TÓM TẮT LUẬN VĂN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA DỰ ÁN THỦY ĐIỆN XEKAMAN 4, TỈNH SÊKONG, LÀO Học viên: Lithavong Bounmisavath Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường Tóm tắt – Dự á
Trang 1
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC
CỦA DỰ ÁN THỦY ĐIỆN XEKAMAN 4,
Họ và tên học viên: LITHAVONG BOUNMISAVATH
Thời gian thực hiện: Từ tháng 04/2018 đến 09/2018
Đà Nẵng, tháng 05/2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC
CỦA DỰ ÁN THỦY ĐIỆN XEKAMAN 4,
Họ và tên học viên: LITHAVONG BOUNMISAVATH
Thời gian thực hiện: Từ tháng 04/2018 đến 09/2018
Đà Nẵng, tháng 05/2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các nội dung, số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và tin cậy
Tác giả luận văn
Lithavong Bounmisavath
Trang 4TÓM TẮT LUẬN VĂN
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA DỰ ÁN
THỦY ĐIỆN XEKAMAN 4, TỈNH SÊKONG, LÀO
Học viên: Lithavong Bounmisavath Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường
Tóm tắt – Dự án thủy điện Xekaman 4 là một trong nhiều dự án cung cấp
năng lượng cho Lào và Việt Nam dự kiến xây dựng trên thượng nguồn sông Xekaman Dựa theo Nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình thủy điện Xekaman 4, đề tài “Đánh giá tác động đến môi trường nước của dự án Thủy điện Xekaman 4, tỉnh Sekong, Lào” đã tổng hợp đầy đủ thông tin, xử lý dữ liệu, làm cơ sở cho việc đánh giá hiện trạng môi trường nước tại khu vực, đồng thời đưa ra những dự báo tác động và đề xuất các biện pháp kỹ thuật phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố của dự án Đề tài đã góp phần bổ sung thêm cơ sở khoa học, cách thức tiếp cận để đánh giá tác động đến môi trường nước đối với dự án thủy điện Xekaman 4 nhằm hỗ trợ cho
cơ quan chức năng có cơ sở xem xét, lựa chọn quyết định phương án xây dựng công trình phù hợp với mục tiêu phát triển bền vững môi trường, bảo vệ môi trường nước tại khu vực
Từ khóa – Xekaman 4, dự án thủy điện, môi trường nước, đánh giá tác
động, giải pháp
IMPACT ASSESSMENT ON WATER ENVIRONMENT OF THE XEKAMAN 4 HYDROPOWER PROJECT, SEKONG PROVINCE, LAOS Abstract - Xekaman 4 Hydropower Project will be built on the upper
reaches of the Xekaman River is one of several power supply projects of Lao and Vietnam Based on the Feasibility Study for the construction of the Xekaman 4 Hydropower Project, the topic "Impact Assessment on water environment of the Xekaman 4 Hydropower Project, Sekong Province, Laos" assessed the current state of the water environment and provided forecasts of impacts and recommendations on technical measures to prevent, minimize negative impacts and prevent, coping with risks and incidents of the project The topic contributed to scientific basis and approach to assess the impacts on the water environment of the Xekaman 4 Hydropower Project After all, the topic support the competent authorities to consider plans for works in compatibility with the objective of sustainable development of the environment and protection
of the water environment in the region
Key word - Xekaman 4, hydropower project, water environment, impact
assessment, solution
Trang 5i
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 3
4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu có liên quan 3
4.3 Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu 3
4.4 Phương pháp kế thừa 3
4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và cộng đồng 3
4.6 Phương pháp đánh giá nhanh 3
4.7 Phương pháp so sánh 3
5 Nội dung nghiên cứu 4
5.1 Thu thập tài liệu, số liệu liên quan 4
5.2 Phân tích các tài liệu đã được thu thập, xác định các dữ liệu, thông tin có liên quan để tiến hành khảo sát bổ sung thêm nếu cần thiết 4
5.3 Đánh giá điều kiện môi trường tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án 4
5.4 Đánh giá các tác động tiềm tàng đến môi trường nước 4
5.5 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Khái quát về đánh giá tác động môi trường 5
1.1.1 Định nghĩa về đánh giá tác động môi trường 5
1.1.2 Mục tiêu của đánh giá tác động môi trường 6
1.2 Mô tả tóm tắt dự án 7
1.2.1 Tên dự án 7
1.2.2 Chủ dự án 7
1.2.3 Vị trí địa lý của dự án 7
Trang 6ii
1.2.4 Nội dung chủ yếu của dự án 10
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 32
2.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 32
2.1.1 Vị trí địa lý 32
2.1.2 Đặc điểm địa hình 32
2.1.3 Điều kiện địa chất tại các hạng mục công trình 34
2.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 41
2.2.1 Nhiệt độ 41
2.2.2 Độ ẩm 42
2.2.3 Gió 42
2.2.4 Mưa 43
2.2.5 Bốc hơi 43
2.3 Điều kiện về thủy văn/hải văn 44
2.3.1 Hình thái lưu vực 44
2.3.2 Phân phối dòng chảy trong năm 45
2.3.3 Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế 45
2.3.6 Đặc trưng bùn cát 47
2.3.7 Quan hệ Q = f(H) 48
2.4 Chất lượng các thành phần môi trường 50
2.4.1 Hiện trạng môi trường không khí 50
2.4.2 Hiện trạng môi trường nước 50
2.4.3 Hiện trạng môi trường đất 52
2.5 Tài nguyên sinh vật 52
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA DỰ ÁN 54
3.1 Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường nước trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng dự án 54
3.1.1 Nguồn gây tác động liên quan tới chất thải 57
3.1.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 64
3.2 Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường nước trong giai đoạn vận hành dự án 65
3.2.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 66
3.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 68
3.3 Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường nước gây nên bởi rủi ro, sự cố của dự án 70
Trang 7iii
3.3.1 Các rủi ro, sự cố trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 70
3.3.2 Các rủi ro, sự cố trong giai đoạn vận hành 71
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 73
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường nước của dự án 73
4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường nước của dự án trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 73
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường nước trong giai đoạn vận hành 82
4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 86
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 86
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 87
4.3 Chương trình quản lý và giám sát môi trường nước 89
4.3.1 Chương trình quản lý môi trường nước 89
4.3.2 Chương trình giám sát môi trường nước 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
1 KẾT LUẬN 94
2 KIẾN NGHỊ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 96
Trang 8iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Quy hoạch xây dựng các nhà máy thủy điện trong lưu vực sông Xekaman 10
Bảng 1.2 Các thông số chính của dự án thủy điện XKM4 10
Bảng 1.3 Các thông số chính của hạng mục đập dâng và đập tràn 13
Bảng 1.4 Các thông số chính của tuyến năng lượng và đường điện 17
Bảng 1.5 Trình tự dẫn dòng thi công 20
Bảng 1.6 Các thông số của sơ đồ dẫn dòng thi công cụm công trình đầu mối 21
Bảng 1.7 Khối lượng công tác chính phương án kiến nghị 2B – Tràn bờ phải 22
Bảng 1.8 Lượng nước cần sử dụng cho sản xuất bê tông 26
Bảng 1.9 Lượng nhiên liệu dầu DO tiêu thụ trong một ca thi công 27
Bảng 1.10 Tổng mức đầu tư dự án 28
Bảng 1.11 Thống kê tóm tắt các hoạt động chính có khả năng tác động đến môi trường nước của dự án Thủy điện XKM 4 30
Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình max, min tháng 41
Bảng 2.2 Độ ẩm max, min, trung bình tháng (%) 42
Bảng 2.3 Tốc độ gió trung bình theo tháng (m/s) 43
Bảng 2.4 Lượng mưa trung bình theo tháng (mm) 43
Bảng 2.5 Phân phối tổn thất bốc hơi tăng thêm trung bình tháng, năm khi có hồ 44
Bảng 2.6 Các đặc trưng hình thái lưu vực tính đến tuyến công trình 45
Bảng 2.7 Chuẩn dòng chảy năm tại các vị trí tuyến đập và tuyến nhà máy 45
Bảng 2.8 Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế tuyến công trình XKM 4 46
Bảng 2.9 Tổng lượng lũ các thời đoạn theo quan hệ Đak Mốt 46
Bảng 2.10 Lưu lượng lớn nhất mùa kiệt các thời đoạn tại các tuyến 47
Bảng 2.11 Tổng lượng phù sa hàng năm tại tuyến đập 47
Bảng 2.12 Thành phần hạt (%) theo đường kính cỡ hạt (mm) mẫu phù sa đáy 48
Bảng 2.13 Đường quan hệ Q = f(H) tại tuyến đập 48
Bảng 2.14 Đường quan hệ Q = f(H) tại tuyến nhà máy 49
Bảng 3.1 Nguồn gây tác động đến môi trường nước trong giai đoạn chuẩn bị 55
Bảng 3.2 Nguồn gây tác động đến môi trường nước trong giai đoạn thi công xây dựng 56
Bảng 3.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn chuẩn bị 58
Bảng 3.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn thi công xây dựng 58
Bảng 3.5 Lưu lượng nước thải xây dựng 60
Bảng 3.6 Khối lượng sinh khối từ thảm thực vật rừng phát sinh 62
Bảng 3.7 Mức hao hụt theo % khối lượng gốc 63
Trang 9v
Bảng 3.8 Danh sách các CTNH phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 64 Bảng 3.9 Nguồn gây tác động đến môi trường nước trong giai đoạn vận hành 66 Bảng 3.10 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn vận hành nhà máy 67 Bảng 4.1 Đường duy trì lưu lượng dòng chảy ngày tuyến đập Xekaman 4 85
Trang 10vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí dự án thủy điện XKM 4 7
Hình 1.2 Vị trí của dự án và khu bảo tồn đa dạng sinh học Dong Ampham 8
Hình 1.3 Bản đồ quy hoạch bậc thang thủy điện trên sông Xekaman 9
Hình 1.4 Tổng mặt bằng thi công cụm đầu mối thủy điện XKM 4 12
Hình 1.5 Đập dâng và đập tràn công trình thủy điện XKM 4 13
Hình 1.6 Cửa lấy nước và tuyến năng lượng công trình thủy điện XKM 4 14
Hình 1.7 Tháp điều áp và đường ống dẫn nước công trình thủy điện XKM 4 15
Hình 1.8 Nhà máy thủy điện và trạm phân phối điện ngoài trời công trình thủy điện XKM 4 16
Hình 1.9 Tổng mặt bằng thi công cụm nhà máy thủy điện XKM 4 16
Hình 1.10 Biểu đồ điều phối hồ chứa của thủy điện XKM 4 23
Hình 1.11 Tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu từ Đà Nẵng, Việt Nam 26
Hình 1.12 Cơ cấu tổ chức quản lý dự án 29
Hình 1.13 Cơ cấu tổ chức quản lý dự án trong giai đoạn vận hành 29
Hình 2.1 Địa hình khu vực nghiên cứu 33
Hình 2.2 Vị trí lấy mẫu tại đập dâng khu vực dự án 51
Hình 2.3 Vị trí lấy mẫu trên sông thuộc hạ lưu hồ khu vực dự án 51
Hình 2.4 Tài nguyên sinh vật khu vực dự án 53
Hình 3.1 Bản đồ phân chia lưu vực thủy điện XKM 4 59
Hình 3.2 Bản đồ chi tiết diện tích đất canh tác bị ảnh hưởng do dự án 61
Hình 3.3 Vị trí dự án 72
Hình 4.1 Bồn xử lý nước thải sinh hoạt K-HC-T (Johkasou) 74
Hình 4.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải K-HC-T (Johkasou) 74
Hình 4.3 Vị trí đặt hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt 76
Hình 4.4 Thiết kế ô chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh tại khu vực dự án 79
Hình 4.5 Các giai đoạn chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh 80
Hình 4.6 Vị trí ô chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh 80
Trang 11vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
CTNH Chất thải nguy hại
CTR, CTRSH Chất thải rắn, Chất thải rắn sinh hoạt
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
GPMB Giải phóng mặt bằng
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
NCKT Nghiên cứu khả thi
WHO World Health Organization – Tổ chức Y tế thế giới
Trang 12Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 1
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp đang ngày càng chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế thế giới Cùng với sự phát triển của những thiết bị điện tử, công nghệ hiện đại, con người ngày càng sử dụng năng lượng nhiều hơn trong việc sản xuất và nâng cao nhu cầu sống của bản thân Vì vậy cạn kiệt năng lượng đang là vấn đề nóng hổi và cấp bách của toàn nhân loại Liệu có nguồn năng lượng nào có thể cung cấp vô tận cho con người mà không bao giờ cạn kiệt? Câu hỏi khó ấy đã nhận được rất nhiều giải pháp nhưng chưa có một giải pháp nào thực sự tối ưu Trong đó, nguồn năng lượng nước mà tiêu biểu là việc xây dựng các nhà máy thủy điện để mang nguồn điện đến cho người dân đang là vấn đề được nhiều nước quan tâm Năm 1998, Chính phủ Việt Nam và chính phủ Lào đã kí Thỏa thuận hợp tác về phát triển năng lượng điện nhằm khai thác hiệu quả và bổ sung nguồn năng lượng điện giữa hai nước Để thực hiện Thỏa thuận, Công ty cổ phần điện Việt Lào được thành lập để nghiên cứu và đầu tư các dự án thủy điện như Xekaman (XKM) 1, XKM 3, XKM 4 và một số dự án khác tại Lào với mục tiêu đến năm 2020 nhập khẩu khoảng 5.000 MW điện từ Lào hòa chung với lưới điện quốc gia của Việt Nam
Dự án thuỷ điện XKM 4 là công trình thủy điện thứ ba trên sông Xekaman được đầu tư tại Lào Theo quy hoạch, dự án có nhiệm vụ chủ yếu là phát điện với công suất thiết kế 2 tổ máy là 70 MW Phần lớn lượng điện sẽ xuất khẩu sang Việt Nam, phần còn lại cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng trong nước Việc thực hiện dự án phù hợp với chiến lược phát triển ngành điện lực của Nhà nước Lào, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường sinh thái cho vùng dự án
Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích nhà máy thủy điện mang lại thì nó cũng
để lại những hậu quả đối với đời sống của con người và sinh vật Đầu tiên là hủy
diệt hệ sinh thái, càng nhiều nhà máy thủy điện được xây dựng, càng có nhiều khu rừng nguyên sinh bị tàn phá để làm hồ chứa nước Các thảm thực vật cũng như các loài động vật không còn nơi cư trú, ngay cả con người cũng không có chốn dung thân Nhưng hậu quả không chỉ dừng lại ở đó, những đợt xả lũ của nhà máy thủy điện luôn là nỗi ám ảnh của người dân Mất rừng, đất không còn cây để giữ, để bám và bị cuốn trôi theo từng đợt lũ về Lũ lớn từ nhà máy thủy điện làm hư hại nhà dân, cây trồng và nguy hiểm hơn chúng còn cướp đi cả tính
Trang 13Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 2
mạng con người Ngoài ra, tình trạng thiếu nước, sự tuyệt chủng của các động vật quý hiếm, ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng cuộc sống của hàng trăm triệu người trên lưu vực những con sông do những con đập thủy điện gây ra cũng là những vấn đề đáng lo ngại
Xuất phát từ các vấn đề trên và nhận thấy tầm quan trọng của công tác đánh
giá tác động môi trường, học viên thực hiện đề tài: “Đánh giá tác động đến môi trường nước của dự án Thủy điện Xekaman 4, tỉnh Sêkong, Lào” nhằm dự
báo, cảnh báo trước những tác động tiêu cực, những tác động bất lợi mà dự án
có thể mang lại đối với môi trường nước và đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả, phân tích hiện trạng môi trường nước tại khu vực thực hiện dự án
- Phân tích, dự báo và đánh giá các tác động của dự án đến môi trường nước trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng và giai đoạn vận hành dự án
- Đánh giá tổng hợp các tác động của dự án đối với môi trường nước trên
cơ sở đó đề ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực
- Thiết lập chương trình quan trắc và giám sát môi trường nước
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Dự án thuỷ điện XKM 4 có tọa độ trong khoảng 15o18’ 15o35’ vĩ độ Bắc
và 107o25’ 107o40’ kinh độ Đông Vị trí xây dựng của dự án nằm tại huyện Dakchung, tỉnh Sekong, Nam Lào, cách trung tâm huyện khoảng 35 km, cách biên giới Việt – Lào khoảng 6 km và giáp với huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá các tác động có thể ảnh hưởng đến môi trường nước do các hoạt động chuẩn bị và thi công xây dựng, vận hành công trình thủy điện bao gồm việc xây các hạng mục chính của dự án như sau: xây dựng nhà máy, đập, tuyến năng lượng, khu lán trại và phụ trợ, đường thi công, đường vận hành…, riêng hạng mục xây dựng đường dây tải điện 115 KV không đánh giá vì chưa có phương án tuyến và thiết kế chi tiết
Tác động đến môi trường của dự án được phân tích, đánh giá tập trung vào khía cạnh chính là môi trường nước
Trang 14Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 3
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa
- Điều tra, khảo sát điều kiện tự nhiên tại khu vực dự án: điều kiện khí hậu, khí tượng, thủy văn, địa hình, địa chất, chất lượng nguồn nước mặt và nước ngầm, các thành phần sinh thái…;
- Xác định vị trí các điểm đo đạc và lấy mẫu các thông số môi trường;
- Đo đạc, lấy mẫu không khí, nước mặt, nước ngầm, đất;
- Quan sát hiện trường và ghi ghép các nhận xét trực quan về các khu vực thực hiện xây dựng dự án;
4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu có liên quan
Thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan về hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực dự án thủy điện XKM 4
4.3 Phương pháp thống kê và xử lý dữ liệu
Sử dụng các phần mềm word, excel,…để tổng hợp, phân tích thống kê các
số liệu đã thu thập được
4.4 Phương pháp kế thừa
Kế thừa các kết quả đã nghiên cứu về đánh giá tác động đến môi trường nước của các dự án thủy điện khác trên sông Xekaman
4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia và cộng đồng
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp và kinh nghiệm để thực hiện đánh giá tác động đến môi trường nước và phỏng vấn người dân có thể bị ảnh hưởng bởi dự án, tham vấn ý kiến của đại diện chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư xung quanh khu vực dự án
4.6 Phương pháp đánh giá nhanh
Là phương pháp dùng để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải, nước thải…phát sinh từ hoạt động của dự án Việc tính tải lượng chất ô nhiễm được dựa trên các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập
4.7 Phương pháp so sánh
So sánh các kết quả đo đạc, phân tích, tính toán dự báo nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dự án với các tiêu chuẩn của Lào và của Việt Nam
Trang 15Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 4
5 Nội dung nghiên cứu
Vì phạm vi nghiên cứu của đề tài tương đối rộng và khối lượng lớn, do đó phần đánh giá điều kiện môi trường tự nhiên, mà cụ thể là hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, các số liệu phân tích mẫu được tác giả tham khảo theo kết quả lấy mẫu và phân tích mẫu của Viện Khoa học vật liệu và Viện Hóa học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Bên cạnh đó, các thông tin về dự án được tác giả tham khảo theo đúng quy định thực hiện báo cáo Đánh giá tác động môi trường nói chung trong Tập 1 – Thuyết minh chung – Báo cáo nghiên cứu khả thi Công trình thủy điện Xekaman 4 để tiến hành việc đánh giá tác động lên môi trường nước (thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài) và đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường nước của dự án
Nội dung nghiên cứu do đó bao gồm các phần chính như sau:
5.1 Thu thập tài liệu, số liệu liên quan
- Thu thập các tài liệu, số liệu về hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực
dự án: điều kiện khí hậu, khí tượng, thủy văn, địa hình, địa chất, chất lượng nguồn nước mặt và nước ngầm, các thành phần sinh thái,
- Thu thập các tài liệu, dữ liệu liên quan đến dự án thủy điện XKM 4, Lào
và các thủy điện khác trên sông Xekaman
5.2 Phân tích các tài liệu đã được thu thập, xác định các dữ liệu, thông tin
có liên quan để tiến hành khảo sát bổ sung thêm nếu cần thiết
5.3 Đánh giá điều kiện môi trường tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án 5.4 Đánh giá các tác động tiềm tàng đến môi trường nước
