1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN

90 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cấp độ thị trường bán buôn cạnh tranh, những vấn đề như lựa chọn mô hình thị trường, nghiên cứu các chiến lược chào giá, các tính toán thanh toán tính doanh thu cho nhà máy ..., cũ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

LÊ THỊ THÚY HẰNG

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN

CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KỸ THUẬT ĐIỆN

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

LÊ THỊ THÚY HẰNG

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN

CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kỹ thuật điện

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác giả luận văn

LÊ THỊ THÚY HẰNG

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ THỊ TRUỜNG BÁN BUÔN TẠI ĐIỆN VIỆT NAM 3 1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM 3

1.1.1 Lộ trình phát triển thị trường điện tại Việt Nam 3

1.1.1.1 Thị trường phát điện cạnh tranh (2005 – 2014) 3

1.1.1.2 Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (2015 – 2022) 4

1.1.1.3 Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (từ sau năm 2022) 5

1.1.2 Mô hình thị trường điện tại Việt Nam 6

1.1.2.1 Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh tại Việt Nam 6

1.1.2.2 Mô hình thị trường bán buôn cạnh tranh tại Việt Nam 7

1.1.2.3 Mô hình thị trường bán lẻ cạnh tranh tại Việt Nam 8

1.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH 9

1.2.1 Một số kết quả vận hành VCGM 9

1.2.1.1 Cấu trúc thị trường phát điện cạnh tranh 9

1.2.1.2 Giá thị trường điện 10

1.2.1.3 Tính toán thanh toán trong thị trường điện 12

1.2.2 Đánh giá về công tác vận hành thị trường điện VCGM 13

1.2.2.1 Các kết quả đạt được 13

1.2.2.2 Các vấn đề còn tồn tại 14

1.3 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN BÁN BUÔN TẠI VIỆT NAM 15

1.3.1 Cấu trúc thị trường bán buôn điện cạnh tranh 15

1.3.2 Các đơn vị thành viên thị trường 15

1.3.2.1 Bên bán điện 16

1.3.2.2 Bên mua điện 17

Trang 5

1.3.2.3 Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện – SMO 18

1.3.2.4 Đơn vị truyền tải và phân phối điện 18

1.3.2.5 Dich vụ thu thập, quản lý số liệu đo đếm 19

1.3.2.6 Công ty mua bán điện (EPTC) 19

1.5 KẾT LUẬN 19

Chương 2 - CƠ CHẾ CHÀO GIÁ VÀ NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH TRONG THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN TẠI VIỆT NAM 21

2.1 CÁC CƠ CHẾ CHÀO GIÁ TRONG THỊ TRƯỜNG GIAO NGAY 21

2.1.1 Giá trần bản chào các nhà máy nhiệt điện 21

2.1.2 Giá trần bản chào và giá trị nước của các nhà máy thủy điện 21

2.1.2.1 Giá trần bản chào 21

2.1.2.2 Giá trị nước 22

2.1.3 Các quy định về chào giá của các đơn vị phát điện 22

2.1.4 Chào giá phía phụ tải 23

2.2 QUY ĐỊNH VỀ GIÁ THỊ TRƯỜNG GIAO NGAY 23

2.2.1 Giá sàn bản chào cho các tổ máy phát điện 23

2.2.2 Giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện 23

2.2.3 Giá trần bản chào cho tổ máy thủy điện 25

2.3 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG VÀ VẬN HÀNH CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN BÁN BUÔN CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM 26

2.3.1 Nguyên tắc hoạt động 26

2.3.2 Vận hành của thị trường 29

2.3.2.1 Kế hoạch vận hành năm 29

2.3.2.2 Kế hoạch vận hành tháng 31

2.3.2.3 Kế hoạch vận hành tuần 32

2.3.2.4 Vận hành thị trường điện ngày tới 32

2.3.2.5 Vận hành thị trường điện trong ngày giao dịch 32

2.3.2.6 Vận hành chu kỳ giao dịch và điều độ thời gian thực 32

2.4 KẾT LUẬN 33

Chương 3 - CHIẾN LƯỢC CHÀO GIÁ VÀ NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN THANH TOÁN TRONG THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN TẠI VIỆT NAM 34

Trang 6

3.1 CHIẾN LƯỢC CHÀO GIÁ 34

3.1.1 Cấu trúc bản chào 34

3.1.2 Chiến lược chào giá 36

3.1.3 Quản lý chiến lược chào giá: 37

3.2 XÁC ĐỊNH GIÁ THỊ TRƯỜNG 38

3.2.1 Giá trần thị trường áp dụng cho đơn vị phát điện 38

3.2.2 Giá điện năng thị trường: 39

3.2.3 Giá công suất thị trường 39

3.2.4 Giá ràng buộc phải phát áp dụng đối với các đơn vị phát điện 43

3.2.5 Giá thị trường điện toàn phần 44

3.3 TÍNH TOÁN THANH TOÁN TRÊN THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN 44

3.3.1 Các khoản thanh toán điện trong thị trường điện 44

3.3.2 Các thành phần sản lượng điện năng trong thanh toán thị trường điện 45

3.3.2.1 Sản lượng phát sai khác với lệnh điều độ (Q du ) 45

3.3.2.2 Sản lượng phát tăng thêm (Q con ) 46

3.3.2.3 Sản lượng có giá chào cao hơn giá trần thị trường (Q bp ) 46

3.3.2.4 Sản lượng thanh toán theo giá thị trường (Q smp ) 48

3.3.3 Các khoản thanh toán trên thị trường 48

3.3.3.1 Khoản thanh toán theo giá điện năng thị trường 48

3.3.3.2 Khoản thanh toán ràng buộc phải phát 48

3.3.3.3 Khoản thanh toán theo giá công suất thị trường 50

3.3.3.4 Thanh toán khoản thanh toán hợp đồng CfD 50

3.3.4 Tổng tính toán thanh toán thị trường 51

3.4 KẾT LUẬN 51

Chương 4 - TÍNH TOÁN THANH TOÁN THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHÚ MỸ 4 52

4.2 THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 52

4.2.1 Chào giá phát điện 54

4.2.2 Dữ liệu thị trường 57

4.2.3 Lập lịch huy động cho các tổ máy phát điện 59

4.3 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN 52

Trang 7

4.4 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THANH TOÁN 64

4.5 KẾT LUẬN 68

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 69

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN CẠNH TRANH

TẠI VIỆT NAM

Học viên: Lê Thị Thúy Hằng Chuyên nghành: Kỹ thuật điện

Mã số: 60520202 Khóa: K31 Trường Đại học Bách khoa – ĐHĐN

Tóm tắt - Mục tiêu của việc vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh tại Việt Nam là

để đảm bảo an ninh cung cấp điện; thu hút đầu tư; giá điện hợp lý; nâng cao cạnh tranh, đảm bảo minh bạch, công bằng, hiệu quả, phát triển bền vững Với lộ trình thị trường điện tại Việt Nam thì bước chuyển từ thị trường phát điện cạnh tranh sang thị trường bán buôn điện cạnh tranh là bước chuyển lớn căn bản, thay đổi mô hình tổ chức công tác sản xuất kinh doanh điện trong suốt quá trình vận hành thị trường phát điện đến nay Trong luận văn này tác giả đã trình bày được tổng quan thị trường bán buôn điện cạnh tranh tại Việt Nam, phân tích các cơ chế và các chiến lược chào giá, nguyên tắc vận hành thị trường bán buôn điện và quy trình tính toán thanh toán trong thị trường bán buôn điện tại Việt Nam Tác giả

đã sử dụng phần mềm Excel để tính toán thanh toán doanh thu cho nhà máy Nhiệt điện Phú

Mỹ 4 trong ngày 01/12/2016, từ đó phân tích rõ hơn quy trình tính toán, những thông số trong thị trường bán buôn điện điện cạnh tranh Kết quả tính toán doanh thu cho nhà máy phù hợp với tính toán thanh toán trên vận hành thí điểm thị trường bán buôn thực tế hiện nay

Từ khóa – Electricity market; VWEM; Offer for electricity generation; Bid strategy;

Payment calculation TTĐ

RESEARCH WHOLESALE ELECTRICITY MARKET COMPERTITIVE

IN VIET NAM Abstract - The objective of operating the competitive wholesale electricity market in

Vietnam is to ensure the security of power supply; attracting investment; reasonable electricity prices; enhancing competition, ensuring transparency, fairness, efficiency, sustainable development With the electricity market in Vietnam, the shift from the competitive electricity generation market to the competitive electricity wholesale market is

a big step in transforming the organizational structure of electricity production and trading throughout The operation of the electricity generation market to date In this thesis, the author presents an overview of the competitive electricity wholesale market in Vietnam, analyzes the pricing mechanisms and strategies, the principles for operating the electricity wholesale market and the calculation process Team in the electricity wholesale market in Vietnam The author used Excel software to calculate the revenue payment for Phu My 4 thermo power plant on 01/12/2016, from which a better analysis of the calculation process, the parameters in the wholesale market Competitive electricity The results of the revenue calculation for the power plant are in line with the calculation of payments on the actual piloting of the wholesale market

Key words - Electricity market; VWEM; Offer for electricity generation; Bid strategy;

Payment calculation TTD

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 Tiếng Việt:

ERAV Cục Điều tiết Điện lực

NLDC Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc Gia

NPT Tổng Công ty Truyền tải Điện Quốc Gia

NMĐ của NN Nhà máy điện của Nhà nước

PTCs Các Công ty Truyền tải Điện miền

RLDC Trung tâm Điều độ hệ thống Điện miền

2 Tiếng Anh:

BOT Build Operate Transfer generating station (Nhà máy vận hành

theo hình thức xây dựng vận hành chuyển giao)

CfD Contract for Difference (Hợp đồng sai khác)

DIM Dispatch Instruction Management (Hệ thống quản lý thông tin

điều độ)

EMS Energy Management System (Hệ thống quản lý năng lượng)

Genco Generating company (Công ty phát điện)

IPP Independent Power Producer (Nhà máy điện độc lập)

MO Market Operator (Đơn vị vận hành thị trường)

PPA Power Purchase Agreement (hợp đồng mua bán điện)

SB Single Buyer (Người mua duy nhất)

SCADA Supervisory Control and Data Acquisition (Hệ thống điều

khiển, giám sát và thu thập dữ liệu)

SMO System and Market Operator (Đơn vị vận hành hệ thống điện

và thị trường điện)

VCGM Vietnam Competitive Generation Market (Thị trường phát điện

cạnh tranh Việt Nam)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

SỐ HIỆU

1.1 Giá trần thị trường điện qua các giai đoạn vận hành

4.1 Bảng chào giá phát điện Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 4 55

4.2 Bảng giá công suất và giá trần thị trường tháng

4.5 Bảng tính các khoản thanh toán thị trường của Nhà

4.7 Tổng các khoản thanh toán cho Nhà máy nhiệt điện

Trang 11

1.4 Thị phần công suất đặt các đơn vị phát điện

1.8 Tỷ lệ sản lượng Qm và Qc của các nhà máy trực tiếp

1.10 Tổng quan về cấu trúc Thị trường bán buôn điện cạnh

2.1 Tương quan giữa chu kỳ giao dịch và chu kỳ điều độ 27

2.3 Sản lượng hợp đồng của nhà máy điện trong năm tới và

Trang 12

3.4 Giá trần thị trường từ năm 2012 đến 2016 38

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc đưa thị trường điện cạnh tranh chính thức vào vận hành là bước phát triển quan trọng của ngành điện Việt Nam Trong Lộ trình phát triển thị trường điện cạnh tranh, Việt Nam đang bắt đầu thực hiện cấp độ thứ 2 của thị trường này, đó là thị trường bán buôn điện cạnh tranh Cấp độ này sẽ được tiến hành thử nghiệm trong thời gian từ năm 2016 đến năm 2018 và vận hành chính thức vào năm 2019

Trong cấp độ thị trường bán buôn cạnh tranh, những vấn đề như lựa chọn mô hình thị trường, nghiên cứu các chiến lược chào giá, các tính toán thanh toán tính doanh thu cho nhà máy , cũng như ứng dụng những thuật toán để tối ưu những hoạt động của hệ thống

Với lý do trình bày ở trên cho thấy, việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thị

trường bán buôn điện cạnh tranh tại Việt Nam” là một yêu cầu mang tính cấp thiết

trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn trong việc phát triển thị trường điện cạnh tranh cấp độ 2 ở Việt Nam hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu quy trình vận hành thị trường và tính toán thanh toán minh họa cho nhà máy để làm rõ, đánh giá quy trình vận hành thị trường bán buôn điện tại Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Thị trường điện

b Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu một số vấn đề trong thị trường bán buôn điện canh tranh tại Việt Nam (chiến lược chào giá và thanh toán trên thị trường bán buôn điện)

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu xuyên suốt của luận văn là kết hợp lý thuyết, tính toán bằng phần mềm Excel để so sánh và đánh giá các kết quả đạt được Cụ thể phương pháp nghiên cứu bao gồm các giai đoạn sau:

+ Thu thập, phân tích các tài liệu, số liệu và thông tin liên quan đến đề tài;

+ Nghiên cứu lý thuyết về thị trường điện;

+ Tính toán và nhận xét kết quả

Trang 14

5 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài

Đề tài có thể được xem xét, góp phần đánh giá quá trình vận hành thị trường điện Việt Nam, trước mắt là cho thị trường bán buôn điện cạnh tranh dự kiến sẽ đưa vào vận hành thử nghiệm năm 2019

6 Kết quả dự kiến

- Phân tích được các chiến lược chào giá áp dụng được cho từng đơn vị phát điện

- Xây dựng được chương trình mô phỏng thanh toán trên thị trường điện bán buôn

tại Việt Nam bằng phần mềm Excel

- Thông qua mô phỏng ta biết được những thuận lợi và khó khăn đi bắt đầu vận

hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh tại Việt Nam

7 Kết cấu luận văn

MỞ ĐẦU

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRUỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN TẠI VIỆT NAM Chương 2 CƠ CHẾ CHÀO GIÁ VÀ NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH TRONG THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN TẠI VIỆT NAM

Chương 3 CHIẾN LƯỢC CHÀO GIÁ VÀ NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN THANH TOÁN TRONG THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN TẠI VIỆT NAM Chương 4 TÍNH TOÁN THANH TOÁN THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHÚ MỸ 4

Trang 15

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ THỊ TRUỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN

TẠI VIỆT NAM 1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN VIỆT NAM

1.1.1 Lộ trình phát triển thị trường điện tại Việt Nam

Ngày 26/01/2006 Thủ tướng chính phủ đã có quyết định số 26/2006/QĐ-TTg phê duyệt lộ trình và các điều kiện hành thành và phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam Sự hình thành và phát triển của TTĐ tạo môi trường hoạt động điện lực cạnh tranh lành mạnh, xóa bỏ bao cấp trong ngành điện, đồng thời tăng quyền lựa chọn các nhà cung cấp cho khách hàng sử dụng điện TTĐ tạo điều kiện thu hút mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia hoạt động điện lực, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo cho ngành Điện phát triển bền vững

Thị trường điện lực tại Việt Nam được hình thành và phát triển qua 3 cấp độ:

- Cấp độ 1 (2005 – 2014): Thị trường phát điện cạnh tranh;

- Cấp độ 2 (2015 – 2022): Thị trường bán buôn điện cạnh tranh;

- Cấp độ 3 (từ sau 2022): Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh [1]

Mỗi cấp độ được thực hiện theo 2 bước: Thí điểm và hoàn chỉnh, cụ thể như sau:

1.1.1.1 Thị trường phát điện cạnh tranh (2005 – 2014)

a) Bước 1: thị trường phát điện cạnh tranh thí điểm (2005 – 2008)

- Thực hiện thị trường phát điện cạnh tranh giữa các nhà máy điện thuộc Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) để thí điểm cạnh tranh trong khâu phát điện theo quy mô một đơn vị mua duy nhất Các nhà máy điện, các công ty truyền tải điện, các

Trang 16

công ty phân phối điện thuộc EVN sẽ được tổ chức lại dưới dạng các công ty độc lập

vầ hạch toán kinh doanh

- Các công ty phát điện độc lập (IPP) không thuộc sở hữu của EVN tiếp tục bán điện cho EVN theo các hợp đồng mua bán điện dài hạn (PPA) đã đựơc ký kết

- Kết thúc bước thí điểm, các nhà máy điện lớn có vai trò quan trọng trong hệ thống điện hiện đang thuộc EVN phải được chuyển đổi thành các đơn vị pháy điện độc lập IPP (Independent Power Producer) dưới dạng các công ty nhà nước độc lập, các nhà máy điện còn lại phải được chuyển đổi thành các đơn vị phát điện độc lập dưới dạng các công ty cổ phần để chuẩn bị cho thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh

- Bộ Công nghiệp ban hành các quy định điều tiết các hoạt động của thị trường

và hướng dẫn thực hiện [1], [5]

b) Bước 2: Thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh (2009 – 2014)

- Thực hiện thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh sau khi các điều kiện tiên quyết cho bước này đã được đáp ứng

- Cho phép các nhà máy điện độc lập (IPP) không thuộc sở hữu của EVN tham gia chào giá để bắt đầu thị trường phát điện cạnh tranh hoàn chỉnh (theo mô hình một người mua duy nhất), các đơn vị phát điện sẽ bán điện lên thị trường thông qua các hợp đồng PPA và chào giá cạnh tranh trê thị trường giao ngay với tỷ lệ điện năng mua bán theo hai hình thức của từng đơn vị do Cục Điều tiết điện lực quy định

1.1.1.2 Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (2015 – 2022)

a) Bước 1: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh thí điểm (2015 -2016)

- Thực hiện thị trường bán buôn điện cạnh tranh thí điểm khi các điều kiện tiên quyết cho cấp độ này đã được đáp ứng

- Cho phép lựa chọn một số đơn vị phân phối và khách hàng lớn để hình thành thị trường điện bán buôn thí điểm Co phép hình thành một số đơn vị bán buôn mới để tăng cường cạnh tranh trong khâu mua bán buôn điện Các công ty truyền tải điện hiện tại được sáp nhập thành một công ty truyền tải điện quốc gia duy nhất trực thuộc EVN, cấc đơn vị phân phối, đơn vị vận hành hệ thống và đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện do EVN tiếp tục quản lý [1], [5]

b) Bước 2: Thị trường điện bán buôn hoàn chỉnh (2017 – 2022)

- Thực hiện thị trường bán buôn điện cạnh tranh hoàn chỉnh khi các điều kiện tiên quyết cho bước này đã được đáp ứng

- Cho phép các công ty phân phối điện hiện thuộc EVN được chuyển đổi thành các công ty độc lập (công ty nhà nước hoặc cổ phần) để mua điện trực tiếp từ các đơn vị

Trang 17

phát điện và ngược lại, các đơn vị phát điện cũng cạnh tranh để bán điện cho các công

ty này Các đơn vị bán buôn cũng tham gia cạnh tranh để bán điện cho các đơn vị phân phối và các khách hàng lớn [1], [5]

1.1.1.3 Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (từ sau năm 2022)

a) Bước 1: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thí điểm (2022 – 2024)

- Thực hiện thị trường bán lẻ điện cạnh tranh thí điểm khi các điều kiện tiên quyết cho cấp độ này đã được đáp ứng

- Cho phép lựa chọn một số khu vực lưới phân phối có quy mô thích hợp để triển khai thí điểm Theo mức độ tiêu thụ điện do Cục Điều tiết điện lực quy định, các khách hàng được quyền lựa chọn nhà cung cấp điện cho mình (đơn vị bán lẻ điện) Chức năng kinh doanh bán lẻ điện của các công ty phân phối được lựa chọn thí điểm

sẽ được tách khỏi chức năng quản lý và vận hành lưới điện phân phối, các đơn vị bán

lẻ điện sẽ cạnh tranh để bán điện tới từng khách hàng sử dụng điện và cạnh tranh để mua điện từ các đơn vị bán buôn điện

b) Bước 2: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh hoàn chỉnh (từ năm 2024)

- Theo mức độ tiêu thụ điện do Cục Điều tiết điện lực quy định, các khách hàng sử dụng điện trên toàn quốc được quyền lựa chọn nhà cung cấp điện cho mình (đơn vị bán lẻ điện) hoặc trực tiếp mua điện từ thị trường điện

- Các tổ chức, cá nhân đáp ứng các yêu cầu về hoạt động điện lực được phép thành lập mới các đơn vị bán lẻ điện để cạnh tranh trong khâu bán lẻ Các đơn vị này được quyền mua điện từ các đơn vị phát điện hoặc từ thị trường để bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện [1], [5]

Trang 18

1.1.2 Mô hình thị trường điện tại Việt Nam

1.1.2.1 Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh tại Việt Nam

Hình 1.1: Mô hình thị trường phát điện cạnh tranh tại Việt Nam

(một đơn vị mua duy nhất) [6]

Đơn vị mua buôn duy nhất là Công ty mua bán điện (EPTC), có chức năng mua toàn bộ điện năng qua thị trường và qua hợp đồng mua bán điện

Các Tổng Công ty phân phối điện (đơn vị phân phối điện) là các Tổng Công ty Điện lực, là đơn vị nhận điện trực tiếp từ lưới truyền tải để bán điện cho khách hàng

sử dụng điện hoặc các đơn vị phân phối và bán lẻ khác, các Công ty phân phối thực hiện 2 chức năng là phân phối và kinh doanh điện

Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện (SMO - System and Market Operator) là Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia (NLDC) và các Trung tâm Điều

độ hệ thống điện miền (RLDC) có chức năng chỉ huy điều khiển quá trình phát điện, truyền tải và phân phối điện, điều hành giao dịch thị trường điện

Trang 19

- Mô hình thị trường đơn giản, nhu cầu đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho vận hành thị trường không lớn

- Mức độ cạnh tranh chưa cao, chỉ giới hạn cạnh tranh khâu phát điện;

- Đơn vị mua duy nhất phải có năng lực tài chính đủ mạnh;

- Các công ty phân phối chưa được lựa chọn nhà cung cấp điện [6]

1.1.2.2 Mô hình thị trường bán buôn cạnh tranh tại Việt Nam

Hình 1.2 Mô hình thị trường bán buôn cạnh tranh tại Việt Nam

(cho nhiều đơn vị mua bán buôn điện). [6]

Cục Điều tiết Điện lực (ERAV) là đơn vị có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng mua bán điện, kiểm tra, giám sát hoạt động thị trường, sự biến động giữa cung và cầu để đảm bảo cho thị trường điện lực hoạt động ổn định, có hiệu quả; giải quyết các khiếu nại, tranh chấp theo thẩm quyền; thực hiện điều tiết thị trường; yêu cầu dừng thị trường trong trường hợp cần thiết

Đặc điểm:

- Tạo ra sự cạnh tranh trong khâu phát và bán buôn điện;

- Đã xóa bỏ được độc quyền mua điện của Đơn vị mua duy nhất trong thị trường phát điện cạnh tranh

- Các đơn vị phân phối và các khách hàng tiêu thụ lớn có quyền lựa chọn nhà cung cấp điện

Trang 20

- Nhưng hoạt động giao dịch trong thị trường phức tạp hơn nhều so với thị trường phát điện cạnh tranh;

- Nhu cầu đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho vận hành thị trường cao;

- Vẫn còn độc quyền trong khâu bán lẻ điện cho các khách hàng tiêu thụ điện vừa

và nhỏ [6]

1.1.2.3 Mô hình thị trường bán lẻ cạnh tranh tại Việt Nam

Hình 1.3 - Mô hình thị trường bán lẻ cạnh tranh tại Việt Nam. [6]

Các đơn vị cung cấp dịch vụ bao gồm:

+ Đơn vị cung cấp dịch vụ thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện năng là Trung tâm Công nghệ Thông tin (EVN-IT) thuộc Công ty viễn thông Điện lực

+ Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền tải là Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia (NPT), là đơn vị chịu trách nhiệm quản lý vận hành lưới điện truyền tải

Đặc điểm:

- Là bước phát triển cao nhất của thị trường điện;

- Đưa canh tranh vào tất cả các khâu: phát điện, bán buôn và bán lẻ điện;

- Nhưng hoạt động giao dịch thị trường rất phức tạp, đòi hỏi hệ thống quy định cho hoạt động của thị trường phưc tạp hơn;

Trang 21

- Nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho vận hành thị trường lớn hơn rất nhiều so với thị trường bán buôn

1.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG PHÁT ĐIỆN CẠNH TRANH

1.2.1 Một số kết quả vận hành VCGM

1.2.1.1 Cấu trúc thị trường phát điện cạnh tranh

Tại thời điểm bắt đầu vận hành chính thức VCGM, có 73 nhà máy điện (tổng công suất đặt 23.493 MW) tham gia thị trường phát điện cạnh tranh dưới hai (02) hình thức: trực tiếp giao dịch trên thị trường điện và gián tiếp giao dịch trên thị trường điện Trong đó, 32 nhà máy điện trực tiếp chào giá trên thị trường, tổng công suất đặt là 9.312 MW chiếm khoảng 39% tổng công suất đặt

Tính đến hết tháng 6 năm 2016, trên toàn hệ thống điện có 112 nhà máy điện đang vận hành với tổng công suất đặt 34.590 MW (không tính các nhà máy thủy điện nhỏ

và nhập khẩu) Trong đó, số nhà máy trực tiếp tham gia thị trường điện là 72 nhà máy với tổng công suất đặt là 14.002 MW chiếm 45% tổng công suất đặt toàn hệ thống Các nhà máy còn lại tham gia thị trường theo hình thức gián tiếp, bao gồm: các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu bao gồm Hòa Bình, Sơn La, Tuyên Quang, Trị

An, Ialy và các nhà máy thủy điện thuộc bậc thang dưới của Ialy (tổng công suất 6.941MW, chiếm 20% tổng công suất đặt toàn hệ thống); các nhà máy điện BOT; các nhà máy nhiệt điện chạy dầu/than nhập đắt tiền và các nhà máy điện được hưởng cơ chế vận hành đặc thù theo chỉ đạo của Chính phủ (Cà Mau 1, Cà Mau 2) [3]

Ngoài ra, 24 nhà máy điện (với tổng công suất 6.695,5 MW chiếm 20% tổng công suất đặt toàn hệ thống) đang tạm được xếp vào diện gián tiếp tham gia thị trường điện,

do đây là các nhà máy điện mới đưa vào vận hành, chưa hoàn thành đầu tư cơ sở hạ tầng và các yêu cầu khác để tham gia thị trường; và các nhà máy thủy điện miền Bắc

có đấu nối vào lưới điện nhập khẩu từ Trung Quốc Như vậy, tính đến hết tháng 6 năm

2016, 24% công suất đặt của hệ thống tham gia gián tiếp chào giá trên thị trường

Trang 22

Hình 1.4 - Thị phần công suất đặt các đơn vị phát điện

tham gia VCGM tính đến hết tháng 6 năm 2016

1.2.1.2 Giá thị trường điện

Giá trần điện năng thị trường (SMP cap) trong các giai đoạn qua đã được điều chỉnh trên cơ sở sự biến động các yếu tố đầu vào của khâu phát điện Cụ thể, giá trần thị trường điện áp dụng qua các giai đoạn vận hành VGCM được trình bày trong Bảng 2.1

Bảng 1.1 - Giá trần thị trường điện qua các giai đoạn vận hành VCGM

Trang 23

thực tế hệ thống điện tại mọi thời điểm Giá thị trường có xu hướng cao vào giờ cao điểm và thấp hơn vào các giờ thấp điểm [3], [6]

Hình 1.5 - Giá thị trường điện (SMP, CAN, FMP)

Do đặc điểm của hệ thống điện Việt Nam có thị phần thủy điện theo công suất đặt khá lớn (trên 40%) và các yếu tố thủy văn có hai mùa rõ rệt, nên có sự khác biệt giữa mùa khô và mùa mưa khá lớn Trong giai đoạn mùa mưa, giá SMP thường biến động ở mức thấp nguyên nhân là do đây là giai đoạn lũ chính vụ, nước về các hồ thủy điện khá tốt, mức công suất khả dụng cao và các nhà máy thường chào giá ở mức thấp để được huy động, do vậy giá điện năng thị trường giảm Trong giai đoạn mùa khô từ tháng 01 đến tháng 6, giá điện năng thị trường điện thường xuyên ở mức cao (trừ một vài thời điểm vào các ngày nghỉ lễ như dịp Tết Nguyên đán, giỗ tổ…)

Hình 1.6 - Tương quan giữa phụ tải và giá SMP

Trang 24

Hình 1.7 - Diễn biến giá công suất CAN trung bình năm

Giá công suất CAN được tính toán phù hợp với dự kiến thu hồi chi phí của nhà máy BNE trong năm và tỷ lệ với phụ tải từng chu kỳ để khuyến khích các nhà máy khả

dụng vào các giờ cao điểm của hệ thống [3], [6]

1.2.1.3 Tính toán thanh toán trong thị trường điện

Tổng sản lượng điện thực phát của toàn hệ thống trong năm 2014 đạt khoảng 145.540 tỷ kWh, trong đó sản lượng các nhà máy nhiệt điện chiếm tỷ trọng khá lớn, cụ thể: tua-bin khí chiếm tỷ trọng 31%; nhiệt điện than chiếm 26%, thủy điện chiếm mức

tỷ trọng lớn nhất là 41% tổng sản lượng toàn hệ thống; phần sản lượng còn lại là từ các nguồn điện nhỏ và nhập từ Trung Quốc

Tổng sản lượng thực phát (Qmq) của các nhà máy điện trực tiếp chào giá trên thị trường trong năm 2014 là khoảng 60,95 tỷ kWh (chiếm khoảng 42% tổng sản lượng của toàn hệ thống điện), trong đó các nhà máy tuabin khí chiếm tỷ trọng cao nhất là 37%, tiếp đến là các nhà máy nhiệt điện than 35% và thấp nhất là các nhà máy thủy điện với tỷ lệ là 28% Tổng sản lượng hợp đồng (Qc) được giao năm 2014 cho các nhà máy trực tiếp tham gia thị trường điện là 51.43 tỷ kWh chiếm 84,4% tổng sản lượng thực phát của các nhà máy này Chi tiết về tổng sản lượng Qm, Qc và tỷ lệ Qc/Qm từng tháng như dưới đây:

Trang 25

Hình 1.8 - Tỷ lệ sản lượng Qm và Qc của các nhà máy

trực tiếp chào giá trên thị trường

Hình 1.9 - Tỷ trọng các khoản thanh toán trong VCGM

Trong năm 2014, tổng tất cả các khoản thanh toán cho các nhà máy trực tiếp tham gia thị trường điện là khoảng 75.348 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ thanh toán cho phần sản lượng thanh toán theo giá SMP chiếm tỷ trọng cao nhất là 62%, tỷ trọng thanh toán

theo hợp đồng CfD chiếm 20% [3], [6]

1.2.2 Đánh giá về công tác vận hành thị trường điện VCGM

1.2.2.1 Các kết quả đạt được

Sau 4 năm đi vào hoạt động chính thức, thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam

đã thu được những thành công cơ bản như sau:

- Hệ thống điện đã được vận hành an toàn tin cậy, cung cấp đủ điện cho phát triển kinh tế xã hội, không có sự cố có nguyên nhân từ việc vận hành thị trường điện đảm bảo cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia

- Việc vận hành thị trường phát điện cạnh tranh đã tăng minh bạch, công bằng

Trang 26

trong việc huy động các nguồn điện, thông qua bản chào giá của nhà máy để đưa ra lịch huy động, các nhà máy có giá chào thấp sẽ được huy động trước sau đó đến các nhà máy tiếp theo cho đến khi đáp ứng được nhu cầu của phụ tải Các thông tin về kế hoạch vận hành thị trường điện năm/tháng/tuần, vận hành thị trường điện thời gian thực, các can thiệp thị trường, tình hình vận hành hệ thống điện đã được công bố đầy

đủ cho các thành viên tham gia thị trường điện trên trang thông tin điện tử thị trường điện theo đúng quy định, điều này cũng góp phần giúp các đơn vị hiểu rõ hơn nguyên tắc trong công tác vận hành, tối ưu toàn hệ thống

- Các đơn vị phát điện đã nhận thức được tầm quan trọng, chủ động hơn trong công tác vận hành, rút ngắn thời gian sửa chữa bảo dưỡng, cắt giảm chi phí vận hành, chủ động trong chào giá nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả chung của toàn hệ thống Cơ chế thanh toán mới của thị trường điện cũng góp phần làm cho các đơn vị phát điện có xu hướng tuân thủ chặt chẽ mệnh lệnh điều

độ hơn trước đây [3], [6]

1.2.2.2 Các vấn đề còn tồn tại

Từ 01 tháng 7 năm 2011 đến nay vận hành thị trường phát điện cạnh tranh trong

đó có 01 năm vận hành thí điểm, Thị trường phát điện cạnh tranh của Việt Nam luôn bám sát các mục tiêu của Thị trường điện và cũng từng bước được cập nhật, điều chỉnh kịp thời theo yêu cầu từ thực tế vận hành Tuy nhiên, sau 5 năm vận hành chính thức thị trường phát điện cạnh tranh Việt Nam vẫn đang còn các tồn tại, hạn chế sau:

- Tỷ lệ các nhà máy trực tiếp tham gia thị trường điện tăng nhanh, tuy nhiên thị phần các nhà máy điện gián tiếp tham gia thị trường điện vẫn còn cao Khoảng 51% công suất lắp đặt không tham gia thị trường và không tham gia xác định giá thị trường

Do vậy, giá thị trường chưa phản ánh chính xác chi phí biên của toàn hệ thống điện

- Hạ tầng công nghệ thông tin hiện nay mới ở mức đáp ứng yêu cầu cơ bản, hệ thống SCADA/EMS chưa đầy đủ, hệ thống phần mềm mô phỏng thị trường điện chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu về vận hành thị trường điện [3], [6]

- Hiện còn duy trì thực hiện song song 02 quy trình lập kế hoạch vận hành hệ thống điện riêng rẽ với lập kế hoạch vận hành thị trường điện

- Nhiều nhà máy thủy điện có các yêu cầu nước đảm bảo nước cho hạ du dẫn đến khó khăn trong việc huy động để đảm bảo các yêu cầu này Trong năm 2014, các quy trình vận hành liên hồ chứa mới ban hành cũng điều chỉnh việc điều tiết hồ chứa thủy điện trên các hệ thống sông và cần có đánh giá thêm về các tác động này đối với công tác vận hành của các nhà máy

- Tính minh bạch của thị trường còn một số hạn chế: tính độc lập của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện còn chưa đảm bảo vì hiện vẫn là đơn vị hạch

Trang 27

toán phụ thuộc EVN; thông tin cung cấp trên thị trường còn hạn chế

1.3 TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG ĐIỆN BÁN BUÔN TẠI VIỆT NAM

1.3.1 Cấu trúc thị trường bán buôn điện cạnh tranh

Hình 1.10 - Tổng quan về cấu trúc Thị trường bán buôn điện cạnh tranh [6]

1.3.2 Các đơn vị thành viên thị trường

Về mặt cấu trúc, các thành viên tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh được phân loại thành 03 nhóm chính: i) Bên bán điện; ii) Bên mua điện và iii) Các đơn

vị cung cấp dịch vụ

Bên bán điện bao gồm các đơn vị phát điện và các đơn vị chào giá thay cho đơn vị phát điện Bên mua điện bao gồm 05 Tổng công ty Điện lực, các khách hàng sử dụng điện lớn đủ điều kiện và các đơn vị mua buôn điện mới Tổng quan về các nhóm đơn

vị thành viên trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh được mô tả trong Hình 1.11

Trang 28

Hình 1.11 - Các đơn vị thành viên tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh [6] 1.3.2.1 Bên bán điện

Trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh, bên bán điện (gồm đơn vị phát điện

và các đơn vị chào giá thay cho đơn vị phát điện) có các chức năng chính sau đây:

- Tham gia cạnh tranh bán điện năng trên thị trường giao ngay và tuân thủ theo các quy định vận hành thị trường điện và hệ thống điện

- Ký kết hợp đồng song phương, hợp đồng vesting với các đơn vị mua buôn điện

để quản lý rủi ro trên thị trường giao ngay

- Thực hiện thanh toán các khoản thanh toán trên thị trường giao ngay theo quy định thị trường bán buôn điện cạnh tranh và các khoản thanh toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết

Chi tiết về các đơn vị bán điện trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh được trình bày trong các mục dưới đây.[4]

a) Các đơn vị phát điện

Về nguyên tắc, tất cả các đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện có công suất đặt lớn hơn 30 MW bắt buộc phải tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh Các nhà máy điện có công suất đặt nhỏ hơn hoặc bằng 30 MW đáp ứng đủ điều kiện về cở sở

hạ tầng được khuyến khích tham gia Thị trường bán buôn điện cạnh tranh [4]

b) Các nhà máy điện BOT

Trang 29

Trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh, các nhà máy điện BOT có thể tham gia dưới dạng trực tiếp hoặc tham gia thông qua đơn vị chào giá, trong đó khuyến khích các nhà máy điện BOT trực tiếp tham gia thị trường điện [4]

c) Các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu

Có thể đưa các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu tham gia thị trường bán buôn điện cạnh tranh theo một trong các hình thức sau:

- Các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu trực tiếp tham gia thị trường bán buôn điện

- Các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu tham gia thị trường bán buôn điện cạnh tranh thông qua đơn vị chào giá thay (thuộc EVN) [4]

Hình 1.12 - Tỷ lệ các nhà máy trực tiếp tham gia giao dịch (từ tháng 7/2012 – 7/2016) 1.3.2.2 Bên mua điện

Trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh, bên mua điện có các chức năng chính sau đây:

- Tham gia cạnh tranh mua điện năng trên thị trường giao ngay

- Ký kết hợp đồng song phương, hợp đồng vesting với các đơn vị phát điện để quản lý rủi ro trên thị trường giao ngay

- Thực hiện thanh toán các khoản thanh toán trên thị trường giao ngay theo quy định thị trường bán buôn điện cạnh tranh và các khoản thanh toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết

Chi tiết về các đơn vị mua điện trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh được đề cập chi tiết trong các mục dưới đây

Trang 30

+ Các Tổng công ty điện lực: Năm (05) Tổng công ty Điện lực sẽ đóng vai trò là các đơn vị mua buôn điện trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh

+ Các khách hàng sử dụng điện lớn đủ điều kiện: Gồm các khách hàng sử dụng điện đấu nối vào lưới điện truyền tải, các khách hàng ở cấp điện áp 110kV đấu nối trực tiếp vào trạm 220kV

+ Các đơn vị mua buôn điện mới: Bên cạnh các Tổng công ty Điện lực, các đơn vị mua buôn điện mới đáp ứng các yêu cầu tài chính – kỹ thuật sẽ được xem xét cho phép tham gia thị trường điện theo quy định Các đơn vị mua buôn mới này có chức năng cơ bản mua điện từ các đơn vị phát điện thông qua hợp đồng hoặc qua thị trường giao ngay để bán điện cho các khách hàng lớn đủ điều kiện hoặc các Tổng công ty Điện lực theo quy định [4]

1.3.2.3 Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện – SMO

Vai trò, chức năng chức năng chính của đơn vị vận hành hệ thống điện và thị

trường điện (SMO) trong VWEM:

- Điều hành thị trường điện giao ngay, bao gồm các nhiệm vụ: quản lý thành viên thị trường, lập kế hoạch vận hành thị trường năm/tháng/tuần/ngày, tiếp nhận bản chào giá của các đơn vị phát điện, lập lịch huy động các tổ máy phát điện, tính toán giá thị trường, tính toán các khoản thanh toán và thực hiện thanh toán thị trường điện giao ngay, mua các dịch vụ phụ trợ theo nhu cầu của vận hành hệ thống điện, quản lý thông tin thị trường điện…

- Vận hành, điều độ hệ thống điện, bao gồm các nhiệm vụ, bao gồm các nhiệm vụ: đánh giá an ninh hệ thống điện dài hạn/trung hạn và ngắn hạn, lập kế hoạch/phương thức vận hành hệ thống điện năm/tháng/tuần, vận hành hệ thống điện trong thời gian thực, huy động các dich vụ phụ trợ để đảm bảo an ninh hệ thống điện…

- Quản lý và lưu trữ số liệu đo đếm [4]

1.3.2.4 Đơn vị truyền tải và phân phối điện

* Đơn vị truyền tải điện

- Đầu tư, nâng cấp lưới truyền tải;

- Bảo dưỡng và vận hành lưới truyền tải hiện hữu;

- Thỏa thuận đấu nối vào lưới truyền tải với các khách hàng hoặc đơn vị phát điện mới;

- NPT hiện là công ty TNHH MTV, cơ bản đáp ứng yêu cầu của VWEM

* Đơn vị phân phối điện

- Do các TCTĐL đảm nhiệm;

Trang 31

- Vận hành, bảo dưỡng lưới phân phối điện;

- Đầu tư mở rộng lưới phân phối điện;

- Đấu nối khách hàng hoặc đơn vị phát điện mới vào lưới phân phối;

- Trong dài hạn, khi chuyển sang thị trường cạnh tranh bán lẻ, thì phải tách bạch

về chức năng, chi phí chức năng phân phối và bán lẻ [4]

1.3.2.5 Dich vụ thu thập, quản lý số liệu đo đếm

- Thu thập số liệu đo đếm điện năng từ các công-tơ đo đếm tại các thành viên thị trường điện theo đúng thời gian biểu và yêu cuầ của thị trường điện

- Truyền, xử lý và lưu trữ số liệu đo đếm; quản lý và sử dụng số liệu đo đếm phục

vụ các công tác vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh;

- Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm đầu tư hệ thống

đo đếm điện năng theo quy định tại Luật điện lực;

- Mỗi hệ thống đo đếm điện năng cần trang bị đầy đủ đo đếm chính và dự phòng;

- Cho phép thu thập tự xa và tại chỗ đối với mỗi điểm đo;

- Công bố thông tin đo đếm đây đủ và kịp thời cho tất cả các bên liên quan để thực hiện đối soát số liệu;

- Thực hiện kiểm toán [4]

1.3.2.6 Công ty mua bán điện (EPTC)

- Là đơn vị hạch toán phụ thuộc EVN

- Theo ủy quyền của EVN thực hiện nhiệm vụ mua điện từ các nhà máy điện không tham gia thị trường, bao gồm:

+ Các nguồn điện nhập khẩu;

+ Các nhà máy điện BOT;

+ Các nhà máy điện thuộc khu công nghiệp bán điện dư lên hệ thống điện quốc gia;

+ Các nguồn điện sử dụng năng lượng mới,…

- Bán phẩn sản lượng điện năng mua từ các nguồn điện này cho các Tổng công ty điện lực theo quy định của Bộ Công Thương [4]

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Xu hướng xóa bỏ mô hình độc quyền, cơ cấu theo chiều dọc của ngành điện và hướng tới TTĐ cạnh tranh là nhu cầu cần thiết và đang được nhiều quốc gia trên thế giới nghiên cứu và áp dụng Tùy theo các đặc điểm về thể chế chính trị, kinh tế và lịch sử của mỗi

Trang 32

quốc gia khác nhau nên có sự khác nhau khi áp dụng mô hình TTĐ Tuy nhiên hiện nay không có một mô hình thị trường chuẩn để áp dụng cho tất cả các quốc gia, nhìn từ góc độ cạnh tranh, tùy thuộc vào phạm vi và tính chất cạnh tranh, có 3 mô hình cơ bản:

Mô hình phát điện cạnh tranh với một đơn vị mua duy nhất, mô hình thị trường bán buôn cạnh tranh và mô hình thị trường bán lẻ cạnh tranh, mỗi loại mô hình thích ứng cho mỗi giai đoạn nhất định

Tại Việt Nam, ngày 26/01/2006 Thủ tướng chính phủ đã có quyết định số 26/2006/QĐ-TTg phê duyệt lộ trình, các điều kiện hành thành và phát triển các cấp độ thị trường điện tại Việt Nam Và 3 mô hình trên phù hợp với lộ trình phát triển TTĐ tại Việt Nam

Trang 33

Chương 2 - CƠ CHẾ CHÀO GIÁ VÀ NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH TRONG THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN ĐIỆN TẠI VIỆT NAM 2.1 CÁC CƠ CHẾ CHÀO GIÁ TRONG THỊ TRƯỜNG GIAO NGAY

2.1.1 Giá trần bản chào các nhà máy nhiệt điện

Trong giai đoạn Thị trường bán buôn điện cạnh tranh vẫn còn áp dụng mô hình CBP, các nhà máy nhiệt điện đưa ra mức giá chào không được vượt quá mức giá trần bản chào áp dụng cho từng tổ máy – tương tự như cơ chế hiện đang áp dụng trong Thị trường VCGM Mức giá trần bản chào cho từng nhà máy nhiệt điện được tính toán theo công thức sau:

Giá trần bản chào = Min {A NĐ × (1 + f + K) × P × HR, Giá trần thị trường} (2.1)

Trong đó:

ANĐ: hệ số điều chỉnh (ANĐ >=1) Hệ số ANĐ được xem xét, xác định theo từng giai đoạn cụ thể để phù hợp với định hướng chuyển đổi của Thị trường bán buôn điện cạnh tranh từ mô hình CBP sang mô hình PBP

f: Hệ số chi phí phụ, được tính bằng tỷ lệ của tổng các chi phí khởi động, chi phí nhiên liệu - vật liệu phụ và chi phí vận hành bảo dưỡng biến đổi cho phát điện so với chi phí nhiên liệu chính

K: Hệ số điều chỉnh giá trần theo kết quả phân loại tổ máy nhiệt điện chạy nền, lưng, đỉnh;

P: Giá nhiên liệu chính của tổ máy nhiệt điện

HR: Suất hao nhiệt của tổ máy nhiệt điện

Sau khi Thị trường bán buôn điện cạnh tranh đã chuyển đổi sang mô hình PBP, sẽ không áp dụng quy định giá trần bản chào; các nhà máy nhiệt điện được phép đưa ra mức giá chào phù hợp với chiến lược chào giá của đơn vị, và phù hợp với cân bằng cung cầu của hệ thống điện trong từng chu kỳ giao dịch [2], [4]

2.1.2 Giá trần bản chào và giá trị nước của các nhà máy thủy điện

2.1.2.1 Giá trần bản chào

Trong giai đoạn Thị trường bán buôn điện cạnh tranh vẫn còn áp dụng mô hình CBP, tương tự như các nhà máy nhiệt điện, các nhà máy thủy điện phải tuân thủ quy định về giá trần bản chào Mức giá trần bản chào cho từng nhà máy thủy điện được tính toán theo công thức sau:

Giá trần bản chào = Min {A TĐ × WV, Giá trần thị trường} (2.2)

Trang 34

Trong đó:

ATĐ: hệ số điều chỉnh (ATĐ >=1) Hệ số ATĐ được xem xét, xác định theo từng giai đoạn cụ thể để phù hợp với định hướng chuyển đổi của Thị trường bán buôn điện cạnh tranh từ mô hình CBP sang mô hình PBP

WV (Water Value): giá trị nước do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán hàng tuần

Sau khi Thị trường bán buôn điện cạnh tranh chuyển đổi sang mô hình PBP, không còn áp dụng quy định giá trần bản chào, các nhà máy thủy điện được phép đưa

ra mức giá chào phù hợp với điều kiện thủy văn và chiến lược chào giá của từng đơn

vị và phù hợp với cân bằng cung cầu của hệ thống trong từng chu kỳ giao dịch [2], [4]

2.1.2.2 Giá trị nước

Về trách nhiệm tính toán giá trị nước, trong giai đoạn Thị trường bán buôn điện cạnh tranh vẫn còn áp dụng mô hình CBP, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện thực hiện quy trình tính toán giá trị nước hàng tuần cho các nhà máy thủy điện trong hệ thống, và công bố giá trần bản chào các nhà máy thủy điện Các đơn vị phát điện có thể tự chủ động thực hiện tính toán giá trị nước để đưa ra chiến lược chào giá phù hợp cho bản thân nhà máy điện

Khi Thị trường bán buôn điện cạnh tranh đã chuyển đổi sang mô hình PBP, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tiếp tục thực hiện tính toán giá trị nước để phục vụ công tác tác lập kế hoạch và đánh giá an ninh hệ thống Các đơn vị phát điện

có thể tự tính toán giá trị nước để đưa ra chiến lược chào giá phù hợp; hoặc dùng giá trị nước do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán và công bố để làm cơ sở chào giá

Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm công bố các số liệu đầu vào phục vụ tính toán giá trị nước (trừ các thông tin mang tính bảo mật như giá nhiên liệu, chi phí biến đổi của các nhà máy điện); công bố các kết quả tính toán Các công cụ, phần mềm tính toán giá trị nước cần được kiểm toán độc lập [2], [4]

2.1.3 Các quy định về chào giá của các đơn vị phát điện

- Chu kỳ chào giá: Các đơn vị lập bản chào giá cho 48 chu kỳ giao dịch của ngày

D và gửi cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện trong ngày D – 1 Các đơn vị phát điện được phép cập nhật và gửi lại bản chào giá 6 tiếng trước giờ vận hành

- Số lượng dải chào: Bản chào giá của các đơn vị phát điện có thể bao gồm tối đa

10 cặp giá chào (đ/kWh) và công suất (MW) cho từng tổ máy trong từng chu kỳ giao dịch

Trang 35

- Giới hạn sản lượng (điện năng đảm bảo): các đơn vị phát điện (đặc biệt là các nhà máy thủy điện…) bị giới hạn về sản lượng điện năng phát trong ngày, trong tuần cần đưa mức điện năng đảm bảo vào trong bản chào để sử dụng cho lập kế hoạch vận hành tuần tới và lập lịch huy động ngày tới

- Bản chào mặc định: Các đơn vị phát điện có trách nhiệm lập bản chào mặc định

và gửi bản chào mặc định này cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện Bản chào mặc định sẽ được sử dụng trong quy trình lập kế hoạch của Đơn vị vận hành

hệ thống điện và thị trường điện

- Chào giá cho nhóm nhà máy thủy điện bậc thang: các nhà máy thủy điện trong nhóm thủy điện bậc thang thỏa thuận, lựa chọn 01 đơn vị đại diện để chào giá cho cả nhóm thủy điện bậc thang Trong đó, nhóm nhà máy thủy điện bậc thang bao gồm các nhà máy trên cùng một bậc thang thủy điện trong đó lượng nước xả từ hồ chứa của nhà máy thủy điện bậc thang trên chiếm toàn bộ hoặc phần lớn lượng nước về hồ chứa của nhà máy thủy điện bậc thang dưới và giữa 02 nhà máy thủy điện không có hồ chứa có khả năng điều tiết nước lớn hơn 01 tuần [2], [4]

2.1.4 Chào giá phía phụ tải

Các Tổng công ty Điện lực (đơn vị bán lẻ điện) phải đảm bảo nhiệm vụ cung cấp điện ổn định cho khách hàng trong mọi trường hợp nên thường không chào giá trên thị trường giao ngay

Cơ chế chào giá trên thị trường giao ngay từ phía phụ tải có thể áp dụng cho một

số trường hợp đặc biệt, cụ thể như sau:

- Thủy điện tích năng;

- Các phụ tải có khả năng điều chỉnh có thể tham gia chào giá để cung cấp dịch vụ

dự phòng [2], [4]

2.2 QUY ĐỊNH VỀ GIÁ THỊ TRƯỜNG GIAO NGAY

2.2.1 Giá sàn bản chào cho các tổ máy phát điện

- Đối với các tổ máy nhiệt điện: giá sàn bản chào là 1 đ/kWh

- Đối với các tổ máy thủy điện, giá sàn bản chào là 0 đ/kWh

2.2.2 Giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện

- Giá trần bản chào áp dụng cho từng tổ máy của nhà máy nhiệt điện tham gia thị trường bán buôn điện

- Giá trần bản chào của tổ máy nhệt điện do đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán căn cứ theo kết quả tính toán mô phỏng 02 tháng tới, theo công thức sau:

Trang 36

P tran = A x (1 + f + K) x P NL x IHR (2.3)

Trong đó:

Ptran: giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện (VNĐ/kWh);

f: hệ số chi phí phụ, bằng tỷ lệ của tổng chi phí khởi động, chi phí nhiên liệu phụ

và chi phí vận hành bảo dưỡng biến đổi biến đổi phục vụ phát điện so với chi phí nhiên liệu chính;

PNL: giá nhiên liệu chính của tổ máy nhiệt điện (VNĐ/BTU hoặc VNĐ/kcal); IHR: suất hao nhiệt biên của tổ máy nhiệt điện tại mức mang tải tối đa (BTU/kWh hoặc kCal/kWh) Số liệu dựa trên việc đo đặc tính suất hao của đơn vị phát điện Đối với đơn vị không có giá trị suất hao nhiệt biên sẽ sử dụng suất hao nhiệt trung bình được cung cấp trong hồ sơ đăng ký tham gia của tổ máy;

KDC: hệ số điều chỉnh giá trần theo kết quả tính toán phân loại tổ máy nhiệt điện theo kết quả tính toán mô phỏng 02 tháng tới Đối với tổ máy nhiệt điện chạy nền thì

KDC = 5%; đối với tổ máy nhiệt điện chạy lưng KDC = 10%, đối với tổ máy nhiệt điện chạy đỉnh thì KDC = 20%;

A: hệ số điều chỉnh giá trần bản chào để chuyển đổi từ mô hình thị trường chào giá theo chi phí biến đổi sang mô hình thị trường chào giá tự do Hệ số A do Cục Điều tiết điện lực quy định hàng năm Trong năm đầu tiên vận hành thị trường bán buôn điện,

hệ số A được tính bằng 1

- Giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện được xác định cho từng loại nhiên liệu

và cấu hình vận hành của máy theo giá nhiên liệu và suất hao nhiệt tương ứng

- Số liệu phục vụ tính toán giá trần bản chào tổ máy nhiệt điện:

+ Các đơn vị phát điện, đơn vị đại diện giao dịch có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện các số liệu liên quan để tính toán giá trần bàn chào nhiệt điện

+ Hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện phải xác định các giá trị thông số chuẩn cho các thông số đầu vào, f và KDC, dựa trên loại hình công nghệ phát điện, công suất, tuổi thọ của tổ máy

+ Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện phải ước tính chi phí nhiên liệu chính, PNL, dựa trên giá nhiên liệu trong tương lai đã được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc các thị trường nhiên liệu quốc tế và dải cho phép tăng giá trong tháng

+ Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện trước hết phải sử dụng giá trị cao hơn giữa suất hao nhiệt trung bình thực tế được đo tại mức tải 85% và suất hao

Trang 37

nhiệt biên thực tế được đo tại mức tải tối đa quy đổi về năm vận hành Trường hợp không có các giá trị suất hao nhiệt thực tế, giá trị suất hao nhiệt quy đổi về năm vận hành được cung cấp trong hồ sơ đăng ký tham gia thị trường sẽ được sử dụng

- Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm công bố kết quả tính toán giá trần bản chào nhiệt điện về thời gian biểu vận hành thị trường bán buôn điện [2], [4]

2.2.3 Giá trần bản chào cho tổ máy thủy điện

- Giá trần bản chào áp dụng cho từng tổ máy của nhà máy thủy điện tham gia thị trường bán buôn điện

- Giá trần bản chào của tổ máy thuộc nhà máy thủy điện do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán hàng tuần, cụ thể như sau:

+ Đối với các tổ máy thuộc nhà máy thủy điện có hồ chứa điều tiết trên 01 tuần, giá trần bản chào được xác định theo công thức sau:

P tran = A x 1,3 x GTN (2.4) Trong đó:

Ptran: giá trần bản chào của tổ máy thuộc nhà máy thủy điện (VNĐ/kWh);

A: hệ số điều chỉnh giá trần bản chào để chuyển đổi từ mô hình thị trường chào giá theo chi phí biến đổi sang mô hình thị trường chào giá tự do Hệ số A do Cục Điều tiết điện lực quy định hàng năm Trong năm đầu tiên vận hành thị trường bán buôn điện,

hệ số A được tính bằng 1

GTN: giá trị nước của nhà máy thủy điện do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán theo quy trình tính toán mô phỏng 02 tuần tới

+ Đối với các tổ máy thuộc nhà máy thủy điện có hồ chứa điều tiết từ 01ngày đến

01 tuần, giá trần bản chào được xác định bằng giá trị lớn nhất của:

Giá trị nước cao nhất của các nhà máy thuỷ điện có hồ chứa điều tiết trên 01 tuần Giá trung bình của các giá trần bản chào của các tổ máy nhiệt điện tham gia thị trường điện trong kế hoạch vận hành năm

+ Đối với các nhà máy thuỷ điện thuộc miền có dự phòng điện năng thấp hơn 5% được công bố theo Quy trình thực hiện đánh giá an ninh hệ thống điện trung hạn và ngắn hạn do Cục Điều tiết điện lực ban hành hướng dẫn thực hiện Thông tư Quy định

hệ thống điện truyền tải do Bộ Công Thương ban hành, giá trần bản chào được xác định theo công thức sau:

P tran = Max{A x 1,3 x GTN; P DO } (2.5)

Trang 38

Trong đó:

A: hệ số điều chỉnh giá trần bản chào để chuyển đổi từ mô hình thị trường chào giá

theo chi phí biến đổi sang mô hình thị trường chào giá tự do Hệ số A do Cục Điều tiết điện lực quy định hàng năm Trong năm đầu tiên vận hành thị trường bán buôn điện,

hệ số A được tính bằng 1

GTN: giá trị nước của nhà máy thủy điện do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị

trường điện tính toán theo quy trình tính toán mô phỏng 02 tuần tới

P DO : Chi phí biến đổi của tổ máy nhiệt điện dầu DO đắt nhất trong hệ thống điện

+ Đối với các nhà máy thuỷ điện không đảm bảo mức nước giới hạn tuần trong tuần trước đó, giá trần bản chào của nhà máy thủy điện đó áp dụng cho tuần tiếp theo

+ Đối với các nhà máy thuỷ điện không đảm bảo mức nước giới hạn trong 2 tuần liên tiếp, giá trần bản chào của nhà máy thủy điện đó được tính bằng bằng 120% mức giá trần bản chào cao nhất trong thị trường điện trong tuần đó

- Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm công bố kết quả tính toán giá trần bản chào tổ máy thủy điện về thời gian biểu vận hành thị trường bán buôn điện [2], [4]

2.3 NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG VÀ VẬN HÀNH CỦA THỊ TRƯỜNG ĐIỆN BÁN BUÔN CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM

2.3.1 Nguyên tắc hoạt động

(Trích Điều 5 thông tư Quy định vận hành thị trường bán buôn điện cạnh tranh)

* Thị trường giao ngay trong Thị trường bán buôn điện cạnh tranh được quy định

như sau:

- Áp dụng mô hình thị trường tập trung toàn phần: toàn bộ sản lượng điện năng phát lên hoặc nhận về từ lưới điện truyền tải phải được giao dịch thông qua thị trường điện giao gay Các đơn vị phát điện tham gia thị trường điện phải chào bán toàn bộ sản lượng điện năng của các nhà máy điện trên thị trường điện giao ngay; và các đơn vị mua buôn điện phải mua điện năng từ thị trường điện giao ngay để đáp ứng nhu cầu phụ tải

- Áp dụng Mô hình thị trường tập trung toàn phần chào giá theo chi phí khi bắt đầu vận hành thị trường bán buôn điện và có kế hoạch chuyển đổi sang Mô hình thị trường tập trung toàn phần chào giá tự do

* Khung thời gian thực hiện giao dịch trên thị trường điện giao ngay trong thị trường bán buôn điện:

- Ngày giao dịch: được tính tự thời điểm 00h00 đến 24h00 của ngày dương lịch

Trang 39

- Chu kỳ giao dịch: 30 phút, tính từ thời điểm bắt đầu của mỗi nửa giờ trong ngày giao dịch

- Chu kỳ điều độ: 30 phút, tính từ thời điểm bắt đầu của mỗi nữa giờ trong ngày giao dịch Trong quá trình thực hiện xem xét rút ngắn chu kỳ điều độ xuống 5 phút khi các điều kiện về cơ sở hạ tầng và nhân lực được đáp ứng

Hình 2.1 – Tương quan giữa chu kỳ giao dịch và chu kỳ điều độ

- Chu kỳ thanh toán: 01 tuần bắt đầu từ 00h00 thứ hai đến 24h00 Chủ nhật của tuần theo dương lịch

* Các đơn vị phát điện và các đơn vị mua điện thực hiện quản lý rủi ro trên thị trường giao ngay thông qua các hợp đồng tài chính dang sai khác Thanh toán hợp đồng sai khác dựa trên sản lượng hợp đồng có tham chiếu đến giá thị trường toàn phần áp dụng cho đơn

vị phát điện

* Các dịch vụ vận hành thị trường bán buôn điện

- Phân loại dịch vụ vận hành trong thị trường bán buôn điện:

+ Dịch vụ truyền tải điện: do Đơn vị truyền tải điện cung cấp

+ Dịch vụ phân phối điện: do Đơn vị phân phối điện cung cấp

+ Dịch vụ điều độ hệ thống điện: do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện cung cấp

+ Dịch vụ điều hành giao dịch thị trường điện: do Đơn vị vận hành hệ thống điện

và thị trường điện cung cấp

+ Dịch vụ thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện năng: do Đơn vị quản lý số liệu

đo đếm điện năng cung cấp

- Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và Đơn vị quản lý số liệu đo đếm điện năng có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ nêu trên theo nguyên tắc đảm bảo tính minh bạch, bình đẳng, không phân biệt đối xử giữa các đơn vị thành viên thị trường điện, và đảm bảo tuần thủ các quy định tại Thông tư quy định vận hành thị trường bán buôn điện và văn bản pháp lý có liên quan

For trading prices and settlement of spot &

bilateral contract revenues

Điều độ hệ thống điện trong thời gian

thực (trong 01 chu kỳ điều độ)

Trang 40

- Các đơn vị thành viên thị trường bán buôn điện sử dụng dịch vụ truyền tải điện, điều

độ hệ thống điện, điều hành giao dịch thị trường điện, thu thập và quản lý số liệu đo đếm điện năng có trách nhiệm trả các khoản phí, giá sử dụng từng loại dịch vụ này cho các đơn

vị cung cấp dịch vụ theo các quy định tại các văn bản pháp lý có liên quan

* Dịch vụ phụ trợ phục vụ vận hành hệ thống điện trong Thị trường bán buôn điện:

- Các loại hình dịch vụ phụ trợ vận hành hệ thống điện trong Thị trường bán buôn điện bao gồm:

+ Tổ máy phải phát để đảm bảo an ninh hệ thống điện

- Các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp tính toán nhu cầu của hệ thống điện đối với từng loại hình dịch vụ phụ trợ được quy định tại Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải do

Bộ Công Thương ban hành

- Đối với các dịch vụ dự phòng khởi động nhanh, điều chỉnh điện áp, khởi động đen

và tổ máy phải phát để đảm bảo an ninh hệ thống điện: Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán nhu cầu các dịch vụ này theo phương pháp quy định tại Thông tư quy định hệ thống điện truyền tải do Bộ Công Thương ban hành và ký hợp đồng với các đơn vị phát điện cung cấp dịch vụ phụ trợ tương ứng

- Dịch vụ điều tần, dự phòng quay được giao dịch trên thị trường giao ngay Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán nhu cầu dịch vụ điều tần, dự phòng quay theo quy định thời gian biểu vận hành thị trường điện; chỉ định, lập lịch huy động và tính toán thanh toán cho các tổ máy cung cấp các dịch vụ trên theo quy định tại Thông tư quy định vận hành thị trường bán buôn điện

- Hàng năm, đối với từng loại dịch vụ phụ trợ, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm xây dựng, kiểm tra và công bố danh sách các nhà máy điện, tổ máy phát điện đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để cung cấp dịch vụ phụ trợ tối đa của từng

nhà máy điện, tổ máy phát điện [2], [4], [6]

Ngày đăng: 28/03/2021, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w