1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN CHO ĐIỆN LỰC MINH HOA TỈNH QUẢNG BÌNH LUAN VAN THẠC SỸ

104 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 6,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

INH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH - Học viên: HÀ QUỐC VIỆT - Chuyên ngành: Kỹ thuật điện - Mã số: 8520201 - Khóa: K34 - Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN Tóm tắt - Độ tin cậy là một trong những c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

HÀ QUỐC VIỆT

GIẢI PHÁP NÂNG CAO

ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN CHO ĐIỆN LỰC MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH

C ỹ thuật điện : 8520201

U N V N THẠC Ỹ THU T

N i T ĐOÀN ANH TUẤN

Đ N - Năm 2018

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả tính toán trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

H Q Việt

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

TRANG TÓM TẮT TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG ANH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Tên đề tài 2

2 Lý do chọn đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC MINH HÓA 4

1.1 ĐẶC DIỂM LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI KHU VỰC HUYỆN MINH HÓA 4

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên - xã hội 4

1.1.2 Đặc điểm lưới điện phân phối 5

1.1.2.1 Nguồn điện: 7

1.1.2.2 Lưới điện: 7

1.2 PHƯƠNGTHỨCVẬN HÀNH CƠBẢN 9

1.2.1 Các vị trí liên lạc giữa các xuất tuyến 9

1.2.2 Các vị trí phân đoạn trong từng xuất tuyến 10

1.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CỦA PHỤ TẢI 11

1.3.1 Đặc điểm phụ tải 11

1.3.1.1 Phụ tải tiêu dùng nông, lâm nghiệp 11

1.3.1.2 Phụ tải công nghiệp, xây dựng, khu kinh tế 11

1.3.2 Yêu cầu của phụ tải 13

1.3.2.1 Chất lượng điện năng 13

1.3.1.2 Độ tin cậy cung cấp điện 13

1.4 NHỮNG THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN ĐIỆN LỰC MINH HÓA 13

1.4.1 Những điều kiện thuận lợi 14

1.4.2 Những hạn chế của lưới phân phối ảnh hưởng đến độ tin cậy 14

1.4.3 Những giải pháp khắc phục 17

1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CUNG

CẤP ĐIỆN 19

Trang 4

2.1.2 Các tham số liên quan 19

2.2 MỘTSỐPHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬYCỦALƯỚI ĐIỆN 21

2.2.1 Phương pháp đồ thị - giải tích 21

2.2.1.1 Sơ đồ các phần tử nối tiếp 22

2.2.1.2 Sơ đồ các phần tử song song 23

2.2.1.3 Sơ đồ hỗn hợp 23

2.2.2 Phương pháp không gian trạng thái 24

2.2.3 Phương pháp cây hỏng hóc 25

2.2.4 Phương pháp Monte – Carlo 25

2.3 CÁC TIÊU CHÍ TÍNH TOÁN ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA LƯỚI ĐIỆN 26

2.3.1 Tần suất mất điện trung bình của hệ thống: SAIFI 26

2.3.2 Thời gian ngừng cung cấp điện trung bình của hệ thống: SAIDI 26

2.3.3 Tần suất mất điện trung bình của khách hàng: CAIFI 27

2.3.4 Thời gian mất điện trung bình của khách hàng: CAIDI 27

2.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN .27

2.4.1 Yếu tố về độ tin cậy của mỗi phần tử trên lưới điện 27

2.4.2 Yếu tố về cấu trúc của lưới điện vận hành 27

2.4.3 Yếu tố về tổ chức của đơn vị quản lý vận hành 28

2.4.4 Yếu tố về môi trường vận hành lưới điện và phụ tải sử dụng điện 28

2.4.5 Yếu tố về con người 28

2.4 KẾTLUẬNCHƯƠNG 2 28

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY ĐỂ LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT LƯỚI TỐI ƯU LƯỚI ĐIỆN ĐIỆN LỰC MINH HÓA 30

3.1 ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN 30

3.1.1 Giới thiệu chung 30

3.1.2 Sơ đồ áp dụng triển khai 31

3.1.3 Giao diện của phần mềm 31

3.1.4 Các chức năng của phần mềm 32

3.2 MODULE PHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY DRA 32

3.2.1 Giới thiệu chung 32

3.2.2 Giao diện đồ họa của DRA 33

3.2.3 Trình tự sử dụng DRA 35

Trang 5

3.3.1 Xác định các thông số đầu vào của bài toán độ tin cậy .37

3.3.2 Các chỉ số tại các nút tải trong hệ thống phân phối 38

3.3.3 Tính toán , r và U 39

3.3.4 Kết quả tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy 39

3.4 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬYLƯỚIĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆNLỰC MINH HÓA 40

3.4.1 Phân tích về chỉ số độ tin cậy 40

3.4.2 Đánh giá thiệt hại do mất điện 40

3.5 KẾTLUẬNCHƯƠNG 3 41

CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN KHU VỰC HUYỆN MINH HÓA 42

4.1.CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC VẬN HÀNH 42

4.1.1 Nhóm giải pháp đầu tư 42

4.1.1.1 Sử dụng các vật tư thiết bị điện có độ tin cậy cao 42

4.1.1.2 Sử dụng các thiết bị tự động hóa cao và điều khiển được từ xa 42

4.1.1.3 Sử dụng các thiết bị cảnh báo sự cố thông minh FCI (Fault Ciruit Indicators) 43

4.1.1.4 Xây dựng các mạch vòng liên lạc giữa các xuất tuyến .44

4.1.2 Nhóm giải pháp vận hành 44

4.1.2.1 Thiết kế sử dụng linh hoạt các sơ đồ đi dây, kết dây 44

4.1.2.2 Áp dụng công tác sửa chữa nóng (Hotline) và xử lý nhanh sự cố 44

4.1.2.3 Kế hoạch BTBD và đăng ký công tác trên lưới điện .45

4.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ NÂNG CAO ĐỘ TIN CẬY CHO LƯỚI ĐIỆN HUYỆN MINH HÓA 46

4.2.1 Các giải pháp nâng cao độ tin cậy cho xuất tuyến 471 Quy Đạt 46

4.2.1.1 Phân tích chế độ vận hành hiện trạng 46

4.2.1.2 Phân tích hạn chế của sơ đồ cấp điện 46

4.2.1.3 Đề xuất giải pháp để nâng cao độ tin cậy .47

4.2.1.4 Đánh giá hiệu quả về giải pháp đề xuất 48

4.2.2 Các giải pháp nâng cao độ tin cậy cho xuất tuyến 472 Quy Đạt 49

4.2.2.1 Phân tích chế độ vận hành hiện trạng 49

4.2.2.2 Phân tích hạn chế của sơ đồ cấp điện 51

4.2.2.3 Đề xuất giải pháp để nâng cao độ tin cậy .51

4.2.2.4 Đánh giá hiệu quả về giải pháp đề xuất 51

4.2.3 Các giải pháp nâng cao độ tin cậy cho xuất tuyến 473 Quy Đạt 53

Trang 6

4.2.2.3 Đề xuất giải pháp để nâng cao độ tin cậy 55

4.2.2.4 Đánh giá hiệu quả về giải pháp đề xuất 55

4.3 KẾTLUẬNCHƯƠNG 4 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC PHẢN BIỆN

Trang 7

INH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH

- Học viên: HÀ QUỐC VIỆT - Chuyên ngành: Kỹ thuật điện

- Mã số: 8520201 - Khóa: K34 - Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN

Tóm tắt - Độ tin cậy là một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá khả năng quản lý,

vận hành hệ thống điện , các phần tử trong hệ thống điện là các máy phát điện, máy biến

áp, đường dây…Nhiệm vụ của hệ thống điện là sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng đến các phụ tải và điện năng phải đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng như điện áp, tần

số và độ tin cậy theo quy định

- Luận văn nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện huyện Minh Hóa nhằm áp dụng vào thực tế, vận dụng các thiết bị đóng cắt hiện có, phối hợp với các thiết bị mới nhằm tối ưu hóa trong thao tác và giảm thời gian mất điện công tác hoặc sự cố trên lưới điện

- Luận văn sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy, phân tích

số liệu, thông tin mất điện khách hàng trên từng xuất tuyến cho lưới điện phân phối trung

áp Điện lực Minh Hóa Căn cứ vào đó, đề xuất giải pháp để nâng cao độ tin cậy cho lưới điện phân phối trung áp Điện lực Minh Hóa

Từ ó - Hệ thống điện; độ tin cậy; phần mềm tính toán

SOLUTION TO IMPROVE THE RELIABILITY OF ELECTRICITY SUPPLY TO MINH HOA POWER COMPANY IN QUANG BINH PROVINCE

Summary - Reliability is one of the basic criteria for evaluating the management and

operation ability of the electrical system including the generators, transformers, and transmission lines The purpose of power system is to generate, transmit and distribute the electricity to the loads The electricity should ensure the quality standards such as voltage, frequency and reliability as regulated

- The thesis aims to propose solutions to improve the reliability of electricity supply in Minh Hoa district in order to apply in practice by using the existing switchgear devices and coordinating with the updated devices to optimize the operation and reduce the time

of power outages or problems on the power grid

- The thesis uses the PSS/ADEPT software to calculate reliability data, data analysis and information on power outages on each route for medium voltage distribution network under the management of Minh Hoa Power Company Based on that data, the solutions are proposed to improve the reliability of Minh Hoa power distribution network

Keywords - Power systems; reliability; calculation software

Trang 8

ENCPC : Tổng Công ty Điện lực Miền trung

PCQB : Công ty Điện lực Quảng Bình

FCI : Thiết bị chỉ thị cảnh báo sự cố

SCADA : Hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu Hotline : Công tác sửa chữa điện nóng

BTBD : Bảo trì bảo dưỡng

XLSC : Xử lý sự cố

Trang 9

1.1 Khối lượng đường dây và TBA thuộc Điện lực Minh Hóa

1.2 Thông số kỹ thuật của các tuyến 22kV 12 1.3 Thông số phụ tải của các tuyến trung áp 22kV 13 1.4 Chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện độ tin cậy các năm 2016, 2017 16 1.5 Kế hoạch thực hiện độ tin cậy theo quý của Điện lực Minh

3.1 Kết quả tính toán độ tin cậy bằng phần mềm PSS/ADEPT 40 4.1 Đánh giá về độ tin cậy XT 471 sau giải pháp 49 4.2 Đánh giá về độ tin cậy XT 472 sau giải pháp 53 4.3 Đánh giá về độ tin cậy XT 473 sau giải pháp 57

Trang 10

1.1 Bản đồ hành chính huyện Minh Hóa – Tỉnh Quảng Bình 5 1.2 Sơ đồ mặt bằng lưới điện thuộc Điện lực Minh Hóa 6 1.3 Sơ đồ TTG Quy Đạt Điện lực Minh Hóa 9 2.1 Sơ đồ độ tin cậy các phần tử nối tiếp 22 2.2 Sơ đồ độ tin cậy các phần tử song song 23 2.3 Sơ đồ độ tin cậy các phần tử hỗn hợp 23 3.1 Sơ đồ áp dụng triển khai chương trình PSS/ADEPT 31 3.2 Màn hình giao diện của DRA – PSS/ADEPT 5.0 33 3.3 Các giai đoạn cường độ hỏng hóc của thiết bị công suất 39 4.1 Thiết bị cảnh báo sự cố thông minh FCI 43 4.2 Công tác sửa chữa điện nóng (Hotline) trên đường dây

4.3 Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 471 TTG Quy Đạt hiện trạng 47 4.4 Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 471 TTG Quy Đạt sau giải pháp 48 4.5 Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 472 TTG Quy Đạt hiện trạng 50 4.6 Sơ đồ nguyên lý xuất tuyến 472 TTG Quy Đạt sau giải pháp 52 4.7 Sơ đồ nguyên lý Xuất tuyến 473 TTG Quy Đạt hiện trạng 54 4.8 Sơ đồ nguyên lý Xuất tuyến 473 TTG Quy Đạt sau giải

Trang 11

MỞ ĐẦU

Với yêu cầu cung cấp điện liên tục, ổn định cho khách hàng ngày càng cao như hiện nay EVN, EVNCPC đặc biệt quan tâm đến độ tin cậy cung cấp điện với mục tiêu giảm các chỉ số ĐTC Điều đó yêu cầu ngành điện phải đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình khi bán cho khách hàng, dẫn đến việc nâng cao độ tin cậy trong cung cấp điện là điều tất yếu

Độ tin cậy cung cấp điện là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng điện năng, chất lượng cung cấp dịch vụ cho khách hàng sử dụng điện Chất lượng điện năng ngoài đáp ứng yêu cầu các thông số kỹ thuật cơ bản

về điện áp, tần số, sóng hài cũng cần phải đảm bảo các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện như: tính liên tục, độ ổn định, an toàn, giảm thiểu thời gian mất điện và khôi phục cấp điện nhanh cho khách hàng khi có sự cố xảy ra trên hệ thống lưới điện

Trong những năm trước đây, việc đánh giá và nâng cao độ tin cậy lưới điện phân phối ít được quan tâm đặc biệt là nghiên cứu đề cập đến một khu vực

cụ thể thì hầu như rất ít

Nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đựợc giao như chỉ tiêu về giảm tổn thất, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, hàng năm ngành điện luôn quan tâm đầu tư, nâng cấp cải tạo nguồn, lưới nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển phụ tải, nâng cao chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện

Riêng đối với lưới điện phân phối Điện lực Minh Hóa – tỉnh Quảng Bình

đã được đầu tư xây dựng từ rất lâu chủ yếu cấp điện cho các khu vực nông thôn với cấu trúc lưới chủ yếu vận hành hình tia, bán kính cấp điện dài, tiết diện dây dẫn nhỏ, thiết bị đóng cắt, phân đoạn còn nhiều hạn chế, chưa đồng bộ và những công nghệ còn hạn chế, ứng dụng tự động hoá trong lưới điện hầu như chỉ dừng lại ở mức độ bảo vệ đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc cung cấp điện cho khách hàng do không còn phù hợp với tốc độ phát triển phụ tải và tính chất phụ tải trong giai đoạn hiện nay Hiện nay, độ tin cậy trong lưới điện phân phối trung áp Điện lực Minh Hóa là vấn đề cần quan tâm để nghiên cứu các giải pháp nâng cao độ tin cậy cho lưới điện ở huyện này nhằm đảm bảo cung cấp điện tốt hơn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Trang 12

- Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện của lưới điện phân phối được đặt ra trong giai đoạn hiện nay như một yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu của nghiên cứu là tìm ra các giải pháp nâng cao độ tin cậy cung cấp điện

- Từ mục tiêu nghiên cứu như trên, nên nhiệm vụ của luận văn bao gồm các vấn đề sau:

a Các phương pháp và các chỉ tiêu đánh giá độ tin cậy lưới điện phân phối

b Chương trình tính toán độ tin cậy lưới điện phân phối

c Phân tích và đánh giá độ tin cậy lưới điện phân phối hiện trạng ở Điện lực Minh Hóa

d Các giải pháp nâng cao độ tin cậy trong lưới điện phân phối ở Điện lực Minh Hóa

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Lưới điện phân phối trung áp Điện lực Minh Hóa quản lý vận hành

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu tính toán kết lưới cho các xuất tuyến 22kV theo các phương án đề xuất, nhằm nâng cao năng lực cấp điện, đảm bảo độ ổn định tin cậy trong quá trình vận hành và chất lượng cung cấp điện năng cho khu vực địa bàn huyện Minh Hóa

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu và thực nghiệm:

- Trên cở sở lý thuyết về ĐTCCCĐ trong Hệ thống điện, các chỉ tiêu được Công ty Điện lực Quảng Bình (PCQB) giao cho Điện lực Minh Hóa (ĐLMH) Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, giáo trình,…viết về vấn đề tính toán xác định các chỉ tiêu độ tin cậy

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ĐTCCCĐ, tính toán thực tế, qua

đó sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để tính toán các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện cho từng xuất tuyến từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác sản xuất, vận hành lưới điện Điện lực Minh Hóa

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐIỆN LỰC MINH HÓA

1.1 ĐẶC DIỂM LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI KHU VỰC HUYỆN MINH HÓA

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên - xã hội

Minh Hoá là huyện miền núi vùng cao nằm về phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình Phía Tây giáp nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào với 89 km đường biên giới, phía Bắc giáp huyện Tuyên Hoá, phía Nam và Đông Nam giáp huyện

Bố Trạch Toàn huyện có 15 xã và 01 thị trấn với diện tích tự nhiên là 1.410 km2 Dân số trên 49 nghìn người, trong đó, dân số ở độ tuổi lao động trên 27 nghìn người Minh Hoá có dân tộc Kinh chiếm đa số và các dân tộc ít người Bru - Vân Kiều, Chứt với 6.500 người, tập trung ở các xã biên giới (Dân Hoá, Trọng Hoá, Thượng Hoá và Hoá Sơn) (Hình 1.1)

