TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --- HUỲNH TỰ HIẾU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC ĐỊNH BÌNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG TÌNH HUỐNG XẢ LŨ KHẨN CẤP LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XÂY DỰN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
HUỲNH TỰ HIẾU
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC ĐỊNH BÌNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG TÌNH HUỐNG
XẢ LŨ KHẨN CẤP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY
Đà Nẵng- Năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
HUỲNH TỰ HIẾU
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC ĐỊNH BÌNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG TÌNH HUỐNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Huỳnh Tự Hiếu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
CÁC KÝ HIỆU vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: 2
5 Nội dung nghiên cứu: 2
6 Phương pháp nghiên cứu: 2
7 Ý nghĩa thực tiễn đề tài: 2
8 Bố cục và nội dung luận văn .3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ NGẬP LỤT Ở HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC ĐỊNH BÌNH 4
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên khu vực nghiên cứu 4
1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên: 4
1.1.2.Điều kiện khí tượng, thủy văn: 6
1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 11
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 12
1.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế 12
1.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp 15
1.2.3 Cơ sở hạ tầng: 19
1.3 Vấn đề ngập lụt ở khu vực nghiên cứu 20
Trang 51.3.1 Hiện trạng ngập lụt và thiệt hại: 20
1.3.2 Các trận lụt lịch sử: 22
1.4 Hồ chứa nước Định Bình 24
1.4.1 Tổng quan: 24
1.4.2 Vai trò của Hồ chứa nước Định Bình trong điều tiết dòng chảy lũ ở hạ lưu sông Kôn: 24
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC KỊCH BẢN XẢ LŨ KHẨN CẤP 26
2.1 Xây dựng các tình huống xả lũ khẩn cấp 26
2.2 Mô hình thủy văn 26
2.2.1 Tổng quan: 26
2.2.2 Hiện trạng cơ sở dữ liệu phục vụ tính toán 30
2.2.3 Xây dựng và hiệu chỉnh mô hình: 34
2.2.4 Mô phỏng dòng chảy tương ứng với các kịch bản xả lũ khẩn cấp 38
2.3 Phân tích kết quả - Xác định dòng chảy tương ứng với các tình huống xả lũ khẩn cấp 40
CHƯƠNG 3 : MÔ PHỎNG NGẬP LỤT TRONG TÌNH HUỐNG XẢ LŨ KHẨN CẤP 44
3.1 Mô hình thủy lực: 44
3.1.1 Mô hình một chiều ( mike 11) 44
3.2 Hiện trạng cơ sở dữ liệu phục vụ tính toán 48
3.3 Xây dựng mô hình 50
3.3.1 Xây dựng mô hình một chiều 50
3.4 Mô phỏng ngập lụt ứng với các kịch bản xả lũ khẩn cấp 56
3.5 Phân tích kết quả .57
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT KHU VỰC 66
NGHIÊN CỨU 66
4.1.Giới thiệu quy trình xây dựng bản đồ ngập lụt kết hợp công cụ GIS 66
4.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin địa lý (GIS): 66
4.1.2.Các phương pháp GIS xây dựng bản đồ ngập lụt: 66
Trang 64.1.3 Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu: 66
4.2 Xây dựng bản đồ ngập lụt bằng công nghệ GIS .67
4.2.1 Bản đồ ngập lụt: 67
KẾT LUẬN 70
KIẾN NGHỊ 70
NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP 71
CỦA ĐỀ TÀI 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 74
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGẬP LỤT HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC ĐỊNH BÌNH, TỈNH BÌNH ĐỊNH TRONG TÌNH HUỐNG XẢ LŨ KHẨN CẤP
Học viên:Huỳnh Tự Hiếu Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng công trình thủy
Mã số: 60.58.02.02 Khóa:2015-2017 Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN Tóm tắt - Hồ Định Bình là hồ chứa nhân tạo lớn nhất Bình định- một vùng
duyên hải của VN Với chiều dài 612m và cao 54m, cấu trúc này có thể chứa đến 226.106 m3 nước Nó cung cấp nguồn nước tưới tiêu cho hơn 30.000ha và cung cấp nước cho 800000 người Tuy nhiên, nằm ở thượng nguồn hệ thống sông kôn, nơi thiên tai lũ lụt thường xuyên xảy ra và nghiêm trọng, hoạt động của hồ Định Bình chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn đối với hạ lưu Với mục đích đánh giá các rủi ro tiềm ẩn, nghiên cứu được thực hiện bằng cách mô phỏng các giả thiết khác nhau của vấn đề đập tràn cũng như các hiện tượng xả lũ khẩn cấp Mô hình hóa dựa trên mô hình MIKE và ArcGis được hy vọng cung cấp những điều cơ bản hữu ích cho chính quyền địa phương để giảm thiểu các tác động bất ngờ từ xây dựng hồ Định Bình
Từ khóa – hồ Định Bình, mô phỏng xả lũ, mô hình Swat, mô hình Mike, mô hình
ArcGis
BUILDING OF OF FLOOD MAPPING IN THE DOWNSTREAM OF THE DINH BINH RESERVOIR, BINH DINH PROVINECE IN CASE
OF EMERGENCY FLOODING Abstract- Dinh Binh is the largest artificial reservoir of Binh Dinh Province
- a Vietnam coastal area With 612m in length and 54m in height, this structure has a capacity to store up to 226.106 m3 of water It is expected to provide irrigation for more than 30.000 ha and supply water for 800.000 people However, due to located in upstream of Kon river system where flood disaster occurs frequently and severely, the Dinh Binh dam operation contains many potential risks for downstream With the aim
of evaluating potential risks, the study is carried out by simulating different spillway operated scenarios as well as emergency flooding The modeling realized based on MIKE (DHI) and ARCGIS model is hoped to provide useful basics for local authority
to mitigate unexpected impacts from Dinh Binh construction
Key words - Dinh Binh reservoir, flood simulation, SWAT model, MIKE
model, ARCGIS model
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TCKT :Tiêu chuẩn kỹ thuật TCTL :Tiêu chuẩn thủy lợi GDP : Cơ cấu sản phẩm KTTV : Khí tượng thủy văn MNDBT : Mực nước dâng bình thường MNLTK : Mực nước lũ thiết kế
MNC : Mực nước chết MNLKT : Mực nước lũ kiểm tra MNHL : Mực nước hạ lưu BNN : Bộ Nông nghiệp
Trang 9CÁC KÝ HIỆU
F : Diện tích lưu vực (Km2) P% : Tần suất
RMSE : Sai số tuyệt đối từng cặp giá trị
E : Sai số tương quan về từng cặp
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng1.1: Các đặc trưng lưu vực hồ Định Bình 5
Bảng1.2:Mạng lưới trạm quan trắc các yếu tố khí tượng - thủy văn 7
Bảng1.3: Các đặc trưng nhiệt độ của khu vực nghiên cứu 7
Bảng1.4: Các đặc trưng độ ẩm không khí trung bình của khu vực dự án 8
Bảng1.5:Số giờ nắng bình quân ngày các tháng trong năm 8
Bảng1.6: Vận tốc gió bình quân các tháng trong năm 8
Bảng1.7: Vận tốc gió mạnh theo các hướng theo tần xuất Pi (%) 8
Bảng1.8:Lượng bốc hơi đo bằng ống Piche Zpic (mm) 8
Bảng1.9: Lượng bốc hơi mặt nước Znc (mm) 8
Bảng1.10: Tỷ lệ tăng dân số của tỉnh 13
Bảng1.11: Dân số trung bình tỉnh theo đơn vị huyện ĐV: 1000 người 13
Bảng1.12: Phân loại lực lượng lao động ĐV: 1000 người 14
Bảng1.13: Hiện trạng sử dụng đất vùng hưởng lợi hồ Định Bình 16
Bảng1.14: Hiện trạng cơ cấu cây trồng vùng hưởng lợi hồ Định Bình 17
Bảng1.15:Thống kê thiệt hại lũ lụt 2 năm 1998 – 1999 các huyện thuộc lưu vực sông Kôn - Bình Định 21
Bảng1.16: Thống kê các trận lũ lịch sử của tỉnh Bình Định 22
Bảng1.17: Các thông số chủ yếu hồ chứa nước Định Bình 24
Bảng 2.1: Các kịch bản tính xả lũ khẩn cấp 26
Bảng2.2: Các thông số hiệu chỉnh chính trong mô hình SWAT 35
Bảng2.3 : Kết quả hệ số NASH 38
Bảng2.4: Các kịch bản mô phỏng dòng chảy tương ứng với các kịch bản xả lũ khẩn cấp : 38
Bảng3.1: Các kịch bản mô phỏng dòng chảy tương ứng với các kịch bản xả lũ khẩn cấp : 56
Trang 11Bảng 3.2: Kết quả mực nước và diện tích ngập lụt vùng hạ lưu hồ Định Bình trong vùng tính toán tương ứng với kịch bản xả lũ khẩn cấp 57 Bảng 4.1: Bảng thống kê diện tích ngập lụt vùng hạ lưu hồ Định Bình trong vùng tính toán tương ứng với các kịch bản 69
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình1.1: Sơ đồ vị trị Hồ Định Bình 5
Hình1.2: Bản đồ đẳng trị mưa của tỉnh Bình Định 9
Hình2.1 : Mô hình tính toán của SWAT 28
Hình2.2 : Quá trình thủy văn của mô hình SWAT 30
Hình2.3 : Bản đồ lưu vực sông Kôn lưu vực tính toán 31
Hình2.4 : Bản đồ sử dụng đất lưu vực sông Kôn vùng tính toán 31
Hình2.5 : Bản đồ địa hình lưu vực sông Kôn trong mô hình Swat 32
Hình2.6 : Bản đồ DEM lưu vực sông Kôn trong mô hình Swat 32
Hình2.7 : Biểu đồ lưu lượng trạm Bình Tường từ năm 1990-2008 37
Hình2.8: Biểu đồ lưu lượng đỉnh lũ trạm Bình Tường từ năm 1990-2008 37
Hình2.9: Biểu đồ lưu lượng trung bình tháng trạm Bình Tường 38
Hình2.10 : Biểu đồ lưu lượng tại Vĩnh Kim từ năm 1990-2008 39
Hình 2.11: Biểu đồ lưu lượng tại Định Bình từ năm 1990-2008 39
Hình2.12 : Biểu đồ lưu lượng tại Suối Xem từ năm 1990-2008 40
Hình2.13 : Biểu đồ lưu lượng tại Tiên Thuận từ năm 1990-2008 40
Hình2.14 : Đồ thị Lưu lượng của các vị trí ảnh hưởng đến vùng ngập lụt hạ du hồ Định Bình với kịch bản mô phỏng trận lũ thực tế tháng 11 năm 2016 41
Hình 2.15: Đồ thị Lưu lượng của các vị trí ảnh hưởng đến vùng ngập lụt hạ du hồ Định Bình với kịch bản mô phỏng xả lũ khẩn cấp tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 42
Hình2.17 : Đồ thị Lưu lượng của các vị trí ảnh hưởng đến vùng ngập lụt hạ du hồ Định Bình với kịch bản mô phỏng xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 43
Hình3.1: Bảo toàn khối lượng 45
Hình3.2: Sơ đồ sai phân hữu hạn 6 điểm ẩn Abbot 46
Hình3.3: Sơ đồ sai phân 6 điểm ẩn Abbott trong mặt phẳng x-t 47
Hình3.4: Nhánh sông với các điểm lưới xen kẽ 47
Hình 3.5: Cấu trúc các điểm lưới xung quanh điểm nhập lưu 47
Hình3.6 : Cấu trúc điểm lưới trong mạng vòng 48
Trang 13Hình 3.7: Sơ đồ trình tự tính toán 50
Hình 3.8 : Sơ đồ mạng lưới sông tính toán trong MIKE11 51
Hình3.9: Đường quá trình lũ đến tại Trạm Vĩnh Kim, Suối xem, Tiên Thuận của trận lũ thực tế tháng 11 năm 2016 52
Hình3.10: Đường quá trình lũ đến tại Trạm Vĩnh Kim, Suối xem, Tiên Thuận của trận lũ thực tế tháng 12 năm 2016 52
Hình3.11: Đường quá trình lũ đến tại Trạm Vĩnh Kim, Suối xem, Tiên Thuận của trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 52
Hình3.12: Đường quá trình lũ đến tại Trạm Vĩnh Kim, Suối xem, Tiên Thuận của trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,1% với mực nước 91.93m 53
Hình3.13: Đường quá trình lũ đến tại Trạm Vĩnh Kim, Suối xem, Tiên Thuận của trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 93.34m 53
Hình3.14: Đường quá trình lũ đến tại Trạm Vĩnh Kim, Suối xem, Tiên Thuận của trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 53
Hình3.15: Tính toán điều tiết lũ thiết kế tần suất 0,5% 54
Hình3.16: Tính toán điều tiết lũ kiểm tra tần suất 0,1% 55
Hình 3.17: Biên hạ lưu tại đập dâng Văn Phong (năm 2016) 55
Hình3.18: Biên mực nước hạ lưu ứng với tính toán điều tiết 55
Hình3.19: Biên mực nước hạ lưu ứng với tính toán điều tiết 56
lũ kiểm tra tần suất 0,1% 56
Hình3.20 : Độ cao mực nước của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 60
Hình 3.21: Độ cao mực nước của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 61
Hình3.22 : Quá trình mực nước tại vị trí trước cầu Vĩnh Hiệp ( lý trình95200) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 61
Hình 3.23: Quá trình mực nước tại vị trí sau cầu Định Bình ( lý trình99600) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 61 Hình3.24 : Quá trình mực nước tại vị trí UBND xã Vĩnh Quang ( lý trình106200) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m
Trang 1462Hình 3.25: Quá trình mực nước tại vị trí Thị trấn Đồng Phó ( lý trình116800) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 62Hình3.26 : Quá trình mực nước tại vị trí thượng lưu các đập Văn Phong lý
trình124200) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 62Hình3.27 : Quá trình mực nước tại vị trí trước cầu Vĩnh Hiệp ( lý trình95200) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 63Hình3.28 : Quá trình mực nước tại vị trí sau cầu Định Bình ( lý trình99600) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 63Hình3.29 : Quá trình mực nước tại vị trí UBND xã Vĩnh Quang ( lý trình106200) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 63Hình 3.30: Quá trình mực nước tại vị trí Thị trấn Đồng Phó ( lý trình116800) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 64Hình3.31 : Quá trình mực nước tại vị trí thượng lưu cách đập Văn Phong lý
trình124200) của lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp với tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 64Hình 3.32: Đường mực nước trên sông lưu vực tính toán trong trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước 91.93m 64Hình3.33 : Đường mực nước của lưu vực tính toán trường hợp xả lũ khẩn cấp tần suất 0,1% với mực nước 93.34m 65Hình 4.1: Bản đồ ngập lụt mô phỏng xả lũ khẩn cấp tần suất 0,5% với mực nước
91.93m 68Hình 4.2: Bản đồ ngập lụt mô phỏng xả lũ khẩn cấp tần suất 0,1% với mực nước
93.34m 68
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm gần đây, tình hình thời tiết có những diễn biết bất thường, bão lụt xảy ra thường xuyên hơn và cấp độ ngày cành mạnh hơn Các hiện tượng xói lở, sạt trượt đất diễn biến phức tạp, đặc biệt là ở vùng đồi núi, hồ tích nước gây nguy hiểm cho sự an toàn đập Đầu tháng 11 năm 2016, mưa lũ lớn trên địa bàn các tỉnh Bình Định, Phú Yên đã gây nhiều thiệt hại; vai trò của các hồ đập trên địa bàn trở thành vấn đề tranh luận gay gắt Các nghiên cứu về an toàn hồ chứa trở thành vấn đề cấp thiết và ưu tiên đầu tư
Chính vì thế, việc nghiên cứu xây dựng bản đồ ngập lụt cho hạ du hồ chứa nước trong tình huống xả lũ khẩn cấp các công trình chứa nước đã được đưa vào chủ trương bắt buộc thực hiện đối với các dự án nhằm nâng cao khả năng phòng chống thiên tai và đánh giá mức độ thiệt hại khi sự cố xảy ra Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng đã công bố Tiêu chuẩn kỹ thuật TCKT 03:2015 liên quan đến lĩnh vực này Hồ chứa nước Định Bình có dung tích là 226,21.106
( m3) ,được xây dựng trên sông Kôn, là con sông lớn nhất tỉnh Bình Định Đây là công trình hồ chứa có lợi ích tổng hợp, sử dụng đa mục tiêu Nó không chỉ hạn chế tác hại của lũ lụt, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp mà còn góp phần cải tạo môi trường sinh thái phục vụ công tác du lịch, giao lưu văn hóa, nghỉ ngơi thư giản, phục hồi sức khỏe cho người lao động, cải tạo giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản và kết hợp phát điện Vì vậy, hồ chứa nước Định Bình là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng của tỉnh Bình Định, góp phần làm tích cực cho việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bình Định Tuy nhiên, do dung tích chứa tương đối lớn – là hồ chứa nước lớn nhất trên địa bàn Bình Định- và nằm trên dòng sông chính nên vấn đề an toàn đập
và vận hành hồ chứa nước Định Bình được cho là ảnh hưởng to lớn đến tình trạng ngập lụt khu vực hạ du, tác động trực tiếp đến đời sống nhân dân trong khu vực và
sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Tuy hồ chứa nước Định Bình, tỉnh Bình Định được thiết kế, vận hành và bảo trì theo các tiêu chuẩn an toàn do Nhà nước ban hành Các chỉ tiêu thiết kế thể hiện yêu cầu tổng hòa giữa điều kiện kinh tế, kỹ thuật, quy mô, đặc điểm và tầm quan trọng của công trình Nhưng trong quá trình vận hành, khai thác, có thể có những biến cố, rủi ro không thể lường hết được như các hư hỏng, lũ lớn bất thường, động đất quá tiêu chuẩn, sai sót trong vận hành, biến đổi các điều kiện tự nhiên,…dẫn đến xảy ra các trường hợp khẩn cấp Do đó việc xây dựng các kịch bản ngập lụt tương ứng với các tình huống xả lũ khẩn cấp là hết sức cần thiết Đây chính là động lực
giúp tác giả thực hiện đề tài : Xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước Định
Bình, tỉnh Bình Định trong tình huống xả lũ khẩn cấp
Trang 16Kết quả nghiên cứu hy vọng cung cấp cho chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý thiên tai trên địa bàn những thông tin cần thiết để giúp chủ động đối phó cũng như giảm thiểu thiệt hại do các tình huống xả lũ khẩn cấp của hồ chứa nước Đinh Bình gây ra
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Ứng dụng bộ phần mềm MIKE (DHI) và công nghệ GIS để thiết lập mô phỏng ngập lụt do xả lũ trong các tình huống khẩn cấp ở hạ du hồ chứa nước Định Bình, tỉnh Bình Định
- Xây dựng các bản đồ ngập lụt tương ứng với các tình huống xả lũ trong tình huống khẩn cấp
- Cung cấp thông tin và đưa ra các kiến nghị cần thiết cho các cơ quan quản
lý nhà nước và phòng chống thiên tai giúp ứng phó kịp thời và giảm nhẹ thiệt hại cho khu vực hạ du hồ chứa nước Định Bình trong các tình huống nêu trên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Chế độ thủy văn của lưu vực sông Kôn
- Quy trình vận hành hồ chứa nước Định Bình
- Các phần mềm mô phỏng ng phổ biến hiện nay, tập trung bộ phần mềm MIKE của DHI
- Phần mềm ArcGIS và phương thức thể hiện kết quả ngập lụt
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Lưu vực sông Kôn đoạn từ thượng nguồn đến đập dâng Văn Phong, xã Bình Tường, huyện Tây Sơn, Bình Định
5 Nội dung nghiên cứu:
- Mô phỏng quá trình ngập lụt ở hạ du hồ chứa nước Định Bình trong các tình huống xả lũ khẩn cấp
- Xây dựng các bản đồ ngập lụt tương ứng với các kịch bản đã giả định
6 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sẽ sử dụng các phương pháp nghiên cứu :
-Phương pháp phân tích tài liệu;
-Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu liên quan;
-Phương pháp mô hình hóa;
-Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình;
-Phương pháp thống kê khách quan
7 Ý nghĩa thực tiễn đề tài:
Đề tài nghiên cứu sẽ đưa ra được các kết quả sau:
- Xây dựng được bản đồ ngập lụt của khu vực nghiên cứu, trong đó cung cấp được các thông tin cần thiết về diện tích ngập, độ sâu ngập, khu vực ngập lụt
- Xây dựng đường quá trình mô phỏng thời gian ngập lụt hạ lưu ứng với kịch bản bất lợi nhất
Trang 17Từ các kết quả trên, việc nghiên cứu các tình huống ngập lụt do vỡ đập và xả
lũ khẩn cấp ở hồ chứa nước Định Bình sẽ giúp cung cấp thông tin và đưa ra các kiến nghị cần thiết cho các cơ quan quản lý nhà nước và phòng chống thiên tai trên địa bàn Kết quả này được hy vọng góp một phần quan trọng giúp ứng phó kịp thời
và giảm nhẹ thiệt hại do ngập lụt gây ra cho khu vực hạ du hồ chứa nước Định Bình trong các tình huống nêu trên
8 Bố cục và nội dung luận văn
Luận văn gồm phần Mở đầu, 04 chương và phần kết luận và kiến nghị
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan về khu vực nghiên cứu và vấn đề ngập lụt ở hạ du hồ chứa nước Định Bình
Chương 2: Xây dựng các kịch bản xả lũ khẩn cấp
Chương 3: Mô phỏng ngập lụt trong tình huống xả lũ khẩn cấp
Chương 4: Xây dựng bản đồ ngập lụt khu vực nghiên cứu
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 18Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ
NGẬP LỤT Ở HẠ DU HỒ CHỨA NƯỚC ĐỊNH BÌNH
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên:
a Vị trí địa lý
Bình Định là một tỉnh thuộc duyên hải miền Trung Việt Nam, Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, Nam giáp tỉnh Phú Yên, Tây giáp 2 tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Đông giáp biển Đông Giới hạn bỡi hệ toạ độ địa lý như sau:
- Cực Bắc : 140 42′ 10″ độ vĩ bắc, 1080 55′ 42″ độ kinh Đông
- Cực Nam : 130 30′ 10″ độ vĩ bắc, 1080 54′ 00″ độ kinh Đông
- Cực Đông : 130 36′ 33″ độ vĩ bắc, 1090 22′ 00″ độ kinh Đông
- Cực Tây : 140 25′ 00″ độ vĩ bắc, 1080 37′ 30″ độ kinh Đông
Diện tích tự nhiên: 5996 km2, gồm thành phố Quy Nhơn và 10 huyện: An Lão, Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn, An Nhơn, Tuy Phước, Vân Canh
Dân số trong toàn tỉnh, tính đến 1998 là 1,522 triệu người, phân bố ở 126 xã, 26 phường và thị trấn Số dân cư sống ở thành thị chiếm 23,70% Còn lại 76,30% sống
ở nông thôn
Mật độ bình quân 253,8 người/ km2
Đại bộ phận dân cư sông bằng nghề nông - lâm – ngư nghiệp Một bộ phận hoạt động trong các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khai thác chế biến lâm sản, thủy sản, xây dựng, thương nghiệp dịch vụ y tế, giáo dục v.v…
Khu vực nghiên cứu thuộc phía Nam tỉnh Bình Định, nằm gọn trong 3 lưu vực của các sông La Tinh, sông Kôn và sông Hà Thanh, bao gồm đất đai của 5 huyện: Vĩnh Thạnh, Tây Sơn, Phù Cát, An Nhơn, Tuy Phước và thành phố Qui Nhơn
- Công trình đầu mối hồ chứa nước Định Bình có vị trí tuyến áp lực tại xã Vĩnh Hảo, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định trên sông Kôn Vĩnh Thạnh ở phía Tây của tỉnh Bình Định, cách thành phố Quy Nhơn 80 km Phía Bắc giáp huyện An Lão, phía Đông giáp huyện Phù Cát, phía Nam giáp huyện Tây Sơn và phía Tây giáp thị xã An Khê (tỉnh Gia Lai)
- Công trình đập dâng Văn Phong nằm xã Bình Tường, thuộc huyện Tây Sơn, ngay tại trạm thủy văn Cây Muồng sát quốc lộ 19 thuộc huyện Tây Sơn
- Khu tưới Văn Phong nằm trên phần đất của 18 xã thuộc 3 huyện Tây Sơn, Phù Cát, An Nhơn
Phía Bắc giáp sông La Tinh
Phía Nam giáp sông Kôn
Phía Đông giáp núi Bà
Phía Tây giáp đồi núi các xã Bình Thành, Bình Thuận, Cát Hiệp
Trang 19- Khu tưới Vĩnh Thạnh nằm trên phần đất của 2 xã thuộc huyện Vĩnh Thạnh
Phía Bắc giáp đập Định Bình
Phía Nam giáp xã Tây Thuận, huyện Tây Sơn
Phía Đông giáp sông Kôn
Phía Tây giáp sườn Đông dãy Trường Sơn
Định Bình xây dựng trên sông Kôn Khu vực đầu mối hồ thuộc địa bàn xã Vĩnh Hảo, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định Diện tích lưu vực
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng có địa hình đồi núi cao, các dãy núi phát
triển theo hướng Bắc Nam, các đỉnh núi có cao độ 800 – 900m và bị phân cách bới
các nhánh suối nhỏ của sông Kôn
Địa mạo khu vực đặc trưng bởi dạng thung lũng mở rộng, với các sườn đồi
hai bên khá thoải, kết quả của một quá trình bào mòn, phát triển mạnh cả về chiều
Trang 20thẳng đứng và chiều nằm ngang trên một nền địa chất tương đối tương đối đồng nhất, không có tính phân lớp Quá trình bào mòn phát triển mạnh dọc theo các hệ thống đứt gãy chính trong vùng Lớp phủ tàn tích, sản phẩm của quá trình phong hoá đá gốc thường có bề dày lớn từ 5 ÷ 15 m, hoặc hơn Dạng địa hình tích tụ chỉ gặp ở dọc sông, các thềm sông thường có bề rộng 50 ÷ 60 m kéo dài hàng trăm mét,
Từ phía đập Định Bình về phía phía hạ lưu địa hình tích tụ phát triển mạnh, tạo thành cánh đồng rộng vài km thuộc xã Vĩnh Thịnh
c Đặc điểm địa chất
Theo các kết quả nghiên cứu địa chất, cấu tạo và kiến tạo mới nhất, nền đá biến chất của địa khối Kon Tum trong vùng công trình bị phân cách bởi hệ thống đứt gãy cấp III chạy dọc theo hướng Bắc- Nam Đứt gãy lớn nhất gọi là đứt gãy sông Kôn chạy phía bên phải và gần song song với hướng chảy của sông Kôn Do tác động của đứt gãy này đã kéo theo sự hình thành của một loại đứt gãy nhỏ khác theo hướng tương tự
Hệ thông đứt gãy thứ hai cáo hướng Tây Bắc – Đông Nam Dọc theo các đứt gãy thuộc hệ thống này đã hình thành các khối xâm nhập Granit nhỏ như đã nêu trên Một đứt gãy thuộc hệ thống này chạy ngang phía hạ lưu vị trí đầu mối Định Bình, và có thể là nguyên nhân chính làm thay đổi hướng chảy của sông Côn ngay phía hạ lưu vị trí dự định xây dựng đập
Do nền địa chất là các lớp đất đá kết tinh và đá xâm nhập liền khối, có tính thấm nước và trữ nước nhỏ, do đó nước ngầm chỉ gặp ở phần trên cùng của nề đá gốc trong đới đá phong hoá nứt nẻ Nước ngầm có nguồn bù cấp chính là nước mưa và
có hướng vận động về phía sông Kôn và các nhánh của nó Do lượng mưa trong vùng tương đối cao, khoảng 1700 ÷ 1800 mm/ năm, nên nước ngầm khá dồi dào Mực nước ngầm tại các sườn đồi nói chung nằm sâu từ 7÷ 15m
Nước mặt tập trung chủ yếu ở sông Kôn và các chi lưu chính như Đắc Sem, Kriêng- Tin Dòng chảy hiện tại của sông Kôn phụ thuộc một mặt vào sự làm việc của hồ chứa Vĩnh Sơn, cách vị trí dự định xây dựng đập Định Bình khoảng 20 km
về thượng lưu, và vào lưu lượng của các chi lưu nhỏ nằm dưới thuỷ điện Vĩnh Sơn
1.1.2 Điều kiện khí tượng, thủy văn:
Bình Định thuộc vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Nhiệt độ trung bình 270C Lượng mưa trung bình hàng năm trong 5 năm gần đây là 2.185 mm Mùa mưa (từ tháng 8 đến tháng 12) tập trung 70 - 80% lượng mưa cả năm Mùa mưa trùng với mùa bão nên thường gây ra lũ lụt Ngược lại mùa nắng kéo dài nên gây hạn hán ở nhiều nơi Độ ẩm trung bình là 80%
a.Khí Tượng:
- Mạng lưới các yếu tố và thời gian quan trắc khí tượng khu vực và vùng liên quan:
Trang 21Công tác nghiên cứu KTTV trên lưu vực sông Kôn đã được quan tâm từ lâu Cho đến nay, tài liệu đo đạc từ mạng lưới trạm trên lưu vực sông Kôn khá đầy đủ, tuy nhiên việc phân bố trạm lại chưa thật hợp lý
Mạng lưới trạm đo mưa trên lưu vực sông Kôn, nhất là vùng hạ du khá dày, nhưng trạm đo thủy văn thì thưa thớt, tài liệu thiếu đồng bộ và đây là một hạn chế trong việc đánh giá nguồn nước của dòng chính sông Kôn
Bảng1.2:Mạng lưới trạm quan trắc các yếu tố khí tượng - thủy văn
TT Tên trạm Thời kỳ đo Số năm đo Yếu tố đo Ghi chú
X(mm): Điểm đo mưa
Nhiệt độ thấp nhất( Tmin)
33,0 35,4 38,3 36,6 39,7 40,9 42,1 40,9 39,0 37,3 32,9 31,5
15,2 15,7 16,4 19,4 19,1 21,7 20,6 20,7 20,5 17,9 15,0 16,1
Trang 22- Độ ẩm không khí, (u%):
Bảng1.4: Các đặc trưng độ ẩm không khí trung bình của khu vực dự án
u (%) 84 82 83 83 80 74 71 71 78 83 84 83 2008
- Số giờ nắng, n (giờ/ ngày):
Bảng1.5:Số giờ nắng bình quân ngày các tháng trong năm
Hướng (B), Bắc (ĐB), Đông -Bắc (Đ), Đông (ĐN), Đông Nam (N), Nam (TN), Tây – Nam
(T), Tây (TB), Tây- Bắc
26,5 20,7 16,8 16,2 25,1 14,6 44,1 41,8
23,6 18,8 14,3 15,1 21,0 12,9 37,0 33,1
19,8 16,2 11,1 13,5 15,8 10,6 28,0 23,1
-Lượng bốc hơi và tổn thất bốc hơi mặt nước, Z (mm):
Bảng1.8:Lượng bốc hơi đo bằng ống Piche Zpic (mm)
- Mưa:
Lượng mưa trung bình năm trong vùng vào khoảng 1700 ÷ 1800 mm, phân bố thành 2 mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từtháng 1 đến tháng
Trang 238 Trong mùa mưa, cường độ mưa lớn thường tập trung vào tháng 10 và tháng 11, chiếm tới 80% lượng mưa cả năm, thường gây lũ lụt Mùa khô kéo dài khoảng 8 tháng, lượng mưa chỉ chiếm 20% cả năm, bốc hơi lớn, thường gây ra hạn hán thiếu nước nghiêm trọng
Vận tốc gió trung bình là 2,1 m/s, trung bình tháng lớn nhất là 2,8 m/s và nhỏ nhất là 1,5 m/s
* Bão
Là một loài hình thời tiết nguy hiểm thường gây ra thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản Thời gian bão xuất hiện tập trung chủ yếu trong 3 tháng, từ tháng 9 đến tháng 11, trong đó bão trong tháng 10 chiếm đến 40%, tháng 11 chiếm khoảng 20% trong tổng số các cơn bão đổ bộ vào từ tháng 6 đến tháng 12
Trang 24b Thủy Văn:
-Hệ thống sông ngòi.
Các sông trong tỉnh đều bắt nguồn từ vùng núi cao của sườn phía đông dãy Trường Sơn Ở thượng lưu có nhiều dãy núi bám sát bờ sông nên độ dốc rất lớn, lũ lên xuống rất nhanh, thời gian truyền lũ ngắn, Ở đoạn đồng bằng lòng sông rộng và nông có nhiều luòng lạch, mùa kiệt nguồn nước rất nghèo nàn; nhưng khi lũ lớn nước tràn ngập mênh mông vùng hạ lưu gây ngập úng dài ngày vì các cửa sông nhỏ
và các công trình che chắn nên thoát lũ kém Mạng lưới sông ngòi của tỉnh Bình Định bao gồm có 4 con sông chính là sông Lại Giang, sông Kôn, Sông La Tinh, Sông Hà Thanh Vùng dự án tập trung con sông lớn là sông Kôn:
Sông Kôn: là sông lớn nhất trong các sông trong tỉnh, có tổng diện tích lưu
vực là Flv = 3067km2, dài L = 178km Sông bắt nguồn từ vùng rừng núi của dãy Trường Sơn Sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam đến Thạnh Quang - Vĩnh Phúc sông chảy theo hướng Bắc Nam về đến Bình Tường sông chảy theo hướng Tây Đông và về đến Bình Thạnh sông chia thành hai nhánh chính: Nhánh Đập Đá chảy ra cửa An Lợi rồi đổ vào đầm Thị Nại; nhánh Tân An có nhánh sông Gò Chàm cách ngã ba về phía hạ lưu khoảng 2km, sau khi chảy trên vùng đồng bằng rồi nhập với sông Tân An cùng đổ vào đầm Thị Nại tại cửa Tân Giảng Tất cả các nhánh sông Đập Đá và Tân An sau khi đổ vào đầm Thị Nại được thông qua biển qua cửa Quy Nhơn Trên sông Kôn về mùa mưa hầu hết nước sông không bị mặn, độ mặn chỉ vào khoảng 0,03 đến 0,330/00; Từ thượng lưu về hạ lưu sông chảy giữa các vách núi cao có độ dốc lưu vực lớn nên lũ tập trung nhanh Đoạn sông Kôn ở vùng đồng bằng có lòng sông rộng và nông, nhiều chi lưu nhỏ, ngắn, mùa kiệt nguồn nước rất nghèo nàn, khả năng điều tiết lưu vực kém Ngược lại gặp lũ lớn , nước ngập mênh mông vùng hạ lưu Rừng đầu nguồn sông Kôn còn tương đối tốt, ít bị chặt phá, nguồn nước sông khá dồi dào nhưng phân bố không thuận lợi Thượng nguồn sông Kôn có khả năng xây dựng một số hồ chứa nước lớn, tạo nguồn và làm nhiệm vụ điều tiết khai thác tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế khu vực
c Tài liệu nghiên cứu:
Sau khi nghiên cứu và phân tích tổng hợp tài liệu đo đạc KTTV trên cả hệ thống sông Kôn, xem xét tính đồng pha, đồng bộ của các chuổi tài liệu mưa và dòng chảy thấy rằng:
Về mưa: Với trạm đo mưa khá dày, nhất là vùng hạ lưu, tài liệu khá đầy đủ, chất lượng đo đạc đáng tin cậy
Về thuỷ văn: Trạm thuỷ văn Cây Muồng (hay BìnhTường ) sau 1975 đã được củng cố, tăng cường nên chất lượng đo đạc thuỷ văn được nâng cao Đây là trạm được đánh giá hoạt động tốt, tài liệu có độ tin cậy cao và sử dụng tốt cho tính toán thuỷ văn công trình
Trang 25Trong phạm vi lưu vực nghiên cứu có trạm đo mưa An Khê, An Toàn, Kbang, Krong Pa, Hoài Ân, Vĩnh Sơn, Vĩnh Kim, Định Bình nằm trên lưu vực sông Kôn ảnh hưởng đến dòng chảy đến của Hồ Định Bình và nằm gần sát với tuyến công trình Trạm có liệt tài liệu tương đối dài với số liệu của 25 năm quan trắc từ năm
1983 đến năm 2008 và đầy đủ, chất lượng đo đạc tương đối tốt Trạm được đánh giá
là hoạt động tốt, tài liệu có độ tin cậy cao và sử dụng tốt cho tính toán thuỷ văn
b Tài nguyên rừng
Bình Định hiện có khoảng 196.000 ha đất lâm nghiệp trong đó trên 151.500
ha rừng tự nhiên và hơn 44.300 ha rừng trồng Rừng hiện nay còn tập trung chủ yếu
ở những vùng xa đường giao thông nên chỉ có ý nghĩa lớn về phòng hộ và bảo vệ môi trường Xét theo mục đích kinh tế thì rừng sản xuất có 655 nghìn ha rừng phòng hộ có gần 128 nghìn ha Rừng Bình Định có hơn 40 loài cây có giá trị dược liệu phân bố hầu khắp ở các huyện như: ngũ gia bì sa nhân thiên niên kiện bách bộ thổ phục linh hoàng đằng thiên môn phong kỷ kim ngân Vùng trung du ven biển có cây dừa trám đặc biệt cây mai gừng có giá trị dược liệu cao nhưng chủ yếu phân bố
ở vài vùng đất hẹp tại huyện Vĩnh Thạnh Cây sa nhân cũng có giá trị xuất khẩu cao
c Tài nguyên khoáng sản :
Tài nguyên khoáng sản ở Bình Định khá đa dạng đáng chú ý nhất là đá granít
có trữ lượng khoảng 500 triệu m3 với nhiều màu sắc đỏ đen vàng là vật liệu xây dựng cao cấp được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng; sa khoáng titan tập trung ở mỏ Đề Gi (Phù Cát) trữ lượng khoảng 15 triệu m3; cát trắng ở Hoài Nhơn trữ lượng khoảng 90.000 m3 Nhiều nguồn nước khoáng được đánh giá có chất lượng cao đã và đang được đưa vào khai thác sản xuất nước giải khát chữa bệnh Toàn tỉnh có 4 nguồn nước khoáng là Hội Vân, Chánh Thắng (Phù Cát),Bình Quang (Vĩnh Thạnh), Long Mỹ (Tuy Phước) riêng nguồn nước khoáng nóng Hội Vân đảm bảo các tiêu chuẩn chữa bệnh và có thể xây dựng nhà máy điện địa nhiệt Ngoài ra còn có các khoáng sản khác như cao lanh đất sét và đặc biệt là các quặng vàng ở Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn
Trang 26d Tài nguyên nước :
Trong vùng có hồ chứa nước Định Bình với dung tích chứa là Wtb= 226,21.106m3 đã hoàn thành đầu tư xây dựng năm 2007, tưới tại chỗ cho huyện Vĩnh Thạnh 1.217 ha cả hai phía tả và hữu sông Kôn và cung cấp cho hệ thống đập Văn Phong tưới cho 10.125 ha khu vực bắc sông Kôn của huyện Tây Sơn, một phần Phù Cát, An Nhơn và bổ sung nguồn nước cho hệ thống Tân An - Đập Đá trong những tháng kiệt để tưới hết diện tích 13.766 ha canh tác cây hàng năm, ngoài ra nguồn nước Hồ Hà Nhe, Hồ Hòn Lập, Hồ Tà Niêng và nguồn nước ngầm đổ về lưu vực sông Kôn đảm bảo đủ nguồn nước cung cấp cho công nghiệp, dân sinh trong tiểu vùng bằng nguồn nước của hồ Định Bình thông qua hệ thống kênh Vĩnh Thạnh
e Tài nguyên du lịch :
Bình Định có nhiều vùng vịnh với những bãi tắm đẹp và danh lam thắng cảnh biển hài hoà hấp dẫn như bán đảo Phương Mai bãi tắm Hoàng Hậu Đảo Yến Quy Hoà, Bãi Dài, Vĩnh Hội, Tân Thanh… là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú để phát triển du lịch Bình Định có một quần thể di tích với những tên gọi đã trở nên quen thuộc như tháp Dương Long Cánh Tiên Bánh Ít Bình Tiên Tháp Đôi
Về vị trí địa lý có thể hình dung Bình Định như một tâm điểm nối với các vùng du lịch của cả miền như Nha Trang Plâyku Hội An Đà Nẵng Huế đồng thời cũng là điểm nút giao thông nối với quốc lộ 19 - ngã ba Đông Dương đường Hồ Chí Minh tạo điều kiện cho tỉnh phát triển du lịch biển gắn với du lịch núi và cao nguyên phát triển du lịch nội địa và du lịch quốc tế Chính vì vậy trong quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam trong tương lai Bình Định được xác định là có một vị trí quan trọng của vùng du lịch Nam Trung Bộ là một mắt xích quan trọng hệ thống
các tuyến điểm du lịch quốc gia
1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
1.2.1 Tình hình dân sinh kinh tế
a Dân số và lực lượng lao động:
-Dân số trung bình toàn tỉnh trong 3 năm gần đây thể hiện theo bảng 1.3 Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số của tỉnh vào loại trung bình, khoảng 17, 2%o mỗi năm, trong
đó tỷ lệ sinh 22,7 %o, tỷ lệ chết 5,5 %o Tỷ lệ tăng dân số cơ học hầu như không đáng kể, coi như bằng 0 Bảng 1.2 biểu thị tỷ lệ tăng dân số 3 năm gần đây của tỉnh Cân đối lao động xã hội trong tỉnh 3 năm gần đây được thể hiện trong bảng 1.10, cụ thể như sau :
Trang 27Bảng1.10: Tỷ lệ tăng dân số của tỉnh
24,1 21,0 24,9 5,5 4,2 5,8 18,6 16,8 19,1
22,7 20,2 23,5 5,5 4,2 5,9 17,2 16,0 17,6
Huyện Hoài Ân
Huyện Hoài Nhơn
238,5 24,6 94,3 218,6 181,0 184,8 27,2 135,2 188,5 182,8 22,2
242,4 25,0 95,8 222,1 183,9 187,8 27,6 137,4 191,5 185,8 22,7
1127,4 26,2 130,0 547,0 329,5 285,3 40,1 194,1 797,9 665,9 27,9
( Nguồn cục thống kê Bình Định năm 2016.) Ghi chú: Mật độ dân số tính riêng cho năm 2014
b Dịch vụ y tế:
Tính đến, 2014, toàn tỉnh có 15 bệnh viện với 1900 giường, 426 bác sĩ, 844 y sĩ,
590 y tá và 203 nữ hộ sinh; 1 viện điều dưỡng với 50 giường bệnh, 80 phòng khám khu vực và 152 trạm y tế hộ sinh xã phường
Mặc dù cơ sở vật chất của các bệnh viện còn thiếu thốn, chưa đồng bộ, nhưng nhìn chung các cơ sở y tế của tỉnh đã làm tốt việc khám chữa bệnh, bồi dưỡng sức
Trang 28khoẻ, thực hiện kế hoạch hoá gia đình, tiêm phòng 6 bệnh truyền nhiễm, không để xảy ra những dịch nguy hiểm, đảm bảo sức khoẻ cho cán bộ và nhân dân trong tỉnh
Bảng1.12: Phân loại lực lượng lao động ĐV: 1000 người
Tỷ lệ % dân số trong độ tuổi lao động
Dân số trong độ tuổi lao động
Trong đó
- Có khả năng lao động
Ngoài tuổi lao động có làm việc
TỔNG NGUỒN Đang làm việc
784,8 72,7 857,5 740,1
560,4 51,8 117,4 38,9 78,5
1497,7 55,2 826,8
802,0 73,6 875,6 754,7
580,6 52,0 120,9 40,0 80,9
1521,9 55,5 844,9
819,6 74,8 892,9 769,6
591,3 53,7 123,3 40,8 82,5
( Nguồn cục thống kê Bình Định năm 2016.)
c Giáo dục, đào tạo:
- Năm học 2015-2016, toàn tỉnh có 353 trường, 8705 lớp từ phổ thông cơ sở đến phổ thông trung học, với 326.000 học sinh và 9925 giáo viên các cấp
- Hệ đào tạo cao đẳng, đại học có 1 trường do Trung ương quản lý với 299 giáo viên và 9881 học sinh; 1 trường do địa phương quản lý với 2341 học sinh
- Hệ trung học chuyên nghiệp có 3 trường, với 58 giáo viên và 3667 học sinh
- Hệ đào tạo công nhân kỹ thuật với 138 giáo viên và 1931 học sinh
- Nhà trẻ có 3290 cháu với 291 giáo viên; mẫu giáo có 144 trường 1751 lớp, với
1763 giáo viên và 48.449 cháu
d Tình trạng kinh tế:
Hiện trạng kinh tế tỉnh Bình Định nhìn chung có xu hướng phát triển, năm sau tăng hơn năm trước, khối sản xuất nông nghiệp tăng chậm và không đều so với khối công nghiệp và xây dựng cơ bản, thương nghiệp, dịch vụ và các ngành khác
- Ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
Sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm giá trị hàng đầu trong cơ cấu nền kinh tế cũng như giá trị sản phẩm làm ra
- Toàn tỉnh có 77.001 ha đất trồng cây hàng năm, trong đó đất trồng lúa màu là 53.321 ha, trong năm 2016 đã sản xuất được 473.317 T lương thực qui thóc, chiếm 35,8% tổng sản phẩm trong tỉnh Giá trị sản phẩm đạt 1381,56 tỷ đồng
Trang 29- Về mặt lâm nghiệp, với 197.924 ha rừng, trong đó rừng tự nhiên chiếm 143.300 ha, rừng trồng có 54.624 ha, năm 1998 đã sản suất và chế biến được 11.200
m3 gỗ tròn, 58.900 m3 gỗ nguyên liệu, 368.000 ster củi … đạt giá trị sản phẩm 76,76 tỷ đồng, chiếm 2% cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) trong tỉnh
- Thuỷ sản : năm 2016, sản lượng khai thác đánh bắt thuỷ, hải sản ( tôm, cá ) đạt 64.645 T, trong đó, hải sản nước mặn là 64.371 T, thuỷ sản nước ngọt là 274 T Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản gồm cá 840 T, tôm 635 T; sản xuất giống đạt được: cá 4,1 triệu con, tôm 144,6 triệu con … Giá trị tổng sản phẩm ngành thuỷ sản đạt 362,6
tỷ đồng, chiếm 9,4% GDP trong tỉnh
- Chăn nuôi: số lượng gia súc, gia cầm trong toàn tỉnh tính đến 1/10 năm 2016 bao gồm: Trên 18.831 con, trong đó trâu bò kéo cày 12.523 con; bò 242.832 con, trong đó trâu bò kéo, cày 81.592 con Đàn lợn 384 525 con, trong đó lợn nái 67.801 con, lợn thịt 315.949 con Đàn gia cầm: 3.033.594 con…
- Ngành công nghiệp:
Hình thành 3 khu vực:
- Khu vực trung ương: gồm các ngành gỗ xẻ, dầu ăn, Ô xy, điện…
- Khu vực địa phương: Sản xuất đường, rượu bia, thức năn gia súc, dược phẩm, hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, chế biến thuỷ sản đông lạnh, đóng tàu thuyền, điện nước…
- Khu vực có vồn đầu tư nước ngoài: Ilmennite 52%, đá ốp lát …
- Xây dựng cơ bản và các ngành kinh tế khác
- Ngành xây dựng cơ bản với tổng sản phẩm 273,13 tỷ đồng, chiếm 7,1%
- Các ngành kinh tế khác ( thương nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ, du lịch
…) có tổng giá trị sản phẩm là 1.348,6 tỷ đồng, chiếm 35% cơ cấu tổng sản phẩm trong tỉnh
1.2.2 Tình hình sản xuất nông nghiệp
a Sử dụng đất hiện tại:
Toàn tỉnh có 100.588 ha đất nông nghiệp, trong đó đất trồng cây hàng năm là 77.001 ha, đất trồng lúa, màu và cây công nghiệp ngắn ngày là 53.321 ha Trong khu hưởng lợi, diện tích tự nhiên là 52.085 ha, đất nông nghiệp có 31.723 ha, trong
đó đất cây hàng năm là 25.691 ha, đất lúa màu và cây công nghiệp ngắn ngày là 21.689 ha Hiện trạng sử dụng đất được thể hiện trong bảng 1.13
Nhận xét:
Căn cứ vào số liệu trên ta thấy diện tích đất nông nghiệp trong vùng hưởng lợi của dự án hồ Định Bình chiếm 60,9% tổng diện tích tự nhiên, đất lâm nghiệp chiếm 3,51%, đất chuyên dùng chiếm 13,65%, đất ở chiếm 3,39% diện tích tự nhiên Đặc biệt đất chưa sử dụng có 9656 ha chiếm 18,54% diện tích tự nhiên, Trong đó đất bằng chưa sử dụng là 3.142 ha, đây là loại đất có khả năng mở rộng thành đất sản
Trang 30xuất nông nghiệp Đây là một tiềm năng lớn cho sản xuất nông nghiệp của vùng dự
án, cần có giải pháp công trình để đưa nước mở rộng diện tích đang hoang hoá này
Bảng1.13: Hiện trạng sử dụng đất vùng hưởng lợi hồ Định Bình Đơn vị: ha
Đập Đá
Văn Phong
Hà Thanh
Vĩnh Thạnh Tổng diện tích tự nhiên
4 Đất trồng cây lâu năm
- Cây ăn quả
Trang 31b Hiện trạng sản xuất nông nghiệp:
- Cây lương thực:
Chủ yếu là cây lúa ít sự thay đổi về diện tích canh tác, luôn dao động trong khoảng 12.800 ha và chiểm tỷ lệ cao so với các loại cây trồng khác
Tổng diện tích gieo trồng cả năm là 32.461 ha, trong đó vụ Đông Xuân là 13.750
ha, vụ Hè Thu là 13.509 ha, vụ Mùa 5.202 ha Vụ Đông Xuân diện tích gieo trồng tương đối ổn định và qua mùa mưa dòng chảy sông Kôn vẫn còn phong phú, đồng thời tổng lượng mưa vụ cũng lớn hơn so với các vụ khác Còn đối với vụ Hè Thu và
vụ 3 ( vụ mùa ) có gặp khó khăn hơn về nước tưới
Trong 4 khu tưới chỉ có khu Tân An - Đập Đá và phần lớn khu Hà Thanh có thuận lợi hơn, vì có nguồn nước hồ Núi Một bổ sung ( khoảng 40 triệu m3/ năm ) Còn lại hai khu Văn Phong và Vĩnh Thạnh sẽ khó khăn hơn vì thiếu nguồn nước
- Thuốc lá chỉ có 30 ha, tập trung ở khu Văn Phong 25 ha
- Mía hiện được gieo trồng chưa nhiều, chỉ có 825 ha, tập trung chủ yếu ở Vĩnh Thạnh ( 483 ha ), và Văn Phong ( 369 ha )
- Các loại cây trồng lâu năm:
Bao gồm cây ăn quả ( 70 ha ), cây điều ( 1033 ha ), cây lâu năm khác ( 180 ha ) Cây điều chủ yếu trồng ở vùng đất cao không nước tưới, nghèo dinh dưỡng như nhóm đất đỏ vùng ( Fa, Fq, Fs ) nhóm đất dốc tụ ( D ), nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá ( E ) …Ngoài giá trị kinh tế cao, cây điều còn có tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc nhờ tán lá rộng, chống xói mòn, ít cần nước tưới v.v
Trang 32Bảng1.14: Hiện trạng cơ cấu cây trồng vùng hưởng lợi hồ Định BìnhĐơn vị : ha
Hạng mục Tổng số Tân An
Đập Đá
Văn Phong Hà Thanh
Vĩnh Thạnh Tổng diện tích tự nhiên
Trang 33Nhận xét
Cây lương thực, chủ yếu là lúa, ít có sự thay đổi về diện tích đất canh tác Tổng diện tích gieo trồng cả năm là 49.207 ha, trong đó vụ Đông Xuân 21.689 ha, vụ Hè Thu 19.628 ha, vụ Mùa 7.890 ha, Sự chênh lệch giữa các vụ canh tác điều đó chứng
tỏ khả năng mở rộng đất trồng lúa ở các khu Văn Phong, Hà Thanh, Vĩnh Thạnh và Tân An - Đập Đá phụ thuộc nhiều vào hệ thống thuỷ lợi hiện tại, chế độ mưa và nguồn nước tưới hàng năm Khi có nguồn nước tưới chủ động, biện pháp chính tăng sản lượng lương thực và các loại nông sản khác tăng vụ, tăng diện tích gieo trồng, thâm canh, chuyển vụ…
Vụ HT và vụ 3 trên chân ruộng 3 vụ còn gặp khó khăn về nước tưới, nhất là những năm ít mưa Thực tế cho thấy, sản xuất trên vùng đất không chủ động về nước tưới, còn phụ thuộc nhiều thời tiết thì hiệu quả mang lại chưa cao Ta cần có biện pháp để chủ động nguồn nước tưới như xây dựng các công trình thuỷ lợi, hồ chứa, kiên cố hoá hệ thống kênh mương… Nhằm mục đích tận dụng hết khả năng sản xuất nông nghiệp của vùng, đưa sản xuất nông nghiệp từ bấp bên tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá, đặc biệt trong giai đoạn hiện tại
1.2.3 Cơ sở hạ tầng:
a Giao thông:
Hệ thống đường giao thông thuỷ bộ tương đối phát triển Mạng lưới đường bộ, ngoài QL 1A và QL 19, các đường giao thông liên tỉnh, liên huyện, liên xã khá thuận lợi Đường sắt Bắc Nam chạy xuyên qua khu vực cùng với cảng biển Quy Nhơn và cảng hàng không Phù Cát là ưu thế nổi bậc so bới các địa phương khác trong cả nước
b Bưu chính viễn thông:
Mạng lưới bưu điện phát triển rộng rãi, từ thành phố, thị trấn, huyện lỵ đến tận
xã Có 1 cơ sở thông tin trực thuộc Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam,
13 công ty và bưu điện huyện, 70 bưu cục khu vực, và 127 trạm bưu điện xã Có 37 tổng đài điện thoại tự động các loại với dung lượng 32.812 số, 11 máy thu phát vô tuyến điện liên hợp, 66 thiết bị vi ba….Doanh thu hàng năm: 60,36 tỷ đồng
c Thương nghiệp:
Doanh thu trong lĩnh vực thương nghiệp hàng năm là 3.714,79 tỷ đồng, trong
đó, lĩnh vực kinh tế nhà nước là 496,37 tỷ, kinh tế tập thể 98,87 tỷ, kinh tế tư nhân 3.098,83 tỷ, kinh tế nhiều thành phần 30,72 tỷ đồng
d Hoạt động du lịch và các dịch vụ khác:
Tổng mức doanh thu hàng năm khoảng 26,12 tỷ đồng Có 18 khách sạn với 438 buồng, 980 giường Hệ số sử dụng buồng 38,2%
e Cung cấp điện nước:
Thành phố Qui Nhơn và hầu hết các thị trấn huyện lỵ; Các xã nằm gần trung tâm
đã được cung cấp lưới điện 220V Điện năng tự sản xuất hàng năm phục vụ cho các
Trang 34nhu cầu trong tỉnh là 26,74 triệu KWh, chưa kể điện năng được cung cấp từ mạng lưới điện Quốc Gia
Nước máy sản xuất hàng năm khoảng 5,7 triệu m3, nước máy tiêu thụ khoảng 3,65 triệu m3 Tại các nông thôn vùng xa trung tâm nông dân chủ yếu sử dụng nước giếng khoan, giếng đào, nước sông suối tự nhiên
1.3 Vấn đề ngập lụt ở khu vực nghiên cứu
1.3.1 Hiện trạng ngập lụt và thiệt hại:
Hằng năm vào mùa mưa bão từ trung tuần tháng IX đến trung tuần tháng XII, vùng lưu vực sông Lại Giang, La Tinh, Kôn - Hà Thanh luôn bị mưa bão lũ lụt đe doạ nghiêm trọng và ngày càng diễn biến phức tạp gây nhiều thiệt hại lớn về tài sản
và tính mạng nhân dân trong vùng, đặc biệt là vùng đồng bằng hạ du với gần 47.000
ha đất canh tác có mức đất giữa lòng sông và mặt ruộng chênh nhau không lớn (khoảng 0,5 ÷ 1,5 m) tiến gần ra vùng cửa sông và ven sông xấp xỉ bằng nhau Theo số liệu điều tra trong những năm gần đây tình hình ngập úng, lũ lụt vùng hạ lưu sông Lại Giang, La Tinh, Kôn - Hà Thanh càng trở nên nghiêm trọng hơn Trong một thời gian ngắn 11 năm liền kề nhau (1980, 1981, 1984, 1990, 1992,
1996, 1998, 1999, 2005, 2007 và 2009) xảy ra mưa bão và ngập lụt rất nghiêm trọng vào tháng X và trung tuần tháng XI, đã làm ngập lụt toàn bộ đồng ruộng và các khu dân cư trong khu vực hạ du, thời gian ngập úng khoảng 10 ÷ 15 ngày, độ sâu ngập trung bình khoảng 1 - 2m, đê điều, đường giao thông, kênh mương thủy
lợi bị nước lũ cuốn trôi, ước tính thiệt hại thấp nhất qua các năm bình quân trên 100
tỷ đồng
Ngoài yếu tố hình thành lũ lụt là do mưa bão lớn bởi các hình thế thời tiết nói chung đối với nguyên nhân gây lũ lớn thì các yếu tố sau cũng cần được đề cập đến đối với vùng lưu vực sông Kôn ở phạm vi nghiên cứu
Thảm phủ thực vật trên lưu vực có xu thế giảm, nhất là diện tích rừng bị chặt phá để trồng trọt của dân kinh tế tự do, đã làm giảm khả năng cản dòng chảy, dẫn đến lũ tập trung nhanh
Dọc sông có khu đồng bằng lòng chảo, thấp trũng, cao độ mặt đất thấp hơn bờ sông nên khi lũ tràn bờ chảy vào tạo ra các khu ngập tự nhiên với diện tích lớn, sâu, thời gian lâu, làm ảnh hưởng đến bố trí thời vụ gieo trồng, nhất là khi có lũ lớn thượng lưu gặp mưa lớn nội đồng sẽ làm tăng thêm mức độ ngập và thời gian ngập Trên dòng chính sông Kôn có nhiều đoạn mặt cắt bị co hẹp, sông chảy uốn khúc lớn đã làm cản trở không nhỏ đến khả năng thoát lũ và tăng thời gian truyền lũ Hiện trạng công trình chống lũ còn yếu, một số công trình quy mô lớn chưa có nhiệm vụ chống lũ cụ thể và quy trình vận hành phối hợp điều tiết để giảm lũ cho hạ lưu công trình
Hiện trạng lũ lụt, là loại thiên tai thường xuyên xảy ra ở vùng dự án Mưa bão thường đi liền với lũ lụt, gây nhiều thiệt hại cho sản xuất và đời sống của nhân dân
Trang 35trong vùng Và đặc biệt lũ lụt chủ yếu xảy ra trên lưu vực sông Kôn, chu kỳ xuất hiện lũ thường vào tháng 10,11 hàng năm Giải pháp triệt để hạn chế tác hại của lũ lụt chỉ có thể xây dựng một số hồ chứa lớn ở thượng du, đắp đê bao ở những vùng trũng ven sông Kôn, nạo vét kênh rạch nhất là vùng cữa sông để tăng khả năng thoát nước Địa hình khu vực cho phép tiêu lũ úng lụt phần lớn tự chảy khi mực nước triều thấp hơn mực nước trong đồng Có ít trường hợp phải dùng đến bơm tiêu động lực
Lũ lụt và ngập úng là loại thiên tại gây nhiều thiệt hại cho các tỉnh Miền Trung, trong đó có Bình Định
Bảng1.15:Thống kê thiệt hại lũ lụt 2 năm 1998 – 1999 các huyện thuộc lưu vực
An Nhơn
Tuy Phước
Qui Nhơn
Tổng Cộng
5
44
14.286 1.886
60
75
81 1.670
- 12.400
5
783
132
20 4.017 1.192 6.251
27.807 4.154
12 5.367
2592
3399 11.785
1
4
528
23.992 4.979
85
4
- 19.013
12
6.120
90
20 2.724 4.350 2.690 1.865
22 1.120
1 1.380
189
420 1.067 1.155
130
78.944 13.548
9
420
135
50 3.261 2.008 7.575
85
6
- 65.396
31
14.040
252
40 9.717 10.143 26.300 3.025
156 1.692
( Nguồn: Ban QLDA hạ tầng nông thôn Bình Định.)
Trang 36Cả tỉnh 21 người chết
136,7 tỷ đồng
4 1996
-Đợt 1 từ ng 02-04/11 -Đợt 2 từ ng 15-25/11
Trang 37từ 19-24/12
Cả tỉnh
Tương tự lũ lịch sử 1964
Tất cả các huyện trong tỉnh và thành phố Quy Nhơn
Chết 22 người
Bị thương 42 Thiệt hại ước 1.100 tỷ
Trang 381.4 Hồ chứa nước Định Bình
1.4.1 Tổng quan:
Công trình đầu mối hồ chứa nước Định Bình là công trình thuỷ lợi đa mục tiêu có qui mô lớn nhất ở tỉnh Bình Định, được xây dựng trên sông Kôn thuộc địa phận xã Vĩnh Hảo và xã Vĩnh Hiệp, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định là công trình thuộc nhóm A cấp II với kết cấu bê tông đầm lăn, có tổng chiều dài là 612 mét Công trình hồ chứa nước Định Bình và đập dâng Văn Phong là một dự án đa mục tiêu: cắt giảm lũ cho hạ du sông Kôn, tạo nguồn ổn định để tưới cho 30.000 ha đất canh tác vùng phía Nam của tỉnh, cấp nước cho dân sinh và các ngành kinh tế khác trong khu vực, nuôi trồng thủy sản, kết hợp phát điện, xả về hạ du chống cạn kiệt dòng chảy, bảo vệ môi trường sinh thái trong vùng
Bảng1.17: Các thông số chủ yếu hồ chứa nước Định Bình
Trang 39trong khu vực, nuôi trồng thủy sản, kết hợp phát điện, xả về hạ du chống cạn kiệt dòng chảy, bảo vệ môi trường sinh thái trong vùng
- Hồ Định Bình chỉ có khả năng cắt giảm lũ cho khoảng 30% lưu vực sông Kôn
vì không có bụng hồ, chống lũ tiểu mãn, lũ sớm, lũ muộn cùng tần suất 10%, giảm
lũ chính vụ cho hạ lưu sông Kôn
- Với nhiệm vụ phòng chống lũ cho hạ lưu, mực nước hạ lưu khống chế dưới mức báo động cấp 3 khi gặp các trận lũ điển hình 2013 ( khi có tần suất tương ứng P=3%) Để đạt được mục đích này cần thiết phải có dự báo lũ chính xác, khống chế mực nước đón lũ ở cao trình +65m trong hồ kịp thời trước khi lũ đến
Trang 40CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CÁC KỊCH BẢN XẢ LŨ KHẨN CẤP
2.1 Xây dựng các tình huống xả lũ khẩn cấp
Theo quyết định số 3587/QĐ-BNN-TCTL ngày 4/9/2015 về việc công bố tiêu chuẩn kỹ thuật TCKT 03:2015/TCTL Công trình thủy lợi – Hướng dẫn xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa nước trong các tình huống xả lũ khẩn cấp và vỡ đập [5] đã qui định các hướng dẫn xác định và căn cứ vào đặc điểm của hồ Định Bình, mạng lưới sông hạ du, địa hình và mức độ quan trọng của vùng hạ du và các tình huống khẩn cấp đã dự kiến để lựa chọn một số kịch bản để tính toán và xây dựng bản đồ ngập lụt hạ du hồ chứa Định Bình, cụ thể :
2.2 Mô hình thủy văn
Trong phạm vi tính toán, ngoài nhánh chính của sông Kôn, thì ở hạ du đập Định Bình còn có 2 phụ lưu khác, mà dòng chảy có ảnh hưởng lớn đến dòng chảy chính của sông Kôn, đó là nhánh : (1) Suối Xem có diện tích lưu vực là 13(km2
), (2)Tiên Thuận có diện tích lưu vực là 5(km2) Tuy nhiên, do khu vực này không có
dữ liệu thực đo, chính vì vậy mà tác giả đề xuất xây dựng một mô hình thủy văn để khôi phục lại dòng chảy tại các nhánh cho sông Kôn với mục đích cung cấp được những kịch bản ngập lụt hạ du hồ chứa nước Định Bình trong tình huống xả lũ khẩn cấp chính xác nhất
2.2.1 Tổng quan:
a.Mô hình toán thủy văn:
Với lưu vực tính toán trong phạm vi nghiên cứu đề tài từ thượng nguồn sông Kôn đến đập dâng Văn Phong là một khu vực lớn, địa hình miền núi, tại vùng nghiên cứu dữ liệu nghiên cứu lại thiếu nên vì vậy chúng ta cần lựa chọn mô hình thủy văn để khôi phục lại dòng chảy dữ liệu các nhánh, từ đó ta có cơ sở để đánh giá các kịch bản biến đổi dòng chảy