TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ KHOTPANYA LAMDOUANE NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN HẰNG NĂM TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG TẠI TỈNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
KHOTPANYA LAMDOUANE
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN HẰNG NĂM TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG TẠI TỈNH SALAVAN
NƯỚC CHDCND LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
KHOTPANYA LAMDOUANE
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN HẰNG NĂM TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG TẠI TỈNH SALAVAN
NƯỚC CHDCND LÀO
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số: 85.80.205
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS CHÂU TRƯỜNG LINH
Đà Nẵng - Năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN Học viên xin chân thành cảm ơn thầy giáo PTS Châu Trường Linh đã tận tình dạy
bảo, hướng dẫn trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho học viên được tham gia lớp học và thực hiện luận văn tốt nghiệp Cảm ơn Ban đào tạo Sau đại học, Quý Thầy Cô, tập thể cán bộ, giảng viên Khoa Xây dựng Cầu đường, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng đã tạo điều kiện
và giúp đỡ cho học viên trong thời gian học cao học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Do năng lực bản thân và thời gian nghiên cứu còn hạn chế, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tồn tại Học viên rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Đà Nẵng, tháng 10 năm 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các kết quả, số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Khotpanya Lamdouane
Trang 5TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN HẰNG NĂM TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐƯỜNG GIAO
THÔNG TẠI TỈNH SALAVAN NƯỚC CHDCND LÀO
Học viên: Khotpanya Lamdouane
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Mã số: 85.80.205 Khóa: K36.XGT - Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN
TÓM TẮT: Trong những năm gần đây, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng
hệ thống đường giao thông tại tỉnh Salavan bằng các nguồn vốn đã biểu lộ nhiều vấn đề bất cập, ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng các công trình giao thông cũng như dẫn đến việc thất thoát, lãng phí nguồn vốn đầu tư trên địa bàn Trên cơ sở đánh giá thực trạng sử dụng các nguồn vốn luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong đầu tư xây dựng công trình giao thông tại tỉnh Salavan
Từ khóa: Nguồn vốn, đầu tư, giao thông, tỉnh Salavan
RESEARCH PROPOSAL SOLUTIONS TO USE EFFICIENCY OF ANNUAL CAPITAL SOURCES IN INVESTMENT IN CONSTRUCTION OF ROAD
ROAD SYSTEMS IN SALAVAN PROVINCE
COUNTRIES LAO
ABSTRACT: In recent years, the management of investment projects to build the
road system in Salavan province with capital sources has shown many inadequacies, significantly affecting the quality of transport works as well as leading to the loss and waste of investment capital in the area Based on the assessment of the current situation of using the dissertation capital sources, we propose a number of solutions
to improve the efficiency of transport construction investment in Salavan province
Keywords: Funding, investment, transport, Salavan province
Trang 6
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Đối tượng nghiên cứu 1
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Mục tiêu nghiên cứu 2
4.1 Mục tiêu tổng quát 2
4.2 Mục tiêu cụ thể 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Bố cục của đề tài 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI CHDCND LÀO 4
1.1 Khái niệm về đầu tư xây dụng công trình giao thông 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Vị trí và vai trò đầu tư xây dụng công trình giao thông 4
1.1.3 Phương thức đầu tư 4
1.1.3.1 Đầu tư gián tiếp 4
1.1.3.2 Đầu tư trực tiếp 5
1.2 Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông 7
1.2.1 Khái niệm 7
1.2.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng 7
1.2.3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng 8
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư xây dựng công trình giao thông 9
1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư xây dựng 9
1.3.1.1 Chỉ tiêu khối lượng dịch vốn đầu tư thực hiện 9
1.3.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm 11
1.3.2 Một số chỉ tiêu chính phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng 11
1.3.2.1 Khái niệm hiệu quả của hoạt động đầu tư 11
1.3.2.2 Hệ số ICOR (tỷ suất vốn đầu tư) 12
Trang 71.3.2.3 Chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV) 12
1.3.2.4 Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR) 13
1.3.2.5 Thời hạn thu hồi vốn (T) 13
1.3.2.6 Điểm hoà vốn 14
1.3.2.7 Hiệu quả kinh tế xã hội 14
1.3.2.8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư xem xét ở tầm vĩ mô 15 1.3.2.9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội ở tầm vi mô 16
1.4 Các nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả đầu tư xây dựng công trình giao thông 16
1.4.1 Điều kiện tự nhiên 16
1.4.2 Công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án 16
1.4.3 Công tác quản lý nhà nước về đầu tư Xây dựng 17
1.4.4 Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư xây dựng 17
1.5 Thực trạng sử dụng nguồn vốn trong đầu tư xây dựng công trình giao thông tại CHDCND Lào 18
Kết luận chương 1 19
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI TỈNH SALAVAN 21
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy hoạch định hướng đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Salavan 21
2.1.1 Đăc điểm tự nhiên 21
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 22
2.1.3 Quy hoạch định hướng đầu tư xây dựng công trình giao thông trên đia bàn tỉnh Salavan 23
2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Salavan giai đoạn 2012 -2017 25
2.2.1 Thực trạng phân bổ vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Salavan 25
2.2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Salavan giai đoạn 2012 -2017 27
2.2.3 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Salavan giai đoạn 2012 -
2017 28
2.2.4 Thực trạng vốn đầu tư xây dựng phân theo ngành - lĩnh vực 30
Trang 82.3 Đánh giá quy trình kế hoạch nguồn vốn hàng năm trong đầu tư xây dựng công trình
giao thông tại tỉnh Salavan 32
2.3.1 Bộ máy quản lý nguồn vốn đầu tư của tỉnh Salavan 32
2.3.1.1 Bộ máy quản lý Nhà nước 32
2.3.1.2 Năng lực đội ngũ cán bộ 33
2.3.1.3 Quy trình phân bố và quản lý nguồn vốn đầu tư của tỉnh Salavan 33
2.3.2 Tình hình quản lý đầu tư nguồn vốn tại tỉnh Salavan 34
2.3.2.1 Tình hình quản lý khâu lập dự án 34
2.3.2.2 Tình hình phân bổ và đầu tư nguồn vốn cho các công trình 36
2.3.2.3 Việc nghiệm thu và bàn giao các công trình đầu tư xây dựng do NSNN cấp 38 2.3.2.4 Tình hình quản lý quyết toán 38
2.3.3 Các cơ chế chính sách quản lý nguồn vốn của tỉnh Salavan 40
2.3.4 Đánh giá hiệu quả quản lý nguồn vốn đầu tư của tỉnh Salavan 41
2.3.4.1 Về giải ngân nguồn vốn 41
2.3.4.2 Về cơ chế quản lý vốn 41
2.3.4.3 Về tổ chức quản lý và công tác cán bộ 41
2.3.4.4 Nguyên nhân của những hạn chế 42
2.4 Đánh giá kết quả và hiệu quả của đầu tư xây dựng công trình giao thông tới sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Salavan 43
2.4.1 Đầu tư xây dựng tác động đến sự tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế của tỉnh Salavan 43
2.4.2 Đầu tư xây dựng ảnh hưởng tới sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của tỉnh Salavan 45
2.4.3 Đầu tư xây dựng ảnh hưởng đến việc nâng cao khả năng khoa học công nghệ 46 2.4.4 Ảnh hưởng đến sự ổn định kinh tế tao công ăn việc làm cho người lao động 46
2.5 Những tồn tại trong hoạt động đầu tư xây dựng của tỉnh Salavan trong những năm qua 47
2.5.1 Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng biểu hiện một số điểm chưa hợp lý 47
2.5.2 Thất thoát và lãng phí vốn đầu tư xây dựng 47
Kết luận chương 2 51
Trang 9Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH SALAVAN 52
3.1 Định hướng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Salavan 52
3.2 Đề xuất quy trình xây dựng - phê duyệt kế hoạch sử dụng nguồn vốn hàng năm 53 3.2.1 Nguyên tắc cấp phát vốn 53
3.2.2 Quy trình quản lý sử dụng nguồn vốn hàng năm 53
3.2.3 Quy trình phê duyệt sử dụng nguồn vốn hàng năm 54
3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng công trình giao thông trong thời gian tới 56
3.3.1 Đổi mới về kế hoạch đầu tư 56
3.3.2 Hoàn thiện cơ chế quản lý nguồn vốn 57
3.3.3 Cải thiện khâu chuẩn bị và quy trình quản lý vốn đầu tư 59
3.3.4 Cải thiện quy trình cấp phát vốn 63
3.3.5 Đổi mới hình thức tổ chức quản lý đầu tư 65
3.3.6 Đổi mới công tác cán bộ quản lý 67
3.4 Giải pháp sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ngân sách 68
3.5 Giải pháp sử dụng hiệu quả các nguồn vốn viện trợ 69
3.6 Giải pháp sử dụng hiệu quả các nguồn vốn huy động khác 69
Kết luận chương 3 71
Kết Luận 72
Tài Liệu Tham Khảo 74
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Salavan (CHDCND Lào) 24 Hình 2.2 Cơ cấu đầu tư phát triển của tỉnh Salavan giai đoạn 2012-2017 29 Hình 2.3 Tỷ trọng vốn đầu tư của tỉnh Salavan giai đoạn 2012-2017 31
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của tỉnh Salavan giai đoạn
2012-2017 (DVT: Tỷ Kíp) 29 Bảng 3.1 Tổng hợp các hình thức quản lý dự án đầu tư 66
Trang 12Trong nhiều năm qua, quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình giao thông tại tỉnh Salavan đã có những kết quả thành công nhất định, nhờ đó mà tốc
độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã đạt được khá cao Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đầu tư vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là hiệu quả đầu tư còn thấp, không đúng trọng điểm, gây thất thoát và lãng phí trong đầu tư xây dựng còn nhiều và diễn ra tất cả các khâu như: chủ trương đầu tư, lập dự án, thiết kế, thi công xây dựng, quản lý khai thác … Thất thoát trong đầu tư xây dựng công trình giao thông chưa được khắc phục triệt để
Nhận thức được các vấn đề nói trên và với mong muốn nghiên cứu và tìm ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả các nguồn vốn đầu tư ở tỉnh Salavan, tôi
đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn hằng năm trong đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông tại Tỉnh Salavan nước CHDCNN Lào” để thực hiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông của mình
2 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông tại tỉnh Salavan nước CHDCND Lào
Trang 133 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn sử dụng số liệu ngân sách đầu tư xây dựng công trình giao thông và thực trạng hoạt động sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông từ các nguốn vốn đầu tư ở tỉnh Salavan nước CHDCND Lào giai đoạn 2012 -2017
4 Mục tiêu nghiên cứu
4.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích thực trạng về tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông các tỉnh nước CHDCND Lào; đưa ra giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông của tỉnh Salavan nước CHDCND Lào
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu
tư xây dựng công trình giao thông tại tỉnh Salavan nước CHDCND Lào bao gồm vốn ngân sách nhà nước, tỉnh, các nguồn vốn viện trợ của Việt Nam, Đức, Trung Quốc,…)
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã điều tra, thu thập các văn bản, tài liệu, các nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp có liên quan đến vấn đề nghiên cứu Số liệu thu thập bao gồm các văn bản của Chính phủ, của các Bộ, Ban, Ngành có liên quan được thu thập và đánh giá Các báo cáo tổng kết, sơ kết của của địa phương, các số liệu có liên quan, đặc biệt là công tác kiểm soát nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn được thu thập, phân tích và đánh giá
- Phương pháp xử lý thông tin: Thông tin sau khu thu thập được sẽ tiến hành phân loại, thống kê thông tin theo thứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của thông
Trang 14tin Đối với các thông tin là số liệu được nhập vào máy tính và tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá
- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên các số liệu thống kê , mô tả quá trình thực hiện công tác quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông được thực hiện thế nào, nhằm đề xuất các giải pháp có tính khả quan để khắc phục hạn chế
6 Bố cục của đề tài
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận, kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông tại CHDCND Lào
Chương 2: Thực trạng kế hoạch nguồn vốn và sử dụng các nguồn vốn trong đầu tư xây dựng công trình giao thông tại tỉnh Salavan
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn trong đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Salavan
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
TẠI CHDCND LÀO 1.1 Khái niệm về đầu tư xây dụng công trình giao thông
1.1.1 Khái niệm
Đầu tư xây dựng công trình giao thông là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
1.1.2 Vị trí và vai trò đầu tư xây dụng công trình giao thông
Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất
kỳ hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng vững chắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội
Đầu tư xây dựng hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệ hiện đại; tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt kinh tế; chính trị - xã hội; an ninh – quốc phòng
Đối với một nước đang phát triển CHDCND Lào, quản lý hiệu quả các dự án xây dựng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí thất thoát những nguồn lực vốn đã rất hạn hẹp
1.1.3 Phương thức đầu tư
1.1.3.1 Đầu tư gián tiếp
Là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế và người sử dụng vốn không phải là một chủ thể mà người bỏ vốn đó không trực tiếp tham gia vào điều hành quản lý quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu tư Loại hình thức này người bỏ vốn không cần biết mục tiêu cụ thể của hoạt động đầu tư mà họ chỉ cần biết là vốn của họ được sử dụng ở đâu, sử dụng như thế nào và mục tiêu hoạt động đầu tư ra sao
Trang 16Loại hình thức hoạt động đầu tư này được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: việc mua chứng chỉ, đơn giá, trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, phiếu tín dụng
Hiện nay loại hình thức đầu tư gián tiếp là loại hình thức đầu tư khá phát triển,
và nó có đặc điểm là gặp rủi ro, mà sự rủi ro đó nằm ngay trong quá trình đầu tư và
nó không cảm nhận được nên người đầu tư cảm thấy yên tâm khi quyết định đầu tư
1.1.3.2 Đầu tư trực tiếp
Là loại hình thức hoạt động đầu tư mà người có vốn trực tiếp tham gia quản lý thực hiện đầu tư Nghĩa là người bỏ vốn và người sử dụng vốn là cùng một chủ thể Loại hoạt động đầu tư này được người đầu tư chủ động quyết định mục tiêu cụ thể Các hình thức hoạt động đầu tư này được biểu hiện ở các nội dung như: Hợp đồng liên doanh, các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
Trong đầu tư trực tiếp có thể chia thành 2 nhóm như: Đầu tư chuyển dịch và đầu
tư phát triển
a) Đầu tư chuyển dịch
Là sự chuyển dịch vốn từ nguồn này sang nguồn khác thông qua việc mua bán
cổ phiếu Nhằm tăng tỷ trọng vốn để nắm quyền chi phối và quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc chuyển dịch sở hữu các cổ phần trong doanh nghiệp sẽ không làm thay đổi vốn của doanh nghiệp Nhưng nó lại có khi có khả năng tạo ra năng lực quản lý và năng lực sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao
Với hình thức đầu tư này người mua lại có mong muốn hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả cao hơn Nên có thể tạo ra những phương thức quản lý mới và tạo ra bước phát triển mới cho doanh nghiệp
b) Đầu tư phát triển
Đây là hình thức đầu tư quan trọng và chủ yếu nhất, chủ sở hữu vốn đầu tư gắn liền với hoạt động kinh tế của quá trình đầu tư Hình thức đầu tư này nhằm nâng cao năng lực sản xuất hiện có để tạo ra năng lực sản xuất mới về chất lượng Đầu tư phát
Trang 17triển chính là hình thức đầu tư tái sản xuất mở rộng Nghĩa là quyết định đem lại việc mới để tạo ra sản phẩm mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Xét trên quan điểm tổng thể nền kinh tế thì đầu tư gián tiếp hoặc đầu tư chuyển dịch không tự nó vận động và tồn tại lâu dài nếu không có đầu tư phát triển Ngược lại đầu tư phát triển có thể đạt được trên quy mô lớn nếu có sự đóng góp tích cực của các loại hình đầu tư khác
Một số trường hợp người ta phân loại đầu tư thành 2 nhóm: đó là đầu tư mang tính cưỡng bức và đầu tư tự chủ
- Đầu tư mang tính cưỡng bức là loại đầu tư sản xuất nhận được thông tin chính xác về khả năng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của họ trên thị trường Để đáp ứng nhu cầu của thị trường một cách nhanh chóng, các nhà sản xuất quyết định tiếp tục đầu tư để tăng năng lực sản xuất của mình nhằm tăng khối lượng sản phẩm
- Đầu tư tự chủ: Loại đầu tư này thường xảy ra khi các nhà sản xuất quyết định đưa ra một dây chuyền công nghệ sản xuất mới vào hoạt động, thay thế cho dây chuyền cũ với mục tiêu là nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng chất lượng sản phẩm, tạo cơ hội cho sản phẩm của họ trên thị trường và tiếp cận với thị trường mới Loại hoạt động đầu tư này thường gắn liền với việc đổi mới công nghệ và thường là đầu
tư theo chiều sâu
Nhà nước thường thực hiện những biện pháp can thiệp để đảm bảo cho thị trường vốn đầu tư phát triển phù hợp với sự tăng trưởng kinh tế cũng như tỷ lệ điều tiết, tỷ lệ lãi suất và xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau cho phù hợp với mục tiêu tăng trưởng và ổn định nền kinh tế
Đầu tư xây dựng là một lĩnh vực của hoạt động đầu tư có tác động rất quan trọng đối với nền kinh tế và nó góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý trong từng giai đoạn phát triển của đất nước, đảm bảo nhịp độ tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định
để nâng cao sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Mặt khác, nó là một trong những nhân tố cơ bản có vai trò tạo nên lực lượng sản xuất ngày càng cao và có trình độ cao hơn
Trang 18Đầu tư xây dựng có đặc điểm là mang lại hiệu quả cho tương lai mà nó thể hiện trên 2 mặt sau:
Một là: Hiệu quả trực tiếp đem lại lợi ích cho người bỏ vốn đầu tư của nền kinh
tế, trong từng ngành, từng vùng
Hai là: Hiệu quả gián tiếp được đánh giá khi xem xét phạm vi chung
Với nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN, vai trò của đầu tư xây dựng càng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa, phát triển và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nhà nước thể hiện vai trò quản lý bằng việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển và mục tiêu cần đạt được về kinh tế - xã hội
1.2 Khái niệm về vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông
1.2.1 Khái niệm
Vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông là toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán
Vốn đầu tư xây dựng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nền kinh tế, nó
là một trong những yếu tố cần thiết để xây dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế
1.2.2 Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng
Vốn đầu tư xây dựng được hình thành từ các nguồn sau:
Nguồn trong nước: Đây là nguồn vốn có vai trò quyết định tới sự phát triển kinh tế của đất nước, nguồn này chiếm tỷ trọng lớn, nó bao gồm từ các nguồn sau:
* Vốn ngân sách nhà nước: Gồm ngân sách TW và ngân sách địa phương, được hình thành từ sự tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn khác dành cho đầu tư xây dựng
* Vốn tín dụng đầu tư (do ngân hàng đầu tư phát triển và qũy hỗ trợ phát triển quản lý) gồm: Vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vị
Trang 19kinh tế và các tầng lớp dân cư, dưới các hình thức, vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế
* Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh
tế khác
Vốn nước ngoài: Nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu
tư xây dựng và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn này bao gồm:
* Vốn viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chính phủ như JBIC (OECF), các tổ chức phi chính phủ (NGO) Đây là nguồn ODA
* Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông qua hình thức 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đối với nước CHDCND Lào đang bước vào thời kỳ phát triển kinh tế thị trường nhiều thành phần nên đòi hỏi phải có một khối lượng vốn rất lớn, nhất là vốn để đầu
tư xây dựng Nhưng với đồng vốn trong nước còn quá hạn hẹp cho nên rất cần sự huy động vốn từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu đầu tư phát triển Về vấn đề này, đang đặt ra cho nước CHDCND Lào cũng như các nước đang phát triển đều dựa nguồn vốn từ bên ngoài để đầu tư và phát triển nhằm mục đích đem lại tiềm lực và vận hội mới để hòa nhập với các khu vực và thế giới, với nguyên tắc đảm bảo được kinh tế Nhà nước và trả được vốn vay
1.2.3 Phân loại vốn đầu tư xây dựng
Tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu mà người ta phân loại vốn đầu tư xây dựng thành các tiêu thức khác nhau Nhưng nhìn chung các cách phân loại này, đều phục
vụ cho công tác quản lý tốt hơn đối với hoạt động đầu tư xây dựng Ta có thể xem xét một số cách phân loại sau đây:
- Theo nguồn vốn: Gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư, vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, vốn vay nước ngoài, vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài, vốn của dân Theo cách này, chúng ta thấy được mức độ đã huy động của từng nguồn vốn, vai trò của từng nguồn để từ đó đưa ra các giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản có hiệu quả hơn
Trang 20- Theo hình thức đầu tư: Gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục, vốn đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị Theo cách này cho ta thấy, cần phải có kế hoạch bố trị nguồn vốn cho đầu tư xây dựng như thế nào cho phù hợp với điền kiện thực tế và tương lai phát triển của các ngành, của các cơ sở
- Theo nội dung kinh tế: Vốn cho xây dựng lắp đặt; vốn cho mua sắm máy móc thiết bị, vốn kiến thiết cơ bản khác
Như vậy hoạt động đầu tư xây dựng có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng Để phân tích cụ thể vai trò hoạt động này chúng ta phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng
1.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư xây dựng công trình giao thông 1.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu tư xây dựng
Hoạt động đầu tư xây dựng có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia Để phân tích cụ thể vai trò hoạt động này chúng ta phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư xây dựng
1.3.1.1 Chỉ tiêu khối lượng dịch vốn đầu tư thực hiện
Đó là tổng số tiền đã chi ra để tiến hành hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm: Chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị máy móc để tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí khác theo qui định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt
Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện:
- Đối với công tác đầu tư qui mô nhỏ, thời gian thực hiện ngắn thì số vốn đầu
tư được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi toàn bộ công việc của quá trình thực hiện đầu tư kết thúc
- Đối với công cuộc đầu tư quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài thì vốn đầu tư được tính cho từng giai đoạn, từng hoạt động của một công cuộc đầu tư đã hoàn thành
Trang 21- Đối với công cuộc đầu tư do ngân sách tài trợ để tính số vốn đã chi để được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện thì các kết quả của quá trình thực hiện đầu
tư phải đạt tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau đây:
+ Vốn cho công tác xây dựng:
Để tính chỉ tiêu này người ta phải căn cứ vào bảng đơn giá dự toán qui định của nhà nước và căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng hoàn thành
Ivc = ΣQxi.Pi + Cin + W Trong đó:
Qxi : là khối lượng công tác xây dựng hoàn thành
Pi : là đơn giá dự toán
Cin : là chi phí chung
W : là lãi định mức
Khối lượng công tác hoàn thành phải đạt các tiêu chuẩn sau:
* Khối lượng này phải có trong thiết kế dự toán, đã được phê duyệt phù hợp với tiến độ thi công
* Đã cấu tạo vào thực thể công trình
* Đã đảm bảo chất lượng quy định
* Đã hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành quy ước trong tiến độ đầu tư
* Được cơ quan tài chính chấp nhận thanh toán
+ Đối với công tác lắp đặt máy móc thiết bị: Phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện cũng tính tương tự như đối với công tác xây dựng:
Ivc = ΣQxi.Pi + Cin + W Mức vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp, được xác định bằng giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến địa điểm tiếp nhận, chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đối với thiết bị lắp đặt phức tạp) hoặc cả chiếc máy với thiết bị lắp giản đơn Mức vốn đầu tư thực hiện đối với công
Trang 22tác mua sắm trang thiết bị máy móc cần lắp được xác định giá mua cộng với chi phí vận chuyển đến kho của đơn vị sử dụng và nhập kho
Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm hàng hoá, hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội được ghi trong dự án đầu tư) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưa vào hoạt động được ngay
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động để sản xuất sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ khác được ghi trong dự án đầu tư
Đối với công cuộc đầu tư quy mô lớn, có nhiều đối tượng hạng mục xây dựng
có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì được áp dụng hình thức huy động bộ phận sau khi từng đối tượng hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, lắp đặt Còn đối với công cuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện ngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả đối tượng, hạng mục công trình đã kết thúc quá trình xây dựng mua sắm và lắp đặt
Các tài sản cố định được huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là sản phẩm cuối cúng của công cuộc đầu tư xây dựng, được thể hiện qua hai hình thái giá trị và hiện vật
Để đánh giá toàn diện của hoạt động đầu tư xây dựng chúng ta không những dùng chỉ tiêu kết quả mà chúng ta phải sử dụng chỉ tiêu hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng Chỉ tiêu giá trị các tài sản cố định được huy động tính theo giá dự toán hoặc giá trị thực tế tuỳ thuộc mục đích sử dụng chúng trong công tác nghiên cứu kinh tế hay quản trị hoạt động đầu tư
1.3.2 Một số chỉ tiêu chính phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng 1.3.2.1 Khái niệm hiệu quả của hoạt động đầu tư
Trang 23Hiệu quả của hoạt động đầu tư là phạm trù kinh tế phản ánh khả năng bảo đảm thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế – xã hội nhất định với chi phí nhỏ nhất
Tùy vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng các kết quả để tính toán, cho nên cần phải phân biệt hiệu quả tài chính hay hiệu quả kinh tế – xã hội Hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng có thể được phản ánh ở hai góc độ:
- Dưới góc độ vĩ mô hiệu quả là sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ
ra của dự án, đó chính là lợi nhuận mà dự án mang lại Lợi nhuận là động lực hấp dẫn nhất của chủ đầu tư
- Hiệu quả đầu tư xây dựng dưới góc độ vĩ mô được hiểu như sau: Hiệu quả đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân là tỷ lệ giữa thu nhập quốc dân so với mức vốn đầu tư vào lĩnh vực sản xuất vật chất hoặc mức vốn đáp ứng được nhiệm
vụ kinh tế – xã hội, chính trị
1.3.2.2 Hệ số ICOR (tỷ suất vốn đầu tư)
ICOR = 𝛥𝐾
𝛥𝐺𝐷𝑃 Trong đó:
ΔK : mức gia tăng vốn đầu tư
Hệ số này cho biết muốn tăng được 1% giá trị tổng sản phẩm trong nước (GDP) thì cần phải đầu tư thêm bao nhiêu % vốn đầu tư Chỉ tiêu này chỉ có tính tương đối, bởi vì hiệu quả đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố như chính sách phát triển kinh
tế của đất nước và độ trễ thời gian của đầu tư Chỉ tiêu này thường đánh giá hiệu quả đầu tư ở phạm vi rộng như tỉnh, thành phố, quốc gia
1.3.2.3 Chỉ tiêu thu nhập thuần (NPV)
NPV = Σ(Bi – Ci )x 1
(1+𝑟)𝑖
Trong đó:
Trang 24NPV: Thu nhập thuần của dự án là thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi tất cả các khoản chi phí của cả đời dự án, nó phản ánh quy mô lãi của cả đời dự án Dự án được chấp nhận khi NPV> 0
Bi là thu nhập năm thứ i của dự án đầu tư
Ci là chi phí của dự án vào năm thứ i
1.3.2.4 Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn đầu tư Nó là mức lãi suất mà khi dùng nó để tính chuyển các khoản tiền phát sinh về cùng mặt bằng hiện tại thì tổng số thu bằng tổng số chi Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau:
Dự án được chấp nhận khi IRR>= r định mức
1.3.2.5 Thời hạn thu hồi vốn (T)
Thời hạn thu hồi vốn đầu tư là khoảng thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ số vốn đầu tư đã bỏ ra, chỉ tiêu này được xác định cho từng năm và có thể tính cho cả đời dự án Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn bình quân:
T = 𝐼𝑣0
𝑊𝑝𝑣 Trong đó:
T : Thời hạn thu hồi vốn đầu tư bình quân
Iv0: Vốn đầu tư ban đầu
Wpv: Lợi nhuận bình quân cả đời dự án
Trang 251.3.2.6 Điểm hoà vốn
x = 𝒇 𝒑−𝒗
Là điểm mà tại đó mà doanh thu từ bán hàng bằng các khoản chi phí phải bỏ ra Trong đó:
x là điểm hoà vốn của dự án
f: là tổng định phí
p: là giá bán cho một đơn vị sản phẩm
v: là biến phí cho một đơn vị sản phẩm
1.3.2.7 Hiệu quả kinh tế xã hội
Phần trên là một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Nhưng
để thấy rõ vai rò của đầu tư thì chúng ta phải phân tích hiệu quả kinh tế xã hội mà
dự án đem lại Bởi vì không phải bất cứ hoạt động đầu tư nào có khả năng sinh lời cao đều mang lại ảnh hưởng tốt với nền kinh tế Do vậy trên góc độ quản lý vĩ mô phải xem xét mặt kinh tế xã hội do thực hiện đầu tư đem lại Điều này giữ vai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền chấp nhận dự án và quyết định đầu tư, các định chế tài chính quốc tế, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương tài trợ cho hoạt động đầu tư
Lợi ích kinh tế xã hội của đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế
xã hội thu được so với đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra khi thực hiên đầu tư
Những lợi ích mà xã hội thu được chính là sự đáp ứng của đầu tư với việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế những sự đóng góp này có thể được xét mang tính chất định tính hoặc đo lường bằng các tính toán định lượng Chi phí mà xã hội phải bỏ ra của dự án bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động mà xã hội dành cho đầu tư thay vì sử dụng các công việc khác trong tương lai
Trang 26Khi phân tích hiệu quả kinh tế xã hội phải tính đầy đủ các khoản thu chi, xem xét và điều chỉnh các khoản thu chi mang tính chuyển khoản, những tác động dây chuyền nhằm phản ánh đúng những tác động của dự án
1.3.2.8 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư xem xét ở tầm vĩ mô
Giá trị gia tăng ròng: Ký hiệu là NVA Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư NVA là mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào (đầu vào chỉ tính chi phí vật chất không tính chi phí về lao động )
NVA = O – (MI + Iv)
Trong đó:
O: Giá trị đầu ra
MI: Chi phí thường xuyên
Iv: Vốn đầu tư ban đầu
- Chỉ tiêu lao động có việc làm của dự án: Được tính bằng số lao động trực tiếp trong dự án cộng với số lao động tăng thêm của các dự án có liên quan trừ đi số lao động bị mất tại các dự án
- Mức tiết kiệm ngoại tệ: Để tính chỉ tiêu này chúng ta phải tính được các khoản thu chi ngoại tệ của dự án và các dự án liên đới, cùng với số ngoại tệ tiết kiệm được do sản xuất thay thế hàng xuất khẩu, sau đó quy đồng tiền về cùng mặt bằng thời gian để tính được số ngoại tệ do tiết kiệm từ dự án
- Chỉ tiêu giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư (những người có vốn hưởng lợi tức, những người làm công ăn lương, Nhà nước thu thuế …) Chỉ tiêu này phản ánh các tác động điều tiết thu nhập gữa các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ
Để xác định chỉ tiêu này, trước hết phải xác định được nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ được phân phối giá trị tăng thêm (NNVA – giá trị thu nhập thuần tuý quốc gia) của dự án, tiếp đến xác định được phần giá trị tăng thêm do dự án tạo ra mà nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ với nhau sẽ thấy được tình hình phân phối giá trị gia tăng
do dự án tạo ra giữa các nhóm dân cư hoặc các vùng lãnh thổ trong nước
Trang 27- Các chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế: Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án sản xuất ra trên thị trường quốc tế ngoài
ra còn có thể đánh giá những tác động khác của dự án như ảnh hưởng tới môi trường, đến kết cấu hạ tầng,…
1.3.2.9 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội ở tầm vi mô
- Mức đóng góp cho ngân sách
- Mức tiết kiệm ngoại tệ
- Số lao động có việc làm trực tiếp của dự án
- Mức tăng năng suất lao động của người lao động làm việc trong dự án
- Mức nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất , trình độ quản lý cán bộ…
1.4 Các nhân tố ảnh hướng đến hiệu quả đầu tư xây dựng công trình giao thông 1.4.1 Điều kiện tự nhiên
Xây dựng các công trình giao thông thường được tiến hành ngoài trời, do đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu Ở mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó mà nó cho phép khai thác các kết cấu phù hợp với điều kiện thực tế
Khả năng huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng có hiệu quả Vốn là yếu tố vật chất quan trọng trong các yếu tố tác động đến tăng trưởng Nguồn vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của sản xuất, muốn đạt được tốc độ tăng trưởng GDP theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn và các yếu tố khác Trong nền kinh tế thị trường vốn là một hàng hoá “đặc biệt”, mà đã là hàng hoá thì tât yếu phải vận động theo một quy luật chung là lượng cầu vốn thường lớn hơn lượng cung
về vốn Do đó, muốn khai thác tốt nhất các nhân tố cung về vốn để thoả mãn như cầu về vốn trong nền kinh tế Huy động được nhưng cần xây dựng các phương án sử dụng vốn đúng mục đích và có kế hoạch, tránh thất thoát lãng phí
1.4.2 Công tác kế hoạch hoá và chủ trương của dự án
Công tác kế hoạch hoá vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý hoạt động đầu
tư Trong nền kinh tế thị trường công tác kế hoạch hoá có vai trò rất quan trọng Nếu buông lỏng công tác kế hoạch hoá thì thị thường sẽ phát triển tự do, thiếu định hướng gây ra những tác động tiêu cực, tác động xấu đến nền kinh tế Kế
Trang 28hoạch hoá phải quán triệt những nguyên tắc:
- Kế hoạch hoá phải xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế
- Kế hoạch hoá đầu tư phải dựa vào các định hướng phát triển lâu dài của đất nước, phù hợp với các quy định của pháp luật
-Kế hoạch hoá phải dựa trên khả năng huy động các nguồn lực trong và ngoài nước
- Kế hoạch hoá phải có mục tiêu rõ rệt
- Kế hoạch hoá phải đảm bảo được tính khoa học và tính đồng bộ
- Kế hoạch hoá phải có tính linh hoạt kịp thời
- Kế hoạch phải có tính linh hoạt gối đầu
- Kế hoạch hoá phải kết hợp tốt kế hoạch năm và kế hoạch dài hạn
- Kế hoạch hoá phái có độ tin cậy và tính tối ưu
- Kế hoạch đầu tư trực tiếp phải được xây dựng từ dưới lên
- Kế hoạch định hướng của nhà nước phải là kế hoạch chủ yếu
1.4.3 Công tác quản lý nhà nước về đầu tư Xây dựng
Nhân tố này tác động trên các khía cạnh là:
- Khi xây dựng các dự án phải đúng các chủ trương đầu tư thì mới quyết định đầu tư
- Nâng cao tính chủ động và tự chịu trách nhiệm đối với các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nói riêng trong hoạt động đầu tư xây dựng
- Đảm bảo tính chính xác trong thiết kế: Trong khâu này cần có tổ chức chuyên môn có đủ tư cách pháp nhân, uy tín nghề nghiệp lập theo tiêu chuẩn của nhà nước ban hành Thực tế có rất nhiều công trình xấu kém chất lượng, do lỗi của nhà thiết
kế Đây là nguyên nhân gây ra tình trạng thất thoát lãng phí nguồn vốn đầu tư xây dựng
- Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu: Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầy đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu Lợi ích của hình thức này là chọn được nhà thầu có phương án đáp ứng được các yêu
cầu kỹ thuật của công trình và có chi phí tài chính thấp nhất
1.4.4 Nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho công tác đầu tư xây dựng
Trang 29Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác xây dựng, hoạt động đầu tư rất phức tạp và đa dạng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực Vì vậy cán bộ, công nhân lao động trong xây dựng cơ bản cần phải có khả năng, đào tạo kỹ, hoàn thành tốt những nhiệm vụ được giao
Ở bất kỳ hình thái kinh tế – xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của mọi sự phát triển, nhất là thời đại ngày nay, thời đại công nghiệp hoá – hiện đại hoá, việc chăm lo đầy đủ cho con người là đảm bảo chắc chắn cho sự phồn vinh và thịnh vượng Công nghiệp hóa, hiện đại hoá và cách mạng con người là hai mặt của quá trình thống nhất Đầu tư xây dựng công trình giao thông là một lĩnh vực có vị trí quan trọng trong việc tạo đà phát triển kinh tế theo hướng Công nghiệp hoá– Hiện đại hoá, theo chủ trương chính sách của Đảng Thực hiện tốt quá trình đầu tư xây dựng sẽ
đem lại được hiệu quả cao nhất
1.5 Thực trạng sử dụng nguồn vốn trong đầu tư xây dựng công trình giao thông tại CHDCND Lào
Nguồn vốn tồn tại dưới hai dạng là vốn trong nước và vốn đầu tư nước ngoài Nguồn lực này có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển KT-XH của một quốc gia, nguồn vốn trong nước giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng các cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng và đảm bảo cho sự vận hành của nền KT Nguồn vốn trong nước có thể tham gia vào quá trình đầu tư quốc tế ở các lĩnh vực khác nhau ở các nước khác nhau nhằm đem lại ngoại tệ cho đất nước từ phạm vi ngoài lãnh thổ bằng nguồn vốn trong nước
Vốn đầu tư nước ngoài bao gồm FDI, ODA, … Trong đó, FDI là vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài thường đầu tư vào các ngành có hàm lượng KHCN cao, đòi hỏi lao động phải qua đào tạo, đồng thời đầu tư vào những ngành đòi hỏi vốn lớn mà trong nước chưa có khả năng đầu tư Ở nhiều quốc gia nói chung và ở Lào nói riêng, quy mô và nhịp điệu của vốn đầu tư nước ngoài có ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
Để phát triển kinh tế của vùng, chính phủ Lào đã chú trọng đầu tư việc xây dựng
cơ sở hạ tầng Trong những năm qua, Lào đã triển khai xây dựng tuyến đường nối miền trung với miền nam để phục vụ cho đi lại của dân cư và vận chuyển hàng hóa
Trang 30Đồng thời, nâng cấp cải thiện xây dựng cơ sở hạ tầng để có thể cùng sử dụng ở các tỉnh miền nam như đường quốc lộ 1J từ biên giới Campuchia - Ăttapư chạy qua huyện Phu Vông - Quốc lộ 1I huyện Là Mam - quốc lộ số 16 - Quốc lộ 1H - 1G - huyện Nong - huyện Phin - quốc lộ số 9 (Quốc lộ GMS) Quốc lộ 18A (Ăttapư - Pa thum phon) - Quốc lộ 13 Nam; Quốc lộ 10 B - huyện Paksê - Quốc lộ 13 Nam - Văng Tàu (Biên giới Lào – Thái Lan); Quốc lộ số 15 A (Biên giới Lào - Việt Nam) - Quốc lộ
15 B - Quốc lộ 13 Nam vùng Na Pồng tỉnh Salavan
Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ của Lào vẫn còn lạc hậu, quy mô nhỏ, chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đã được xây dựng từ lâu, việc sửa chữa, cải tạo không đồng bộ, tiêu chuẩn kỹ thuật thấp, chưa có tuyến nào vào đúng cấp Giao thông đô thị yếu kém: thiếu hệ thống giao thông tĩnh, thường xuyên ùn tắc giao thông,
hệ thống vận chuyển hành khách công cộng kém phát triển, tai nạn giao thông ngày càng gia tăng
Trong quá trình thực hiện đầu tư vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là hiệu quả đầu
tư còn thấp, không đúng trọng điểm, gây thất thoát và lãng phí trong đầu tư xây dựng còn nhiều và diễn ra tất cả các khâu như: chủ trương đầu tư, lập dự án, thiết kế, thi công xây dựng, quản lý khai thác … Thất thoát trong đầu tư xây dựng công trình giao thông chưa được khắc phục triệt để dẫn đến việc sử dụng nguồn vốn trong đầu tư xây dựng công trình giao thông tại CHDCND Lào chưa hiệu quả
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông có vai trò quan trọng trong việc triển khai thực hiện, sử dụng hiệu quả nguồn đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng,
Trang 31góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân
Thực hiện chính sách quản lý vốn đầu tư xây dựng từ các nguồn vốn của một quốc gia nói chung và của một địa phương nói riêng luôn là vấn đề cần được quan tâm, nghiên cứu nhằm ứng dụng cho quản lý và đánh giá hiệu quả trong công tác quản lý các nguồn vốn trong đầu tư xây dựng
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ HOẠCH NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG CÁC NGUỒN VỐN TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI TỈNH
SALAVAN 2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và quy hoạch định hướng đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn tỉnh Salavan
2.1.1 Đăc điểm tự nhiên
SaLaVăn là một tỉnh nằm ở vùng Đông Nam của nước Lào có ranh giới giáp với 4 tỉnh Nam Lào và 2 tỉnh của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đó là tỉnh Quảng Trị, tỉnh Thừa Thiên - Huế, có ranh giới như sau:
- Phía Bắc giáp với tỉnh SaVănNaKhêt có ranh giới chung nhau 275km
- Phía Nam giáp với tỉnh XeKong có ranh giới chung nhau 200km
- Phía Tây giáp với tỉnh Chăm Pa Sắc có ranh giới dài 175km và UBôn nước Thái Lan 90km
- Phía Đông giáp với 2 tỉnh của nước CHXHCN Việt Nam, đó là tỉnh Thừa Thiên-Huế, tỉnh Quảng trị, có chung đường biên giới dài tới 80km
Tổng diện tích toàn tỉnh là 10.691 km2 chiếm tới 4,5% của tổng diện tích cả nước Diện tích toàn tỉnh được chia cắt thành 3 vùng rõ rệt, mỗi vùng có địa hình khác nhau:
+ Vùng núi cao: có diện tích khoảng 363,4 km2 chiếm tới 40% diện tích toàn tỉnh Vùng này thích hợp với việc trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc
+ Vùng cao nguyên (cao nguyên Bo La Vên) có diện tích khoảng 207,7km2
chiếm 20% diện tích cả tỉnh, vùng này diện tích tương đối bằng và thích hợp với việc sản xuất nông nghiệp
+ Vùng đồng bằng: có diện tích 468,3 km2, chiếm 40% diện tích cả tỉnh, vùng này nằm dọc bờ sông Xê Đôn, thích hợp với việc sản xuất lúa, trồng cây lương thực
- Do điều kiện địa hình như trên cho nên khí hậu của tỉnh SaLaVăn được chia làm 2 vùng khác nhau: ở huyện SaMụi và huyện Lầu Ngam thì khí hậu gần rét quanh
Trang 33năm Nhiệt độ trung bình hàng năm là 26-290c nhiệt độ trung bình thấp nhất là 7-80c, nhiệt độ trung bình cao nhất là 33-350c, lượng mưa ở 2 huyện này là 2.500-3.000mm/năm Còn 6 huyện như : SaLaVăn, VaPi, KhongXeĐôn, LaKhonPheng, TụmLan, TaỘi, khí hậu tương đối nóng, nhiệt độ trung bình hàng năm là 29-300c, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 8-90c, nhiệt độ trung bình cao nhất là 38-400c, lượng mưa 1.500-2.000mm/ năm Tỉnh SaLaVăn có 2 mùa rõ rệt đó là mùa mưa và mùa khô, trong đó mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 Trong năm và mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau Độ ẩm trung bình hàng năm là 75 - 80%
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
a) Về văn hóa xã hội
Tỉnh SaLaVăn có 8 huyện: là huyện SaLaVăn, huyện Lâu Ngam, huyện KhongXeĐôn, huyện LaKhonPheng, huyện VaPi, huyện TụmLan, huyện TaỘi, huyện SaMụi có 724 bản, có 54.048 hộ gia đình, tổng số dân toàn tỉnh là 322.000 người, trong đó có 160.000 nữ Mật độ dân số là 33 người/ l km2, so với toàn quốc là
22 người/ 1km2, mức tăng trưởng của dân số là 3%/ 1năm Toàn tỉnh có 13.615 hộ gia đình còn thiếu ăn, trong đó có 3.789 hộ gia đình làm nương rẫy là chủ yếu
Về giáo dục trong thời gian qua việc giáo dục đã có nhiều thay đổi, hệ thống giáo dục đã phát triển đến vùng sâu, vùng xa Theo số liệu năm học 2001 - 2005 toàn tỉnh có 21 trường mẫu giáo, có 499 trường cấp I, có 29 trường cấp II và 8 trường cấp III Trong năm học 2005-2006 có học sinh cấp I là 48.391 người, trong đó nữ: 21.243 người, trẻ em từ 6 - 10 tuổi là 45.256 người Trong đó nữ là 19.354 người mà trong
số đó được đi học là 29.733 người, nữ 15.672 người, chiếm khoảng 65,6% tổng số trẻ
em toàn tỉnh Hiện nay cả tỉnh có 4.500 người mù chữ
Về y tế cũng có nhiều thay đổi, đến nay đã mở rộng hệ thống y tế đến tận cơ sở địa phương, chất lượng chữa trị của bệnh viện cũng được nâng cao, công tác dịch vụ
y tế đã có sự tiến bộ, tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh và bà mẹ ngày càng giảm
Trang 34triển của thế giới và khu vực Đầu tư trong nước và nước ngoài liên tục tăng làm cho thương mại và sản xuất tăng; kinh tế dịch vụ ngày càng tăng,
Vì vậy, trong những năm gần đây kinh tế của tỉnh SaLaVăn luôn giữ được nhịp
độ tăng trưởng đều ổn định Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tăng hàng năm từ 10,34% -12%, trong đó nông nghiệp chiếm 31,6% (tăng 7,48%), công nghiệp-thủ công nghiệp chiếm 35,1% (tăng 13,73%) và dịch vụ khác chiếm 33,27% (tăng 14,66%-16,45%) GDP bình quân đầu người đạt từ 1.785 - 1.799 USD/năm Sản phẩm lúa gạo (đạt khoảng gần 938.000 tấn) không những đủ tiêu dùng mà còn bán ra các địa phương khác và xuất khẩu (khoảng gần 6.000 tấn)
Về phương hướng phát triển kinh tế tỉnh Salavan năm 2019 gồm: Phấn đấu mục tiêu tăng trưởng GDP tối thiểu 8%, tổng giá trị GDP tăng lên mức 4.801,44 tỷ Kíp, tương đương bình quân đầu người trên 11 triệu Kíp/năm Trong đó, ngành nông lâm tăng trưởng 4% chiếm tỉ trọng 37.26%, công nghiệp tăng 9.5% chiếm tỉ trọng 24.25%, dịch vụ và thuế nhập khẩu tăng 10.2%, chiếm tỉ trọng 38.49% Phấn đấu thu ngân sách 190.31 tỷ Kíp, chi ngân sách ở mức 395.11 tỷ Kíp, kim ngạch xuất khẩu đạt 417,51 tỷ Kíp, nhập khẩu 186,81 tỷ Kíp, huy động tiền gửi 121,38 tỷ Kíp và giải ngân cho vay 80,36 tỷ Kíp
2.1.3 Quy hoạch định hướng đầu tư xây dựng công trình giao thông trên đia bàn tỉnh Salavan
Tỉnh Salavan có hệ thống đường quốc lộ 13, 20, 15A, 15B là trục giao thông chính của tỉnh Sự phát triển những tuyến giao thông huyết mạch này giúp tỉnh biên giới Salavan đón đầu xu hướng dãn và di chuyển các cơ sở sản xuất nông nghiệp, công nghiệp ra khỏi Viêng Chăn, tạo điều kiện cho tỉnh Salavan đón nhận đầu tư trong nước và nước ngoài để trở thành một trung tâm nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của tỉnh cũng như của vùng
Trang 35Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Salavan (CHDCND Lào)
Hệ thống giao thông đường bộ được phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh, phục
vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh và hệ thống đường bộ được coi là quan trọng nhất Trên địa bàn tỉnh có quốc lộ số13 Nam, chạy qua hai huyện trong tỉnh như: huyện Không Sê Đôn và huyện Là Khon Phêng, quốc lộ số 20 từ Salavan đi Chăm Pa săc, quốc lộ 15A chạy từ Salavan đi cửa khẩu quốc tế Đông Hà (Quảng trị,
được cải thiện tốt hơn giúp cho việc giao thông vận tải thuận lợi hơn
Hiện nay, các dự án đang được xây dựng như đường giao thông nối từ Quốc
lộ 15B Làng Na Thòn đi Làng Na Khỏy Sao, nối từ quốc lộ Ka Tao đi huyện Tụm Lan, con đường đi tới trung tâm các huyện, ngã Bạn Bèng huyện Salavan đi huyện Thà Teng tỉnh Sê kong, đường giao thông 1G
Bên cạnh đó, hệ thống giao thông nông thôn đang được quan tâm đầu tư nâng cấp, cải tạo và xây dựng ngày càng kiên cố, tỉnh đã chú trọng xây dựng các tuyến đường liên huyện, thôn Xây dựng đường bộ đi dọc theo Sông Mê Không từ Pak Sê Nuan huyện Là Khon phêng đi Pak Hoụay Luang Làng Khăm Tự huyện Không Sê
Trang 36Đôn, xây dựng đường Lào Ngam đi Pak sòng tỉnh Chăm Pa Săc, đường Bạn Ộn Bèng
đi Bạn Nong Chua và con đường đi dọc theo biên giới phía Đông từ biên giới Sa Văn
Na khệt đi huyện Sa muội, đường Bạn Pa Sôm đi huyện Ka Lưm tỉnh Sê Kong tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân, nhưng hiện nay ở một số huyện vẫn chưa được trú trọng đầu tư phát triển giao thông như Sa muội, Tà Ổy, Tụm Lan, ảnh hưởng lớn tới điều kiện phát triển kinh tế của các huyện này
Do vậy, khi hoàn thành nó sẽ tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho vận tải, lưu thông hàng hoá, phát triển KT-XH của tỉnh cũng như liên kết kinh tế với các tỉnh khác
và các nước lân cận Ngoài ra, còn có dự án xây dựng cầu qua Sông Sê Đôn giữa đô thị Salavan đi Bạn Tậu Pun, dự án xây dựng bảo vệ đê điều vùng đô thị Salavan
2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Salavan giai đoạn 2012 -2017 2.2.1 Thực trạng phân bổ vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Salavan
Việc phân bổ vốn được thực hiện trong khâu lập kế hoạch và giao chỉ tiêu kế hoạch Sau khi kỳ họp Quốc hội cuối của năm thông qua kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội, Bộ Tài chính sẽ thông báo dự toán ngân sách nhà nước cho tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo kế hoạch vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cho địa phương
Từ năm 2012 - 2013, ở tỉnh Salavan, căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư phát triển
từ ngân sách nhà nước cho tỉnh, Sở kế hoạch và Đầu tư tiến hành rà soát, dự kiến phân bổ vốn cho phù hợp với kế hoạch vốn được giao, hoàn chỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trình uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong
kỳ họp cuối năm Sau khi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội được phê duyệt, uỷ ban nhân dân tỉnh tiến hành giao chỉ tiêu cho các địa phương, đơn vị tổ chức thực hiện
Nguồn vốn ngân sách trung ương điều chuyển cho tỉnh chủ yếu vẫn do cấp tỉnh phân bổ (Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì) Việc bổ sung vốn chỉ thực hiện đối với một số nguồn vốn bổ sung mục tiêu và vốn chương trình mục tiêu quốc gia
Trang 37Giai đoạn 2014 - 2015, việc phân bổ vốn ngân sách trung ương được thực hiện theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức được quy định tại Quyết định 58/2002/CP ngày 22/5/2002 của Chính phủ Quyết định này quy định các tiêu chí và cách tính điểm của từng tiêu chí Căn cứ vào quy định này, các địa phương cụ thể hoá thành bộ nguyên tắc, tiêu chí và số điểm của địa phương mình Ở tỉnh Salavan, uỷ ban nhân dân tỉnh cũng đã ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, được quy định tại Quyết định 25/CP, ngày 14 tháng 2 năm 2008
Giai đoạn 2016-2017, theo Quyết định 45/QĐ-UBND, ngày 10/8/2008, vốn đầu tư phát triển được phân bổ nhiều hơn cho cấp huyện Theo đó, cấp huyện còn được phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bổ sung cho các công trình, dự án do huyện làm chủ đầu tư nhưng ngân sách nhà nước huyện không đủ cân đối, bổ sung cho các chương trình mục tiêu quốc gia Phần vốn bổ sung này, trung ương hỗ trợ 20% phần còn lại 80% do cấp tỉnh hỗ trợ
Trong tổng số thu ngân sách nhà nước ở huyện, bình quân, số ngân sách nhà nước mà các huyện được để lại và có quyền phân bổ với tỷ lệ là 30% Tuy nhiên, việc phân bổ ngân sách nhà nước cho cấp huyện còn được xác định trên cơ sở số điểm tính theo các tiêu chí cơ bản của huyện như dân số, diện tích tự nhiên, tỷ lệ hộ nghèo, mức thu nội địa, số đơn vị hành chính, số xã vùng cao, đặc biệt khó khăn Vì vậy, việc phân bổ vốn được thực hiện một cách khách quan hơn, phù hợp với điều kiện và nhiệm vụ kinh tế chính trị của từng huyện, hạn chế phát sinh tiêu cực do cơ chế xin - cho như trước đây
Hàng năm, trên địa bàn tỉnh Salavan có nhiều nguồn vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triển Hầu hết các nguồn vốn đều có địa chỉ đầu tư theo quy định, không thể điều chuyển vốn từ nguồn này sang nguồn khác và ngược lại, mà chỉ có thể điều hoà trong nội bộ nguồn Riêng nguồn vốn ngân sách trung ương có thể phân bổ linh hoạt hơn, song do nguồn vốn có hạn trong khi nhu cầu đầu tư các dự án của tỉnh lớn, nên chủ yếu cũng dành cho đầu tư các dự án do địa phương quản lý
Trong thời gian qua, tỉnh Salavan đã thực hiện tốt việc giao sớm chỉ tiêu kế hoạch Cho đến nay, cả cấp tỉnh và cấp huyện đều thực hiện giao kế hoạch ngay từ
Trang 38tháng 12 năm trước để không làm chậm thời gian thực hiện của các địa phương, đơn
vị Đây là một bước chuyển biến tích cực trong công tác quản lý vốn ở Salavan
Tuy nhiên, việc phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước chưa thể hiện rõ nét những ưu tiên của tỉnh Việc sử dụng vốn vẫn chưa quan tâm đầy đủ tới kết quả đầu ra của quá trình đầu tư.Việc đánh giá, phân tích và dự báo nguồn vốn đầu
tư phát triển từ ngân sách nhà nước còn rất hạn chế
2.2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Salavan giai đoạn 2012
-2017
Trong năm 2012 - 2014, Kiểm toán nhà nước và Thanh tra tỉnh đã tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng vốn ngân sách trên địa bàn Salavan, kiến nghị xử lý 132,17
tỷ kíp Đến tháng 4/2013, đã xử lý 119,71 tỷ kíp, còn lại 12,46 tỷ kíp chưa xử lý Trong đó, những sai phạm trong công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước mà chủ yếu là lĩnh vực xây dựng, cũng chiếm tỷ trọng đáng kể
Riêng năm 2015 - 2017, thanh tra các cấp đã tiến hành 2 cuộc thanh tra, kiến nghị thu hồi vào ngân sách nhà nước 27,62 tỷ kíp, đã thu hồi 20,10 tỷ kíp Trong đó, phát hiện sai phạm trong lĩnh vực đầu tư xây dựng chủ yếu là quyết toán khống, quyết toán không đúng khối lượng, thi công không theo thiết kế Lập dự toán và áp giá sai, phải thu hồi nộp ngân sách đối với một số dự án như Công trình xây dựng trụ sở làm việc của tỉnh Salavan, sai phạm 110,10 tỷ kíp; công trình xây dựng đường thị xã Salavan có trị giá 9,17 tỷ kíp nhưng sai phạm tới 1,18 tỷ kíp Công trình đường Salavan – Na Phong cũng sai phạm 1,18 tỷ kíp Dự án xây dựng trường phổ thông Không Xe Don lập dự toán sai lệch giá trị 56,4 triệu kíp Dự án xây dựng thuỷ lợi Keng Khong Luong - La Khon Pheng sai phạm trong đấu thầu, phải huỷ kết quả đấu thầu Nhiều dự án đầu tư lãng phí, không hiệu quả
Qua thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư từ ngân sách nhà nước, cơ quan chức năng đã phát hiện những sai phạm trong quản lý, qua đó đã chấn chỉnh việc đầu tư dàn trải, không đúng quy định, kéo dài thời gian thi công, công trình kém hiệu quả, những sai phạm trong đấu thầu, thi công, nghiệm thu và quyết toán công trình; làm
rõ trách nhiệm cá nhân, tổ chức để xảy ra sai phạm, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử
lý Qua kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, kho bạc nhà nước tỉnh Salavan đã phát hiện
Trang 39những khoản chi chưa chấp hành đúng thủ tục, chế độ quy định và từ chối thanh toán các khoản chi không hợp lệ, hợp pháp, tiết kiệm cho ngân sách nhà nước 230 tỷ kíp trong giai đoạn 2012 - 2017
2.2.3 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Salavan giai đoạn
2012 - 2017
Vốn đầu tư là một trong những nguồn lực quan trọng hàng đầu cho sự phát triển kinh tế tỉnh Salavan Trong đó, vốn đầu tư của Nhà nước là nguồn vốn quan trọng quyết định sự phát triển KT-XH, hiện nay một số dự án phát triển công nghiệp trong tỉnh đang thu hút được sự quan tâm đầu tư vốn của nước ngoài
Hoạt động đầu tư xây dựng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi một quốc gia nói chung và mỗi địa phương nói riêng Hoạt động này tạo ra cơ sở hạ tầng: Đường giao thông, bưu điện, trường học và các tiềm lực vật chất phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất như : máy móc thiết bị, nhà xưởng Do đó vốn đầu tư xây dựng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu
tư của xã hội và được hình thành chủ yếu từ các nguồn: vốn Ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng ưu đãi, vốn huy động của các doanh nghiệp, vốn đóng góp của nhân dân, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Trong đó vốn ngân sách Nhà nước chiếm vị trí quan trọng trong nguồn vốn đầu tư xây dựng của cả nước
Trong các năm vừa qua, Nhà nước đã đầu tư cho tỉnh với khối lượng vốn khá lớn nhằm xây dựng trụ sở làm việc, trường học, đường giao thông, tạo các tiền đề quan trọng cho sự phát triển của tỉnh Vốn đầu tư của tỉnh giai đoạn 2012 – 2017 như sau:
Trang 40Bảng 2.1 Tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển của tỉnh Salavan
(Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư)
Hình 2.2 Cơ cấu đầu tư phát triển của tỉnh Salavan giai đoạn 2012-2017
- Vốn đầu tư từ NSNN: Bao gồm NSNN cấp cho tỉnh quản lý chi cho đầu tư xây
dựng cơ bản, và vốn NSNN trực tiếp đầu tư cho các công trình trọng điểm thuộc phạm
vi Nhà nước quản lý Đây là các công trình lớn có tính chất kỹ thuật phức tạp Do vậy
Nhà nước phải quản lý để đảm bảo sự phù hợp với vai trò và chức năng, nhiệm vụ
của mình
- Vốn tín dụng đầu tư: Đây là nguồn huy động của các tổ chức tín dụng để dành
cho đầu tư xây dựng Nguồn này chiếm tỷ trọng cao và đóng vai trò quan trọng trong
Vốn đầu tư từ NSNN