Minh Hoá là huyện có nhiều tiềm năng và thế mạnh Huyện có cửa khẩu quốc tế Chalo - Nà Phàu các đầu mối và tuyến giao thông quan trọng đi qua như đường Hồ Chí Minh chạy suốt chiều dài của huyện, đường 12C là tuyến đường ngắn nhất nối các tỉnh vùng Đông Bắc Thái Lan qua Lào, về QL1A, đến cảng biển Hòn La (Quảng Bình), cảng Vũng Áng (Hà Tĩnh) Bên cạnh đó, Minh Hoá còn có nhiều di tích lịch sử như đèo Đá Đẽo, Mụ Dạ, Ngầm Rinh, Khe Ve, Chalo, Cổng Trời…, các khu rừng tự nhiên, sơn thuỷ hữu tình có thể xây dựng thành khu du lịch sinh thái như hang động Tú Làn ở xã Tân Hóa, Thác Mơ ở xã Hoá Hợp, Nước Rụng ở xã Dân Hoá, phía Bắc đèo Đá Đẽo và các hang động ở các xã Thượng Hoá, Hoá Tiến, Hoá Thanh Đây là điều kiện thuận lợi phát triển sản xuất hàng hoá, thương mại, dịch vụ xuất nhập khẩu, thúc đẩy quan hệ hợp tác, giao lưu kinh tế giữa địa phương với các vùng kinh

tế trong tỉnh, trong nước và quốc tế

Tình hình Kinh tế - Xã hội của huyện giữ được tốc độ tăng trưởng khá qua hàng năm Trung tâm thương mại cửa khẩu Quốc tế Cha Lo hình thành và đi vào hoạt động có hiệu quả, trở thành đầu mối quan trọng cho việc giao lưu hàng hóa với các nước Lào, Thái Lan

Trang 15

Hình 1.1: Bản đồ hành chính huyện Minh Hóa – Tỉnh Quảng Bình

Các ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới, sản xuất sản phẩm được tập trung phát triển như chế biến nông lâm sản, dịch vụ sửa chữa cơ khí nhỏ, hàng mộc dân dụng, hàng thủ công mỹ nghệ, nuôi ong, trồng nấm Từ đó, tìm được thị trường tiêu thụ, thu hút được lao động Tập trung sản xuất các sản phẩm, VLXD như đá, cát, sạn, gia công bao bì, đóng gói các sản phẩm xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Quốc tế Chalo

Bên cạnh đó, huyện sẽ phát huy lợi thế về du lịch, chú trọng việc tôn tạo các di tích lịch sử như: Cổng Trời, đèo Mụ Dạ, trận địa Nguyễn Viết Xuân, cửa khẩu Quốc tế Cha Lo, đèo Đá Đẽo, ngầm Rinh, Khe Ve, khu du lịch sinh thái thác Mơ, đình Kim Bảng, thác Bụt, giếng Tiên và các hang động Tú Làn, Tố

Mộ để thu hút du khách Với những cảnh quan và địa danh sẵn có, trong tương lai, Minh Hóa sẽ là điểm đến lý tưởng về du lịch văn hóa, sinh thái và hang động

1.1.2 Đặc điểm lưới điện phân phối

Trang 16

Điện lực Minh Hóa được giao Quản lý vận hành và kinh doanh bán điện trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình bao gồm 15 xã, 01 thị trấn và xã Lâm Hóa thuộc huyện Tuyên Hóa Ngoài khu vực thị trấn Quy Đạt thì lưới điện chủ yếu đi qua nhiều khu vực có địa hình khá phức tạp, do đường dây đi qua vùng đồi núi, vực thẳm nên gây ra nhiều sự cố và tổn thất cho lưới điện [3]

Hình 1.2: Sơ đồ mặt bằng lưới điện thuộc Điện lực Minh Hóa

Bảng 1.1: Khối lượng đường dây và TBA thuộc Điện lực Minh Hóa quản lý

đến đầu năm 2018, bao gồm:

lượng Ghi chú

Trang 17

1.1.2.2 Lưới điện:

Lưới điện 35kV chủ yếu làm nhiệm vụ truyền tải công suất từ XT 371 trạm 110kv Sông Gianh đến Trạm trung gian Quy Đạt và một số trạm biến áp của khách hàng Lưới điện 22kV chủ yếu làm nhiệm vụ phân phối cấp điện cho thị trấn Quy Đạt và 15 xã thuộc huyện Minh Hóa và xã Lâm Hóa thuộc huyện Tuyên Hóa, cụ thể:

- Đường dây 35kV sau MC 381 Tuyên Minh thuộc xuất tuyến 371 Sông Gianh có tổng chiều dài 16,92 km là tuyến đường dây độc đạo cấp điện cho 11

Trang 18

trạm biến áp phụ tải có công suất đặt là 1150 kvA và 01 trạm trung gian Quy Đạt có công suất đặt là 5700 kvA Trục chính 11,567 km sử dụng dây AC-95, các nhánh rẽ sử dụng dây AC-70

- Trạm trung gian Quy Đạt (5700 kVA):

+ Xuất tuyến 471: Cấp điện cho khu vực các tổ dân phố 1, 2, 3, 4 thị trấn Quy Đạt và xã Yên Hóa Tổng chiều dài toàn tuyến 13,623 km sử dụng chủ yếu dây AC-70, với 17 trạm biến áp phụ tải có công suất đặt là 2540 kVA Các thiết

bị đóng cắt, phân đoạn trên đường dây chủ yếu là dao cắt có tải (LBS) và dao cách ly (DCL)

+ Xuất tuyến 472: Cấp điện cho khu vực các tổ dân phố 5, 6 thị trấn Quy Đạt; các xã Xuân Hoá, Hoá Hợp, Hoá Tiến, Hoá Thanh, Hoá Phúc, Hoá Sơn, Dân Hoá, Trọng Hoá; Cửa Khẩu Cha Lo và xã Lâm Hoá thuộc huyện Tuyên Hóa Tổng chiều dài toàn tuyến 117,009 km sử dụng chủ yếu dây AC-70 trong

đó có một số đoạn hành lang phức tạp sử dụng dây A/XLPE-70, với 64 trạm biến áp phụ tải có công suất đặt là 7680 kvA Các thiết bị đóng cắt, phân đoạn trên đường dây chủ yếu là Recloser (REC), dao cắt có tải (LBS), dao cách ly (DCL) và cầu chì tự rơi (FCO)

+ Xuất tuyến 473: Cấp điện cho khu vực các tổ dân phố 7, 8, 9 thị trấn Quy Đạt; các xã Quy Hoá, Tân Hoá, Trung Hoá, Minh Hoá, Thượng Hoá Tổng chiều dài toàn tuyến 66,118 km sử dụng chủ yếu dây AC-70 trong đó có một số đoạn hành lang phức tạp sử dụng dây A/XLPE-70, với 38 trạm biến áp phụ tải

có công suất đặt là 3931,5 kVA Các thiết bị đóng cắt, phân đoạn trên đường dây chủ yếu Recloser (REC), dao cắt có tải (LBS), dao cách ly (DCL) và cầu chì tự rơi (FCO)

Hầu hết các xuất tuyến 22kV lưới phân phối khu vực huyện Minh Hóa vận hành dưới dạng hình tia và dạng xương cá Do đặc thù lịch sử để lại nên các xuất tuyến cấp điện cho phụ tải dân dụng và sinh hoạt có bán kính cấp điện lớn, nhiều nhánh rẽ Điều này gây ra tổn thất điện năng cao, xác suất xảy ra sự cố lớn Đặc biệt, XT 371 Sông Gianh là tuyến đường dây 35kV độc đạo duy nhất cấp điện cho huyện Minh Hóa, đường dây lại đi qua vùng đồi núi hiểm trở gây rất nhiều khó khăn trong việc quản lý vận hành, khi có sự cố sẽ làm mất điện toàn huyện gây ảnh hưởng rất lớn đến độ tin cậy cung cấp điện

Trang 19

1.2 PHƯƠNG THỨC VẬN HÀNH CƠ BẢN

Lưới điện Điện lực Minh Hóa có phương thức kết dây giữa các xuất tuyến như sau:

1.2.1 Các vị trí liên lạc giữa các xuất tuyến

- Xuất tuyến 471, 473 TG Quy Đạt nhận điện từ thanh cái C41 trạm trung gian Quy Đạt liên lạc với xuất tuyến 472 tại vị trí DCL 412-1 TG Quy Đạt (DCL đang mở) [4]

Hình 1.3: Sơ đồ TTG Quy Đạt Điện lực Minh Hóa

Trang 20

1.2.2 Các vị trí phân đoạn trong từng xuất tuyến

* Xuất tuyến 471:

- Trục chính có 01 vị trí phân đoạn: Vị trí cột M32 (DCL32-1 Yên Hóa, kèm LBS32 Yên Hóa đang đóng)

- Các nhánh rẽ có 03 vị trí phân đoạn: Vị trí cột M13 (DCL 13-4 Tiểu Khu

3 đang đóng); vị trí cột M40/1 (LBS1 Công An, kèm DCL 1-1 Công An đang đóng); vị trí cột M40/18/1 (DCL 1-4 Vi Ba đang đóng)

* Xuất tuyến 472:

- Trục chính có 06 vị trí phân đoạn: Vị trí cột M16 (DCL 16-4 Bến Sú đang đóng); vị trí cột M71 (MC 482 Hóa Hợp, kèm DCL 482-2 Hóa Hợp đang đóng); vị trí cột M213 (MC 482 Hóa Thanh, kèm DCL 482-2 Hóa Thanh và DCL 482-7 Hóa Thanh đang đóng); vị trí cột M241 (DCL 241-4 Khe Ve đang đóng); vị trí cột M403 (MC 482 Dân Hóa, kèm DCL 482-2 Dân Hóa và DCL 482-7 Dân Hóa đang đóng); vị trí cột M427 (DCL 424-4 Hạ Vi đang đóng)

- Các nhánh rẽ có 09 vị trí phân đoạn: Vị trí cột M34/1 (DCL 1-4 Xuân Hóa đang đóng); vị trí cột M56 (DCL 56-4 Hóa Sơn đang đóng); vị trí cột M56/81 (FCO 81-4 Tăng Hóa đang đóng); vị trí cột M160 (DCL 160-4 Hóa Phúc đang đóng); vị trí cột M232/1 (L1 Lâm Hóa, kèm DCL 1-4 Lâm Hóa đang đóng); vị trí cột M294 (DCL 294-4 Bản Roong đang đóng); vị trí cột M343/1 (FCO 1-4 Ông Tú đang đóng); vị trí cột M383/1 (FCO 1-4 Ra Mai đang đóng);

vị trí cột M404/1 (FCO 1-4 Ba Loóc đang đóng)

* Xuất tuyến 473:

- Trục chính có 05 vị trí phân đoạn: Vị trí cột M38 (DCL 38-4 Thanh Long đang đóng); vị trí cột M72, 74 (MC 483 Tân Lý, kèm DCL 74-4 Tân Lý đang đóng); vị trí cột M169 (MC 483 Liêm Hóa, kèm DCL 483-1 Liêm Hóa đang đóng); vị trí cột M172 (DCL 172-4 Liêm Hóa đang đóng); vị trí cột M308 (DCL 308-4 Phù Minh đang đóng)

- Các nhánh rẽ có 07 vị trí phân đoạn: Vị trí cột M71/5 (MC 483 Kim Bảng, kèm DCL 483-1 Kim Bảng đang đóng); vị trí cột M71/8 (DCL 28-4 Kim Bảng đang đóng); vị trí cột M89/1 (DCL 1-4 Bình Minh đang đóng); vị trí cột M258 (FCO 258-4 Bản Ón đang đóng); vị trí cột M258/5 (MC483 Rục, kèm DCL 483-1 Rục đang đóng); vị trí cột M258/38 (FCO 38-4 Mò O đang đóng);

vị trí cột M258/104 (FCO 104-4 Đồn 585 đang đóng)

Trang 21

1.3 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CỦA PHỤ TẢI

1.3.1 Đặc điểm phụ tải

Với những đặc điểm Kinh tế - Xã hội như đã trình bày ở trên, lưới điện phân phối Điện lực Minh Hóa chủ yếu cấp cho các nhóm phụ tải sau:

a Phụ tải nông, lâm nghiệp, thuỷ sản: trồng trọt, chăn nuôi sơ chế

b Phụ tải thương nghiệp, khách sạn, nhà hàng, bao gồm: văn phòng, cửa hàng, khu du lịch nghỉ dưỡng, cửa khẩu

c Phụ tải công nghiệp, xây dựng, bao gồm: gia công, chế biến, khai thác đá

d Phụ tải tiêu dùng và các hoạt động khác

* Sản lượng điện thương phẩm:

1.3.1.1.Phụ tải tiêu dùng nông, lâm nghiệp

Phụ tải tiêu dùng nông, lâm nghiệp cấp điện chủ yếu bằng các xuất tuyến

471, 473 Sản lựợng điện sinh hoạt chiếm 66,28% tổng sản lựợng của Điện lực Trong đó, các cơ quan hành chính, trựờng học, bệnh viện chiếm sản lựợng điện 7,05% tổng sản lựợng của Điện lực và các khách sạn nhà hàng chiếm khoảng 4,4% tổng sản lựợng điện của Điện lực

1.3.1.2.Phụ tải công nghiệp, xây dựng, khu kinh tế

Các phụ tải công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm của tỉnh đựợc qui hoạch thành những khu công nghiệp Sản lượng chiếm khoảng 22,27% trên tổng sản lựợng của Điện lực

Thông số kỹ thuật chính của các xuất tuyến trung áp, các trạm biến áp thuộc tuyến theo bảng sau:

Trang 22

Bảng 1.2: Thông số kỹ thuật của các tuyến 22kV

Trạm biến áp

Đặc điểm phụ tải

Số lượng

Công suất đặt (MVA)

Khu di tích và khu kinh

tế cửa khẩu Cha Lo

Theo bảng 1.2 trên ta có thể nhận thấy:

- Xuất tuyến 471 có bán kính cấp điện ngắn Số lượng TBA phụ tải ít, tập trung chủ yếu khu vực thị trấn Quy Đạt

- Xuất tuyến 472 có bán kính cấp điện rất lớn Số lựợng TBA tương đối,

do đây là tuyến cấp điện cho khu vực cửa khẩu Quốc tế Cha Lo giáp ranh với biên giới nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Đây là phụ tải rất quan trọng,

là đầu mối và là tuyến giao thông quan trọng đi qua như đường Hồ Chí Minh chạy suốt chiều dài của huyện, đường 12C là tuyến đường ngắn nhất nối các tỉnh vùng Đông Bắc Thái Lan qua Lào, về QL1A, đến cảng biển Hòn La (Quảng Bình), cảng Vũng Áng (Hà Tĩnh) Bên cạnh đó, còn có nhiều di tích lịch sử như Khe Ve, Chalo, Cổng Trời Đây chính là nơi giao lưu kinh tế giữa địa phương với các vùng kinh tế trong tỉnh, trong nước và quốc tế Do đó việc đảm bảo cấp điện liên tục, ổn định tại đây là một mục tiêu hàng đầu

- Xuất tuyến 473 có bán kính cấp điện trung bình, có số lựợng TBA phụ tải tương đối, đây là tuyến trung áp cấp điện một phần trung tâm thị trấn Quy Đạt và chủ yếu cấp điện cho các xã có nguồn chăn nuôi trồng trọt và sinh hoạt Tình hình phụ tải của một ngày đặc trưng tháng 7 năm 2018 thể hiện phụ tải của một ngày nắng nóng trong tháng Mức cao Pmax đạt từ 5-5,4 MW Tuy nhiên vào giờ thấp điểm thì tất cả các tuyến đều vận hành trong khoảng từ 1,5

MW Điều đó cho ta thấy sự chênh lệch phụ tải giữa giờ cao điểm và thấp điểm

là rất lớn

Trang 23

Bảng 1.3: Thông số phụ tải của các tuyến trung áp 22kV

STT Xuất tuyến Pmax (MW) P19h00

(MW) Pmin (MW)

1.3.2 Yêu cầu của phụ tải

Với tình hình yêu cầu cấp điện như trên, để đảm bảo vận hành kinh tế, đảm bảo chất lượng điện năng và đảm bảo cung cấp điện liên tục cho phụ tải, trong thời gian qua Điện lực đã đầu tư, lắp đặt các thiết bị đóng cắt, thay một

số đoạn tuyến từ dây trần sang dây bọc do hành lang đi qua nhiều khu vực phức tạp, đổi mới công tác quản lý vận hành

Một số yêu cầu đối với phụ tải:[1]

1.3.2.1 Chất lượng điện năng

Mặc dù, nhu cầu khách hàng sử dụng điện đã đựợc đáp ứng về số lượng, cũng như chất lượng Tuy nhiên, chất lượng điện năng cần phải được đòi hỏi ngày càng nâng cao để đáp ứng các phụ tải đòi hỏi chất lượng điện năng không làm ảnh hưởng đến sản phẩm, hàng hóa và dây chuyền sản xuất tại các khu công nghiệp khai thác đá, khu du lịch, cửa khẩu

1.3.1.2 Độ tin cậy cung cấp điện

Độ tin cậy cung cấp điện là một yếu tố cần thiết để đánh giá chất lượng cung cấp điện Những yếu tố chính thường được dùng để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện tới khách hàng là tần suất mất điện hay cường độ mất điện và giá trị thiệt hại của khách hàng chính là khoảng thời gian không được cung cấp điện Những yếu tố này phụ thuộc vào độ tin cậy của các phần tử thiết bị, cấu trúc lưới điện, sự tự động hóa của lưới điện, công suất có thể chuyển tải, hệ thống tổ chức quản lý vận hành, ảnh hưởng của môi trường…

1.4 NHỮNG THÁCH THỨC TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN ĐIỆN LỰC MINH HÓA

Dựa trên thực trạng cơ sở hạ tầng hiện có của lưới điện và yêu cầu của phụ tải công tác đầu tư, tái cấu trúc lưới cũng cần phải được tính toán đảm bảo hài hòa hiệu quả về mặt kinh tế, ổn định công tác vận hành Tuy nhiên, ngoài

Trang 24

những hiệu quả mang lại trong quá trình triển khai thực hiện đồng bộ, vẫn còn phát sinh những hạn chế cần phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp thực hiện

1.4.1 Những điều kiện thuận lợi

Hàng năm, Điện lực Minh Hóa cũng như Công ty Điện lực Quảng Bình đã

bỏ ra nguồn kinh phí khá lớn giành cho việc đầu tư hoàn thiện hệ thống lưới điện như: nâng cấp, cải tạo hệ thống dây dẫn để nâng cao năng lực cấp điện, thay thế dần các thiết bị vận hành lâu năm, không đảm bảo chất lượng, xuống cấp dễ gây sự cố trên lưới điện (MBA, CSV, FCO, cột, xà, sứ ), xây dựng mới các đường dây trung áp, trạm biến áp;

Lắp đặt bổ sung các thiết bị đóng cắt trung áp Recloser, LBS, DCL, FCO tại các vị trí thường xuyên có đóng cắt phân đoạn Các thiết bị đóng cắt loại tự động kèm chức năng đóng lặp lại, điều khiển từ xa tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình vận hành, thu hẹp phạm vị mất điện, rút ngắn thời gian khi thi công công tác, sửa chữa lưới điện và dễ dàng chuyển đổi linh hoạt phương thức vận hành trong các trường hợp khi có sự cố xảy ra và công tác trên lưới;

Tại đơn vị được trang bị khá đầy đủ thiết bị kiểm tra (máy đo nhiệt độ mối nối, Camera đo nhiệt độ hồng ngoại, máy đo cách điện, đo điện trở tiếp đất ) nhằm sớm phát hiện các khiếm khuyết trên lưới để có giải pháp khắc phục kịp thời hạn chế sự cố mất điện Sử dụng cộng nghệ sửa chữa điện nóng (Hotline) phục vụ công tác sửa chữa, vệ sinh và đấu nối công trình đang mang điện; Điện lực Minh Hóa cũng đã thành lập tổ chỉ đạo giảm suất sự cố và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và tổ giải quyết vi phạm hành lang an toàn lưới điện để phụ trách công tác kiểm tra, theo dõi các xuất tuyến trung áp và TBA

1.4.2 Những hạn chế của lưới phân phối ảnh hưởng đến độ tin cậy

- Lưới điện khu vực huyện Minh Hóa chủ yếu có cấu trúc dạng hình tia, phân đoạn bằng dao cách ly hoặc cầu chì tự rơi Do đặc điểm là vùng núi, địa hình hiểm trở gây khó khăn trong công tác quản lý vận hành và một số thiết bị trên lưới sử dụng lâu dài trong nhiều năm nên xuống cấp nghiêm trọng, dẫn đến suy giảm cách điện, giảm chất lượng, dễ sinh hỏng hóc Ngoài ra, hiện tượng phóng điện bề mặt sứ cách điện do sương muối cũng thường xuyên xảy ra gây

sự cố ngắn mạch và làm mất điện trên diện rộng;

- Các xuất tuyến hầu hết có cấu trúc hình tia đi độc lập dẫn đến thời gian thao tác nhằm phục hồi cấp điện cho các phụ tải sau khi khắc phục sự cố

Trang 25

thường kéo dài, cấu trúc lưới điện đa số là đường dây đi trên không nên thỉnh thoảng xảy ra sự cố ngắn mạch dẫn đến độ tin cậy trên lưới điện phân phối chưa cao;

- Tình trạng thiếu ý thức của người dân tự ý chặt cây ngã đỗ vào đường dây, các đơn vị thi công xây dựng các công trình dân dụng vi phạm khoảng cách hành lang an toàn lưới điện gây ra phóng điện, sự cố ngắn mạch làm ảnh hưởng đến việc cung cấp điện ổn định liên tục cho khách hàng vẫn còn diễn ra

ở nhiều nơi trên địa bàn, mặc dù Điện lực có thông báo an toàn, văn bản nhắc nhở, phối hợp cơ quan ban ngành xử lý vi phạm;

- Xuất hiện sự cố do các vị trí tiếp xúc, kẹp nối, ống nối, đầu cốt, do chủng loại vật tư, thiết bị không đảm bảo, do thi công tại các vị trí đấu nối chưa đảm bảo kỹ thuật gây phát nhiệt, tuột lèo, tuột khóa néo dây dẫn Đối với đường dây trên không vẫn xảy ra sự cố đứt dây trong quá trình vận hành do chất lượng dây dẫn vận hành trong thời gian dài, quá trình vận chuyển thi công làm tổn thương dây dẫn, giông sét đánh trực tiếp vào đường dây tại các vị trí xà cột không được nối đất, hoặc có nối đất nhưng không đạt trị số điện trở đất;

- Một số đường dây của khách hàng công nghiệp như khai thác đá trong quá trình khai thác nổ mìn đất đá rơi vào đường dây gây sự cố Không thường xuyên vệ sinh nên tiếp xúc kém gây phát nhiệt dẫn đến tổn thất và sự cố lưới điện;

- Thiết bị đóng cắt lắp đặt trên lưới trung áp còn ít, còn nhiều công tác phải tháo/đấu lèo tăng thời gian mất điện cho khách hàng Hiện tại, một số thiết bị đóng/cắt chưa được kết nối về Trung tâm điều khiển, chỉ được thực hiện thao tác tại chỗ làm tăng thời gian mất điện của khách hàng khi xử lý sự cố;

- Lưới điện trung, hạ áp phần lớn được tiếp nhận từ lưới điện nông thôn

đã xuống cấp, tiết diện dây nhỏ, sử dụng loại dây dẫn trần AC dẫn đến thường xuyên bị sự cố các thiết bị trên lưới, sự cố vi phạm khoảng cách hành lang an toàn lưới điện do cây cối va quẹt, sự cố do động vật xâm nhập ;

- Khó khăn trong công tác quản lý vận hành do nhiều lưới điện vướng vào địa hình dân cư, đền bù hành lang, giải phóng mặt bằng thi công lưới điện và chưa có quy hoạch phụ tải Đặc biệt là xuất tuyến 472 cấp điện cho khu vực Cừa khẩu Cha Lo đi qua địa hình rất phức tạp, qua nhiều nồi núi, vực thẳm…

Trang 26

Những nguyên nhân kể trên đã làm tăng các chỉ tiêu quan trọng liên quan đến độ tin cậy cung cấp điện

Số liệu về thực hiện độ tin cậy năm 2017, so sánh với kết quả thực hiện năm 2016 và kế hoạch năm 2018 cho ở bảng 1.4: [3]

Những năm qua, Điện lực Minh Hóa luôn phấn đấu thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch Công ty đã giao về độ tin cậy cung cấp điện

Bảng 1.4: Chỉ tiêu kế hoạch và thực hiện độ tin cậy các năm 2016, 2017

Chỉ tiêu

Thực hiện năm

2016

Kế hoạch năm 2017

Thực hiện năm 2017

So với năm

2016

So với kế hoạch năm

2017

I Sự cố

MAIFI (lần) 1,966 6,249 2,649 134,74% 42,4% SAIDI (phút) 247,976 247,489 147,220 59,37% 59,5% SAIFI (lần) 5,957 6,902 4,968 83,40% 72,0%

II Bảo trì bảo dưỡng

SAIDI (phút) 1.604,70 1.142,594 897,718 55,94% 78,6% SAIFI (lần) 4,054 4,415 5,339 131,70% 120,9%

Qua số liệu thống kê ở bảng trên cho thấy: Năm 2017, Điện lực Minh Hóa thực hiện đạt 5/6 chỉ tiêu ĐTCCCĐ, riêng chỉ tiêu SAIFI của phần BTBD không đạt Nguyên nhân chính xuất phát từ việc thi công nhiều hạng mục công trình và một phần do nhân lực trực tiếp hiện tại của Đơn vị mỏng, trình độ tay nghề chưa cao (nếu huy động toàn bộ Điện lực chỉ có 19/30 nhân lực làm việc được ở trên cao) dẫn tới khối lượng công việc hoàn thành trong 01 lần cắt điện thấp nên phải cắt điện nhiều lần

Năm 2018, ngay từ đầu năm PCQB tiếp tục giao kế hoạch các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện cho Điện lực Minh Hóa thấp hơn so với kế hoạch và thực hiện của năm 2017 Do đó, để đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch giao trong năm 2018, Điện lực Minh Hóa cần đề ra các biện pháp tích cực nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý vận hành cấp điện, giảm sự cố lưới điện, nâng cao

Trang 27

năng lực cấp điện, rút ngắn thời gian công tác trên lưới, đặc biệt là các giải pháp về tái cấu trúc và quy hoạch nguồn lưới

Bảng 1.5 Kế hoạch thực hiện độ tin cậy theo quý của Điện lực Minh Hóa

- Giải pháp tuyên truyền, vận động xử lý hành lang;

- Giải pháp đầu tư hoàn thiện lưới điện;

- Giải pháp sửa chữa điện nóng Hotline

Chính vì vậy, đề tài đề xuất giải pháp kết lưới vận hành tối ưu dựa trên nền cơ sở hạ tầng lưới điện hiện có nhằm nâng cao độ tin cậy, tiết kiệm chi phí đầu tư, và nâng cao hiệu quả vận hành ổn định lưới điện Phạm vi đề tài là nghiên cứu tính toán kết lưới cho 3 xuất tuyến 471, 472 và 473 trạm trung gian Quy Đạt nhằm nâng cao năng lực cấp điện và đảm bảo cấp điện ổn định cho các phụ tải quan trọng

1.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã trình bày tổng quan về lưới điện phân phối trung áp 22kV trên địa bàn huyện Minh Hóa Các đặc điểm về cấu trúc lưới

Trang 28

điện, tình hình quản lý vận hành cũng như các chỉ tiêu và nguyên nhân làm ảnh

hưởng đến độ tin cậy của lưới điện trung áp trên địa bàn huyện Minh Hóa

Qua thực tế tình hình lưới điện và phụ tải của khu vực huyện Minh Hóa

thì nhận thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao ĐTCCCĐ nhằm đảm bảo

việc cấp điện liên tục, ổn định cho các khách hàng nhằm phục vụ các nhu cầu

sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh hướng tới phát triển Kinh tế - Xã hội của huyện

Minh Hóa nói riêng và tỉnh Quảng Bình nói chung

Đặc thù khu vực lưới điện do Điện lực Minh Hóa quản lý rộng lớn, đi qua

nhiều địa hình phức tạp, trải dài trên toàn huyện đến giáp ranh các xã miền núi,

vùng sâu, vùng xa, đường sá đi lại cực kỳ khó khăn, cây cối trong hành lang

tuyến còn nhiều Bên cạnh đó, các thiết bị đóng cắt chưa đồng bộ, nhiều chủng

loại cũng là một trong các yếu tố làm ảnh hưởng đến ĐTCCCĐ cho lưới điện

huyện Minh Hóa trong những năm qua Vì vậy trong tương lai cần phải tính

toán và có giải pháp vận hành tốt hơn cho lưới điện trung áp Điện lực Minh Hóa

Trang 29

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CUNG

CẤP ĐIỆN

2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN

2.1.1 Định nghĩa về độ tin cậy cung cấp điện

Độ tin cậy là xác suất để đối tượng (gồm hệ thống hay phần tử) hoàn

thành nhiệm vụ chức năng định trước, duy trì được giá trị các thông số làm việc

đã thiết lập với một giới hạn đã cho, ở một thời điểm nhất định và trong những

điều kiện làm việc quy định trước

Độ tin cậy của hệ thống điện được hiểu là khả năng của đối tượng đảm

bảo cung cấp đầy đủ và liên tục điện năng cho các hộ tiêu thụ điện với chất

lượng (gồm tần số, điện áp) hợp chuẩn Độ tin cậy là chỉ tiêu quan trọng trong

sự phát triển kỹ thuật điện, nhất là khi xuất hiện những hệ thống điện phức tạp

có sức ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế – xã hội – chính trị

Như vậy độ tin cậy luôn gắn với việc hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể

trong một khoảng thời gian nhất định và trong một hoàn cảnh nhất định

Còn đối với đối tượng phục hồi (như hệ thống điện và các phần tử của nó)

thì độ tin cậy là khái niệm khoảng thời gian xác định không có ý nghĩa bắt

buộc nữa vì hệ thống làm việc liên tục Do đó độ tin cậy được đo bởi một đại

lượng thích hợp hơn đó là độ sẵn sàng

Độ sẵn sàng là xác suất để đối tượng hoàn thành hoặc sẵn sàng hoàn thành

nhiệm vụ trong thời điểm bất kỳ Độ tin cậy được đánh giá một cách định

lượng dựa trên yếu tố cơ bản là: tính làm việc an toàn và tính sửa chữa được

Theo lý thuyết độ tin cậy các phần tử được chia làm hai nhóm: phần tử có phục

hồi và không phục hồi

Ở phần tử không phục hồi chỉ xét đến sự kiện sự cố xảy ra ở lần đầu tiên,

còn với phần tử có phục hồi thì phải xét quá trình diễn ra và sửa chữa sự cố

Trong quá trình vận hành mỗi phần tử sẽ ở một trong hai trạng thái: làm việc

hoặc sự cố (sửa chữa)

2.1.2 Các tham số liên quan

Một số khái niệm cơ bản liên quan đến ĐTCCCĐ như sau:

Trang 30

- Nguồn: là các nhà máy, trạm điện có chức năng phân phối – truyền tải đến các hộ sử dụng điện của hệ thống

- Phụ tải: là các hộ sử dụng điện tại các điểm đấu nối của hệ thống điện hay còn gọi là những nơi tiêu thụ điện năng Phụ tải thể hiện khả năng tiêu thụ điện năng của một hay nhiều khách hàng

- Hệ thống điện phân phối: là hệ thống điện nhận điện từ lưới truyền tải sau đó truyền dẫn đến các phụ tải phía sau

- Sự kiện: là thời điểm hệ thống rơi vào trạng thái đặc biệt, có thể là sự cố hoặc thực hiện công tác – thao tác trên hệ thống điện

- Cô lập điện cưỡng bức: là tình trạng một phần tử không thể thực hiện được các chức năng cho trước, các yêu cầu kỹ thuật công nghệ do một sự kiện nào đó tác động vào hoặc do bản chất phần tử bị lỗi và bị buộc phải cô lập

- Thiết bị đóng cắt: dùng để đóng cắt trên lưới điện phân phối, có thể thao tác bằng tay, tự động hoặc bằng động cơ Gồm có: Máy cắt (MC), Recloser (REC), Dao cắt có tải (LBS), Cầu chì tự rơi (FCO), Dao cách ly (DCL) …

- Ngừng cấp điện: là hiện tượng mất điện ở một hay nhiều khách hàng tại điểm đấu nối đến điểm phân phối tùy thuộc vào cấu trúc của hệ thống và sự kiện diễn ra

- Thời gian ngừng cung cấp điện: là thời gian từ lúc bắt đầu ngừng cấp điện cho khách hàng đến khi khôi phục cấp điện trở lại đối với khách hàng này Quá trình khôi phục cấp điện gồm nhiều giai đoạn: khôi phục một phần sau đó khôi phục cho tất cả các khách hàng

- Mất điện nằm ngoài lưới điện phân phối: khi các đối tượng ở nguồn phát, ở lưới truyền tải hay do thiết bị của khách hàng gây nên sự ngừng cung cấp điện được xem là sự kiện nằm ngoài hệ thống phân phối

- Mất điện thoáng qua: là các sự kiện dẫn tới sự mất điện của khách hàng với thời gian nhỏ hơn hoặc bằng 5 phút

- Mất điện điện kéo dài: là các sự kiện dẫn tới sự mất điện của khách hàng với thời gian lớn hơn 5 phút

- Mất điện theo kế hoạch: là các sự kiện đã được định trước hay chọn trước do xây dựng, bảo dưỡng, thí nghiệm định kỳ hoặc sửa chữa

Trang 31

- Mất điện điện đột xuất: là các sự kiện xảy ra bất thường được yêu cầu phải thực hiện để không làm ảnh hưởng đến các thiết bị, lưới điện, các khách hàng khác của hệ thống điện

2.2 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA LƯỚI ĐIỆN

Để đánh giá ĐTC của các sơ đồ cung cấp điện, ta cần phải khảo sát những chỉ tiêu định lượng cơ bản về ĐTC của các sơ đồ nối điện khác nhau Các chỉ tiêu đó là: Xác suất làm việc an toàn P(t) của hệ trong thời gian khảo sát, thời gian trung bình T giữa các lần sự cố, hệ số sẵn sàng A của hệ, thời gian trung bình sửa chữa sự cố, thời gian trung bình sửa chữa định kỳ, …

Tính toán ĐTC của các sơ đồ cung cấp điện nhằm phục vụ bài toán tìm phương án cung cấp điện tối ưu hài hòa giữa hai chỉ tiêu: Vốn đầu tư thấp nhất

và độ đảm bảo cung cấp điện cao nhất

Các phương pháp phổ biến hiện nay thường dùng để giải thích ĐTC của

hệ thống điện là:

- Phương pháp đồ thị - giải tích;

- Phương pháp không gian trạng thái;

- Phương pháp cây hỏng hóc;

- Phương pháp mô phỏng Monte – Carlo

Mỗi phương pháp phù hợp với từng loại bài toán Phương pháp không gian trạng thái được sử dụng chủ yếu trong bài toàn ĐTC của nguồn điện Phương pháp cây hỏng hóc thích hợp cho bài toán ĐTC của các nhà máy điện Phương pháp Monte – Carlo cho phép xét đến nhiều yếu tố, trong đó có tác động vận hành đến chỉ tiêu ĐTC và được sử dụng chủ yếu cho giải tích ĐTC của hệ thống điện Đối với ĐTC của lưới điện thường được sử dụng kết hợp giữa hai phương pháp không gian trạng thái và phương pháp đồ thị - giải tích

2.2.1 Phương pháp đồ thị - giải tích

Phương pháp này xây dựng mối quan hệ trực tiếp giữa ĐTC của hệ thống với ĐTC của các phần tử đã biết thông qua việc lập sơ đồ ĐTC, áp dụng phương pháp giải tích bằng đại số Boole và lý thuyết xác suất các tập hợp để tính toán ĐTC

Sơ đồ ĐTC của hệ thống điện được xây dựng trên cở sở phân tích ảnh hưởng hỏng hóc phần tử đến hỏng hóc của hệ thống Sơ đồ ĐTC bao gồm nút (nút nguồn, nút tải và các nút trung gian) và nhánh tạo nên mạng lưới nối liên

Trang 32

nút nguồn và nút tải của sơ đồ Có thể có nhiều đường nối từ nút phát đến nút tải, mỗi đường gồm nhiều nhánh nối tiếp

Trạng thái tốt của hệ thống là trạng thái trong đó có ít nhất một đường nối

từ nút phát đến nút tải Trạng thái hỏng của hệ thống là trạng thái khi nút phát

bị tách rời với nút tải do hỏng hóc với phần từ

Đối với hệ thống điện, sơ đồ ĐTC có thể trùng hoặc không trùng với sơ đồ nối điện (sơ đồ vật lý) tùy thuộc vào tiêu chuẩn hỏng hóc của hệ thống được lựa chọn

2.2.1.1 Sơ đồ các phần tử nối tiếp

Hệ thống chỉ làm việc an toàn khi tất cả n phần tử đều làm việc tốt, hệ thống hỏng khi có một phần tử hỏng

Hình 2.1: Sơ đồ độ tin cậy các phần tử nối tiếp

Giả sử đã biết cường độ hỏng hóc và thời gian phục hổi trung bình của các phần tử lần lượt là λ1 và τi

- Xác suất trạng thái hỏng của hệ:

N

1

T

Trang 33

H H 1 2 n

Q (t) 1 P (t) 1 P P P (2.4)

Các công thức trên cho phép ra đẵng trị các phần tử nối tiếp thành một phần tử tương đương

2.2.1.2 Sơ đồ các phần tử song song

Hệ thống làm việc tốt khi có ít nhất một phần tử làm việc tốt và sẽ hỏng khi tất cả các phần tử khác đều hỏng

Hình 2.2: Sơ đồ độ tin cậy các phần tử song song

Giả sử đã biết cường độ hỏng hóc và cường độ phục hồi của phần tử lần lượt là λi và µi

- Cường độ phục hồi của hệ thống là:

Trang 34

2.2.2 Phương pháp không gian trạng thái

Trong phương pháp này, hệ thống được diễn tả bởi trạng thái hoạt động và khả năng chuyển đổi giữa các trạng thái đó

Trạng thái hệ thống được xác định bởi tổ hợp các trạng thái của các phần

tử Mỗi tổ hợp trạng thái của phần tử cho một trạng thái của hệ thống Phần tử

có thể có nhiều trạng thái khác nhau như trạng thái tốt, trạng thái hỏng, trạng thái bảo quản định kỳ… Do đó, mỗi sự thay đổi trạng thái của phần tử đều làm cho hệ thống chuyển sang một trạng thái mới

Tất cả các trạng thái có thể có hệ thống tạo thành không gian trạng thái

Hệ thống luôn luôn ở một trong những trạng thái này nên tổng các xác suất trạng thái bằng 1

Phương pháp không gian trạng thái áp dụng quá trình Markov để tính xác suất trạng thái và tần suất trạng thái

Quá trình Markov là mô hình toán học diễn tả quá trình ngẫu nhiên trong

đó phần tử hoặc hệ thống liên tiếp chuyển từ trạng thái này qua trạng thái khác

và thỏa mãn điều kiện: Nếu hệ thống đang ở trạng thái nào đó thì sự chuyển trạng thái tiếp theo xãy ra tại các thời điểm ngẫu nhiên và chỉ phụ thuộc vào trạng thái đương thời chứ không phụ thuộc vào quá khứ của quá trình

Nếu hệ thống có n trạng thái, ở thời điểm t hệ thống đang ở trạng thái I thì

ở đơn vị thời gian tiếp theo hệ thống có thể ở trạng thái I (i = 1…n) với xác suất pii hay chuyển sang trạng thái j với xác suất Pij (j = 1…n và i ≠ j)

Quá trình Markov được phân ra:

- Rời rạc trong không gian và liên tục trong thời gian

- Rời rạc trong không gian và thời gian

- Liên tục trong không gian và thời gian

Đối với hệ thống điện, sự chuyển trạng thái xãy ra khi hỏng hóc hay phục hồi các phần tử Với giả thiết thời gian làm việc và thời gian phục hồi các phần

tử có phân bố mũ, thì thời gian hệ thống ở các trạng thái cũng phân theophân

bố mũ và cường độ chuyển trạng thái bằng hằng số và không phụ thuộc vào thời gian, ta sử dụng 2 quá trình a và b

Ưu thế của phương pháp không gian trạng thái là có thể xét các phần có nhiều trạng thái khác nhau và với các giả thiết nhất định có thể áp dụng phương

Trang 35

pháp quá trình Markov một cách hiệu quả để tính xác suất trạng thái và tần suất trạng thái, từ đó tính được các chỉ tiêu độ tin cậy của hệ thống

2.2.3 Phương pháp cây hỏng hóc

Cây hỏng hóc là phương pháp hiệu quả để nghiên cứu độ tin cậy của các

hệ thống phức tạp, có thể áp dụng tốt cho hệ thống điện Cây hỏng hóc cho phép đánh giá hệ thống về chất lượng cũng như về số lượng trên cơ sở độ tin cậy Về mặt chất lượng, cây hỏng hóc cho hình ảnh rõ ràng về nguyên nhân, cách thức xãy ra hỏng hóc của hệ thống, Hơn nữa, phương pháp này cho phép tính được các chỉ tiêu độ tin cậy của hệ thống

Phương pháp cây hỏng hóc được mô tả bằng đồ thị quan hệ nhân quả giữa các dạng hỏng hóc trong hệ thống, giữa hỏng hóc hệ thống và các hỏng hóc thành phần trên cở sở hàm đại số Boole Cơ sở cuối cùng để tính toán là các hỏng hóc cơ bản của các phần tử Cây hỏng hóc mô tả quan hệ logic giữa các phần tử hay giữa các phần tử và từng mảng của hệ thống, giữa các hỏng hóc cơ bản và hỏng hóc hệ thống

2.2.4 Phương pháp Monte – Carlo

Phương pháp Monte – Carlo mô phỏng hoạt động của các phần tử trong hệ thống như một quá trình ngẫu nhiên Nó tạo ra lịch sử hoạt động (lịch sử đồ) của hệ thống và của phần tử một cách nhân tạo trên máy tính điện tử, sau đó sử dụng các phương pháp đánh giá thống kê để phân tích rút ra các kết luận về độ tin cậy của phần tử và hệ thống

Ưu điểm của phương pháp này là dễ sử dụng, có thể áp dụng cho các hệ thống rất phức tạp mà các phương pháp khác không áp dụng được Đối với hệ thống điện, phương pháp Monte – Carlo cho phép tính được ảnh hưởng của các hoạt động vận hành đến độ tin cậy của hệ thống

Nhìn chung, các phương pháp trên đều được sử dụng để tính toán độ tin cậy hệ thống điện Tùy thuộc từng bài toán, từng lưới điện cụ thể ta lựa chọn phương pháp tính thích hợp Phương pháp không gian trạng thái phối hợp với phương pháp đồ thị - giải tích được sử dụng phổ biến cho bài toán tính độ tin cậy của lưới điện Tuy nhiên, tính toán độ tin cậy của một xuất tuyến lớn hay một hệ thống phân phối rất khó khăn bởi vì hệ thống phân phối của quá nhiều phần tử, mối qua hệ giữa các phần tử rất phức tạp

Trang 36

Sử dụng các phương pháp trên để tính toán độ tin cậy một lưới điện phân phối đòi hỏi người sử dụng phải thực hiện một khối lượng tính toán lớn, phức tạp, cần phải có sự hỗ trợ của máy tính với các phần mềm chuyên dùng trong quản lý lưới phân phối

2.3 CÁC TIÊU CHÍ TÍNH TOÁN ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA LƯỚI ĐIỆN

Ngoài việc định lượng số lần mất điện thoáng qua hay vĩnh cửu, có những thông số đánh giá chính xác hơn chất lượng cấp điện cho khách hàng, công tác quản lý vận hành lưới điện của một đơn vị Điện lực Đó là các chỉ số SAIDI, SAIFI, CAIDI, CAIFI cho lưới điện 0,4kV đến 35kV theo các tiêu chuẩn chung

mà một số nước trên thế giới hiện đang áp dụng, cụ thể:

- Chỉ số về tần suất ngừng cung cấp điện trung bình hệ thống SAIFI (System Average Interruption Frequency Index);

- Chỉ số về thời gian ngừng cung cấp điện trung bình của hệ thốngSAIDI System Average Interruption Duration Index);

- Chỉ số về tần suất mất điện trung bình của khách hàng CAIFI(Customer average interruption frequency index)

- Chỉ số về thời gian mất điện trung bình của khách hàngCAIDI (Customer average interruption duration index)

Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối được tính toán như sau: [2]

2.3.1 Tần suất mất điện trung bình của hệ thống: SAIFI

SAIFI cho biết thông tin về tần suất trung bình các lần mất điện duy trì trên mỗi khách hàng của một vùng cho trước, xác định theo công thức sau:

Trang 37

SAIDI cho biết thời gian trung bình của mất điện duy trì

2.3.3 Tần suất mất điện trung bình của khách hàng: CAIFI

CAIFI cho biết tần suất trung bình của các lần mất điện duy trì đã xảy ra đối với khách hàng Trong phép tính này ta chỉ quan tâm tới số lượng khách hàng và lờ đi số lần mất điện

2.3.4 Thời gian mất điện trung bình của khách hàng: CAIDI

CAIDI thể hiện thời gian phục hồi của mất điện duy trì

Thêi gian kh¸ch hµng bÞ mÊt ®iÖn

Tæng sè lÇn bÞ mÊt ®iÖn cña kh¸ch hµng

(2.12)Đối với khách hàng thực sự trải qua mất điện duy trì, chỉ số này nói lên tổng thời gian trung bình không được cấp điện Đây là thông số hỗn hợp của CAIDI và được chấp nhận tính bằng số khách hàng nhân với số lần mất điện được đếm chỉ một lần

2.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘ TIN CẬY CUNG CẤP ĐIỆN

2.4.1 Yếu tố về độ tin cậy của mỗi phần tử trên lưới điện

- Chất lượng của thiết bị ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hỏng hóc của các phần tử trên lưới điện phân phối và thời gian phục hồi của nó

- Kế hoạch cắt điện bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, cải tạo phát triển lưới điện trong thời gian vận hành làm ảnh hưởng rất lớn đến độ tin cậy của lưới điện

2.4.2 Yếu tố về cấu trúc của lưới điện vận hành

Trang 38

Sơ đồ cấu trúc lưới điện của lưới điện vận hành của 01 đơn vị có ý nghĩa rất lớn đối với độ tin cậy của lưới điện, ảnh hưởng đến khả năng thay đổi phương thức và dự phòng cấp điện như :

- Sự ghép nối các phần tử trong sơ đồ lưới điện, hình dáng lưới điện

- Khả năng tự động hóa trong sơ đồ lưới điện cũng ảnh hưởng rất lớn đến chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện

2.4.3 Yếu tố về tổ chức của đơn vị quản lý vận hành

- Tổ chức và bố trí nhân lực để can thiệp xử lý khi có sự cố

- Tổ chức mạng lưới phục hồi sự cố và sửa chữa định kỳ

- Dự trữ thiết bị, dự trử nguồn trong hệ thống lưới điện vận hành

2.4.4 Yếu tố về môi trường vận hành lưới điện và phụ tải sử dụng điện

- Yếu tố thời tiết khí hậu, nhiệt độ và độ ô nhiễm của môi trường Là các yếu tố làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành và tuổi thọ của các phần

tử lưới điện Khi phần tử lưới điện nhanh xuống cấp, hư hỏng sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành của hệ thống

- Phụ tải sử dụng điện Tính chất sử dụng điện của các phụ tải khác nhau, phụ thuộc vào trình độ công nghệ sản xuất, vì vậy làm ảnh hưởng đến khả năng cung cấp điện của lưới điện cho hệ thống

2.4.5 Yếu tố về con người

Trình độ của nhân viên quản lý vận hành trong đơn vị, việc am hiểu về kỹ thuật, tự động hóa trong vận hành ảnh hưởng rất lớn đến độ tin cậy cung cấp điện

2.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trong chương 2 thì các chỉ tiêu ĐTCCCĐ chúng ta chỉ quan tâm đến các chỉ số như SAIDI, SAIFI, CAIFI, CAIDI Đặc thù của lưới điện Minh Hóa là các xuất tuyến trung áp có chiều dài đường dây khá dài, đi qua nhiều địa hình đồi núi phức tạp đặc biệt là xuất tuyến cấp điện cho khu kinh tế cửa khẩu Quốc

tế Chalo Vì vậy để nâng cao ĐTCCCĐ thì giải pháp áp dụng với các tuyến này phải được đặt lên hàng đầu

Trang 39

Từ nhiệm vụ được giao trong năm 2018 thấy được thách thức không nhỏ trong thời gian tới, yêu cầu đặt ra với các giải pháp nâng cao ĐTCCCĐ là phải nhanh chóng và chính xác nhất

Trong chương tiếp theo, để tính toán đánh giá độ tin cậy hệ thống điện, luận văn sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để tính đoán độ tin cậy cung cấp điện Tính toán, thống kê các chỉ tiêu độ tin cậy cung cấp điện cụ thể cho từng xuất tuyến Từ đó đánh giá đề xuất các giải pháp, biện pháp khắc phục, và xử lý kịp thời

Trang 40

có những điểm mạnh và ưu thế riêng

Trong giới hạn đề tài với yêu cầu bài toán đặt ra, luận văn sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để tính toán bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế trong quản lý vận hành độ tin cậy cấp điện tại Điện lực Minh Hóa Cụ thể là các xuất tuyến trung áp 22kV 471, 472, 473 TTG Quy Đạt Chương trình tính toán thống kê các chỉ tiêu độ tin cậy như SAIDI, SAIFI, CAIFI, CAIDI cho lưới điện phân phối và cho từng xuất tuyến, từ đó đề xuất hướng biện pháp xử lý nâng cao độ tin cậy cung cấp điện tại Đơn vị quản lý vận hành lưới điện trực tiếp

3.1.1 Giới thiệu chung

Phần mềm PSS/ADEPT(Power system simular/Advanced Distribution Engineering productivity Tool) là phần mềm tiện ích mô phỏng hệ thống điện

và là công cụ phân tích lưới điện phân phối Tính toán và hiển thị các thông số

về dòng (I), công suất (P, Q) của đường dây Đánh giá tình trạng mang tải của tuyến đường dây thông qua chức năng Load Flow Analysis Cho biết các thông

số về tổn thất công suất của từng tuyến đường dây từ đó có phương án bù công suất phản kháng để giảm tổn thất thông qua chức năng CAPO Cho biết các thông số SAIFI, SAIDI, CAIFI, CAIDI về việc đánh giá độ tin cậy của tuyến dây thông qua chức năng DRA (phân tích độ tin cậy của lưới điện phân phối) PSS/ADEPT tính toán dòng ngắn mạch (03 pha chạm đất, 01 pha chạm đất, 01 pha chạm đất có tính đến thành phần tổng trở đất, 02 pha chạm nhau, 02 pha chạm đất, 03 pha chạm đất) của tất cả các trường hợp cho từng tuyến dây thông qua chức năng Fault, Fault all TOPO (chọn điểm dừng tối ưu): chương trình cho biết điểm mở tối ưu công suất của lưới Motor Starting (khởi động động

Ngày đăng: 28/03/2021, 22:52

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm