1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH LUẬN VĂN THẠC SĨ

77 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ, quyền hạn: Bộ giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số Số: 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính Phủ quy định chức n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-   -

LÊ HOÀNG LAM

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Đà Nẵng, năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-   -

LÊ HOÀNG LAM

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Mã số: 85.80.205

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN ĐÌNH QUẢNG

Đà Nẵng - Năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ, giảng viên Khoa Xây dựng Cầu đường, Phòng KH, SĐH & HTQT Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng, Ban đào tạo Sau đại học - Đại học Đà Nẵng, giáo viên hướng dẫn trực tiếp cùng gia đình, bạn bè đã động viên và tạo điều kiện cho học viên trong thời gian học cao học và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Với thời gian nghiên cứu và năng lực bản thân còn hạn chế, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tồn ại Học viên rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phía các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn Trân trọng cảm ơn !

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả tính toán nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lê Hoàng Lam

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu tổng quát 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Nội dung nghiên cứu 2

7 Dự kiến kết quả nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ 4

1.1 Một số khái niệm về công tác quản lý bảo trì đường bộ 4

1.1.1 Giới thiệu hệ thống đường bộ ở Việt Nam 4

1.1.2 Một số khái niệm liên quan công tác quản lý bảo trì đường bộ 4

1.2 Hệ thống quản lý bảo trì đường bộ ở việt Nam 5

1.2.1 Giới thiệu các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ của nghành giao thông vận tải 5

1.2.2 Phân cấp Quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông và trách nhiệm của các cơ quan trong việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông quản lý hệ thống đường bộ ở Việt Nam 8

1.3 Hệ thống quản lý bảo trì đường bộ ở tỉnh Trà vinh 12

1.3.1 Nhiệm vụ quản lý bảo trì đường bộ ở tỉnh Trà vinh 12

1.3.2 Tình hình cơ chế, chính sách quản lý bảo trì đường bộ ở tỉnh Trà vinh 14

Kết luận chương 1 16

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH TRÀ VINH

2.1 Thực trạng công tác quản lý bảo trì đường bộ tỉnh Trà Vinh 17

2.1.1 Hệ thống quản lý giao thông tỉnh Trà Vinh 17

2.1.2 Hệ thống quản lý giao thông đường bộ tỉnh Trà Vinh 17

2.2 Thực trạng công tác quản lý bảo trì các tuyến đường ở tỉnh Trà Vinh 19

2.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức: 19

Trang 6

2.2.2 Nội dung công tác quản lý: 22

2.2.3 Công tác quản lý kỹ thuật 23

2.2.4 Xây dựng kế hoạch quản lý bảo trì, duy tu sửa chữa 24

2.2.5 kế hoạch nguồn vốn 25

2.2.6 Công tác kiểm tra, theo dõi và kiểm định chất lượng đường 26

2.3 Phân tích công tác quản lý hiện tại Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ Trà Vinh 27

2.3.1 Phân tích Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: 27

2.3.2 Công tác bảo trì, duy tu bảo dưỡng thường xuyên 31

2.3.3 Công tác kiểm tra, theo dõi và kiểm định chất lượng đường 33

2.4 Các giải pháp nâng cao hiệu trong công tác quản lý bảo trì của Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ 33

2.4.1 Các giải pháp Công tác tổ chức quản lý nhà nước 33

2.4.2 Quản lý kỷ thuật phải đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn của tổng cục đường bộ đối với từng hạng mục cụ thể 34

2.4.3 Lập kế hoạch công tác sửa chữa 34

2.4.4 Lập kế hoạch vốn cần phải xem xét tới khối lượng và giá trị của các đoạn cần duy tu sửa chữa phù hợp với kế hoạch sửa chữa đã lập 34

2.4.5 Nâng cao hiệu quả công tác bảo trì, duy tu sửa chữa của Đoạn 35

2.4.6 Tăng cường vai trò trách nhiệm của Hạt 36

2.4.7 Các giải pháp trong Công tác kiểm tra, theo dõi và kiểm định chất lượng đường 37

Kết luận chương 2: 37

Chương 3: VÍ DỤ VẬN DỤNG VÀO ĐƯỜNG TỈNH 914 Ở TỈNH TRÀ VINH 38

3.1 Giới thiệu khái quát về mạng lưới đường tỉnh 914 38

3.2 Đánh giá về hiện trạng và các giải pháp cơ bản định hướng cho công tác quản lý bảo trì tuyến đường tỉnh 914 39

3.2.1 Đánh giá về hiện trạng tuyến đường tỉnh 914 39

3.3 Các giải pháp cơ bản định hướng cho công tác quản lý bảo trì tuyến đường tỉnh 914 43

3.3.1 Cơ cấu tổ quản lý trên đường tỉnh 914 43

3.3.2 Phân tích trình trạng hư hỏng trên đường tỉnh 914 44

3.3.3 Trên cơ sở thống kê hư hỏng cụ thể theo bảng trên sẽ tiến hành lập kế hoặch sửa chữa sau: 45

3.4 Kiểm tra đánh giá chất lượng, nghiệm thu các đoạn đường sửa chữa và đánh giá chất lượng khai thác trong tương lai nội dung kiểm tra theo bảng sau: 47

Kết luận chương 3: 48

Trang 7

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC 1

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý và bảo trì đường bộ ở tỉnh Trà Vinh 14

Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Trà Vinh 18

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức quản lý 20

Hình 2.3 Sơ đồ quản lý bảo trì và chất lượng thực thể 23

Hình 2.4 Do không được sửa chữa định kỳ, chất lượng đường tỉnh 914 (thị xã Duyên Hải) hiện xuống cấp 33

Hình 3.1 Vị trí tuyến đường tỉnh 914 trong phạm vi nghiên cứu 38

Hình 3.2 Hư hỏng mặt đường do động nước 39

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Lập kế hoạch cho công tác sửa chữa 34

Bảng 2.2 Lập kế hoạch vốn 35

Bảng 3.1 Phân tích trình trạng hư hỏng trên đường tỉnh 914 43

Bảng 3.2 Lập kế hoạch sửa chữa trên đường tỉnh 914 năm 2019 44

Bảng 3.3 Lập kế hoạch sửa chữa dự kiến trong năm tới tạm tính 44

Bảng 3.4 Lập kế hoạch sửa chữa để lập nguồn vốn tạm tính 35

Bảng 3.5 Kiểm tra đánh giá chất lượng, nghiệm thu sửa chữa cuối năm 2019 46

Bảng 3.6 Khảo sát đánh giá chất lượng của tuyến đường tỉnh 914 47

Trang 10

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

Học viên: Lê Hoàng Lam, Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

Mã số: 85.80.205Khóa: K36 Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng

Tóm tắt – Thực trạng quản lý bảo trì đường bộ ở tỉnh Trà Vinh Qua đó xác định

mục tiêu trong công tác quản lý bảo trì đường bộ, nhằm kéo dài tuổi thọ, khai thác công trình đường bộ một cách an toàn, để duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường đang khai thác, bảo đảm điều kiện xe chạy êm thuận cũng như an toàn giao thông, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước Để thực hiện tốt công tác quản lý bảo trì đường bộ nói chung và ở tỉnh Trà Vinh nói riêng, cần phải thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ, cơ chế chính sách

và các hoạt động bảo trì như kiểm định, quan trắc theo dõi trình trạng công trình đường bộ Dựa trên kết quả nghiên cứu của luận văn, tác giả đã vận dụng vào tuyến đường tỉnh 914 của tỉnh Trà Vinh Tuy nhiên các giải pháp quản lý bảo trì này mới chỉ dừng ở mức độ nguyên tắc mà chưa cụ thể được đầy đủ bởi hạn chế về các số liệu thu thập, khảo sát

Từ khóa: Nâng cao hiệu quả công tác bảo trì các tuyến đường tỉnh trên địa bàn

tỉnh Trà Vinh

Summary – The status of road maintenance management in Tra Vinh province

Thereby determining objectives in the management of road maintenance, to prolong the life of road works safely, to maintain the technical standards of the operating line, ensuring smooth vehicle conditions as well as the safe delivery Information, plays an important role in socio-economic development and ensures the national defense security of the country In order to carry out the management of road maintenance in general and in Tra Vinh Province in particular, it is necessary to perform periodic inspection, maintenance, repairs, policy mechanisms and maintenance operations such

as inspection , monitoring the status of road construction Based on the results of the study of the thesis, the author was employed on the 914 provincial route of Tra Vinh province However, these maintenance management solutions only stop at a level of principle that is not yet specific enough by the restriction on the data collected and surveyed

Keyword: Improve the efficiency of maintenance management of provincial roads in

Tra Vinh province

Trang 11

Trên địa bàn tỉnh Trà Vinh gồm có 06 tuyến đường tỉnh (ĐT) với tổng chiều dài trên 225km do tỉnh quản lý Bên cạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ thì bảo trì cũng là một công tác vô cùng quan trọng nhằm mục đích quản

lý đường ở thời kỳ khai thác để đường hoạt động bình thường theo chức năng của

nó, bảo trì nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường đang khai thác

Tuy nhiên công tác quản lý bảo trì các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh còn yếu Việc đầu tư công tác này còn ít, hầu hết nguồn vốn của tỉnh đều tập trung cho công tác đầu tư xây dựng mới Cơ chế quản lý, công nghệ bảo trì, kiểm tra đánh giá chất lượng khai thác của tuyến đường còn lạc hậu, chưa có kế hoạch cụ thể bảo trì theo định kỳ và công tác quản lý chưa phù họp dẫn đến công tác bảo trì các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hiệu quả chưa cao, công tác kiểm soát tải trọng xe thực hiện chưa quyết liệt, tình trạng xe quá khổ quá tải vẫn còn tồn tại Nên hầu hết các tuyến đường sau một thời gian đưa vào khai thác sử dụng không phát huy hết hiệu quả khai thác của đường, các tuyến đường không được khai thác một cách hợp lý nên làm cho một số tuyến đường xuống cấp nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương Một trong những nguyên nhân chính là do công tác tổ chức quản lý đánh giá kiểm tra, sửa chữa cũng như công tác tổ chức chưa phát huy hết chức năng nhiệm vụ tại các đơn vị quản lý nhà nước Vì vậy đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo trì các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh” là rất cấp thiết nhằm đánh giá thực trạng công tác bảo trì đường hiện nay và đề ra giải pháp khắc phục trong thời gian tới để duy trì trạng thái tốt nhất, phát huy hết hiệu quả khai thác của tuyến đường góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương

2 Mục đích nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiện trạng, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo trì các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Trang 12

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo trì các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh và vận dụng cụ thể trên đường tỉnh 914 tỉnh Trà Vinh

3.Đối tượng nghiên cứu

Các nội dung liên quan đến tình hình bảo trì các tuyến đường tỉnh ở Trà Vinh Vận dụng các giải pháp áp dụng cho công tác quản lý bảo trì trên đường tỉnh 914 tỉnh Trà vinh

4 Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tế từ đó đưa ra giải pháp khoa học nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo trì các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Cơ sở lý thuyết: trên cơ sở nghiên cứu hệ thống quản lý bảo trì và các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng khai thác đường bộ đang áp dụng trên thới giới và ở Việt Nam từ

đó hoàn thiện công tác bảo trì các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Cơ sở thực tế: Dựa trên điều tra khảo sát thực tế, kinh nghiệm thực tiển nhiều năm làm trong công tác trì các tuyến đường và kết hợp thực tiển của các tỉnh lân cận đang tiển khai để phân tích đánh giá, xử lý đề xuất phương án tổ chức từ đó đưa ra giải pháp bảo trì các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Nhằm nâng cao hiệu quả khai thác các tuyến đường trên đia bàn tỉnh

5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng và khung giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bảo trì và sửa chữa các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

6 Nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở hiện trạng công tác bảo trì các tuyến đường ở địa phương có những bất cập cần thiết phải tìm các biện pháp hiệu quả hơn trong công tác quản lý Trên cơ

sở kinh nghiệm quản lý các nước trong khu vực, cũng như trong nước và trên địa bàn tỉnh trà vinh kết hợp với lý thuyết về quy định quản lý bảo trì từ đó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo trì các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh

Trà Vinh và vận cụ thể vào đường tỉnh 914 tỉnh Trà Vinh

Để đạt được các nội dung trên, luận văn bao gồm: phẩn mở đầu, lý do chọn đề tài trong đó nêu những vấn đề cần cải tuyến công tác quản lý bảo trì sửa chữa để tìm giải pháp quản lý có hiệu quả hơn

Chương 1:Tổng quan công tác quản lý bảo trì đường bộ ở tỉnh Trà Vinh

1 Một số khái niệm về công tác quản lý bảo trì đường bộ

2 Hệ thống quản lý bảo trì đường bộ ở việt Nam

3 Hệ thống quản lý bảo trì đường bộ ở tỉnh Trà vinh

Kết luận chương 1

Trang 13

Chương 2: Thực trạng quản lý bảo trì đường bộ tỉnh Trà Vinh

1 Điều kiện tự nhiên và phát triển kinh tế xã hội

2 Thực trạng công tác quản lý bảo trì đường bộ tỉnh Trà Vinh

3 Thực trạng công tác quản lý bảo trì các tuyến đường ở tỉnh Trà Vinh

4 Phân tích công tác quản lý hiện tại Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ Trà Vinh

5 Các giải pháp nâng cao hiệu trong công tác quản lý bảo trì của Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ

Kết luận chương 2:

Chương 3: Ví dụ vận dụng vào đường tỉnh 914 ở tỉnh Trà Vinh

1 Giới thiệu khái quát về mạng lưới đường tỉnh 914

2 Đánh giá về hiện trạng và các giải pháp cơ bản định hướng cho công tác quản

lý bảo trì tuyến đường tỉnh 914

3 Các giải pháp cơ bản định hướng cho công tác quản lý bảo trì tuyến đường tỉnh 914

Kết luận chương 3:

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

7 Dự kiến kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu của đề tài bước đầu đưa ra được định hướng trong công

tác quản lý bảo trì các tuyến đường tỉnh Tìm ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả

trong công tác quản lý bảo trì các tuyến đường tỉnh trên địa bàn tỉnh trà vinh và vận dận dụng vào đường tỉnh 914 như cơ chế quản lý, công nghệ bảo trì, kiểm tra đánh giá chất lượng khai thác của tuyến đường, công tác quản lý hành lan an toàn đường

bộ, có kế hoạch cụ thể bảo trì theo định kỳ và công tác quản lý tải trọng xe, quản lý hành lan an toàn đường bộ

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ 1.1 Một số khái niệm về công tác quản lý bảo trì đường bộ

1.1.1 Phân Loại hệ thống đường bộ ở Việt Nam

Hệ thống đường bộ ở Việt nam bao gồm đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường đô thị, đường xã và đường nông thôn. Căn cứ Luật Giao thông Đường

bộ 2008 [16]

Đường quốc lộ là [16] đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính

cấp tỉnh; đường nối liền trung tâm hành chính cấp tỉnh từ ba địa phương trở lên; đường nối liền từ cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế đến các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính trên đường bộ; đường có vị trí đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển

kinh tế - xã hội của vùng, khu vực;

Đường tỉnh [16] là đường nối trung tâm hành chính của tỉnh với trung tâm hành

chính của huyện hoặc trung tâm hành chính của tỉnh lân cận; đường có vị trí quan

trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Đường huyện [16] là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm

hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện

Đường đô thị [16] là đường trong phạm vi địa giới hành chính nội thành, nội thị Đường xã [16] là đường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau

khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý;

1.1.2 Một số khái niệm liên quan công tác quản lý bảo trì đường bộ

Hệ thống giao thông đường bộ sau khi xây dựng hoàn thiện và đưa vào sử dụng khai thác cần phải được tiến hành bảo trì, duy tu, sửa chữa thường xuyên để đảm bảo đường được khai thác tốt và bền vững Để nắm vững công tác trên cần xác một số định nghĩa, thuật ngữ làm căn cứ xác định nhiệm vụ công tác quản lý khai thác hiệu quả các tuyến đường xây dựng Theo đó:

Bảo trì đường bộ [7] là thực hiện các công việc bảo dưỡng và sửa chữa đường

bộ nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của đường đang khai thác, kéo dài tuổi thọ, khai thác công trình đường bộ một cách an toàn, bảo đảm điều kiện xe chạy êm thuận cũng như an toàn giao thông

Sữa chữa công trình đường bộ [7] là các hoạt động khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường, an toàn của công trình đường bộ

Duy tu bảo dưỡng công trình đường bộ [7] làcông trình đường bộ được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hàng năm và quy trình bảo trì công trình được phê duyệt

Trang 15

1.2 Hệ thống quản lý bảo trì đường bộ ở việt Nam

1.2.1 Giới thiệu các cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ của nghành giao thông vận tải

Các hệ thống giao thông đường bộ ở Việt Nam sau khi được đầu tư xây dựng, được nhà nước giao cho bộ giao thông vận tải làm công tác quản lý Hệ thống quản lý giao thông ở việt nam với nội dung bao gồm:

a Bộ giao thông vận tải

Bộ Giao thông vận tải là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch công theo quy định của pháp luật Nhiệm vụ, quyền hạn: Bộ giao thông vận tải có trách nhiệm thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số Số: 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm

2008 của Chính Phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không:

- Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống kết cấu

hạ tầng giao thông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Ban hành quy chuẩn xây dựng và quy định việc quản lý kết cấu hạ tầng giao thông theo thẩm quyền; quy định việc bảo trì, quản lý sử dụng, khai thác kết cấu hạ tầng giao thông (trừ kết cấu hạ tầng giao thông đô thị) trong phạm vi cả nước; chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đang khai thác do Bộ chịu trách nhiệm quản lý;

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu

tư đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông; công bố danh mục dự án gọi vốn đầu tư và hình thức đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định của pháp luật;

- Trình Chính phủ quy định phạm vi hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa, hành lang an toàn giao thông đường bộ, hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật; chỉ đạo, kiểm tra Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông;

- Công bố và chỉ đạo tổ chức thực hiện việc đóng, mở cảng hàng không, sân bay

và thiết lập đường hàng không sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép; quyết định việc đóng tạm thời và mở lại cảng hàng không, sân bay; công bố đóng, mở cảng biển, vùng nước cảng biển, luồng hàng hải, cảng, bến thủy nội địa có phương tiện thủy nước ngoài ra vào, tuyến đường thủy nội địa, ga đường sắt, tuyến đường sắt theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức thực hiện việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật;

Trang 16

- Trình Chính phủ quy định việc phân loại, đặt tên hoặc số hiệu đường và tiêu chuẩn kỹ thuật của các cấp đường bộ; quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống quốc lộ; hướng dẫn cụ thể việc đặt tên, số hiệu đường bộ

b Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quản lý nhà nước chuyên ngành giao thông vận tải đường bộ và thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải đường bộ trong phạm vi cả nước Theo quyết định 107/2009-TTg của Thủ tướng Chính phủ Tổng cục Đường bộ Việt Nam có các chức năng và nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và về quản lý, khai thác và bảo trì kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ trong đó có các cục đường bộ 1, 2, 3, 4….làm công tác quản lý ở các khu vực bắc, bắc bộ, bắc trung bộ, nam trung bộ và nam bộ

Ngoài việc bộ giao thông giao cho tổng cục đường bộ quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng còn được giao trách nhiệm quản lý, duy tu, sửa chữa các tuyến đường quốc lộ

Trách nhiệm của tổng cục đường bộ:

- Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành các quy định về quản lý, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

- Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống quốc lộ; quy định việc đấu nối vào đường bộ; quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ và công bố về tải trọng, khổ giới hạn của quốc lộ; quy định

về báo hiệu đường bộ; quy định tốc độ xe và việc đặt biển báo tốc độ, tổ chức và hoạt động của trạm kiểm tra tải trọng xe; quy định việc cấp giấy phép lưu hành cho xe quá khổ giới hạn, quá tải trọng, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng;

- Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải để trình cơ quan có thẩm quyền ban hành cơ chế tạo nguồn vốn cho xây dựng, quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và tổ chức thực hiện;

- Tổ chức giao thông trên hệ thống quốc lộ, bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt; tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Tổng cục Đường bộ Việt Nam quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;

- Hướng dẫn công tác quản lý, khai thác và bảo trì đường địa phương; tổng hợp tình hình phát triển hệ thống đường địa phương trong phạm vi cả nước;

- Xây dựng đơn giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong quản lý, bảo trì quốc lộ, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật;

- Xây dựng mức phí, lệ phí đường bộ, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và

tổ chức hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật;

Trang 17

- Phối hợp với cơ quan có liên quan và chính quyền địa phương bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông và hành lang an toàn đường bộ

- Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền và hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư các

dự án xây dựng công trình đường bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO, BT và các hình thức hợp đồng khác được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phân cấp hoặc ủy quyền

Tổng cục đường bộ có các cục quản lý theo khu vực thực hiện công quản lý do tổng cục giao

c Sở giao thông vận tải

Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải, bao gồm: Đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và An toàn giao thông trên địa bàn Theo Quyết định của UBND tỉnh thì Sở GTVT có các chức năng nhiệm vụ về kết cấu hạ tầng giao thông như sau:

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu

tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của tỉnh;

- Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản lý;

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ GTVT và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

- Tham mưu, giúp UBND tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh;

- Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa địa phương trong phạm vi quản lý;

d Phòng quản lý đường bộ ở huyện

Là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân huyện, có chức năng tham mưu giúp

Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận

Trang 18

tải, bao gồm: Đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và An toàn giao thông trên địa bàn Các chức năng nhiệm vụ về kết cấu hạ tầng giao thông như sau:

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu

tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông theo phân cấp của huyện

- Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao thông và công trình giao thông trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ GTVT và các

cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

1.2.2 Phân cấp Quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông và trách nhiệm của các cơ quan trong việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông quản lý hệ thống đường bộ ở Việt Nam

a Phân cấp quản lý đường bộ

Bộ Giao thông vận tải thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi

cả nước; trực tiếp quản lý hệ thống quốc lộ Cục Đường bộ Việt Nam được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý các đoạn tuyến quốc lộ; trình Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải giao cho các Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý một số đoạn tuyến, tuyến quốc lộ

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các hệ thống đường bộ địa phương theo quy định của pháp luật; trực tiếp tổ chức quản lý các hệ thống đường tỉnh, đường đô thị Sở Giao thông vận tải trực tiếp quản lý các đoạn tuyến quốc lộ mà Bộ Giao thông vận tải

đã giao cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và các tuyến (hoặc đoạn) đường đô thị, đường tỉnh quan trọng; trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao cho các huyện quản lý

số đường tỉnh, đường đô thị còn lại

Uỷ ban nhân dân cấp huyện quản lý đối với đường trong phạm vi huyện Cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý các đường huyện và đường đô thị được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao; quản lý hệ thống đường huyện

Uỷ ban nhân dân xã quản lý đường xã trong phạm vi xã

b Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh các hệ thống đường bộ quy định như sau:

Hệ thống quốc lộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định;

Hệ thống đường tỉnh, đường đô thị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sau khi thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải (đối với đường tỉnh) và thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải và Bộ Xây dựng (đối với đường đô thị);

Hệ thống đường huyện, đường xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý;

Trang 19

Hệ thống đường chuyên dùng do cơ quan, tổ chức, cá nhân có đường chuyên dùng quyết định sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với đường chuyên dùng đấu nối vào quốc lộ; ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với đường chuyên dùng đấu nối vào đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện; ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đường chuyên dùng đấu nối vào đường xã

c Quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông

Theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP [13], Nghị định 100/2013/NĐ-CP [14] gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ cụ thể như sau:

d Trách nhiệm của các cơ quan trong việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông

*Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải

- Thống nhất quản lý nhà nước về đường bộ trong phạm vi cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức quản lý xây dựng, bảo trì hệ thống quốc lộ, các đường tham gia vận tải quốc tế, đường cao tốc (bao gồm cả quốc lộ, cao tốc đi qua đô thị)

- Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về quản

lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và hướng dẫn thực hiện

- Chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình đường bộ do Trung ương quản lý; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình đường bộ do địa phương quản lý

- Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Tổ chức, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Thanh tra đường bộ trong phạm vi

cả nước

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức và kiểm tra thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục hư hại của công trình đường quốc lộ do sự cố thiên tai, địch họa gây ra; đôn đốc, kiểm tra thực hiện công tác phòng, chống và khắc phục hư hại của đường địa phương do sự cố thiên tai, địch họa gây ra

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và thực hiện các quy định pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Phối hợp với Bộ Tài chính phân bổ kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ, giải toả hành lang an toàn đường bộ, phòng chống, khắc phục hậu quả do thiên tai, địch họa gây ra đối với hệ thống quốc lộ

- Phối hợp với Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và các Bộ, ngành liên quan xây dựng chương trình an toàn giao thông quốc gia trình Chính phủ

Trang 20

* Trách nhiệm của Bộ Công an

- Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo thẩm quyền

- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải xác định danh mục, lập phương án bảo vệ các công trình đường bộ quan trọng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện

* Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức bảo vệ công trình quốc phòng kết hợp với công trình đường bộ

*Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi liên quan đến công trình đường bộ; hướng dẫn việc sử dụng đất trong hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp, bảo đảm kỹ thuật và an toàn công trình đường bộ

* Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc quy hoạch và sử dụng đất dành cho đường bộ; quy định về bảo vệ môi trường

do tác động của giao thông đường bộ gây ra

* Trách nhiệm của Bộ Xây dựng

Chỉ đạo, hướng dẫn quản lý xây dựng ngoài hành lang an toàn đường bộ; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong công tác lập và thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đô thị

*Trách nhiệm của Bộ Công thương

Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống cửa hàng bán

lẻ xăng dầu dọc theo các tuyến quốc lộ và đường có quy chế khai thác riêng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để xác định vị trí điểm đấu nối từ cửa hàng bán lẻ xăng dầu vào quốc lộ bảo đảm khoảng cách theo quy định về đấu nối đường nhánh vào quốc lộ

*Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, phân bổ kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ, kể cả kinh phí giải toả hành lang an toàn đường bộ được bố trí từ nguồn chi sự nghiệp của ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

Trang 21

*Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ thẩm định, phê duyệt quy hoạch, xây dựng các công trình, các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ, cửa hàng bán lẻ xăng dầu liên quan đến đất dành cho đường bộ phải thực hiện theo quy định của Nghị định này; chịu trách nhiệm giám sát thực hiện và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định

*Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Tổ chức, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương

- Chỉ đạo và kiểm tra đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Giao thông vận tải thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý vi phạm, giải tỏa vi phạm hành lang an toàn đường bộ trong phạm vi địa phương

- Tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đối với Sở Giao thông vận tải trong các lĩnh vực sau đây:

+ Hoạt động của Thanh tra đường bộ;

+ Cấp, thu hồi Giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của địa phương;

+ Quản lý thực hiện quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; quản lý và bảo trì hệ thống đường địa phương

- Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong các lĩnh vực sau đây:

+ Bảo vệ các công trình đường bộ trên địa bàn huyện;

+ Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ, đặc biệt

là việc giao đất, cấp Giấy phép xây dựng dọc theo đường bộ;

+ Giải toả các công trình vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi của huyện

- Huy động lực lượng, vật tư, thiết bị để khôi phục giao thông kịp thời khi bị thiên tai, địch họa

- Lập kế hoạch và chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý

vi phạm, giải toả hành lang an toàn đường bộ trong phạm vi địa phương

- Thẩm định, phê duyệt quy hoạch, xây dựng các công trình, các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư, khu thương mại dịch vụ, cửa hàng bán lẻ xăng dầu liên

Trang 22

quan đến đất dành cho đường bộ phải thực hiện theo quy định của Nghị định này; chịu trách nhiệm giám sát thực hiện và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định

- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại và tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong phạm vi địa phương theo quy định của pháp luật

* Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

- Quản lý, bảo trì hệ thống đường bộ được giao trên địa bàn huyện quản lý

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất hành lang an toàn đường bộ

- Phối hợp với đơn vị quản lý đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ

- Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, chống lấn chiếm, cưỡng chế dỡ bỏ các công trình xây dựng trái phép để giải toả hành lang an toàn đường bộ

- Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch họa

- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật

* Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

- Quản lý, bảo trì đường bộ được giao trên địa bàn xã quản lý

- Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý công trình đường bộ và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ bao gồm cả việc giữ gìn các cột mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của dự án

- Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật; phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ

- Huy động mọi lực lượng, vật tư, thiết bị để bảo vệ công trình, kịp thời khôi phục giao thông khi bị thiên tai, địch hoạ

- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật

1.3 Hệ thống quản lý bảo trì đường bộ ở tỉnh Trà vinh

1.3.1 Nhiệm vụ quản lý bảo trì đường bộ ở tỉnh Trà vinh

Trang 23

Theo [10] Trách nhiệm về quản lý, bảo trì công trình đường bộ:

Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải đối với hệ thống đường địa phương:

- Căn cứ quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan, tham mưu cho UBND cấp tỉnh quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp tỉnh;

- Thực hiện quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống đường địa phương; tổ chức thực hiện công tác quản lý bảo trì các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý theo quy định của UBND cấp tỉnh và quy định của pháp luật;

- Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc địa phương quản lý, gửi về Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước ngày

10 tháng 01 hàng năm;

- Thực hiện quyền, trách nhiệm khác đối với công tác quản lý và bảo trì công trình đường bộ thuộc hệ thống đường địa phương theo quy định của pháp luật có liên quan

Trách nhiệm của UBND cấp huyện, UBND cấp xã: Thực hiện quản lý, khai thác

và bảo trì các tuyến đường huyện, đường xã và đường khác trên địa bàn theo quy định của UBND cấp tỉnh và quy định của pháp luật; hàng năm báo cáo Sở Giao thông vận tải tình hình quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm

vi quản lý

Theo [21], Phân cấp quản lý và bảo trì đường bộ:

- Sở Giao thông Vận tải: Quản lý, tổ chức sửa chữa, theo kế hoạch hàng năm,

đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh, đường huyện

- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quản lý, tổ chức sửa chữa, đảm bảo an toàn giao

thông các tuyến đường xã, đường vào trung tâm các xã (đối với các tuyến chưa nâng lên đường huyện)

Nhiệm vụ được giao quản lý và bảo trì đường bộ:

- Kiểm tra theo dõi tình trạng công trình đường bộ;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất;

- Thỏa thuận đấu nối với các tuyến đường nhánh vào tuyến đường bộ được phân cấp quản lý Nút giao của đường nhánh đấu nối phải phù hợp với quy hoạch và thiết kế thực hiện theo tiêu chuẩn Quốc gia về đường ô tô

- Cấp phép thi công công trình liên quan đến đường bộ: Nội dung cấp phép thực hiện theo Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của luật giao thông đường bộ

Trang 24

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý và bảo trì đường bộ ở tỉnh Trà Vinh

Nhận xét: Nhưng đã phân tích ở trên, tác giả nhận thấy công tác quản lý và bảo

trì đường bộ ở tỉnh Trà Vinh, chưa có sự nhìn nhận đúng đắn đối với công tác quản lý bảo trì công trình đường bộ nhằm mang lại lợi ích gì, cũng như xác định vai trò của đường tỉnh, đường huyện trong hệ thống chức năng

1.3.2 Tình hình cơ chế, chính sách quản lý bảo trì đường bộ ở tỉnh Trà vinh

Hệ thống đường do tỉnh quản lý gồm có 6 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 225Km và 42 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 430Km Để đảm bảo quản lý tốt với số lượng Km đường như hiện nay thì mức độ đảm bảo được hiệu quả là vấn đề khó khăn cho đơn vị quản lý bảo trì phụ thuộc rất nhiều vào cơ chế, chính sách của tỉnh đối với công tác quản lý khai thác các tuyến đường tỉnh, đường huyện của tỉnh nhằm hạ chế thấp nhất mức độ hư hỏng và đảm bảo thuận lợi cho người và phương tiện tham gia giao thông nhằm phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, thể hiện qua các mặt sau:

Về công tác quản lý

Hàng năm, đơn vị quản lý lập kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện trình Ủy ban nhân tỉnh phê duyệt nhưng khi được phân bổ kinh phí thì hạn chế do phụ thuộc vào Ngân sách của tỉnh nên chưa đảm bảo tốt cho công tác quản lý khai thác đường

- Đối với công tác quản lý: Thực hiện hợp đồng thuê mướn lực lượng địa phương với mức khoán km/tháng, để thực hiện các công việc phát hoang, khai nước, khai thông rãnh, dặm vá ổ gà, đắp phụ lề đường, bổ sung cọc tiêu, biển báo,

Trang 25

- Đối với công tác quản lý bảo dưỡng thường xuyên: Tiến hành kiểm tra, khảo sát lập danh mục sửa chữa cầu, đường hàng năm phân theo kế hoạch, ưu tiên từng đoạn đường trên tuyến bị hư hỏng, cóc gặm, lún, sạt lở cục bộ, để tiến hành lập hồ sơ (sửa chữa đảm bảo giao thông, chống thấm mặt đường, mở rộng gia cố lề), trình cấp quyết định đầu tư phê duyệt và triển khai thực hiện

Về công tác quản lý khai thác, bảo trì

- Các công trình được vào khai thác thì cần phải được quản lý khai thác và bảo trì như đối công tác này còn hạn chế do tỉnh chưa có cơ chế, chính sách đặc thù gì đảm bảo cho quá trình vận hành dự án, còn mang tính chất chung, chưa cụ thể

- Công tác quản lý khai thác bảo trì các tuyến đường tỉnh Do phụ thuộc vào ngân sách tỉnh cấp hạn chế Công tác quản lý khai thác các tuyến đường tỉnh chưa đạt được mục tiêu chỉ dừng lại ở việc dặm vá ổ gà, phát quang, khai thông rãnh, bổ sung cọc tiêu, biển báo , chưa xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu các tuyến đường tỉnh và đường huyện để nghiên cứu, theo dõi trong suốt quá trình khai thác sử dụng Do vậy công tác quản lý bảo trì đường hiện nay chưa thực hiện một cách khoa học mà chủ yếu dựa trên thực tế hiện trạng để xử lý mang tính chất giải pháp tình thế, hư hỏng đâu sửa

đó không có tính dự báo, nên một số tuyến đường có dấu hiệu xuống cấp

Trong những năm qua, được sự quan tâm chỉ đạo của các ngành, các cấp từ Trung ương đến địa phương nhằm phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, một

số công trình được đầu tư xây dựng nhằm kết nối với nhau trong hệ thống đường địa phương góp phần thúc đẩy phát triển KTXH của địa phương

Công tác đầu tư xây dựng công trình đường bộ: Do khó khăn về nguồn lực tài chính nhưng với nhu cầu cần phải đầu tư xây dựng nhiều, nhưng với sự nổ lực của các ngành, các cấp tập trung cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đạt được kết quả tích cực Mục đích nhằm kết nối đường hiện có, trong hệ thống đường địa phương, rút ngắn khoảng cách địa lý giữa các xã với nhau, giảm giá thành vận chuyển, góp phần phát triển KTXH của địa phương

Để đảm bảo cho công tác quản lý bảo trì đường tỉnh một cách có hiệu quả cần phát triển nguồn nhân lực và nguồn tài chính Tất cả mọi công tác điều đồi hỏi phải có nguồn nhân lực và nguồn tài chính để thực hiện Điều đó cho thấy việc đảm bảo nguồn vốn giữ một vai trò quan trọng đến hiệu quả khai thác đường bộ

Hiện nay, Nguồn vốn ngân sách tỉnh hàng năm cấp cho công tác quản lý, bảo trì

hệ thống đường tỉnh ở Trà Vinh bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương, vốn an toàn giao thông, nhưng cũng chưa đáp ứng được với nhu cầu hiện nay Tuy trong điều kiện khó khăn về nguồn vốn, công tác quản lý khai thác và bảo trì các tuyến đường tỉnh, đường huyện vẫn đạt được kết quả nhất định như:

Trang 26

duy tu, sửa chữa thường xuyên, lắp đặt hệ thống báo hiệu, còn về quản lý vận hành

dự án chưa đảm bảo được lợi ích như mong muốn

Mặt khác, vấn đề đặt ra là kiểm soát tải trọng, quản lý người và phương tiện tham gia giao thông để quản lý khai thác đường mang lại hiệu quả Đây là vấn đề được tác giả nghiên cứu trong đề tài luận văn

đa hiệu quả công tác quản lý bảo trì đường tỉnh ở Trà Vinh, ta cần xác định các cơ sở để

đề xuất những nội dung chính cho công tác quản lý bảo trì đường tỉnh ở Trà Vinh

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH TRÀ VINH 2.1 Thực trạng công tác quản lý bảo trì đường bộ tỉnh Trà Vinh

Để đánh giá được vai trò hệ thống giao thông trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trà Vinh cần phải xem xét đánh giá hiệu quả hệ thống giao thông tỉnh Trà Vinh

2.1.1 Hệ thống quản lý giao thông tỉnh Trà Vinh

Tỉnh Trà Vinh có mạng lưới giao thông vận tải (GTVT) với các phương thức vận tải: đường bộ, đường thuỷ, đường biển và được quản lý theo đúng Quy định của nhà nước về công tác quản lý giao thông, cụ thể Đường Bộ: Do Tổng Cục Đường Bộ giao cho cục IV trực tiếp quản lý các tuyến Quốc lộ trên địa bàn tỉnh trà Vinh gồm có QL

53, QL 54 và QL 60, các tuyến đường tỉnh, đường huyện Sở GTVT giao cho Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ trực tiếp quản lý gồm 6 tuyến đường tỉnh và 42 tuyến đường huyện; còn các tuyến xã do Phòng Kinh tế hạ tầng các huyện; Uỷ ban nhân dân các xã quản lý theo đúng phân cấp của mình

2.1.2 Hệ thống quản lý giao thông đường bộ tỉnh Trà Vinh

Hiện trạng mạng lưới giao thông được thể hiện qua bản đồ quy hoạch giao thông

Trang 28

đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Trà Vinh

Hiện nay hệ thống giao thông trên địa bàn tỉnh có 03 tuyến Quốc lộ, 06 tuyến Đường tỉnh và 42 tuyến Đường huyện với tổng chiều dài 939,8 km (trong đó có trên

700 km đường nhựa) ngoài ra còn có các tuyến đường giao thông nông thôn với tổng chiều dài trên 2.500 km với kết cấu bằng đan bê tông cốt thép, cấp phối, và trên 200

km đường Đô thị được nhựa hóa

* Quốc lộ

Quốc lộ 53:

Đây là tuyến đường huyết mạch nối từ QL1 (Vĩnh Long) qua nhiều trung tâm kinh tế xã hội của tỉnh Trà Vinh và đấu nối vào QL54 tại xã Tập Sơn, huyện Trà Cú và cũng là tuyến đối ngoại độc đạo của tỉnh (đến thời điểm hiện nay); với tổng chiều dài toàn tuyến là 168km Đoạn đi qua tỉnh Trà Vinh dài 126,5km, bắt đầu từ cầu Mây Tức ranh Vĩnh Long, và kết thúc giao QL.54 huyện Trà Cú (Trà Vinh), mặt nhựa rộng từ 7m đến 11m, nền rộng từ 9m đến 12m; riêng các đoạn qua khu vực Đô thị mặt nhựa rộng từ 12m đến 21m, nền rộng từ 16m đến 33m

Quốc lộ 54:

Là tuyến đường trục ngang nối từ phà Vàm Cống (tỉnh Đồng Tháp), cắt qua QL1 địa phận tỉnh Vĩnh Long và kết thúc tại thành phố Trà Vinh (giao với QL53) với tổng chiều dài 152 km Đoạn đi qua tỉnh Trà Vinh dài 66,5km, bắt đầu từ ranh Vĩnh Long, và kết thúc giao QL.53 TP Trà Vinh, mặt nhựa rộng từ 6m đến 8m, nền rộng 9m

Quốc lộ 60:

Được xác định là tuyến trục dọc ven biển: Bắt đầu từ ngã ba Trung Lương (QL1) qua các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh và Sóc Trăng để giáp nối lại QL1 Đây là tuyến đường ven biển vừa đảm bảo an ninh quốc phòng vừa phá thế độc đạo của QL1, rút ngắn khoảng cách đến TP HCM đối với các tỉnh ven biển ĐBSCL (từ 60km đến 80km), toàn tuyến có chiều dài 110 km Đoạn đi qua tỉnh Trà Vinh dài 43km, bắt đầu từ phà Cổ Chiên huyện Càng Long, và kết thúc tại phà Đại Ngãi, TT.Cầu Quan, huyện Tiểu Cần, mặt nhựa rộng từ 6m đến 8m, nền rộng 9m

Các tuyến QL đi qua trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do cục quản lý đường bộ quản

lý và thực hiện công tác bảo trì, duy tu sửa chữa hang năm

*Đường tỉnh

ĐT.911: dài 36,4km, điểm đầu giao ĐT.912, điểm cuối giáp ranh tỉnh Vĩnh

Long, mặt nhựa rộng 5,5m, nền 9m, đường cấp IV đồng bằng

Trang 29

ĐT.912: dài 17,2km, điểm đầu giao QL.54 xã Mỹ Chánh, huyện Châu Thành,

điểm cuối giao QL.54 huyện Tiểu Cần, mặt nhựa rộng 6m, nền 9m, đường cấp IV đồng bằng

ĐT.913: dài 28,7km, điểm đầu giao QL.53 TX.Duyên Hải, điểm cuối tại Trung

tâm xã Đông Hải,mặt nhựa rộng 5,5m, nền 6,5m, đường cấp IV đồng bằng

ĐT.914: dài 36,5km, điểm đầu giao QL.53 xã Đại An, huyện Trà Cú, điểm cuối

giáp đê Hiệp Thạnh TX.Duyên Hải, mặt nhựa rộng 4-6m, nền 6-9m, đường cấp IV đồng bằng

ĐT.915: dài 49,797km, điểm đầu giáp sông Tân Dinh (ranh Vĩnh Long), điểm

cuối giáp QL.53 xã Đại An, huyện Trà Cú Hiện nay, tuyến đường này đang được đầu

tư xây dựng theo quy mô đường cấp IV

ĐT.915B: dài 48,937km, điểm đầu giao QL.60 (đường dẫn vào cầu Cổ Chiên)

tại xã Đức Mỹ, huyện Càng Long, điểm cuối giáp ĐT.914 xã Hiệp Thạnh, TX.Duyên Hải, đang đầu tư giai đoạn I từ giao QL.60 (đường dẫn vào cầu Cổ Chiên) đến cầu Long Bình 3, dài 10,258 km, qui mô cấp III đồng bằng Đoạn II từ cầu Long Bình 3 đếngiáp ĐT.914 xã Hiệp Thành, dài 38,679km, đường đất, chạy theo tuyến đê, qui hoạch đạt cấp IV đồng bằng

Trên địa bàn tỉnh Trà Vinh gồm có 6 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 225km, hiện nay các tuyến đường này mặc dù đã được Sở Giao thông vận tải – Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ Trà Vinh đặc biệt quan tâm đến công bảo trì , duy tu sửa chữa nhưng một số đã bị hư hỏng, xuống cấp mà chưa được sửa chữa kịp thời

*Đường huyện

Đường huyện có 42 tuyến với tổng chiều dài 430 km, trong đó có 398,1 km đường láng nhựa (chiếm 92,04%), 11,4 km là đường đất (chiếm 2,63%) và 23,0 km đường có kết cấu mặt bằng bê tông cốt thép (chiếm 5,31%) Tất cả các tuyến đã được đầu tư đảm bảo đạt tiêu chuẩn cấp VI đồng bằng, còn lại 11,4 km đường đất cũng đã lập dự án đầu tư đảm bảo về quy mô và tiêu chuẩn trên toàn tuyến

2.2 Thực trạng công tác quản lý bảo trì các tuyến đường ở tỉnh Trà Vinh

Hiện tại Đoạn quản lý giao thông thủy bộ thuộc sở Giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh được giao quản lý quản lý các tuyến Đường tỉnh và đường huyện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Cơ cấu bộ máy tổ chức theo sơ dồ sau:

2.2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức:

Trang 30

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức quản lý

- Giám đốc Đoạn Quản lý giao thông thủy bộ chịu trách nhiệm trước giám đốc

Sở Giao thông vận tải Trà Vinh, đồng thời Tham mưu đề xuất với Sở Giao thông vận tải về các lĩnh vực liên quan đến công tác quản lý giao thông đường bộ

- Phó giám đốc 1 chịu trách nhiệm trước giám đốc Đoạn Quản lý giao thông thủy

bộ, đồng thời phụ trách quản lý phòng hành chánh tổ chức

- Phòng hành chánh tổ chức gồm có 11 người trong đó 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 02 kế toán, 01 thủ quỹ, 01 thủ kho, 01 kỹ thuật viên, 02 tài xế, 01 NV bảo vệ; 01 NVPV)

* Chức chức năng, nhiệm vụ phòng hành chính – tổ chức

Tham mưu giúp Giám đốc đoạn quản lý giao thông thủy bộ về công tác tổ chức

bộ máy, tổ chức cán bộ, hành chính quản trị, văn thư lưu trữ và tài vụ đơn vị

Thực hiện chế độ lao động tiền lương cho cán bộ viên chức và người lao động Tham mưu quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ viên chức và người lao động đúng sở trường công tác, phát huy năng lực cán bộ viên chức

và người lao động

Lập thủ tục tiếp nhận, điều động, bổ nhiệm, đề bạt, nâng lương, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, nghỉ hưu, nghỉ việc, kỷ luật cán bộ viên chức và người lao động theo sự phân cấp quản lý của UBND tỉnh và Sở Giao thông vận tải

Tổ chức việc góp ý dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước có liên quan khi có yêu cầu Đồng thời phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cán bộ viên chức và người lao động

Tổ chức và theo dõi việc thực hiện nội quy, quy chế cơ quan

Thực hiện công tác thi đua khen thưởng

Trang 31

Thực hiện công tác nghiệp vụ hành chính, văn thư lưu trữ, bảo mật đúng quy định nhà nước

Tổ chức mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất, bố trí phương tiện công tác và tổ chức bảo vệ cơ quan, phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường

Tham mưu giúp Giám đốc Đoạn quản lý giao thông thủy bộ quản lý và sử dụng hạn mức kinh phí hàng năm được giao theo đúng quy định hiện hành của nhà nước

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Đoạn quản lý giao thông thủy bộ phân công

- Phó giám đốc 2 chịu trách nhiệm trước giám đốc Đoạn Quản lý giao thông thủy bộ, đồng thời phụ trách quản lý phòng kế hoạch kỹ thuật, đội thi công, hạt quản

- Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: 16 người trong đó 01 Trưởng phòng, 01 phó Trưởng phòng, 14 CBKT

* Chức chức năng, nhiệm vụ Phòng Kế hoạch- kỹ thuật:

Tham mưu giúp Giám đốc đoạn quản lý giao thông thủy bộ xây dựng kế hoạch

và thực hiện quản lý, duy tu, sửa chữa đường bộ, đường thủy theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh, thực hiện thẩm định, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật, hồ sơ dự thầu,

hồ sơ thi công, sửa chữa đúng theo quy trình, quy định

Lập kế hoạch năm các danh mục công trình bảo trì, duy tu sửa chữa thường xuyên cầu đường bộ, đường thủy

Lập dự toán về quản lý thường xuyên cầu đường bộ, đường thủy, kiểm tra, giám sát các công trình thi công, sửa chữa cầu đường bộ, đường thủy

Thực hiện điều hành thường xuyên về công tác tuần tra, kiểm tra cầu đường bộ, đường thủy Cập nhật quản lý hồ sơ dữ liệu hạ tầng đường bộ, đường thủy vào hệ thống quản lý phần mềm tin học của đơn vị

Đôn đốc các Hạt, đội kiểm tra, theo dõi tình trạng kỹ thuật của công trình giao thông đường bộ, đường thủy, kịp thời khắc phục những hư hỏng, đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ, đường thủy

Tổ chức và kết hợp với các bộ phận liên quan nghiệm thu quản lý thường xuyên cầu đường bộ, đường thủy

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Đoạn quản lý giao thông thủy bộ phân công

- Đội thi công gồm có 12 người trong đó 01 đội trưởng, 01 đội phó và 10 CNKT,

* Chức chức năng, nhiệm vụ Đội thi công

Trang 32

Tổ chức thi công sửa chữa khắc phục hư hỏng các tuyến đường bộ, đường thủy

do đơn vị quản lý

Phối hợp với các Hạt quản lý giao thông đường bộ, kịp thời ngăn chặn các hành

vi lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ

Phối hợp với các Hạt quản lý giao thông đường bộ tổ chức tuần tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và sửa chữa những hư hỏng cầu đường bộ, thực hiện công tác quản

lý thường xuyên trên địa bàn quản lý

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ của đơn vị trong công tác quản lý duy tu, sửa chũa cầu đường bộ, đường thủy, đặc biệt là công tác quản lý đường bộ thì Đoạn quản lý giao thông thủy bộ cần phải hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

- Hạt quản lý đường bộ huyện Cầu Ngang 01, Hạt quản lý đường bộ huyện Trà

Cú 01 đ/c

* Chức chức năng, nhiệm vụ Các hạt quản lý giao thông đường bộ

Giúp Giám đốc Đoạn quản lý giao thông thủy bộ quản lý hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn quản lý

Tổ chức tuần tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và sửa chữa những hư hỏng cầu đường bộ, thực hiện công tác quản lý thường xuyên trên địa bàn quản lý Phối hợp với các lực lượng có chức năng tại địa phương ngăn chặn các hành vi lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ

Hàng tháng, hàng quý, hàng năm lập kế hoạch về công tác sửa chữa trên các tuyến mình quản lý báo Giám đốc Đoạn quản lý giao thông thủy bộ

Tổng số cán bộ công chức, viên chức và người lao động là 42

2.2.2 Nội dung công tác quản lý:

- Công tác bảo trì, duy tu sửa chữa thường xuyên là các thao tác kỹ thuật được tiến hành thường xuyên và các hoạt động quản lý cần thiết nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ trên đường và các công trình trên đường bảo trì thường xuyên là để hạn chế tối đa sự phát triển từ hư hỏng nhỏ thành hư hỏng lớn Các công việc này được tiến hành thường xuyên và liên tục, hàng ngày, trong suốt cả năm trên toàn bộ các tuyến đường để đảm bảo giao thông vận tải đường bộ được an toàn, thông suốt và êm thuận Được quy định cụ thể tại Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và

bảo trì công trình đường bộ

- Sửa chữa định kỳ là hoạt động được sửa chữa theo kế hoạch nhằm khôi phục, cải thiện trình trạng kỹ thuật công trình đường bộ mà bảo dưỡng thường xuyên không đáp ứng được Được quy định cụ thể tại Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày

Trang 33

07/6/2018 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì công trình đường bộ

- Sửa đột xuất là hoạt động phải thực hiện bất thường khi công trình đường bộ bị

hư hỏng đột xuất do tác động của thiên tai, địch họa, những tác động dột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây những hư hỏng đột biến cần khắc phục kịp thời để đảm bảo duy trì hoạt động bình thường Được quy định cụ thể tại Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì công trình đường bộ

- Công tác quản lý bảo trì, sửa chữa đường bộ bao gồm những công tác được tổng hợp theo hình sau:

Hình 2.3 Sơ đồ quản lý bảo trì và chất lượng thực thể

Công tác bảo trì và sửa chữa dược giao cho cá nhân hoặc nhóm công tác tổ chức thực hiện theo sự phân công của ban lãnh đạo Đoạn quản lý giao thông thủy bộ

2.2.3 Công tác quản lý kỹ thuật

Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ giao cho phòng kế hoạch kỹ thuật quản lý công tác bảo trì, duy tu sửa chữa các tuyến đường tỉnh và đường huyện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, để làm tốt công việc trên các cán bộ kỹ thuật được phân công quản lý cần thực hiện tốt các nội dung sau:

Nội dung của Quản lý về Chất lượng bảo trì, duy tu sửa chữa đường bộ của mạng lưới hệ thống giao thông được quy định tại Luật Giao thông đường bộ năm

2008, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP của chính phủ ngày 12 tháng 5 năm 2015 của hính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì công trình đường bộ

Trang 34

Công tác Bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường bộ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Các nội dung trên cần được các cá nhân và tập thể Đoạn Quản lý Giao thông thủy

bộ quán triệt thường xuyên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao

Để thực hiện được tốt công tác quản lý ngoài quản lý về chất lượng nêu trên một trong những nhiệm vụ quan trọng tiếp theo là phải xây dựng được kế hoạch quản lý phù hợp

2.2.4 Xây dựng kế hoạch quản lý bảo trì, duy tu sửa chữa

Trong những năm qua, công tác xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì được thực hiện theo qui định của BGTVT, gồm: Thông tư số 52/2013/TT-BGTVT ngày 12/12/2013 về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ Từ năm 2018, công tác xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì thực hiện theo Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường bộ Căn cứ vào tình hình thực tế tại tỉnh Trà Vinh

Để phục vụ việc xây dựng kế hoạch bảo trì, duy tu sửa chữa công trình đường

bộ hàng năm, Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ giao cho cá nhân hoặc tập thể trực tiếp hoặc kết hợp với các đơn vị tư vấn để kiểm tra đánh giá trình trạng hư hỏng xuống cấp của những vị trí lý trình trong mạng lưới giao thông đẩ đánh giá trình trạng hư hỏng lập các phương án kỹ thuật kèm theo các khối lượng công việc và vật tư phục vụ cho việc bảo trì, duy tu sửa chữa và nâng cấp các tuyến đường trên cơ sở đó theo đơn giá định mức và công nghệ thi công để lập kế hoạch vốn trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt trong đó chú trọng tới giá trị sửa chữa thời điểm sửa chữa vị trí và công nghệ sửa chữa

Rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu đường bộ, đảm bảo phản ánh đầy đủ, chính xác hiện trạng kỹ thuật và nhu cầu đầu tư trên các tuyến đường tỉnh và đường huyện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh (bao gồm: hiện trạng kỹ thuật, mức độ hư hỏng, lưu lượng xe, thời điểm đưa vào khai thác hoặc đại tu gần nhất ) là những nội dung rất quan trọng trong công tác lập kế hoạch

Trang 35

Từ những số liệu trên do cá nhân hoặc đơn vị tư vấn lập, Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ giao cho cá nhân hoặc tổ chức lập dự toán cho công tác bảo trì, duy tu sửa chữa hàng năm trên các tuyến đường tỉnh và đường huyện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Căn cứ hiện trạng hư hỏng, xuống cấp của công trình và căn theo điều kiện địa chất thủy văn cụ thể, đơn vị xây dựng danh mục công trình cần bảo trì, duy tu sửa chữa mới; trong đó xác định giải pháp sửa chữa, dự kiến khối lượng chủ yếu, chi phí thực hiện và thời điểm kế hoạch sửa chữa trong năm

Sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư các danh mục công trình (1, 2 ) làm cơ sở lựa chọn danh mục đầu tư phù hợp với khả năng nguồn vốn Việc phân loại, sắp xếp mức

độ ưu tiên căn cứ theo: Mức độ, tính chất hư hỏng của công trình; thời gian đưa công trình vào khai thác và nhu cầu cần thiết và mức độ khai thác các tuyến đường để xác định mức độ ưu tiên trong kế hoạch sửa chữa:

- Ưu tiên 1 (ƯT1): Sửa chữa cầu yếu; xử lý các vị trí điểm đen; sửa chữa nền mặt đường, kết cấu công trình hư hỏng nặng (gây mất ATGT hoặc gây sự cố công trình) đối với các tuyến đường trọng điểm ở những khu vực địa chất thủy văn thay đổi phức tạp, ảnh hưởng lớn đến nhu cầu giao thông của khu vực

- Ưu tiên 2 (ƯT2): Các hạng mục công trình sửa chữa còn lại là những công trình mức độ hư hỏng và tính cấp bách không lớn trong đó bao gồm cả các công trình sửa chữa theo định kỳ được quy định tại Thông tư số 10/2010/TT-BGTVT ngày 19/4/2010 của Bộ GTVT Quy định về quản lý và bảo trì đường bộ

2.2.5 kế hoạch nguồn vốn

Căn cứ Quyết định số 1441/QĐ-UBND ngày 08/7/2016 của Ủy Ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh, về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh đến 2020 và định hướng 2030;

Căn cứ Quyết định số 1483/QĐ-UBND ngày 07/8/2019 của Ủy Ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh, về việc phê duyệt danh mục công trình sửa chữa, cầu đường năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1532/QĐ-UBND ngày 13/8/2019 của Ủy Ban Nhân dân tỉnh Trà Vinh, về việc phê duyệt Đề án tăng cường an toàn giao thông của kết cấu hạ tầng trên các tuyến đường bộ do Sở Giao thông vận tải quản lý trong giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Công văn số 1375/STC-NS ngày 14/6/2019 của Sở Tài chính tỉnh, về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2020 – 2022;

Căn tình hình thực tế nhu cầu về vốn trong công tác quản lý bảo trì, duy tu sửa chữa các tuyến đường tỉnh và đường huyện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Trang 36

Theo những căn cứ nêu trên lập kế hoạch vốn phân bổ cho công tác bảo trì, duy

tu sửa chữa nâng cấp hệ thống giao thông của tỉnh hàng năm làm căn cứ cho các đơn

vị có liên quan chủ động trong công tác thực hiện nhiệm vụ của mình

Theo các nội dung trên Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ đã lập Kế hoạch, sửa chữa, duy tu bảo dưỡng thường xuyên năm 2020 gồm: 644 Km đường; 6.372 mét dài cầu và 262,3 Km đường thủy Kế hoạch năm 2020 Đoạn Quản Lý Giao Thông Thủy

Bộ tập trung cho công tác đảm bảo giao thông và chống thấm mặt đường

Tuy nhiên một số các tuyến đường tỉnh và đường huyện đã xuất hiện các hư hỏng mới chưa đề cập đến trong kế hoạch sửa chữa do việc chậm trể trong quá trình triển khai kế hoạch đầu năm dẫn đến sự tồn động hư hỏng cũ và phát sinh hư hỏng mới

vì vậy cần phải có dự báo hư hỏng tiếp theo để lập kế hoạch sửa chữa Bài học rút ra cần phải có dự báo các hư hỏng trong tương lai để lập kế hoạch và nguồn vốn cho chính xác

Công tác quản lý thường xuyên cần quan tâm theo dõi mạng lưới giao thông vào mùa mưa bão, đồng thời tuần tra liên tục phát hiện kịp thời những hư hỏng của cầu, đường mà xử lý đảm bảo an toàn Hiện nay hầu hết là đường nhựa do đó công tác quản lý tuần tra càng chú trọng nhằm giữ cho tuổi thọ mặt đường được lâu và phát huy hiệu quả sử dụng

Nguồn vốn để bảo trì, duy tu sửa chữa hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh phụ thuộc vào 2 nguồn vốn, gồm: Nguồn Quỹ BTĐB Trung ương, nguồn ngân sách tỉnh dùng thực hiện nhiệm vụ bảo trì các tuyến đường tỉnh và đường huyện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh vì khi vậy lập kế hoạch để bảo trì, duy tu sửa chữa trên tuyến đường xin nguồn vốn cho phù hợp với phân cấp quản lý của các tuyến đường

Ngoài những công tác duy tu, sửa chữa thường xuyên còn có những hư hỏng của tuyến đường do bảo lũ thiên tai gây nên nhằm ngoài kế hoạch thì nguồn vốn sửa chữa này cần phải trình cấp có thẩm quyền, hội đồng nhân dân quỹ phòng chốn bảo lục thiên tai các cấp xem xét phê duyệt

Để công tác đánh giá kế hoạch bảo trì, duy tu sửa chữa có hiệu quả cần phải tiến hành công tác kiểm tra, theo dõi và kiểm định đánh giá chất lượng của công tác duy tu, sửa chữa

2.2.6 Công tác kiểm tra, theo dõi và kiểm định chất lượng đường

Trong bối cảnh nguồn vốn sự nghiệp dành cho quản lý và bảo trì các tuyến đường tỉnh còn hạn chế, hầu hết được bố trí rất thấp không đáp ứng được nhu cầu nên chưa có sự kiểm tra theo dõi và đánh giá chất lượng công trình để kịp thời sửa chữa những hư hỏng nhỏ, do vậy các công trình thường đưa vào khai thác sử dụng vài năm

là xuống cấp nghiêm trọng

Trang 37

Công tác kiểm tra, theo dõi và kiểm định chất lượng cũng được tiến hành với mục tiêu để đánh giá nghiệm thu duy tu, sửa chữa nâng cấp làm cơ sở để thanh toán cho đơn vị thi công

Công tác kiểm tra, theo dõi và kiểm định chất lượng được thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của tổng cục đường bộ và quy định của nhà nước

2.3 Phân tích công tác quản lý hiện tại Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ Trà Vinh

Trên cơ sở nội dung công tác quản lý bảo trì, duy tu sửa chữa đường bộ nêu trên cần phải tiến hành phân tích để tìm ra những ưu nhược điểm công tác quản lý trong những năm qua Ưu điểm thì cần phải phát huy, còn những nhược điểm cần phải phân tích, đánh giá tìm ra biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý

của Đoạn Quản lý Giao thông thủy bộ

Đoạn Quản lý giao thông thủy bộ thuộc Sở Giao thông vận tải tỉnh Trà Vinh, được thành lập theo Quyết định số 242/QĐ-UBT ngày 06/4/1995 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Trà Vinh Đoạn Quản lý giao thông thủy bộ có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc Sở Giao thông vận tải thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và đường thủy trên địa bàn tỉnh

2.3.1 Phân tích Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Mỗi bộ phận trong cơ cấp tổ chức bộ máy quản lý điều có những ưu và nhược điểm riêng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý của Đoạn vì vậy để nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý cần phân tích đánh giá ưu nhược điểm để từ đó làm cơ sở xây dựng đề xuất các phương pháp quản lý mới hợp lý hơn

* Ưu điểm:

Thống nhất cao trong lãnh, chỉ đạo

Ban Giám đốc kiểm soát được mọi hoạt động của đơn vị

Phân chia các nhiệm vụ cho các phòng, đội, mỗi bộ phận chỉ chịu trách nhiệm trong lĩnh vực mình hoạt động, có sự kết nối giữa các phòng với nhau

Công tác quản lý, duy tu sửa chữa cầu, đường bộ phận phụ trách rỏ ràng Trong các năm vừa qua hệ thống cầu, đường bộ được quản lý cơ bản tốt, đảm bảo giao thông được thông suốt, an toàn, phục vụ tốt việc vận chuyển hàng hóa, góp phần phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Trà Vinh nói riêng và cả nước nói chung

Trang 38

- Tổ chức công đoàn cần phát huy hơn nữa trong việc quan tâm bảo vệ lợi ích của người lao động ví dụ như đề xuất khen khưởng cho nhân viên của đơn vị Xây dựng những điển hình tốt trong lao động làm gương cho

- Năng lực chuyên môn nghiệp vụ của

một số cán bộ chưa đáp ứng được yêu cầu công tác đặc biệt trong một số yêu cầu kỹ thuật và công nghệ mới trong lĩnh vực duy tu, sửa chữa và nâng cấp kết cấu hạ tầng giao thông

- Một số cán bộ cũng cần được bồi dưỡng công tác dân vận để thiết phục được các đối tác và người dân thực hiện các chủ trương quản lý công trình giao thông của nhà nước

- Hiện có 2 hạt quản lý gồm có 6 tuyến đường tỉnh với tổng chiều dài 225km,

42 tuyến với tổng chiều dài 430 km nằm trên 07 huyện và 01 thị xã, hiện tại chỉ có 02 hạt quạn lý đường bộ (Trà Cú và Cầu Ngang) còn lại 05 huyện và 01 thị xã chưa có hạt quản lý đường bộ, chính vì vậy mà trong công tác bảo trì, duy tu sửa chữa đường bộ chưa kịp thời, tình trạng xây dựng lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ còn xảy ra hầu hết trên các tuyến mà không có nhân lực đủ để kết hợp với địa phương

và các cơ quan có liên quan để giải quyết trình trạng nêu trên

- Tham mưu xây dựng một số chính sách để động viên cán bộ viên chức của Đoạn phát huy năng lực sở trường chuyên môn trong công tác được đơn vị phân công

- Đã đề xuất với lãnh đạo khen thưởng kịp thời cho các thành viên tích cực hoàn thành tốt nhiệm vụ trong công tác

- Quan tâm chu đáo động viên tới hoàn cảnh gia đình của viên chức trong đơn

Ngày đăng: 28/03/2021, 22:46

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w