Đáp án Mô đun 03 GVPT Môn Âm Nhạc Tiểu học chi tiết đầy đủ cả trắc nghiệm và tự luận Mô đun 03 GVPT môn âm nhạc tiểu học từ az Đáp án Mô đun 03 GVPT Môn Âm Nhạc Tiểu học, đáp án mo dun 3 tiểu học. đáp án bồi dưỡng thường xuyên mo dun 3 âm nhạc , đáp án module 3 tiểu học môn âm nhạc
Trang 1Đáp án Mô đun 03 GVPT - Môn Âm Nhạc Tiểu học chi tiết đầy đủ cả trắc nghiệm và tự luận
Các thầy cô cứ làm lần lượt theo đáp án này từ đầu đến cuối rất chi tiết đầy đủ phần trắc nghiệm và phần tự luận chỉ việc vào copy lấy rồi paste vào là xong ở đây và paste vào, tất cả hàng trăm câu trắc nghiệm và tự luận chỉ hơn 1 giờ là xong tất cả thôi
ạ Chúc các thầy cô làm bài vui vẻ !
Thầy cô có thể liên lạc trực tiếp theo facebook sau:
https://www.facebook.com/minh.vuxuan.52/
Phần 1: Câu hỏi tương tác
1 Trả lời câu hỏi
Câu 1: Mời thầy/cô hãy liệt kê 03 nội dung trong Mô đun 3.0 – Kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực mà thầy/cô thấy là quan trọng nhất đối với việc kiểm tra, đánh giá môn học:
Trả lời:
3 nội dung mà tôi cảm thấy quan trọng đối với mình trong mô đun 3.0 là: Phương pháp kiểm tra đánh giá·
Công cụ kiểm tra đánh giá
Kết quả kiểm tra đánh giá.
2 Trả lời câu hỏi
Câu 2: Sau khi hoàn thành Mô đun 3.0, thầy/cô mong muốn tìm hiểu thêm về vấn đề gì để nâng cao năng lực kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực? Hãy liệt kê ít nhất 3 vấn đề thầy/cô muốn tìm hiểu thêm.
Trả lời: Sau khi hoàn thành Mô đun 3.0, tôi muốn tìm hiểu thêm về vấn đề những vấn đề sau:
Đối với học sinh Tiểu học, những phương pháp kiểm tra đánh giá nào
mà tôi có thể sử dụng một
cách hiệu quả.
Trang 2·Những công cụ kiểm tra đánh giá nào mà tôi có thể sử dụng để đánh giá học sinh tiểu học một
Âm nhạc là loại hình nghệ thuật sử dụng âm thanh để diễn tả cảm xúc, thái độ, nhận thức và tư tưởng của con người Âm nhạc là một phần thiết yếu của các nền văn hóa, gắn bó và ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội Âm nhạc làm phong phú những giá trị tinh thần của nhân loại, là phương tiện giúp con người khám phá thế giới, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trong nhà trường, giáo dục âm nhạc góp phần giúp học sinh (HS) hình thành và phát triển toàn diện về nhân cách, hài hoà về thể chất và tinh thần Thông qua nội dung các bài hát, các hoạt động âm nhạc và
phương pháp giáo dục, giáo dục âm nhạc còn góp phần phát triển các phẩm chất như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, cùng những năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo Âm nhạc là môn học thuộc lĩnh vực giáo dục nghệ thuật Thông qua nội dung và hình thức học tập đa dạng, giáo dục âm nhạc tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm và phát triển các năng lực thẩm mỹ đặc thù ở môn học này như: thể hiện âm nhạc, cảm thụ âm nhạc, phân tích và đánh giá âm nhạc, ứng dụng và sáng tạo âm nhạc; đồng thời góp phần phát hiện, bồi dưỡng những em có năng khiếu âm nhạc.
Trong chương trình giáo dục phổ thông, nội dung môn Âm nhạc được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
- Giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9): Âm nhạc là môn học bắt buộc Nội dung bao gồm những kiến thức và kỹ năng về hát, chơi nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc Ở giai đoạn này, giáo dục âm nhạc giúp HS trải nghiệm, khám phá và thể hiện bản thân thông qua các hoạt động âm nhạc, nhằm phát triển năng lực thẩm mỹ, nhận thức được sự đa dạng của thế giới âm nhạc và mối liên hệ giữa âm nhạc với văn hoá, lịch sử cùng các loại hình nghệ thuật khác; đồng thời hình thành ý thức bảo vệ và phổ biến các giá trị âm nhạc truyền thống Thời lượng dạy học ở mỗi lớp là 35 tiết/ năm học.
Trang 3- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12):
Âm nhạc là môn học lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp.
Đặc điểm môn Âm Nhạc
Câu hỏi tương tác
1 Trả lời câu hỏi
Theo thầy/cô, môn Âm Nhạc trong chương trình phổ thông có những đặc điểm nào?
TL:
Trong chương trình giáo dục phổ thông, nội dung môn Âm nhạc được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
- Giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9): Âm nhạc là môn học bắt buộc Nội dung bao gồm những kiến thức và kỹ năng về hát, chơi nhạc cụ, nghe nhạc, đọc nhạc, lí thuyết âm nhạc, thường thức âm nhạc Ở giai đoạn này, giáo dục âm nhạc giúp HS trải nghiệm, khám phá và thể hiện bản thân thông qua các hoạt động âm nhạc, nhằm phát triển năng lực thẩm mỹ, nhận thức được sự đa dạng của thế giới âm nhạc và mối liên hệ giữa âm nhạc với văn hoá, lịch sử cùng các loại hình nghệ thuật khác; đồng thời hình thành ý thức bảo vệ và phổ biến các giá trị âm nhạc truyền thống Thời lượng dạy học ở mỗi lớp là 35 tiết/ năm học.
Các phẩm chất và năng lực chung
đáp án Kéo thả
Trang 6Tự đánh giá
Bài t cuập ối khóa
Trang 14Xây dựng kế hoạch đánh giá cho một chủ đề
Trang 15Câu 3: Thầy/cô hãy trao đổi, thảo luận để chia sẻ những thuận lợi và khó khăn khi xác định đường phát triển năng lực chung của học sinh tiểu học.
Trả lời: Đường phát triển năng lực là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau
mà người học cần hoặc đạt được Khi xác định đường phát triển năng lực chung cho học sinh tiểu học, tôi gặp những thuận lợi và khó khăn sau:
Thuận lợi: Cơ sở để xác định đường phát triển năng lực chung cho
từng nội dung đánh giá chính là những yêu cầu cần đạt về năng lực chung được quy định trong chương trình GDPT 2018 Vì vậy, giáo viên
dễ dàng xây dựng được các bậc thang trong đường phát triển.
Khó khăn: Đường phát triển năng lực không có sẵn mà giáo viên
phải tự xác định và xây dựng thông quá trình quá trình giảng dạy và đánh giá dựa trên từng năng lực của học sinh Chính vì vậy để sự đánh giá được chính xác, người giáo viên phải xây dựng thêm thang đo cho từng bậc thang trong đường phát triển.
Câu 4: Thầy cô hãy kể tên ít nhất 2 ưu điểm và 2 hạn chế của phương pháp đánh giá này.
Trả lời: Phương pháp Kết hợp các lực lượng đánh giá trong giáo dục:
Ưu điểm: Tạo nên sự thống nhất trong giáo dục nhằm phát huy tối
đa hiệu quả giáo dục trong nhà trường Tạo nên sự tự tin ở HS khi có hậu thuẫn từ gia đình.
Hạn chế: Nếu không khéo léo sẽ làm cho cho HS bị mất niềm tin khi
ko được ba mẹ quan tâm bằng các bạn.
Câu 5: Thầy cô hãy kể tên ít nhất 2 ưu điểm và 2 hạn chế của phương pháp đánh giá này.
Phương pháp Kết hợp các lực lượng đánh giá trong giáo dục:
Ưu điểm: Tạo nên sự thống nhất trong giáo dục nhằm phát huy tối
đa hiệu quả giáo dục trong nhà trường Tạo nên sự tự tin ở HS khi có hậu thuẫn từ gia đình
Hạn chế: Nếu ko khéo léo sẽ làm cho cho HS bị mất niềm tin khi ko
được ba mẹ quan tâm bằng các bạn.
Câu 6: Vấn đáp được xem là phương pháp đánh giá truyền thống, được sử dụng phổ biến trong trường học hiện nay Song, để thu được kết quả chính xác cho việc đánh giá, theo thầy/ cô, những câu hỏi mà giáo viên đặt ra cần đạt yêu cầu gì?
Trả lời:
Yêu cầu cần đạt về các câu hỏi là:
Trang 16 Trong tình huống học tập nhất định giáo viên phải đặt câu hỏi như thế nào đòi hỏi học sinh phải tích cực hoá tài liệu đã lĩnh hội trước đây, vạch ra ý nghĩa cơ bản của tri thức đã học.
Câu hỏi không đơn thuần đòi hỏi học sinh tái hiện tài liệu đã lĩnh hội
mà phải vận dụng những tri thức đã nắm trước đây để giải quyết vấn đề mới Lẽ tất nhiên có những trường hợp câu hỏi đòi hỏi tái hiện trực tiếp tài liệu không chỉ đúng lúc mà là cần thiết.
Câu hỏi phải hướng trí tuệ của học sinh vào mặt bản chất của những
sự vật, hiện tượng phải nghiên cứu, phải hình thành tư duy biện chứng cho họ.
Câu hỏi phải đặt như thế nào để đòi hỏi học sinh xem xét những sự kiện, hiện tượng trong mối liên hệ với nhau, nhìn nhận hiện tượng, sự vật không chỉ theo những thành tố, theo từng bộ phận mà còn theo tính chỉnh thể toàn vẹn của chúng.
Câu hỏi đặt ra phải theo những quy tắc logic.
Việc biểu đạt câu hỏi phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm cá nhân, trình độ hiểu biết và kinh nghiệm của học sinh Khối lượng những khái niệm trong những câu hỏi của giáo viên không được vượt quá khả năng tìm ra câu trả lời đúng của học sinh.
Câu hỏi phải có nội dung chính xác, rõ ràng, dễ hiểu, thống nhất, không thể có hai câu trả lời đều đúng, về hình thức phải gọn gàng, sáng sủa.
Câu 7: Thầy/cô có gặp khó khăn gì khi kết hợp các lực lượng giáo dục trong đánh giá không? Thầy cô hãy chia sẻ những khó khăn đó.
Trong quá trình thực hiện giáo dục, kiểm tra, đánh giá học sinh, để nhận được sự phối hợp từ phía PHHS, ngay từ đầu năm, tôi đã trao đổi và sinh hoạt kĩ với PH bằng các nguyên tắc làm việc của mình, nhờ PH phối hợp thực hiện cùng giáo viên để hướng các em đi đúng theo ý muốn Chính vì vậy tôi ko gặp khó khăn trong các vấn đề này
Câu 8: Hãy chia sẻ về phương pháp đánh giá hiệu quả nhất được áp dụng trong lớp học của thầy/cô?
Không có phương pháp nào là vạn năng vì vậy tuỳ theo tình hình học sinh, tuỳ theo mục tiêu và yêu cầu cần đánh giá, tôi sẽ chọn lựa phương pháp đánh giá phù hợp nhất.
Câu 9: Thầy/cô có gặp khó khăn gì trong việc xây dựng câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển, phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học trong dạy học Tự nhiên
Xã hội không? Hãy chia sẻ với các đồng nghiệp trên cả nước!
Trang 17Khi xây dựng câu hỏi và bài tập đánh giá theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất, tôi còn gặp những khó khăn sau:
Khi muốn xây dựng các hệ thống câu hỏi cho toàn bộ học sinh, tôi còn mất thời gian để phân loại ra từng nhóm câu hỏi theo năng lực học sinh,
từ đó mới có thể xây dựng các câu hỏi phù hợp.
Cách dùng từ, câu trong khi đặt câu hỏi đôi lúc còn phải điều chỉnh nhiều lần để phù hợp và dễ hiểu nhất cho học sinh.
Nguồn hình ảnh trên internet rất nhiều, cần thời gian tìm để lựa ra những hình ảnh phù hợp cho học sinh của mình.
Câu 10: Thầy/cô hãy phân biệt giữa rubric và bảng kiểm, cho
ví dụ minh họa.
Rubric chính là bảng thang điểm chi tiết mô tả đầy đủ các tiêu chí mà người học cần phải đạt được Nó là một công cụ đánh giá chính xác mức độ đạt chuẩn của HS và cung cấp thông tin phản hồi để HS tiến bộ không ngừng Một tiêu chí tốt cần có những đặc trưng: Được phát biểu rõ ràng; Ngắn gọn; Quan sát được; Mô tả hành vi; Được viết sao cho HS hiểu được Hơn nữa phải chắc chắn rằng mỗi tiêu chí là riêng biệt, đặc trưng cho dấu hiệu của bài kiểm tra.
Nội dung Rubric là một tập hợp các tiêu chí liên hệ với mục tiêu học tập và được sử dụng để đánh giá hoặc thông báo về sản phẩm, năng lực thực hiện hoặc quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bảng kiểm chỉ là hệ thống câu hỏi để kiểm tra quá trình làm việc của hoạt động.
Thực hành xây dựng kế hoạch dạy học một chủ đề/bài học môn âm nhạc
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Mục tiêu, phương pháp, kĩ thuật dạy học và cách thức thực hiện bài học)
Tên chủ đề: Tiếng ca muôn loài
Trang 18- Giao tiếp hợp tác: Trình bày theo nhóm.
3 Năng lực đặc thù:
- Thực hiện đúng cách chơi nhạc cụ, thể hiện được tiết tấu
- Nêu được tên và cảm nhận nhạc cụ
- Biết vận động đơn giản theo nhịp điệu
- Bước đầu biết hát đúng cao độ, trường độ
- Biết hát rõ lời, hát có sắc thái, tư thế phù hợp Biết hát kết hợp với gõ đệm
- Đọc đúng tên nốt, bước đầu đọc đúng cao độ và trường độ các nốt nhạc
Nội dung bài học: Hát
- Tên bài học: Long lanh ngôi sao nhỏ Nhạc Pháp
- Ngữ liệu/ nội dung bài học: Long lanh ngôi sao nhỏ Nhạc Pháp
- Nguồn: SGK Âm nhạc 1.
Hoạt
động
Mục tiêu hoạt động PP, KTDH
Phương pháp đánh giá
Cách thức thực hiện Khởi
PC: Biết yêu thương, chia
sẻ, kính trọngông bà, cha mẹ
NLC: Chuẩn
bị đồ dùng, tưliệu học tập
PP:
Dalcroze, Hoạt động nhóm
KT: hỏi và
trả lời
PP: quan sát CC: đặt câu
hỏi
Tìm hiểu bài hát, tác giả, xuất xứNghe giai điệu và vận động
Khởi động giọng
Khám
phá: HĐ:
Học hát
NLĐT: Bước đầu biết hát đúng cao độ, trường độ, hát rõ lời, hát
có sắc thái, tưthế phù hợp
NLC: Mạnh dạn nêu ý kiến trong học tập, hợp tác cùng bạn
PP: Orff, Làm mẫu, hoạt động nhóm
KT: Chia nhóm
PP: quan sát CC: Thang
đo
Hướng dẫn đọc lời ca theo tiết tấuHọc hát từng câu
Đàn cả bàiHát cả bài theo giai điệu
Trang 19có sắc thái, tưthế phù hợp, kết hợp gõ theo nhịp.
PP: Làm mẫu KT: Chia
nhóm
PP: Quan sát CC: thang
đo, đặt câu hỏi
Hướng dẫn hát và vỗ thanh phách theo nhịp
độ, trường
độ, hát rõ lời,hát có sắc thái, tư thế phù hợp, kết hợp gõ theo nhịp
NLC: Hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo âm nhạc
Trình bày theo nhóm
Kiểm tra đánh giá: Nội dung Hát
Trang 20Nêu được tên bài hát.
Nội dung bài học: Đọc nhạc
- Tên bài học: BẬC THANG ĐÔ-RÊ-MI
- Ngữ liệu/ nội dung bài học: đọc nhạc
- Nguồn (SGK):Kết nối tri thức
Hoạt động hoạt động Mục tiêu PP, KTDH
Phương pháp đánh giá
Cách thức thực hiện
và tự họcNăng lực giải quyết vấn đề và sang tạo
PP Dalcroze:
KT chia nhóm
PP quan sátCC: thang đo
PP vấn đápCC: đặt câuhỏi
- GV tổ chức cho
HS chơi tròchơi: Cây cao – bóng thấp
Khám phá
HĐ: Đọc tên nốt.
NLĐT: Đọcđúng tên nốt, bước đầu đọc đúng cao độ
và trường
độ các nốt nhạc
PP Kodaly
PP làm mẫu
KT đặt câu hỏi
PP quan sátCC: thang đo
PP vấn đápCC: câu hỏi
- HS quan sát GV đàn từng nốt nhạc cho HS nghe và đọc lại
và trường
độ các nốt nhạc
PP Kodaly
PP làm mẫu
KT chia nhóm
PP quan sátCC: thang đo
PP vấn đápCC: câu hỏi
GV hướng dẫn học sinh nhận biết các nốtnhạc theo
kí hiệu bàntay
chơi
PP trò chơi
KT chia nhóm
PP quan sátCC: thang đo
PP đánh giáqua sản
HS tham gia trò chơitheo nhóm
Trang 21phẩm học tập
CC: sản phẩm học tập
Kiểm tra đánh giá: Nội dung Đọc nhạc
1 Đọc đúng tên 3 nốt Mi, Rê, Đô
2 Biết đọc 3 nốt Mi, Rê, Đô kết
hợp handsigns đúng cao độ hoặc
trường độ
3 Đọc đúng cao độ, trường độ 3
nốt Mi, Rê, Đô kết hợp với kí
hiệu bàn tay
4 Sáng tạo được các mẫu 2 âm, 3
âm với 3 nốt nhạc Mi, Rê, Đô
Nội dung bài học: Thường thức âm nhạc
- Tên bài học: Giới thiệu một số nhạc cụ gõ nước ngoài
- Ngữ liệu/ nội dung bài học: Thường thức âm nhạc
- Nguồn (SGK): Chân trời sáng tạo, lớp 1
Hoạt động
(1)
Mục tiêu hoạt động (2)
PP, KTDH (3)
Phương pháp đánh giá
Cách thức thực hiện (4) Khởi động
PP: Dalcroze:
KT: chia
nhóm
PP quan sátCC: thang đo
PP vấn đápCC: câu hỏi
- Giáo viên cho
HS hát lại bài Múa đàn Giáo viên kết hợp gõ đệm bằng traigle Học sinhhát kết hợp bộ
gõ cơ thể
- Từ hoạt động trên, giáo viên
Trang 22NLĐT: Cảm thụ
âm nhạc: Nêu được tên và cảmnhận nhạc cụMaracas và traigle
PP vấn đápCC: câu hỏi
- Giáo viên giới thiệu tên, hình dáng, âm sắc, cách sử dụng nhạc cụ maracas
- Cho HS làm quen sử dụng
NLĐT: HS phânbiệt được âm sắc, nhịp điệu của từng loại nhạc cụ Biết vận động phù
hợp với nhịp điệu của từng nhạc cụ
PP: Kodaly,
làm mẫu
KT: chia nhóm
PP quan sátCC: thang đo
PP vấn đápCC: câu hỏi
Trò chơi: Giáo viên
phổ biến luật chơi Học sinh vận động phù hợp theo âm thanh nhạc cụ
NLĐT: HS biết vận dụng nhạc
cụ để gõ đệm bài múa đàn
PP: trò chơi KT: chia
nhóm, công não
PP quan sátCC: thang đo
PP đánh giá qua sản phẩm học tập
CC: sản phẩm học tập
- GV hướng dẫn cho hs 2 mẫu tiết tấu
- Yêu cầu nhóm
1 gõ mẫu tiết tấu
1 bằng traigle, nhóm 2 gõ mẫu tiết tấu 2 bằng maracas
- Hai nhóm cùnghát và kết hợp
gõ đệm với hai loại nhạc cụ theogiai điệu bài hát
Kiểm tra đánh giá: Nội dung Thường thức âm nhạc
1 Nhạc cụ có hình giống tam giác có tên là gì?
Trang 23A Tam giác chuông B Thanh phách
2 Cách sử dụng nhạc cụ Tam giác chuông như thế nào là đúng?
A Cầm vào thân tam giác B Cầm chặt vào dây treo
3 Vật dụng nào có thể làm nhạc cụ Maracas?
A Chai thủy tinh B Chai nhựa
4 Trong nhạc cụ Maracas thường có gì?
A Nước B Các loại hạt: sỏi, đậu…
5 Nhạc cụ nào phát ra âm thanh vang hơn?
A Tam giác chuông B Maracas
BẢNG KIỂM TRA TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀNội dung Tiêu chí
Mức độChưa hoàn
thành Hoàn thành Hoàn thành tốt
Hát
Biết hát rõ lời, hát
có sắc thái, tư thế phù hợp
Hát chưa rõ lời
Hát rõ lời, chưa thể hiện được sắc thái
Hát rõ lời, hát
có sắc thái, tư thế phù hợpBiết hát kết hợp
với gõ đệm Chưa biết hát kết hợp gõ đệm
Hát kết hợp
gõ đệm chưa nhịp nhàng
Hát kết hợp gõ đệm nhịp nhàng
Đọc nhạc
Đọc đúng tên nốt, kết hợp kí hiệu bàn tay
Đọc chưa đúng tên nốt
Đọc đúng tên nốt chưa kết hợp kí hiệu bàn tay
Đọc đúng tênnốt, kết hợp với
kí hiệu bàn tay
Đọc đúng cao độ, trường độ các nốt nhạc
Đọc chưa đúng cao độ, trường độ
Đọc đúng cao
độ nhưng chưa đúng trường độ hoặc ngược lại
Đọc đúng cao
độ, trường độcác nốt nhạc
đúng tư thế và đúng
cách
Chơi nhạc cụ chưa đúng tư thế và đúng cách
Chợi nhạc cụ đúng tư thê, chưa đúng cách hoặc ngược lại.
Chơi nhạc cụ đúng
tư thế và đúng cách