1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT FERALIT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÀ BẦU, HUYỆN ĐĂK ĐOA, TỈNH GIA LAI CĨ GIA CỐ VƠI ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH XÂY KHƠNG NUNG. LUẬN VĂN THẠC SĨ

96 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 13,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG VÀ CÁC LOẠI VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG .... THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO GẠCH XÂY KHÔNG NUNG VÀ SO SÁNH CHỈ TIÊU

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TRẦN HOÀNG QUANG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT FERALIT

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÀ BẦU, HUYỆN ĐĂK ĐOA, TỈNH GIA LAI CÓ GIA CỐ VÔI ĐỂ SẢN XUẤT

GẠCH XÂY KHÔNG NUNG

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp

Mã số: 60.58.02.08

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.TRƯƠNG HOÀI CHÍNH

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Hoàng Quang

Trang 3

TRANG BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

M c ti n hi n c 1

3 Đối tượn và Phạm vi n hi n c 1

4 Phươn pháp n hi n c 2

5 Nội d n n hi n c 2

6 Kết q ả cần đạt được 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG VÀ CÁC LOẠI VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG 5

1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1 Phân loại 5

1 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG 8

1 .1 Ư điểm 8

1 Nhược điểm 8

1.3 TÌNH TRẠNG SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG 8 1.4 GIỚI THIỆU VỀ NGUỒN ĐẤT FERALIT TẠI XÃ HÀ BẦU, HUYỆN ĐĂK ĐOA, TỈNH GIA LAI 10

1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 11

CHƯƠNG NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ LÝ CỦA CÁC THÀNH PHẦN CẤP PHỐI GẠCH KHÔNG NUNG 12

1 CÁC TIÊU CHU N, TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ LÝ CỦA GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG 12

1.1 Kích thước và m c sai lệch 14

2.1.2 Yê cầ n oại q an 14

1.3 Y cầ về tính chất cơ lý 15

2.1.4 Vôi 16

Trang 4

1.6 Nước 18

2.1.7 Xi măn 19

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM CỦA GẠCH KHÔNG NUNG 20

1 Kích thước và m c sai lệch 21

Y cầ n oại q an, cườn độ chị nén, khối lượn , độ hút nước và độ thấm nước của vi n ạch b tôn như q y định tron Bản .10 21

3 Phươn pháp thử 22

3 SO SÁNH THÀNH PHẦN CẤP PHỐI VÀ THIẾT KẾ CẤP PHỐI CHO GẠCH XÂY SỬ DỤNG ĐẤT FERALIT 24

4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 24

CHƯƠNG 3 THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO GẠCH XÂY KHÔNG NUNG VÀ SO SÁNH CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA GẠCH XÂY KHÔNG NUNG SỬ DỤNG ĐẤT FERALIT 25

3.1 THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO GẠCH XI MĂNG CỐT LIỆU 25 3.1.1 Thí n hiệm xi măn 25

3.1 Thí n hiệm đất đồi 30

3.1.3 Thí n hiệm Vôi 37

3 THIẾT KẾ CẤP PHỐI 37

3.3 THÍ NGHIỆM SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA GẠCH KHÔNG NUNG 49 3.3.1 Xác định cườn độ nén của ạch khôn n n theo TCVN 6477 016 49

3.3.2 Xác định độ hút nước của ạch khôn n n theo TCVN 6355 - 4: 2009 58

3.4 MỘT VÀI PHÂN TÍCH VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 62

3.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN

Trang 5

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT FERALIT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HÀ BẦU, HUYỆN ĐĂK ĐOA, TỈNH GIA LAI CÓ GIA CỐ VÔI ĐỂ SẢN

XUẤT GẠCH XÂY KHÔNG NUNG

Học viên: Trần Hoàng Quang Chuyên ngành: Kỹ thuật XD công trình DD & CN

Mã số: 60.58.02.08 Khóa: 34 Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN

Tóm tắt - Đề tài tiến hành nghiên cứu sử dụng đất Feralit trên địa bàn xã Hà Bầu, huyện

Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai có gia cố vôi để sản xuất gạch xây không nung Khảo sát, lấy mẫu vật liệu, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của cát, đất Feralit tại địa phương theo TCVN 7572:2006 (Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử) để đánh giá chất lượng vật liệu theo TCVN 7570:2006 (Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật) Chế tạo mẫu thử, xác định các chỉ tiêu cơ lý (cường độ nén, độ hút nước, độ rỗng) của gạch không nung mác M7,5 theo TCVN 6477:2016 (Gạch bê tông) trên cơ sở sử dụng vôi, đất Feralit tại địa phương và loại xi măng PCB40 Nghi Sơn Phân tích, so sánh tính kinh tế khi sử dụng gạch không nung sử dụng đất Feralit thay cho gạch đất sét nung trong xây dựng Đề tài cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng nguồn vật liệu địa phương trong việc sản xuất gạch không nung, góp phần đẩy mạnh sử dụng gạch không nung và hạn chế gạch nung gây ô nhiễm môi trường

Từ khóa – Gạch không nung sử dụng đất Feralit; chỉ tiêu cơ lý; yêu cầu kỹ thuật; cường độ nén; cốt liệu địa phương

RESEARCH ON USING FERALIT SOIL IN HA BAU COMMUNE, DAK DOA DISTRICT, GIA LAI PROVINCE WITH LIME

REINFORCEMENT TO PRODUCE UNBURNT BUILDING BRICKS

Summary - The study conducted using Feralit soil in Ha Bau commune, Dak Doa

district, Gia Lai province with lime reinforcement to produce unburnt building bricks Surveying, sampling materials, testing mechanical properties of sand, Feralit soil in the locality according to TCVN 7572: 2006 (Material for concrete and mortar - Test method) to assess material quality according to TCVN 7570: 2006 (Aggregates for concrete and mortar - Technical requirements) Fabrication of test samples, determination of mechanical and physical properties (compressive strength, water absorption, porosity) of unburnt bricks M7.5 according to TCVN 6477: 2011 (Concrete bricks) on the basis of using lime and soil Local feralit and PCB Son Nghi Son cement Analyzing and comparing the economics when using unburnt bricks using Feralit soil instead of baked clay bricks in construction The thesis provides a scientific basis for the use of local materials in the production of unburnt bricks, contributing to boosting the use of unburnt bricks and limiting fired bricks causing environmental pollution

Keywords - Unburned bricks using Feralit soil; mechanical indicator; technical requirements; compressive strength; Local aggregate

Trang 6

Bản .1 Kích thước và m c sai lệch kích thước của vi n ạch b tôn 14

Bản Kh yết tật n oại q an cho phép 14

Bản .3 Y cầ cườn độ chị nén, độ hút nước và độ thấm nước 15

Bản .4 Y cầ kỹ th ật và phươn pháp thử của xi măn poóc lăn hỗn hợp 15

Bản .5 Y cầ kỹ th ật và phươn pháp thử của vôi 16

Bản .6 Thành phần hạt của đất đồi 18

Bản .7 Y cầ kỹ th ật và phươn pháp thử của cấp phối thi n nhi n 18

Bản .8 Các chỉ ti chất lượn của xi măn poóc lăn hỗn hợp 20

Bản .9 Kích thước và m c sai lệch kích thước của vi n ạch b tôn 21

Bản .10 Y cầ kỹ th ật và phươn pháp thử của ạch xi măn cốt liệ 22

Bản 3.1 Kết q ả thí n hiệm độ mịn xi măn 26

Bản 3 Kết q ả thí n hiệm thời ian đôn kết của xi măn 27

Bản 3.3 Kết q ả thí n hiệm nén mẫ vữa xi măn 3 n ày t ổi 28

Bản 3.4 Kết q ả thí n hiệm cườn độ mẫ vữa xi măn 8 n ày t ổi 28

Bản 3.5 Kết q ả thí n hiệm khối lượn ri n của xi măn 29

Bản 3.6 Bản tổn hợp kết q ả thí n hiệm các chỉ ti cơ lý của xi măn 30

Bản 3.7 Kết q ả thí n hiệm thành phần hạt của đất đồi 32

Bản 3.8 Bản tổn hợp kết q ả thí n hiệm thành phần hạt của đất đồi 32

Bản 3.9 Kết q ả thí n hiệm khối lượn thể tích xốp của đất 35

Bản 3.10 Kết q ả thí n hiệm iới hạn chảy và iới hạn dẻo theo TCVN 4197:2012 35 Bản 3.11 Kết q ả thí n hiệm độ chặt của đất theo TCVN 4197 012 36

Bản 3.1 Kết q ả thí n hiệm vôi 37

Bản 3.13 Thành phần vật liệ cho 1m3 vữa cát vàn theo định m c

1776/BXD-VP 38

Bản 3.14 Thay cát bằn đất Feralit (H1) cấp phối 1 38

Bản 3.15 Thiết kế cấp phối (H ) có ia cố vôi theo tỷ lệ thay thế 5% Feralit bằn 5% vôi 39

Bản 3.16 Thiết kế cấp phối 3 (H3) có ia cố vôi theo tỷ lệ thay thế 10% Feralit bằn 10% vôi 40

Bản 3.17 Bản tổn hợp thành phần cấp phối vật liệ cho 1m3 vữa tính theo khối lượn 40

Bản 3.18 Thành phần vật liệ cho 1m3 vữa cát vàn theo định m c

1776/BXD-VP 40

Bản 3.19 Thay cát bằn đất Feralit (H4) cấp phối 4 41

Trang 7

5% vôi 41Bản 3 1 Thiết kế cấp phối 6 (H6) có ia cố vôi theo tỷ lệ thay thế 10% Feralit bằn

10% vôi 42

vữa tính theo khối lượn 42Bản 3 3 Kết q ả thí n hiệm cườn độ nén R7 (n ày 19/3/ 019) của ạch theo các

cấp phối M5,0MPa 53Bản 3 4 Kết q ả thí n hiệm cườn độ nén R14 (n ày 6/3/ 019) của ạch theo các

cấp phối M5,0MPa 54Bản 3 5 Kết q ả thí n hiệm cườn độ nén R 8 (n ày 9/4/ 019) của ạch theo các

cấp phối M5,0MPa 54Bản 3 6 Kết q ả thí n hiệm cườn độ nén R7 (n ày 19/3/ 019) của ạch theo các

cấp phối M7,5 55Bản 3 7 Kết q ả thí n hiệm cườn độ nén R14 (n ày 6/3/ 019) của ạch theo các

cấp phối M7,5 56Bản 3 8 Kết q ả thí n hiệm cườn độ nén R 8 (n ày 9/4/ 019) của ạch theo các

cấp phối M7,5 56Bản 3 9 Tổn hợp kết q ả thí n hiệm cườn độ nén R 8 (n ày 9/4/ 019) của ạch

theo các cấp phối M5,0 và M7,5 57Bản 3.30 Kết q ả thí n hiệm độ hút nước của ạch theo các cấp phối 61

Trang 8

Hình 1.1 Gạch xi măn cốt liệ ( ạch Block) 5

Hình 1.2 Gạch b tôn bọt, khí khôn chưn áp 6

Hình 1.3 Gạch b tôn khí chưn áp 7

Hình 1.4 Sử d n ạch b tôn khôn n n tron xây dựn 9

Hình 1.5 Hình ảnh đất Feralit tại xã Hà Bầ , h yện Đăk Đoa 11

Hình 1 Ví d về hình dạn cơ bản của ạch b tôn 13

Hình 2.2 Ký hiệ kích thước cơ bản của vi n ạch b tôn 13

Hình 3 Hình ảnh mỏ đất Feralit tại xã Hà Bầ , h yện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai 17

Hình 3.1 Xi măn PCB 40 N hi Sơn 25

Hình 3 Thiết bị trộn hồ xi măn để xác định lượn nước ti ch ẩn 26

Hình 3.3 Cát ti ch ẩn 27

Hình 3.4 Máy dằn 28

Hình 3.5 Thí n hiệm khối lượn ri n của xi măn 29

Hình 3.6 Bộ sàn kiểm tra thành phần hạt của đất đồi 31

Hình 3.7 Biể đồ thành phần hạt của đất đồi 33

Hình 3.8 Thí n hiệm KLTT cân khối lượn đất và bình đon 34

Hình 3.9 Hình ảnh cân khối lượn đất và bình đon 34

Hình 3.10 Đườn đầm chặt của đất đồi 36

Hình 3.11 Hình ảnh máy ép tĩnh th ỷ lực của Côn ty Cổ phần Xây dựn và sản x ất kinh doanh Vật liệ Xanh 44

Hình 3.1 Hình ảnh cân Feralit để phối trộn theo 06 thành phần cấp phối tại nhà máy45 Hình 3.13 Hình ảnh cân xi măn để phối trộn theo 06 thành phần cấp phối tại

nhà máy 45

Hình 3.14 Hình ảnh đưa vật liệ đã cân cho vào cối theo từn cấp phối tại nhà máy 46 Hình 3.15 Hình ảnh mẫ ạch ép theo từn cấp phối tại nhà máy 46

Hình 3.16 Đúc các mẫ ạch theo 06 thành phần cấp phối tại nhà máy 48

Hình 3.17 Hình ảnh côn tác bảo dưỡn ạch tại nhà máy 48

Hình 3.18 Mẫ ạch khôn n n theo các cấp phối thí n hiệm cườn độ nén R7 49

Hình 3.19 Mẫ ạch sa khi trát ửi phòn thí n hiệm hơn 7 iờ trước khi nén 50

Hình 3.20 Đo kích thước chiề dài, rộn , cao của mẫ ạch theo các cấp phối 51

Hình 3.21 Hình ảnh ép mẫ ạch xác định cườn độ nén theo các cấp phối 53

Hình 3 Biể đồ phát triển cườn độ của các cấp phối ạch theo thời ian 55

Hình 3 3 Biể đồ phát triển cườn độ của các cấp phối ạch theo thời ian 57

Trang 9

Hình 3 5 N âm mẫ ạch khôn n n tron bể nước tron 4 iờ 59 Hình 3 6 Cân mẫ ạch sa khi n âm nước tron 4 iờ 60 Hình 3 7 Biể đồ q an hệ iữa độ hút nước ạch theo các cấp phối 61

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để hạn chế sử d n đất nôn n hiệp, iảm thiể ô nhiễm môi trườn , Thôn tư 13/2017/TT-BXD n ày 08/1 / 017 của Bộ Xây dựn đã q y định

- Các côn trình xây dựn được đầ tư bằn n ồn vốn n ân sách nhà nước, vốn nhà nước n oài n ân sách, vốn vay của doanh n hiệp có vốn nhà nước lớn hơn 30% phải sử d n vật liệ xây khôn n n tron tổn số vật liệ xây với tỷ lệ như sa

+ Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh sử d n 100%;

+ Các tỉnh đồn bằn Tr n d Bắc bộ; các tỉnh vùn Đôn Nam bộ Tại các

kh đô thị từ loại III trở l n sử d n tối thiể 90%, tại các kh vực còn lại sử d n tối thiể 70%;

+ Các tỉnh còn lại Tại các đô thị từ loại III trở l n phải sử d n tối thiể 70%, tại các kh vực còn lại phải sử d n tối thiể 50%

Q a tìm hiể tr n địa bàn xã Hà Bầ , h yện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai có n ồn nhi n liệ đất Feralit dồi dào (cấp phối đồi) có thể n hi n c dùn làm n y n liệ

để sản x ất ạch nhằm thay thế một phần n y n liệ chính tron thành phần ạch xây

tr yền thốn ; đồn thời ia cố th m hàm lượn vôi nhằm tăn độ dẻo và linh độn của cốt liệ để sản x ất ạch xây khôn n n

Vì vậy đề tài “N hi n c sử d n đất Feralit (đất cấp phối đồi) tr n địa bàn xã

Hà Bầ , h yện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai ) có ia cố vôi để sản x ất ạch xây khôn

n n ” nhằm tận d n n ồn n y n liệ sẵn có và phon phú tại địa phươn là hợp lý

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên c u

- Đối tượn n hi n c Gạch khôn n n sử d n đất Feralit (đất cấp phối đồi)

tr n địa bàn xã Hà Bầ , h yện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai

- Phạm vi n hi n c Tỷ lệ V/F (cấp phối 3 tỷ lệ)  ảnh hưởn đến Cườn độ chị nén của ạch

Trang 11

4 Phương pháp nghiên c u

- Phươn pháp th thập, phân tích và tổn hợp các tài liệ li n q an đến đề tài;

- Phươn pháp thí n hiệm tính chất cơ lý của vật liệ xây dựn ;

- Phươn pháp tính toán lý th yết và thực n hiệm để thiết kế thành phần cấp phối;

- Phươn pháp xử lý số liệ và viết báo cáo li n q an đến đề tài

5 Nội dung nghiên c u

- Y cầ kỹ th ật và phươn pháp thí n hiệm của vật liệ

n ồn vật liệ có sẵn tr n địa bàn tỉnh Gia Lai

7 Kết cấu của luận văn:

Mở đầu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG VÀ CÁC LOẠI VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG

1.1 Giới thiệ tổn q an về ạch khôn n ng

1.2 Các đặc trưn cơ lý của ạch khôn n n

1.3 Giới thiệ các loại vật liệ chế tạo ạch khôn n n tại xã Hà Bầ , h yện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai

1.3.1 Các loại vật liệ sản x ất ạch khôn n n tại Gia Lai

Trang 12

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ LÍ CỦA CÁC THÀNH PHẦN CẤP PHỐI CỦA GẠCH KHÔNG NUNG

1 Các ti ch ẩn, tài liệ có li n q an đến việc xác định các đặc trưn cơ lý của ạch không nung

3.1 Thiết kế cấp phối để chế tạo mẫ

3.1.1 Khối lượn thành phần cấp phối

3.1 Tạo các mẫ thí n hiệm vật liệ

3 Tiến hành thí n hiệm mẫ thử

3 .1 Thiết bị thử

3 Ch ẩn bị mẫ thử

3 .3 Tiến hành thử

3.3 Các kết q ả đạt được khi thực hiện thí n hiệm

3.3.1 Kết q ả thí n hiệm cườn độ các cấp phối ạch

3.3 Kết q ả thí n hiệm cườn độ cấp phối của ạch tại Nhà máy

3.3.3 Xác định độ rỗn của ạch khôn n n theo TCVN 6477 016 [5] 3.3.4 Xác định độ hút nước của ạch xi măn cốt tiệ theo TCVN 6355 - 4: 2009[15]

3.3.5 Xác định khối lượn ri n mẫ ạch

Trang 13

3.4 Bình l ận kết q ả đạt được của thí n hiệm so với các ti ch ẩn hiện hành 3.5 Đánh iá tính hiệ q ả về kỹ th ật, kinh tế và môi trườn của ạch khôn n n

3.5.1 Hiệ q ả kỹ th ật

3.5 Hiệ q ả kinh tế

3.6 Kết l ận chươn 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU XÂY KHÔNG NUNG VÀ CÁC LOẠI VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG

1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG

1.1.1 Khái niệm

Gạch b tôn khôn n n là một loại ạch mà sa khi được tạo hình thì tự đón rắn đạt các chỉ số về cơ học như cườn độ nén, ốn, độ hút nước… mà khôn cần q a nhiệt độ, khôn phải sử d n nhiệt độ để n n nón đỏ vi n ạch nhằm tăn độ bền của vi n ạch Độ bền của vi n ạch khôn n n được ia tăn nhờ lực ép hoặc r n hoặc cả ép lẫn r n l n vi n ạch và thành phần kết dính của chún

1.1.2 Phân loại

Gạch b tôn khôn n n hiện nay chủ yế ồm hai loại sa

1.1.2.1 Gạch xi măng cốt liệu (còn được ọi là ạch block)

Gạch xi măn cốt liệ được tạo thành từ xi măn và một hoặc nhiề tron các cốt liệ sa đây đá mạt, cát vàn , xỉ nhiệt điện, phế thải côn n hiệp… Loại ạch này được sản x ất và sử d n nhiề nhất tron các loại ạch khôn n n (khoản 75% tổn lượn ạch khôn n n ) Gạch xi măn cốt liệ thườn có cườn độ chị lực tốt

thấm tốt, cách âm cách nhiệt tốt, dễ sử d n

Hình 1.1: Gạch xi măng cốt liệu (gạch Block)

Trang 15

Phân loại

- Theo kích thước

+ Gạch ti ch ẩn (TC) là loại ạch có kích thước cơ bản theo bản sa

Đơn vị tính mm

Loại kích thước M c Sai lệch kích thước, không lớn hơn

+ Gạch dị hình (DH) là loại ạch có kích thước khác kích thước cơ bản, dùn để hoàn chỉnh một khối xây ( ạch nửa, ạch xây óc …)

- Theo mục đích sử dụng

+ Gạch thườn (T) bề mặt có mà sắc tự nhi n của b tôn

+ Gạch tran trí (TT) có th m lớp nhẵn bón hoặc nhám sùi với mà sắc tran

a Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp:

Gạch b tôn bọt, khí khôn chưn áp được sản x ất bằn côn n hệ tạo bọt tron kết cấ n n tỷ trọn vi n ạch iảm đi nhiề và nó trở thành đặc điểm ư việt nhất của loại ạch này Thành phần cơ bản Xi măn , cát mịn, ph ia tạo bọt…

Hình 1.2: Gạch bê tông bọt, khí không chưng áp

Trang 16

b Gạch bê tông khí chưng áp (Aerated A toclaved Concrete, viết tắt AAC)

Gạch b tôn khí chưn áp được sản x ất bằn cách trộn xi măn với vôi, cát thạch anh hay tro bay tái chế (sản phẩm từ các nhà máy nhiệt điện đốt than), nước và bột nhôm-chất tạo khí Phản n iữa nhôm và Ca(OH)2 tron hỗn hợp b tôn tạo ra nhữn bon bón cỡ vi mô ch a H , ia tăn thể tích của b tôn tới 5 lần so với b tôn thườn Sa khi hiđro bay hơi sẽ để lại các lỗ rỗn kín, sa đó b tôn khí chưn

áp sẽ được đổ vào kh ôn tạo hình hoặc cắt thành hình dạn thiết kế Sản phẩm này tiếp

t c được đưa vào nồi hấp (khí chưn áp), nơi phản n th hai diễn ra Dưới nhiệt độ

và áp s ất cao tron nồi Ca(OH)2 phản n với cát thạch anh để hình thành hydrat silica canxi, đó là một cấ trúc tinh thể c n tạo cườn độ cao Sa lúc này, vật liệ đã sẵn sàn để sử d n

Hình 1.3: Gạch bê tông khí chưng áp

Phân loại

- Theo cườn độ nén: Gạch ACC được phân thành các cấp ; 3; 4; 6 và 8

- Theo khối lượn thể tích khô: Gạch ACC được phân thành các nhóm từ 400 đến 1000

Trang 17

1.2 ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG

- Sản phẩm có khả năn cách âm, cách nhiệt, phòn hỏa, kích thước ch ẩn xác,

q y cách hoàn hảo hơn ạch đất sét n n Rút n ắn thời ian thi côn , iảm chi phí thiết kế nền món , tiết kiệm vữa xây

1.2.2 Nhược điểm

- Khả năn chị lực theo phươn n an yế

- Khôn linh hoạt khi thiết kế kiến trúc với nhiề óc cạnh

- Không có khả năn chốn thấm tốt, dễ ây n t tườn do co iãn nhiệt

1.3 TÌNH TRẠNG SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG

Theo thốn kê năm 2015 của V Vật liệ xây dựn , Bộ Xây dựn , sau 6 năm thực hiện chươn trình theo Q yết định số 567/QÐ-TTg về việc phê d yệt chươn trình phát triển vật liệ xây không nung, tổn công s ất thiết kế vào ba loại sản phẩm chính ồm ạch xi măn cốt liệ , ạch bê tông khí chưn áp (AAC) và ạch bê tông bọt đạt 6 tỷ viên quy tiêu ch ẩn (QTC), trong đó có 13 nhà máy sản x ất AAC, 17 nhà máy sản x ất bê tông bọt, hơn 1.000 dây ch yền sản x ất ạch xi măn cốt liệ công

s ất hơn 10 triệ viên QTC/năm và một số chủn loại vật liệ xây không nung khác Với m c tiêu c thể phát triển sản x ất và sử d n vật liệ xây không nung thay thế ạch đất sét nung đạt tỷ lệ 20 -25% vào năm 2015, 30 – 40% vào năm 2020; hàng năm

sử d n khoản 15 – 20 triệ tấn phê dthair công n hiệp (tro xỉ nhietj điện, xỉ lò cao,v.v) để sản x ất vật liệ xây không nung, tiết kiệm khoản 1.000ha đất nông

n hiệp và hàng trăn ha diện tích đất ch a phế thải; tiến tới xoá bỏ hoàn toàn các cơ sở sản x ất ạch đất sét nung bằn thủ công, lò tunnel

Ngày 16/4/2012 Thủ tướn Chính phủ ban hành Chỉ thị số 10/CT-TTg về việc tăn cườn sử d n vật liệ xây không nung và hạn chế sản x ất, sử d n ạch đất sét nung [2] Trong Thông tư số 09/2012/TT-BXD ngày 28/11/2012 [3], Bộ Xây dựn đã quy định việc sử d n vật liệ xây không nung trong các công trình xây dựn , quy định các công trình xây dựn bắt b ộc sử d n vật lieuj xây không nung c thể

- Các côn trình xây dựn được đầ tư bằn n ồn vốn Nhà nước theo q y định hiện hành bắt b ộc phải sử d n vật liệ xây khôn n n theo lộ trình

+ Tại các đô thị loại 3 trở l n phải sử d n 100% vật liệ xây khôn n n kể từ ngày Thông tư này có hiệ lực

Trang 18

+ Tại các kh vực còn lại phải sử d n tối thiể 50% vật liệ xây khôn n n kể

từ n ày Thôn tư này có hiệ lực đến hết năm 015, sa năm 015 phải sử d n

100%

- Các côn trình xây dựn từ 9 tần trở l n khôn phân biệt n ồn vốn, từ nay đến năm 015 phải sử d n tối thiể 30% và sa năm 015 phải sử d n tối thiể 50% vật liệ xây khôn n n loại nhẹ tron tổn số vật liệ xây (tính theo thể tích khối xây)

Bên cạnh đó, nhiề chính sách kh yến khích hỗ trợ ch yển đổi đầ tư sản x ất vật liệ mới ( ạch không nung) đã ban hành: được miễn th ế thu nhập doanh n hiệp, được tranh thủ lãi x ất ư đãi các chươn trình kích cầ của Chính phủ…

Đến nay, hầ hết các địa phươn đã nhận th c rõ ý n hĩa của chươn trình, đã đề

ra các biện pháp, kế hoạch và lộ trình c thể để phát triển vật liệ xây không nung, tiến tới hạn chế sản x ất và sử d n ạch đất sét nung [5]

Theo thốn kê hết năm 2016, sản lượn vật liệ xây không nung đạt ần 6,17 tỷ viên/24,5 tỷ viên vậy liệ xây dựn với tỉ lệ 25%, đạt chỉ tiêu đề ra Trong 2 tháng đầ năm 2017, sản lượn ạch không nung bao ồm ạch nhẹ và ạch xi măn cốt liệ lần lượt là 0,11 tỷ viên, đạt 105% và 0,95 tỷ viên đạt 102% so với cùng kỳ năm 2016

Ty nhiên, trên thực tế vật liệ thân thiện với môi trườn trong đó có ạch không nung vẫn đan ặp khó khăn trên thị trườn , đan rất vất vả cạnh tranh với ạch nung

tr yền thốn Tình hình này càng không khả quan ở thị trườn nông thôn, vùng sâu vùng xã, v.v

Hình 1.4: Sử dụng gạch bê tông không nung trong xây dựng

Trang 19

Trong thời gian tới, Việt Nam được dự đoán sẽ tiếp t c hu hút nhiề n ồn vốn

đầ tư xây dựn lớn từ nước ngoài, đặc biệt là Nhật Bản, Hàn Q ốc, hai đối tác luôn tìm kiếm, sử d n 100% vật liệ xanh trong các công trình của mình, sẽ là cơ hội để ạch không nung phát triển, hướn tới dần thay thế ạch nung trong xây dựn

Ở Việt Nam hiện nay thì loại ạch xi măn cốt liệ được dùn phổ biến nhất Theo n hi n c của Đ.T.K Cươn [6], ạch xi măn cốt liệ có thể iảm iá thành xây dựn khoản hơn 0% Khôn chỉ tiết kiệm chi phí, việc sử d n ạch khôn

n n cũn làm iảm thiể ảnh hưởn của môi trườn khi sản x ất ạch đất sét n n thôn thườn Tại Đà Nẵn , nhóm n hi n c của Hà Văn Thảo ( 01 ) đã sử d n vật liệ địa phươn để chế tạo thành côn b tôn bọt có mác 3,5 [7] Về mặt côn

n hệ sản x ất, N yễn X ân T yển [8] đã n hi n c n d n côn n hệ ép thủy lực son độn để sản x ất ạch ốn xi măn cốt liệ So với phươn án tr yền thốn là

r n ép để sản x ất ạch block, côn n hệ này đã làm iảm đán kể độ hút nước của ạch, đồn thời rút n ắn thời ian chờ cườn độ để đưa ạch vào sử d n

1.4 GIỚI THIỆU VỀ NGUỒN ĐẤT FERALIT TẠI XÃ HÀ BẦU, HUYỆN ĐĂK ĐOA, TỈNH GIA LAI

- Toàn tỉnh Gia Lai có 7 loại đất, được hình thành tr n nhiề loại đá mẹ th ộc 7 nhóm chính đất feralit (đất đỏ vàn ) chiếm 53% diện tích đất tự nhi n của tỉnh; đất đỏ vàn tr n đá ranit và riolit phân bố tập tr n ở ần rìa của khối đất đỏ bazan; đất xám

tr n đá ranit và phù sa cổ chiếm 5, %, phân bố tập tr n theo các hệ thốn sôn lớn, còn lại các nhóm khác phân bố rải rác ở nhiề nơi

- Đất feralit đỏ vàn hình thành tr n đá macma bazo và tr n tính nhưn đã trải

q a q á trình feralit lâ dài Q á trình hình thành đất feralit xảy ra tron điề kiện độ

ẩm cao, nhiệt độ lớn, mưa tập tr n n n sự phon hóa đất diễn ra triệt để Q á trình feralit làm cho các oxit sắt và oxit nhôm được tăn l n n n đất ch yển thành mà nâ

đỏ hoặc nâ vàn

- Thành phần khoán vật chủ yế của đất là Kaolinit, ibsit, eotit, Cation kiềm, kiềm thổ dễ bị rửa trôi Thành phần hóa học chủ yế của đất là SiO , Al O3, Fe O3 ; Thành phần hạt của đất Sạn, cát, b i, sét

- Tại địa bàn xã Hà Bầ , h yện Đak Đoa, tỉnh Gia Lai có phần lớn diện tích là đất feralit đỏ vàn , trải q a q á trình bị xói mòn, rửa trôi, thoái hóa khiến đất n hèo dinh dưỡn n n khôn còn phù hợp để trồn cây côn n hiệp Phần lớn đất bạc mà này được khai thác dùn cho m c đích san lấp mặt bằn , làm kết cấ áo đườn – Là

Trang 20

n ồn n y n liệ thích hợp cho việc n hi n c và sử d n để sản x ất vật liệ xây khôn n n , đáp n nh cầ của địa phươn và các vùn lân cận

Hình 1.5: Hình ảnh đất Feralit tại xã Hà Bầu, huyện Đăk Đoa

1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Sử d n ạch khôn n n tron xây dựn ở nước ta đan có nhữn dấ hiệ tích cực, đặc biệt là ạch xi măn cốt liệ (chiếm 75% ạch khôn n n ) đã được áp d n

ở nhiề côn trình T y nhi n hiện nay, hầ hết các dây ch yền sản x ất ạch khôn

n n tại Việt Nam nói ch n và tỉnh Gia Lai nói riêng, thiết bị sản x ất được c n cấp bởi các côn ty Tr n Q ốc Chính vì vậy, khi đưa dây ch yền vào vận hành, tron điề kiện n y n vật liệ , khí hậ , trình độ lao độn đặc thù các nhà sản x ất phải tự tìm hiể n hi n c , mò mẫm thử n hiệm q y trình sản x ất, q y trình sử d n ; từ đó sản phẩm làm ra chất lượn thấp, thiế ổn định, năn s ất khôn cao Đề tài được

n hi n c , triển khai và áp d n ở nhà máy ạch khôn n n của Côn ty Cổ phần Xây dựn và sản x ất kinh doanh Vật liệ Xanh (Lô C 3 C m Côn n hiệp Di n Phú,

xã Di n Phú, thành phố Pleik – Gia Lai) Hiện nay, Côn ty Cổ phần Xây dựn và sản x ất kinh doanh Vật liệ Xanh chỉ sản x ất ạch xi măn cốt liệ với 0 loại là

Trang 21

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ LÝ CỦA CÁC THÀNH PHẦN CẤP PHỐI

GẠCH KHÔNG NUNG

2.1 CÁC TIÊU CHU N, TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC XÁC ĐỊNH

CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ LÝ CỦA GẠCH BÊ TÔNG KHÔNG NUNG

Gạch bê tông phù hợp với TCVN 6477 016: Ti ch ẩn này áp d n cho ạch

b tôn được sản x ất từ hỗn hợp b tôn c n dùn tron các côn trình xây dựn

Tài liệu viện dẫn

Các tài liệ viện dẫn sa đây rất cần thiết khi áp d n ti ch ẩn này Đối với

các tài liệ viện dẫn hi năm côn bố thì áp d n bản được n Đối với các tài liệ

viện dẫn khôn hi năm côn bố thì áp d n phi n bản mới nhất, bao ồm các bản sửa

đổi, bổ s n (nế có)

TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kĩ thuật

TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kĩ thuật

+ Theo m c đích sử d n , ạch bô tôn được phân thành ạch thườn (xây có

trát), ồm ạch đặc thườn (GĐt), ạch rỗn thườn (GRt) và ạch tran trí (xây

khôn trát), ồm ạch đặc tran trí (GĐtt), ạch rỗn tran trí (GRtt)

+ Theo mác ạch, ạch b tôn được phân thành các loại M3,5; M5,0; M7,5;

M10,0: M12,5; M15,0; và M20,0

- Hình dạng

Ví d về hình dạn của ạch b tôn được thể hiện ở Hình 1

Trang 22

CHÚ DẪN 1a- ạch rỗn ; 1b- ạch đặc

Hình 2.1 Ví dụ về hình dạng cơ bản của gạch bê tông

- Ký hiệu

+ Ký hiệu kích thước cơ bản

Ký hiệ kích thước cơ bản của vi n ạch b tôn được thể hiện ở Hình

* Gạch b tôn đặc thườn , mác 7,5 MPa, chiề dài 0 mm, chiề rộn 105

mm, chiề cao 60 mm, phù hợp với TCVN 6477 016 được ký hiệ 220x105x60-TCVN 6477:2016

Trang 23

GĐt-M7,5-* Gạch b tôn rỗn tran trí, mác 10,0 MPa, chiề dài 10 mm, chiề rộn 100

mm, chiề cao 60 mm, phù hợp với TCVN 6477 016 được ký hiệ 210x100x60-TCVN 6477:2016

GRtt-M10,0-Yêu cầu kỹ thuật

Chiều

cao, h

M c sai lệch cho phép

Chiều dày thành ở vị trí nhỏ nhất,

t, không nhỏ hơn

Gạch block sản xuất theo công nghệ rung ép

Gạch ống sản xuất theo công nghệ ép tĩnh

2.1.2 Yêu cầu ngoại quan

2.1.2.1 Màu sắc của viên gạch trang trí trong cùng một lô phải đồng đều 2.1.2.2 Khuyết tật ngoại quan được quy định tại Bảng 2.2

Bảng 2.2 Khuyết tật ngoại quan cho phép Loại khuyết tật

M c cho phép theo loại

gạch Gạch thường Gạch trang

trí

Số vết s t vỡ ở các óc cạnh sâ (5 ÷ 10) mm, dài (10

* khôn áp d n đối với ạch tran trí có bề mặt sần sùi hoặc Iượn són

2.1.2.3 Độ rỗng của viên gạch không lớn hơn 65 %

Trang 24

2.1.3 Yêu cầu về tính chất cơ lý

Cườn độ chị nén, khối lượn , độ hút nước và độ thấm nước của vi n ạch b tôn như q y định tron Bản 2.3

Bảng 2.3 Yêu cầu cường độ chịu nén, độ hút nước và độ thấm nước

Mác gạch

Cường độ chịu nén, MPa Khối

lượng viên gạch,

kg, không lớn hơn

Độ hút nước, % khối lượng, không lớn hơn

Độ thấm nước, L/m 2

.h, không lớn hơn Trung bình

cho ba mẫu thử, không nhỏ hơn

Nhỏ nhất cho một mẫu thử Gạch xây

không trát

Gạch xây có trát

Bảng 2.4 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của xi măng poóc lăng hỗn hợp

TT Các chỉ tiêu Yêu cầu

Trang 25

2.1.4 Vôi

TCVN 2231:1989: Ti ch ẩn này áp d n cho vôi canxi xây dựn đón rắn

tron khôn khí để làm vữa xây dựn , chất kết dính và sản x ất các vật liệ xây dựn khác

Ti ch ẩn này khôn áp d n đối với vôi canxi đã được tôi

Yêu cầu kĩ thuật

- N y n liệ để sản x ất vôi canxi cho xây dựn là đá canxi cacbonat theo TCVN 2219:1991

- Vôi canxi cho xây dựn được phân loại chất lượn theo bản sa

- Vôi canxi cho xây dựn khi x ất xưởn phải có iấy ch n nhận hi rõ

Bảng 2.5 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của vôi

Tên chỉ tiêu Vôi cục và vôi bột nghiền Vôi hydrat

Loại 1 Loại 2 Loại 3 Loại 1 Loại 2

1 Tốc độ tôi vôi, tính bằn phút

7 Hàm lượn hạt khôn tôi được của

Trang 26

2.1.5 Đất feralit

Hình 2.3 Hình ảnh mỏ đất Feralit tại xã Hà Bầu, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai

Đất feralit: Là vật liệ cấp phối thi n nhi n, được hiể là một hỗn hợp vật liệ

dạn hạt có sẵn tron tự nhi n theo n y n lý cấp phối Thành phần hạt thí n hiệm theo TCVN 7572– 006, Phần Xác định thành phần hạt Thành phần hạt của vật liệ cấp phối thi n nhi n phải nằm tron vùn iới hạn của đườn bao cấp phối q y định ở bản sa

Trang 27

9,5 mm (3/8”)

4,75 mm (N O 4)

2,0 mm (N O 10)

0,425mm (N O 40)

0,075mm (N O 200)

Bảng 2.7 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của cấp phối thiên nhiên

TT Các chỉ tiêu Yêu cầu kỹ thuật Phương pháp thử

Khối lượn hạt có kích thước lớn hơn

pháp so màu

Khôn được thẫm hơn mà

2.1.6 Nước

Nước có chất lượn phù hợp với TCVN 4506 01 [13] (Nước cho bê tông

và vữa – Y cầ kỹ th ật) Nước sử d n tron thí n hiệm là loại nước máy sạch đảm bảo các y cầ như sa

Trang 28

- Khôn ch a ván dầ hoặc ván mỡ

- Lượn tạp chất hữ cơ khôn lớn hơn 15 mg/l

- Độ PH khôn nhỏ hơn 4 và khôn lớn hơn 1 ,5

Tài liệu viện dẫn

Các tài liệ viện dẫn sa là cần thiết khi áp d n ti ch ẩn này Đối với các tài liệ viện dẫn có hi năm côn bố thì áp d n bản được n Đối với các tài liệ viện dẫn khôn hi năm côn bố thì áp d n phi n bản mới nhất, bao ồm cả bản sửa đổi (nế có)

TCVN 141 008 Xi măn - Phươn pháp phân tích hóa học

TCVN 4030 003 Xi măn - Phươn pháp xác định độ mịn

TCVN 4787 : 2001 (EN 196-7 1989) Xi măn - Phươn pháp lấy mẫ và ch ẩn

bị mẫ

TCVN 5438 004 Xi măn - Th ật n ữ định n hĩa

TCVN 5439 004 Xi măn - Phân loại

TCVN 6016 1995 (ISO 679 1989) Xi măn - Phươn pháp thử - Xác định độ bền

TCVN 6017 1995 (ISO 9597 1989) Xi măn - Phươn pháp thử - Xác định thời ian đôn kết và độ ổn định

TCVN 688 001 Ph ia khoán cho xi măn

TCVN 7711 007 Xi măn poóc lăn hỗn hợp bền s n phát

TCXD 168 1989 Thạch cao dùn để sản x ất xi măng*

Yêu cầu kỹ thuật

Các chỉ ti chất lượn của xi măn poóc lăn hỗn hợp được q y định tron Bản .8

Trang 29

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng hỗn hợp

5 Hàm lượn anhydric s nph ric (SO3), %,

- Lấy mẫ và ch ẩn bị mẫ thử theo TCVN 4787 001 (EN 196-7 : 1989)

- Cườn độ nén xác định theo TCVN 6016 1995 (ISO 679 1989)

Gạch xi măn cốt liệ phù hợp với TCVN 6477 016 [15] (Gạch b tôn )

Các tài liệ viện dẫn sa đây rất cần thiết khi áp d n ti ch ẩn này Đối với các tài liệ viện dẫn hi năm côn bố thì áp d n bản được n Đối với các tài liệ viện dẫn khôn hi năm côn bố thì áp d n phi n bản mới nhất, bao ồm các bản sửa đổi,

bổ s n (nế có)

TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kĩ thuật

TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật

Trang 30

TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kĩ thuật

Chiều

cao, h

M c sai lệch cho phép

Chiều dày thành ở vị trí nhỏ nhất,

t, không nhỏ hơn

Gạch block sản xuất theo công nghệ rung ép

Gạch ống sản xuất theo công nghệ ép tĩnh

Trang 31

Bảng 2.10 Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử của gạch xi măng cốt liệu

TT Các chỉ tiêu Yêu cầu kỹ

- Xác định kích thước, mà sắc và kh yết tật n oại q an

+ Đo chiề dài, chiề rộn và chiề cao bằn thước lá Mỗi chiề đo tại ba vị trí (ở hai đầ cách mép 0 mm và iữa)

+ Đo chiề dày thành bằn thước kẹp;

Trang 32

Ghi lại các kết q ả đo ri n lẻ và tính iá trị tr n bình cộn cho từn loại kích thước của mỗi vi n ạch, lấy chính xác đến milimet

- Xác định cường độ chịu nén

+ Dùn xi măn poóc lăn phù hợp TCVN 68 009 hoặc xi măn poóc lăn hỗn hợp phù hợp TCVN 6 60 009 và nước phù hợp TCVN 4506 01 để trộn hồ xi măn có độ dẻo ti ch ẩn

+ Trát hồ xi măn vừa trộn l n hai mặt chị nén của vi n ạch Mặt chị nén của

vi n ạch là mặt chị lực chính khi xây

+ Dùn tấm kính là phẳn bề mặt lớp trát sao cho khôn bị lồi lõm và khôn có bọt khí Chiề dày lớp trát khôn lớn hơn 3 mm Hai mặt lớp trát phải son son với nhau

+ Sa khi trát, mẫ thử được để tron phòn thí n hiệm ở điề kiện tự nhi n khôn dưới 7 h rồi mới đem thử Mẫ thử nén ở trạn thái độ ẩm tự nhi n

+ Khi cần thử nhanh, có thể dùn xi măn al min phù hợp TCVN 7569 007 hoặc thạch cao khan để trát làm phẳn bề mặt vi n ạch Sa đó mẫ thử được để tron phòn thí n hiệm ở điề kiện tự nhi n khôn dưới 16 h rồi mới đem thử

- Xác định độ hút nước: Theo TCVN 6355-4:2009

N âm mẫ thử đã được sấy khô vào nước cho tới khi bão hòa Xác định tỷ lệ phầm trăm lượn nước đã được hút vào so với khối lượn mẫ khô

th ật có độ chính xác tới 1 am; Thùn hoặc bể n âm mẫ

Ch ẩn bị mẫ thử

+ Ch ẩn bị tối thiể 5 vi n ạch n y n đạt y cầ n oại q an để làm mẫ thử

lượn khôn đổi (thôn thườn thời ian sấy khôn ít hơn 4 iờ) Khối lượn khôn đổi là hiệ số iữa hai lần cân li n tiếp khôn lớn hơn 0, % Thời ian iữa hai lần cân li n tiếp khôn nhỏ hơn 3 iờ

Trang 33

+ Đặt mẫ thử vào nơi khô ráo và để n ội đến nhiệt độ phòn thí n hiệm rồi cân mẫ

tr n cơ sở định m c 1776/BXD-VP [19] Định m c vật tư tron xây dựn n ày 16 thán 8 năm 007 của Bộ Xây dựn )

Các cấp phối lần lượt tiến hành thay thế 5% ÷ 10% vôi bằn 5% ÷ 10% Feralit và

iữ n y n hàm lượn xi măn , nước nhằm thí n hiệm các thành phần cấp phối khác nha để sản x ất ạch khôn n n mác M5,0, M7,5; đồn thời so sánh các chỉ ti cơ

lý của ạch để tìm ra cấp phối tốt nhất với các loại vật liệ dùn tron thí n hiệm

2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Q a chươn này, tác iả đã iới thiệ các ti ch ẩn, tài liệ có li n q an đến việc xác định các đặc trưn cơ lý của ạch b tôn khôn n n Đồn thời, chươn cũn đã trình bày các y cầ kỹ th ật, phươn pháp thí n hiệm của vật liệ dùn để

chế tạo ạch không nung và y cầ kỹ th ật, phươn pháp thí n hiệm đối với ạch

không nung Nhữn nội d n thực hiện tron chươn này là cơ sở q an trọn để tiến hành xây dựn các cấp phối, xác định cườn độ chị nén của vi n ạch Tại chươn 3, tác iả sẽ tiến hành thiết kế cấp phối, điề chỉnh tỷ lệ vôi, thí n hiệm để vi n ạch đạt được các chỉ ti cơ lý theo y cầ

Trang 34

CHƯƠNG 3 THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO GẠCH XÂY KHÔNG

NUNG VÀ SO SÁNH CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA GẠCH XÂY KHÔNG

NUNG SỬ DỤNG ĐẤT FERALIT

3.1 THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU SỬ DỤNG CHẾ TẠO GẠCH XI MĂNG CỐT LIỆU

3.1.1 Thí nghiệm xi măng

Xi măn sử d n cho chế tạo vữa phải phù hợp với yêu cầ kỹ th ật của xi măn

pooclan theo TCVN 6 60 009 (Xi măn pooclan hỗn hợp – Y cầ kỹ th ật)

Hình 3.1 Xi măng PCB 40 Nghi Sơn

3.1.1.1 Xác định độ mịn theo TCVN 4030:2003 [10]

- Nguyên tắc thí n hiệm Độ mịn của xi măn được xác định theo phươn pháp sàng

xi măn bằn sàng tiêu ch ẩn Độ mịn là tỷ lệ phần trăm của lượn xi măn còn lại tr n

sàn so với lượn xi măn đem sàng

- Tiến hành thí n hiệm Cân khoản 35g xi măn , chính xác đến 0,01g và cho xi

măn vào sàng qua sàng có kích thước lỗ sàng 0,09mm Tiến hành sàn với ch yển

độn xoay tròn, dạn hành tinh và lắc ngang cho đến khi không còn xi măn lọt qua

sàng [Hình 3.1] Cân lượn xi măn sót trên sàng Độ mịn là tỷ lệ phần trăm của lượn xi

măn còn lại trên sàng và lượn vật liệ lúc đầ cho vào sàng Chính xác đến 0,1 % Tiến

hành thí n hiệm trên 2 mẫ , lấy trung bình

Trang 35

Khối lượng trên sàng (g)

Độ mịn (%)

Trung bình (%)

Yêu cầu

kỹ thuật (%)

Kết luận

3.1.1.2 Xác định thời gian đông kết theo TCVN 6017:1995 [12]

N y n tắc thí n hiệm Thời ian đôn kết được xác định bằn cách quan sát độ lún sâu của một kim ch ẩn vào hồ xi măn có độ dẻo tiêu ch ẩn cho đến khi nó đạt được

Hình 3.2 Thiết bị trộn hồ xi măng để xác định lượng nước tiêu chuẩn

Trang 36

- Kết q ả thí n hiệm

Lượn nước ti ch ẩn 8,0%

Bảng 3.2 Kết quả thí nghiệm thời gian đông kết của xi măng

Chỉ tiêu thí nghiệm Kết quả Yêu cầu kỹ thuật Kết luận

3.1.1.3 Xác định độ bền nén theo TCVN 6016:2011 [11]

Nguyên tắc thí n hiệm Phươn pháp bao ồm các xác định độ bền nén và độ bền

ốn tươn n của các mẫ thử hình lăn tr có kích thước 40mm x 40mm x 160mm

Tiến hành thí n hiệm

:N=1:3:0,5 với lượn dùng xi măn là 450g (Hình 3.3 Cát ti ch ẩn)

Vữa được trộn bằn máy và lèn chặt trong một khuôn nhờ sử d n máy dằn (Hình 3.4)

Các mẫ trong khuôn được bảo dưỡn nơi không khí ẩm 24 iờ và sau đó các mẫ được tháo khuôn rồi được ngâm n ập trong nước đến khi đem ra thử độ bền

Đến độ t ổi yêu cầ , mẫ được vớt ra khỏi nơi bảo dưỡn , sau khi thử ốn mẫ bị

bẻ gãy thành hai nửa và mỗi nửa mẫ gãy được dùng để thử độ bền nén

Hình 3.3 Cát tiêu chuẩn

Trang 37

Lực phá hoại

(kN)

Tuổi mẫu

(ngày)

Cường

độ từng viên

(MPa)

Cường

độ trung bình

(MPa)

Yêu cầu kỹ thuật

(MPa)

Kết luận

Lực phá hoại

(kN)

Tuổi mẫu

(ngày)

Cường

độ từng viên

(MPa)

Cường

độ trung bình

(MPa)

Yêu cầu kỹ thuật

(Mpa)

Kết luận

Trang 38

3.1.1.4. Xác định khối lượng riêng theo TCVN 4030:2003 [10]

- N y n tắc thí n hiệm Dùn phươn pháp vật liệ chiếm chỗ chất lỏn

+ Cho xi măn vào bình một cách từ từ

+ Lấy bình ra xoay đ n q a lại 10 phút cho khôn khi tron xi măn thoát ra rồi đặt lại vào chậ nước 10 phút nữa và hi lại mực chất lỏn tron bình (Hình 3.5) + Tiến hành thí n hiệm tr n mẫ , lấy kết q ả tr n bình

(g)

Mực chất lỏng trong bình

(cm3)

Khối lượng riêng

(g/cm3)

Trung bình

(g/cm3)

3,16

Trang 39

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của xi măng

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ

STT CÁC CHỈ TIÊU CƠ

Thí nghiệm theo tiêu chuẩn

Đơn vị tính Kết quả

THEO TIÊU CHU N TCVN 6260-

Tiến hành thí n hiệm

* Cân khoản 1000 cốt liệ đã sàn q a sàn có kích thước mắt sàng 5mm

sa đó đổ cốt liệ đã cân vào sàn tr n cùn (sàn ,5mm) và tiến hành sàn qua các sàng có kích thước 5; 2,5; 1,25; 0,63; 0,32; 0,15; <0,15mm (Hình 3.6)

* Cân lượn sót tr n từn sàn , chính xác đến 1g

Trang 40

Hình 3.6 Bộ sàn kiểm tra thành phần hạt của đất đồi

Ngày đăng: 28/03/2021, 22:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w