1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ XUẤT CẢI TẠO, NÂNG CẤP LƯỚI ĐIỆN 22KV THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

95 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống lưới điện phân phối thành phố Đà Lạt được xây dựng năm 2003, từ đó đến nay lưới điện 22KV đã chuyển tải và cung ứng đầy đủ điện năng cho toàn thành phố, nhằm góp phần vào sự phá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN ANH TUẤN

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn ký

Phan Ngọc Ánh

Trang 3

ĐỀ XUẤT CẢI TẠO, NÂNG CẤP LƯỚI ĐIỆN 22KV

TP ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

Học viên: Phan Ngọc Ánh

Mã số: 60520202 Khóa K33

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng

Tóm tắt - Ở xã hội hiện đại, điện năng là năng lượng rất quan trọng và không thể

thiếu trong đời sống Hệ thống lưới điện phân phối thành phố Đà Lạt được xây dựng năm 2003, từ đó đến nay lưới điện 22KV đã chuyển tải và cung ứng đầy đủ điện năng cho toàn thành phố, nhằm góp phần vào sự phát triển chung của địa phương Tuy nhiên, đứng trước sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh – chính trị của thành phố Đà Lạt và đòi hỏi chất lượng dịch vụ đối với khách hàng ngày càng cao, hệ thống lưới điện phân phối thành phố Đà Lạt cần phải được nâng cao năng lực cung cấp điện Vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá lại hiện trạng lưới điện 22KV, đồng thời dự báo tốc độ phát triển phụ tải điện trong thời gian tới, để từ đó đưa ra các phương án, cải tạo, đầu tư và nâng cấp lưới điện, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu và nâng cao chất lượng cung cấp điện cho thành phố Đà

Lạt giai đoạn 2018 - 2020 là vấn đề mà tác giả luận văn này quan tâm và thực hiện

Từ khóa – Lưới điện 22KV, cải tạo và nâng cấp

PROPOSAL FOR IMPROVING AND UPGRADING THE 22KV

POWER GRID OF DA LAT CITY IN THE TERM 2018 - 2020

Summary - In modern society, electricity is a highly important form of power

Since being built in 2003, the 22KV power distribution grid of Da Lat has adequately transmitted and supplied electricity for the whole city and importantly contributed to the local development In the latest context of robust development of socio-economic, security and political needs of Da Lat city and higher demands for service quality from customers, however, this power distribution grid needs to be upgraded in terms of supply capacity Therefore, it is necessary to conduct researches and reassessments of the current conditions of the 22KV power grid, as well as predict the development speed of electric additional charge in the future in order to provide plans of improving, investing in and upgrading the power grid with the aim to satisfy demands and improve power supply quality for Da Lat city in the term from 2018 to 2020, which is the issue being interested in and conducted by the author of this thesis

Key word – 22KV Power grid, improving and upgrading.

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG BÌA

LỜI CAM ĐOAN

TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT, TIẾNG ANH

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Tên đề tài 1

2 Lí do chọn đề tài 1

3 Mục đích nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Nội dung nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

8 Bố cục đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN 22KV VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT GIAI ĐOẠN 2018 – 2020 4

1.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phố Đà Lạt 4

1.1.1 Giới thiệu: 4

1.1.2 Vị trí địa lý: 4

1.1.3 Khí hậu: 5

1.1.4 Dân số 5

1.1.5 Hiện trạng kinh tế - xã hội 6

1.2 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội định hướng đến năm 2020 8

1.2.1 Định hướng phát triển 8

1.2.2 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội chủ yếu 9

1.2.3 Định hướng phát triển các ngành kinh tế chủ yếu 9

1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Điện lực thành phố Đà Lạt 10

1.3.1 Lịch sử phát triển 10

1.3.2 Điện năng và đời sống 11

1.4 Hiện trạng nguồn và lưới điện của thành phố Đà Lạt 12

1.4.1 Nguồn điện 12

1.4.2 Lưới điện 14

Trang 5

1.4.3 Trạm biến áp phân phối và phụ tải 15

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN CỦA ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT 16

2.1 Giới thiệu về phần mềm PSS/Adept 16

2.2 Sử dụng phần mềm PSS/Adept để tính toán phân bố công suất 17

2.2.1 Phương pháp tính phân bố công suất bằng phần mềm PSS/Adept 17

2.2.2 Chu trình triển khai tính toán 17

2.2.2.2 Tạo sơ đồ mô phỏng 19

2.2.2.3 Chạy chức năng tính toán phân bố công suất 19

2.3 Kết quả đánh giá hiện trạng lưới điện 22KV thành phố Đà Lạt 20

2.3.1 Nhận xét chung 20

2.3.2 Tổn thất công suất và tổn hao điện áp 21

2.4 Nghiên cứu dự báo phụ tải điện thành phố Đà Lạt phù hợp với giai đoạn 2018 ÷ 2020 23

2.4.1 Cơ sở lý thuyết 23

2.4.1.1 Vai trò của công tác dự báo phụ tải điện 23

2.4.1.2 Các phương pháp dự báo phụ tải điện 24

2.4.2 Lựa chọn phương pháp dự báo 25

2.4.3 Dự báo nhu cầu phụ tải điện cho thành phố Đà Lạt giai đoạn 2018 - 2020 28 2.4.3.1 Nhu cầu điện cho công nghiệp, xây dựng 28

2.4.3.2 Nhu cầu điện cho dịch vụ thương mại và du lịch 29

2.4.3.3 Nhu cầu điện cho lĩnh vực tiêu dùng dân cư 30

2.4.3.4 Nhu cầu điện cho lĩnh vực Nông, Lâm nghiệp 31

2.4.3.5 Nhu cầu điện cho lĩnh vực quản lý và các hoạt động khác 31

2.5 Dự báo nhu cầu phụ tải điện cho các xuất tuyến lưới điện 34

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, NÂNG CẤP LƯỚI ĐIỆN 22KV THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT GIAI ĐOẠN 2018 ÷ 2020 36

3.1 Cân đối công suất nguồn và phụ tải đến năm 2020 36

3.1.1 Khái quát nguồn điện trên địa bàn thành phố Đà Lạt 36

3.1.2 Cân đối công suất nguồn và phụ tải 37

3.2 Định hướng quy hoạch cải tạo lưới điện 22KV thành phố Đà Lạt 38

3.2.1 Quan điểm quy hoạch 38

3.2.2 Định hướng cải tạo, nâng cấp chi tiết 40

3.3 Đề xuất cải tạo, nâng cấp lưới điện 22KV thành phố Đà Lạt giai đoạn 2018- 2020 41

Trang 6

3.3.1 Tuyến 472 - Đà Lạt 1 41

3.3.2 Tuyến 474 - Đà Lạt 1 42

3.3.3 Tuyến 476 - Đà Lạt 1 42

3.3.4 Tuyến 480 - Đà Lạt 1 42

3.3.5 Tuyến 471 - Đà Lạt 2 43

3.3.6 Tuyến 473 - Đà Lạt 2 43

3.3.7 Tuyến 477 - Đà Lạt 2 43

3.4 Phân tích, đề xuất cải tạo, nâng cấp lưới điện 22KV tuyến 478 Đà Lạt 1 và tuyến 475 Đà Lạt 2, giai đoạn 2018- 2020 44

3.4.1 Tuyến 478 - Đà Lạt 1 44

3.4.2 Tuyến 475 - Đà Lạt 2 49

3.5 Đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của các tuyến 476, 478, 475 sau khi cải tạo, nâng cấp 54

3.5.1 Mô phỏng và chạy chức năng phân bố công suất các tuyến 476, 478, 475 sau khi cải tạo, nâng cấp 54

3.5.2 Kết quả đánh giá 3 xuất tuyến 478, 475, 476 sau cải tạo, nâng cấp giai đoạn 2018 - 2020 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC

PHẢN BIỆN

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

1.1 Dân số và phân bố dân cư đến cuối năm 2016 – Theo cổng “Thông

tin tổng quan và kinh tế xã hội –Đà Lạt” 5 1.2 Điện năng tiêu thụ qua các thời kỳ của thành phố Đà Lạt 11 1.3 Chủng loại xuất xứ và thông số kỹ thuật trạm 110KV 12 1.4 Thực trạng mang tải của các máy biến áp trạm 110 kV 13 1.5 Thống kê tổng quát đường dây trung áp thành phố Đà Lạt 14 1.6 Thông số kỹ thuật của các loại đường dây trên không ACSR, ACX

2.3 Tốc độ tăng trưởng điện năng tiêu thụ, Pmax của các thành phần

2.4a Nhu cầu điện cho công nghiệp, xây dựng - Phương án trung bình 29 2.4b Nhu cầu điện cho công nghiệp, xây dựng - Phương án cao 29

2.5a Nhu cầu điện cho dịch vụ thương mại và du lịch - Phương án trung

2.5b Nhu cầu điện cho dịch vụ thương mại và du lịch - Phương án cao 30 2.6a Nhu cầu điện cho lĩnh vực tiêu dùng dân cư - Phương án trung bình 30 2.6b Nhu cầu điện cho lĩnh vực tiêu dùng dân cư - Phương án cao 30

2.7a Nhu cầu điện cho ngành Nông, Lâm nghiệp - Phương án trung

2.7b Nhu cầu điện cho ngành Nông, Lâm nghiệp - Phương án cao 31 2.8 Nhu cầu điện cho lĩnh vực quản lý và hoạt động khác 32 2.9a Kết quả tính toán nhu cầu điện các thành phần kinh tế thành phố Đà

2.9b Kết quả tính toán nhu cầu điện các thành phần kinh tế thành phố Đà

2.10a Nhu cầu và tốc độ tăng trưởng điện năng - Phương án trung bình 33

Trang 8

Số

2.10b Nhu cầu và tốc độ tăng trưởng điện năng - Phương án cao 33 2.11 Nhu cầu phụ tải của các xuất tuyến lưới điện 22KV Đà Lạt 35 3.1 Nhu cầu công suất của thành phố Đà Lạt đến năm 2020 37 3.2 Cân đối công suất nguồn và tải đến năm 2020 38

3.3 Thứ tự ưu tiên các trạm biến áp tuyến 478 dự kiến cải tạo đến năm

3.4 Thứ tự ưu tiên các trạm biến áp tuyến 475 dự kiến cải tạo đến năm

3.5 Kết quả tổn thất công suất và điện áp cuối đường dây các tuyến

Trang 9

1.13 Mô phỏng điện áp cuối đường dây tuyến 472 – Đà Lạt 1 22

3.1 Sơ đồ mô phỏng và chạy chức năng phân bố công suất lộ

3.2 Sơ đồ mô phỏng và chạy chức năng phân bố công suất lộ

3.3 Sơ đồ mô phỏng và chạy chức năng phân bố công suất lộ

Trang 10

MỞ ĐẦU

Điện năng là dạng năng lượng quan trọng, không thể thiếu trong đời sống xã hội hiện đại Cùng với sự vươn lên mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam trong nhiều năm qua, kinh tế - xã hội của thành phố Đà Lạt tỉnh Lâm Đồng cũng đã phát triển không ngừng Do đó, nhu cầu điện năng cung cấp cho sự phát triển đó cũng ngày càng tăng cao Cụ thể, trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng của phụ tải điện trên địa bàn thành phố Đà Lạt luôn trên 9%/năm

Hàng năm ngành điện vẫn có kế hoạch, giải pháp thiết thực đầu tư nguồn, lưới thông qua các công trình đầu tư xây dựng, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, chống quá tải mùa khô,…để cải thiện chất lượng điện năng, nâng cao năng lực cung cấp điện Tuy nhiên, với nguồn vốn được phân bổ hàng năm còn hạn chế, do đó việc cải tạo lưới điện ít nhiều còn mang tính chất ngắn hạn, phân bổ dàn trải cho nhiều địa phương khác nhau

Từ trước đến nay, thành phố Đà Lạt vẫn đang là đơn vị có sản lượng điện tiêu thụ

và có tốc độ phát triển phụ tải hàng năm lớn nhất trong toàn tỉnh Lâm Đồng Được xây dựng cách đây hơn mười năm, hệ thống lưới điện phân phối thành phố Đà Lạt đến nay

cơ bản vẫn đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện của địa phương Tuy nhiên, qua công tác theo dõi, thống kê các chỉ số điện năng gần đây của đơn vị quản lý, hệ thống lưới điện phân phối thành phố Đà Lạt đã xuất hiện một số chỉ tiêu kỹ thuật không đảm bảo theo quy định của ngành điện như quá tải đường dây vào giờ cao điểm, vào mùa lễ hội; sụt áp cuối đường dây; phân bố công suất không đồng đều giữa các tuyến; nguy cơ sự

cố, mất an toàn do vi phạm hành lang lưới điện,…

Hiện nay, công tác dịch vụ điện năng cho khách hàng ngày càng được ngành điện quan tâm Vậy để đáp ứng và nâng cao chất lượng cung cấp điện cho thành phố Đà Lạt

- Trung tâm văn hóa, chính trị, xã hội của tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 2018 ÷ 2020, việc nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo phụ tải điện, từ đó đưa ra đề xuất cải tạo

và nâng cấp lưới điện 22kV thành phố Đà Lạt theo lộ trình là việc làm cần thiết Vì vậy, đề tài “Đề xuất cải tạo, nâng cấp lưới điện 22KV TP.Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 - 2020” nhằm nâng cao năng lực cung cấp điện trong thời gian tới, mang

tính cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 11

- Nâng cao năng lực cung cấp cho lưới điện sẽ hạn chế thiệt hại do việc gián đoạn cung cấp điện, đồng thời đem lại hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh điện năng

- Nâng cao năng lực cung cấp của lưới điện phân phối được đặt ra trong giai đoạn hiện nay như một yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế, ổn định an ninh, chính trị, xã hội tại địa phương

- Hiện nay thành phố Đà Lạt chưa có hồ sơ quy hoạch lưới điện sau năm 2020 Do

đó đề tài đề xuất cải tạo, nâng cấp lưới điện 22KV thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng trong giai đoạn 2018 – 2020 nhằm phù hợp với Quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Lạt

3 Mục đích nghiên cứu

Cải tạo, nâng cấp lưới điện 22kV thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn

2018 - 2020, nhằm nâng cao năng lực cung cấp điện

Có thể áp dụng tính toán, đề xuất giải pháp hợp lý để cải tạo và phát triển lưới điện trung thế cho các khu vực lân cận

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Lưới điện 22KV đang vận hành của thành phố Đà Lạt,

tỉnh Lâm Đồng

- Phạm vi nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu đề xuất cải tạo, nâng cấp

lưới điện 22KV TP.Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 - 2020, nhằm nâng cao năng lực cung cấp điện, đảm bảo độ ổn định tin cậy trong quá trình vận hành và chất lượng cung cấp điện năng cho thành phố Đà Lạt

5 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về lưới điện 22kV của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;

- Đánh giá hiện trạng lưới điện 22kV của thành phố Đà Lạt;

- Nghiên cứu dự báo nhu cầu phụ tải của lưới điện 22kV của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2018 ÷ 2020

- Đề xuất cải tạo, nâng cấp lưới điện 22KV TP.Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn

2018 - 2020

6 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu về hiện trạng, phân tích, tổng hợp để giới thiệu tổng quan về nguồn và lưới điện 22KV của thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

- Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để phân tích, đánh giá khả năng vận hành của lưới điện 22KV giai đoạn 2018 ÷ 2020

- Đánh giá lại hiệu quả sau khi thực hiện các giải pháp cải tạo và nâng cấp lưới điện

Trang 12

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đứng trước những nhiệm vụ nghiên cứu do thực tiễn đặt ra, luận văn đã tiếp cận, có định hướng đúng và giải quyết được các nhiệm vụ nghiên cứu một cách khoa học từ thu thập thông tin, xử lý số liệu, tính toán hợp lý,… Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể được sử dụng như tài liệu tham khảo cho công tác vận hành sau này Ngoài ra, có thể áp dụng tính toán nhằm đưa ra các giải pháp hợp lý để cải tạo và nâng cấp lưới điện trung thế cho các khu vực lân cận Vì vậy đề tài luận văn

có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN 22KV

VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

GIAI ĐOẠN 2018 – 2020 1.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phố Đà Lạt

1.1.1 Giới thiệu:

Đà Lạt là một thành phố trực thuộc tỉnh và là tỉnh lị của tỉnh Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên Lâm Viên, ở độ cao 1.500 m so với mặt nước biển và diện tích tự nhiên: 393,29 km² Với nhiều cảnh quan đẹp, Đà Lạt là một trong những thành phố du lịch nổi tiếng nhất của Việt Nam Trong thời Pháp thuộc, tên tiếng Latin Dat Aliis Laetitiam Aliis Temperiem có nghĩa là "cho những người này niềm vui, cho những người khác sự mát mẻ" Đà Lạt được mệnh danh là: thành phố hoa, thành phố tình yêu, thành phố mùa xuân, thành phố sương mù

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ, Đà Lạt đã được Thủ Tướng chính phủ công nhận là đô thị loại I và là địa danh rất quen thuộc với người Việt Nam và du khách quốc tế

1.1.2 Vị trí địa lý:

Thành phố Đà Lạt nằm trong cao nguyên Lang Biang, phía bắc tỉnh Lâm Đồng.Về phía bắc, Đà Lạt giáp với huyện Lạc Dương, về phía đông và đông nam giáp với huyện Đơn Dương, về phía tây và tây nam giáp với hai huyện Lâm Hà và Đức Trọng

Hàng trăm năm trước đây, Đà Lạt là địa bàn cư trú của người Lạch, vốn là cư dân của toàn bộ cao nguyên Lang Biang Đà Lạt có diện tích khoảng 400 km², bao bọc bởi các đỉnh núi cao và dãy núi liên tiếp:

a Phía Bắc và Tây Bắc giới hạn bởi dãy Chorơmui, Yộ Đa Myut (1.816 m), Tây Bắc dựa vào chân dãy núi Chư Yang Kae (1.921 m), thuộc quần sơn Lang Biang mà đỉnh cao nhất là Chư Yang Sinh (1.408 m)

b Phía Đông là chân dãy núi Bi Doup (2.278 m) dốc xuống cao nguyên Dran

c Phía Đông Nam chắn bởi dãy Cho Proline (1.629 m)

d Phía Nam và Tây Nam có dãy núi Voi (1.754 m) và Yàng Sơreng bao bọc Địa hình: Cao trung bình so với mặt biển là 1.500 m Nơi cao nhất trong trung tâm thành phố là Nhà Bảo Tàng (1.532 m), nơi thấp nhất là thung lũng Nguyễn Tri Phương (1.398,2 m)

Bên trong cao nguyên, địa hình Đà Lạt phân thành hai bậc rõ rệt:

- Bậc địa hình thấp là vùng trung tâm có dạng như một lòng chảo bao gồm các dãy đồi đỉnh tròn, dốc thoải có độ cao tương đối 25-100 m, lượn sóng nhấp nhô, độ phân cắt yếu, độ cao trung bình khoảng 1.500 m

Trang 14

- Bao quanh khu vực lòng chảo này là các đỉnh núi với độ cao khoảng 1.700 m tạo thành vành đai che chắn gió cho vùng trung tâm Phía Đông Bắc có hai núi thấp: hòn Ông (Láp Bê Bắc 1.738 m) và hòn Bộ (Láp Bê Nam 1.709 m) Ở phía Bắc, ngự trị cao nguyên Lang Biang là dãy núi Bà (Lang Biang) hùng vĩ, cao 2.169 m, kéo dài theo trục Đông Bắc - Tây Nam từ suối Đa Sar (đổ vào Đa Nhim) đến Đa Me (đổ vào Đạ Đờng) Phía Đông án ngữ bởi dãy núi đỉnh Gió Hú (1.644 m) Về phía Tây Nam, các dãy núi hướng vào Tà Nung giữa dãy Yàng Sơreng mà các đỉnh cao tiêu biểu là Pin Hatt (1.691 m) và You Lou Rouet (1.632 m)

- Bên ngoài cao nguyên là các dốc núi từ hơn 1.700 m đột ngột đổ xuống các cao nguyên bên dưới có độ cao từ 700 m đến 900 m

1.1.3 Khí hậu:

- Do ảnh hưởng của độ cao và rừng thông bao bọc, Đà Lạt mang nhiều đặc tính của miền ôn đới Nhiệt độ trung bình 18–21°C, nhiệt độ cao nhất chưa bao giờ quá 30°C và thấp nhất không dưới 5°C

- Chính các rừng thông giúp cho Đà Lạt thêm phần mát mẻ Đà Lạt có hai mùa

rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mùa hè thường có mưa vào buổi chiều, đôi khi có mưa đá

- Lượng mưa trung bình năm là 1.562 mm và độ ẩm 82%

- Đà Lạt chưa bao giờ có bão, chỉ có gió lớn do ảnh hưởng bão từ biển thổi vào

vì sườn đông không có núi che chắn

1.1.4 Dân số

Đến cuối năm 2016, dân số Đà Lạt có 223.135 người, mật độ dân số nội thành trung bình 641 người/km2 với 96% là người Kinh Trong đó, dân số sống ở khu vực thành thị là 89,25%, sống ở các khu vực nông thôn là 10,75% Mặt bằng dân trí trong những năm gần đây được nâng lên đáng kể nhưng vẫn còn có khoảng cách nhất định giữa cư dân sống ở khu vực thành thị và nông thôn Lao động xã hội tăng nhanh, nhất

là lao động nông nghiệp phổ thông (chiếm 38,5%) Lao động có tay nghề chưa được đào tạo theo quy chuẩn và cũng chưa có điều kiện để hoạt động do Đà Lạt chưa có những khu công nghiệp lớn

Mức tăng dân số trung bình hàng năm khoảng 1,4%

Bảng 1.1 Dân số và phân bố dân cư đến cuối năm 2016 – Theo cổng “Thông tin

tổng quan và kinh tế xã hội –Đà Lạt”

Phường, Xã Diện tích (ha) Dân số (người) Số hộ (hộ)

Trang 15

Phường, Xã Diện tích (ha) Dân số (người) Số hộ (hộ)

1.1.5 Hiện trạng kinh tế - xã hội

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố năm 2016 đạt 960 tỉ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 890 USD/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo dưới 1,8%; tỷ

lệ lao động phi nông nghiệp đạt 90,5%; tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở khu vực nội thành 2.576.720m2 (tương ứng bình quân 14,45m2 sàn/người)

Những năm gần đây cơ sở hạ tầng của thành phố Đà Lạt đã được quan tâm đầu

tư, nhất là hệ thống giao thông nội thị, hệ thống giao thông tại các khu dân cư nông thôn, khu sản xuất nông nghiệp, các khu vực tham quan du lịch và các khu vực dự kiến phát triển đô thị Chính quyền địa phương đang tiến hành quy hoạch các khu vực phát triển kinh tế tại các địa phương vùng ven đô thị và vùng nông thôn nhằm khuyến khích phát triển kinh tế theo định hướng Du lịch - dịch vụ, Công nghiệp- xây dựng, Nông- lâm nghiệp

Các chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn theo mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá từng bước đã được triển khai Cơ sở hạ tầng nông thôn được quan tâm đầu tư về giao thông, thủy lợi, điện, trường học, y tế… Kinh tế xã hội tại một số khu vực nông nghiệp trọng điểm của thành phố được nâng lên đáng kể, công tác ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất được triển khai nhanh chóng và mang lại hiệu quả kinh tế thích đáng trên từng đơn vị diện tích Đời sống đại bộ phận dân cư được nâng lên, phúc lợi xã hội được quan tâm chăm sóc, đời sống văn hoá phát triển

Về phát triển kinh tế, ngành Du lịch, dịch vụ được xác định là ngành kinh tế động lực của thành phố trong những năm qua và trong những năm tiếp theo Tốc độ tăng trưởng của ngành được duy trì và phát triển hàng năm, hiện nay đạt 65% trong cơ

Trang 16

cấu kinh tế toàn xã hội của địa phương Các hoạt động dịch vụ ngày càng phát triển nhưng còn mang tính dàn trãi, hoạt động xuất khẩu chậm phát triển

Ngành Công nghiệp, xây dựng đang trên lộ trình phát triển với định hướng hình thành những khu công nghiệp vừa và nhỏ tại các địa phương nông nghiệp nông thôn nhằm thu hút đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản phẩm để tham gia thị trường tiêu dùng trong nước và từng bước tiến đến xuất khẩu Thành phố đang chú trọng đầu tư phát triển các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, các ngành chế biến nông sản

Ngành Nông, lâm nghiệp trong những năm trước đây là ngành kinh tế quan trọng của địa phương Tuy nhiên, với định hướng phát triển kinh tế Du lịch - dịch vụ, Công nghiệp- xây dựng, Nông- lâm nghiệp; ngành nông nghiệp đã và đang từng bước thực hiện mục tiêu giảm dần tỷ trọng một cách hợp lý trong cơ cấu kinh tế của thành phố Hiện nay ngành nông nghiệp Đà Lạt vẫn còn thu hút 38,5% lao động xã hội Sản xuất nông nghiệp trên lĩnh vực trồng trọt đang phát triển về diện tích, tăng vụ, tăng năng suất và chất lượng nông sản Hàng năm, ngành nông nghiệp Đà Lạt cung ứng cho thị trường tiêu dùng khoảng 200.000 tấn rau các loại, trên 300 triệu cành hoa Thành phố đang thực hiện các chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi nhằm tăng cường tính đa dạng của sản phẩm nông nghiệp, đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tiêu dùng trong nước theo hướng chất lượng cao và từng bước tạo lập thị trường xuất khẩu nông sản

Thành phố Đà Lạt được xác định có các tính chất quan trọng như: Trung tâm chính trị - hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Lâm Đồng; Trung tâm du lịch hỗn hợp – nghỉ dưỡng chất lượng cao; Trung tâm giáo dục - đào tạo đa ngành cấp quốc gia và quốc tế, Trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; trung tâm bảo tồn di sản kiến trúc và cảnh quan đô thị cấp vùng và quốc gia; Khu vực sản xuất, chế biến rau và hoa chất lượng cao; Có vị trí quan trọng về an ninh

và quốc phòng đối với khu vực Tây nguyên và cả nước

Khí hậu ở đây thuận lợi cho việc phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có nguồn gốc á nhiệt đới và ôn đới Đất đai có độ phì nhiêu khá cao, các loại đất thích hợp cho phát triển nông nghiệp phân bố khá tập trung

Thành phố Đà Lạt có chức năng hàng đầu về du lịch nên trong thời gian qua đã duy trì mức tăng trưởng cao hơn so mức trung bình cả nước Cơ sở hạ tầng được đầu

tư xây dựng và đang từng bước phát huy tác dụng Hàng năm Đà Lạt đóng góp trên 40% vào ngân sách của tỉnh Thu nhập của người dân không ngừng được tăng lên, các lĩnh vực văn hóa xã hội phát triển tốt, nhất là giáo dục và thực hiện chính sách đối với người đồng bào dân tộc

Trang 17

1.2 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội định hướng đến năm 2020

1.2.1 Định hướng phát triển

Với vị thế mới, trong “định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị cả nước đến năm 2020”, Đà Lạt được xác định là Thành phố trung tâm của hệ thống các đô thị của vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Vì vậy, đồ án Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và Vùng phụ cận được điều chỉnh theo hướng mở rộng thành phố trong tầm nhìn 2020 và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (tại Quyết định số 409/ QĐ-TTg ngày 27/5/2002) Đặc điểm của đồ án là:

Hoàn thiện và nâng cao tính chất đô thị Đà Lạt: Khẳng định tính chất tỉnh lỵ, nhưng là đầu mối giao lưu kinh tế quan trọng của tỉnh; thêm chức năng hội nghị, hội thảo và sinh thái, cùng với du lịch, tham quan, nghỉ dưỡng của vùng và cả nước; xác định tính chất trung tâm đào tạo, nghiên cứu khoa học lớn và đa ngành của cả nước;

bổ sung 2 tính chất mới là: khu vực sản xuất chế biến rau hoa chất lượng cao phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu; có vị trí quan trọng về an ninh- quốc phòng

Khoanh vùng các khu hạn chế phát triển, mở ra các khu ở mới tập trung theo mô hình tiểu khu Chú trọng các khu vực kiến trúc cảnh quan, bảo tồn các công trình kiến trúc có giá trị, đồng thời phát triển kiến trúc mới hiện đại, giàu bản sắc dân tộc và truyền thống địa phương

Kế thừa và phát triển cấu trúc không gian đô thị từ cấu trúc “bàn tay xòe” thành cấu trúc “cây, cành, nhánh”, xen kẽ giữa các khu ở, khu đô thị là những không gian hồ, suối, thung lũng rau hoa Hướng phát triển thành phố đến năm 2020 là:

Dân số thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận khoảng 600.000 – 650.000 người, trong đó khoảng 40.000 – 50.000 người quy đổi từ khách du lịch Dân số đô thị khoảng 350.000 – 400.000 người, trong đó khoảng 25.000 người quy đổi từ khách du lịch Tỷ lệ đô thị hóa từ 55% đến 60% Dự báo khách du lịch khoảng 5 đến 6 triệu khách / năm

Tổng diện tích đất tự nhiên là 96.914 ha; trong đó đất xây dựng đô thị khoảng 17.836 ha

Chọn hướng phát triển không gian theo 4 hướng chính l: Hướng Tây - Tây Bắc phát triển trọng tâm là khu du lịch Dankia - Suối Vàng và Cam Ly - Măng Lin Hướng Nam - Đông Nam là khu du lịch hồ Tuyền Lâm và cụm công nghiệp, trồng trọt, chế biến nông sản dọc Quốc lộ 20 đến sân bay quốc tế Liên Khương Hướng đông là cụm công nghiệp chế biến rau, hoa, nông sản

Theo đồ án Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung TP Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2020, TP Đà Lạt sẽ được mở rộng thêm bao gồm một phần của các huyện Đơn Dương, Lạc Dương, Đức Trọng, Lâm Hà và Đam Rông với diện tích mở rộng là 57.810 ha, nâng tổng diện tích lên 96.914ha

Trang 18

1.2.2 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội chủ yếu

Hướng đến mục tiêu trở thành đô thị du lịch chất lượng cao của cả nước, thành phố tập trung vào một số nhiệm vụ như điều hành việc quản lý xây dựng đô thị theo hướng thành phố văn minh, hiện đại, thành phố xanh Tập trung đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế theo cơ cấu tăng tỷ trọng du lịch - dịch vụ; khuyến khích tạo điều kiện thu hút đấu tư khai thác tiềm năng, thế mạnh của thành phố Đà Lạt đã đề ra các chỉ tiêu chủ yếu sau:

a Chỉ tiêu về kinh tế:

- Tốc độ phát triển bình quân đạt từ 12-16% trở lên

- Giá trị các ngành dịch vụ du lịch tăng từ 10-15%năm

- Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng duy trì trên 12%

- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 9-10%

- GDP bình quân đầu người đạt trên 18,4 triệu đồng, tổng vốn đầu tư phát triển

xã hội đạt 2.000 - 2.200 tỷ đồng

- Tỷ trọng ngành dịch vụ du lịch chiếm 65%, nông lâm nghiệp 25% và công

nghiệp xây dựng 10% giá trị kinh tế xã hội

b Chỉ tiêu về văn hoá-xã hội:

- Giải quyết việc làm hàng năm: 2.500 - 4.000 lao động

- Giảm hộ nghèo hàng năm từ 1,2-1,5%

- Giảm tỷ suất sinh bình quân 0,3%năm, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm bình quân 0,7% năm

- Số xã, phường có trạm truyền hình đến khu, thôn 100%

- Số thôn, bản, khu phố đạt chuẩn văn hoá được cấp thành phố công nhận đạt

75%

- Số dân được dùng nước sạch trong khu vực đô thị đạt 100%, khu vực nông

thôn đạt 85%

- Số trường đạt chuẩn quốc gia đạt 50%

- 100% các trạm y tế phường, xã có đội ngũ bác sỹ khám chữa bệnh cho nhân

- Nâng cấp tôn tạo, chỉnh trang các điểm danh lam thắng cảnh, các khu du lịch

hiện có; đa dạng hóa các loại hình tham quan du lịch, cải tiến và nâng cao chất lượng phục vụ du lịch; khuyến khích đầu tư phát triển dịch vụ vui chơi giải trí đêm Phát triển nhanh các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch hội nghị, hội thảo, du lịch chữa bệnh, du lịch sinh thái, Phát triển nghề truyền thống, sản xuất các mặt hàng tiểu thủ

Trang 19

công nghiệp, thủ công mỹ nghệ, đan, thêu… phục vụ du lịch và nâng cao tỷ trọng xuất khẩu tại chỗ đối với các mặt hàng đặc sản Ưu tiên đầu tư phát triển các khách sạn chất lượng cao và dạng villa để đáp ứng nhu cầu đón khách trong nước và quốc tế

- Quảng bá giới thiệu sản phẩm và giải quyết đầu ra cho sản phẩm nông

nghiệp Tổ chức tốt các lễ hội truyền thống và lễ hội Festival hoa nhằm tuyên truyền quảng bá du lịch Đà Lạt và sản xuất rau, hoa

b Công nghiệp - xây dựng:

Ưu tiên tập trung vốn để thực hiện các dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phối hợp đẩy mạnh tiến độ các công trình trọng điểm như Khu công viên Văn hoá và

đô thị, khu công viên ánh Sáng, Khu vui chơi giải trí đường Bà Huyện Thanh Quan, Trung tâm Hoà Bình, khu nghỉ dưỡng hồ Tuyền Lâm, dự án xử lý chất thải rắn,

c Nông - lâm nghiệp:

Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng diện tích các loại cây trồng mang tính chủ lực như rau, hoa, dâu tây, atiso, chè, cà phê theo hướng công nghệ cao

d Lĩnh vực thu hút đầu tư:

Coi trọng thu hút đầu tư từ mọi nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục thực hiện chủ trương khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện nhanh chóng công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư có hiệu quả để góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, đặc biệt trong lĩnh vực thu hút đầu tư, lĩnh vực đất đai, xây dựng cơ bản, thực hiện trên quan điểm tuân thủ đúng quy định của pháp luật, nhưng đồng thời phải hết sức thông thoáng, cởi mở, giải quyết nhanh các thủ tục cho các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ dự án đưa vào khai thác

1.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật Điện lực thành phố Đà Lạt

1.3.1 Lịch sử phát triển

Trong năm 1993, tại Đà Lạt cải tạo xong lưới hạ thế 110V lên 220V Vậy là sau

75 năm sử dụng, điện áp dân dụng 110V được xoá bỏ Một công trình ảnh hưởng lớn đến sự ổn định cung cấp điện là việc lắp đặt biến áp 12.500kVA- 66/15kV do Công ty Điện lực 2 điều động cho trạm Đà Lạt 1, nâng dung lượng trạm lên gấp đôi và với điện

áp 15kV có thể chuyển tải cự ly xa hơn về hướng Trại Mát - Đa Thọ Công trình này được đóng điện ngày 10/11/1994

Ngày 12/10/1999, nhà máy thuỷ điện Suối Vàng được nâng công suất tổ máy số

3 từ 300kW lên 1.600kW, hiệu HARBIN do Trung Quốc chế tạo

Đến tháng 7/2000, Điện lực Lâm Đồng tiếp nhận quản lý đường dây 66kV Đa Nhim - Đà Lạt và trạm Đà Lạt 1: 66kV- 22.500kVA- 66/15/6,6kV Tiếp nhận 2 hạng mục này, tuy có tăng thêm nhiệm vụ công tác quản lý đường dây và trạm cao thế, song lại thuận tiện trong công tác điều độ lưới điện do được lệnh trực tiếp cho Trạm thay vì phải qua Công ty truyền tải điện 4

Trang 20

Năm 2003, Điện lực Lâm Đồng tiến hành nâng cấp đường dây 66kV Đa Nhim -

Đà Lạt lên 110kV Đến ngày 15/4/2003, trạm Đà Lạt 1 hoàn thành việc nâng công suất lên 40 MVA- 110/22/15kV, với hệ thống đóng cắt bằng khí SF6 và rơle bảo vệ kỹ thuật số với tổng mức đầu tư 35.799.159.000đ

Trong năm 2003, dự án cải tạo và phát triển lưới điện thành phố Đà Lạt bằng vốn vay ADB (Ngân hàng Phát triển Châu á) được hoàn thành Đây là 1 trong 3 dự án ngầm hoá đường dây trung thế, trạm phân phối kín hợp bộ và đường dây hạ thế có bọc cách điện ABC trong nội ô 3 thành phố Đà Lạt, Cần Thơ, Biên Hòa Đà Lạt là thành phố đầu tiên trong cả nước có hệ thống điện hiện đại trong nội ô thành phố

Sau khi vận hành hệ thống mới này, lưới 6,6kV và 15kV tại Đà Lạt được chính thức xoá bỏ, thống nhất cấp trung thế 22kV Nội ô thành phố hầu như không còn đường dây trung thế trần chạy dọc các tuyến phố, các trạm điện cũ và đường dây hạ thế không có bọc, do đó giảm tối thiểu sự cố cho đường dây, thiết bị và con người, tăng mỹ quan đô thị

Ngày 30/5/2004, đường dây 110kV Đức Trọng - Đà Lạt dài 41km đóng điện vận hành chính thức, tạo điều kiện thuận lợi, linh hoạt cho công tác vận hành điều độ, giảm thời gian mất điện cho thành phố Đà Lạt khi có sự cố đường dây hoặc trung đại tu đường dây 110kV

Ngày 30/8/2009, trạm Đà Lạt 2: 40MVA-115/23-11KV hoàn thành và đóng điện vận hành giảm tải đáng kể cho trạm Đà lạt 1

Ngày 25/5/2007, đường dây 31,5kV Suối Vàng - Đa Nhim vận hành từ 1945 được cải tạo thành 22kV Vậy là sau 62 năm, cấp trung thế 31,5kV được xoá bỏ

1.3.2 Điện năng và đời sống

Sản lượng điện năng tiêu thụ bình quân của thành phố Đà Lạt qua các thời kỳ cụ thể như sau:

Bảng 1.2: Điện năng tiêu thụ qua các thời kỳ của thành phố Đà Lạt

– Số liệu theo Công ty Điện lực Lâm Đồng

Năm Điện năng tiêu thụ bình quân

Trang 21

Sau năm 1995, điều kiện đời sống chung của cộng đồng phát triển đáng kể, từ đó, các thiết bị sử dụng điện trong các gia đình tăng nhanh Hơn nữa, lượng khách du lịch đến địa phương gia tăng, số lượng khách sạn mới được xây dựng nhiều Nông dân ứng dụng kỹ thuật trồng hoa mới, dùng ánh sáng điện nhiều để điều chỉnh sự tăng trưởng của cây hoa Vì vậy, lượng điện năng cung ứng cho 2 lĩnh vực công nghiệp - phi công nghiệp và ánh sáng sinh hoạt ngày càng tăng nhanh

Trong hơn 40 năm, từ năm 1975 đến năm 2016, lượng điện năng sử dụng toàn xã hội tăng rất nhanh ở một địa phương không có nền công nghiệp lớn là một thành quả đáng kể nhờ thay đổi phương thức sản xuất cũ trong nông nghiệp và công nghiệp, nên lượng điện năng cung cấp cho nông nghiệp tăng 585,46 lần, cho công nghiệp tăng 272,22 lần và cho sinh hoạt tăng 165,27 lần

1.4 Hiện trạng nguồn và lưới điện của thành phố Đà Lạt

1.4.1 Nguồn điện

Hiện tại toàn thành phố Đà Lạt được cấp điện từ 2 trạm: trạm 110 kV Đà Lạt 1 và trạm 110 kV Đà Lạt 2:

- Trạm 110/22kV Đà Lạt 1 công suất 40MVA, đặt tại phường 10 thành phố Đà

Lạt Trạm nhận điện từ trạm 220/110kV Đa Nhim để cung cấp điện cho các phụ tải của Tp Đà Lạt và một phần huyện Lâm Hà, Đức Trọng, liên kết với lưới điện 22kV với trạm Đức Trọng

- Trạm 110/22kV Đà Lạt 2 công suất 40MVA, đặt tại phường 8 thành phố Đà

Lạt Trạm nhận điện từ trạm 220/110kV Đa Nhim để cung cấp điện cho các phụ tải của thành phố Đà Lạt, liên kết với lưới điện 22kV với trạm Đà Lạt 1

Bảng 1.3: Chủng loại xuất xứ và thông số kỹ thuật trạm 110KV

việc ngoài trời

3pha, ngâm dầu, làm việc ngoài trời

Hãng chế tạo Alsthom (Indo) Tira (Thai)

- Phía cao áp

- 115kv 9x1,78%

(66kv 9x3,1%); điều

- 115kv 9x1,78% (66kv 9x3,1%);

Trang 22

Tên trạm Đà Lạt 1 (Máy T2) Đà Lạt 2 (Máy T1)

- Dòng danh định sơ cấp chế độ

ONAF/ONAN

- Dòng danh định thứ cấp 1 và thứ

cấp 2 chế độ ONAF/ONAN

- Điện áp ngắn mạch với Tap 10, thí

nghiệm cho cuộn dây

110/23kV

- 200,8/150,6A

- 1004,1/753A và 1099,7/82,8A

- 12,53% (40MVA)

- 200,8/150,6A

- 1004,1/753A và 1099,7/82,8A

- 12,09% (40MVA) Tổn hao của máy biến áp

- Tổn hao không tải

Bảng 1.4 Thực trạng mang tải của các máy biến áp trạm 110 kV

Trạm Số lượng

máy biến áp

Công suất (MVA)

P max (MW)

Mang tải (%)

Tình trạng vận hành

Trang 23

- Trạm 110/22kV Đà Lạt 2: Có 4 xuất tuyến 22kV gồm 471, 473, 475, 477 cấp

điện cho phụ tải của thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận Trong đó các xuất tuyến 22kV đều được liên kết với các xuất tuyến của trạm Đà Lạt 1, ngoài ra còn có NMTĐ Đa Khai (8MW) đấu nối vào xuất tuyến 471 của trạm

1.4.2 Lưới điện

Tổng chiều dài đường dây trung áp là 332,33 km (3 pha 303,748 km, 1 pha 28,582 km), chiều dài đường dây trung áp trung bình trên trạm biến áp là 0,58 km/TBA; Đường dây hạ áp 586,939 km (3 pha 489,393 km, 1 pha 97.546 km), chiều dài đường dây hạ áp trung bình trên trạm biến áp là 1600m/TBA, Bán kính

cấp điện hạ áp dài nhất 1.200m, trung bình 850m;

Đường dây trên không được sử dụng cho khu vực ngoại thành gồm các mã hiệu: ACSR-50, ACSR-70, ACSR-95, ACSR-120, ACSR-185, ACSR-240 Cáp ngầm được

sử dụng cho khu vực nội thành gồm các mã hiệu: XLPE-50, XLPE -70, XLPE -95, XLPE -120, XLPE -185, XLPE-240

Bao gồm 9 lộ, được thống kê tổng quát trong bảng 1.5

Bảng 1.5: Thống kê tổng quát đường dây trung áp thành phố Đà Lạt

TT Tên

tuyến

Dây dẫn trục chính (mm2)

I đm (A)

Trên không (m)

Cáp ngầm (m)

Tổng chiều dài (m)

Trang 24

Bảng 1.6 Thông số kỹ thuật của các loại đường dây trên không ACSR, ACX

và cáp ngầm XLPE cấp điện áp 22 kV

1.4.3 Trạm biến áp phân phối và phụ tải

Các trạm biến áp phân phối trên địa bàn thành phố Đà Lạt chủ yếu là trạm kiosk bên trong lắp đặt các tủ RMU tạo thành mạch vòng liên kết giữa các trạm, khu vực ngoài đô thị và các huyện của yếu là trạm trên nền, trên giàn và treo trên trụ và tất cả đều được đấu rẽ nhánh

Toàn thành phố có tổng cộng 491 trạm đang vận hành, tổng công suất đặt 146.746 kVA, hệ số mang tải trung bình đạt 36,84%

Để đánh giá tình trạng hoạt động cũng như xác định tổn hao công suất, tổn hao điện áp của lưới trung áp ta cần xác định công suất tác dụng (P) của từng phụ tải trên máy biến áp phân phối:

- Qua thu thập số liệu từ Công ty Điện lực Lâm Đồng, ta có được số liệu điện

năng tiêu thụ (Atải) và số liệu dòng tải lớn nhất trong ngày trong vòng 1 tháng mùa khô của từng phụ tải (máy biến áp) trên địa bàn thành phố Đà Lạt

- Từ số liệu dòng tải lớn nhất trong ngày trong vòng 1 tháng mùa khô, ta tính

được dòng tải trung bình max (ITBmax) của từng máy biến áp trong tháng đó

- Tính được hệ số công suất trung bình Cos TBmax của phụ tải trong 1 tháng qua công thức:

max

max

tai TB

TB

A Cos

trong đó: U là điện áp hạ thế của tải đó (0,38 kV hoặc 0,22 kV)

T là thời gian tiêu thụ điện của tải đó trong 1 tháng (T = 720h)

- Có Cos TBmax tính được Ptảimax thông qua công thức:

+ Đối với 1 pha: P tảimax = U.I TBmax. Cos TBmax

+ Đối với 3 pha: P taimax 3.U I TBmax.Cos TBmax

Số liệu tính toán từng trạm biến áp phân phối và phụ tải được tổng hợp và thể hiện tại Phụ lục 1

I cp

(A) r 0 ( /m)

x 0 ( /m)

I cp

(A) r 0 ( /m)

x 0 ( /m)

Trang 25

Chương 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN CỦA ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

2.1 Giới thiệu về phần mềm PSS/Adept

PSS/ADEPT (Power System Simulator/ Advanced Distribution Engineering Productivity Tool) là phần mềm tính toán và phân tích lưới điện phân phối được xây dựng và phát triển bởi nhóm phần mềm A Shaw Group Company, Power Technologies International (PTI) thuộc Siemens Power Transmission & Distribution, Inc.PSS/ADEPT là một module trong phần mềm PSSTM

Theo thống kê của công ty phần mềm PTI hiện nay trên thế giới có tới 136 quốc gia đã sử dụng phần mềm này phục vụ cho công tác tính toán và vận hành lưới điện phân phối của các Điện lực

Hiện nay, mục tiêu xây dựng kế hoạch giảm tổn thất điện năng của Công ty Điện lực Lâm Đồng đến năm 2020 là 4,53%, đồng thời tăng cường năng lực cung cấp cho phụ tải của lưới điện Một trong các biện pháp đó là đưa phần mềm PSS/Adept vào tính toán cho lưới điện phân phối

Phần mềm PSS/Adept có các tính năng sử dụng như sau:

- Tính toán về phân bố công suất (Load Flow)

- Tính toán điểm mở tối ưu (TOPO)

- Tối ưu hoá việc lắp đặt tụ bù (CAPO)

- Tính toán ngắn mạch (Short Cirsuit)

- Phân tích bài toán khởi động động cơ (Motor Starting)

- Phân tích sóng hài (Harmonics)

- Phối hợp các thiết bị bảo vệ (Coordination)

- Phân tích độ tin cậy lưới điện (DRA)

Sau đây xin giới thiệu chức năng tính toán phân bố công suất trong lưới điện: Phân bố công suất trong lưới điện nhằm quy hoạch, hoạch định kinh tế, dự kiến tương lai, Mục đích là tìm giá trị điện áp, góc pha tại mỗi nút và công suất tác dụng, phản kháng chạy trên mỗi nhánh (V , , , )P Q , có 3 loại nút:

- Nút nguồn: Được lựa chọn làm cơ sở khi điện áp và góc pha tại đó biết trước Nút này cân bằng khác nhau giữa tải tiêu thụ và công suất phát ra do có tổn thất trên lưới điện

- Nút phụ tải: Tại đó P, Q của tải được biết, còn điện áp, góc pha chưa biết, còn gọi là nút P – Q

- Nút điều chỉnh điện áp: Tại đó P, U được xác định, góc pha và Q cần được xác định, còn gọi là nút P – U

Trang 26

2.2 Sử dụng phần mềm PSS/Adept để tính toán phân bố công suất

2.2.1 Phương pháp tính phân bố công suất bằng phần mềm PSS/Adept

Khảo sát mô hình cơ bản giải bài toán phân bố công suất của PSS/Adept được liệt kê dưới đây

Trong PSS/Adept, các bộ phận của lưới điện được chia thành nhiều loại:

- Điểm nối (còn gọi là nút bus): là nơi các bộ phận khác trong lưới điện gặp nhau Điểm nối có thể có hoặc không tương ứng với thiết bị trong thực tế

- Thiết bị nối Shunt tượng trưng cho bộ phận vật lý đặt tại một điểm nối

- Thiết bị nhánh tượng trưng cho bộ phận vật lý tồn tại giữa hai (hay nhiều) điểm nối với nhau

Hệ thống điện đề cập ở đây thường là hệ thống ba pha và trong PSS/Adept mỗi

bộ phận trong lưới ba pha bao gồm thông tin cho cả ba pha và có thể thao tác như một

bộ phận một pha

Một nút, chẳng hạn như cho ba điểm nối, mỗi điểm có ba pha A, B và C Tương

tự vậy, mỗi nhánh cũng có 3 pha (giữa A với B hoặc C) giữa hai nút

Số lượng thực của dây dẫn hoặc pha là thuộc tính của nhánh Vì thế, một nhánh

ba pha có thể tượng trưng cho cả một, hai hoặc ba pha

Thiết bị mắc Shunt, trừ tụ điện mắc Shunt đều được định nghĩa tương tự như nhánh, cũng có 3, 2 hay 1 pha

2.2.2 Chu trình triển khai tính toán

Gồm 4 bước như sau:

2.2.2.1 Thiết lập thông số mạng lưới

Trong bước này ta thực hiện khai báo các thông số lưới điện cần tính toán để mô phỏng PSS/Adept gồm các nội dung sau:

Thiết lập thông số mạng lưới

Program, network settings

Trang 27

- Xác định thư viện dây dẫn và thư viện máy biến áp: Nhập thông số của tất

cả các loại dây dẫn và thông số các loại máy biến áp sử dụng trên sơ đồ đơn tuyến vào thư viện (Hình 1.1)

- Xác định thông số thuộc tính của lưới điện: Khai báo các thuộc tính của lưới điện như: Điện áp qui ước là điện dây và trị số, tần số, công suất biểu kiến cơ bản (hình 1.2)

- Xác định hằng số kinh tế của lưới điện: Thiết lập các hằng số kinh tế của lưới điện ngay từ đầu như: giá điện năng tiêu thụ, tỷ số trượt giá, tỷ giá bảo trì cố định và ứng động…(tác giả lấy theo giá trị mặc định của phần mềm)

Hình 1.1 Thư viện thông số dây dẫn và máy biến áp - Pti.con

Trang 28

Hình 1.2 Xác định thông số thuộc tính của lưới điện

2.2.2.2 Tạo sơ đồ mô phỏng

 Mô phỏng sơ đồ lưới điện cần tính toán vào chương trình PSS/Adept

 Cập nhật số liệu đầu vào cho lưới điện:

- Nguồn (Source): Chọn nguồn thích hợp

- Tải (Static Load): Nhập số liệu phụ tải từ Phụ lục 1

- Dây dẫn- Line: Chọn mã hiệu dây dẫn trong thư viện dây dẫn và nhập chiều dài từng đoạn dây trên sơ đồ mô phỏng (từ sơ đồ đơn tuyến)

- Trạm phân phối (Trans): Chọn mã hiệu MBA trong thư viện đã lập

- Nút (Node): Nhập điện áp cho nút (22kV)

2.2.2.3 Chạy chức năng tính toán phân bố công suất

Chạy chức năng tính toán phân bố công suất cho tất cả các lộ bởi thẻ Load flow

Kết quả có thể đọc ngay trên sơ đồ mô phỏng như: tổn thất công suất nhánh, điện áp nhỏ nhất cuối đường dây, dòng tải, dòng nhánh, phần bị mất cân bằng công suất và có điện áp không đạt yêu cầu, các đường dây và máy biến áp bị quá tải, chiều phân bố

công suất Để nhận được báo cáo về các kết quả trên có thể chọn thẻ Report

Sơ đồ mô phỏng và chạy chức năng phân bố công suất 05 xuất tuyến (472, 474,

476, 478, 480) của trạm Đà Lạt 1 và 04 xuất tuyến của trạm Đà Lạt 2

được thể hiện chi tiết từ Hình 1.3 đến Hình 1.11 ở Phụ lục 3

Trang 29

2.3 Kết quả đánh giá hiện trạng lưới điện 22KV thành phố Đà Lạt

Hiện trạng các thông số của lưới điện 22KV thành phố Đà Lạt được tổng hợp trong bảng 1.7 như sau

Bảng 1.7 Hiện trạng thông số lưới điện của các xuất tuyến 22KV thành phố Đà Lạt

2.3.1 Nhận xét chung

- Lưới điện trung áp thành phố Đà Lạt được nâng cấp cải tạo năm 2003 theo kiểu hệ thống kín vận hành hở, điện áp đồng bộ 22kV nhìn chung vận hành tương đối tốt, chất lượng điện áp và tổn thất công suất trong phạm vi cho phép (được quy định tại Thông tư 39/2015/TT-BCT của Bộ Công thương)

- Các trạm biến áp phân phối và các tuyến đường dây trung áp đến thời điểm này vẫn đảm bảo được khả năng mang tải

- Trong nội ô thành phố các tuyến trung áp được ngầm hoá, đã ưu tiên xây dựng trạm hợp bộ nên đạt mỹ quan đô thị cao

- Tuy nhiên vẫn còn một số vấn đề cần quan tâm đó là:

Trạm 110kV Đà Lạt 1 (gồm 5 tuyến 472, 474, 476, 478, 480) đang vận hành đầy tải, riêng tuyến 478 mang tải lớn

Trạm 110 kV Đà Lạt 2 (gồm 4 tuyến 471, 473, 475, 477) đang vận hành vừa tải, riêng tuyến 475 mang tải lớn;

Vào giờ cao điểm:

+ Phía cuối nguồn đường dây trục chính tuyến 472, 475, 478 có hiện tượng sụt áp;

Xuất

tuyến

S đặt (MVA)

P max (kW)

P max (kW)

P max /P max (%)

U min (V)

U (V)

U /U đm (%)

Trang 30

Một số tuyến còn có đường dây trần trên không mất an toàn, dễ bị sự cố phóng điện và mất mỹ quan đô thị

Thành phố Đà Lạt là một đô thị được hình thành và xây dựng theo kiểu phố cũ, mặt đường và vỉa hè đều hẹp Theo quy hoạch của thành phố giai đoạn 2010 -

2015, xét đến năm 2020 thì ngoài một số phố cũ, các đường chính được mở rộng

do đó một số tuyến đã không còn phù hợp;

Nhiều trạm hiện nay không bảo đảm hành lang an toàn, sát với các khu dân cư

2.3.2 Tổn thất công suất và tổn hao điện áp

Sau khi chạy chức năng tính toán phân bố công suất ta chọn thẻ báo cáo tổn thất

công suất nhánh: Report Branch Power Losses để nhận kết quả tổn thất cả xuất

tuyến, minh hoạ cho lộ 472 bởi hình 1.12

Hình 1.12 Tính toán tổn hao công suất đường dây tuyến 472 - Đà Lạt 2

Trang 31

Xác định điện áp cuối đường dây bằng cách chọn thẻ Node Voltage By Phase Report hoặc có thể đọc ngay trên sơ đồ mô phỏng, hình 1.13

Hình 1.13: Mô phỏng điện áp cuối đường dây tuyến 472 – Đà Lạt 1

Công suất tiêu thụ cũng có thể đọc ngay trên sơ đồ mô phỏng, hình 1.14

Hình 1.14 Xác định công suất tiêu thụ

Trang 32

2.4 Nghiên cứu dự báo phụ tải điện thành phố Đà Lạt phù hợp với giai đoạn

2018 ÷ 2020

2.4.1 Cơ sở lý thuyết

2.4.1.1 Vai trò của công tác dự báo phụ tải điện

Nhu cầu điện năng và đồ thị phụ tải điện là số liệu đầu vào rất quan trọng, quyết định rất lớn đến chất lượng của việc quy hoạch, cải tạo lưới điện

Trên cơ sở định hướng cho sự phát triển của ngành điện người ta xây dựng quy hoạch phát triển của lưới điện cho từng giai đoạn 5 năm có xét đến triển vọng phát triển

10 15 năm sau Thông thường khi dự báo người ta xem xét đến 3 phương án khác nhau: Phương án trung bình (cơ sở) với mức tăng trưởng trung bình đã thống kê có xét đến xu thế phát triển trong tương lai; phương án cao (lạc quan) với giả định là tương lai sẽ có tình huống tốt đẹp hơn dự kiến và phương án thấp (bi quan) đề phòng có những khả năng xấu

hơn dự kiến xảy ra

Vai trò của dự báo nhu cầu điện năng có tác dụng rất to lớn, nó liên quan đến quản lý kinh tế nói chung và quy hoạch lưới điện nói riêng Dự báo và quy hoạch là hai giai đoạn liên kết chặt chẽ của cùng một quá trình quản lý Trong mối quan hệ ấy, phần dự báo sẽ góp phần giải quyết các vấn đề cơ bản sau:

- Xác định xu thế phát triển của nhu cầu điện năng

- Đề xuất những yếu tố cụ thể quyết định những xu thế ấy

- Xác định quy luật và đặc điểm phát triển nhu cầu điện năng và phụ tải điện

Công tác dự báo dựa trên cơ sở lập luận khoa học sẽ là cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển nền kinh tế quốc dân Đặc biệt với ngành năng lượng, tác dụng của dự báo càng có vai trò quan trọng, vì điện năng liên quan chặt chẽ với tất cả các ngành kinh tế cũng như đến mọi sinh hoạt của người dân Do đó nếu dự báo không chính xác, sai lệch quá nhiều về khả năng cung cấp, về nhu cầu điện năng sẽ dẫn đến hậu quả không tốt cho nền kinh tế Chẳng hạn, nếu dự báo phụ tải quá thừa so với nhu cầu thực

tế thì sẽ dẫn đến hậu quả là huy động nguồn quá lớn, làm tăng vốn đầu tư; ngược lại nếu dự báo phụ tải quá thấp so với nhu cầu sẽ không đủ nguồn cung cấp cho các phụ tải, dẫn đến việc cắt điện luân phiên các phụ tải, gây thiệt hại cho nền kinh tế Dự báo phụ tải điện thường căn cứ:

- Quy hoạch phát triển tổng thể của các loại phụ tải điện trong mạng lưới điện trong khoảng thời gian ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn

- Các số liệu kinh tế kỹ thuật về phụ tải điện trong khoảng thời gian thích hợp

đủ dài

- Tổng sơ đồ phát triển của lưới điện vùng, trong đó có lưới điện khu vực

Thường có ba loại dự báo phụ tải điện theo thời gian:

- Dự báo phụ tải ngắn hạn trong khoảng thời gian 1 tới 2 năm

- Dự báo phụ tải trung hạn trong khoảng 3 tới 10 năm

Trang 33

- Dự báo phụ tải dài hạn khoảng 15 tới 20 năm

Tầm dự báo phụ tải điện càng ngắn thì độ chính xác đòi hỏi càng cao, dự báo tầm ngắn cho phép sai số khoảng 5% tới 10%, tầm vừa và dài cho phép sai số khoảng 10% tới 20% Đối với công tác dự báo tầm xa có tính chiến lược thì chỉ cần nêu lên phương hướng phát triển chủ yếu của phụ tải mà không cần xác định các chỉ tiêu tiêu thụ điện năng cụ thể Hiện nay có khá nhiều phương pháp dự báo phụ tải điện Trong khuôn khổ luận văn dưới đây, học viên chỉ giới thiệu một số phương pháp dự báo phụ tải điện thường được sử dụng:

2.4.1.2 Các phương pháp dự báo phụ tải điện

a) Phương pháp tính trực tiếp

Nội dung của phương pháp: Phụ tải của năm dự báo được dựa trên tổng sản lượng kinh tế của các ngành năm đó và suất tiêu hao điện năng của từng chủng loại sản phẩm (hoặc suất tiêu hao trung bình cho một đơn vị sản phẩm), suất tiêu thụ điện năng của

hộ dân cư, bệnh viện, trưởng học, khách sạn Nếu có đầy đủ thông tin về các khía cạnh như: tốc độ tăng trường kinh tế xã hội, các phụ tải mới trong thời gian sắp tới, mức độ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cũng như tỷ lệ sử dụng điện năng của các ngành kinh tế ta sẽ thu được kết quả tương đối chính xác khi dự báo phụ tải điện theo phương pháp này

Phương pháp này thông thường được áp dụng để dự báo phụ tải điện ngắn hạn (1-

2 năm) và trung hạn (3 - 10 năm), không dùng cho qui hoạch dài hạn vì khi đó số liệu đầu vào sẽ không chính xác

b) Phương pháp tính gián tiếp theo GDP (Phương pháp hệ số đàn hồi)

Phương pháp dự báo phụ tải điện loại này thích hợp với các dự báo trung và dài hạn Phương pháp này dựa trên cơ sở các thông số thống kê về mối liên hệ giữa sự phát triển kinh tế xã hội và định hướng phát triển kinh tế xã hội với nhu cầu điện năng

Hệ số đàn hồi được tính theo biểu thức:

%VoGDP

%VoED

trong đó: k - hệ số đàn hồi điện

VoED - tốc độ tăng nhu cầu điện (Velocity of Energy Development) (%)

VoGDP - tốc độ tăng trưởng GDP (Velocity of Glossory Domestic Products) Các hệ số đàn hồi thông thường được xác định theo từng ngành, từng lĩnh vực tiêu thụ điện năng trên cơ sở chuỗi phân tích quá khứ

c) Phương pháp ngoại suy theo thời gian

Nội dung của phương pháp là nghiên cứu sự diễn biến của nhu cầu điện năng trong thời gian quá khứ tương đối ổn định để tìm ra một quy luật nào đó, rồi kéo dài quy luật đó để dự báo cho tương lai Phương pháp này chỉ được sử dụng khi thiếu

Trang 34

thông tin về: Tốc độ phát triển của các nền kinh tế, các phụ tải dự kiến, mức độ hiện đại hoá trong tương lai để làm cơ sở của dự báo

Để dự báo phụ tải điện theo phương pháp này thường áp dụng mô hình tốc độ phát triển điện năng có quy luật theo hàm số mũ như sau:

t

A A (2.2) trong đó: At - điện năng dự báo tiêu thụ của năm thứ t

A0 - điện năng ở năm chọn làm gốc

- tốc độ phát triển bình quân hàng năm

T - thời gian dự báo

Tuy nhiên phương pháp này chỉ cho ta kết quả chính xác khi tương lai không có nhiễu và điện năng tăng trưởng trong quá khứ tuân thủ theo một quy luật

Ngoài ra, còn có các phương pháp dự báo khác như: Phương pháp chuyên gia, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp hệ số vượt trước,

2.4.2 Lựa chọn phương pháp dự báo

Theo Quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 05/02/2013 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển điện lực đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn thành phố Đà Lạt” Trong đó định hướng phát triển điện lực giai đoạn 2016 – 2020 với tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm hàng năm là 9,99%/năm (Bản quy hoạch được tính toán theo phương pháp trực tiếp)

Nhằm kiểm chứng để tăng độ chính xác của tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm hàng năm hơn nữa, ta sử dụng số liệu thu thập thực tế về nhu cầu và hiện trạng tiêu thụ điện năng trong 05 năm của thành phố Đà Lạt, giai đoạn 2012 – 2016 để tính toán lại tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm hàng năm

Trên cơ sở thành phần phụ tải được quy định tại Thông tư 33/2011/TT-BCT ngày 06/9/2011 của Bộ Công Thương Bên cạnh đó phân tích các ưu và nhược điểm của từng phương pháp dự báo phụ tải điện, căn cứ vào đặc thù của khu vực và mức độ tính toán phụ tải chỉ ở mức tương lai gần (2018 -2020), ta tiến hành dự báo phụ tải điện thành phố Đà Lạt cơ cấu theo 5 thành phần phụ tải gồm:

- Nhu cầu điện cho công nghiệp - xây dựng;

- Nhu cầu điện cho nông - lâm nghiệp;

- Nhu cầu điện cho dịch vụ thương mại và du lịch;

- Nhu cầu điện cho tiêu dùng dân cư;

- Nhu cầu điện cho quản lý và các hoạt động khác

Số liệu các thành phần phụ tải thu thập từ Điện lực Đà Lạt được trình bày ở bảng 2.1 như sau:

Trang 35

Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ điện năng, Pmax của các thành phần phụ tải tại thành phố Đà Lạt

Pmax CNXD (MW) 5,81 6,03 6,28 6,37 6,52

Pmax NLN (MW) 5,10 5,97 7,00 7,89 8,96

Pmax TMDL (MW) 4,83 5,23 5,84 6,31 7,16

Pmax TDDC (MW) 19,34 21,04 22,32 23,24 24,42

PmaxHĐK (MW) 3,12 3,31 3,59 3,93 4,34

Tổng điện thương

phẩm (MWh) 197.182 208.909 225.593 241.331 260.084 Pmax (MW) 38,19 41,57 45,02 47,75 51,40

Trong giới hạn dự báo phụ tải ở mức ngắn và trung hạn, dựa vào số liệu thu thập được ta sử dụng phương pháp trực tiếp để tính toán tốc độ phát triển điện thương phẩm và Pmax của từng thành phần phụ tải trong các năm 2013, 2014, 2015 và 2016 Sau khi đã tính toán có được số liệu về tốc độ phát triển điện thương phẩm và Pmax của từng thành phần phụ tải, ta phân tích và tính toán nhu cầu điện thương phẩm

và Pmax của từng thành phần phụ tải theo phương pháp ngoại suy theo thời gian cho giai đoạn 2018 – 2020 Việc tính toán dự báo được tiến hành theo từng nhóm thành phần phụ tải, cuối cùng tập hợp cho toàn thành phố Trong giai đoạn 2018 - 2020, luận văn tính toán dự báo nhu cầu phụ tải theo 2 phương án: Phương án trung bình (cơ sở)

Trang 36

và phương án cao (lạc quan) Sự khác nhau cơ bản của 2 phương án này chính là tiến

độ xây dựng, mức độ đầu tư vào các khu công nghiệp, các dự án phục vụ du lịch - thương mại và mức sống dân cư

Từ bảng 2.1 ta xác định tốc độ tăng trưởng điện năng tiêu thụ và công suất cực

đại của các thành phần phụ tải tại thành phố Đà Lạt cho các năm 2013, 2014, 2015,

2016 qua biểu thức:

P = (Pmax sau/Pmax trước – 1)x100%

A= (Anăm sau/Anăm trước - 1)x100%

Đồng thời ta xác định tốc độ tăng trưởng điện năng tiêu thụ và công suất cực đại của phương án cao ( Pmax; Amax) và phương án trung bình ( Ptb; Atb)

Sau khi tính toán, ta có bảng 2.2 tổng hợp như sau:

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng điện năng tiêu thụ, Pmax của các thành phần phụ tải tại thành phố Đà Lạt

Qua số liệu của Bảng 2.2, ta nhận thấy tốc độ tăng trưởng của điện năng tiêu thụ

và Pmax tại năm 2013 đối với thành phần phụ tải: Tiêu dùng dân cư là cao nhất so với các năm còn lại Tương tự, số liệu tại năm 2014 của 02 thành phần phụ tải: Công nghiệp - Xây dựng và Nông - Lâm nghiệp cao hơn các năm còn lại Và số liệu của 02 thành phần phụ tải: Dịch vụ - Thương mại – Du lịch và Quản lý-Hoạt động khác trong

Trang 37

năm 2016 cũng cao hơn so với các năm tính toán Ta chọn tốc độ tăng trưởng cao này của các thành phần phụ tải làm cơ sở để tính toán cho phương án cao Số liệu để tính toán cho phương án trung bình là trung bình cộng số liệu của các năm 2013, 2014,

2015, 2016

Như vậy sau khi tính toán, ta có được tốc độ tăng trưởng điện năng tiêu thụ và công suất cực đại theo 2 phương án cho các thành phần phụ tải tại thành phố Đà Lạt cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Tốc độ tăng trưởng điện năng tiêu thụ, Pmax của các thành phần phụ tải theo 2 phương án

STT Thành phần phụ tải Tốc độ

tăng trưởng

Phương án cao (%)

2.4.3 Dự báo nhu cầu phụ tải điện cho thành phố Đà Lạt giai đoạn 2018 - 2020

2.4.3.1 Nhu cầu điện cho công nghiệp, xây dựng

Đà Lạt đang trên lộ trình phát triển với định hướng hình thành những cụm công nghiệp vừa và nhỏ tại các địa phương nông nghiệp nông thôn nhằm thu hút đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản phẩm để tham gia thị trường tiêu dùng trong nước và từng bước tiến đến xuất khẩụ Ngoài ra, thành phố Đà Lạt chú trọng đầu tư phát triển các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, các ngành chế biến nông sản

Thành phố Đà Lạt chưa có các khu công nghiệp lớn và riêng biệt, chủ yếu là các

nhà máy xí nghiệp nhỏ và vừa Trong 05 năm gần đây tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện

năng trung bình 2,42% Với thành phần phụ tải này, độ nhạy không lớn nên ta có thể

dự báo nhu cầu điện bằng hàm số ngoại suy theo thời gian với công thức (2.2):

Trang 38

0(1 )T

t

A A trong đó: At - điện năng dự báo tiêu thụ của năm thứ t

A0 - điện năng ở năm chọn làm gốc

- tốc độ phát triển bình quân hàng năm

T - thời gian dự báo (năm)

Kết quả tính toán để xác định nhu cầu điện của các phụ tải công nghiệp và lĩnh vực xây dựng giai đoạn (2018 – 2020) với 2 phương án được thống kê trong bảng 2.4.a

và 2.4.b

Bảng 2.4.a Nhu cầu điện cho công nghiệp, xây dựng - Phương án trung bình

Năm 2016

Tốc độ phát triển theo phương án trung bình

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

(MW) (MWh) (%) (%) (MW) (MWh) (MW) (MWh) (MW) (MWh) 6,52 33.002 2,94 2,42 6,91 34.620 7,11 35.459 7,32 36.318

Bảng 2.4.b Nhu cầu điện cho công nghiệp, xây dựng - Phương án cao

Năm 2016

Tốc độ phát triển theo phương

án cao

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

(MW) (MWh) (%) (%) (MW) (MWh) (MW) (MWh) (MW) (MWh) 6,52 33.002 4,11 3,81 7,07 35.564 7,36 36.919 7,66 38.326

2.4.3.2 Nhu cầu điện cho dịch vụ thương mại và du lịch

Về thương mại, Đà Lạt đã tập trung đầu tư xây dựng và vận hành, khai thác kinh doanh một số công trình trọng điểm như: Trung tâm thương mại 37 Trần Hưng Đạo, khu C chợ Đà Lạt, trung tâm thương mại Hoà Bình, trung tâm thương mại Quảng Trường (Big C), chợ đầu mối nông sản chất lượng cao, sàn giao dịch hoa,…

Dịch vụ du lịch được xác định là ngành kinh tế động lực của thành phố trong những năm qua và trong những năm tiếp theo Năm 2016 lượng khách du lịch đến với

Đà Lạt khoảng 4,8 triệulượt, tăng 12% so với năm 2015, hiện nay trên địa bàn thành phố có 52 dự án biệt thự và 34 dự án khách sạn chất lượng từ 3 sao trở lên trải rộng trên 3.500 ha nhằm phục vụ cho du khách trong và ngoài nước

Căn cứ vào Bảng 2.1 và Bảng 2.3, ta tính toán nhu cầu điện của lĩnh vực dịch vụ thương mại và du lịch trong giai đoạn 2018 - 2020 bằng hàm số ngoại suy với 2 phương án được trình bày ở bảng 2.5.a và bảng 2.5.b như sau:

Trang 39

Bảng 2.5.a Nhu cầu điện cho dịch vụ thương mại và du lịch - Phương án trung

bình

Năm 2016

Tốc độ phát triển phương án trung

bình

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

(MW) (MWh) (%) (%) (MW) (MWh) (MW) (MWh) (MW) (MWh) 7,16 36.219 10,38 9,84 8,72 43.701 9,63 48.003 10,63 52.729

Bảng 2.5.b Nhu cầu điện cho dịch vụ thương mại và du lịch - Phương án cao

Năm 2016 Tốc độ phát triển

phương án cao Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

(MW) (MWh) (%) (%) (MW) (MWh) (MW) (MWh) (MW) (MWh) 7,16 36.219 13,38 13,52 9,20 46.671 10,43 52.979 11,83 60.139

2.4.3.3 Nhu cầu điện cho lĩnh vực tiêu dùng dân cư

Nhu cầu điện cho lĩnh vực tiêu dùng dân cư với 2 phương án được tính toán và cho kết quả trong bảng 2.6.a và 2.6.b

Bảng 2.6.a Nhu cầu điện cho lĩnh vực tiêu dùng dân cư - Phương án trung bình

Năm 2016

Tốc độ phát triển phương

án trung bình

(MW) (MWh) (%) (%) (MW) (MWh) (MW) (MWh) (MW) (MWh) 24,42 123.567 6,02 5,48 27,45 137.472 29,10 145.001 30,86 152.942

Bảng 2.6.b Nhu cầu điện cho lĩnh vực tiêu dùng dân cư - Phương án cao

Năm 2016

Tốc độ phát triển phương

án cao

(MW) (MWh) (%) (%) (MW) (MWh) (MW) (MWh) (MW) (MWh) 24,42 123.567 8,79 5,89 28,90 138.557 31,45 146.721 34,21 155.366

Trang 40

2.4.3.4 Nhu cầu điện cho lĩnh vực Nông, Lâm nghiệp

Ngành nông - lâm nghiệp trong những năm trước đây là ngành kinh tế quan trọng của địa phương Tuy đến nay đang từng bước thực hiện mục tiêu giảm dần tỷ trọng một cách hợp lý trong cơ cấu kinh tế của Thành Phố nhưng tăng cường kỹ thuật công nghệ vẫn thu hút được 38,5% lao động xã hội, sản xuất nông nghiệp trên lĩnh vực trồng trọt đang phát triển về diện tích, tăng vụ, tăng năng suất và chất lượng nông sản,

do đó nhu cầu điện vẫn tăng trưởng ổn định

Nhu cầu điện cho ngành nông, lâm nghiệp chủ yếu là các hoạt động tưới tiêu, thắp sáng kích thích phát triển cho cây trồng, rau hoa, trại chăn nuôi, nông trường, lâm trường…Với 2 phương án được tính toán và cho kết quả của lĩnh vực này như trong bảng 2.7.a và 2.7.b sau đây:

Bảng 2.7.a Nhu cầu điện cho ngành Nông, Lâm nghiệp - Phương án trung bình

Năm 2016

Tốc độ phát triển phương án trung bình

(MW) (MWh) (%) (%) (MW) (MWh) (MW) (MWh) (MW) (MWh) 8,96 45.356 15,14 14,55 11,88 59.516 13,68 68.176 15,75 78.096

Bảng 2.7.b Nhu cầu điện cho ngành Nông, Lâm nghiệp - Phương án cao

Năm 2016

Tốc độ phát triển phương án

cao

(MW) (MWh) (%) (%) (MW) (MWh) (MW) (MWh) (MW) (MWh) 8,96 45.356 17,28 16,94 12,33 62.021 14,46 72.526 16,96 84.810

2.4.3.5 Nhu cầu điện cho lĩnh vực quản lý và các hoạt động khác

Nhu cầu điện cho lĩnh vực quản lý và các hoạt động khác là nhu cầu điện cho văn phòng của các trụ sở ban ngành, rạp hát, nhà chiếu bóng, nhà văn hoá, triển lãm, khu

di tích lịch sử, vui chơi giải trí, sân bãi thể thao, trường học, bệnh viện, chiếu sáng công cộng, kho bãi, thông tin liên lạc, thường được tính theo quy mô diện tích hoặc công suất thiết bị lắp đặt Kết quả tính toán với 2 phương án được biểu thị trong bảng 2.8 như sau:

Ngày đăng: 28/03/2021, 22:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm