1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN Đ A Ý (GIS) TRONG QUẢN Ý CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI TRÊN Đ A BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG UẬN VĂN THẠC SĨ

126 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN Đ A Ý TRONG QUẢN Ý CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI TRÊN Đ A BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Học viên: Trần Thị Thu Lộc Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường Tóm tắt t

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần T T u c

Trang 4

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN Đ A Ý TRONG QUẢN Ý CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI TRÊN Đ A BÀN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Học viên: Trần Thị Thu Lộc Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Tóm tắt trình bày kết quả hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy

hại và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để thành lập các bản đồ chuyên đề và dữ liệu chất thải rắn nguy hại tại thành phố Đà Nẵng Qua khảo sát tại 52 phòng khám xác định tổng lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh từ: y tế là 14176,7 kg/tháng; dịch vụ, công nghiệp tại

20 cơ sở vừa và nhỏ tăng từ 5.452 kg năm 2015 lên 7.023,4 kg năm 2017; hộ gia đình là 0,00053 kg/người/năm chủ yếu từ Pin (0,00026 kg/người/năm) và điện thoại (0,00035 kg/người/năm) Bước đầu đánh giá hiện trạng thu gom thiếu đồng bộ và chưa được phân loại

kỹ lưỡng tại nguồn; tần suất thu gom (2 lần/tuần) làm tăng thời gian lưu trữ so với quy định Các số liệu sau khi thu thập được đưa vào phần mềm ArcGIS tạo thành các cơ sở dữ liệu thuộc tính, sau đó được số hóa thành dữ liệu không gian tạo các bản đồ chuyên đề về quản lý chất thải rắn nguy hại tại quận Hải Châu Các bản đồ chuyên đề và cơ sở dữ liệu về chất thải rắn nguy hại có tác dụng giúp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn trong giai đoạn hiện nay

Từ k óa: Bản đồ chuyên đề, chất thải rắn nguy hại, dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, hệ

thống thông tin địa lý (GIS)

CURRENT STATUS AND APPLICATION OF GEOGRAPHIC INFORMATION SYSTEM (GIS) IN COLLECTION AND TRANSPORTATION OF HAZARDOUS

SOLID WASTE IN HAI CHAU DISTRICT, DA NANG CITY Abstract - Presents the results of the current generation, collection and transportation of

hazardous waste, and the application of geographic information system (GIS) to the establishment of GIS thematic maps and hazardous solid waste data in Da Nang city It is indicated that total mass of medical waste was 613.7 kg/year through the investigation of 52 clinics Hazardous solids waste was increased from 5.452 kg in 2015 to 7.023,4 kg in 2017 from 20 medium and small companies of service and industrial activities Besides, hazardous solids waste made up major of batteries (0,00026 kg/person.year) and mobiphone (0,0003 kg/person.year) from 71 of households The status of inconsistent collection and incomplete classification at the source of hazardous solids waste was recorded The frequency of collection (twice/week) increased the storage time compared to the regulations Input data was entered into ArcGIS software to create databases Then it was digitised into spatial data and attribute data which made up GIS thematic maps of hazardous solid waste management in Hai Chau district The GIS thematic maps and databases of hazardous solid waste help to improve the efficiency of waste management

Keywords: Geographic Information System (GIS), hazardous solid waste, spatial data,

non-spatial data (attribute data), thematic maps

Trang 5

ỜI CAM ĐOAN

MỤC ỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

5 Bố cục đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 ĐẶC TÍNH CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI 4

1.1.1 Định nghĩa 4

1.1.2 Nguồn phát sinh 4

1.1.3 Phân loại 5

1.2 U GI , PH NG TI N V N CHUYỂN CHẤT THẢI R N NGUY HẠI 5

1.2.1 Hướng dẫn xây dựng kho lưu giữ CTRNH 5

1.2.2 Phương tiện vận chuyển chất thải nguy hại 8

1.3 THU GOM VÀ X Ý CHẤT THẢI R N NGUY HẠI 9

1.3.1 Quy trình ISO trong công tác thu gom vận chuyển chất thải nguy hại và quản lý thiết bị GPS cho xe thu gom, vận chuyển chất thải rắn 9

1.3.2 Thu gom và x lý chất thải nguy hại y tế 12

1.3.3 Thu gom và x lý chất thải rắn nguy hại từ hoạt động sản xuất 13

1.3.4 Thu gom và x lý chất thải rắn nguy hại từ khu dân cư 14

1.4 CÁC PH NG PHÁP X Ý CHẤT THẢI R N NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH 14

1.4.1 Phương pháp nhiệt 14

1.4.2 Phương pháp ổn định hóa rắn và chôn lấp 14

1.5 TỔNG QUAN VỀ H THỐNG THÔNG TIN ĐỊA Ý (GIS) ỨNG DỤNG GIS TRONG CÔNG TÁC QUY HOẠCH TUYẾN THU GOM, V N CHUYỂN CTRNH 15 1.5.1 Tổng quan về hệ thống thông tin địa lý GIS 15

1.5.2 Các ứng dụng GIS trong quản lý CTRNH đô thị 20

1.5.3 Ứng dụng GIS trong công tác quy hoạch tuyến thu gom, vận chuyển CTRNH 20

1.6 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KI N TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA QU N HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 21

1.6.1 Điều kiện tự nhiên 21

Trang 6

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, N I DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 ĐỐI T ỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 25

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 NỘI DUNG 25

2.2.1 Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, lưu trữ, vận chuyển CTRNH tại quận Hải Châu, TP ĐN 26

2.2.2 Dự báo số liệu phát sinh CTRNH 26

2.2.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS và thiết lập bản đồ thu gom, lưu trữ và vận chuyển CTRNH trên địa bàn quận 26

2.2.4 Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp 26

2.3 PH NG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.3.1 Phương pháp kế thừa 26

2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 27

2.3.3 Phương pháp phân tích và x lý số liệu 27

2.3.4 Phương pháp ứng dụng GIS thành lập CSD , bản đồ chuyên đề 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN UẬN 29

3.1 ĐÁNH GIÁ HI N TRẠNG PHÁT SINH VÀ HI N TRẠNG THU GOM, V N CHUYỂN CTRNH TRÊN ĐỊA BÀN QU N HẢI CHÂU 29

3.1.1 CTRNH sinh hoạt 29

3.1.2 CTRNH từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ 31

3.1.3 CTRNH y tế 33

3.1.4 Tổng khối lượng CTRNH phát sinh 39

3.2 TÍNH TOÁN DỰ BÁO KHỐI ỢNG RÁC PHÁT SINH ĐẾN NĂM 2030; SỐ ỢNG THIẾT BỊ, THÙNG RÁC, PH NG TI N THU GOM CẦN PHẢI ĐẦU T THEO HÀNG NĂM VÀ ĐẾN NĂM 2030 40

3.2.1 Dự báo khối lượng phát sinh theo hàng năm đến năm 2030 40

3.2.2 Số lượng thiết bị, thùng rác, phương tiện thu gom cần phải đầu tư theo hàng năm và đến năm 2030 45

3.3 ỨNG DỤNG GIS P CÁC BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ TRONG CÔNG TÁC QUẢN Ý MẠNG ỚI THU GOM, V N CHUYỂN CTRNH TẠI QU N HẢI CHÂU, TP ĐÀ NẴNG 51

3.3.1 Xây dựng các bảng cơ sở dữ liệu về kết quả khảo sát hiện trạng và tính toán dự báo 51

3.3.2 Xây dựng bản vẽ chuyên đề vạch tuyến thu gom và quy hoạch các vị trí phát sinh chất thải rắn nguy hại 54 3.3.3 Xây dựng các bản vẽ chuyên đề: CTRNH phát sinh; tuyến thu gom, vận chuyển; số chuyến thu gom, vị trí đặt thùng rác; loại phương tiện vận chuyển, điểm tập

Trang 7

chuyển CTRNH 58

3.4 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN Ý CTRNH CHO QU N HẢI CHÂU, TP ĐÀ NẴNG 72

3.4.1 Giải pháp quản lý phương tiện thu gom, vận chuyển ctnh 72

3.4.2 Phương án quy hoạch x lý chất thải rắn nguy hại 73

KẾT UẬN VÀ KIẾN NGH 79 DANH MỤC TÀI IỆU THAM KHẢO

PHỤ ỤC

QUYẾT Đ NH GIAO ĐỀ TÀI UẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

BTNMT : Bộ Tài nguyên môi trường

BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường

CTRNH : Chất thải rắn nguy hại

DBMS : Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

URENCO : Công ty môi trường đô thị

Trang 9

Số iệu

3.1 Kết quả khảo sát lượng CTRNH sinh hoạt phát sinh theo đầu

người tại quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

29

3.2 ượng CTRNH sinh hoạt phát sinh năm 2017 qua khảo sát

và tính toán

30

3.3 ượng phát sinh CTRNH từ các loại hình dịch vụ, công

nghiệp trên địa bàn quận Hải Châu năm 2017

32

3.4 Tổng hợp lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh trên địa bàn

quận Hải Châu

33

hoạt qua từng năm từ 2017 – 2030

41

3.7 Dự báo lượng CTRNH dịch vụ công nghiệp phát sinh qua

từng năm từ 2017 đến 2030

42

Trang 10

bảng

một số năm

44

3.13 ượng chất thải rắn và số thùng rác đầu tư để thu gom chất

thải rắn nguy hại dịch vụ, công nghiệp

49

3.14 Tính toán phương tiện thu gom chất thải rắn nguy hại sinh

hoạt, dịch vụ, công nghiệp

49

3.16 Bảng tính toán phương tiện thu gom chất thải rắn y tế nguy

hại

50

Trang 11

Số iệu

3.2 Biểu đồ lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh từ các loại

hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn quận Hải

3.5 Biểu đồ t lệ lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh theo các

loại hình phòng khám trên địa bàn quận Hải Châu

34

3.6 Biểu đồ gia tăng chất thải y tế tại 5 bệnh viện trên địa bàn

quận Hải Châu

35

môi trường đô thị Đà Nẵng

37

3.9 Sơ đồ chung thu gom chất thải rắn y tế nguy hại của công ty

cổ phần môi trường đô thị Đà Nẵng

38

Trang 12

hình

Nẵng tại bãi rác Khánh Sơn, TP Đà Nẵng

39

3.11 Biểu đồ tổng khối lượng CTRNH phát sinh trên địa bàn quận

Hải Châu năm 2017

3.19 Bản đồ thể hiện lượng chất thải rắn nguy hại y tế phát sinh

quận Hải Châu năm 2017

59

3.20 Bản đồ hiện trạng thu gom và vận chuyển chính CTR y tế

nguy hại tại quận Hải Châu

61

3.21 Bản đồ tuyến chính thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế

nguy hại hiện trạng quận Hải Châu năm 2017

62

3.22 Bản đồ đề xuất vạch tuyến thu gom và quy hoạch hệ thống

thu gom chất thải rắn nguy hại y tế năm 2017

65

thu gom chất thải rắn nguy hại y tế năm 2030

66

Trang 13

hình

3.24 Bản đồ quy hoạch hệ thống thu gom vận chuyển CTRNH

dịch vụ và công nghiệp quận Hải Châu năm 2017

68

3.25 Bản đồ quy hoạch hệ thống thu gom vận chuyển CTRNH

dịch vụ và công nghiệp và sinh hoạt quận Hải Châu năm

2030

69

3.26 Bản đồ quy hoạch hệ thống thu gom vận chuyển chất thải rắn

nguy hại dịch vụ và công nghiệp và sinh hoạt quận Hải Châu

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp t iết của đề tài

Trong chiến lược phát triển tương lai gần, Đà Nẵng đặt mục tiêu thành phố môi trường, thành phố đáng sống và phát triển bền vững, tiếp tục trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế - xã hội của miền Trung [12] Việc phát triển kinh tế, dịch vụ một mặt mang lại nhiều dấu hiệu tích cực như giải quyết việc làm, tăng trưởng kinh tế, mặt khác c ng gây tác động tiêu cực đến môi trường Chất thải phát sinh ngày càng tăng, nhưng thu gom x lý còn nhiều hạn chế, đặc biệt nguồn phát sinh và khối lượng chất thải rắn nguy hại (CTRNH) Tính đến thời điểm hiện tại, lượng chất thải nguy hại bao gồm từ sinh hoạt, công nghiệp và y tế trung bình của Thành phố khoảng 1,5 tấn/ngày song việc lưu trữ, thu gom, vận chuyển, x lý còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường [15]

Quận Hải Châu được thành lập từ năm 1997, là quận trung tâm thành phố phát triển mạnh dịch vụ - thương mại Tuy nhiên, công tác thu gom, vận chuyển và quản lý CTRNH chưa được chú trọng và quản lý hiệu quả, cụ thể: phân loại chất thải tại nguồn chưa được thực hiện nghiêm ngặt, chưa có hệ thống thu gom, vận chuyển CTRNH riêng biệt, một số doanh nghiệp cơ sở lại muốn né tránh ký hợp đồng x lý chất thải nên đã trộn lẫn các loại chất thải nguy hại và không nguy hại để giảm thiểu chi phí x

lý rác thải, làm cho một khối lượng lớn chất thải nguy hại vẫn được chôn lấp hoặc x

lý chung với chất thải đô thị, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Do đó, việc quản

lý chặt chẽ CTRNH nhằm giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường và hạn chế các tác động tiêu cực đến sức khỏe con người là một trong những vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường giai đoạn hiện nay của quận để tiến đến “Xây dựng Hải Châu - Quận môi trường” [17] Việc xây dựng cơ sở dữ liệu về khối lượng và thành phần chất thải rắn nguy hại phát sinh trên địa bàn quận qua đó tính toán các thông số có liên quan như dự báo tốc độ tăng trưởng khối lượng chất thải, mức độ thay đổi thành phần chất thải…sẽ giúp đưa ra giải pháp thu gom, lưu trữ, vận chuyển phù hợp ở địa phương

Hiện nay, TP Đà Nẵng nói chung và quận Hải Châu nói riêng đang triển khai nhiều ứng dụng phục vụ công tác quản lý xây dựng trên một nền tảng công nghệ thống nhất gọi là nền tảng Chính quyền điện t thành phố Đà Nẵng (Danang eGovPlatform) [18] Nhìn nhận từ thực tế với mong muốn quản lý hiệu quả CTRNH, tôi nhận thấy công nghệ hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic Information System) là công cụ

kỹ thuật phù hợp trong xây dựng giải pháp thu gom, vận chuyển trên địa bàn và là hướng đi đúng đắn giúp nhà quản lý tiết kiệm thời gian, chi phí

Trang 15

Xuất phát từ cơ sở thực tiễn trên, với mục đích là phân tích, đánh giá, dự báo lượng CTRNH phát sinh đến năm 2030 nhằm áp dụng hệ thống thông tin địa lý đối với quản lý thu gom chất thải nguy hại trên địa bàn quận Hải Châu, TP Đà Nẵng, tôi đã

tiến hành thực hiện đề tài: “Ứng dụng ệ t ống t ông tin đ a lý (GIS) trong quản lý

c ất t ải nguy ại trên đ a bàn quận Hải C u, T àn p ố Đà Nẵng”

2 Mục tiêu ng iên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá được hiện trạng phát sinh, lưu trữ, thu gom, vận chuyển CTRNH sinh hoạt, y tế, dịch vụ trên địa bàn quận Hải Châu, TP Đà Nẵng và ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xây dựng cơ sở dữ liệu nhằm đưa ra giải pháp nâng cao hiệu

quả quản lý

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Đánh giá hiện trạng phát sinh, thực trạng quản lý, công tác lưu trữ, thu gom, vận chuyển CTRNH trên địa bàn quận Hải Châu, TP Đà Nẵng;

- Tính toán dự báo khối lượng CTRNH phát sinh đến năm 2030;

- Ứng dụng ArcGIS để xây dựng cơ sở dữ liệu về CTRNH của các cơ sở hoạt động trên địa bàn;

- Thiết lập và thể hiện trực quan trên hệ thống bản đồ chuyên đề về vùng phân

bố đặc trưng, xây dựng lộ trình thu gom, tuyến vận chuyển CTRNH tối ưu

3 Đối tƣợng ng iên cứu

- Các thông tin về khối lượng phát sinh, thành phần, tính chất CTRNH của các

cơ sở dịch vụ, y tế, hộ gia đình trên địa bàn quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

- Quy trình lưu trữ, thu gom, vận chuyển CTRNH trên địa bàn quận Hải Châu,

4.2 Ý nghĩa thực tế

Ứng dụng công cụ GIS để xác định vùng phân bố phát sinh CTRNH đồng thời xây dựng tuyến thu gom, lưu trữ, vận chuyển tối ưu là giải pháp hữu ích, góp phần giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả trong công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường tại địa phương

Trang 16

5 Bố cục đề tài

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan tài liệu

Chương 2: Đối tương, nội dung và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả và bàn luận

Kết luận và kiến nghị

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 ĐẶC TÍNH CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI

“Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ

cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác”

“Chất thải rắn nguy hại là chất thải nguy hại ở thể rắn”

Tuy có sự khác nhau về từ ngữ nhưng cả hai định nghĩa đều có nội dung tương tự nhau, giống với định nghĩa của các nước và các tổ chức trên thế giới, đó là nêu lên đặc tính gây nguy hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng của chất thải

rắn nguy hại

1.1.2 Nguồn p át sin

Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp dịch vụ, các hoạt động thương mại tiêu dùng trong cuộc sống hay các hoạt động khám chữa bệnh mà chất thải nguy hại có thể phát sinh từ nhiều nguồn thải khác nhau Tùy theo cách nhìn nhận mà có thể phân thành các nguồn thải khác nhau, nhìn chung có thể chia các nguồn phát sinh chất thải nguy hại thành 5 nguồn chính như sau:

- Từ dịch vụ y tế (ví dụ như kim tiêm, bệnh phẩm, thuốc quá hạn s dụng )

- Từ các hoạt động công nghiệp (ví dụ sản xuất thuốc kháng sinh s dụng dung môi methyl chloride, xi mạ s dụng cyanide, sản xuất thuốc trừ sâu s dụng dung môi

Trang 18

1.1.3 P n loại

Có nhiều cách phân loại chất thải nguy hại nhìn chung theo hai cách sau:

Theo điều 5, chương II, nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm

2015 về cách phân định, áp mã, phân loại và lưu trữ chất thải nguy hại như sau:[11] Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục và ngưỡng chất thải nguy hại

- Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp Được s dụng chung bao bì hoặc thiết bị lưu chứa đối với các mã chất thải nguy hại có cùng tính chất, không có khả năng gây phản ứng, tương tác lẫn nhau và có khả năng x lý bằng cùng một phương pháp

- Nước thải nguy hại được x lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trong hệ thống

x lý nước thải tại cơ sở phát sinh thì được quản lý theo quy định về quản lý nước

- Chất thải nguy hại phải được phân loại bắt đầu từ thời điểm đưa vào lưu giữ hoặc chuyển đi x lý

Danh mục CTNH và mã CTNH (mã của từng CTNH) quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2015, về quản lý chất thải nguy hại [7]

Khi phân loại thì các chất thải nguy hại cần phải để trong thùng chứa chuyên dụng

và có dán nhãn dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa CTNH theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN

6707 : 2009 về chất thải nguy hại – dấu hiệu cảnh báo và phòng ngừa [22]

1.2 ƯU GIỮ, PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

1.2.1 Hướng dẫn x y dựng k o lưu giữ CTRNH

Theo mục A, phụ lục 2 thông tư số 36/2015/BTNMT [7]

a Bao bì CTNH

Bao bì CTNH được bảo đảm lưu giữ an toàn CTNH, không bị hư hỏng, rách vỡ

vỏ khi chuyển giao x lý Bao bì mềm được buộc kín và bao bì cứng có nắp đậy kín để bảo đảm ngăn chất thải rò r hoặc bay hơi Chất thải lỏng, bùn thải dạng nhão hoặc chất thải có các thành phần nguy hại dễ bay hơi chứa trong bao bì cứng cách giới hạn trên của bao bì là 10 cm Trước khi chuyển giao x lý,các loại chất thải đã phân loại rõ ràng trên mỗi bao chứa có dán Tên và mã CTNH và chuyển giao trong x lý

Trang 19

(Nguồn: Khảo sát thực tế tại bệnh viện đa khoa Đà Nẵng) Hình 1.1 Các loại bao bì, th ng giấy chứa CTRNH

b Thiết bị lưu chứa CTNH

Bảo đảm lưu chứa an toàn CTNH kết cấu cứng chịu được va chạm, không bị hư hỏng, biến dạng, rách vỡ bởi trọng lượng chất thải trong quá trình s dụng Có biển dấu hiệu cảnh báo theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009

(Nguồn: Khảo sát thực tế tại trung tâm y tế quận Hải Châu, TP Đà Nẵng)

Hình 1.2 Các thiết bị chứa CT NH

Trang 20

c Khu vực lưu giữ CTNH

Mặt sàn trong khu vực lưu giữ CTNH bảo đảm kín khít, không bị thẩm thấu và tránh nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào Có mái che kín nắng, mưa cho toàn bộ khu vực lưu giữ CTNH Khu lưu giữ CTNH được bảo đảm không chảy tràn chất lỏng

ra bên ngoài khi có sự cố rò r , đổ tràn

Khu vực lưu giữ CTNH đảm khoảng cách không dưới 10 m với các thiết bị đốt hay dễ cháy nổ

Khu vực lưu giữ CTNH phải được trang bị Thiết bị phòng cháy chữa cháy để phòng ngừa sự cố cháy nỗ Cơ sở đã bố trí Vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để s dụng trong trường hợp rò r , rơi vãi, đổ tràn CTNH ở thể lỏng Trên mỗi thiết bị có Dán Biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với loại CTNH được lưu giữ theo TCVN 6707:2009

Cơ sở bố trí nhân viên quản lý về môi trường và số điện thoại cố định c ng như các hướng dẫn an toàn về cháy nổ, sự cố đỗ tràn nhằm phòng ngừa xảy ra sự cố

Trong từng ô hoặc bộ phận của khu vực lưu giữ tạm thời và trên từng thiết bị lưu chứa phải có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa phù hợp với loại CTNH được lưu giữ theo TCVN 6707:2009

(Nguồn: Internet)

(Nguồn: Khảo sát thực tế tại bệnh viện đa khoa Đà Nẵng) Hình 1.3 Khu vực lưu giữ CT NH

Trang 21

1.2.2 P ƣơng tiện vận c uyển c ất t ải nguy ại

Theo điều 4, mục B, phụ lục 2 của thông tư 36/2015/BTNMT [7]

Các phương tiện vận chuyển CTNH phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tương tự các phương tiện vận chuyển hàng hoá cùng loại theo quy định của pháp luật

Thiết bị lưu chứa CTNH lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Mục 2 Phụ lục 2B này

Yêu cầu đặc thù cho một số loại phương tiện vận chuyển CTNH như sau:

Xe tải thùng lắp cố định có lắp đặt thùng hoặc hộp thu chất lỏng dự phòng bên dưới đáy thùng

- Công ten nơ hoặc thùng có thể tháo rời phải được bắt chặt vào xe tải trước khi hoạt động

- Xe tải thùng hở phải được phủ bạt kín che nắng, mưa sau khi chứa CTNH

- Xe tải bồn (hay còn gọi là xe xitéc) và khoang chứa tàu thuỷ đối với CTNH ở thể lỏng phải có biện pháp kiểm soát bay hơi, đặc biệt tại điểm nạp, xả, biện pháp kiểm soát nạp đầy tràn để bảo đảm mức chứa cao nhất cách giới hạn trên của bồn hoặc khoang chứa là 10 cm; xe tải bồn phải đáp ứng quy định tại Văn bản Kỹ thuật đo lường Việt Nam Đ VN 04:1998 về Xitéc ô tô – Yêu cầu kỹ thuật

- Xe tải ben (có thùng có thể vận hành nghiêng để đổ hàng xuống) có phủ bạt kín che nắng, mưa sau khi chứa CTNH và ch được s dụng cho một số trường hợp đặc biệt

- Xe mô tô, xe gắn máy phải có thùng chứa và được gắn chặt trên giá để hàng (phía sau vị trí ngồi lái) của xe mô tô, xe gắn máy Kích thước của thùng chứa gắn trên xe mô

tô, xe gắn máy phải tuân theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hoá trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ

Phải vận chuyển CTNH đã được đóng gói trong bao bì trừ các trường hợp sau:

- CTNH là bao bì thải hoặc cùng loại với bao bì

- CTNH ở thể rắn có kích thước không phù hợp để đóng gói trong bao bì

- CTNH ở thể lỏng hoặc bùn nhão chứa trực tiếp trong bồn của xe bồn hoặc khoang chứa kín của tàu thuỷ

- CTNH ở thể rắn (kể cả bùn thải khô) có tính chất hoá lý tương đối đồng nhất tại mọi điểm trong khối chất thải, có số lượng lớn được chở trực tiếp bằng xe tải ben,

xe ép rác, tàu thuỷ, xà lan hoặc một số loại phương tiện được thiết kế đặc biệt khác theo hướng dẫn của Tổng cục Môi trường

Trang 22

1.3 THU GOM VÀ Ý CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI

1.3.1 Quy trìn ISO trong công tác t u gom vận c uyển c ất t ải nguy ại

và quản lý t iết b GPS c o xe t u gom, vận c uyển c ất t ải rắn

Theo điểm a, khoản 4, điều 36 thông tư 36/2015/BTNMT [7] thì quy định như sau: Áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống quản lý môi trường (ISO 14001) chậm nhất trước ngày 15 tháng 6 năm 2017

a Quy trình ISO trong công tác thu gom vận chuyển chất thải nguy hại

Thiết bị định vị phương tiện được công ty trang bị lắp đặt ở các xe vận chuyển rác có tác dụng tăng cường công tác theo dõi và giám sát chặt chẽ các lộ trình thu gom của các Xí nghiệp môi trường và đoàn xe vận chuyển rác của Xí nghiệp vận chuyển trực thuộc Công ty Đồng thời tăng cường công tác quản lý hoạt động thu gom chất thải rắn trên toàn thành phố

Thiết bị định vị phương tiện được công ty trang bị lắp đặt tại các xe vận chuyển rác là thiết bị giám sát hành trình được thiết kế và chế tạo ứng dụng công nghệ định vị toàn cầu kết hợp với công nghệ dẫn vô tuyến GMS/GPRS, thiết bị sẽ được tích hợp vào trong phương tiện vận chuyển rác và thiết bị định vị sẽ được truyền về trung tâm

hỗ trợ thông tin toàn cầu và tín hiệu sẽ được cập nhật trên bản đồ theo thời gian và sẽ được lưu vào máy chủ của hệ thống

ảng 1.1 Các thông số của thiết bị định vị phư ng tiện thu gom

Trang 23

Người theo dõi và giám sát hàng ngày của các đơn vị bấm vào phương tiện của mình theo dõi, bản đồ của an ninh toàn cầu sẽ di chuyển đến vị trí các phương tiện hoạt động của mình và sẽ hiện thị các thông số cơ bản như: Số xe, người vận chuyển, vận tốc di chuyển, vị trí hiện tại của phương tiện

- Chức năng hành trình:

Tất cả các cán bộ phụ trách theo dõi GPS của các đơn vị thường xuyên xem lại

lộ trình di chuyển của xe vận chuyển rác Khi chúng ta vào mục “Hành trình” trên bản

đồ định vị toàn cầu chúng ta có thể thực hiện bấm vào nút (Xem) và hệ thống sẽ tải dữ liệu theo ngày, theo các cung giờ trong ngày thì sẽ xuất hiện các danh sách các thời điểm di chuyển, điểm dừng của phương tiện, khi thực hiện bấm vào nút (chạy) trên bản đồ sẽ mô phỏng lại toàn bộ lộ trình di chuyển của phương tiện theo thời gian lựa chọn

- Chức năng báo cáo:

Chức năng này cho phép các đơn vị theo dõi lộ trình hoạt động của xe rác Hệ thống cung cấp một số phân loại báo cáo như sau:

+ báo cáo hành trình xe, thời gian bắt đầu và kết thúc lộ trình

+ báo cáo về điểm dừng đỗ của phương tiện

+ báo cáo quá tốc độ

Trang 24

b Quy trình ISO trong quản lý thiết bị GPS của phư ng tiện vận chuyển chất thải rắn

ảng 1.2 uy trình thu gom CTRNH trong ISO [16]

bị bảo hộ lao động

CTNH được tiếp nhận từ

nguồn

Phân loại chất thải

Cân khối lượng chất thải, lập biên bản bàn giao khối lượng và lập nhật ký thu gom hàng ngày

Chuyển giao chất thải từ bao bì CNT sang bao bì đơn vị thu gom

Trang 25

1.3.2 T u gom và x lý c ất t ải nguy ại y tế

Đối với x lý CTR y tế, so với giai đoạn trước, hoạt động này đã được tăng cường đáng kể Tuy nhiên việc đầu tư vẫn chưa được đồng bộ ở các t nh, thành phố Đặc biệt là hoạt động thu hồi và tái chế CTR y tế nhiều nơi thực hiện không đúng theo quy chế quản lý CTR y tế đã ban hành [4]

Theo số liệu báo cáo của Cục Quản lý môi trường (Bộ Y tế) về tình hình quản

lý đối với CTR y tế, đã có hơn 90% bệnh viện thực hiện thu gom hàng ngày và có thực hiện phân loại chất thải từ nguồn Tuy vậy, đối với các cơ sở khám chữa bệnh ở địa phương do các Sở Y tế quản lý, công tác thu gom, lưu giữ và vận chuyển CTR chưa

Chất thải, kh trùng bằng Cloramin

B đối với chất thải y tế

Công nhân thu gom

Trang 26

được chú trọng, đặc biệt là công tác phân loại và lưu giữ chất thải tại nguồn Số liệu thống kê từ địa phương trong năm 2013 cho thấy có 32/57 địa phương có số liệu x lý CTR y tế đạt từ 80% trở lên Nhìn chung, tỷ lệ thu gom CTR y tế trong giai đoạn 2011

- 2015 tăng không cao [3]

Tính đến năm 2015, t lệ CTR y tế được thu gom đạt trên 75%; tỷ lệ CTNH y tế được thu gom, x lý đạt khoảng 65% Hầu hết các bệnh viện đều tiến hành thu gom, phân loại chất thải, nhưng phương tiện thu gom còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn, không có các trang thiết bị đảm bảo cho quá trình vận chuyển được an toàn [4]

Tại các cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc sự quản lý của Bộ Y tế, phần lớn CTR

y tế phát sinh được thu gom và vận chuyển đến các khu vực lưu giữ tập trung sau đó được x lý tại các lò thiêu đốt nằm ngay trong cơ sở hoặc ký hợp đồng vận chuyển và

x lý đối với các cơ sở x lý chất thải đã được cấp phép tại địa bàn cơ sở khám chữa bệnh đó

Trong khoảng hơn 300 tấn chất thải y tế mỗi ngày ch có 1/3 số CTR được đốt bằng lò đốt hiện đại và có thể đảm bảo an toàn môi trường Thống kê cho thấy, hiện cả nước có gần 200 lò đốt rác thải y tế chuyên dụng, trong đó có 2 xí nghiệp đốt rác tập trung tại Hà Nội và TP HCM, còn lại là các lò đốt rác cỡ trung bình và cỡ nhỏ Số lò đốt rác thải y tế này mới ch phục vụ cho 453 bệnh viện và cơ sở y tế, chiếm khoảng 40% số bệnh viện Hơn nữa, các lò đốt rác chủ yếu tập trung ở các bệnh viện t nh trở lên và một số bệnh viện tuyến huyện thuộc các thị xã, thành phố Còn lại có tới 33% bệnh viện tuyến huyện và t nh không có hệ thống lò đốt chuyên dụng, phải x lý chất thải y tế nguy hại bằng các lò đốt thủ công, chôn trong khuôn viên bệnh viện, hoặc thải trực tiếp ra bãi rác chung, nơi có đông dân cư sinh sống và không ít trong số đó được tuồn bán ra ngoài để tái chế Đây thực sự là những mối nguy đe dọa môi trường và cuộc sống của người dân Hiện nay, việc s dụng công nghệ không đốt, thân thiện với môi trường trong x lý chất thải y tế đã được khuyến khích và ưu tiến phát triển [5] Điển hình là công nghệ x lý chất thải y tế bằng phương pháp không đốt như kh khuẩn bằng lò hấp, lò vi sóng đem lại hiệu quả về mặt kinh tế lẫn môi trường, do s dụng ở nhiệt độ dưới 4000 C nên không phát sinh khí thải đặc biệt dioxin/furan và giảm tiêu thụ năng lượng

1.3.3 T u gom và x lý c ất t ải rắn nguy ại từ oạt đ ng sản xuất

Theo thống kê từ báo cáo của các địa phương cho thấy, khối lượng CTNH được thu gom, x lý ngày càng tăng qua từng năm, cụ thể trong năm 2012 là 165.624 tấn, năm 2013 là 186.657 tấn (tăng 12,7% so với năm 2012), năm 2014 là 320.275 tấn (tăng 93,4% so với năm 2012), chiếm tỷ lệ khoảng 40% tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trên toàn quốc [6]

So với 5 năm từ 2005 - 2010, trong giai đoạn từ 2011 đến 2015, việc thu gom,

x lý CTNH tại một số cơ sở sản xuất quy mô lớn đã bắt đầu được quan tâm Tuy

Trang 27

nhiên, tại các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, vấn đề này vẫn bị buông lỏng Hiện nay, CTNH công nghiệp được thu gom, x lý bởi URENCO và một số đơn vị nhỏ lẻ khác hoặc được các đơn vị sản xuất tự thu gom, x lý hoặc lưu trữ

1.3.4 T u gom và x lý c ất t ải rắn nguy ại từ k u d n cư

Việc phân loại CTR tại nguồn vẫn chưa được triển khai rộng rãi Ở TP Đà Nẵng, việc thu gom rác chưa phân loại vẫn là chủ yếu và lượng CTRNH trong sinh hoạt vẫn còn được thu gom chung với CTR đô thị Công tác thu gom thông thường s dụng 2 hình thức là thu gom sơ cấp (người dân tự thu gom vào các thùng/túi chứa sau

đó được công nhân thu gom vào các thùng rác đẩy tay cỡ nhỏ) và thu gom thứ cấp (rác các hộ gia đình được công nhân thu gom vào các xe đẩy tay sau đó chuyển đến các xe

ép rác chuyên dụng và chuyển đến khu x lý hoặc tại các chợ/khu dân cư có đặt thùng chứa rác, Công ty môi trường đô thị có xe chuyên dụng thu gom rác từ các thùng chưa

và vận chuyển đến khu x lý

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP Ý CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI ĐIỂN HÌNH

Hiện nay có nhiều phương pháp x lý CTNH với mục đích nhằm giảm thiểu độc tính, thay đổi tính chất, phân hủy chất thải hay loại chất thải ra khỏi nước thải, chất thải rắn hay khí thải Theo quy hoạch Q CTR 2030 của TP Đà Nẵng có 02 phương pháp được s dụng chính là phương pháp đốt (phương pháp nhiệt) và phương pháp ổn định đóng rắn và chôn lấp

1.4.1 P ương p áp n iệt

Phương pháp này là kỹ thuật x lý CTNH có nhiều ưu điểm được s dụng để

x lý CTNH không thể chôn lấp mà có khả năng cháy.Trong phương pháp này, nhờ sự oxy hóa và phân hủy nhiệt mà các chất hữu cơ sẽ được kh độc tính và phá vỡ cấu trúc Bên cạnh ưu điểm là CTNH gần như bị phân hủy hoàn toàn (99,99%), tiết kiệm thời gian, nhỏ gọn tuy nhiên đó là quá trình đốt có thể hình thành khí độc (dioxin và furan) khi đốt cháy chất hữu cơ có chứa chlor trong điều kiện lò đốt không đảm bảo các yếu tố kỹ thuật hay chế độ vận hành không được kiểm soát chặt chẽ Để giảm khả năng hình thành dioxin (hay furan) người ta thường kiểm soát nhiệt độ của khí sau đốt một cách chặt chẽ

Phương pháp này s dụng các loại lò đốt như: ò đốt chất lỏng, lò đốt thùng quay, lò đốt tầng sôi

1.4.2 P ương p áp ổn đ n óa rắn và c ôn lấp

a Phư ng pháp ổn định hóa rắn

Ổn định hóa rắn là quá trình làm tăng các tính chất vật lý của chất thải, giảm khả năng phát tán vào môi trường hay làm giảm tính độc hại của chất ô nhiễm.Quá trình làm ổn định là quá trình mà chất thêm vào được trộn với chất thải để giảm tới mức tối thiểu khả năng phát tán của chất thải nguy hại ra khỏi khối chất thải và làm giảm tính độc tới mức tối thiểu của chất thải (có thể được mô tả như một quá trình nhằm làm cho các chất gây ô nhiễm bị gắn từng phần hoặc hoàn toàn bởi các chất kết

Trang 28

dính hoặc các chất biến đổi khác) Quá trình đóng rắn là quá trình s dụng các chất phụ gia làm thay đổi bản chất vật lý của chất thải (thay đổi tính kéo, nén hay độ thấm) Như vậy mục tiêu của quá trình làm ổn định và hóa rắn là làm giảm tính độc hại và tính di động của chất thải c ng như làm tăng các tính chất của vật liệu đã được x lý Phương pháp ổn định đóng rắn được s dụng rộng rãi trong x lý CTNH vô cơ

b Phư ng pháp chôn lấp

Chôn lấp là công đoạn cuối cùng không thể thiếu trong hệ thống quản lý chất thải nguy hại Chôn lấp là biện pháp nhằm cô lập chất thải làm giảm thiểu khả năng phát tán của chất thải vào môi trường Các chất thải nguy hại được chôn trong bãi chôn lấp cần đáp ứng các điều kiện sau: Ch có chất thải vô cơ (ít hữu cơ), tiềm năng nước r rác thấp, Kkhông có chất lỏng Không có chất nổ Không có chất phóng xạ Không có lốp xeKhông có chất thải lây nhiễm

1.5 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN Đ A Ý (GIS) ỨNG DỤNG GIS TRONG CÔNG TÁC QUY HOẠCH TUYẾN THU GOM, VẬN CHUYỂN CTRNH

1.5.1 Tổng quan về ệ t ống t ông tin đ a lý GIS

a Khái niệm GIS

GIS là từ viết tắt của từ Geographic Information Systems (Hệ thống thông tin địa lý) GIS là một hệ thống thông tin (trên hệ máy tính) được thiết kế để thu thập, cập nhật, lưu trữ, tích hợp và x lý, tra cứu, phân tích và hiển thị mọi dạng dữ liệu địa

lý (có vị trí trên Trái đất) Một hệ thống được gọi là GIS nếu nó có các công cụ hỗ trợ cho việc thao tác với dữ liệu không gian

Hệ thống thông tin địa lý GIS là một hệ thống kết hợp giữa con người và hệ thống máy tính cùng các thiết bị ngoại vi để lưu trữ, x lý, phân tích, hiện thị các thông tin địa lý để phục vụ một mục đích nghiên cứu và quản lý nhất định

Xét dưới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nước, GIS có thể được hiểu như là một công nghệ x lý tích hợp các dữ liệu có tọa độ (bản đồ) với các dạng dữ liệu khác

để biến chúng thành thông tin hữu ích trợ giúp quyết định cho các nhà quản lý Cách

hiểu này có thể khái quát lại trong hình dưới đây:

Hình 1.4 Hệ thống thông tin địa lý đưa ra quyết định

Trang 29

Xuất phát từ lĩnh vực địa lý, địa chất, môi trường, tài nguyên,… các nhà khoa học đã s dụng GIS cho các công trình nghiên cứu của mình đã định nghĩa:

“Hệ thống thông tin địa lý là tập hợp đa dạng các công cụ d ng để thu thập, lưu

trữ, truy cập, biến đổi và thể hiện dữ liệu không gian ghi nhận được từ thế giới thực tiễn” (Burroughs, 1986)

“Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống có chức năng xử lý các thông tin địa lý

nhằm phục vụ việc quy hoạch, trợ giúp quyết định trong một lĩnh vực chuyên môn nhất định” (Pavlidis, 1982)

“Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống sử dụng c sở dữ liệu để trả lời câu hỏi

về bản chất địa lý của các thực thể địa lý” (Goodchild, 1985; Peuquet, 1985)

“GIS là hệ thống bao gồm hệ c sở dữ liệu với những dữ liệu có tham chiếu

không gian và một tập hợp những thuật toán để làm việc trên dữ liệu đó.” (Star và

- Hệ thống thông tin đặc biệt với cơ sở dữ liệu gồm những đối tượng, những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như những điểm, đường, vùng trong hệ thống máy tính Hệ thống thông tin địa lý x lý, truy vấn

dữ liệu theo điểm, đường, vùng phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt, bao gồm một số phụ hệ (subsystems) có khả năng biến đổi các dữ liệu địa lý thành những thông tin có ích

Do các ứng dụng GIS trong thực tế quản lý nhà nước có tính đa dạng và phức tạp xét cả về khía cạnh tự nhiên, xã hội lẫn khía cạnh quản lý, những năm gần đây GIS thường được hiểu như một hệ thống thông tin đa quy mô, đa ngành và đa tỷ lệ, tùy thuộc vào nhu cầu của người s dụng mà hệ thống có thể phải tích hợp thông tin ở nhiều tỷ lệ khác nhau

Trang 30

- Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý;

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS);

- Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý;

- Giao diện đồ hoạ người-máy (GUI) để truy cập các công cụ dễ dàng

* Nhân lực

Con người là yếu tố quyết định sự thành công trong quá trình vận hành và khai thác GIS

c Chức năng của GIS

Mục đích chung của các Hệ thống thông tin địa lý là thực hiện 5 nhiệm vụ sau: nhập dữ liệu, thao tác dữ liệu, quản lý dữ liệu, hỏi đáp và phân tích, hiển thị Cụ thể như sau:

Trang 31

* Thu thập, nhập dữ liệu

Trước khi dữ liệu địa lý có thể được dùng cho GIS, dữ liệu này phải được chuyển sang dạng số thích hợp Quá trình chuyển dữ liệu từ bản đồ giấy sang các file

dữ liệu dạng số được gọi là quá trình số hoá Công nghệ GIS hiện đại có thể thực hiện

tự động hoàn toàn quá trình này với công nghệ quét ảnh cho các đối tượng lớn; những đối tượng nhỏ hơn đòi hỏi một số quá trình số hoá thủ công (dùng bàn số hoá)

* Thao tác dữ liệu

Có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được chuyển dạng và thao tác theo một số cách để có thể tương thích với một hệ thống nhất định Công nghệ GIS cung cấp nhiều công cụ cho các thao tác trên dữ liệu không gian và cho loại bỏ dữ liệu không cần thiết Dữ liệu trong GIS gồm có: i) Dữ liệu không gian (D KG-

Spatial Database) và ii) dữ liệu thuộc tính (D TT - Attribute Database):

+ DLKG: mô tả về mặt địa hình như hình dáng, vị trí của đặc trưng bề mặt trái đất, ví dụ như vị trí của khu đất trên bản đồ, hình dạng bề mặt khu vực v.v…

+ DLTT: mô tả về tính chất và giá trị của đặc trưng đó, ví dụ như việc s dụng đất, người sở hữu, giá trị khu đất, giá trị cao độ…

* Phân tích

Phân tích dữ liệu không gian: đối với những dự án GIS nhỏ có thể lưu các thông tin địa lý dưới dạng các file đơn giản Trong cấu trúc quan hệ, dữ liệu được lưu trữ ở dạng các bảng Các trường thuộc tính chung trong các bảng khác nhau được dùng để liên kết các bảng này với nhau

Phân tích xếp chồng dữ liệu: chồng xếp là quá trình tích hợp các lớp thông tin

khác nhau

Kết hợp không gian và thời gian

Phân tích vị trí: Một khi đã có một hệ GIS lưu giữ các thông tin địa lý, có thể bắt đầu hỏi các câu hỏi đơn giản như: Ai là chủ mảnh đất? Hai vị trí cách nhau bao xa? Vùng đất dành cho hoạt động công nghiệp ở đâu?

* Hiển thị

Kết quả cuối cùng được hiển thị tốt nhất dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ Bản đồ khá hiệu quả trong lưu giữ và trao đổi thông tin địa lý Bản đồ hiển thị có thể được kết hợp với các bản báo cáo, hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và những dữ liệu khác (đa phương tiện)

Trang 32

* Xuất bản

Tạo thành bản đồ thể hiện các đối tượng địa lý và các thông tin về đối tượng

Hình 1.6 Mô phỏng hệ thống thông tin địa lý (GIS)

d Cấu trúc dữ liệu GIS

Mô hình dữ liệu là các quy tắc thiết lập để mô tả thế giới thực (đối tượng) và mối quan hệ của các đối tượng không gian tương ứng với thuộc tính và dạng hình học của

nó Dữ liệu thuộc tính được quản lý theo cấu trúc chủ đề hoặc cùng ý nghĩa, dữ liệu không gian (hình học) được thể hiện bởi cấu trúc hình học – hình học topo, gồm: Mô hình dữ liệu vector và Mô hình dữ liệu raster

* Phân tích không gian trên một lớp

Phân tích trên một lớp dữ liệu là quy trình x lý lớp dữ liệu GIS kết quả làm thay đổi trên lớp dữ liệu đó, bao gồm: Tạo vùng đệm (Buffer); Cắt xén (Clip); Thống nhất (Dissolve); Xoá (Erase)  bổ sung; Loại trừ (Eliminate); Phân rã (Split) và Cập nhật (Update)

* Phân tích không gian trên nhiều lớp

Đọc vào tạo dữ liệu trong ArcGIS từ các phần mềm khác như: ArcView, Mapinfo, Microstation, AutoCAD, MS AccessData, DBASE file, Excel file…

Nội suy phân tích không gian: có thể phối hợp các kỹ thuật phân tích phức tạp với nhau để tạo ra các mô hình chi tiết

Tạo ra những bản đồ với chất lượng cao và có khả năng kết nối nhanh với nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như: bản đồ, bảng thuộc tính, ảnh và các dạng file khác

Xếp chồng các lớp đối tượng: Khi xếp chồng các lớp đối tượng sẽ tạo ra lớp thông tin mới Có nhiều kiểu xếp chồng dữ liệu nhưng nhìn chung là kết hợp hai lớp đối tượng có sẵn thành một lớp đối tượng mới

Trang 33

*Mô hình cơ sở dữ liệu GeoDatabase

Geodatabase lưu trữ, quản lý dữ liệu không gian và thuộc tính trong một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) do người dùng tự chọn: MS Access, Oralce, MS SQL server Trong Geodatabase, dữ liệu có thể là: dữ liệu vector, dữ liệu raster, TIN,

Theo mô hình trên, một geodatabase gồm các thành phần sau: Feature dataset; Object classes; Feature classes; Relationship classes; Spatial reference; Geometric network; Planar topologies; Domain; Subtype; Validation rules và Raster datasets

1.5.2 Các ứng dụng GIS trong quản lý CTRNH đô t

Thông tin về thế giới thực được ArcGIS lưu trữ, quản lý dưới dạng tập hợp của nhiều lớp chuyên đề riêng biệt Tuy nhiên, các lớp này có thể liên kết với nhau nhờ có mối quan hệ về mặt địa lý với nhau Đặc điểm này tuy đơn giản nhưng nó có ý nghĩa rất quan trọng và trở thành công cụ đa năng để ArcGIS thực hiện chức năng hỗ trợ việc ra quyết định trong việc giải quyết một số vấn đề thực tế đặt ra như: tích hợp nhiều lớp thông tin để quyết định thành lập các tuyến thu gom, xây dựng bản đồ hiện trạng quản lý CTR…

Hình 1.7 Các ứng dụng của GIS trong quản lý

1.5.3 Ứng dụng GIS trong công tác quy oạc tuyến t u gom, vận c uyển CTRNH

a Thế Giới

Hiện nay trên thế giới, một số nước đã triển khai ứng dụng hệ thống thông tin quản lý chất thải phục vụ công tác quản lý môi trường và tái chế chất thải như:

Hệ thống dữ liệu về chất thải nguy hại RCRAInfo của Mỹ [24]: Cung cấp các

dữ liệu về nguồn phát sinh chất thải nguy hại trên cơ sở báo cáo về chất thải từ tất cả các bang trên toàn nước Mỹ Người s dụng có thể g i các yêu cầu trực tuyến, tạo báo cáo và tìm kiếm kết quả dạng bàn đồ

Hệ thống dữ liệu chất độc của Mỹ (TRI) [25]: Hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ đăng ký và báo cáo về sự phát thải các hóa chất độc hại

Trang 34

Hệ thống kiểm kê phát thải quốc gia của Mỹ (NEI) [26]: à một cơ sở dữ liệu quôc gia lưu giữu dữ liệu về phát thải khí trên cơ sở báo cáo hàng năm của cơ quan quản lý môi trường các bang

Hệ thống cơ cở dữ liệu về tài nguyên nước của Mỹ (Water Data Systems) [27]: Gồm hai cơ sở dữ liệu chính về môi trường nước và các nguồn gây ô nhiễm môi trường

b Việt Nam

Ứng dụng công nghệ GIS, Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật môi trường t nh Hậu Giang đã chủ trì thực hiện đề tài khoa học cấp t nh về “Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn t nh Hậu Giang”; Sản phẩm chính là phần mềm ProHWaste-HG do Ths Võ Minh Cảnh làm Chủ nhiệm và các thành viên tham gia

c Hải Châu, Đà Nẵng

Việc thu gom và quản lý CTNH của thành phố mới ch dừng lại ở xây dựng dữ liệu số (file.doc, file.xls), việc quản lý lộ trình xe di chuyển ch được thực hiện trên trang quanlyxe.com, các loại chứng từ chưa tập trung phát triển các ứng dụng nhằm quản lý chính xác hơn và dễ dàng hơn về dữ liệu Do vậy, việc quản lý CTNH trên địa bàn thành phố nói chung và quận Hải Châu nói riêng ngày càng trở nên phức tạp vì chưa có hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đầy đủ Cùng với sự phát triển nhanh của lĩnh vực công nghệ thông tin địa lý (GIS) và nhu cầu về thông tin trong quản lý điều hành, hoạch định chiến lược,… nhiều đơn vị, Bộ ngành đã thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu cho ngành mình Do vậy, việc xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý CTNH trên địa bàn quận Hải Châu là điều cần thiết và sẽ cơ bản giải quyết được các vấn đề: Quản lý việc phát sinh, thu gom, vận chuyển và x lý CTNH trên địa bàn quận Hải Châu một cách tập trung và thống nhất Hỗ trợ cập nhật khai thác dữ liệu, nhằm đánh giá thực trạng về CTNH, từ đó đưa ra định hướng quản lý một cách phù hợp với tình hình thực tiễn địa phương để đạt hiệu quả và khoa học

1.6 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ Ã H I CỦA QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1.6.1 Điều kiện tự n iên

a Vị trí địa lý

Quận Hải Châu thuộc thành phố Đà Nẵng, Phía Bắc giáp Vịnh Đà Nẵng, Tây giáp quận Thanh Khê và huyện Hòa Vang, Đông giáp quận Sơn Trà và quận Ng Hành Sơn, Nam giáp Quận Cẩm ệ với diện tích là 21,35 km2, chiếm 1,66% diện tích toàn thành phố

Trang 35

Hình 1.8 ản đồ hành chính uận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

là tháng 2 với lượng mưa là 12mm, Số giờ nắng bình quân là 2440 giờ/năm Số giờ nắng cao nhất vào tháng 5 với số giờ nắng là 282 giờ, số giờ nắng thấp nhất là 136 vào tháng

12 Hải Châu có độ ẩm khá cao với độ ẩm trung bình là 80,8%, tháng có độ ẩm cao nhất

là tháng 12 với độ ẩm là 87% vâ thấp nhất vào tháng 7 với độ ẩm 74% [11]

1.6.2 Điều kiện kin tế - xã i

a C cấu hành chính và dân số hiện tại

Theo thống kê năm 2016 Quận Hải Châu có tổng dân số là 203668 người, Mật

độ dân số 8748 người/km2 Quận Hải Châu có 13 đơn vị hành chính gồm 13 phường Trong các phường, phường Hải Châu 2 có mật độ dân cư cao nhất (37335 người/km2), phường Hòa Thuận Tây có mật độ dân cư thấp nhất (1555 người/km2)

Trang 36

ảng 1.4 Thống kê dân số tại uận Hải Châu năm 2015

P ường Diện t c tự

nhiên (km 2 )

D n số trung bìn (người)

Mật đ d n số (người km 2

(Nguồn: niên giám thống kê năm 2015 13])

- Hiện trạng kinh tế quận Hải Châu

Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quận Hải Châu năm 2016 [20]

b Thư ng mại và Dịch vụ

Tổng mức lưu chuyển hàng hóa dịch vụ: 91.395 tỷ đồng tăng 14,01% (tổng mức bán lẻ: 37.850 tỷ đồng tăng 15,41% so với năm 2015-ch tiêu giao tăng 17-18%);

c Công nghiệp dân doanh

Giá trị sản xuất công nghiệp dân doanh tăng nhẹ 06,5% so với năm 2015 do các ngành chế biến, thực phẩm, nước giải khát, may mặc, phục vụ xây dựng,…hoạt động

có hiệu quả

d Thuỷ sản - Nông nghiệp

Thời tiết thuận lợi và đang vào mùa vụ chính kết hợp Nhà nước có nhiều chính sách ưu đãi nên ngư dân tích cực ra khơi bám biển, sản lượng đánh bắt tăng 6,8% và giá trị sản xuất tăng 5,6% so với năm 2015 Giá trị xuất khẩu ước đạt 116,550 triệu USD, tăng 8,09% so với năm 2015 (thành phố giao tăng 8-9%, ch tiêu này đạt) Giá trị sản xuất đạt 2.826,572 tỷ đồng

Trang 37

ngân sách quận ước đạt 834,250 tỷ đồng bằng 137,95% dự toán, tăng 12,74% so với năm 2015

DT đất

NN T.sản

DT đất chuyên dùng

DT đất ở

DT đất

c ƣa s dụng

(Nguồn: Niên giám thống kê quân Hải Châu năm 2015 13].)

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, N I DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng ng iên cứu

Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ các nguồn: hộ gia đình, cơ sở dịch vụ công

nghiệp quy mô nhỏ và các cơ sở y tế, phòng khám trên địa bàn quận Hải Châu

- Các hộ gia đình trên địa bàn quận Hải Châu chưa tiến hành phân loại CTR nguy hại và sinh hoạt Do đó, CTRNH phát sinh từ khu dân cư được thu gom chung với rác thải sinh hoạt dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường tại bãi chôn lấp CTRSH thông thường Hiện nay việc phân loại thu gom đang được các cấp chính quyền hết sức

quan tâm

- Các cơ sở dịch vụ công nghiệp quy mô nhỏ Quận Hải Châu là nơi tập trung

hầu hết các cơ sở dịch vụ công nghiệp chủ yếu là các cơ sở lưu trú, khách sạn, s a chữa xe máy, gara ô tô… Tuy nhiên, thực tế hiện nay các cơ sở chưa quan tâm đến việc thu gom phân loại và hợp đồng x lý chất thải nguy hại theo đúng quy định Chủ yếu tập trung thu gom lượng chất thải rắn nguy hại ở một số cơ sở với quy mô lớn và vừa còn lại chủ yếu là thu gom chung với rác thải sinh hoạt Chính vì vậy, việc thống

kê đánh giá đầy đủ nguồn phát sinh là cơ sở dữ liệu xây dựng các giải pháp quản lý nhằm tránh đưa lượng CTNH này ra môi trường là hết sức cần thiết

- Các cơ sở y tế, phòng khám trên địa bàn 13 phường thuộc quận Hải Châu, TP

Đà Nẵng Quận Hải Châu là nơi tập trung hầu hết các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh của thành phố Chính vì vậy, việc thống kê đánh giá đầy đủ nguồn, khối lượng phát sinh giúp xây dựng giải pháp thu gom và x lý hợp lý lượng CTRNH y tế lớn của địa phương

2.1.2 P ạm vi ng iên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2030 trên địa bàn 13 phường quận Hải Châu, TP Đà Nẵng là các phường Bình Hiên, Bình Thuận, Hải Châu 1, Hải Châu 2, Hòa Cường Bắc, Hòa Cường Nam, Hòa Thuận Đông, Hòa Thuận Tây, Nam Dương, Phước Ninh, Thạch Thang, Thanh Bình, Thuận Phước

Công nghệ s dụng: Phần mềm hệ thống thông tin địa lý GIS

2.2 N I DUNG

- ý thuyết về CTNH và ứng dụng GIS trong quản lý CTNH

- Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển, lưu trữ và x lý CTRNH tại quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu

Trang 39

- Đánh giá hiện trạng phát sinh CTRNH y tế, dịch vụ công nghiệp, sinh hoạt trên địa bàn quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

- Phương pháp thu gom và x lý CTRNH y tế, dịch vụ công nghiệp, sinh hoạt hiện trạng trên địa bàn

- Tính toán dự báo khối lượng CTRNH phát sinh trên địa bàn quận Hải Châu đến năm 2030

- Ứng dụng công nghệ GIS xây dựng bản đồ hiện trạng về phát sinh chất thải và hiện trạng thu gom CTRNH trên địa bàn quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

- Đề xuất giải pháp quản lý, thu gom CTRNH quận Hải Châu đến năm 2030

- Giải pháp quản lý phương tiện thu gom, vận chuyển tối ưu

- Quy hoạch phương án x lý đối với lượng phát sinh CTRNH 2030

2.2.1 Đán giá iện trạng p át sin , t u gom, lưu trữ, vận c uyển CTRNH tại quận Hải C u, TP ĐN

- Báo cáo Hiện trạng phát sinh, lưu trữ, thu gom và vận chuyển CTRNH

- Báo cáo Hiện trạng quản lý CTRNH của các đơn vị có chức năng

- Báo cáo Xây dựng giải pháp về thời gian thu gom, tuyến thu gom và vận chuyển tối ưu với tình hình phát sinh và điều điều kiện thực tế tại địa phương

2.2.2 Dự báo số liệu p át sin CTRNH

- Báo cáo tổng khối lượng CTRNH phát sinh đến năm 2030

- Báo cáo Dự báo lượng trang thiết bị, thời gian thu gom đến năm 2030

2.2.3 y dựng cơ sở dữ liệu GIS và t iết lập bản đồ t u gom, lưu trữ và vận c uyển CTRNH trên đ a bàn quận

- Báo cáo Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính

- Báo cáo Xây dựng các dữ liệu không gian

- Báo cáo Xác định vị tri GPS kiểm tra mức độ đảm bảo của công tác thu gom, vận chuyển

- Báo cáo Xây dựng bản đồ chuyên đề thu gom, tập kết, vận chuyển CTRNH tối

ưu

2.2.4 Ng iên cứu và đề xuất các biện p áp

- Đề xuất các biện pháp hoàn thiện hệ thống quản lý CTRNH tại quận Hải Châu bằng cách ứng dụng GIS

- Đề xuất quy hoạch x lý CTRNH năm 2030

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 P ương p áp kế t ừa

Thu thập, x lý các tài liệu, số liệu trong và ngoài nước có liên quan để làm cơ

sở dữ liệu cho đề tài, cụ thể là các kết quả nghiên cứu trước đây và các số liệu thu thập được từ Chi cục Bảo vệ môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, các phòng thuộc UBND quận Hải Châu, TP Đà Nẵng….Đồng thời, tác giả kế thừa các luận văn nghiên cứu từ trước về s dụng hệ thống thông tin địa lý Từ các thông tin, số liệu thu

Trang 40

thập được và bằng các tư duy logic để rút ra kết luận khoa học cần thiết Các thông tin sẽ được xem xét lựa chọn phù hợp, tin cậy để làm dữ liệu cần thiết cho đề tài

+ Tình hình phát sinh, hiện trạng thu gom, lưu trữ, vận chuyển, quản lý và x lý CTRNH tại TP Đà Nẵng và quận Hải Châu từ các tài liệu, hồ sơ môi trường lưu trữ tại các phòng TN&MT, Thống kê, Kinh tế, Quản lý Đô thị thuộc UBND quận Hải Châu, Chi cục BVMT TP Đà Nẵng và Công ty CP MT Đô thị Đà Nẵng

- Thiết lập dữ liệu không gian: Xây dựng dữ liệu cơ sở từ nguồn dữ liệu bản đồ nền hiện trạng s dụng đất, giao thông dưới dạng file CAD hoặc dng của phòng Tài nguyên và Môi trường hiện có và dữ liệu thuộc tính: S dụng số liệu thống kê (hiện trạng s dụng đất, giao thông, CN-TTCN, tuyến thu gom rác hiện có)

2.3.2 P ƣơng p áp k ảo sát t ực đ a

Tiến hành khảo sát thực tế, quan sát, chụp hình các cơ sở, hộ gia đình phát sinh CTRNH trên địa bàn quận Phỏng vấn đối tượng thực hiện công việc quản lý CTRNH của các cơ sở, các chủ hộ gia đình trên địa bàn.Cụ thể:

+ Đối với các cơ sở dịch vụ và y tế: Điều tra, khảo sát thông tin số liệu từ người quản lý bao gồm: Sổ chủ nguồn thải, các chứng từ chất thải nguy hại qua các kỳ, báo cáo chất thải nguy hại định kỳ (nếu có) Các cơ sở dịch vụ y tế thì điều tra tại 52 phòng khám, 13 trạm y tế và 5 bệnh viện Các cơ sở dịch vụ thì điều tra 25/118 cơ sở s a chữa xe máy, 16/36 cơ sở hàn tiện gia công cơ khí, 22/30 cơ sở có quy mô lớn

+ Đối với các hộ gia đình, lập phiếu khảo sát thông tin chủ yếu là số lượng pin, bóng đèn, rác điện t để làm dữ liệu nghiên cứu Điều tra trên địa bàn 5 phường với tổng số phiếu điều tra là 116 phiếu 05 phường là phường Nam Dương, Hải Châu 2, Hải Châu 1, Bình Hiên, Bình Thuận Đây là các phường mang tính đại diện cho khu vực nghiên cứu,

Ngày đăng: 28/03/2021, 22:53

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm