ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÁI HỒNG LĨNH ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH Chuyên ngành: Kỹ thuật đi
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
THÁI HỒNG LĨNH
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
ĐIỆN LỰC BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VINH TỊNH
Đà Nẵng, Năm 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Trần Vinh Tịnh
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Thái Hồng Lĩnh
Trang 3MỤC LỤC TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mụ đ n n ứu 1
3 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 P ươn p áp n n ứu: 2
5 Bố cụ ận văn: 2
TỔNG QUAN VỀ TTCS & TTĐN TRONG LĐPP 3
CHƯƠNG 1 1.1 Khái quát chung về ướ đ ện 3
1.2 V trò, đặ đ ểm, sơ đồ c ướ đ ện phân phối 4
1.2.1 Vai trò c ướ đ ện phân phối: 4
1.2.2 Đặ đ ểm ướ đ ện phân phối: 4
1.2.3 Sơ đồ cấp đ ện c ướ đ ện phân phối 4
1.3 Tổn thất công suất và p ươn p áp t n 6
1.3.1 Tổn thất công suất: 6
1.3.2 P ươn p áp t n tổn thất công suất: 6
1.4 Tổn thất đ ện năn 10
1.4.1 Tổn t ất t ật 11
1.4.2 Tổn t ất p thuật 12
1.5 Cá p ươn p áp t n toán TTĐN tron LĐPP 12
1.5.1 P ươn p áp t p n đồ t ị là: 12
1.5.2 P ươn p áp òn đ ện tr n n n p ươn 14
1.5.3 P ươn p áp t n tổn t ất 14
1.5.4 P ươn p áp đư n on tổn t ất 15
1.5.5 P ươn p áp t n toán TTĐN t eo q y định c a EVN 17
1.6 Kết luận ươn 1 18
CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CÁC PHẦN MỀM CHƯƠNG 2 THU THẬP SỐ LIỆU, TÍNH TOÁN TTĐN 19
2.1 Cả tạo ướ đ ện ện có 19
2.1.1 P át tr ển ướ đ ện tr yền tả , t ống nhất cấp đ ện áp LĐPP 19
Trang 42.1.2 y n á n à máy và á trạm ến áp á tr n t m p ụ tả 19
2.1.3 Nâng tiết diện LĐPP và ến đổ ệ t ốn p n p ố m t p t àn p 19 2.1.4 G ảm tổn t ất tron á máy ến áp p n p ố 20
2.2 Bù kinh tế tr n ướ đ ện phân phối 20
2.2.1 Ý n ĩ a việc bù công suất phản kháng: 20
2.2.2 Tính toán bù kinh tế tr n ưới phân phối 20
2.3 Vận àn LĐPP vớ p ươn t ức tố ư 22
2.4 Cả t ện về đ ề ện vận hành 23
2.4.1 G ảm tổn t ất t n q đ ề đ n tế tron ệ t ốn 23
2.4.2 C n ấp tr t ếp n đ ện áp o tr n á p ụ tả 23
2.4.3 G ảm tổn t ất t n q ả t ện ệ số p ụ tả 24
2.5 G ảm tổn t ất p thuật 24
2.6 Các phần mềm quản lý, thu thập số liệ và t n toán TTĐN 25
2.6.1 Hệ thống thông tin quản lý khách hàng CMIS: 25
2.6.2 Hệ thống quản lý dữ liệ đo đếm – MDMS EVNCPC 26
2.6.3 Giới thiệ ươn tr n t n toán PSS/ADEPT 26
2.7 Kết luận ươn 2 28
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH, KINH DOANH CHƯƠNG 3 ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC BỐ TRẠCH 30
3.1 Đặ đ ểm t nhiên – kinh tế, xã h i huyện Bố Trạch 30
3.1.1 Vị tr đị ý, đ ều kiện t nhiên 30
3.1.2 Quy hoạch phát triển kinh tế, xã h i huyện Bố Trạch 31
3.2 Giới thiệu về Đ ện l c Bố Trạch 32
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32
3.2.2 Chứ năn n ệm vụ và tổ chức b máy c Đ ện l c 32
3.2.3 Khố ượng quản lý, vận hành: 33
3.3 Tình hình tiêu thụ đ ện 35
3.4 Tình hình th c hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 36
3.4.1 Tình hình th c hiện chỉ t S KD á năm 2016, 2017 và 8 t án 2018 36
3.4.2 Tình hình th c hiện TTĐN 36
3.5 T n toán TTĐN thuật b ng phần mềm PSS/ADEPT 40
3.5.1 Sơ đồ ướ đ ện tính toán 40
3.5.2 P ươn p áp t t ập số liệu tính toán: 41
3.5.3 P ươn p áp t n toán TTĐN: 43
3.5.4 T n toán TTĐN ướ đ ện tr n áp Đ ện l c Bố Trạch 51
3.5.5 TTĐN ướ đ ện hạ áp Đ ện l c Bố Trạch 54
3.6 Kết luận ươn 3 54
Trang 5ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI CHƯƠNG 4
ĐIỆN KHU VỰC ĐIỆN LỰC BỐ TRẠCH 56
4.1 Các giải pháp về công tác tổ chức 56
4.2 Các ả p áp về quản lý vận hành 56
4.3 Các giải pháp về công tác kinh doanh 57
4.3.1 Công tác tổng hợp, p n t TTĐN 57
4.3.2 Công tác ghi chữ và phúc tra ghi chữ: 58
4.3.3 Quản lý hệ thốn đo đếm: 58
4.3.4 Công tác kiểm tra sử dụn đ ện 59
4.3.5 Nhóm giải pháp về đầ tư x y ng 59
4.4 Các giải pháp k thuật 59
4.4.1 Giảm tổn thất trong máy biến áp 59
4.4.2 Trạm biến áp 110 kV Bố Trạ và đấu nối: 63
4.4.3 Tuyến đư n y 22 V đấu nối vớ ướ đ ện hiện trạng 64
4.4.4 Tính toán kết ưới tố ư á x ất tuyến 22kV sau TBA 110 kV Bố Trạch 66
4.4.5 Tính toán bù b n Mo e CAPO ươn tr n PSS/ADEPT 69
4.4.6 Tính toán TTĐN ướ đ ện 22 kV Bố Trạch sau khi có TBA 110 kV 73
4.5 Đán á ệu quả đầ tư 76
4.6 Kết luận ươn 4 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC
U ẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN
Trang 6ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG LƯỚI ĐIỆN
PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Học viên: Thái Hồng Lĩnh Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201 Khóa: K34 Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng
Tóm tắt – Giảm tổn thất điện năng trên lưới điện là một trong những giải pháp
nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất và phân phối điện Trong luận văn, giới thiệu một số vấn đề lý thuyết về tổn thất điện năng trên lưới điện phân phối Trên
cơ sở nghiên cứu lưới điện hiện trạng và tính toán tổn thất điện năng lưới điện phân phối Điện lực Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình bằng phần mềm PSS/ADEPT, tác giả đề xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năng lưới điện phân phối Điện lực Bố Trạch như: thay thế các máy biến áp đã vận hành lâu năm bằng máy biến áp Amorphous tiết kiệm năng lượng; tính toán bù phản kháng trên lưới điện; tìm điểm
mở để kết lưới tối ưu các xuất tuyến 22kV Kết quả tính toán chứng minh tính khả thi của các giải pháp đề xuất
Từ khóa - Tổn thất điện năng; lưới điện phân phối; bù phản kháng; kết lưới tối ưu;
of the calculation prove the feasibility of the proposed solutions
Keywords: Power loss, power distribution grid, reactive power compensation,
optimizing network, Bo Trach power department
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
- CAPO – (Opt m C p tor P ement): đặt tụ bù tố ư
- CBCNV: Cán b công nhân viên
- CMIS– (Customer Management Information System): Hệ thống thông tin quản lý khách hàng
- KDĐN: Kinh doanh đ ện năn
- LBS – (Load Break Switch): Dao cách ly cắt có tải
- LĐPP: Lướ đ ện phân phối
- MBA: Máy biến áp
- MDMS – (Meter Data Management System): Hệ thống quản lý dữ liệ đo đếm
- OMS (Outage Management System): Hệ thống quản lý mất đ ện
- PA : P ươn án
- QLVH: Quản lý vận hành
- QLKD: Quản lý kinh doanh
- SXKD: Sản xuất kinh doanh
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
ản 3.1 N n o đ ng c đ ện l c Bố Trạch 33
ản 3.2 Tổng hợp khố ượn LĐPP q ản lý vận hành 33
ản 3.3 T n số k thuật các trạm trung gian 34
ản 3.4 P n oại các TBA phân phối 34
ản 3 Cơ ấ đ ện năn t eo t àn p ần kinh tế năm 2016, 2017, 8 t án 2018 35
ản 3.6 Cá ỉ tiêu SXKD th c hiện năm 2016, 2018 và 8 t án 2018 36
ản 3.7 TTĐN á năm 2016, 2017 và 8 t án 2018 t eo p n n o n 40
ản 3.8 TTĐN á năm 2016, 2017 và 8 t án 2018 theo phiên 01 hàng tháng 40
ản 3 Kết quả t n toán P t eo P n ày đ ển hình mùa nắng 45
ản 3.10 Kết quả t n toán P t eo P n ày đ ển n mù mư 46
ản 3.11 T n toán đ ện năn tiêu thụ và tổn thất đ ện năn tron n ày đ ển hình mùa nắng c a XT 474 TTG Hoàn Lão 48
ản 3.12 T n toán đ ện năn t t ụ và tổn thất đ ện năn tron n ày đ ển hình mù mư a XT 474 TTG Hoàn Lão 49
ản 3.13 TTĐN ướ đ ện Bố Trạ mù mư từ tháng 1-3/2018 51
ản 3.14 TTĐN ưới đ ện Bố Trạch mùa nắng từ tháng 4-8/2018 51
ản 3.1 TTĐN ướ đ ện Bố Trạ 8 t án năm 2018 52
ản 3.16 TTĐN ướ đ ện Bố Trạch th c hiện 8 t án năm 2018 52
ản 3.17 TTĐN ướ đ ện Bố Trạ t n toán năm 2018 53
ản 3.18 So sán TTĐN ướ đ ện trung áp Bố Trạch th c tế và tính toán 53
ản 3.1 TTĐN á T A n n năm 2017 và năm 2018 54
ản 4.1 Tính toán tổn thất không tả ướ đ ện Bố Trạch 60
ản 4.2 Thống kê MBA vận àn tr n 1 năm ướ đ ện Bố Trạch 61
ản 4.3 Tính toán sản ượn đ ện năn t ết kiệm khi thay MBA Amorphous 63
ản 4.4 Tính toán chênh lệch giá mua khi thay MBA Amorphous 63
ản 4 Thống kê các mạ vòn và đ ểm m hiện trạng 67
ản 4.6 Thống kê các mạ vòn và đ ểm m sau khi chạy TOPO 67
ản 4.7 Tính toán công suất các gi n ày đ ển hình mùa nắng 70
ản 4.8 Tính toán công suất các gi n ày đ ển n mù mư 71
ản 4 Tính toán bù b n Mo e CAPO ướ đ ện Bố Trạ mù mư 71
ản 4.10 Tính toán bù b n Mo e CAPO ướ đ ện Bố Trạch mùa nắng 72
ản 4.11 Tình trạng vận hành các cụm tụ ù t eo mù mư , mù nắng 73
Trang 9ản 4.12 Công suất c đạ mù è ướ đ ện 22 kV khi có TBA 110 kV 73
ản 4.13 Công suất c đạ mù mư ướ đ ện 22 kV khi có TBA 110 kV 74
ản 4.14 TTĐN mù nắn ướ đ ện 22 kV khi có TBA 110 kV 74
ản 4.1 TTĐN mù mư ướ đ ện 22 kV khi có TBA 110 kV 75
ản 4.16 TTĐN ả năm ướ đ ện 22 kV khi có TBA 110 kV 75
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
H n 1.1 Sơ đồ hệ thống phân phối hình tia 4
H n 1.2 Sơ đồ hệ thống phân phối mạch vòng 5
Hình 1.3 Đư ng dây có 1 phụ tải 6
Hình 1.4 Đư ng dây có nhiều phụ tải 7
Hình 1.5 Sơ đồ thay thế đư ng dây có nhiều phụ tải 8
H n 1.6 Sơ đồ thay thế đơn ản c a máy biến áp 9
H n 1.7 Đồ thị phụ tải 13
H n 1.8 y n ể đồ TTCS và xá địn TTĐN n đư n on tổn t ất 17
Hình 2.1 Đặt bù tại nhiề nút tr n ưới phân phối 22
Hình 2.2 Cá ước triển khai tính toán PSS/ADEPT 27
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Bố Trạch 30
H n 3.2 Sơ đồ ướ đ ện Đ ện l c Bố Trạch 40
H n 3.3 Đồ thị phụ tả đ ển n ướ đ ện 35kV huyện Bố Trạch 42
H n 3.4 Đồ thị phụ tả đ ển n ướ đ ện 22kV huyện Bố Trạch 42
H n 3 Đồ thị phụ tả đ ển n ướ đ ện huyện Bố Trạch 43
H n 3.6 Đồ thị phụ tả n ày đ ển hình mùa nắng c a XT 474 TTG Hoàn Lão 44
H n 3.7 Đồ thị phụ tả n ày đ ển n mù mư a XT 474 TTG Hoàn Lão 45
H n 3.8 Đồ thị tổn thất công suất n ày đ ển hình mùa nắng XT 474 TTG Hoàn Lão 47
H n 3 Đồ thị tổn thất công suất n ày đ ển n mù mư T 474 TTG Hoàn Lão 48 H n 4.1 Sơ đồ ướ đ ện Đ ện l c Bố Trạch sau khi chạy TOPO 69
Hình 4.2 Thiết lập các thông số kinh tế 69
Trang 11ướ đ ện được xây d ng từ lâu, tiếp nhận từ nhiều nguồn á n , đ n tồn tại nhiều cấp đ ện áp vận hành, đến nay vẫn ư ó đ ều kiện cải tạo đồng b hay xây
d ng mới hoàn toàn nên tổn thất đ ện năn tr n á đư n y t ư n vượt quá quy địn , n đạt yêu cầu về chất ượn đ ện ũn n ư á ỉ tiêu kinh tế do ngành
đ ện đề ra Giảm tổn thất đ ện năn không những góp phần tăn khả năn tr yền tải cung ứn đ ện, nâng cao chất ượn đ ện năn mà òn đem ại hiệu quả kinh tế rất lớn cho nền kinh tế - xã h , o n àn đ ện và cho các h tiêu thụ
Th c hiện l trình c a Tập đoàn Đ ện l c Việt N m đến năm 2020 ảm tổn thất
đ ện năn về 6, %, C n ty Đ ện l c Quảng Bình phải phấn đấu giám tổn thất đ ện năn về mứ ướ 4, % Đ ện l c Bố Trạch có tổn thất đ ện năn năm 2017 là 7,28%
o ơn mặt b ng chung c a toàn Công ty 6,28% và đã đượ C n ty Đ ện l c Quảng Bình giao l tr n đến cuối năm 2020 phải đạt tỷ lệ tổn thất đ ện năn ưới 4,96% (trung bình mỗ năm ảm khoảng 0,77%), đ y à n ệm vụ rất ó ăn đò ỏi nỗ l c rất lớn c Đ ện l c Bố Trạ nó r n và C n ty Đ ện l c Quảng Bình nói chung
Từ th c tế trên, trong công tác quản lý vận hành ướ đ ện phân phối, vấn đề tính toán, phân tích các biện pháp tổ chức, các biện pháp k thuật nh m giảm tổn thất đ ện
năn n ó ý n ĩ rất quan trọng Xuất phát từ á ý o n tr n, đề tài “Đề xuất
các giải pháp giảm tổn thất điện năng lưới điện h n hối Điện lực Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” đượ đề xuất nghiên cứ Đ y ũn à m t vấn đề t ư n x y n được
các cán b k thuật tạ C n ty Đ ện l c Quảng Bình quan tâm nghiên cứu
2 Mụ đ h nghi n ứu
- P n t , ư n ượ đ ểm á p ươn p áp t n toán tổn t ất đ ện năn tr n
ướ đ ện p n p ố L ọn p ươn p áp t n toán t ợp đố vớ ướ đ ện p n
p ố Đ ện ố Trạ , tỉn ản n
- T t ập ữ ệ vận àn về n ồn và p ụ tả để x y n đồ t ị p ụ tả đ ển
n đặ trưn o ướ p n p ố Đ ện ố Trạ , tỉn ản n
Trang 12- Sử ụn p ần mềm PSS/ADEPT t n toán đán á tổn t ất đ ện năn o
p ươn án vận àn ện tạ So sán vớ ết q ả t n toán tổn t ất đ ện năn ện
đ n áp ụn
- Đề x ất á ả p áp ảm tổn t ất đ ện năn tron n tá q ản ý vận àn
để p ấn đấ oàn t àn tr n ảm tổn t ất đ ện năn Đ ện ố Trạ t eo đề án đượ C n ty Đ ện ản n p yệt
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu:
Tổn thất đ ện năn tr n ướ đ ện phân phối
- Phạm vi nghiên cứu:
Lướ đ ện phân phối thu c Đ ện l c Bố trạch, tỉnh Quảng Bình
4 Phương pháp nghi n ứu:
Sử dụn p ươn p áp n n ứu lý thuyết và th c nghiệm:
- P ươn p áp n n ứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu, giáo trình, sách tham khảo,…v ết về vấn đề tính toán tổn thất công suất và tổn thất đ ện năn , á ải
pháp giảm tổn thất đ ện năn tron ướ đ ện phân phối
- P ươn p áp t c nghiệm: dùng phần mềm PSS/ADEPT để mô phỏng và tính toán tổn thất công suất, tổn thất đ ện năn , xá định các thông số vận àn , đán á
th c trạn ướ đ ện, hiện trạng tổn thất tạ ướ đ ện c Đ ện l c Bố Trạch Từ đó
p n t , đề xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năn
Đặt t n đề t i
Căn ứ vào mụ đ , đố tượng, phạm v và p ươn p áp n n ứ , đề tài
đượ đặt tên : “Đề xuất các giải pháp giảm tổn thất điện năng lưới điện phân phối
Điện lực Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình”
5 Bố cụ l ận văn:
Ngoài phần m đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục trong luận văn ồm
ó á ươn n ư s :
- Chương 1 Tổng quan về TTCS và TTĐN tron ướ đ ện phân phối
- Chương 2 Các giải pháp giảm TTĐN, á p ần mềm thu thập số liệu, tính toán
Trang 13
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ TỔN THẤT ĐIỆN
NĂNG TRONG LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI
1.1 Khái quát chung về lưới điện
Hệ thốn đ ện là tập hợp bao gồm á n à máy đ ện, trạm biến áp nâng, hạ
thế, đư ng dây truyền tải, phân phối và các h sử dụn đ ện được kết nối với nhau
thành m t thể thống nhất từ sản xuất, truyền tải và phân phố đ ện năn Tùy t eo mục
đ n n ứu mà hệ thốn đ ện được chia thành các phần tươn đố đ c lập nhau
Mạn đ ện là tập hợp á đư ng dây trên không, cáp ngầm, trạm biến áp và
các thiết bị phụ trợ, mạn đ ện có nhiệm vụ truyền tải và phân phố đ ện năn đến h
tiêu thụ Yêu cầu c a mạn đ ện phả đảm bảo các chỉ t : Đ tin cậy cung cấp đ ện,
chất ượn đ ện năn , n tế, an toàn, vận hành linh hoạt và có khả năn p át tr ển
Có nhiều cách phân loại mạn đ ện á n : t eo đ ện áp, t eo òn đ ện,
theo hình dáng, theo chứ năn , p ạm vi cung cấp đ ện
Theo giáo trình [1], khi phân loại theo phạm vi cung cấp có các mạng sau:
- Mạng truyền tả : U m ≥ 330kV, có chứ năn tr yền tả đ ện năn ữa các
khu v c r ng lớn, liên lạc giữa các hệ thống với nhau
- Mạng cung cấp: U m ≥ 110 V, n ấp đ ện cho các khu v c, chiều dài
đư ng dây lớn, liên kết giữa các TTG với nhau ( gọi là mạng khu v c)
- Mạng phân phố : U ≤ 3 V, ó n ệm vụ cung cấp đ ện cho các phụ tải tiêu
thụ, chiề à đư ng dây ngắn Mạng phân phố được chia thành 3 loại: mạng thành
phố, mạng xí nghiệp công nghiệp, mạng nông nghiệp
Tuy nhiên, cùng với s phát triển kinh tế xã h i, nhu cầu phụ tải c a các khu
v c ngày càng cao thì các cấp đ ện áp trung gian, các TTG dần được xóa bỏ, vì thế
khái niệm mạng cung cấp ngày nay hầ n ư n òn sử dụng
Căn ứ t n tư số: 39/2015/TT-BCT ban hành ngày 18/11/2015 c a B Công
t ươn q y định hệ thốn đ ện phân phối thành 2 loạ : ướ đ ện phân phố và ưới
Trang 141.2 V i trò, đặ điểm, sơ đồ c lưới điện phân phối
1.2.1. Vai trò của lưới điện phân phối:
- Cung cấp đ ện tr c tiếp đến khách hàng sử dụn đ ện c a m t đị p ươn , khu v c
1.2.2. Đặc điểm lưới điện phân phối:
Lướ đ ện phân phố t ư n ó đ ện áp 6, 10, 15, 22, 35kV phân phố đ ện cho các trạm phân phối trung, hạ áp Lưới hạ áp 220/380V sẽ nhận đ ện từ các trạm biến
áp trung áp này cấp đ ện cho các phụ tải hạ áp T n t ư n LĐPP tr n áp được nhận đ ện từ:
+ Thanh cái thứ cấp các trạm biến áp 110, 220kV
+ Các trạm biến áp trung gian 35/6kV, 35/10kV, 35/15kV hoặc 35/22kV
+ T n á n à máy đ ện, trạm phát diesel, trạm pin mặt tr , đ ện ó…
1.2.3. Sơ đồ cấ điện của lưới điện phân phối
1.2.3.1 Sơ đồ hình tia
Đ y à oại sơ đồ đơn ản và thông dụng nhất (H n 1.1) Từ trạm nguồn có nhiều xuất tuyến đ r ấp đ ện cho từng nhóm trạm phân phối Trục chính c a các xuất tuyến này đượ p n đoạn để tăn đ tin cậy cung cấp đ ện
Thiết bị p n đoạn có thể là dao cách ly, LBS hoặc các Recloser có thể t đón lặp lại Giữa các trục chính c a m t trạm nguồn hoặc giữa các trạm nguồn khác nhau
có thể được liên kết vớ n để d phòng khi s cố, cắt đ ện công tác Các thiết bị
p n đoạn được m trong khi làm việ để vận hành h
Các phụ tả đ ện 0,2kV - 0,4 V được cung cấp từ các trạm biến áp phân phố Sơ
đồ trạm biến áp phân phối bao gồm: cầu chì t rơ , máy ến áp, cáp liên lạc và t đ ện phân phối hạ áp Đư ng dây hạ áp 0,2kV - 0,4kV c a các trạm biến áp phân phối này
t ư ng có cấu trúc hình tia
ình 1.1 Sơ đồ hệ thống phân phối hình tia
Trang 151.2.3.2 Sơ đồ mạch vòng
ình 1.2 Sơ đồ hệ thống phân phối mạch vòng
T ư n được áp dụn o ướ đ ện phân phố đò ỏ đ tin cậy cung cấp đ ện
và chất ượn đ ện năn o (H n 1.2) Các xuất tuyến được cấp đ ện tr c tiếp từ các trạm khác nhau và trên mỗi tuyến đều có 2 máy cắt đặt hai đầu Các trạm biến áp phân phố đượ đấu liên thông và mỗi máy biến áp đề ó 2 o á y đặt hai phía Máy biến áp được cấp đ ện từ p nào ũn được
Trong th c tế, ướ đ ện phân phối tại Việt Nam là s phối hợp c a hai loạ sơ đồ trên Chúng bao gồm nhiều trạm tr n n được nối liên thông với nhau b i m t mạn ướ đư ng dây phân phối tạo thành nhiều mạ vòn n Đối với các khu v c
đò ỏ đ tin cậy cung cấp đ ện o t sơ đồ ưới phân phố t ư n được áp dụng kiể sơ đồ dạng thứ hai
Tuy có kết cấu mạ vòn n ưn ầu hết LĐPP n vận hành h (hay vận hành hình tia)
Khi vận hành h LĐPP t tổn thất công suất, tổn thất đ ện năn và ất ượng
đ ện áp n n ém ơn LĐPP được vận àn n Để khắc phục tình trạng này
và tạo tính linh hoạt tron á LĐPP vận hành h , cần phả xá định các trạng thái đón ắt c a các thiết bị p n đoạn n ư t ế nào để c c tiểu hóa tổn thất công suất,
đ ện năn y m t àm p F địn trước
Trong công tác vận àn , LĐPP đượ đ ều khiển thống nhất cho phép vận hành kinh tế trong trạn t á n t ư ng và rất linh hoạt trong tình trạng s cố đảm bảo đ tin cậy cao Với s trợ giúp c a máy tính và hệ thốn đ ều khiển x SCADA, đ ểm m
ướ để vận hành h đượ t y đổ t ư ng xuyên trong quá trình vận hàn đồ thị phụ tả t y đổi Khi xảy ra s cố, máy t n ũn t n n y p ươn án vận hành thay
Trang 16thế tốt nhất và nhân viên vận hành sẽ th c hiện á sơ đồ tố ư ng các thao tác đ ều khiển từ xa
Tron trư ng hợp không có các thiết bị đ ều khiển, đo ư ng từ xa thì vẫn có thể vận hành kinh tế n ưn t eo mù tron năm N ư i ta tính chọn sơ đồ vận hành tố ư cho khoảng th n tron đó p ụ tải gần giống nhau (mỗ năm t ư ng tính chọn theo
2 mừa là mùa nắn và mù mư ), s đó t o tá á t ết bị phân đoạn để thiết lập sơ
đồ vận hành theo từn mù đã t n toán [1]
1.3 Tổn thất công suất và phương pháp t nh
1.3.1. Tổn thất công suất:
Bài toán phân bố công suất t ư ng áp dụng cho hệ thống 3 pha cân b ng, d a
tr n sơ đồ tươn đươn 1 p HTĐ và t n toán tr n đơn vị có tên hoặ đơn vị
tươn đối
- Đố tượng c a bài toán phân bố công suất à xá định giá trị đ ện áp và góc pha
á đ ểm nút, dòng công suất trên các nhánh và tổn thất công suất trong mạn đ ện
- Khi truyền tả đ ện năn từ nguồn đến h tiêu thụ thì các phần tử c a mạn đ ện
do có tổng tr n n đều gây ra tổn thất công suất và tổn thất đ ện áp Tổn thất công suất gây tình trạng thiếu hụt đ ện năn nơ t t ụ Tổn thất công suất càng cao thì hiệu quả kinh tế càng kém
- Để t n được TTCS trong mạng đ ện, cần phải tiến hành mô hình hóa các phần
tử c a hệ thốn đ ện, đư r n t ứ t n TTCS & TTĐN o từng phần tử Mỗi phần tử c a hệ thốn đ ện đượ đặ trưn ng các thông số Các thông số này xác định b ng các tính chất vật ý, sơ đồ nối các phần tử và nhiề đ ều kiện giản ước khác
1.3.2. Phương há tính tổn thất công suất:
1.3.2.1 Tổn thất công suất trên đường dây tải điện:
a Đường dây có 1 phụ tải
Hình 1.3: Đường dây có 1 phụ tải
Trang 17Biết công suất phụ tả và đ ện áp cuố đư ng dây S2, U2 yêu cầ xá định công suất đầ đư ng dây Ṡ1 và tổn thất công suất ∆S tr n đư ng dây
- Tham số c đư ng dây là:
b Đường dây có nhiều phụ tải
Nếu số liệ n đầ à đ ện áp và công suất các nút phụ tả , đó t ến hành
xá định phân bố công suất theo chiều từ nút xa nhất đến nút nguồn cung cấp Quá trình tính toán giốn n ư tr n
Hình 1.4: Đường dây có nhiều phụ tải
Trang 18ình 1.5: Sơ đồ thay thế đường dây có nhiều phụ tải
Tổn thất công suất trên tổng dẫn Y2c:
2 2
(1.11) Công suất sau tổng tr Z2 là:
Trang 19Tổn thất công suất trên tổng dẫn 1 o ư ết đ ện áp tại nút a nên trong tính toán có thể lấy giá trị đ ện áp định mứ để tính:
c Đường dây phụ tải phân bố đều
Trong th c tế ún t t ư ng gặp nhữn đư ng dây có rất nhiều h tiệu thụ với phụ tải có giá trị b ng nhau hoặc gần b ng nhau và phân bố với khoảng cách gần
b n n đó n ư t t ư ng sử dụng dây dẫn có cùng m t tiết diện, ví dụ n ư
ư ng dây cung cấp đ ện cho các nhà c a thành phố, đư ng dây chiế sán đư ng phố … n ữn đư ng dây loạ đó được gợ à đư ng dây có phụ tải phân bố đều
S
1.3.2.2 Tổn thất công suất qua máy biến áp :
- Đối vớ LĐPP, yếu là các MBA 1 pha, 3 pha 2 dây quấn T ó sơ đồ tươn đươn a 1 máy biến áp n ư Hình 1.6 Tr n sơ đồ này, tất cả á đạ ượn tr n đã đượ q đổi sang phía 1
ình 1.6: Sơ đồ thay thế đơn giản của máy biến áp
Trang 20S0 = P0 + j Q0 (1.25)
Tron đó:
I0 à òn đ ện không tải tính theo phần trăm
P0 , Q0 là tổn thất công suất tác dụng và phản kháng khi không tải
Tổn thất đồng trong máy biến áp hai cu n dây tính theo công thức:
âm
n o âm
n o
S n
S U Q n Q
S n
S P P n P
100
2 2 2
(1.29)
1.3.2.3 Tổn thất công suất đối với thiết bị bù
Thiết bị ù tr n LĐPP yếu là tụ ù tĩn TTCS tron tụ đ ện gồm tổn thất trong phần á đ ện và phần kim loại Công suất cần thiết c a các cụm tụ ù được l a chọn b ng cách nối tiếp hay song song các tụ riêng biệt Tổn thất công suất tác dụng trong tụ đ ện có thể lấy tỷ lệ thuận với công suất định mức c a chúng, tức là:
Ptụ = pr tụ * Qđm tụ (1.30)
Ở đ y pr tụ là TTCS trong tụ tính b ng kW/kVAr
- Đối với tụ 6 -10 KV : prtụ = 0,003 kW/kVAr
- Đối với tụ 1000 kV : prtụ = 0,0004 kW/kVAr
Ngày nay với k thuật và công nghệ cao các tụ đ ện được chế tạo có TTCS rất nhỏ, trong tính toán có thể bỏ qua
1.4 Tổn thất điện năng
Tổn thất đ ện năn tr n ệ thốn đ ện à ượn đ ện năn t o o q á trình truyền tải và phân phố đ ện từ t n á á n à máy đ ện qua hệ thốn ướ đ ện truyền tả , ướ đ ện phân phố đến các h sử dụn đ ện
Do thiết bị đ ện, dây dẫn ó đ ện tr , ó òn đ ện chạy qua, xảy ra quá trình vật lý làm phát nóng thiết bị, dây dẫn gây ra tổn o đ ện năn N oà r đối với
đư ng dây cao áp 110kV tr lên có tổn thất vần q n ; đối vớ đư ng cáp ngầm, tụ
Trang 21đ ện có tổn o đ ện m ; đư n y đ ện đ son son vớ đư ng dây khác n ư y chống sét, dây thông tin thì có tổn o đ ện năn o ỗ cảm
Trong hệ thốn đ ện, TTĐN p ụ thu c vào sản ượn đ ện truyền tải, khả năn
c a hệ thống, đặ đ ểm vật lý c ướ đ ện và ản ư ng c a công tác quản lý Tổn thất đ ện năn được chia thành 2 loại: TTĐN k thuật và TTĐN phi k thuật (còn gọi
à TTĐN t ươn mại)
1.4.1. ổn thất th t
Tổn thất t ật do các nguyên nhân ch yếu sau:
- Đư ng dây dài, bán kính cấp đ ện lớn, tiết diện dây dẫn quá nhỏ, đã n đượ đầ tư ải tạo, tron q á tr n vận àn àm tăn n ệt đ y ẫn, đ ện áp
ảm thấp và tăn TTĐN
- Máy biến áp vận àn không tải hoặc quá non tả : n p ù ợp vớ đ nhạy
c a hệ thốn đo đếm ẫn tớ TTĐN o
- Máy biến áp vận àn q á tả : dòn đ ện tăn o àm p át nón n y và
ầ á đ ện ẫn đến tăn TTĐN trong MBA đồn t y sụt áp lớn và àm tăn TTĐN tr n ướ đ ện ạ áp
- Do t ết ị ũ, ạ ậ : á t ết ị ũ t ư n ó ệ s ất t ấp; MBA là thiết bị chiếm tỷ lệ tổn thất cao trong hệ thốn Do đó, nếu dùng vật liệu lõi thép không tốt dẫn đến sau m t th n vận àn tổn thất ó x ướn tăn n
- Thành phần sóng hài c a các phụ tải công nghiệp tá đ ng vào các cu n dây máy biến áp làm tăn TTĐN
- H ện tượn q á ù, vị tr đặt bù, n ượn ù n ợp ý làm tăn TTĐN
- Vận àn vớ sơ đồ kết dây không tố ư oặc khi s cố phải vận hành với
Trang 22- Các đư n y đ ện áp o từ 110 V tr n có thể có ện tượn vần q n
đ ện y TTĐN
1.4.2. ổn thất phi k thu t
Tổn thất phi k thuật do các nguyên nhân sau:
- Cá t ết ị đo đếm n ư: n tơ, TU, TI ó thông số định mức q á ớn y q á
n ỏ so vớ phụ tả oặ n đạt ấp n xá
- Do á tá đ n có ch định àm ư ỏng, s ệ cho hệ thống đo đếm, can thiệp àm tăn s số n tơ, câu móc tr c tiếp vào ướ đ ện nh m sử dụn đ ện
n q đo đếm, sử dụng ngu i ngoài; sử dụng ngu n tơ á …vv
- Sai sót trong q ản ý: TU mất p , TI n ược c c tính, n tơ áy ỏn
n t y t ế, truy thu; n t ện đún ểm địn và t y t ế n
tơ địn t eo q y địn P áp ện đo ư n ; Lắp đặt sai dòng, sai áp, thiếu dòng, thiế áp, đảo òn , đảo áp, lắp đặt sai hệ số nhân hệ thốn đo đếm…vv
- S sót tron n ệp vụ n o n : đọ s ỉ số, chốt chỉ số n tơ n đún n ày q y định, cập nhật sai mã l , mã TBA, tổn ợp n n xá ; Sai
hệ số nhân hệ thốn đo đếm n ư: ập nhật sai tỷ số biến, cập nhật sai hệ số nhân vào ươn tr n t n toán ó đơn… …vv
- Treo chỉ số tr n n tơ, s m t số k ghi chỉ số định k sẽ cố t n y ư hỏn n tơ (đập p á, y áy…) để n ó ơ s nhận biết, tính toán phần sản ượng còn treo lạ tr n n tơ
- Khách hàng phát sinh mớ , n đư vào t á , t n toán ó đơn
- Không thanh toán hoặc chậm t n toán ó đơn t ền đ ện
- Sai sót thống kê phân loạ và t n ó đơn á àn
1.5 Cá phương pháp t nh toán TTĐN trong LĐPP
TTĐN tron LĐPP đượ xá định theo công thức sau:
dt I R A
Trang 23ình 1 a Đồ thị hụ tải ch nhật h a ình 1 Đồ thị hụ tải hình thang h a
ình 1.7 Đồ thị phụ tải
Chia trụ oàn (t) t àn n đoạn b ng nhau vớ đ à ∆t N ư vậy việ xá định
TTĐN được thay b ng việc tính diện t á n ữ n ật hay hình thang
Biểu thứ ưới dấ t p n tron trư ng hợp thứ nhất sẽ b ng :
t I n
t t I dt
I
T
o
n t n
t t
2 2
2 2
.
n
t t n
o T
o
t
n
t dt
(1.33)
T eo p ươn p áp này TTĐN [ W ] đượ xá định theo công thức:
3 1
210
3
n
t t
I n
t R A
(1.34)
Hoặc:
3 1
1
2 2
2
0 2 10 2
3
n
t t
I I n
t R A
(1.35) Tron đó t ứ nguyên c a I [A], S[kVA], U[kV]
P ươn p áp t p n đồ thị ó đ n xá o, n ưn ó t c hiện Tính toán th c tế không sử dụn đồ thị phụ tả năm mà sử dụn đồ thị phụ tả n ày đặc
trưn T y n n v ệ t n toán TTĐN n đảm bảo được chính xác, vì trong hệ
thống luôn có s t y đổ t ư n x y n và n t ư ng xuyên c a những ngày khảo sát
Trang 241.5.2. Phương há ng điện t ng b nh b nh hương
Giả sử r n ọ t eo đư ng dây hệ thống truyền tả , òn đ ện Itb n đổi trong khoảng th i gian t, sẽ gây nên tổn thất đún ng trị số òn đ ện biến thiên trong khoảng th n đó ứng vớ đồ thị phụ tả n ĩ à:
dt I R T RI A
T
o t tbbp
2 2
3 3
(1.36)
N ư vậy òn đ ện tr n n n p ươn sẽ là:
T
dt I I
T
o t tbbp
2
(1.37) Biết giá trị òn đ ện Itbbp t TTĐN tr n đư ng dây [kWh] tính theo biểu thức:
T I
Itbbp max
(1.40) Giá trị á đạ ượng τ, Tmax đượ xá địn p ụ thu c vào tính chất phụ tải hoặc qua các số liệ t ốn P ươn p áp này ỉ đún ún t xá địn được chính xác các giá trị trên
1.5.3. Phương há thời gian tổn thất
T eo p ươn p áp này TTĐN đượ xá định theo biểu thức:
2 max 2
Để xá địn TTĐN ần phả xá định τ, τ đượ xá địn n mối quan hệ giữa
Tmax và cosφ Quan hệ τ =f (Tmax, cosφ) có nhiề p ươn p áp x y ng khác nhau
Mỗ đư ng cong biểu diễn quan hệ đó được xây d ng theo m t số đ ề ện á n
Trang 25n ư n t n đến án đ ệ đồ thị phụ tả , y n xét đến s biến đổi hệ số công suất Hoặc chúng ta có thể xá định τ b ng các công thức kinh nghiệm:
max
min max
max
287601
87608760
2
P P P
P T
T T
(1.43)
- Công thức Valander:
2 max max
8760 87 , 0 8760 13 , 0
Pmax khi thiết lập đồ thị phụ tả tron p ạm vi khá lớn à đ ều có thể xảy ra
1.5.4. Phương há đường c ng tổn thất
Hoạt đ n ệ thốn n ấp đ ện t n ề m n t n n ẫ n n và ất địn
T y n n t n q y ật và ó đ ề ển vẫn à đạo C n ạn đồ t ị phụ tả
m n t n n ẫ n n n ưn n án á ổn địn V vậy, m t p ươn t ức vận
àn tươn ứng với m t cấu trúc, m t p ươn án đ ều khiển đã a chọn t á đặc trưn tổn thất ũn ó t ể o à xá định Nói riêng, có thể xét đư ng cong quan hệ:
Tron đó:
∆P∑: Tổn TTCS tron ưới
P∑: Tổng công suất thanh cái c a mạn ưới cung cấp đ ện
Đư ng cong (H n ) có thể xây d ng b n đo đạc hoặc tính toán Tuy nhiên phép
đo t c tế rất phức tạp, b đò ỏi phả xá địn đồng th i trị số công suất c a tất cả các nút phụ tải và nguồn cung cấp B n t n toán, đư ng cong có thể xây d n n ư sau:
G ả t ết ết ạn ể đồ p ụ tả và osφ tất ả á nút ( oặ n óm nút)
p ụ tả Co t n á n ấp à nút n n , t n toán p n ố òn và xá địn
Trang 26TTCS tổn PΣ ứn vớ mỗ t đ ểm ể đồ p ụ tả (v ụ t eo tron n ày) Kết q ả n ận đượ o p ép x y n đoạn đư n on TTCS từ PΣmin đến PΣmax
ể đồ p ụ tả t n á R ràn đư n on x y n đượ ó t n xá địn o nế
t tế osφ và tỷ ệ n s ất ữ á nút t t y đổ Đ y à ả t ết y n ất và ó
t ể ấp n ận đượ vớ p ươn p áp x y n đư n on tổn t ất K ấ trú ướ
và p ươn t ứ vận àn t y đổ , m t ọ đư n on tươn ứn ần đượ x y n
Vớ m t ấ trú ướ và m t p ươn t ứ vận àn oàn toàn xá địn ( đó
sẽ tồn tạ m t đư n on tổn t ất y n ất) ễ àn ó t ể xá địn đượ TTĐN tổn tron n ày t n q ể đồ tổn n s ất t n á
1
.
(1.47) Hoặ ó t ể xá địn TTĐN n p ươn p áp t n toán Do TTCS ồm ó 2
t P P
A A
Đ n xá đư n on y nó đún ơn à đ p ù ợp đư n on
vớ t tế p ụ t vào mứ đ đầy đ á t n t n ó đượ C n ạn,
n ó ể đồ p ụ tả á nút mà ỉ ết p n ố p ụ tả á nút m t và t
đ ểm q n sát K ó đư n on vẫn ó t ể x y n đượ n á t y đổ tỷ ệ
Trang 27n s ất á nút và ữ n y n osφ p ép t n á đơn ản, n ưn đ n xá ỉ
1.5.5. Phương há tính t án ĐN the q y định của EVN
- Căn ứ quyết định số 4/ Đ-EVN ngày 15/9/2009 c a EVN về việc tính toán TTĐN thuật tr n ướ đ ện, TTĐN đượ xá định:
∆A = ∆Po x T + ∆Pmax x Kđt x T (1.51) Tron đó:
+∆A: Tổn thất đ ện năn tron đoạn đ n xét ( W )
+ ∆Po: à tổn t ất n tả á M A đượ t n toán từ t n số n à sản xuất (kW)
+ ∆Pmax: Tổn thất công suất tại th đ ểm công suất c đạ ướ đ ện (kW)
+ T: là th i gian tính toán c đoạn xem xét TTĐN ( )
+ Kđt: Hệ số đồ thị phụ tải ản ư n đến TTĐN tron đoạn tính toán
2 24
1
1d
Trang 281.6 Kết luận hương 1
C ươn 1 đã đề cập đến đặ đ ểm, vai trò c ướ đ ện phân phối, các yếu tố ảnh
ư n , á p ươn p áp ý t yết tính toán tổn thất công suất, tổn thất đ ện năn a
ướ đ ện phân phối và q y định hiện hành c a Tập đoàn Đ ện l c Việt Nam về việc tính toán TTĐN ướ đ ện
Vấn đề nghiên cứu, áp dụng các giả p áp để giảm tỷ lệ TTĐN x ống mức hợp
lý ó ý n ĩ rất ớn tron vận àn ướ đ ện, o ồm á ện p áp ần đầ tư và
n ần đầ tư Tron ận văn này tá ả sẽ t ếp tục n n ứ á ải pháp giảm TTĐN n m t c hiện mục tiêu quản ý năn ượng có hiệu quả, đáp ứng việc cung cấp đ ện liên tụ , đảm bảo chất ượng cho mọi nhu cầu sử dụn đ ện năn tr n địa bàn
Đ ện l c Bố Trạch quản lý
Trang 29CHƯƠNG 2
CÁC GIẢI PHÁP GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CÁC PHẦN MỀM THU THẬP SỐ LIỆU, TÍNH TOÁN TTĐN
Việc nghiên cứu, áp dụng các giải pháp mớ để giảm tỷ lệ tổn thất đ ện năn
xuống mức hợp ý đã và đ n à mục tiêu c n àn đ ện tất cả á nước nh m nâng
cao hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh, giúp giảm áp l đầ tư n ồn đ ện,
à ơ s để t n đún , t n đ á t àn đ ện…
Để duy trì tổn thất đ ện năn mứ đ cho phép và ngày càng giảm thấp cần
th c hiện nhiều giả p áp đồng b : ngay từ tron đoạn thiết kế, quy hoạch, cải tạo,
đầ tư x y ng công trình, xây d n á p ươn án vận hành tố ư , nâng cao khả
năn tải c a các phần tử, minh bạch và th c hiện đún q y tr n n o n đ ện năn
Các giải pháp đ ển hình để ảm TTĐN ướ đ ện là:
2.1 Cải tạo lưới điện hiện có
Hệ thống lướ đ ện phân phối c á đị p ươn được xây d ng và phát triển
qua nhiều th i k , được hình thành từ nhiều nguồn á n : o n àn đ ện đầ tư;
tiếp nhận từ á n n , m trư ng, các ban quản ý ướ đ ện thôn, xã …vv Nhiề năm
q , n àn đ ện đã ố trí các nguồn vốn để nâng cấp, cải tạo ướ đ ện hiện có, tuy
nhiên m t số khu v c vẫn tồn tại kết cấu ưới n đồng b , công suất trạm biến áp
ư phù hợp và vị tr đặt lệch trung tâm phụ tải M t số ện p áp ơ ản về ả tạo
ướ n m ảm tổn t ất đ ện năn n ư s :
2.1.1. Phát t iển lưới điện t yền tải thống nhất cấ điện áp LĐPP
Để giảm bán kính cấp đ ện cần xây d ng á đư n y trụ tr yền tả đ q á
vùn ó ấp đ ện áp 110kV, 220kV và 500kV
Chuyển đổi các cấp đ ện áp LĐPP n ư: 6 V, 10 V, 1 V, 3 V về cấp 22kV
Tron đó ư t n t c hiện trước với những khu v ướ đ ện ũ, n ều s cố, thiết bị
đã đầy, quá tải Việc thống nhất ướ đ ện về cấp tr n áp 22 V ó ư đ ểm là khả
năn tải tốt ơn, ảm TTĐN, ảm chi phí vật tư t ết bị d phòng
2.1.2. y ựng các nh máy các t ạm biến á các t ng t m hụ tải
P ần ớn á n à máy th y đ ện đều x tr n t m p ụ tả y n á n à
máy n ệt đ ện, ác trạm biếp áp ần t m p ụ tả sẽ àm ảm tr yền tải công suất lớn
tr n đư n y à , óp p ần ảm tổn t ất tr yền tả và p n p ố
2.1.3. Nâng tiết diện LĐPP biến đổi hệ thống h n hối m t ha th nh ba ha
Cá đư n y hiện đ ng vận hành q á tả o p ụ tả tăng cao đượ cải tạo, thay
thế b ng dây ẫn ó t ết diện ớn ơn
Trang 30Đối với khu v c nông thôn, nhiều nhánh rẽ hạ thế có chiều dài lớn còn vận hành
m t pha, y sụt áp cuố đư ng dây, làm tăn tổn t ất đ ện năn cần thay thế b ng
2.2 Bù kinh tế tr n lưới điện phân phối
2.2.1. Ý nghĩa của việc bù công suất phản kháng:
- Giảm được tổn thất công suất trong mạn đ ện
- Giảm được tổn thất đ ện áp trong mạn đ ện
- Tăn ả năn tr yền tải c đư ng dây và máy biến áp
- Việc bù CSPK ngoài việc nâng cao hệ số công suất cosφ òn đư đến hiệu quả
là giảm được chi phí kim loại màu tức giảm được tiết diện dây dẫn…n n tiết kiệm đượ p đầ tư x y n ướ đ ện Giảm đượ p đ ện năn …
2.2.2. Tính toán bù kinh tế t n lưới phân phối
Để giảm tổn thất công suất và đ ện năn tron HTĐ n ư i ta có thể :
- Phân phối công suất tác dụng, phản án tron HTĐ m t cách hợp lý nhất
- Giảm công suất phản kháng truyền tả tr n đư ng dây b ng biện pháp bù tối
ư ( ù n tế)
Khi th c hiện bù kinh tế n ư t t n toán để đạt được các lợi ích, nếu lợi ích
t được cho việc lắp đặt thiết bị bù lớn ơn p ắp đặt thì việc bù kinh tế sẽ được
Gọi Z là chi phí tính toán toàn b trong m t năm đặt b tụ đ ện tĩn ó
n ượng là Qb tại mạn đ ện có m t phụ tải S=P+jQ Phí tổn Z bao gồm 3 phần :
- Phí tổn o đặt tụ đ ện :
Z1 =(avh+atc)Kb = (avh+atc) Kb* Qb (2.1) Tron đó:
+ avh: hệ số vận hành c a tụ đ ện tỉn T ư ng lấy avh = 0,1
Trang 31+ atc: hệ số tiêu chuẩn thu hồi vốn đầ tư (VĐT), tc = 1/Tt Đối vớ đ i sống
c a tụ bù trung áp chọn 10 năm n n tc =0,125
Kb*: giá tiền đầ tư o m t đơn vị n ượng tụ đ ện (đ/ VAr)
- Phí tổn về tổn thất đ ện năn o ản t n TĐT t t ụ
Z2 =C0.∆Ab= C0 P*b.T = C0 P*b Qb.T (2.2) Tron đó :
C0: giá tiền 1kWh tổn thất đ ện năn
P*b: tổn thất công suất tác dụng trong m t đơn vị n ượng bù, vớ TĐT lấyP*b = 0,005
R: đ ện tr cuả mạch tả đ ện (từ nguồn cung cấp đến vị tr đặt TĐT)
τ: th i gian tổn thất công suất lớn nhất
Trang 32thụ á n (n ư hình 2.1) Để xá địn đượ n ượng bù kinh tế từng h tiêu thụ ta phải lấy đạo hàm c a Z tổng theo các Qbi (i = 1- n) và cho mỗ đạo hàm b ng không Số p ươn tr n ần có b ng số công suất ư ết c a b tụ đ ện Với hệ
p ươn tr n đó t t m đượ á n ượng cần Qbi Nếu Qbk tại h nào đó n
hợp lý về mặt kinh tế , vì vậy ta thay Qbk đó ng không á p ươn tr n 0
b
Z Q
và giải lại hệ p ươn tr n m t lần nữa
Hình 2.1: Đặt bù tại nhiều nút trên lưới phân phối
Với các mạn đ ện n, để xá địn n ượng bù kinh tế trước hết cần xác định s phân bố công suất phản kháng trong mạn đ ện n đó (s đã ó đặt các thiết bị bù tại các phụ tải), có thể tính gần đún t eo đ ện tr R S đó ập hàm chi phí tính toán Z và tiến àn tươn t n ư á trư ng hợp trên
Trong các mạng phân phố t ư n đã ết được công suất tổng cần bù cho toàn mạng Qb (do tính toán từ mạng cung cấp) Vì vậy trong các mạn đ ện phân phối
à toán đượ đặt ra là cần phải phân phối tổn đó ữa các phụ tải sao cho tố ư n ất tức là chi phí tính toán Z bé nhất Vì đ y tổng Qb đã ết nên trong việc lập àm Z để tìm s phân bố tố ư t ỉ q n t m đến chi phí do tổn thất đ ện năn s đặt thiết bị bù Z3 thôi Mặt khác Z3 = C.∆A = C.P.τ n n ó t ể nói c c tiểu chính c a Z3chính là c c tiểu c ∆P.
N ư vậy hàm mục tiêu có dạng : minZ = minZ3= m n∆P = m n ∆P( b1,Qb2, ,Qbn)
Để xá định vị trí bù tố ư o LĐPP, ó t ể ùn á ươn tr n t n toán
b ng máy tính [2]
2.3 Vận hành LĐPP với phương thức tối ưu
S dụng các phần mềm thống kê, quản ý, p n t ướ đ ện phân phố để th c hiện tính toán tố ư á ế đ vận hành, lập á p ươn án xử ý tron á trư ng hợp s cố, sa thải phụ tải, chuyển tải khi cắt đ ện công tác hay chuyển p ươn t ức kết dây vận àn t eo mù mư , mù nắng Khai thác hiệu quả các phần mềm: Hệ thống quản lý và giám sát hệ thốn đ ện SCADA, quản lý s cố OMS (Outage
quản lý khách hàng CMIS 3.0, phần mềm t n toán p n t ướ đ ện PSS/ADEPT…
Trang 33L a chọn cấu trúc sơ đồ cung cấp điện hợp lý, đưa các trạm biến áp phân phối vào sâu trung tâm phụ tải để giảm bán kính cung cấp điện c a lưới điện hạ áp Biện pháp này ch yếu sử dụng trong giai đoạn quy hoạch, thiết kế và có ảnh hư ng lớn đến toàn b hệ thống cung cấp điện Khi các trạm biến áp quá tải cần cấy thêm trạm hơn là nâng công suất các trạm biến áp
Cân b ng phụ tải: Đa số hệ thống điện phân phối là 3 pha, được thiết kế để vận hành chế đ cân b ng Khi phụ tải các pha không cân b ng làm tăng các thành phần thứ t nghịch và thứ t không c a dòng điện Các thành phần này gây tác đ ng xấu như: làm tăng các loại tổn thất trong đ ng cơ và máy phát, gây dao đ ng mômen quay các máy điện xoay chiều, gia tăng đ gợn sóng trong các b chỉnh lưu, làm cho các thiết bị điện hoạt đ ng không đúng chức năng, làm tăng bão hoà từ cho các máy biến
áp và dòng trung tính vượt quá mức cho phép Vì vậy cần phải thư ng xuyên cân b ng phụ tải trên các pha để khắc phục các vấn đề trên nh m giảm bớt s tiêu thụ công suất phản kháng
Hiện nay phụ tải công nghiệp tăn n đán ể, thành phần sóng hài c a các phụ tải loạ này à n y n n n tăn tổn thất đ ện năn tron á máy ến áp Để hạn chế các thành phần không cân b ng và sóng hài bậc cao cần t ư ng xuyên kiểm tr đối với
á àn y méo đ ện áp tr n ướ đ ện Tron đ ều kiện gây ản ư ng lớn đến méo đ ện áp, yêu cầu khách hàng phải có giải pháp khắc phục
Hoán chuyển các máy biến áp non tải với máy biến áp quá tải để đảm bảo các máy biến áp vận hành không bị non tải, không tải hay quá tải, giúp cho s tiêu thụ CSPK c a máy biến áp hợp lý hơn, b i vì thành phần CSPK tiêu thụ để tản từ trong máy biến áp phụ thu c vào tải
2.4 Cải thiện về điề iện vận hành
2.4.1. iảm tổn thất th ng q a điề đ inh tế t ng hệ thống
Vớ ả năn trữ s n ó á n à máy đ ện để đảm ảo ất ượn đ ện năn về đ ện áp và tần số, v ệ đ ề đ ệ t ốn đượ t ện các Trung tâm
đ ề đ Quố , đ ề đ Miền và đ ề đ c á C n ty Đ ện l c tỉnh
Tá ụn vận àn n tế tron ệ t ốn đ ện (m t tron n ữn ràn
về vận àn ) q v ệ y tr đ ện áp ổn địn tron ệ t ốn , t ể n s ất p ản
án p át các n à máy đ ện góp phần làm giảm TTĐN
2.4.2. C ng cấ t ực tiế b ng điện á ca t n các hụ tải
Cá p ụ tả n s ất ớn ó số ượn n ày àn tăn đượ yến n ận
đ ện tr t ếp từ đ ện áp o q trạm ến áp p n p ố đặt n y tạ nơ t t ụ Đ ề này àm ảm tổn t ất và trán tổn t ất đ ện năn o n ấp q n ề ấp đ ện áp,
Trang 34Hệ số p ụ tả đượ ả t ện khi àm o đồ t ị p ụ tả đượ n p n ơn
n á ạn ế sử ụn đ ện vào o đ ểm và yển s n sử ụn vào n ữn
t ấp đ ểm Đ ề này n p ả ễ àn àm đượ t eo ý m ốn á C n ty
đ ện , ỉ ó á à đ ề ỉn ạ á án đ ện t eo n ĩ à án á o tạ ú
p ụ tả đỉn và á t ấp ơn vào ú p ụ tả t ể để n ư t t ụ đ ện ý t ứ về
m t ế oạ sử ụn đ ện o n ọ
2.5 Giảm tổn thất phi kỹ thuật
đo đếm chính xác trong cả chu k làm việ và t c hiện kiểm định, thay thế định
k n tơ đún t i hạn t eo q y định hiện hành: năm đối vớ n tơ 1 p , 2 năm đối vớ n tơ 3 p
- Đối với hệ thốn đo đếm lắp đặt mớ ần đảm bảo thiết kế lắp đặt hệ thốn đo đếm bao gồm n tơ, TU, TI và á t ết bị giám sát từ x đảm bảo cấp chính
xá , được niêm phong kẹp chì và có các giá trị định mứ ( òn đ ện, đ ện áp, tỉ số biến…) p ù ợp với phụ tải, kiểm tr sơ đồ đấu dây đảm bảo không có sai sót trong quá trình lắp đặt
- T ư ng xuyên kiểm tra, bảo ư ng hệ thốn đo đếm ( n tơ, TU, TI…) để đảm bảo các thiết bị đo đếm tr n ướ được niêm chì, quản lý tốt, có cấp chính xác phù hợp Kịp th i phát hiện và thay thế ngay thiết bị đo đếm bị s cố ( n tơ ẹt cháy, TU, TI cháy hỏn …), ư ỏng hoặc bị can thiệp trá p ép tr n ướ đ ện,
tr y t đún q y định sản ượn đ ện bị hao hụt o n đo đếm được
- Ứng dụng công nghệ mới để quản lý hệ thốn đo đếm, n ư t y t ế á n tơ
ũ n n tơ đ ện tử 3 pha, 1 pha, đo ỉ số n tơ từ xa, thông qua ươn tr n MDMS giám sát thiết bị đo đếm từ xa cho các phụ tải lớn nh m tăn
ư ng theo dõi, phát hiện sai sót, s cố tron đo đếm
- Nâng cao chất ượng ghi chỉ số, đảm bảo đún trình, th i gian ghi, chính xác kết quả ghi chỉ số n tơ và ết quả sản ượn để t n toán TTĐN Phát hiện kịp th n tơ ẹt áy, ư ỏng ngay trong quá trình ghi chỉ số để nhanh chóng
xử lý
Trang 35- K o n vùn đán á TTĐN: T c hiện lắp đặt n tơ đ ện tử có giám sát
xa cho các vị trí: ranh giới, đầu các xuất tuyến, n tơ tổng TBA phụ tải Đảm bảo tính chính xác TTĐN a từng xuất tuyến, từng TBA công c ng hàng tháng,
ũy ế để có biện pháp xử lý đối với những khu v c có biến đ ng lớn về TTĐN Đồng th tr n so sán với kết quả t n toán TTĐN thuật để đán á t c
tế vận hành, khả năn ó TTĐN t ươn mại khu v đ n xem xét
- Tăn ư ng công tác kiểm tra chống các hành vi lấy cắp đ ện, phối hợp với các
ơ q n tr yền thông tuyên truyền n ăn n ừa biểu hiện lấy cắp đ ện Phổ biến sâu
r ng các nhân viên quản lý vận àn , á đơn vị và n ư n q n t m đến vấn
đề giảm TTĐN, t ết kiệm đ ện năn Phối hợp với chính quyền đị p ươn để xử phạt n m m n á trư ng hợp tr m cắp đ ện năn
- Th c hiện tốt q ản ý m, n m n tơ, TU, TI , p bảo vệ hệ thốn đo đếm; xây d n q y định kiểm tr , xá m n đối vớ á trư ng hợp n tơ áy, mất cắp, ư ỏn … n m n ăn n ừa hiện tượn t n đồng với khách hàng vi phạm sử dụn đ ện Chú trọng công tác phúc tra ghi chỉ số n tơ, đảm bảo việc ghi chỉ số đún q y định c a quy trình kinh doanh
2.6 Các phần mềm quản lý, thu thập số liệ và t nh toán TTĐN
2.6.1. Hệ thống thông tin quản lý khách hàng CMIS:
Hệ thống thông tin quản lý khách hàng (viết tắt là CMIS– Customer Management Information System) là m t hệ thống thông tin tích hợp do Trung tâm Công nghệ thông tin – Tập đoàn Đ ện l c Việt Nam thiết kế và xây d ng d a trên nền tảng công nghệ hiện đại, nh m đáp ứn đầy đ các yêu cầu về quy trình nghiệp vụ
n o n đ ện năn P n ản hiện tại là CMIS 3.0
Đ y à m t hệ thống phần mềm ùn n tron n tá n o n đ ện năn đầu tiên áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn EVN Hệ thống CMIS 3.0 phục vụ
ch yếu cho công tác kinh doanh tác nghiệp tạ á Đ ện l c
Cán b quản lý, nghiệp vụ các cấp Đ ện l c, Công ty và Tập đoàn ó t ể truy cập vào ươn tr n , t n q mật khẩ , t n đăn ý n ư ùn để th c hiện chứ năn n ệp vụ với quyền hạn được cấp : th c hiện các báo cáo, thống kê, tra cứu tìm kiếm thông tin thông qua trình duyệt
Hệ thống thông tin quản lý bao gồm các phân hệ chính sau: cấp đ ện, công nợ, hợp đồn , ó đơn, đo đếm, kinh doanh, tổn thất
Để xá địn t n t n đầu vào, bản thân sử dụng các phân hệ tổn thất và kinh
o n để truy xuất số liệ TTĐN á x ất tuyến trung áp, hạ áp, sản ượn đ ện năn giao nhận
Trang 362.6.2. Hệ thống quản lý dữ liệ đ đếm – MDMS EVNCPC
Hiện tạ , tr n ướ đ ện c C n ty Đ ện l c Quảng Bình nói n và Đ ện
l c Bố Trạch nói riêng hầu hết á n tơ tổng c a trạm biến áp, các khách hàng sử dụn đ ện lớn đề được lắp đặt n tơ đ ện tử, có kết nối từ x và được quản lý b i
Hệ thống quản lý dữ liệ đo đếm MDMS EVNCPC
MDMS là viết tắt Meter Data Management System, là hệ thốn ươn tr n gồm 3 Module chính sau:
- MDMSComms: Module th c hiện kết nố để thu thập dữ liệu tr c tiếp theo
th i gian th đến từn n tơ (E ster, L n sGyr, EDMI, ) n á đư ng truyền
á n n ư: ADSL, áp q n , GSM, GPRS, EDGE, 3G Networ
- MDMSAnalyze: Module th c hiện chứ năn p n t số liệu mà Module MDMSComms thu thập về để đư vào ơ s dữ liệ ư trữ
- MDMS: Module quản lý và khai thác số liệ đo đếm, bao gồm á t n năn
n s đ y:
+ Xem các thông số vận àn n ư n s ất tác dụng, công suất phản kháng,
òn đ ện, đ ện áp, cospφ theo th i gian th c Thông tin chỉ số chốt tháng
+ K áo đ ểm đo và ập yêu cầ để lấy số liệu c đ ểm đo
+ Kết nối với hệ thốn CMIS3.0 để đư ỉ số vào hệ thốn t n ó đơn + Đặc biệt là chứ năn ảnh báo c ươn tr n t eo á s kiện n tơ ghi nhận được và cảnh báo theo thông số vận àn và được gử đến n ư i có trách nhiệm q Em , SMS, q ươn tr n
+ Cung cấp cho khách hàng giao diện we để xem thông số vận hành, biể đồ phụ tải theo th n 30’, ỉ số chốt tháng
+ Tất cả các số liệ này đều có thể xuất t àn f e exe để phân tích tổng hợp [3]
Có thể nó , ươn tr n MDMS (DSPM) à n ụ rất hữu hiệ để phân tích đán á ướ đ ện phân phối
- Trong luận văn, đã sử dụn ươn tr n MDMS để xây d n đồ thị phụ tải
n ày đ ển hình c mù mư và mù nắng các xuất tuyến trung áp 22 kV, 35 kV và tổng thể ướ đ ện Bố Trạch
2.6.3. Giới thiệ chương t nh tính t án PSS/ADEP
2.6.3.1 Tổng quan về PSS/ADEPT
PSS/ADEPT viết tắt từ tên gọi Power System Simulator/Advanced Distribution
Engineering Productivity Too Đ y à p ần mềm c a hãng Shaw Power Technologies
được xây d n n ư à m t công cụ để thiết kế, phân tích, tính toán qui hoạ ướ đ ện phân phối PSS/ADEPT cho phép ta thiết kế, sửa chữ và p n t á sơ đồ và mô
Trang 37hình c a hệ thốn đ ện m t cách tr c quan b ng giao diện đồ họa với số nút không hạn chế, hoàn toàn có thể áp dụng r n rã để t n toán ướ đ ện á C n ty Đ ện l c
P ần mềm PSS/ADEPT m p ỏn , t n toán á à toán s tron ướ đ ện:
- Bài toán tính phân bố công suất (Lo F ow): p n t và t n toán đ ện áp,
òn đ ện, công suất trên từng nhánh và từng phụ tải cụ thể
- Bài toán tính ngắn mạch (All Fault): tính toán ngắn mạch tại tất cả các nút trên ưới, bao gồm các loại ngắn mạ n ư n ắn mạch 1 pha, 2 pha và 3 pha
- à toán TOPO (T e Open Po nt Opt m z t on), p n t đ ểm dừng tố ư : t m
ra nhữn đ ểm có tổn hao công suất nhỏ nhất tr n ướ và đó n à đ ểm dừng ưới trong mạng vòng 3 pha
- à toán CAPO (Opt m C p tor P ement), đặt tụ bù tố ư : t m r n ững
đ ểm tố ư để đặt các tụ bù cố định và tụ bù ứn đ ng sao cho tổn thất công suất
tr n ưới là nhỏ nhất
- Bài toán phối hợp và bảo vệ (Protection and Coordination)
- Bài toán phân tích sóng hài (Hamornics): phân tích các thông số và ản ư ng
c a các thành phần són à tr n ưới
- à toán p n t đ tin cậy tr n ướ đ ện (DRA- Distribution Reliability Analysis): tính toán các thông số đ tin cậy tr n ướ đ ện n ư SAIFI, SAIDI, … Trong luận văn sử dụng 3 Module để tính toán là: tính phân bố công suất (Load
F ow), t n đ ểm dừng tố ư (TOPO) và đặt tụ bù tố ư (CAPO)
2.6.3.2 c ước tri n khai tính toán
4 mụ t để triển khai tính toán PSS/ADEPT là:
Hình 2.2: c ước tri n khai tính toán PSS/ADEPT
Trang 382.6.3.3 Module tính to n trào lưu công suất (Load Flow)
- Phần mềm PSS/ADEPT giải bài toán phân bố công suất b ng các phép lặp
- Cá t n t n ó được từ bài toán phân bố công suất là trị số đ ện áp và góc pha tại các nút, dòng công suất tác dụng và công suất phản kháng trên các nhánh và trục chính, tổn thất công suất phản kháng và tác dụng trong mạn đ ện
- Kết quả tính tổn thất công suất được theo các chế đ khác nhau c a biể đồ phụ tải, giúp chúng ta có thế xá địn được tổn thất đ ện năn ưới phân phối
2.6.3.4 Module tính to n đi m dừng tối ưu (TOPO)
- TOPO tố ư oá từng phần hệ thống hình tia nối với nút gốc Vì thế, trong tất cả mọi cấu hình mạn n t , TOPO định ra cấu hình có tổn thất công suất tác dụng nhỏ nhất
- Hiện tại, TOPO chỉ t n được cho hệ thống mạn đ ện hình tia Nút gốc
t ư ng là nút nguồn đầ t n, n ưn t ó t ể chỉ định nút khác b ng cách chọn
Network>Properties từ th đơn n (Main Menu)
- TOPO xuất ra bảng tổn thất n đầu và cuối cùng c a mạn đ ện và số tiền tiết kiệm từ tổn o đó
2.6.3.5 Module tính toán bù tối ưu ( APO)
- CAPO đặt tụ ù tr n ưới sao cho kinh tế nhất (n ĩ à s o o số tiền tiết kiệm được từ việ đặt tụ bù lớn ơn số tiền phải bỏ r để lắp đặt tụ bù)
- CAPO chọn nút cho tụ bù thứ n để số tiền tiết kiệm được là lớn nhất
- Đồ thị phụ tả được sử dụn tron PSS/ADEPT để cung cấp cho ta s mô hình hóa các biến thiên phụ tải theo th i gian, nhiệt đ hoặc các yếu tố khác
- K đặt các tụ bù ứn đ n , CAPO ũn t n n đ tăn a nấ đ ều chỉnh tụ
đ ện năn mà òn óp p ần hạ thấp công suất các nguồn phát, cải thiện chất ượng
đ ện năn , tr oãn v ệc xây d n n à máy đ ện, á đư ng dây tả đ ện ũn n ư v ệc chống quá tải các phần tử c a mạn đ ện Chính vì vậy việc tính toán chính xác TTCS, TTĐN rất cần thiết trong công tác quản lý vận àn ướ đ ện
Trang 39Vấn đề t n toán n xá TTĐN ướ đ ện phân phối gặp nhiề ó ăn và phụ thu c rất lớn vào số liệu thống kê, cập nhật các thông số vận hành, dữ liệ đầu vào
c ướ đ ện và phụ tải tiêu thụ Trong luận văn đã ới thiệu các phần mềm quản lý
số liệu sản xuất n o n đ n sử dụng tạ á C n ty Đ ện l n ư CMIS 3.0, MDMS Đ y à á ươn tr n p ục vụ tốt cho công tác vận hành và truy xuất dữ liệ t n toán ướ đ ện
Để t n toán TTĐN và á à toán p ục vụ cho công tác giảm TTĐN tr n ưới
đ ện phân phố Đ ện l c Bố Trạch, tác giả đề xuất sử dụng phần mềm PSS/ADPET ves on .0 Đ y à p ần mềm p n t và t n toán ướ đ ện mạn , được áp dụng
r ng rãi tạ á C n ty Đ ện l c nó n và Đ ện l c Bố trạch nói riêng
Trang 40
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH, KINH DOANH
ĐIỆN NĂNG TẠI ĐIỆN LỰC BỐ TRẠCH
3.1 Đặ điểm tự nhiên – kinh tế, xã hội huyện Bố Trạch
3.1.1. Vị t í địa lý điều kiện tự nhiên
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Bố Trạch
Bố Trạch là m t huyện c a tỉnh Quảng Bình, trải r ng từ T y s n Đ n ếm
toàn b chiều ngang c a Việt Nam; vừa tiếp giáp với biển Đ n vừa tiếp áp đư ng
biên giới giữa Việt Nam và Lào Phía Nam giáp thành phố Đồng Hới, phía Bắc giáp
thị xã Đồn và huyện Quảng Trạch, phía tây Nam giáp huyện Quảng Ninh, Phía tây
Bắc giáp huyện Tuyên Hóa và Minh Hóa
Toàn huyện có 28 xã và 2 thị trấn, tron đó ó xã m ền núi và 2 xã miền núi rẻo
cao vớ đầy đ đị n đồng b ng, miền núi, trung du và ven biển H i tụ đầy đ hệ
thốn o t n đư ng b , đư ng sắt, đư ng biển; có các tuyến đư ng giao thông
huyết mạch chạy q à đư ng Hồ Chí Minh, quốc l 1A, đư ng sắt Bắc - Nam và các
tỉnh l 2, 2B, 3, 20 tạo thành mạn ưới giao thông ngang - dọ tươn đối hoàn chỉnh