5.5 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường
Trang 16Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về đánh giá tác động môi trường
1.1.1 Định nghĩa về đánh giá tác động môi trường
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) bao gồm nhiều nội dung và không có định nghĩa thống nhất Một số định nghĩa về ĐTM được nêu dưới đây [5]:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 29/NA của Quốc hội nước Cộng Hòa Dân Chủ
Nhân Dân Lào thông qua ngày 18/12/2012 định nghĩa “Đánh giá tác động môi
trường có nghĩa là quá trình nghiên cứu, khảo sát, phân tích số liệu và dự báo cả tác động tích cực và tiêu cực lên môi trường xã hội và môi trường tự nhiên gây ra bởi các dự án khác nhau cả trong ngắn hạn và dài hạn, song song với việc thực hiện các phương pháp và biện pháp phù hợp để bảo vệ, phòng ngừa và hạn chế những tác động môi trường đó” [1]
- Luật Bảo Vệ Môi trường số 55/2014/QH13 của Quốc hội nước Cộng Hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/06/2014 định nghĩa “Đánh giá tác
động môi trường là việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó” [5]
- Chương trình Môi trường của Liên Hợp quốc (UNEP, 1991): “ĐTM là
quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả về mặt môi trường của một dự án phát triển”
- Ủy ban Kinh tế Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP, 1990):
“ĐTM là quá trình xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một chính sách đến môi trường”
- Ngân hàng Thế giới (WB, 2011):
“EIA là công cụ để nhận dạng và đánh giá các tác động tiềm năng đến môi trường của 1 dự án được đề xuất, đánh giá các phương án thay thế và thiết kế các biện pháp giảm thiểu, quản lý và giám sát phù hợp” (an instrument to identify and assess the potential environmental impacts of a proposed project, evaluate alternatives, and design appropriate mitigation, management, and monitoring measures) “ĐTM là nghiên cứu được thực hiện trong quá trình chuẩn bị dự án (thường là 1 phần của nghiên cứu khả thi) để làm rõ liệu dự án sẽ gây tác động như thế nào đến môi trường và đưa ra các biện pháp nhằm tránh, ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ các tác động tiêu cực đến mức có thể chấp nhận và phát huy các tác động tích cực (EA is a study carried out during project preparation (often as part of feasibility studies) to examine whether the project will cause impacts on the environment and to recommend measures to avoid,
Trang 17Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 6
prevent or reduce any negative impacts to acceptable levels and enhance any positive benefits)
- Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB, 2009):
“Đánh giá môi trường là thuật ngữ dùng để mô tả quá trình phân tích môi trường và lập kế hoạch xem xét các tác động và rủi ro về môi trường liên quan với dự án ” “Environmental assessment is a generic term used to describe a process of environmental analysis and planning to address the environmental impacts and risks associated with the project”
- Hiệp hội quốc tế về đánh giá tác động (IAIA):
“Đánh giá tác động môi trường là quá trình xác định, đánh giá và giảm thiểu các tác động lý sinh, xã hội và các tác động liên quan của các đề xuất phát triển trước khi ra quyết định và đưa ra các cam kết (EIA is “the process of identifying, evaluating and mitigating the biophysical, social and other relevant effects of development proposals prior to major decisions being taken and commitments made)
Qua các định nghĩa trên có thể thấy nếu môi trường được hiểu là “môi bao gồm các thành phần môi trường vật lý (physical environment), sinh học (biological environment) và nhân văn (human environment)” thì nội hàm của ĐTM không chỉ là dự báo, đánh giá, đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu do triển khai dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên mà còn đến các yếu tố xã hội Do vậy, trong các quy định gần đây của các tổ chức quốc tế (WB, ADB, JICA…) các tác động xã hội cần được xem xét trong báo cáo ĐTM Vì thế hiện nay thuật ngữ “đánh giá tác động môi trường và xã hội” (environmental and social impact asessment –ESIA) được sử dụng rộng rãi trong các chính sách
an toàn (safeguard policies) của nhiều tổ chức quốc tế (WB, ADB, JICA….) Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, việc đánh giá tác động môi trường của dự án thủy điện Xekaman 4 được giới hạn trong việc đánh giá tác động đến môi trường nước của dự án Các tác động đến môi trường khác (tác động đến môi trường không khí, môi trường đất, tài nguyên sinh vật) không được tập trung phân tích, đánh giá và đề xuất biện pháp giảm thiểu trong đề tài này
1.1.2 Mục tiêu của đánh giá tác động môi trường
Trang 18Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 7
- Xác định và dự báo rõ cường độ và quy mô của các tác động có thể có của
dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội ở vùng bị ảnh hưởng
- Đề xuất và phân tích rõ các phương án thay thế (alternatives) để giảm thiểu tác động xấu nếu dự án cần phải thực hiện
- Đảm bảo rằng các biện pháp quản lý và công nghệ có tính hiệu quả và khả thi để giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án nhằm bảo vệ các hệ sinh thái
và hạn chế ảnh hưởng xấu về xã hội
- Đảm bảo rằng Chương trình quản lý môi trường là đúng đắn để giảm thiểu các tác động xấu và quản lý tốt về môi trường trong các giai đoạn của dự án
* Mục tiêu lâu dài:
Tăng cường phát triển bền vững bằng cách đảm bảo rằng các đề xuất phát triển (dự án) không đe dọa các nguồn tài nguyên, các thành phần của các hệ sinh thái, sức khỏe con người trong khi vẫn mang lại lợi ích cho xã hội
Trang 19Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 8
Dự án Công trình thủy điện XKM 4 được xây dựng trên nhánh thượng nguồn sông Xekaman Sông Xekaman là sông nhánh cấp 1 của sông Sekong, chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, đến gần tuyến công trình XKM 4 chảy theo hướng Đông – Tây rồi nhập vào sông Sekong ở thị trấn Attapeu Vị trí địa
lý của lưu vực sông Xekaman tính đến tuyến công trình XKM 4 được xác định ở tọa độ trong 15018’ ÷ 15035’ vĩ độ Bắc và 107025’ ÷ 107040’ kinh độ Đông Phần lớn lưu vực nằm trong tỉnh Sekong thuộc vùng Nam Lào, một phần nhỏ thuộc thượng nguồn lưu vực nằm trong tỉnh Quảng Nam, Kon Tum – Việt Nam
Vị trí tuyến công trình và khu vực lòng hồ nằm trên địa bàn huyện Dak Chung – phía Tây Nam tỉnh Sekong, cách biên giới Việt Lào khoảng 25 km theo đường chim bay, giáp huyện Khâm Đức, tỉnh Quảng Nam, Việt Nam
Trong khu vưc dự án chưa có cơ sở hạ tầng nào về thủy điện nên dự án xây dựng nhà máy thủy điện XKM 4 sẽ được được đầu tư xây dựng mới
Vị trí gần nhất của dự án cách khu bảo tồn đa dạng sinh học Quốc Gia Dong Ampham về phía Tây Nam khoảng 7 km (Hình 1.2)
Hình 1.2 Vị trí của dự án và khu bảo tồn đa dạng sinh học Dong Ampham
Trang 20Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 9
Hiện nay, trên lưu vực sông Xekaman tính từ thượng nguồn sông Nam Pagnou tới vị trí thủy điện XKM-Xanxai theo quy hoạch sẽ có các nhà máy thủy điện thể hiện tại Hình 1.3 và Bảng 1.1 Như vậy, dự án thủy điện XKM 4 nằm ở thương lưu sông Xekaman, hạ lưu dự án là hệ thống bậc thang thủy điện theo quy hoạch gồm XKM2, XKM2A, XKM1 và XKM Xanxay:
Hình 1.3 Bản đồ quy hoạch bậc thang thủy điện trên sông Xekaman
Trang 21Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 10
Bảng 1.1 Quy hoạch xây dựng các nhà máy thủy điện trong lưu vực sông Xekaman
STT Tên nhà máy,
dự án
Công suất thiết kế (MW) Hiện trạng
1 Nhà máy XKM3 250 Đã hoàn thành và phát điện năm 2011
2 Nhà máy XKM1 290 Đã hoàn thành và phát điện năm 2015
3 Dự án
XKM-Xanxai 32 Đang xây dựng, sẽ hoàn thành và phát điện 2018
4 Dự án XKM4 70 Đang nghiên cứu khả thi
5 Dự án thủy điện
6 Dự án thủy điện
(Nguồn: Chủ dự án - Công ty cổ phần điện Việt – Lào thuộc Tổng công ty Sông Đà – CHXHCN Việt Nam)
1.2.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.2.4.1 Mục tiêu của dự án
Mục tiêu của dự án Công trình thủy điện XKM 4 là sử dụng khoảng 20% sản lượng điện để đáp ứng nhu cầu điện của Lào và khoảng 80% sản lượng còn lại để xuất khẩu sang Việt Nam
1.2.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Công trình thủy điện XKM 4 được bố trí với các thông số chính như sau:
- MNDBT: 898 m;
- MNC: 874 m;
- Công suất lắp máy Nlm: 70MW;
- Số tổ máy: 2 tổ;
- Toàn bộ tuyến áp lực dài: 539,8 m
Bảng 1.2 Các thông số chính của dự án thủy điện XKM4
I Đặc trưng lưu vực
2 Dòng chảy trung bình nhiều năm Q 0 m 3 /s 9,7
II Hồ chứa
Trang 22Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 11
III Lưu lượng
V Các chỉ tiêu năng lượng
3 Điện lượng bình quân nhiều năm (E o ) 10 6 kWh 287,4
(Nguồn: Tập 1 - Thuyết minh chung – Báo cáo nghiên cứu khả thi Công trình thủy điện
Xekaman 4)
A Các hạng mục công trình chính
a Đập dâng-CFRD
Đập đá đổ bản mặt bê tông, mặt cắt đặc trưng cho đập với chiều rộng đỉnh
là 10 m, độ dốc mái thượng lưu là 1:1,4, mái hạ lưu là 1:1,5 Chiều cao lớn nhất
là 70,5 m với đỉnh ở cao độ 903 m, cao độ đỉnh tường chắn song là 904,2 m, đáy tấm bản chân ở cao độ 832,5 m Chiều dài theo đỉnh là 422,0 m
b Đập tràn
Công trình xả lũ bố trí bên bờ phải gồm: Kênh dẫn vào, đầu tràn, dốc nước,
hố tiêu năng và kênh dẫn ra
Công trình xả được tính toán với tần suất lũ P = 0,5% với Qmax = Qxả =
1274 m3/s, mực nước tương ứng là 901,98 m và kiểm tra với lũ P = 0,1% với
Qmax = Qxả = 1953 m3/s, mực nước tương ứng là 903,18 m
Trang 23Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 12
- Kênh dẫn vào
Kênh dẫn vào có chiều dài 227,6 m, chiều rộng thu hẹp dần theo chiều dòng chảy với bề rộng nhỏ nhất là 88,5 m tại vị trí tiếp giáp với đầu tràn Kênh
có độ dốc i = 0,0, cao độ đáy kênh là 896,0 m
Hình 1.4 Tổng mặt bằng thi công cụm đầu mối thủy điện XKM 4
- Đập tràn
Tràn mặt có mặt cắt hình cong gồm 6 khoang có kích thước b x B = 6 x 13
m, cao độ ngưỡng tràn 898,0 m Loại cung tràn xả khung có cửa van Giữa có khoang được phân cách bằng trụ pin dày 1,5 m Tổng cộng chiều dài mặt tràn là 88,5 m (tính mép ngoài của trụ biên theo tim đập)
- Dốc nước và mũi phóng
Dốc nước nối tiếp với đầu tràn và mũi phóng được bố trí bên bờ phải với một độ dốc phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất khu vực, cho phòng giảm khối lượng đào cũng như khối tượng bờ tụng Chiều rộng dốc nước thu hẹp dần theo chiều dòng chảy, chiều rộng lớn nhất giáp đầu tràn là 85,5 m Chiều rộng nhỏ nhất giáp mũi phóng là 54,52 m Nối tiếp tiêu năng hạ lưu bằng dũng phun
xa Toàn bộ dốc nước và mũi phóng đặt trên nền lớp IB và IIA
Tổng chiều dài dốc nước và mũi phóng là 132,81 m, dốc nước có độ dốc I = 44,44%, mũi phóng với bán kính cong 15 m, cao độ mũi phóng 843,0 m
Trang 24Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 13
Bảng 1.3 Các thông số chính của hạng mục đập dâng và đập tràn
Hình 1.5 Đập dâng và đập tràn công trình thủy điện XKM 4
c Tuyến năng lượng
* Cửa lấy nước
Cửa lấy nước bằng bê tông cốt thép được bố trí bên bờ trái hồ chứa Cửa lấy nước được thiết kế dạng kiểu tháp có kích thước B x L x h = 6,4 m x 13,05 m x 38,6 m, nền được đặt trên lớp đá IIA, kết cấu cửa lấy nước bằng bê tông cốt thép M25 Cao độ ngưỡng cửa lấy nước được thiết kế là 866,5 m, cao độ đáy cửa lấy nước là 865,0 m để đảm bảo lấy được lưu lượng tính toán lớn nhất của hai tổ máy
Q = 19,6 m3/s khi mực nước trong hồ ở MNC cao độ 874,0 m Cửa lấy nước gồm
1 khoang lấy nước vào đường hầm dẫn nước Cửa van sửa chữa kiểu phẳng trượt, được vận hành trong trạng thái nước cân bằng và bằng cầu trục xe con
Sau cửa van sửa chữa bố trí một (01) cửa van vận hành có chức năng nạp nước và ngắt nước cấp cho đường ống áp lực
Trang 25Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 14
Cửa van vận hành được nâng hạ bằng xi lanh thuỷ lực sức nâng 70 tấn thông qua cần nối với cửa van
Phía trước cửa bố trí lười chắn rác kích thước thông thủy b x h = 4,0 x 5,95
m Làm sạch bằng gầu vớt rác vận hành bằng cầu trục
Vận tốc dòng chảy qua lưới chắn rác được giới hạn là v 1 m/s Kích thước cửa vào cửa lấy nước được bố trí dạng các đường cong thủy lực để giảm tổn thất của vào, và cao trình ngưỡng được đặt đảm bảo lấy nước ổn định không tạo phễu xoáy trước cửa lấy nước Cao trình đỉnh cửa lấy nước là 903,6 m Cầu công tác trên cửa lấy nước dài 42,25 m, rộng 6 m
Hình 1.6 Cửa lấy nước và tuyến năng lượng công trình thủy điện XKM 4
* Đường hầm dẫn nước
Đường hầm dẫn nước vào nhà máy thủy điện có kết cấu là đường hầm áp lực đào trong đá và bọc bê tông cốt thép đoạn tiếp giáp giữa cửa lấy nước kết cấu bê tông cốt thép có thép lót Mặt cắt ngang đường hầm dẫn nước hình móng ngựa
Chiều dài toàn tuyến 5087,1 m (tính đến tháp điều áp) được đào chủ yếu
trong lớp IIB Cao độ đáy hầm thay đổi từ cửa lấy nước là 866,5 m và 820,81m tại tháp điều áp
Kết cấu hầm được thiết kế là hầm có áo bằng bê tông cốt thép M30 dày 30cm Kích thước mặt cắt b x h = 2,80 m x 3,45 m
* Tháp điều áp
Tháp điều áp được thiết kế kiểu bể trên Đường kính trong bể trên Dt = 12
m, chiều cao bể trên h = 67 m, cao độ đỉnh bể trên tại 917 m, cao độ đáy bể tại 850,0 m, mực nước lớn nhất trong bể tại cao độ 916,52 m Kết cấu thành bể trên bằng bê tông cốt thép M30 dày 0,8 m, đáy bể trên bằng bê tông cốt thép M30 dày 150 cm, bên ngoài thành bể được bố trí thang lên xuống kiểm tra
Trang 26Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 15
Phần giếng phía dưới có đường kính trong Dd = 3,0 m kết cấu bằng bê tông cốt thép M30 dày 30 cm Khoan neo gia cố thép D25 L = 2 m, với bước neo a = 1,5 m Cao độ đáy giếng 818,76 m
Sân tháp điều áp ở cao trình 910 m Mái đào từ sân tháp có m = 1,25 và 1,5 chiều cao cơ đao 15 m, chiều rộng cơ 3 m
Hình 1.7 Tháp điều áp và đường ống dẫn nước công trình thủy điện XKM 4
* Đường ống áp lực
Đường ống áp lực dẫn nước từ cửa ra đường hầm đến nhà máy Bố trí chung
01 đường ống chính cho 02 tổ máy, chiều dài toàn bộ đường ống áp lực là 1095 m
* Nhà máy thủy điện
Nhà máy thủy điện có kết cấu bằng bê tông cốt thép kiểu hở đặt trên nền đá lớp IIB Nhà máy gồm 2 tổ máy trục đứng với tua bin loại Francis buồng xoắn bằng kim loại Cao trình lắp máy là 445,20 m Cửa ra nhà máy đổ vào sông Xekanman
Nhà máy thủy điện có kết cấu bằng bê tông cốt thép, được bố trí đảm bảo điều kiện ổn định đẩy nổi cho các kết cấu gian lắp rắp, gian máy, gian điều khiển
* Kênh xả ra của nhà máy thủy điện
Kênh xả ra của nhà máy thủy điện được đào cắt qua các tầng đất đá trong các lớp IIA, IB Tuyến kênh đi từ cửa ra của nhà máy thủy điện nối thẳng với sông Xekaman Lưu lượng tính toán lớn nhất trong kênh Q = 19,6 m3/s Đáy và mái kênh xả trong đoạn đầu giáp nhà máy dốc ngược 1:3 Đoạn phía ngoài, đáy kênh ở cao độ 450 m trùng với cao độ lòng sông, với chiều dài 74 m, chiều rộng
8 m và hệ số mái dốc là m = 1,0
Trang 27Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 16
* Trạm phân phối điện ngoài trời
Trạm phân phối đặt cao độ 470 m cách vị trí nhà máy khoảng 170 m về phía thượng lưu Trạm phân phối điện ngoài trời có kích thước dài x rộng = 90 x
50 m Đấu nối từ máy biến áp tăng đến trạm phân phối 115kV bằng 115kV mạch kép
ĐDK-Hình 1.8 Nhà máy thủy điện và trạm phân phối điện ngoài trời công trình thủy điện
XKM 4
Hình 1.9 Tổng mặt bằng thi công cụm nhà máy thủy điện XKM 4
Trang 28Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 17
Bảng 1.4 Các thông số chính của tuyến năng lượng và đường điện
1.1
- Về hệ thống đường thi công – vận hành: có 01 tuyến đường được cải tạo
để phục vụ thi công và vận hành, 04 tuyến đường làm mới để phục vụ thi công
và vận hành và 12 tuyến đường làm mới để phục vụ thi công
- Về các công trình phụ trợ
Trang 29Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 18
Tổng diện tích xây dựng các công trình phụ trợ cụm đầu mối khoảng 143,51
ha, bao gồm: trạm nghiền sàng; trạm bê tông; các cơ sở phục vụ thi công; bãi thải, bãi trữ đất đá; khu nhà ở và dịch vụ công cộng; khu vực xây dựng công trình Tổng diện tích xây dựng các công trình phụ trợ cụm nhà máy khoảng 61,10
ha, bao gồm: trạm bê tông, các cơ sở phụ trợ phục vụ thi công; bãi thải, bãi trữ đất đá; khu nhà ở và dịch vụ công cộng; khu vực xây dựng công trình
Phụ lục 4.1 liệt kê diện tích các khu phụ trợ trong cụm đầu mối và cụm nhà máy
1.2.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng
Toàn bộ công trường được bố trí 6-7 đội thi công, mỗi đội từ 45-60 người, trong đó mỗi đội có một đội trưởng, một đội phó, một kỹ thuật và an toàn vệ sinh viên
2) Chuẩn bị phương tiện
Xe con phục vụ công tác chỉ đạo, xe máy phục vụ công việc đền bù giải phóng mặt bằng Xe ô tô tải loại 5-15 tấn mỗi đội thi công có 1 xe ô tô, 1 cẩu tự hành loại 10-15 tấn, 1 xe cẩu
3) Chuẩn bị điện nước
Nguồn điện dùng để gia công cốt thép lấy từ nguồn điện tại công trường nhà máy, hoặc sử dụng máy phát điện di động
Nguồn nước dùng cho thi công có thể lấy tại sông Xekaman Nguồn nước dùng cho sinh hoạt có thể sử dụng nguồn nước có sẵn tại địa phương, những điểm không đặt lán trại không có sẵn nguồn nước có thể khoan hay đào giếng để
sử dụng
4) Chuẩn bị vật liệu
- Cát, đá, sỏi, gỗ ván khuôn lấy tại khu vực công trường nhà máy XKM 1
- Cốt thép móng lấy tại khu vực Đà Nẵng vận chuyển đến công trình
- Xi măng mua tại Đà Nẵng vận chuyển đến công trình
- Cột thép, bu lông, tiếp địa gia công tại Đà Nẵng vận chuyển đến công trình
- Dây dẫn, dây chống sét mua tại Đà Nẵng vận chuyển đến công trình
Trang 30Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 19
b) Giai đoạn thi công xây dựng
Việc thi công hạng mục năng lượng chính của thủy điện được tiến hành theo các bước sau:
- Xây dựng các đường mới, mở rộng hoặc cải tạo các đường hiện có, xây dựng lán trại công nhân và nhà hành chính và khu vực mặt bằng;
- Xây dựng đường hầm từ cửa ra hướng tới cửa lấy nước và xây dựng các công trình lấy và xả của đường hầm Song song đó, xây dựng nền đập và đắp trụ; Xây dựng nhà máy trộn và nhà máy nghiền;
- Đổ sỏi và đất để xây dựng hố đập chính;
- Chuyển hướng dòng chảy sông;
- Đổ bê tông hố chính với việc xử lý nền đập thích hợp;
- Thi công nền đập;
- Đổ vữa lỏng hoặc làm vững nền đập;
- Đổ bê tông đập Chặt bỏ các cây trong lòng hồ;
- Lắp đặt turbin, máy phát điện, ống áp lực, đường ống dẫn và van xả nước, công trình lấy nước, cửa đập tràn và các hạng mục liên quan khác khi việc thi công đập bê tông đạt tới độ cao thích hợp Xây dựng đường dây truyền tải;
- Lắp đặt máy biến áp và các thiết bị chuyển mạch;
- Ngăn nước bằng cách đóng cửa lấy nước của đường hầm
- Đổ bê tông đường hầm dẫn vào trục đập
Chất thải chủ yếu là đất đá có thể được sử dụng cho việc xây dựng như đường xá, bến bãi Khu vực lưu chứa đất đá thải phải đảm bảo các chất thải không bị cuốn trôi theo nước mưa
Phương án cải tạo phục hồi môi trường bãi thải
Khi khu vực bãi thải ngừng hoạt động, chủ thầu sẽ phân loại theo địa hình trồng cây và các biện pháp kiểm soát khác Riêng 2 bãi thải lớn nằm trong phạm
vi lòng hồ phải được dọn dẹp vệ sinh sạch sẽ trước giai đoạn tích nước vận hành
hồ chứa
Trang 31Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 20
d) Dẫn dòng thi công
1) Dẫn dòng thi công cụm đầu mối
Với đặc điểm khu vực xây dựng công trình thuộc vùng núi cao, lưu vực có địa hình dốc và hẹp Do đó, lưu lượng dẫn dòng thi công giữa mùa kiệt và mùa
lũ chênh lệch nhau tương đối lớn Nếu thiết kế công trình dẫn dòng đủ lớn để dẫn dòng mùa lũ thì không hiệu quả về dẫn dòng mùa kiệt; nếu thiết kế công trình dẫn dòng chỉ dẫn dòng lưu lượng thi công mùa kiệt thì yêu cầu thi công đập vượt lũ là rất lớn, hoặc xả kết hợp qua cống dẫn dòng và đập xây dở thì cần phải có phương án gia cố mặt đập với lưu tốc lớn, như vậy sẽ làm chậm tiến độ thi công đập và tăng giá thành xây dựng công trình
Vì vậy, phương án dẫn dòng, lựa chọn kích thước công trình dẫn dòng phải phải đảm bảo khả năng xả với thời đoạn dẫn dòng thi công phù hợp, kết hợp với các giải pháp về tổ chức thi công để đảm bảo tiến độ thi công đập được liên tục Trình tự dẫn dòng thi công được thực hiện như sau:
- Đến cuối quý III, hạ van đóng cống tích nước vào hồ chứa
- Phát điện và hoàn thiện công trình trong quý IV, xả nước theo chế độ vận hành
(Nguồn: Tập 1 - Thuyết minh chung – Báo cáo nghiên cứu khả thi Công trình thủy điện
Xekaman 4)
2) Cụm nhà máy thủy điện
Với đặc điểm địa hình và phương án bố trí tuyến nhà máy XKM 4, kiến nghị sử dụng hình thức dẫn dòng thi công hạ lưu nhà máy qua lòng sông tự nhiên, đê quây hạ lưu nhà máy là lăng trụ đất đá để lại đào sau
Trang 32Đề tài: Đánh giá tác động đến môi trường nước của dự án Thủy điện Xekaman 4, tỉnh Sêkong, Lào
Bảng 1.6 Các thông số của sơ đồ dẫn dòng thi công cụm công trình đầu mối
- Qua cống dẫn dòng thi công (m 3 /s)
- Qua các công trình xả khác Which
9 Cao trình đê quai TL (m)
Elevation of upstream cofferdam
10 Cao trình đập đến trước mùa lũ (m)
Elevation of dam before flood season
11 Mực nước hạ lưu tính toán (m)
12 Chênh lệch mực nước (m)
13 Cao trình đê quai HL (m)
Elevation of downstream cofferdam
900.26
904.20
833.20
847.00 (835.00) 841.10 (849.50)**
848.71 839.86 (839.89)*
Lòng sông tự nhiên River natural
10%
160.00 453.00
124.67
Tràn vận hành Spillway nxb=6x13m cao trình 898.00m
Lòng sông bị thu hẹp bờ trái Narrowed river course on the left
Kiệt - Dry Lũ - Flood Kiệt - Dry Lũ - Flood Kiệt - Dry Lũ - Flood Kiệt - Dry Lũ - Flood
STT
No Nội dung - Content
Năm chuẩn bị - Preparation year Năm xây dựng - Year 1 Năm xây dựng - Year 2 Năm xây dựng - Year 3
833.20 (836.50)**
10.03 4.82
0.50%
602.00 II
160.00
§ãng cèng tÝch nưíc Plugging conduit
Khëi c«ng
§¾p §QG§ 1 Cofferdam stage 1
(Nguồn: Tập 1 - Thuyết minh chung – Báo cáo nghiên cứu khả thi Công trình thủy điện Xekaman 4)
Trang 33Đề tài: Đánh giá tác động đến môi trường nước của dự án Thủy điện Xekaman 4, tỉnh Sêkong, Lào
Bảng 1.7 Khối lượng công tác chính phương án kiến nghị 2B – Tràn bờ phải
TT Tên công việc Đơn vị
Tổng Đập
CFRD
Công trình
xả
Hố xói, kênh xả tràn
Cửa lấy nước
Hầm dẫn nước
Tháp điều áp
Đường ống áp lực
Nhà máy
Kênh
xả nhà máy
Trạm OPY
Đê quai
Cống dẫn dòng
Hầm phụ
Trang 34Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 23
1.2.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
Nhà máy thủy điện XKM 4 có công suất lắp máy 70 MW cung cấp một lượng điện năng đáng kể cho hệ thống điện Duy trì dòng chảy tương đối điều hòa giữa các tháng trong năm là mục tiêu điều tiết của hồ chứa nhà máy
1) Thời kỳ tích nước:
Nếu mực nước hồ đã đạt đến cao trình mực nước dâng bình hường mà lưu lượng đến hồ vẫn lớn hơn lưu lượng tối đa qua nhà máy thì nhà máy phát điện theo công suất lắp máy
Với những năm nhiều nước, hồ XKM 4 được tích đầy theo cao trình mực nước dâng bình thường là 898 m vào cuối tháng 9 và duy trì mực nước này đến hết tháng 4
2) Thời kỳ cấp nước
Hồ chứa được vận hành theo nhánh cấp nước của biểu đồ điều phối Mực nước hồ được duy trì trong vùng cấp đảm bảo theo các tháng tương ứng Trong trường hợp mực nước hồ có nguy cơ xuống dưới khu vực cung cấp đảm bảo thì phải giảm mức sản xuất điện năng để đưa mực nước hồ về giới hạn của khu vực cung cấp đảm bảo
Nếu mực nước hồ cao hơn khu vực cấp đảm bảo thì có thể tăng mức sản xuất điện năng để mực nước hồ về đường giới hạn trên của vùng cấp nước đảm bảo
BIỂU ĐỒ ĐIỀU PHỐI HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN XEKAMAN 4 Phương án MNDBT/MNC = 898m/874m, CSLM = 70MW
870.0 875.0 880.0 885.0 890.0 895.0 900.0
Trang 35Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 24
1.2.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến
a) Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng
Khối lượng đất đắp là khoảng 2.035.290 m3, khối lượng đất đào (đào hở và đào ngầm) là 4.087.960 m3 (Bảng 1.8) Như vậy, lượng đất sau khi đào lên sẽ được tận dụng làm đất đắp Do đó, tổng khối lượng đất đào còn lại cần phải chuyên chở ra bãi trữ của khu vực dự án là 2.052.670 m3, tương đương với 3.079.005 tấn (tính 1 m3 = 1,5 tấn) Khoảng cách vận chuyển từ khu vực dự án đến bãi trữ khoảng 1,5 km Số chuyến xe/ngày tính toán tùy theo trọng tải xe vận chuyển, sử dụng 30 xe tải 15 tấn thì:
- Tổng số chuyến xe là: 3.079.005 / (30 x 15) = 6.842 chuyến xe
- Số chuyến xe/ngày tương ứng với thời gian vận chuyển là 30 tháng thi công ~ 780 ngày là: 6.842 / 780 = 8,77 chuyến/ngày
- Tổng quãng đường 1 xe di chuyển trong ngày (tính cho 2 lượt đi và về) là: 8,77 x (1,5 x 2) = 26,31 km
Ngoài các phương tiện vận chuyển thì trên công trường thi công còn có các loại máy móc thiết bị khác hoạt động như xe lu, máy đầm, máy trộn bê tông, máy đổ bê tông…Tổng số lượng các phương tiện, máy móc, thiết bị…ước tính khoảng 45 chiếc
b) Giai đoạn vận hành
Trong giai đoạn vận hành, các thiết bị chính gồm:
+ Các thiết bị cơ khí thủy công như cửa van, lưới chắn rác, khớp quay, máy nâng thủy lực….tại khu vực cụm đầu mối;
+ Các thiết bị cơ khí thủy lực như buồng xoắn, ống hút tại khu vực tuyến năng lượng;
+ Các thiết bị trong nhà máy như Roto và Stato, máy biến áp, các các thiết
bị điện, trạm phân phối…
1.2.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án a) Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng
1) Vật liệu đất dính
Theo Báo cáo Nghiên cứu khả thi, nhu cầu vật liêu đất dính dùng cho công tác đắp đê quây thượng hạ lưu và các công trình tạm, với đặc điểm lớp đất sườn tàn tích và đới phong hóa mãnh liệt tại hai vai đập rất dày, đến hàng chục mét,
có thể khai thác sử dụng đủ khối lượng yêu cầu
Trang 36Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 25
2) Vật liệu đá
Theo Báo cáo Nghiên cứu khả thi, mỏ đá dự kiến nằm bên bờ phải, cách tuyến đập khoảng 700 m về phía hạ lưu, mỏ nằm trên sườn đồi có cao độ địa hình từ 870 đến 1000 m Tại đây đã tiến hành khoan 1 hố khoan sâu 40 m và đo
1 mặt cắt điện Kết quả khảo sát cho thấy toàn bộ phạm vi mỏ đá là đất đá granit thuộc phức hệ Vân Canh Sơ bộ tầng bóc bỏ là lớp phủ á sét và đới phong hóa (IA2, IB) dày trung bình 10 - 15 m Tầng có ích là đới IIA, IIB đá granit cứng chắc, có cường độ kháng nén mẫu ở trạng thái bão hòa từ 800 - 1000 kG/cm2
đảm bảo chất lượng làm cốt liệu bê tông hoặc vật liệu đắp đập Trong giai đoạn sau sẽ tiến hành đo vẽ địa chất chi tiết, khoan thăm dò bổ sung đánh giá chất lượng và trữ lượng phục vụ thi công công trình
3) Vật liệu cát
Theo Báo cáo Nghiên cứu khả thi, vật liệu cát tại các bãi bồi dọc hai bờ sông Xekaman có diện phân bố nhỏ hẹp, chất lượng không ổn định chỉ có thể tận dụng khai thác nhỏ lẻ xây dựng công trình phụ trợ, cát dùng cho bê tông đập kiến nghị xay nghiền từ mỏ đá cứng
4) Vật liệu gỗ, ván khuôn
Theo Báo cáo Nghiên cứu khả thi, diện tích đất cần phát quang giải phóng mặt bằng của dự án thủy điện Xekaman 4 là 395,81 ha làm phát sinh khoảng 58.159 m3 cây gỗ Với lượng sinh khối cây gỗ lớn, chủ dự án sẽ tận dụng để làm ván khuôn, cọc tiêu, thanh chống, xà gồ chất đốt…phần còn lại sẽ được xử lý theo quy định, hợp vệ sinh
5) Các nguyên, nhiên, vật liệu khác
Các nguyên, nhiên, vật liệu khác như xi măng, cột thép, bu lông, dây dẫn, dầu diezel…sẽ được mua tại thành phố Đà Nẵng, Việt Nam và vận chuyển đến công trình Tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu dự kiến như Hình 1.11: 6) Phương án khai thác nước phục vụ cho sinh hoạt và xây dựng
+ Chủ dự án dự kiến sẽ khoan 04 giếng nước và xây dựng bồn chứa tại Khu nhà ở và dịch vụ công cộng để tạo nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt
+ Đối với nước phục vụ cho công tác thi công các hạng mục công trình, chủ dự án dự kiến sử dụng nguồn nước sông Xekaman Phương thức khai thác nước mặt phục vụ thi công xây dựng công trình bằng cách sử dụng máy bơm điện, hút nước sông tại khu vực dự án và vận chuyển bằng xe bồn
Trang 37Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 26
Hình 1.11 Tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu từ Đà Nẵng, Việt Nam
Lượng nước dùng cho bê tông: khoảng 29.113,5 m3 Trong đó lượng nước
sử dụng cho bê tông tuyến áp lực là 8.857 m3 (chiếm 30,42%), tuyến năng lượng
là 13.196 m3 (chiếm 45,32%) và tổ chức xây dựng 7.061 m3 (chiếm 24,25%)
Bảng 1.8 Lượng nước cần sử dụng cho sản xuất bê tông
Vữa BT
Khối lượng (m 3 ) (*) Định mức
nước sử dụng cho
bê tông (lít/m 3 ) (**)
Lượng nước sử dụng (m 3 )
Tuyến
áp lực
Tuyến năng lượng
Tổ chức xây dựng
Tuyến
áp lực
Tuyến năng lượng
Tổ chức xây dựng
7) Nhiên liệu của dự án
Nhiên liệu chính của dự án chủ yếu được sử dụng để vận hành máy móc, thiết bị, bao gồm: dầu DO, điện Lượng nhiên liệu tiêu thụ được tính toán dựa trên số ca máy thi công và định mức tiêu thụ nhiên liệu, năng lượng
Trang 38Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 27
Lượng dầu cần dùng cho vận hành các máy móc, thiết bị thi công như máy đào, ô tô tự đổ, máy ủi…hoạt động trong 1 ca tính toán khoảng 2.872 L/ca ~ 2,87 m3 dầu DO/ca
Bảng 1.9 Lượng nhiên liệu dầu DO tiêu thụ trong một ca thi công
TT Tên thiết bị Đơn vị số máy Tổng
Định mức nhiên liệu (lít/ca) (*)
Tổng nhiên liệu (lít)
7 Máy phát điện 100 KVA dự
8 Máy bơm nước 250 m 3 /h
4 máy phát điện với công suất 250 kVA/máy Nhiên liệu sử dụng là dầu diezel
b) Giai đoạn vận hành của dự án
Sản phẩm đầu ra của dự án là điện năng được phân phối từ nhà máy thủy điện XKM 4 với công suất 70MW, cung cấp 20% sản lượng điện để áp ứng nhu cầu điện của Lào và khoảng 80% sản lượng còn lại để xuất khẩu sang Việt Nam
1.2.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
Theo báo cáo nghiên cứu khả thi, tiến độ của dự án như sau:
- Khởi công xây dựng: quý II năm 2018;
- Ngăn sông: quý IV năm 2020;
- Tích nước: quý II năm 2021;
- Phát điện tổ máy số 1: quý IV năm 2021;
- Phát điện tổ máy số 2: quý IV năm 2021;
Trang 39Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 28
1.2.4.8 Vốn đầu tư
Tổng mức đầu tư đã được xác định cho toàn bộ khối lượng chuẩn bị và thực hiện đầu tư Dự án thủy điện XKM 4, bao gồm cả Hệ thống giao thông từ công trình XKM 3 đến nhà máy XKM 4; đường dây tải điện 110kV-AC185 từ thủy điện XKM 4 đến thủy điện XKM 3 và Ngăn đấu nối tại Dự án thủy điện XKM 3 Giá trị tổng hợp của tổng mức đầu tư như sau:
Tổng mức đầu tư Dự án thuỷ điện XKM 4 có tổng giá trị là: 165.916.038 USD (Bằng chữ: Một trăm sáu mươi lăm triệu, chín trăm mười sáu nghìn, không trăm ba mươi tám đô la mỹ)
Bảng 1.10 Tổng mức đầu tư dự án
1 Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 4.057.389
5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình 6.739.044
7 Chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng 12.347.000
a) Trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng
Chủ dự án - Công ty cổ phần điện Việt – Lào thuộc Tổng công ty Sông Đà – CHXHCN Việt Nam, đơn vị trực tiếp quản lý và giám sát dự án; đơn vị thi công dự án chịu trách nhiệm thi công các hạng mục công trình, cụ thể:
- Đơn vị quản lý và giám sát: Công ty Cổ phần điện Việt Lào, thực hiện
giám sát thi công theo đúng tiến độ, nội dung khối lượng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
Trang 40Học viên thực hiện: LITHAVONG BOUNMISAVATH – Lớp K34.KTMT Trang 29
- Đơn vị thi công: Tổ chức thực hiện tất cả các hạng mục công trình, bao gồm:
+ Đội thi công cơ giới: thi công quá trình đào đắp;
+ Đội xây dựng: xây dựng nhà quản lý, hệ thống đập, đường ống; nhà máy thủy điện
+ Đội cơ điện: lắp ráp các thiết bị điều khiển, tự động hóa
+ Đội an toàn lao động, PCCC: thực hiện công tác giám sát an toàn lao động, PCCC trên toàn bộ công trường thi công
Cơ cấu tổ chức quản lý được thể hiện như sơ đồ dưới đây:
CHỦ DỰ ÁN
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN Quản lý và giám sát dự án
ĐƠN VỊ THI CÔNG
Giám đốc thi công
Bộ phận kế hoạch tài chính Bộ phận quản lý kỹ thuật Bộ phận thi công Đội an toàn lao động, PCCC
Đội xây dựng Đội cơ điện Đội cơ giới
Hình 1.12 Cơ cấu tổ chức quản lý dự án
b) Trong giai đoạn vận hành
Trong giai đoạn khai thác vận hành, công tác tổ chức được thể hiện theo sơ
đồ sau:
BAN QUẢN LÝ KHAI THÁC
ĐỘI QUẢN LÝ HỒ CHỨA,
TUYẾN DẪN CHÍNH
ĐỘI QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Hình 1.13 Cơ cấu tổ chức quản lý dự án trong giai đoạn vận hành