1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN LẮP RÁP CÁC CỤM CHI TIẾT XE BUÝT THACO CITY B60 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ GIAO THÔNG

98 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 5,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả của đề tài bao gồm danh mục các linh kiện lắp ráp theo trạm, hướng dẫn công việc theo trạm, tiêu chuẩn chất lượng lắp ráp, layout bố trí nhân sự, layout máy móc thiết bị và kết q

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TRƯƠNG TRƯỜNG THỊNH

TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN LẮP RÁP CÁC CỤM CHI TIẾT

XE BUÝT THACO CITY B60

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ GIAO THÔNG

Đà Nẵng, 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TRƯƠNG TRƯỜNG THỊNH

TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN LẮP RÁP CÁC CỤM CHI TIẾT

XE BUÝT THACO CITY B60

Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cơ Khí Động Lực

Mã số : 85.20.11.6

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CƠ KHÍ GIAO THÔNG

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM QUỐC THÁI

Đà Nẵng, 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

Trương Trường Thịnh

Trang 4

Sau một thời gian dài làm việc và nghiên cứu đề tài luận văn của tôi, nay tôi đã

hoàn thành đúng thời hạn bài nghiên cứu của mình với đề tài “ Tổ chức dây chuyền

lắp ráp các cụm chi tiết xe buýt Thaco City B60”

Tôi mong muốn bày tỏ lời cảm ơn đến với TS.Phạm Quốc Thái đã hướng dẫn tận

tình để định hướng để tôi tìm được phương pháp nghiên cứu và tài liệu tiếp cận hoàn thành đề tài luận văn cao học của mình

Cũng xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các PGS, TS đang công tác tại Khoa Cơ

khí giao thông trường ĐH Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, đã truyền đạt những kiến

thức quý báu để trang bị thêm kiến thức chuyên môn và khả năng phân tích vấn đề một các sâu sắc

Tôi xin chân thành cám ơn đơn vị công ty Bus Thaco và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện hỗ trợ cho tôi tác nghiệp tìm kiếm tài liệu, thông tin, để phục vụ cho đề tài của mình một các tốt nhất

Tri thức là tài sản quy báu nhất và quý vị là những người đã góp phần lớn trao cho tôi những kiến thức quý báu mà tôi tiếp nhận được qua thời gian nghiên cứu và thực hiện bài luận văn của mình

Sau cùng, Xin chúc quý vị thật nhiều sức khỏe để tiếp tục công việc cao quý của mình

Một lần nữa xin chân thành cám ơn!

Đà Nẵng, tháng 9 năm 2019

Trang 5

XE BUÝT THACO CITY B60

Học viên: Trương Trường Thịnh Chuyên ngành: Kỹ thuật Cơ khí động lực

Mã số: 8520116 Khóa: K35 Trường Đại học Bách Khoa – ĐHĐN Tóm tắt – Luận văn này trình bày quy trình thiết kế, tổ chức dây chuyền lắp ráp xe

buýt Thaco City B60 từ mặt bằng dây chuyền, quy trình công nghệ, thiết bị và hệ thống hướng dẫn công việc theo từng công đoạn

Đề tài nhằm hoàn thiện quy trình công nghệ lắp ráp, nâng cao năng lực sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm

Đề tài giúp cho các cán bộ quản lý dây chuyền, kỹ sư sản xuất dễ dàng kiểm soát quy trình lắp ráp, cải tiến liên tục chất lượng sản phẩm và năng suất dây chuyền

Kết quả của đề tài bao gồm danh mục các linh kiện lắp ráp theo trạm, hướng dẫn công việc theo trạm, tiêu chuẩn chất lượng lắp ráp, layout bố trí nhân sự, layout máy móc thiết bị và kết quả cân bằng dây chuyền sản xuất

Từ khóa – Tổ chức dây chuyền lắp ráp; lắp ráp cụm chi tiết xe Buýt, xe Buýt Thaco

City B60

ORGANIZATION THE PROCESS TO ASSEMBLING COMPONENTS OF

THE BUS THACO CITY B60

Summary - This thesis presents the process of designing and organizing assembly line

of the Bus Thaco City B60 about: layout of assembly procedure, layout of tool,

equipment and work instruction in each station

The thesis support to improve assembly process, improve production capacity, contribute to improvement quality, reducing product costs

The thesis helps the workshop managers, production engineers easily control the assembly process, continuously improve product quality and productivity

The results of the thesis include a list of components assembled station by station, instructions for work by station, assembly quality standards, personnel arrangement layout, machinery and equipment layout and production line balance results export

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT LẮP RÁP XE BUÝT THACO CITY B60 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Lịch sử nghiên cứu 1

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

5 Phương pháp nghiên cứu 1

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

7 Dự kiến kết quả đạt được 2

8 Bố cục đề tài 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1 Tổng quan về công nghệ sản xuất lắp ráp ô tô Bus tại Việt Nam 3

1.1 Xu hướng phát triển ô tô Bus tại Việt Nam 3

1.1.1 Hiện trạng phát triển ô tô khách ở Việt Nam 3

1.2 Các phương pháp lắp ráp xe Bus tại Việt Nam 4

1.2.1 Phương pháp lắp ráp dạng CBU: 4

1.2.2 Phương pháp lắp ráp dạng SKD: 4

1.2.3 Phương pháp lắp ráp dạng CKD: 4

1.2.4 Phương pháp lắp ráp IKD: 5

2 Giới thiệu dây chuyền lắp ráp tại NHÀ MÁY Bus Thaco 6

2.1 Tổng quan Nhà máy 6

2.2 Các sản phẩm chính của Nhà máy: bao gồm xe Buýt ghế ngồi, giường nằm, xe buýt chuyên dụng 7

2.3 Layout, mặt bằng công nghệ 8

2.4 Công nghệ sản xuất và lắp ráp 9

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11

2.1 Lý thuyết về linh kiện B.O.M 11

2.1.1 Định nghĩa về B.O.M 11

2.1.2 Bảng ví dụ về B.O.M 11

2.2 Lý thuyết về cân bằng dây chuyền 13

2.2.1 Phương pháp tính toán cycletime, takt time 13

Trang 7

b) Các giải pháp cân bằng và kết quả đạt được 17

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN LẮP RÁP XE BUÝT THACO CITY B60 19

3.1 Tổ chức tổng thể quy trình lắp ráp xe buýt B60 19

3.1.1 Layout dây chuyền 19

3.1.2 Máy móc thiết bị 23

3.1.3 Layout bố trí nhân sự, cycle time theo chuyền 26

3.1.4 Phương pháp đo đạc cycle time của công đoạn 31

3.2 Tổ chức chi tiết các công đoạn thuộc quy trình lắp ráp 33

3.2.1 Quy trình lắp ráp tại chuyền Chassis 33

3.2.2 Quy trình lắp ráp tại chuyền Trim-Final 51

CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XE BUÝT B60 65

4.1 Xây dựng tiêu chuẩn và hướng dẫn kiểm tra chất chất lượng máy gầm xe buýt B6065 4.2 Xây dựng tiêu chuẩn và hướng dẫn kiểm tra chất chất lượng ngoại thất-nội thất xe buýt B60 68

CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ÁP DỤNG SẢN XUẤT THỰC TẾ 72

5.1 Các vấn đề gặp phải khi sản xuất 72

5.1.1 Các vấn đề về quy trình lắp ráp 72

5.1.2 Các vấn đề bất cấp công nghệ: 75

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 8

Hình 1.2: Ô tô buýt được sản xuất lắp ráp tại Nhà máy Bus Thaco 6

Hình 1.3: Nhà máy Bus Thaco 6

Hình 1.4: Một số sản phẩm của Nhà máy 8

Hình 1.5: Layout mặt bằng Nhà máy Bus Thaco 9

Hình 2.2: Biểu đồ cân bằng chuyền chuyền lắp ráp nội thấp Trim 16

Hình 2.2 - Biểu đồ cân bằng chuyền Tổ Trim sau khi cân bằng lại 17

Hình 3.1: Layout dây chuyền sản xuất xe buýt B60 19

Hình 3.2: Layout bố trí máy móc hỗ trợ tại Xưởng Lắp Ráp 23

Hình 3.3: Băng chuyền dây chuyền lắp ráp 23

Hình 3.4: Hanger nâng hạ body 24

Hình 3.5: Xe AGV vận chuyển linh kiện (Automatic Guide Vehicle) 25

Hình 3.6: Quy trình công nghệ dây chuyền Chassis 26

Hình 3.7: Layout bố trí nhân sự, và cycle time tại chuyền Chassis 26

Hình 3.8: So sánh cycle time trước và sau khi cải tiến 28

Hình 3.8: Quy trình công nghệ chuyền Trim-Final 28

Hình 3.9: Layout bố trí nhân sự, và cycle time tại chuyền Trim – Final 29

Hình 3.10: So sánh cycle time trước và sau khi cải tiến chuyền Trim- Final 31

Hình 3.11: Bảng hướng dẫn công việc đã được đo đếm thời gian để kiểm soát và cải tiến 32

Hình 3.12: Quy trình lắp ráp tại chuyền Chassis 33

Hình 3.13: Quy trình công nghệ lắp ráp chuyền Trim-Final 51

Trang 9

Bảng 2.1: Cấu trúc của B.O.M tại trạm nội thất 1 12

Bảng 2.2: Kết quả đo Cycle time 16

Bảng 3.1: Lắp lá côn, mâm ép vào động cơ 34

Bảng 3.2: Gá hộp số vào động cơ 35

Bảng 3.3: Ráp xilanh trợ lực vào hộp số 35

Bảng 3.4: Ráp ống dầu trợ lực lái vào bơm trợ lực 36

Bảng 3.5: Ráp hoàn thiện cụm dí trước vào Chassis 37

Bảng 3.6: Ráp hoàn thiện cụm cầu sau 37

Bảng 3.7: Ráp cụm cầu sau vào Chassis 38

Bảng 3.8: Ráp box tay lái 38

Bảng 3.9: Ráp giảm chấn sau 39

Bảng 3.10: Ráp giảm chấn trước 39

Bảng 3.11: Ráp ba đờ xông dọc 40

Bảng 3.12: Ráp cụm động cơ hộp số vào Chassis 41

Bảng 3.13: Liên kết trục các đăng vào cầu 41

Bảng 3.14: Ráp các bầu hơi khí nén vào Chassis 42

Bảng 3.15: Ráp bộ chia hơi lốc kê, bộ chia hơi thắng sau – thắng trước 42

Bảng 3.16: Ráp đường ống hơi 43

Bảng 3.17: Ráp dây diện vào Chassis 43

Bảng 3.18: Kết nối dây điện với cảm biến KM, báo NO- ZE 44

Bảng 3.19: Ráp ống dầu trợ lực lái vào boss lái 44

Bảng 3.20: Ráp ống dầu - ống hơi trợ lực ly hợp vào SERVO 45

Bảng 3.21: Ráp dây lừa tay số 45

Bảng 3.22: Ráp bánh xe vào tambua 46

Bảng 3.23: Ráp bầu giảm thanh 47

Bảng 3.24: Ráp bầu air 47

Bảng 3.25: Ráp két nước – két gió 48

Bảng 3.26: Ráp quạt làm mát 48

Bảng 3.27: Ráp đường ống nước vào két nước 49

Bảng 3.28: Ráp hoàn thiện phanh cúp pô 50

Bảng 3.29: Bơm mỡ, chăm nhớt động cơ, nhớt hộp số, nhớt cầu 50

Bảng 3.30: Ráp hoàn thiện búa thoát hiểm 52

Bảng 3.31: Ráp la phông đầu 52

Bảng 3.32: Ráp la phông đuôi 53

Bảng 3.33: Ráp la phông giữa 54

Trang 10

Bảng 3.35: Ráp táp lô 55

Bảng 3.36: Ráp kính chiếu hậu cabin 56

Bảng 3.37: Ráp kính chiếu hậu cabin 57

Bảng 3.38: Ráp nẹp nhôm bậc tam cấp 57

Bảng 3.39: Ráp ghế tài 58

Bảng 3.40: Ráp cần lốc kê 59

Bảng 3.41: Ráp tay nắm cho hành khách 60

Bảng 3.42: Ráp ghế hành khách 61

Bảng 3.43: Ráp cản trước 62

Bảng 3.44: Ráp cản sau 62

Bảng 3.45: Ráp kính chiếu hậu bên ngoài 63

Bảng 3.46: Ráp kính chắn gió 64

Bảng 3.47: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng máy gầm 1 65

Bảng 3.48: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng máy gầm 2 66

Bảng 3.49: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng máy gầm 3 67

Bảng 3.50: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng máy gầm 4 68

Bảng 3.51: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng ngoại thất 1 69

Bảng 3.52: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng ngoại thất 2 70

Bảng 3.53: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng nội thất 1 71

Bảng 3.54: Hướng dẫn kiểm tra chất lượng nội thất 2 72

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

B.O.M (Build of Material): Xây dựng định mức vật tư

CBU (Completely Built-Up): Xe được sản xuất hoàn toàn ở nước ngoài và nhập khẩu nguyên chiếc về VN

SKD (Semi-Knocked Down): Xe lắp ráp trong nước có một số linh kiện đã được nội địa hoá

CKD (Completely Knocked Down): xe lắp ráp trong nước với 100% linh kiện được nhập khẩu

IKD (Incompletely Knocked Down): nhập một phần linh kiện, bộ phận về lắp ráp tại Nhà máy địa phương

PLC (Programmable Logic Controller): Lập trình logic điều khiển

CNC (Computer Numerical Control): điều khiển bằng máy tính

AGV ( Automatic Guide Vehicle): xe tự hành vận chuyển linh kiện

CYCLE TIME: Chu kỳ sản xuất

TAKT TIME: Nhịp sản xuất

Trang 12

MỞ ĐẦU:

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN

SẢN XUẤT LẮP RÁP XE BUÝT

THACO CITY B60

1 Tính cấp thiết của đề tài

₋ Sản phẩm mới sau khi được phê duyệt thiết kế, để sản xuất thương mại cần thiết kế tất cả các quy trình từ cung cấp linh kiện, hàn, sơn, lắp ráp, kiểm định chất lượng sản phẩm

₋ Quy trình lắp ráp xe buýt tại NHÀ MÁY Bus Thaco còn nhiều công đoạn thủ công, quy trình sản xuất chưa được tiêu chuẩn hóa nên chất lượng chưa ổn định

₋ Lắp ráp là một công đoạn của chuỗi giá trị sản xuất cần được nghiên cứu và thiết kế để nâng cao năng lực sản xuất, góp phần giảm giá thành sản phẩm

2 Mục tiêu nghiên cứu

₋ Thiết kế được quy trình lắp ráp xe buýt (bao gồm layout, quy trình công nghệ, thiết bị và hệ thống hướng dẫn công việc theo từng công đoạn)

₋ Đảm bảo năng suất, chất lượng và giảm chi phí sản xuất

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

₋ Hệ thống linh kiện, vật tư lắp ráp xe buýt Thaco City B60 (sau đây gọi tắt là

xe buýt B60)

₋ Công nghệ lắp ráp xe xe buýt B60

₋ Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng lắp ráp xe buýt B60

4.2 Phạm vi nghiên cứu

₋ Quy trình công nghệ lắp ráp xe buýt B60 tại Nhà máy Bus Thaco

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

₋ Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến công nghệ lắp ráp xe buýt

Trang 13

₋ Nghiên cứu hệ thống linh kiện, vật tư lắp ráp xe buýt

5.2 Phương nghiên cứu thực tiễn

₋ Nghiên cứu, tìm hiểu tại dây chuyền lắp ráp xe Bus – NHÀ MÁY Bus Thaco 5.3 Phương pháp thu thập thông tin

₋ Tổng hợp, phân tích các Quy trình sản xuất, hướng dẫn công việc sẵn có

₋ Nghiên cứu tài liệu chuyển giao công nghệ từ nhà cung cấp linh kiện, máy móc, dây chuyền thiết bị

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa khoa học

₋ Đóng góp tri thức khoa học và nâng cao năng lực sản xuất lắp ráp xe buýt của Việt Nam, hạ giá thành sản phẩm mang lại lợi ích cho khách hàng

6.2 Đối với Nhà máy Bus Thaco:

₋ Tiêu chuẩn hóa lại hệ thống quy trình, hướng dẫn công việc từ đó nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

₋ Thiết kế, sắp xếp lại mặt bằng công nghệ phù hợp với năng lực sản xuất

8.4 Nội dung đề tài

8.4.1 Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

8.4.2 Chương 2: Cơ sở lý thuyết

8.4.3 Chương 3: Tổ chức dây chuyền lắp ráp xe Bus Thaco City B60

8.4.4 Chương 4: Quy trình kiểm tra chất lượng xe Bus Thaco City B60

8.5 Hạn chế và hướng phát triển của đề tài

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Tổng quan về công nghệ sản xuất lắp ráp ô tô Bus tại Việt Nam

1.1 Xu hướng phát triển ô tô Bus tại Việt Nam

1.1.1 Hiện trạng phát triển ô tô khách ở Việt Nam

Ngày nay, khi mạng lưới giao thông đường bộ phát triển mạnh, thuận tiện cho việc phát huy thế mạnh của ngành vận chuyển hành khách bằng phương tiện vận tải ô tô Ở Việt Nam, những năm gần đây đã xây dựng và đưa vào sử dụng một số tuyến đường có chất lượng cao, đường cao tốc nối liền các tỉnh và thành phố, đây là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển dịch vụ vận chuyển hành khách bằng phương tiện vận tải ô tô nội tỉnh và liên tỉnh

Ngành công nghiệp ô tô ngày càng phát triển, các công nghệ mới ra đời và được ứng dụng tạo ra các loại ô tô có tính tiện nghi, an toàn cao, đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng

Ngày 25-2/2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 356 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó sẽ kiểm soát sự phát triển của xe máy, ô tô cá nhân Đến năm 2020, theo định hướng phát triển phương tiện vận tải gồm ô tô các loại sẽ có khoảng 3,2 - 3,5 triệu xe, trong đó xe con 57%, xe khách 14% và xe tải 29% Tỷ lệ đảm nhận vận tải hành khách công cộng trong những năm qua chỉ đạt 10-12% (mục tiêu chiến lược là 25-30% vào năm 2020) Cần nhanh chóng phát triển phương thức vận tải nhanh, khối lượng lớn đối tại các đô thị lớn (trước tiên là Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh); phát triển vận tải ở các đô thị theo hướng sử dụng vận tải công cộng là chính, đảm bảo hiện đại, an toàn, tiện lợi; phát triển hệ thống giao thông tĩnh; kiểm soát sự gia tăng phương tiện cá nhân; giải quyết ùn tắc giao thông và bảo đảm trật tự an toàn giao thông đô thị Tổng khối lượng vận chuyển hành khách toàn quốc khoảng 6.240 triệu hành khách

Xu hướng phát triển ô tô khách hiện nay chủ yếu tập trung công nghệ vào các

ô tô có số chỗ ngồi lớn, phục vụ cho các mục đích sau: ô tô chạy trên cung đường dài, chạy liên tỉnh, ô tô phục vụ cho ngành du lịch

Trang 15

Vì vậy việc nghiên cứu đề tài: “ Tổ chức dây chuyền sản xuất xe buýt Thaco City B60” là vấn đề cần thiết và thiết thực nhằm mang lại mục tiêu đảm bảo năng suất, chất lượng và giảm chi phí sản xuất

1.1.2 Tình hình lắp ráp ô tô tại Việt Nam

Tình hình lắp ráp xe ở Việt Nam vẫn tồn tại khá nhiều dạng Tùy theo mức độ phức tạp và chuyên môn hóa mà ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp ô tô của Việt Nam tồn tại các hình thức sau:

1.2 Các phương pháp lắp ráp xe Bus tại Việt Nam

₋ Phương pháp này, lắp ráp từ các chi tiết là cụm bán tổng thành được nhập

từ nước ngoài hoàn toàn Tại nơi lắp ráp sẽ được tiến hành lắp thành từng cụm tổng thành và cuối cùng hoàn chỉnh thành sản phẩm Một số chi tiết phụ tùng sẽ do các nhà cung cấp trong nước sản xuất Phương pháp này có mức độ phức tạp cao hơn phương pháp lắp ráp dạng CBU

1.2.3 Phương pháp lắp ráp dạng CKD:

₋ Ca bin hoặc thân xe, các chi tiết kim loại ở sáu mặt (mui, đầu, đuôi, hông

và sàn) được nhập từ nước ngoài với tình trạng tháo rời đã qua sơn lót Việc lắp ráp cuối cùng (bằng hàn) tại các Nhà máy sản xuất Việc sơn xe

sẽ được thực hiện tại chổ sau khi hàn

₋ Khung chassis: Các bộ phận sẽ được nhập từ nước ngoài ở tình trạng tháo rời đã qua sơn lót và việc lắp ráp cuối cùng sẽ được thực hiện tại cơ sở sản xuất Động cơ và hệ thống truyền động được nhập từng cụm riêng biệt và việc lắp ráp lại với nhau sẽ được thực hiện tại cơ sở sản xuất

₋ Trục: Ổ trục và tăng phanh sẽ được cung cấp ở tình trạng đã lắp nhưng không được lắp vào trục giữa mà việc lắp ghép sẽ được thực hiện tại chổ

₋ Tương tự các bánh xe, ống, dây nối, các ống mềm cũng được cung cấp tách riêng theo từng cụm và cũng được lắp ghép tại Nhà máy

Trang 16

1.2.4 Phương pháp lắp ráp IKD:

₋ Phương pháp này lắp ráp các sản phẩm từ các chi tiết rời từ nước ngoài Đồng thời một tỷ lệ đáng kể các chi tiết trong sản phẩm sẽ do nền sản xuất trong nước cung cấp Phương pháp này là bước chuẩn bị cho việc lắp ráp sản phẩm với 100% chi tiết được sản xuất trong nước với bản quyền về ký thuật được chuyển giao từ nhà sản xuất gốc Đây là phương pháp được áp dụng để sản xuất ô tô bus tại công ty Bus Thaco

₋ Việt Nam những năm gần đây, ngành công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô phát triển mạnh, các loại ô tô khách, ô tô buýt được sản xuất lắp ráp với số lượng lớn đang dần thay thế cho các loại ô tô nhập khẩu nguyên chiếc Đặc biệt là ô tô khách giường nằm hai tầng phục vụ các tuyến đường dài

₋ Ô tô khách giường nằm hai tầng ở Việt nam đa số được sản xuất lắp ráp trong nước, cải tạo từ xe ô tô khách một tầng ghế ngồi thông thường hoặc nhập khẩu nguyên chiếc chủ yếu từ Trung Quốc, Hàn Quốc

₋ Các ô tô khách sản xuất lắp ráp trong nước dựa trên cơ sở khung gầm chassis được nhập khẩu từ Hàn Quốc, Trung Quốc như trên Hình 1.1

Hình 1.1: Khung gầm chassis ô tô cơ sở

₋ Ô tô khách giường nằm hai tầng được thiết kế từ khung gầm chassis ô tô

cơ sở dùng ghế ngồi với quy chuẩn QCVN 09 Phần vỏ xe, nội thất được nội địa hóa chế tạo trong nước Phần vỏ xe được sản xuất trong nước như trên Hình 1.2 Các Nhà máy sản xuất ô tô khách giường nằm được kể đến ở Việt Nam hiện nay như: Nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô Chu Lai -

Trang 17

Trường Hải (THACO), Nhà máy ô tô 3-2, Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải Sài Gòn-TNHH một thành viên (SAMCO), TRACOMECO

₋ Tuy nhiên, quy trình sản xuất và lắp ráp xe buýt tại Việt Nam còn nhiều công đoạn thủ công, quy trình sản xuất chưa được tiêu chuẩn hóa nên chất lượng chưa ổn định vì vậy việc nghiên cứu xây dựng, tổ chức dây chuyển sản xuất lắp ráp xe buýt là vấn đề cấp thiết nhằm nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp góp phần giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh với các dòng xe nhập khẩu

Hình 1.2: Ô tô buýt được sản xuất lắp ráp tại Nhà máy Bus Thaco

2 Giới thiệu dây chuyền lắp ráp tại Nhà máy Bus Thaco

2.1 Tổng quan Nhà máy

Hình 1.3: Nhà máy Bus Thaco

Nhà máy Bus Thaco được khởi công xây dựng vào tháng 9/2016 và hoàn thành vào ngày 8/12/2017, với tổng vốn đầu tư 7000 tỷ đồng trên diện tích khu đất 17 ha Nhà máy có hệ thống nhà xưởng rộng 8 ha, công suất thiết kế 20.000 xe/năm (bao gồm 8.000 xe bus và 12.000 xe mini bus Với định vị là Nhà máy xe khách lớn nhất Đông Nam Á, Nhà máy Bus Thaco được xây dựng với nhận diện hoàn toàn mới và được đầu tư các dây chuyền công nghệ mới

Trang 18

hiện đại Đặc biệt, Nhà máy được trang bị hệ thống sơn tĩnh điện tự động quy

mô lớn nhất Đông Nam Á và là một trong hai mươi hai dây chuyền sơn hiện đại nhất thế giới

Song song với quá trình xây dựng Nhà máy, trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) thuộc khu phức hợp Chu Lai-Trường Hải đã nghiên cứu, thiết kế

và đưa vào sản xuất các sản phẩm xe bus mang thương hiệu Việt-Thaco với tỷ

lệ nội địa hóa từ (40-60)% Công năng phù hợp với điều kiện vận tải hành khách tại Việt Nam

Tại Nhà máy Bus Thaco, Thaco đã đầu tư các dây chuyền hiện đại, áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến như:

₋ Công nghệ lắp ráp khung gầm động cơ (Chassis) được chuyển giao từ tập đoàn Hyundai

₋ Công nghệ lắp ráp thân xe vào khung gầm (Chassis) với hệ thống cân bằng chassis (hệ thống nâng hạ)

₋ Công nghệ đúc hàn đồ gá body

₋ Kết cấu tổng thành( khung xương, body ) được tính toán thiết kế dựa trên phần mền phân tích Ansys ( tối ưu hóa lực liên kết) lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam

₋ Công nghệ cách âm hạn chế tối đa tiếng ồn động cơ và bên ngoài vào khoang hành khách…

Nhà máy Bus Thaco được xây dựng bao gồm một kho vật tư, xưởng hàn, xưởng sơn, xưởng lắp ráp, xưởng kiểm định và nhiều phòng ban khác nhau

2.2 Các sản phẩm chính của Nhà máy: bao gồm xe Buýt ghế ngồi, giường

nằm, xe buýt chuyên dụng

₋ THACO GARDEN: Xe ghế ngồi 29 chỗ

₋ THACO MEADOW: Xe ghế ngồi 16 – 29 chỗ

₋ THACO BLUESKY: Xe ghế ngồi 25 – 47 chỗ

₋ THACO MOBIHOME: Xe giường nằm cao cấp 22 – 36 giường + 2 ghế

₋ THACO CITY: Xe buýt 40 – 48 chỗ

Trang 19

Hình 1.4: Một số sản phẩm của Nhà máy

2.3 Layout, mặt bằng công nghệ

Mặt bằng tổng thể Nhà máy được bố trí như Hình 2.3 gốc các khu vực sau: khu vực xưởng sản xuất 7,7 ha bao gồm : Xưởng Hàn, Xưởng Sơn, Xưởng lắp ráp, Xưởng kiểm định và PDI

 Kết cấu bao gồm: Khung kèo thép, vách nhà xưởng, mái tôn cách nhiệt

 Xưởng kiểm định và Trạm dọn sơn hoàn thiện trước khi giao:

Trang 20

Hình 1.5: Layout mặt bằng Nhà máy Bus Thaco

2.4 Công nghệ sản xuất và lắp ráp

Sau khi khảo sát và tìm hiểu công nghệ sản xuất xe khách và xe tải Hàn Quốc, Trung Quốc và mốt số nước trong khu vực Nhà máy đưa ra các nguyên tắc lựa chọn giải pháp công nghệ sản xuất lắp ráp ô tô như sau:

₋ Đối với xưởng Hàn:

 Công nghệ cắt thép hộp CNC (Computerized Numerically Controlled): điều khiển bằng máy tính), máy uốn thép hộp 3D;

 Ứng dụng robot hàn trên các Jig khung xương hông và mảng mui;

 Sử dụng 3 Main Jig liên tục, hệ thống kẹp được điều khiển bằng mô tơ servo, chương trình điều khiển PLC;

 Hệ thống Mono-rail (Rail đơn) hỗ trợ di chuyển các mảng rời body và body ra khỏi Main Jig

 Hệ thống Băng chuyền tự động di chuyển body qua các công đoạn sản xuất

 Đầu tư Robot hàn tại các công đoạn quan trọng và có tính đồng bộ cao

₋ Đối với xưởng Sơn:

 Công nghệ sơn nhúng tĩnh điện (ED) toàn bộ body

Xưởng hàn 27,117 m2

Xưởng lắp ráp 21,195 m2

PDI: 2304 m2

Đường thử xe 2,4 km

Trang 21

 Hệ thống băng chuyền tự động di chuyển body qua các công đoạn sản xuất

 Công nghệ sơ phủ bề mặt bằng súng sơ tĩnh điện

₋ Đối với xưởng lắp ráp:

 Hệ thống băng chuyền dây chuyền lắp ráp khung gầm liền khối

 Hệ thống slat băng chuyền

 AGV ( Automatic Guide Vehicle_xe tự hành vận chuyển linh kiện) ráp cầu trước, cầu sau

 Thiết bị chuyên dụng siết bulong cầu, bulong tắc kê

Trang 22

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Lý thuyết về linh kiện B.O.M

2.1.1 Định nghĩa về B.O.M

B.O.M là viết tắt của từ Bill of Material nghĩa là định mức nguyên vật liệu trong sản xuất Nó là một bảng kê các vật liệu hoặc cấu trúc sản phẩm là danh mục các nguyên vật liệu, phụ cụm, cụm trung gian, tiểu thành phần, các bộ phận và số lượng từng bộ phận cần để sản xuất một sản phẩm cuối cùng Một B.O.M có thể được sử dụng để liên lạc giữa các đối tác sản xuất, hoặc hạn chế trong một Nhà máy sản xuất

B.O.M giúp kiểm soát quá trình mua hàng, quá trình cấp hàng và tổ chức sản xuất lắp ráp được dễ dàng hơn Khi thay đổi bất cứ B.O.M của một dòng xe nào, việc đó phải được kiểm duyệt của các phòng ban như: Kỹ thuật, Chất lượng, Kế toán và lãnh đạo cao nhất của công ty

2.1.2 Bảng ví dụ về B.O.M

B.O.M gồm các thông tin sau:

₋ Mã số vật tư linh kiện

₋ Tên vật tư linh kiện

Trang 23

Bảng 2.1: Cấu trúc của B.O.M tại trạm nội thất 1

Trang 24

2.2 Lý thuyết về cân bằng dây chuyền

2.2.1 Phương pháp tính toán cycletime, takt time

a) Cycletime:

Hiện nay, sản xuất theo dây chuyền là phương thức sản xuất được ứng dụng ở rất nhiều lĩnh vực như sản xuất và lắp ráp ô tô, dệt may, da giày, điện thoại, chế biến thực phẩm… với nhiều ưu điểm là:

 Tốc độ sản xuất nhanh

 Chi phí cho một đơn vị sản phẩm thấp

 Chuyên môn hóa lao động, giảm chi phí và thời gian đào tạo

 Khả năng kiểm soát quá trình sản xuất cao

 Dễ dàng bố trí các dòng nguyên liệu và sản phẩm cũng như vị trí máy móc thiết bị

Tuy nhiên để một dây chuyền đạt được những hiệu quả trên thì yếu tố quan trọng nhất chính là cân bằng Một dây chuyền cân bằng cần phải đảm bảo được các điều kiện:

 Khối lượng công việc được phân chia đều

 Không có sự chờ đợi

 Không có các nút thắt trên dây chuyền

 Không có bán thành phẩm tồn tại trên dây truyền

 Lượng sản phẩm trạm trước tạo ra đúng bằng lượng sản phẩm trạm sau

cần

Khi thiết kế dây chuyền sản xuất, vấn đề cân bằng năng suất của các nơi làm việc trên dây chuyển phải được chú ý đặc biệt vì nó quyết định đến hiệu quả sản xuất và năng suất chung của toàn bộ dây chuyền

Cân bằng dây chuyền sản xuất đòi hỏi thực hiện các công việc chính sau đây:

 Tính nhịp sản xuất trung bình của dây chuyền

 Xác định số lượng công việc tối thiểu của dây chuyền

 Cân bằng năng suất các nơi làm việc của dây chuyền

 Đánh giá kết quả cân bằng năng suất dây chuyền

₋ Nhịp sản xuất trung bình của dây chuyền:

Trang 25

Nhịp sản xuất trung bình của dây chuyền là khoảng thời gian trung bình để hai sản phẩm kế tiếp nhau được sản xuất xong và đi ra khỏi dây chuyền

Ta thấy rằng nhịp dây chuyền sản xuất phụ thuộc vào tổng thời gian cần thiết

để gia công sản phẩm và số lượng thiết bị của dây chuyển Thời gian gia công càng nhỏ, nhịp sản xuất dây chuyền càng nhỏ và nếu số lượng thiết bị trên dây chuyền càng nhiều, nhịp sản xuất của dây chuyền càng thấp và năng suất dây chuyền càng cao

Thời gian cần thiết để gia công sản phẩm thường ít thay đổi trừ khi ta thay đổi công nghệ sản xuất, vì vây nhịp sản xuất của dây chuyền phụ thuộc chủ yếu vào số lượng thiết bị của dây chuyền Ngược lại, nếu ta ấn định một nhịp dây chuyền thì ta cũng có thể xác định được số lượng máy cần thiết cho dây chuyền, nhịp sản xuất này được ấn định được gọi là nhịp sản xuất mong muốn của dây chuyền hay còn gọi là nhịp “thiết kế” của dây chuyền

Nhịp sản xuất thiết kế của dây chuyền sẽ quyết định năng suất chung của toàn

bộ dây chuyền và được xác định trên cơ sở sản lượng thiết kế của dây chuyền theo công việc

₋ Xác định số nơi làm việc:

Nếu mỗi nơi làm việc bố trí một thiết bị thì số lượng thiết bị đồng nhất với số nơi làm việc Trong trường hợp nơi làm việc không được trang bị máy móc thiết bị (dây chuyền lắp ráp sản phẩm chẳng hạn) thì nơi làm việc và số lượng thiết bị là khác nhau vì vậy một cách tổng quát, ta hãy xác định số lượng chỗ làm việc của dây chuyền

₋ Cân bằng năng suất các nơi làm việc:

Cân bằng năng suất các nơi làm việc của dây chuyền sản xuất là quá trình phân chia quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thành các nguyên công (mỗi nguyên công có thể gồm nhiều bước) sao cho số nơi làm việc thực tế của dây chuyền là ít nhất

Trường hợp người thợ có thể làm bất cứ công việc nào và các công việc không đòi hỏi những thiết bị đặc biệt như dây chuyền lắp ráp sản phẩm, dây chuyền may quần áo…thì quá trình cân bằng năng suất của các các nơi làm việc dễ dàng hơn

Trang 26

b) Takt time:

TAKT là một phép đo và kỷ luật dựa trên các nguyên tắc và thông lệ sản xuất

đã biết và hiện có Thời gian TAKT là thời gian tối đa chấp nhận được để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Nói cách khác, TAKT Time là tốc độ mà sản phẩm cần được tạo ra để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Công thức thời gian TAKT = (Thời gian thực có sẵn cho sản xuất) / (Mục tiêu sản xuất trong một ngày)

Hãy xem xét ví dụ tại Nhà máy Bus Thaco Công ty có một ngày làm việc 9 giờ cho nhân viên của mình, trong đó 1 giờ là giờ nghỉ trưa được phân bổ

 Thời gian sản xuất có sẵn = 8 giờ hoặc 480 phút

 Giả sử rằng mục tiêu sản lượng của phòng kế hoạch đưa ra là 16 chiếc xe buýt

 Công thức thời gian TAKT = 480/16 = 30 phút / xe

Điều này có nghĩa là công nhân sẽ phải làm việc với tốc độ 30 phút để hoàn thành một chiếc xe, để đáp ứng yêu cầu của phòng kế hoạch Tính toán này đưa ra một số giả định ngầm định, vì vậy chúng ta hãy xem xét những điều này trước

 Tính toán trên không phải là yếu tố trong công việc được thực hiện song song, có nghĩa là nhiều hơn một người đang làm việc trên cùng một hình thức cùng một lúc Để minh họa: Công nhân số 1 thực hiện bước A của công việc trong 10 phút, trong khi công nhân 2 thực hiện bước B của công việc trong 5 phút song song Sau đó, công nhân 3 tổng hợp kết quả của 2 công việc A&B trong 2 phút Thời gian TAKT cho toàn bộ công việc là 12 phút

 TAKT Time giả định kế hoạch hàng ngày không đổi trong ngày; nếu kế hoạch biến động trong ngày, TAKT Time cần được điều chỉnh

2.2.2 Cách áp dụng tại NHÀ MÁY Bus Thaco

a) Ví dụ tại chuyền lắp ráp nội thất Trim

Tiến hành đo Cycletime tại chuyền Trim và tiến hành tương tự tại chuyền Chassis, Final

Trang 27

Bảng 2.2: Kết quả đo Cycle time

STT Tên trạm Số công nhân Thời gian thực tế

(phút)

Mục tiêu ( phút)

Trim 4 LH2

Trim 10

Thời gian thực tế Thời gian mục tiêu

Hình 2.2: Biểu đồ cân bằng chuyền chuyền lắp ráp nội thấp Trim

Trang 28

b) Các giải pháp cân bằng và kết quả đạt đƣợc

₋ Thay đổi lại quy trình công nghệ:

 Ta cải tiến quy trình công nghệ để giảm thời gian gia công, tăng năng suất lao động tạo hiệu quả cao trong sản xuất và giải pháp thay đổi quy trình là giải pháp hiệu quả nhất

 Thực trạng tại trạm Trim 3 LH: Người công nhân thực hiện nhiều thao tác với khoảng cách di chuyển lớn, chưa phân bố công việc hợp lí tại các trạm, vì vậy thời gian lao động cần thiết bị kéo dài.: Giải pháp : Thao tác : Lấy tấm lót taplo bỏ vào xe, chuyển sang cho người công nhân bên trạm Trim 3 RH làm việc này, kệ vật tư tấm lót taplo chuyển sang RH; Thao tác : gắn 2 ống nước mưa, chuyển sang cho Tim A4 LH, RH Hiệu quả đạt được 20 giây

 Trạm Trim 5 RH : Thực trạng : Người công nhân thực hiện nhiều thao tác với khoảng cách di chuyển lớn, chưa phân bố công việc hợp lí tại tậm, vì vậy thời gian lao động cần thiết bị kéo dài

0

2

4

6

Hình 2.2 - Biểu đồ cân bằng chuyền Tổ Trim sau khi cân bằng lại

₋ Đào tạo nâng cao tay nghề và đào tạo đa kỹ năng

 Đưa ra các kế hoạch đào tạo cho công nhân trong xưởng lắp ráp đã và đang mang lại hiệu quả cao trong cân bằng dây chuyền Đồng thời luân chuyển các công nhân vào các trạm để nâng cao tay nghề, thuần thục các thao tác, giảm được nhiều thời gian làm việc

₋ Tăng thêm nhân sự tại trạm

Trang 29

 Tăng thêm nhân sự là giải phát cuối cùng khi các giải pháp không mang lại hiệu quả để cân bằng dây chuyền Tuy nhiên, giải pháp gây lãng phí

về tài chính và nguồn nhân lực

Trang 30

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC DÂY CHUYỀN LẮP RÁP XE BUÝT

THACO CITY B60

3.1 Tổ chức tổng thể quy trình lắp ráp xe buýt B60

3.1.1 Layout dây chuyền

Layout dây chuyền lắp ráp xe buýt B60 được xây dựng gồm 3 chuyền chính: Chuyền Chassis, chuyền Trim-Final và chuyền lắp ráp Sub Chuyền Sub để

hỗ trợ lắp ráp cụm chi tiết, cung cấp vật tư cho chuyền Trim-Final Tại mỗi chuyền, lại chia nhỏ thành các trạm khác nhau nhằm tăng tính chuyên môn hóa và đảm bảo kiểm soát tốt chất lượng trong quá trình lắp ráp

Hình 3.1: Layout dây chuyền sản xuất xe buýt B60

₋ Chuyền Chassis: Gồm năm trạm chính (MC01, MC02, MC03, MC04,

MC05)

 Trạm MC01

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Lắp tay quay trung gian đến Lắp thanh giằng dọc, thanh giằng ngang liên kết cụm dí vào chassis đến Lắp thanh giằng U dí vào chassis đến Lắp hai túi hơi tải trọng vào dí và chassis đến Lắp 2 phuộc trước vào dí và chassis đến Liên kết đai ốc badoxong toàn cụm và xỏ chốt chẽ đến Lắp móc kéo trước đến Lắp thanh giằng dọc và thanh giằng chữ Z liên kết cụm cầu và chassis đến Lắp thanh giằng chữ U vào chassis đến Lắp túi hơi vào cầu và chassis đến Lắp phuộc sau vào cầu và chassis đến Lắp các đường ống hơi tải trọng vào bầu hơi tải trọng đến Lắp ống hơi thắng, lốc kê trên cầu vào co thắng, lốc kê trên chassis đến Lắp các đường ống hơi vào bầu hơi tải trọng trên cầu

Trang 31

 Trạm MC02

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Lắp các pát và su chân máy vào chassis và động cơ đến Liên kết trục các đăng vào cầu đến Lắp ống dầu trợ lực, ống dầu ly hợp đến Lắp rờ le cúp bô, ống hơi rờ le đến Lắp dây điện chính, động cơ đến Lắp dây điện phụ trợ cửa còi và các cảm biến đến Lắp dây điện máy khởi động, nối mass đến Lắp dây điện ABS trước và sau đến Lắp dây điện tolet đến Lắp cảm biến nhiệt độ nước đến Bố trí dây đờ mi xi nhanh đến Lắp các đầu dây vào cảm biến trên động cơ đến Lắp báo nhớt động cơ đến Lót bảo vệ và cố định dây điện trên chassis

 Trạm MC03

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Lắp tổng phanh Lắp cụm cóc sau và hai van tải trọng sau đến Lắp hai bầu hơi sau và dây kéo xả nước đến Lắp cụm cóc trước và van tải trọng trước đến Lắp đường ống hơi từ máy nén khí đến các bầu hơi đến Lắp đường ống hơi hệ thống phanh đến Lắp đường ống hơi hệ thống treo đến Lắp các van tải trọng đến Lắp đường ống hơi trợ lực ly hợp đến Lắp ống dầu ly hợp trợ lực lái và ly hợp đến Lắp ống chia hơi và ống hơi tải trọngđến Lắp cụm van điều khiển ABS đến Lắp ống hơi lốc kê, các ống hơi phụ trợ, cửa, còi, toilet

 Trạm MC04

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Lắp lốp vào tam buađến Lắp thùng và ống dầu nhiên liệu, ống thông hơi đến Liên kết các dây đai thùng dầu đến Lắp dây số dây lừa đến Lắp hai ống dầu diezen vào chassis đến Lắp trục cần số vào pát trên chassis Lắp bầu bô và ống rung cổ bô

 Trạm MC05

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Lắp pát két nước và két gió vào chassis đến Lắp két nước két gió vào pát trên chassis đến Lắp cụm ống nước và ống gió đến Bơm mỡ

Trang 32

bình điện đến Xương hầm toilet đến Xương hầm két nước đến Quét sơn mối hàn tôn hầm hàng

 Trạm WB02

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành hàn liên kết theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Tôn vách hầm hàng phía trước đến Tôn vách hầm hàng phía sau đến Tôn lồng vè bên phụ trước đến Tôn hầm hàng bình điện đến Tôn làm kín hầm hàng đến Tôn sàn cabin đến Tôn bọc hầm két nước

 Trạm WB03

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành hàn liên kết theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Ván sàn cabin, ván sàn chính đến Inox hầm hành lý đến Bắn keo làm kín

Chuyền Trim-Final: Gồm 10 trạm( MT01, MT02, MT03, MT04, MT05, MT06, MT07, MT08, MT09, MT10)

 Trạm MT01

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Dán mouse trần la phông đến Ráp ván la phông và vuốt keo đến Ráp van điều khiển cửa đến Ráp mô tơ và giàn chuyền gạt nước đến Ráp bình nước phụ động cơ đến Ráp bộ lướt gió đến Ráp nhôm cách nhiệt đến Ráp dàn điều hòa đến Ráp quạt thông gió trần đến Ráp quạt sưởi

 Trạm MT02

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Ráp dây điện la phông và ống ga đến Ráp đèn kính lưng, đèn diệt khuẩn đến Ráp hộp ABS, hộp xử lý biến thế đến Ráp hệ thống chữa cháy động cơ đến Ráp bình nước xịt kính đến Ráp và cân chỉnh máy nén hệ thống điều hoà đến Dán tappi sàn

 Trạm MT03

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Ráp trục lái, cần số đến Ráp bàn đạp côn, ga, phanh đến Ráp đèn hầm hành lý, đèn cửa đến Dán simily la phông trần đến Ráp kèn hơi đến Hoàn thiện hệ thống điện trong khoan bình điện Ráp dây điện táp lô, hộp xử lý đến Ráp đèn hầm hành lý, đèn cốp hông, đèn soi lốp đến Ráp bình điện đến Hoàn thiện hệ thống điện trong khoan động cơ đến Thử kín hệ thống lạnh và sạc ga lạnh đến Cân chỉnh dây cua roa két nước đến Ráp nẹp nhôm cửa đến Ráp âm ly, biến thế

 Trạm MT04

Trang 33

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Ráp mô tơ khung kính trượt đến Ráp bộ càng cửa và bơm cửa đến Ráp tappi hông đến Ráp ốp trụ ngang, đứng khung kính hông đến Ráp tappi hầm hàng đến Ráp hoàn thiện cửa tài Ráp la phông đầu, đuôi

 Trạm MT05

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Ráp đèn la phông đến Ráp ghếch ngậm, giàn chuyền, tay nắm cốp hông đến Ráp hoàn thiện cửa khách đến Ráp máng gió la phông đến Ráp táp lô và các chi tiết rời đến Ráp ốp trụ sau lưng tài xế đến Ráp nắp đèn led rèm màng đến Ráp loa và đèn chiếu sáng đến Ráp nẹp ray ghế đến Ráp đèn lái đến Ráp búa thoát hiểm đến Ráp ốp trụ kính và kính trang trí đến Ráp bộ đèn pha

 Trạm MT06

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Ráp mặt ga lăng đến Cân chỉnh cốp hông đến Ráp cốp hầm động cơ đến Ráp xương giường Ráp che nắng đến Ráp chụp bụi cần số đến Ráp cản trước và sau đến Ráp toilet đến Ráp kệ hành lý

 Trạm MT07

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Ráp bình nước toilet đến Ráp ốp trụ kính lưng và ốp che đèn kính lưng đến Ráp đồng hồ trần đến Ráp bầu e và hộp gió đến Ráp gương chiếu hậu bên ngoài xe đến Ráp đồng hồ và các công tắc điều khiển trên táp lô

 Trạm MT08

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Ráp giường, ghế đến Ráp kính chiếu hậu trong xe đến Ráp che nắng kính gió đến Ráp ghế tài, ghế sub đến Ráp máng ghe, khay cơmđến Ráp tay nắm mê ca đến Châm nước làm mát đến Ráp chụp mâm đến Ráp tủ lạnh

 Trạm MT09

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Xả gió dầu côn đến Quay lốp dự phòng đến Xả lốc kê đến Ráp tấm dừng sau ghế tài đến Ráp kính chắn gió, kính hông, kính lưng đến Ráp ti

vi và kết nối hệ thống âm thanh

 Trạm MT10

Chuẩn bị đầy đủ vật tư sau đó tiến hành lắp ráp theo hướng dẫn công việc gồm các bước chính sau: Dán roon kính chắn gió đến Dán nẹp chân kính, chụp đầu

Trang 34

nẹp đến Ráp ốp trụ trên ghế tài, ốp trụ cửa hành khách đến Ráp gối đầu đến Vuốt keo kính hông, kính lưng đến Vuốt keo kính chắn gió đến Ráp cần gạt nước đến

Nỗ máy kiểm tra đến Kiểm tra hệ thống điện, âm thanh, chiếu sáng

3.1.2 Máy móc thiết bị

Để sản xuất được một chiếc xe buýt hoàn chỉnh và hiện đại, cần áp dụng các yêu cầu khoa học kỹ thuật tiên tiến Trong đó, các máy móc thiết bị vận hành quá trình sản xuất là điều không thể thiếu Một số máy móc thiết bị quan trọng như là Băng chuyền, Hanger nâng hạ, cánh tay robot lắp ráp lốp, cánh tay robot lắp kính, xe lắp ráp cầu tự động ( Automatic Guide Vehicle)

Hình 3.2: Layout bố trí máy móc hỗ trợ tại Xưởng Lắp Ráp

₋ Băng chuyền:

Hình 3.3: Băng chuyền dây chuyền lắp ráp

Cấu tạo Băng chuyền gồm các cơ cấu như sau:

 Khung băng tải , rulô chủ động , rulô bị động , cơ cấu dẫn hướng, con lăn đỡ dây, cơ cấu tăng đơ, dây băng tải, động cơ giảm tốc

 Nguyên lý hoạt động của Băng chuyền như sau: Khi rulô chủ động quay làm cho dây băng tải chuyển động nhờ lực ma sát giữa rulô và dây băng băng tải Để tạo ra lực ma sát giữa rulô và dây băng tải khi dây băng tải gầu bị trùng thì ta điều chỉnh rulô bị động để dây băng tải căng ra tạo lực

Conveyor 2

Hầm tranfer lốp Coveyor 1

Hanger nâng body 1 Hanger nâng body 2

Trang 35

ma sát giữa dây băng tải và rulô chủ động lực ma sát giữa dây băng tải và Rulô sẽ làm cho băng tải chuyển động tịnh tiến

 Khi các vật liệu rơi xuống trên bề mặt dây băng tải, nó sẽ được di chuyển nhờ vào chuyển động của băng tải

 Để tránh băng tải bị võng, người ta dùng các Con lăn đặt ở phía dưới bề mặt băng tải, điều này cũng làm giảm đi lực ma sát trên đường đi của băng tải Băng tải cao su được bao bọc bởi chất liệu cao su chất lượng cao, bên trong làm bằng chất liệu Polyester, một loại sợi tổng hợp và sợi Poliamit, có đặc tính rất bền, chịu được nước, chịu được thời tiết ẩm, Dây băng tải đòi hỏi phải bền, chắc, chịu mài mòn và ma sát cao

 Một yếu tố rất quan trọng là hệ số giãn dây băng tải phải rất thấp , vận chuyển được nhiều, có thể chuyển được vật liệu ở khoảng cách vừa và xa với tốc độ cao

₋ Hanger nâng hạ:

Hình 3.4: Hanger nâng hạ body

Cấu tạo của Hanger nâng hạ body gồm các cơ cấu như sau: Động cơ điện, dây xích, các cơ cấu tay nâng, các thanh cân bằng, bánh xe…

 Nguyên lý hoạt động của Hanger nâng hạ body: Một động cơ điện được điều khiển từ xa cho phép nó di chuyển theo chiều tiến, lùi, sang trái hoặc sang phải tùy vào người điều khiển Dưới tác dụng của động cơ, dây xích nâng lên hoặc hạ xuống khung nâng body Di chuyển body đến

vị trí cần thiết(chuyển chuyền, chuyển xưởng…) Để đảm bảo body

Trang 36

không bị biến dạng khi nâng hạ, các cánh tay của khung nâng được bọc lớp cao su hoặc lớp xốp

₋ Xe tự hành AVG (Automatic Guide Vehicle):

Hình 3.5: Xe AGV vận chuyển linh kiện (Automatic Guide Vehicle)

 AGV có thể kéo các vật thể phía sau chúng khi có các cơ cấu móc kéo hợp lý AVG có thể được sử dụng để di chuyển nguyên liệu thô hoặc thành phẩm AGV được sử dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp, bao gồm bột giấy, giấy, kim loại, báo và sản xuất nói chung

 AGV có thể được dẫn đường bằng laser (LGV) hoặc AGV) sử dụng băng cho đường dẫn Các băng có thể là một trong hai phong cách: từ tính hoặc màu AGV được gắn cảm biến dẫn hướng thích hợp để đi theo đường dẫn của băng Một lợi thế lớn của băng so với hướng dẫn có dây

là nó có thể dễ dàng gỡ bỏ và di dời nếu khóa học cần thay đổi Băng màu ban đầu ít tốn kém hơn, nhưng thiếu lợi thế khi được nhúng vào các khu vực giao thông đông đúc, nơi băng có thể bị hỏng hoặc bẩn

 Một thanh từ linh hoạt cũng có thể được nhúng trong sàn như dây nhưng hoạt động theo cùng một điều khoản như băng từ và do đó vẫn không được cung cấp năng lượng hoặc thụ động Một ưu điểm khác của băng dẫn hướng từ là cực kép các miếng băng từ nhỏ có thể được đặt để thay đổi trạng thái của AGC dựa trên độ phân cực và trình tự của các thẻ

Trang 37

3.1.3 Layout bố trí nhân sự, cycle time theo chuyền

Với dây chuyền hiện tại ở Nhà máy, công suất một ngày của Nhà máy là 12 xe B60 Một ca làm việc 8 giờ (tức 480 phút, sáng: 7h30’ đến 11h30’; chiều: 12h30’ đến 16h30’) Nên nhịp dây chuyền của Nhà máy là:

480 40

Hình 3.6: Quy trình công nghệ dây chuyền Chassis

Hình 3.7: Layout bố trí nhân sự, và cycle time tại chuyền Chassis

Chuyền Trim - Final

Trạm Ráp cầu trước

Trạm Hàn

Trạm Lắp ráp động cơ

Trạm gia công ống hơi, ống dầu

Trạm lắp lốp vào mâm

Trang 38

₋ Phân tích các bất cập và hướng cải tiến để nâng cao năng suất dây chuyền (ví dụ ở chuyền Chassis)

Phương pháp cắt dây thép buộc cầu

Phương pháp cắt dây thép buộc càng C

Độ chính xác giữa tâm lỗ bulong càng

C và tâm lỗ bulong Cầu chưa cao gây

5

Trạm hàn

Nâng Chassis vào jig hàn

Tốn thời gian tháo bulong cùm hai

dạng chassis

Tốn thời gian trong việc hàn khung chống biến dạng Chất lượng chassis giảm khi hàn

Thiết kế khung chống biến dạng được liên kết bằng mối ghép bulong

Trang 39

₋ Cycle time từng trạm của dây chuyền Chassis sau khi áp dụng các giải pháp cải tiến như sau:

Gia công ống hơi

Ráp lốp vào mâm MC01 MC02 MC03 MC04 MC05

Ráp cầu sau

Ráp động cơ

Gia công ống hơi

Ráp lốp vào mâm MC01 MC02 MC03 MC04 MC05

Hình 3.8: So sánh cycle time trước và sau khi cải tiến

₋ Chuyền Trim-Final

Hình 3.8: Quy trình công nghệ chuyền Trim-Final

Xưởng Kiểm Định

Kho vật tư

Trang 40

Hình 3.9: Layout bố trí nhân sự, và cycle time tại chuyền Trim – Final

₋ Phân tích các bất cập và cải tiến để nâng cao năng suất dây chuyền

Phương pháp ráp nhôm cách nhiệt hiện tại tốn nhân công(2 người)

Thay đổi phương pháp, sử dụng vít định vị, giảm được nhân công(1 người)

2

Dán moss lên khung xương mui

bách moss không đồng bộ, tốn thời gia chỉnh sữa

Thiết kế máy cắt moss nhằm tăng tính đồng bộ và tăng năng suất

3

Trạm

MT02

Lấy ống ga trên, dưới

Quảng đường vận chuyển xa, mỗi lần chỉ lấy 1 bộ

Chế tạo xe đẩy, có thể vận chuyển một lần 12 bộ để đáp ứng sản lượng ngày

4

Trạm

MT03

Nạp gas lạnh vào máy nén

Máy cũ không đáp ứng sản lượng

Đầu tư máy mới có năng suất cao hơn

Ngày đăng: 28/03/2021, 22:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm