượng 5 25-22/2x0,23
Sơn Thượng 7 25-22/2x0,23
Sơn Thượng 8 25-22/2x0,23
NR Sơn Thượng 6
3AC-95 0,228
(khu TĐC Đồi Ráy-Suối Liên)
30-22/0,4
3AC/XLPE-120 0,85
3AC-95 0,50
3AC-95 1,20
08 15
22a
3AC-95 0,05
Sơn Lăng 16 100-22/0,4
41
3A/XLPE-95 0.05
Sơn Thượng 12 50-22/0,4
Sơn Thượng 13 25-22/2x0,23 2AC-500,022 51
NR Sơn Lăng 10
3AC-95 0,347
17
Tự dùng 220kV 250-22/0,4
3AC-70 1,25
3AC-95 0,472
64
TK 35
CS 475-2 FCO-TD45
CS 475-1
RC
5KVA -22/0,23
07
15
55 01
02
01
NR Sơn Thượng 10
01
08
LBFCO FCO
Dao cắt phụ tải Dao cách ly phụ tải
Máy cắt hợp bộ Recloser
Dao cách ly Đường dây và TBA Ngành điện ngoài trời, trong nhà.
Chống sét van, chống sét ống, tụ bù.
Đường dây và TBA khách hàng ngoài trời, trong nhà.
Đường dây m¹ạch kép.
Đường dây cáp ngầm khách hàng.
Đường dây cáp ngầm Ngành điện.
Ghi chú:
- Trong sơ đồ có sự thay đổi tên của một số TBA, NR, PĐ, tên cũ trong dấu ().
- Việc đóng, cắt liên lạc giữa các xuất tuyến theo phương thức vận hành của Phòng Điều độ.
RC
* Đường dây 15-22kV giao chéo với đường dây 500kV.
* Đường dây 15-22kV giao chéo với đường dây 35kV.
* Đường dây 15-22kV giao chéo với đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đường sắt.
* Đường dây 15-22kV giao chéo với đường dây 110kV; 220kV.
* Đường dây 15-22kV vượt sông.
Các vị trí giao chéo:
LTĐ
RC 475-PĐ Sơn Thượng
Trang 26Hình 1.2b: Sơ đồ nguyín lý đường dđy 22kV XT471/TBA 35kV Sơn Hă (tt)
3AC-95 0,60
Sơn Màu 1 25-22/2x0,23
2,983 3AC-50 0,303
Sơn Tinh 5 50-22/0,4
3AC-50 0,703
Sơn Tinh 2 50-22/0,4
Sơn Tinh 4 25-22/2x0,23
Sơn Tân 3 15-22/2x0,23
Sơn Tân 4 50-22/0,4
3AC-95 0,20
Sơn Tân 5 15-22/2x0,23
Sơn Tân 6 37,5-22/2x0,23
Sơn Tân 7 15-22/2x0,23
Sơn Tân 8 25-22/2x0,23
3AC-95 0,3
NR Sơn Mùa
3AC-95 0,20 84
87 3AC-95 0,08 88 3AC-95 0,20 90 3AC-95 0,30
92 3AC-95 1,355 3AC-950,772
Sơn Mùa 2 100-22/0,4
NR Sơn Bua Sơn Mùa 3
15-22/2x0,23
Sơn Mùa 4 20-22/2x0,23
3AC-50 0,49
Sơn Bua 2 10-22/2x0,23 Sơn Bua 3 50-22/0,4
3AC-50 2,68
NR Sơn Bua 5
Sơn Bua 4 15-22/2x0,23
2AC-50 0,580 2AC-500,97
Sơn Bua 5 15-22/2x0,23
3AC-95 0,20 127
BV Sơn Tây 75-22/0,4
3AC-70 0,03
NR Sơn Dung 5
3AC-70
12 22 47
80 88
3AC-70 0,165 91
117
NR Sơn Tinh 3
106
2AC-50 0,11 17
3AC-70 0,02 35
475 FCO-TD41 5kVA-22/0,23
Sơn Liên 1 25-22/2x0,23
2AC-70 1,606
3AC-70 0,50 134
Sơn Dung 6 100-22/0,4
97
2AC-70 0,164 Sơn Tinh 7
Sơn Liên 5
Khu TĐC Nước Vương 31,5-22/2x0,23 2AC-70
09 3AC-70 1,153 126
Sơn Tân 10 (Ngọc Reng) 25-22/2x0,23
14 2AC-50 0,4015
3AC-50 0,858
Sơn Liên 6
20-22/2x0,23 12
18
23
05 37
14 25
12
16
08 07
04
3AC-95 0,1
02
NR Sơn Dung 4
T2-TĐ Sơn Tây 400-22/0,4
3AC-95 0,509 01A
05A
T3-TĐ Sơn Tây 630-22/0,4
3AC-95 1,387 280
180
48 3AC/XLPE-70 1,49
NR Sơn Màu 3
Sơn Màu 2 25-22/2x0,23
Sơn Màu 3 (2x15+1x20)-22/0,4 (Hỏng 01 MBA 15kVA)
Sơn Màu 5 37,5-22/2x0,23
Sơn Màu 4 15-22/2x0,23 Sơn Màu 6 15-22/2x0,23
Sơn Dung 1 250-22/0,4
250-22/0,4
01
07 3AC-95 0,118 08 01
FCO-TD44 5KVA-22/0,23
Sơn Màu 7 (3/5) 50-22/2x0,23
02
07
01 16
01
160
T4-TĐ Sơn Tây 320-22/0,4
T5-TĐ Sơn Tây 560-22/0,4
CA-Sơn Tây 50-22/0,4
RN CA-Sơn Tây
12 07
Trang 27Hình 1.2c: Sơ đồ nguyín lý đường dđy 22kV XT471/TBA 35kV Sơn Hă (tt)
Sơn Long 1
(Ra Păn)
37,5-22/2x0,23
3AC-70 0,885
NR Sơn Long 2
(NR Ra Manh 1,2)
Sơn Long 2 31,5-22/2x0,23
Sơn Lập 1 25-22/2x0,23
3AC-70 5,334
Sơn Lập 2 31,5-22/0,4
3AC-70 1,727 3AC-702,765
Sơn Lập 3 50-22/0,4
3AC-70 1,385
Sơn Lập 4 31,5-22/0,4
NR Sơn Lập
3AC-70 0,437
187 3AC-70 0,40
Sơn Lập 5
25-22/2x0,23
NR Sơn Lập 5
3AC-70 0,287
06
Phục vụ thi công Gói thầu Đ15
320-22/0,4 (Cty 319)
Son Long 7
(A Xang-Ra Pan)
15-22/2x0,23
Sơn Long 3 50-22/0,4 (An Nhoi 2)
01
02 04
169
3AC-95 0,202
560-22/0,4
Sơn Trà 1 160-22/0,4 T5- Sơn Trà 1
T4-560-22/0,4
T1- Sơn Trà 1 560-22/0,4
39
Sơn Trà 1 560-22/0,4
T10-T9- Sơn Trà 1 400-22/6,3
TBN 401 Sơn Trà 1 3x200kVAr
T2- Sơn Trà 1 560-22/0,4
01
T8- Sơn Trà 1 560-22/0,4
TBN 402 Sơn Trà 1
Trang 28Hình 1.3a: Sơ đồ nguyín lý đường dđy 22kV XT472/TBA 35kV Sơn Hă
Sơn Lăng 2 560-22/0,4
2AC-50 0,045
Sơn Trung 3 50-22/0,4
3AC-50 0,134
3AC-70 0,061 3AC-50 1,093
Sơn Trung 6 25-22/2x0,23
Sơn Trung 5 75-22/0,4 (31/8/2017)
Sơn Trung 4 30-22/0,4 (26/4/2016)
Sơn Trung 2 50-22/0,4
34
12 3AC-95 2,619
Sơn Hải 1 31,5-22/0,4
NR Sơn Hải 1 3A
Sơn Hải 2 100-22/0,4
3AC-95 0,259
Sơn Hải 3 30-22/0,4
NR Sơn Hải 3
3AC-95 0,20
3AC-95 0,895
RC 471-PĐ Sơn Hải
70
CS 471-2 FCO-TD41
CS 471-1 RC 5-22(15)/0,23
Sơn Hải 7 20-22/2x0,23
2AC-50 1,257
XT 472/T10
38 3AC-50 0,15
29B
Son Lang 17
160-22/0,4
33b 3AC-120 0,015
31
22
34
3A/XLPE-120 0,409 3A/XLPE-120 1,94
Dao cắt phụ tải Dao cách ly phụ tải
Máy cắt hợp bộ Recloser
Dao cách ly Đường dây và TBA Ngành điện ngoài trời, trong nhà.
Chống sét van, chống sét ống, tụ bù.
Đường dây và TBA khách hàng ngoài trời, trong nhà.
Đường dây m¹ạch kép.
Đường dây cáp ngầm khách hàng.
Đường dây cáp ngầm Ngành điện.
Ghi chú:
- Trong sơ đồ có sự thay đổi tên của một số TBA, NR, PĐ, tên cũ trong dấu ().
- Việc đóng, cắt liên lạc giữa các xuất tuyến theo phương thức vận hành của Phòng Điều độ.
RC
* Đường dây 15-22kV giao chéo với đường dây 500kV.
* Đường dây 15-22kV giao chéo với đường dây 35kV.
* Đường dây 15-22kV giao chéo với đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đường sắt.
* Đường dây 15-22kV giao chéo với đường dây 110kV; 220kV.
* Đường dây 15-22kV vượt sông.
Các vị trí giao chéo:
LTĐ
Trang 29Hình 1.3b: Sơ đồ nguyín lý đường dđy 22kV XT472/TBA 35kV Sơn Hă (tt)
TBN 401 Sơn Thuỷ 3x100-22kV
Sơn Thuỷ 4 31,5-22/0,4
NR Sơn Thuỷ 3
3AC-95 0,18
Sơn Thuỷ 2 50-22/0,4 (31/8/2017)
3AC-95 0,30
Sơn Thuỷ 1 160-22/0,4
3AC-70 1,775
Sơn Thuỷ 5 25-22/2x0,23
3AC-50 0,746
NR Sơn Thuỷ 6
3AC-70 0,832
Sơn Thuỷ 8 50-22/0,4
3AC-70 1,738
Sơn Kỳ 1 50-22/2x0,23 (03/6/2016) Sơn Kỳ 3 (3/7/2015)
3AC-70 0,799
Sơn Thuỷ 7 50-22/0,4
Sơn Thuỷ 6 31,5-22/0,4 (31/8/2017)
3AC-70 0,10
Sơn Kỳ 4 40-22/2x0,23
2AC-50 0,602
Sơn Kỳ 2 25-22/2x0,23
NR Sơn Kỳ 4
3AC-70 1,719
Sơn Kỳ 5 31,5-22(15)/0,4
3AC-70 2,926
Sơn Ba 1 30-22/0,4
PĐ Sơn Kỳ
(NR Sơn Ba)
Sơn Ba 5 50-22/2x0,23
3AC-70 0,594
NR Sơn Ba 5
130
146 3AC-70 1,592
Sơn Ba 2
168 2AC-50 0,369
Sơn Ba 3 20-22/2x0,23
181
Sơn Ba 4 25-22/2x0,23
2AC-50 1,016 3AC-70
0,20 21 22 23 91
196 64
67 79
87
117 3AC-95 1,989
142 138
115
3AC-95 1,00 98
Sơn Hải 6 25-22/2x0,23
Sơn Ba 7 (Mang Po) 50-22/0,4
141a
3AC-70 1,00
175a
2AC-50 0,60
NR Sơn Ba 8
Sơn Kỳ 6 (Nước Lát) 25-22/2x0,23 31
Sơn Kỳ 8 (Măng Ty)
Sơn Kỳ 7 (Nước Đạt) 25-22/2x0,23
42
Sơn Thuỷ 10 30-22/0,4
139
Sơn Thuỷ 9 30-22/0,4
81
87
NR Sơn Kỳ 2
2AC-50 0,7021
03 18
NR Sơn Kỳ 8
NR Sơn Thuỷ 10
CS 472-2 FCO-TD42
01 45
02
07 10
RC 472-PĐ Sơn Thuỷ
Trang 30Hình 1.4a: Sơ đồ nguyín lý đường dđy 22kV XT474/TBA 35kV Sơn Hă
NR Sơn Lăng 7
03 3AC-95 0,111 3AC-951,134
Sơn Lăng 6 50-22/0,4
3AC-95 2,485
Sơn Thành 3 50-22/0,4
3AC-95 1,42 3AC-950,08
2AC-50 0,084
Sơn Thành 10 15-22/0,23
Sơn Thành 9 15-22/0,23
3AC-95 1,011
Sơn Thành 11 50-22/0,4
Sơn Thành 8 50-22/0,4
55
65 3AC-95 0,30
Sơn Thành 1 100-22/0,4
Sơn Thành 6 75-22/0,4
3AC-50 0,014
NR Sơn Thành 10
3AC-95 0,547
NR Sơn Thành 7
3AC-95 1,513
Sơn Thành 5 50-22/0,4
83 3AC-95 0,18
Sơn Thành 2 100-22/0,4
101 3AC/XLPE-120 0,037 102 3AC/XLPE-120 0,919
3AC-50 0,155
Sơn Hạ 1
16 26
NR Sơn Hạ 1
3AC-50 1,573 2AC-50
Sơn Hạ 5 50-22/2x0,23 2AC-501,327
Sơn Hạ 3 50-22/2x0,23
110 105
Sơn Hạ 8 40-22/2x0,23
2AC-50 1,677
Sơn Hạ 10 15-22/2x0,23
XT 474/T10
2AC-50 0,05
11
Sơn Hạ 11 25-22/2x0,23
Sơn Hạ 12 25-22/2x0,23
NR Sơn Hạ 12
Sơn Thành 12 75-22/0,4
85 3AC-95 0,265
47F NMCBLS và gỗ dăm Sơn Hà
2AC-50
26
27 38
25 30
106 05
2AC/XLPE-70 0,279
0,163
05
471 NR Sơn Giang
FCO-TD41 5KVA- 22/0,23 LTD 471-1
15
01 22
01
LBFCO FCO
Dao cắt phụ tải Dao cách ly phụ tải
Máy cắt hợp bộ Recloser
Dao cách ly Đường dây và TBA Ngành điện ngoài trời, trong nhà.
Chống sét van, chống sét ống, tụ bù.
Đường dây và TBA khách hàng ngoài trời, trong nhà.
Đường dây m¹ạch kép.
Đường dây cáp ngầm khách hàng.
Đường dây cáp ngầm Ngành điện.
Ghi chú:
- Trong sơ đồ có sự thay đổi tên của một số TBA, NR, PĐ, tên cũ trong dấu ().
- Việc đóng, cắt liên lạc giữa các xuất tuyến theo phương thức vận hành của Phòng Điều độ.
RC
* Đường dây 15-22kV giao chéo với đường dây 500kV.
* Đường dây 15-22kV giao chéo với đường dây 35kV.
* Đường dây 15-22kV giao chéo với đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đường sắt.
* Đường dây 15-22kV giao chéo với đường dây 110kV; 220kV.
* Đường dây 15-22kV vượt sông.
Các vị trí giao chéo:
LTĐ
Trang 31Hình 1.4ab: Sơ đồ nguyên lý đường dây 22kV XT474/TBA 35kV Sơn Hà (tt)
3AC-70 0,491
Sån Thaình 4 75-22/0,4
12
3AC-70 2,505
30
Sån Giang 1 40-22/2x0,23
Sån Linh 3 50-22/0,4
Sån Linh 4 50-22/2x0,23
104
Sån Giang 3 20-22/2x0,23
3AC-70 1,031
Sån Giang 4 100-22/0,4
Sån Giang 5 75-22/0,4
3AC-70 0,40
PÂ Sån Giang
(NR Sån Linh 1)
Sån Linh 1 75-22/0,4
07 3AC-70 1,126
28
Sån Linh 2 100-22(15)/0,4
3AC-70 1,596
NR Sån Cao 5
01 3AC-70
0,51
Sån Cao 1 75-22/0,4
33
Sån Cao 2 31,5-22/2x0,23
3AC-50 1,162
56
64
Sån Cao 3 50-22/2x0,23
NR Sån Cao 3
3AC-50 0,689 3AC-500,448
Sån Cao 4 75-22(15)/0,4
27 28 29
Sån Giang 6 25-22/2x0,23
NR Sån Giang 6
3AC-70 1,446
60 3AC-70 01 02 03
0,20 122
06 07
120 3AC-70
0,066 3AC-70
18 01
23
04 18
01
04 02
01 04
01
KH: 474/T10-2/2 S?:
Trang 32CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỆN
VÀ CÁC PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
2.1 PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ĐIỆN
2.1.1 Giới thiệu phương pháp tính toán phân tích hệ thống điện
Nhiệm vụ của giải tích mạng là tính toán các thông số chế độ làm việc, chủ yếu là dòng và áp tại mọi nút của mạng điện Việc xác định các thông số chế độ mạng điện rất có ý nghĩa khi thiết kế, vận hành và điều khiển hệ thống điện
Việc tính toán dòng công suất phải được tiến hành từng bước và hiệu chỉnh dần Trước khi có sự xuất hiện của máy tính số, việc tính toán dòng công suất được tiến hành bằng thiết bị phân tích mạng Từ năm 1956 khi xuất hiện máy tính số đầu tiên thì phương pháp t nh dòng công suất ứng dụng máy tính số được đề xuất và dần dần thay thế các thiết bị phân tích mạng
Khi tính toán giải tích mạng điện thường dùng phương pháp lặp Nội dung của phương pháp lặp là chuyển dần lời giải sơ bộ nào đó đến lời giải ch nh xác hơn [5] Các phép lặp thường sử dụng để tính toán giải tích mạng điện là phép lặp Gauss – Seidel, phép lặp Newton – Raphson và phương pháp tách biến Trong luận văn này, giới thiệu phép lặp Gauss – Seidel và phép lặp Newton – Raphson
Về bản chất cả hai phương pháp đều sử dụng các vòng lặp Xét về mặt lịch sử phương pháp thì phương pháp Ynút đưa ra trước vì ma trận Ynút dễ tính và lập trình, thậm chí ngày nay nó vẫn sử dụng với hệ thống không lớn lắm, phương pháp này gọi
là phương pháp Gauss - Seidel Trong khi đó, phương pháp Newton - Raphson cũng được đưa ra, phương pháp này có ưu điểm hơn về mặt hội tụ Sau khi tìm cách loại trừ trật tự tối ưu và kỹ thuật lập trình ma trận vectơ thưa làm tốc độ t nh toán và lưu trữ ít hơn, thì phương pháp Newton - Raphson trở nên rất phổ biến Ngày nay với hệ thống lớn tới 200 nút hay lớn hơn thì phương pháp này luôn được dùng Phương pháp ma trận Znút với các vòng lặp Gauss - Seidel cũng hội tụ như phương pháp Newton - Raphson nhưng ma trận Znút là ma trận đầy đủ nên cần bộ nhớ lớn hơn để cất giữ
ch ng, đó là hạn chế chính của phương pháp này
2.1.2 Phương pháp Gauss – Seidel
a) Nội dung của phương pháp
Trang 33Giải sử cho hàm phi tuyến:
x x ; với là sai số cho phép (2-4)
b) Giải tích mạng bằng phương pháp Gauss – Seidel
Xét mạng điện như hình vẽ 2.1
Đường dây truyền tải được biểu thị bằng sơ đồ thay thế hình Trở kháng cho trong
hệ đơn vị tương đối Áp dụng định luật Kirchoff ta có:
Trang 34Hình 2.1 Thanh góp điển hình của một hệ thống điện
Công suất tác dụng và phản kháng tại nút i là:
Trang 35Dòng điện bơm vào n t i giả thiết có giá trị dương Vì vậy, đối với thanh góp có công suất tác dụng và phản kháng bơm vào thanh góp (thanh góp máy phát) thì
Phương trình cân bằng công suất n t thường được biểu diễn thông qua các phần
tử của ma trận tổng dẫn, trong ma trận tổng dẫn Ybus:
Trang 36Vì cả hai thành phần của điện áp đã được xác định đối với nút cân bằng, có 1) phương trình cần giải quyết bởi phép lặp Trong điều kiện vận hành, độ lớn điện áp tại nút tải hơi thấp hơn giá trị tại nút cân bằng do nhu cầu tiêu thụ CSPK, ngược lại điện áp tại n t phát thì cao hơn Cũng vậy, góc pha của các n t phát thì cao hơn do công suất tác dụng (CSTD) P chảy vào nút Vì vậy, trong phương pháp Gauss-Seidel, chọn giá trị đầu của điện áp bằng 1.0 + j0.0 cho các nút là thỏa mãn, và kết quả nghiệm hội tụ sẽ phù hợp với điều kiện thực tế
2(n-Đối với nút P – Q, công suất cho cho
Tốc độ hội tụ có thể tăng l n nếu ta áp dụng hệ số gia tốc α trong mỗi bước lặp:
Trang 37Đối với điện áp : ε = (0,00001 – 0,00005) pu
Đối với công suất : ε = 0,001 pu
Khi bài toán hội tụ, CSTD và CSPK tại nút cân bằng được tính toán theo công thức (2-13) và (2-14)
Sau khi có kết quả điện áp nút nhờ phép lặp, bước tiếp theo là tính toán dòng và tổn thất công suất trên các nhánh Mô tả sơ đồ đường dây nối giữa các n t i và j như hình vẽ:
Hình 2.2 Sơ đồ đường dây nối 2 nút i – j
i j i j ji
2.1.3 Phương pháp Newton Raphson
a) Nội dung của phương pháp
Cho hàm phi tuyến có dạng: f(x) = c
Nếu x(0)
là giá trị đầu và x(0) là độ lệch nhỏ so với nghiệm ch nh xác, ta có:
Trang 38cx
dfdx
b) Giải tích mạng điện bằng phương pháp Newton Raphson
Cũng xét thanh góp điển hình nhƣ hình 2.1 Dòng điện vào n t i là:
Trang 40trận Jacobian bị loại trừ Th m vào đó, có (n-1) ràng buộc CSTD, (n-1-m) ràng buộc CSPK và ma trận Jacobian có 2 cấp (2n-2-m)x(2n-2-m) J1là ma trận cấp (n-1)x(n-1),
J2là ma trận cấp (n-1)x(n-1-m), J3là ma trận cấp (n-1-m)x(n-1) và J4là ma trận cấp 1-m)x(n-1-m)
(n-Các phần tử tr n đường chéo và ngoài đường chéo của J1là:
i
i j ij ij i j
j 1 i