1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích luận điểm “Chủ nghĩa xã hội muốn trở thành khoa học phải đặt nó trên mảnh đất của hiện thực” và ý nghĩa của luận điểm đó đối với Việt Nam hiện nay.

16 450 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 48,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tư cách là một khoa học, cũng như các khoa học khác: lý thuyết của chủ nghĩa xã hội khoa học đều bắt nguồn từ sự khảo sát, phân tích những tư liệu thực tiễn, thực tế. Vì vậy, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài tiểu luận phân tích luận điểm của Ăng – ghen “Chủ nghĩa xã hội muốn trở thành khoa học phải đặt nó trên mảnh đất của hiện thực” và ý nghĩa của luận điểm đó đối với Việt Nam hiện nay.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 2

I LÝ LUẬN: PHÂN TÍCH LUẬN ĐIỂM 3

1 Lược khảo tư tưởng chủ nghĩa xã hội (CNXH) 3

1.1 CNXH không tưởng 3

1.2 Sự hình thành của CNXH khoa học 4

2 Thực tiễn 5

2.1 Thực tiễn là gì? 5

2.2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 6

3 Phân tích 7

II VẬN DỤNG: Ý NGHĨA CỦA LUẬN ĐIỂM ĐỐI VỚI VIỆT NAM 8

HIỆN NAY 8

1 Thời đại ngày nay 8

1.1 Khái niệm thời đại Nội dung cơ bản thời đại ngày nay 8

2.2 Những đặc điểm cơ bản và xu thế vận động chủ yếu của thời đại ngày nay 8

2 Thực trạng kinh tế Việt Nam trước năm 1979 9

2.1 Một đất nước bị chiến tranh tàn phá và phải chống lại nhiều thế lực thù địch 9

2.2 Việt Nam một nước có nền nông nghiệp , công nghiệp, thủ công nghiệp nhỏ bé, lạc hậu 10

3 Nội dung cơ bản của đường lối phát triển chính sách xã hội 10

4 Phân tích căn bệnh chủ quan duy ý chí 11

5 Những bài học kinh nghiệm 13

6 Sinh viên cần làm gì để tránh căn bệnh chủ quan duy ý chí? 13

III KẾT LUẬN CHUNG 14

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Từ thời kì chiếm hữu nô lệ, xã hội loại người đã xuất hiện những mầm mống đầu tiên của chủ nghĩa xã hội Đó là những khát vọng, niềm mơ ước của công chúng bị áp bức, bóc lột Nhưng tất cả chỉ dừng lại ở long khát khao về một chế độ không có tư hữu, không có giai cấp thống trị và mọi người đều được bình đẳng, tự do,… Những “khối óc lớn” của thế kỉ XV – XVIII đã làm tư tưởng

xã hội chủ nghĩa phát triển sang một thời kì mới với một trình độ mới “Tuyên ngôn Đảng Cộng Sản” của Mác – Angghen chính là phát súng đầu tiên báo hiệu

sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học – học thuyết đã soi sáng con đường đi đến ước mơ của nhân dân lao động trên toàn thế giới Quá trình thâm nhập của những lý luận đó vào thực tiễn đấu tranh của nhân dân lao động đã cho ra đời chủ nghĩa xã hội hiện thực

Cách mạng tháng Mười Nga là một minh chứng hùng hồn nhất cho sự đúng đắn, khoa học của chủ nghĩa xã hội Sự thắng lợi của cuộc cách mạng ấy

đã xóa bỏ chế độ nô lê tự bản, lần đầu tiên đưa nhân dân lao động bước lên vũ đài chính trị Sự thắng lợi của cuộc cách mạng ấy đã xóa bỏ thế độc tôn của chủ nghĩa tư bản, mở ra một thời kỳ mới cho lịch sử thế giới Đó chính là thắng lợi

vĩ đại nhất của nhân dân lao động Nga nói riêng và thế giới nói chung

Các nhà kinh điển Mác-Lênin có lý khi xác định rằng, chủ nghĩa xã hội khoa học là vũ khí lý luận của giai cấp công nhân hiện đại và đảng của nó để thực hiện quá trình giải phóng nhân loại và giải phóng bản thân mình Cũng như triết học và kinh tế chính trị học Mác-Lênin, chủ nghĩa xã hội khoa học không

chỉ giải thích thế giới mà căn bản là ở chỗ cải tạo thế giới (cả tự nhiên, xã hội và

bản thân con người) theo hướng tiến bộ, văn minh

Với tư cách là một khoa học, cũng như các khoa học khác: lý thuyết của chủ nghĩa xã hội khoa học đều bắt nguồn từ sự khảo sát, phân tích những tư liệu thực tiễn, thực tế Vì vậy, chúng ta hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài tiểu

luận phân tích luận điểm của Ăng – ghen “Chủ nghĩa xã hội muốn trở thành

khoa học phải đặt nó trên mảnh đất của hiện thực” và ý nghĩa của luận điểm đó đối với Việt Nam hiện nay.

Trong quá trình thực hiện khó tránh khỏi những sai sót về hình thức trình bày và nội dung lý luận, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến quý báu từ thầy Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ts Nguyễn Hồng Sơn với những bài giảng cô đọng, xúc tích về “Chủ nghĩa xã hội khoa học” đã hướng dẫn, giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình học

Trang 3

I LÝ LUẬN: PHÂN TÍCH LUẬN ĐIỂM

1 Lược khảo tư tưởng chủ nghĩa xã hội (CNXH)

1.1 CNXH không tưởng

1.1.1 Khái niệm CNXH không tưởng

CNXH không tưởng là một hệ thống những quan điểm, tư tưởng về giải phóng xã hội, giải phóng con người; xây dựng một xã hội mới tốt đẹp không có

áp bức, bóc lột, đảm bảo cho mọi người thực sự có cuộc sống bình đẳng, hạnh phúc, nhưng lại đưa ra con đường, biện pháp sai lầm, đó là bằng giáo dục, thuyết phục và tuyên truyền hòa bình cho lý tưởng của họ

1.1.2 Những giá trị của CNXH không tưởng

CNXH không tưởng có một quá trình phát triển lâu dài, từ chỗ là

những ước mơ, khát vọng thể hiện trong các câu chuyện dân gian, các truyền thuyết tôn giáo đến những học thuyết xã hội - chính trị Cống hiến lớn lao của CNXH không tưởng:

Một là, CNXH không tưởng đã thể hiện tinh thần lên án, phê phán kịch

liệt và ngày càng gay gắt, các xã hội dựa trên chế độ tư hữu, chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ tư bản chủ nghĩa; góp phần nói lên tiếng nói của những người lao động trước tình trạng bị áp bức, bị bóc lột ngày càng nặng nề

Hai là, CNXH không tưởng đã phản ánh được những ước mơ, khát vọng

của những giai cấp lao động về một xã hội công bằng, bình đẳng, bác ái

Ba là, CNXH không tưởng bằng việc phác họa ra mô hình xã hội tương lai

tốt đẹp, đưa ra những chủ trương và nguyên tắc của xã hội mới mà sau này các nhà sáng lập CNXH khoa học đã kế thừa một cách có chọn lọc và chứng minh chúng trên cơ sở khoa học

Với những giá trị lịch sử trên mà CNXH không tưởng, chủ yếu là của CNXH không tưởng - phê phán đầu thế kỷ XIX, được các nhà sáng lập CNXH khoa học thừa nhận là một trong ba nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác

1.1.3 Những hạn chế của CNXH không tưởng và nguyên nhân của nó

Những hạn chế:

Một là, CNXH không tưởng không giải thích được bản chất của các

chế độ nô lệ làm thuê Đặc biệt là nó không thấy được bản chất của chế độ tư bản chủ nghĩa, chưa khám phá ra được quy luật ra đời, phát triển và diệt vong của các chế độ đó, đặc biệt là chủ nghĩa tư bản nên cũng không chỉ ra được con đường, biện pháp đúng đắn để cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới

Hai là, CNXH không tưởng đã không phát hiện ra lực lượng xã hội tiên

phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách mạng từ chủ nghĩa tư bản lên CNXH và chủ nghĩa cộng sản-lực lượng xã hội đã được sinh ra, lớn lên và phát triển cùng với nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa, đó là giai cấp công nhân

Trang 4

Ba là, CNXH không tưởng muốn cải tạo xã hội bằng con đường cải lương

chứ không phải bằng con đường cách mạng

Nguyên nhân của những hạn chế :

Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trên của CNXH không tưởng một phần là do bản thân các nhà CNXH không tưởng, nhưng cơ bản là do điều kiện kinh tế - xã hội lúc bấy giờ quy định Chính vì vậy, Ph Ăngghen đã chỉ rõ:

”Hoàn cảnh lịch sử ấy cũng đã quyết định quan điểm của những người sáng lập

ra CNXH Tương ứng với một trình độ chưa trưởng thành của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, với những quan hệ giai cấp chưa chín muồi, là một lý luận chưa chín muồi” (1)

Mặc dù CNXH không tưởng có nhiều giá trị, song nó mắc phải những hạn chế nên nó chỉ có vai trò tích cực trong một giai đoạn lịch sử nhất định Khi cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân chống giai cấp tư sản phát triển tới quy

mô rộng lớn, đòi hỏi phải có một lý luận khoa học và cách mạng soi đường, khi CNXH khoa học ra đời thì các trào lưu của CNXH không tưởng trở nên lỗi thời, bảo thủ, thậm chí còn mang tính chất phản động, cản trở phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động chống giai cấp tư sản

1.2 Sự hình thành của CNXH khoa học

1.2.1 Khái niệm CNXH khoa học

CNXH khoa học là khoa học về các quy luật xã hội - chính trị, là học thuyết về những điều kiện, con đường giải phóng giai cấp công nhân và nhân dân lao động, về cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công nhân, về cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa, về các quy luật, biện pháp đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của chính đảng mácxít nhằm thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

I.2.2 Những điều kiện và tiền đề khách quan dẫn đến sự ra đời CNXH khoa học Điều kiện kinh tế - xã hội

Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản ở châu Âu đã đạt được những bước phát triển rất quan trọng trong kinh tế Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ nhất đã thúc đẩy phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ Chính sự phát triển đó làm cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bộc lộ mâu thuẫn giữa sự phát triển của lực lượng sản xuất có tính chất xã hội hóa ngày càng cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu

tư nhân tư bản chủ nghĩa

Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân phát triển mạnh mẽ, đã bắt đầu có tổ chức và trên quy mô rộng khắp Nó đòi hỏi có một lý luận khoa học hướng dẫn Tiêu biểu cho các phong trào công nhân lúc đó là: cuộc khởi nghĩa của công nhân thành phố Liông (Pháp) từ năm 1831 đến năm 1834; cuộc khởi

Trang 5

nghĩa của công nhân dệt Xêlidi (Đức) năm 1844; phong trào Hiến chương (Anh)

từ 1838 đến 1848

Đó là những điều kiện kinh tế - xã hội khách quan cho CNXH khoa học ra đời để thay thế các trào lưu xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa đã tỏ ra lỗi thời, không còn có khả năng đáp ứng phong trào công nhân trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản, đồng thời CNXH khoa học ra đời phản ánh bằng lý luận phong trào công nhân

Những tiền đề văn hóa - tư tưởng (tiền đề lý luận)

Đến đầu thế kỷ XIX, nhân loại đã đạt nhiều thành tựu to lớn trong lĩnh vực khoa học, văn hóa và tư tưởng Về khoa học tự nhiên có: thuyết tế bào của

M Sơlayđen và T Savanxơ (Đức); thuyết tiến hóa của Đ Đácuyn (Anh); thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của M Lômônôxốp (Nga) Về khoa học xã hội có: triết học cổ điển Đức (tiêu biểu là Ph Hêghen, L Phơbách), kinh tế chính trị học Anh (tiêu biểu là Ađam Smít, Đ Ricácđô), CNXH không tưởng -phê phán (tiêu biểu là H Xanhximông, S Phuriê và R Ôoen) Những thành tựu của khoa học, văn hóa, tư tưởng đã tạo ra những tiền đề tư tưởng - văn hóa cho

sự ra đời chủ nghĩa Mác nói chung và CNXH khoa học nói riêng

Chức năng – nhiệm vụ của CNXH khoa học

Thứ nhất, CNXH khoa học trang bị tri thức khoa học, tri thức lý luận (thế

giới quan khoa học), đó là hệ thống lý luận chính trị - xã hội và phương pháp luận khoa học mà chủ nghĩa Mác - Lênin để luận giải về quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến sự hình thành, phát triển hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa, giải phóng xã hội, giải phóng con người

Thứ hai, CNXH khoa học giáo dục tư tưởng chính trị về CNXH cho giai

cấp công nhân, Đảng Cộng sản và nhân dân lao động để hình thành nên thế giới quan, nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa

Thứ ba, CNXH khoa học định hướng chính trị - xã hội cho hoạt động

thực tiễn của Đảng Cộng sản, Nhà nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân trong cách mạng xã hội chủ nghĩa và trong công cuộc xây dựng CNXH (kim chỉ nam)

2 Thực tiễn

2.1 Thực tiễn là gì?

2.1.1 Định nghĩa

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin: “Thực tiễn là những hoạt

động vật chất có mục đích mang tính lịch sử – xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội.”

2.1.2 Đặc điểm cơ bản của thực tiễn

Thực tiễn là hoạt động có mục đích của con người:

Hoạt động thực tiễn là hoạt động bản chất của con người Con người hoạt

Trang 6

động có mục đích rõ ràng nhằm cải tạo thế giới để thỏa mãn nhu cầu của mình, thích nghi một cách chủ động, tích cực với thế giới và làm chủ thế giới.

Thực tiễn là phương thức tồn tại cơ bản của con người và xã hội, là

phương thức đầu tiên và chủ yếu của mối quan hệ giữa con người và thế giới

Thực tiễn là hoạt động mang tính lịch sử - xã hội:

Thực tiễn luôn là dạng hoạt động cơ bản và phổ biến của xã hội loài người mặc dù trình độ và các hình thức hoạt động thực tiễn có những thay đổi qua các

giai đoạn lịch sử Hoạt động đó chỉ có thể được tiến hành trong các quan hệ xã

hội.

Thực tiễn có quá trình vận động và phát triển của nó Trình độ phát triển của thực tiễn nói lên trình độ chinh phục tự nhiên và làm chủ xã hội của con người

Như vậy, về mặt nội dung cũng như về phương thức thực hiện, thực

tiễn có tính lịch sử – xã hội.

2.2 Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

2.2.1 Thực tiễn là cở sở, mục đích, là động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức.

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

Điều này có nghĩa là thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, cho lý luận Mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp đối với người này hay người kia, thế

hệ nay hay thế hệ khác, ở trình độ kinh nghiệm hay lý luận, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

Nói thực tiễn là mục đích của nhận thức vì nhận thức dù về vấn đề, khía cạnh, lĩnh vực gì chăng nữa thì cũng phải quay về phục vụ thực tiễn Nhận thức

mà không phục vụ thực tiễn thì không phải là “nhận thức” theo đúng nghĩa

2.2.2 Thực tiễn là động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức:

Trong quá trình hoạt động thực tiễn làm biến đổi thế giới, con người cũng biến đổi luôn cả bản thân mình, phát triển năng lực thể chất, trí tuệ của mình Nhờ đó, con người ngày càng đi sâu vào nhận thức thế giới, khám phá những bí mật của thế giới, làm phong phú và sâu sắc tri thức của mình về thế giới

2.2.3 Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

Như các nhà kinh điển của triết học Mác – Lênin đã khẳng định: “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận, mà là một vấn đề thực tiễn” (2)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý một cách biện chứng Tiêu chuẩn này vừa có tính tuyệt đối, vừa có tính tương đối Tiêu chuẩn thực tiễn có tính tuyệt

Trang 7

đối vì thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan để kiểm nghiệm chân lý Thực tiễn ở mỗi giai đoạn lịch sử có thể xác nhận được chân lý Tiêu chuẩn thực tiễn có cả tính tương đối vì thực tiễn không đứng nguyên một chỗ mà luôn biến đổi và phát triển Thực tiễn là một quá trình và được thực hiện bởi con người nên không tránh khỏi có cả yếu tố chủ quan

Việc quán triệt tính biện chứng của tiêu chuẩn thực tiễn giúp chúng ta tránh khỏi những cực đoan sai lầm như chủ nghĩa giáo điều, bảo thủ hoặc chủ nghĩa chủ quan, chủ nghĩa tương đối

3 Phân tích

C Mác là người sáng lập ra CNXH khoa học, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và kinh tế chính trị khoa học Ông là lãnh tụ và người thầy của giai cấp vô sản thế giới Ph Ăngghen là nhà bác học, lãnh tụ và

là người thầy của giai cấp công nhân hiện đại, đã cùng với C Mác sáng lập ra học thuyết Macxit

Khi nghiên cứu miếng đất hiện thực tư bản chủ nghĩa trên quan điểm duy vật biện chứng với phương pháp luận khoa học, C Mác đã nêu ra hai phát kiến

vĩ đại đó là: chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư “Nhờ hai phát kiến ấy, CNXH đã trở thành khoa học” (3) CNXH khoa học ra đời không phải do tưởng tượng, ước mơ mà là kết quả tất yếu trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, của tư duy lý luận có cơ sở khoa học

Giai cấp công nhân, nhân dân lao động, các dân tộc bị áp bức trên thế giới ghi nhận những cống hiến to lớn của Lênin đối với phong trào cách mạng trên thế giới không chỉ ở việc Lênin đã tiếp tục giương cao ngọn cờ cách mạng không ngừng do Mác và Ăngghen khởi xướng mà còn ở chỗ Người đã kết hợp chặt chẽ lý luận và thực tiễn, từ thực tiễn mà phát triển lý luận để hiện thực hoá sinh động những quan điểm lý luận khoa học và cách mạng đã khái quát những quan hệ thực tiễn của cuộc đấu tranh giai cấp

Đó là quan điểm của các nhà sáng lập CNXH khoa học khẳng định về lý luận của những người cộng sản: “Những quan điểm lý luận của những người cộng sản tuyệt nhiên không dựa vào những ý niệm, những nguyên lý do một nhà cải cách thế giới nào phát minh ra Những nguyên lý ấy chỉ là biểu hiện khái quát của những quan hệ thực tại của cuộc đấu tranh giai cấp hiện có”(4) Đặc biệt là quan điểm khoa học – thực tiễn về CNXH: “… ngày nay CNXH không còn bị xem là một sự phát hiện ngẫu nhiên của một khối óc thiên tài nào đó mà

là một kết quả tất nhiên của cuộc đấu tranh giữa hai giai cấp phát sinh ra trong quá trình lịch sử - giai cấp vô sản và giai cấp tư sản Nhiệm vụ của CNXH không còn là ở chỗ nặn ra một chế độ hết sức hoàn thiện, mà là ở chỗ phải nghiên cứu cái quá trình kinh tế - lịch sử đã tất nhiên sản sinh ra các giai cấp nói trên và sự đấu tranh giữa các giai cấp ấy và ở chỗ tìm ra, trong tình hình kinh tế

Trang 8

do quá trình ấy tạo ra, những thủ đoạn giải quyết sự xung đột”(5).

Những luận điểm của Lênin về CNXH là mẫu mực về bổ sung, phát triển vận dụng sáng tạo quan điểm mác xít về CNXH vào điều kiện lịch sử cụ thể Người đã tuân thủ một di huấn nổi tiếng của Ăngghen: “Muốn làm cho CNXH trở thành khoa học thì trước hết phải đặt CNXH trên một cơ sở hiện thực” (6)

Từ cơ sở hiện thực của nước Nga, của những điều kiện, tiền đề và những yêu cầu của xây dựng CNXH - một chế độ tiến bộ hơn, ưu việt hơn chủ nghĩa tư bản, Lênin đã nêu một công thức nổi tiếng: “Chủ nghĩa cộng sản là chính quyền

Xô Viết cộng với điện khí hoá toàn quốc” (7) Xác lập một nền kinh tế phát triển cao hơn, tiến bộ hơn CNTB cả về lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, tổ chức lao động và năng suất lao động, chính là quan niệm của V.I.Lênin về kinh tế của CNXH: “Trong bất cứ cuộc cách mạng XHCN nào, khi giai cấp vô sản đã làm xong nhiệm vụ giành được chính quyền rồi và trong chừng mực mà nhiệm vụ tước đoạt những kẻ đi tước đoạt và nhiệm vụ đập tan sự phản kháng của chúng

đã được hoàn thành trên những nét chủ yếu và cơ bản - thì tất nhiên có một nhiệm vụ căn bản khác được đề lên hàng đầu, đó là: thiết lập một chế độ xã hội cao hơn CNTB, nghĩa là nâng cao năng suất lao động và do đó (và nhằm mục đích đó) phải tổ chức lao động theo một trình độ cao hơn”(8) Đó cũng chính là đặc trưng thể hiện bản chất về kinh tế của CNXH theo quan điểm của Lênin

Với tư cách là một khoa học, cũng như các khoa học khác: lý thuyết của chủ nghĩa xã hội khoa học đều bắt nguồn từ sự khảo sát, phân tích những tư liệu thực tiễn, thực tế Do đó, khi vận dụng những lý thuyết khoa học đương nhiên phải gắn với thực tế, thực tiễn một cách chủ động, sáng tạo, linh hoạt sao cho phù hợp và hiệu quả nhất trong những hoàn cảnh cụ thể khác nhau

II VẬN DỤNG: Ý NGHĨA CỦA LUẬN ĐIỂM ĐỐI VỚI VIỆT NAM HIỆN NAY

1 Thời đại ngày nay

1.1 Khái niệm thời đại Nội dung cơ bản thời đại ngày nay

1.1.1 Khái niệm thời đại

Thời đại là một khái niệm khoa học dùng để phân kỳ lịch sử xã hội, phân biệt những nấc thang phát triển của xã hội loài người

1.1.2 Nội dung cơ bản thời đại ngày nay

Trong lý luận ngày nay, chúng ta đang sử dụng những khái niệm đồng nghĩa: Thời đại ngày nay, thời đại mới, thời đại chúng ta mà nội dung cơ bản của thời đại ngày nay đó là:

Theo quan điểm của V.I Lênin: Nội dung của thời đại mới là xoá bỏ giai cấp tư sản và chế độ tư bản chủ nghĩa, đồng thời thiết lập những cơ sở của xã hội mới là xã hội xã hội chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa Đây là quá trình lịch sử lâu dài, bắt đầu từ Cách mạng xã hội chủ nghĩa Tháng Mười Nga, sau đó là

Trang 9

những cuộc cách mạng ở nhiều nước khác trên thế giới.

2.2 Những đặc điểm cơ bản và xu thế vận động chủ yếu của thời đại ngày nay

2.2.1 Đặc điểm cơ bản

Đặc điểm nổi bật của thời đại ngày nay là cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộc của nhân dân các nước vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội đang diễn ra trên phạm vi toàn thế giới

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang gây ra những thay đổi to lớn trên thế giới

Sự xuất hiện những vấn đề toàn cầu đòi hỏi sự hợp tác giải quyết của các quốc gia

Khu vực châu Á - Thái Bình Dương đang là khu vực phát triển năng động, khả năng phát triển với tốc độ cao, đồng thời cũng đang tiềm ẩn một số nhân tố

có nguy cơ gây mất ổn định

2.2.2 Xu thế vận động chủ yếu

 Hoà bình, ổn định để cùng phát triển

 Gia tăng hợp tác giữa các quốc gia

 Các dân tộc ngày càng nâng cao ý thức độc lập, tự chủ, tự cường, đấu tranh chống lại sự áp đặt và can thiệp của nước ngoài, bảo vệ độc lập chủ quyền và nền văn hoá dân tộc

 Các nước xã hội chủ nghĩa, các Đảng Cộng sản và công nhân kiên trì đấu tranh vì hoà bình, tiến bộ và phát triển

 Các nước có chế độ chính trị khác nhau vừa hợp tác, vừa đấu tranh cùng tồn tại trong hoà bình

2 Thực trạng kinh tế Việt Nam trước năm 1979

2.1 Một đất nước bị chiến tranh tàn phá và phải chống lại nhiều thế lực thù địch

2.1.1 Hậu quả của cuộc chiến tranh do đế quốc thực dân để lại

Cuộc chiến tranh do xâm lược do đế quốc thực dân gây ra trên đất nước Việt Nam đã để lại hậu quả năng nề, không chỉ thiệt hại về cơ sở hạ tầng như đường xá, cầu cống, cơ sở nhà máy xí nghiệp mà còn gây thiệt hại về người, hàng triệu người đã phải hi sinh vì độc lập tự do của tổ quốc, họ là những lực lượng hùng hậu, chủ yếu nhất để phát triển kinh tế xã hội, thêm vào đó các tệ nạn xã hội diễn ra rất phức tạp Nền văn hoá bị ảnh bởi văn hoá phương tây cho nên văn hoá dân tộc có phần bị phai mờ, chính trong thời kì đất nước vừa thống nhất nhiều hinàh thức văn hoá thiếu lành mạnh đã cuốn hút hàng nghìn người Giáo dục kém phát triển do trước đây thực dân và đế quốc dã có nhiều chính sách kìm hãm, dẫn đến số người mù chữ chiếm đến 90% dân số Do trình độ

Trang 10

văn hoá thấp lại bị ảnh hưởng tư tương của thực dân nên muốn chống phá lại cách mang nước ta

Do những chính sách của đế quốc thực dân kìm hãm sự phát triển kinh tế

xã hội dẫn đến kinh tế xã hội nước ta phát triển chậm, vì vậy nước ta rơi vào tình trạng một nước nông nghiệp lạc hậu mà 80% dân số làm nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ chậm phát triển

Những khó khăn trên đã dẫn đến nhiều khó khăn khác trong việc thực hiện chính sách của đảng và nhà nước cho nên kinh tế - xã hội chậm phát triển ,một vài năm sau khi đất nước thống nhất

2.1.2 Chống thù trong giặc ngoài :

Nhân dân ta tiến lên xây dựng đất nước theo con đường XHCN đã gặp rất nhiều khó khăn, ở miền nam vẫn còn tồn tại nhiều tàn dư của chế độ thực dân mới, thêm vào đó cuộc chiến tranh ở biên giới tây nam và phía bắc đã gây cho chúng ta nhiều khó khăn

Trên trường quốc tế chúng ta cũng đã gặp nhiều khó khăn nhất định, cuộc đấu tranh để giả quyết vấn đề: “ ai thắng ai” giữa CNXH và CNĐQ và các thế lực thù địch diễn ra gay go quyết liệt Đế quốc Mỹ và các thế lực thù địch thực hiện bao vây kinh tế đối với nước ta

2.2 Việt Nam một nước có nền nông nghiệp , công nghiệp, thủ công nghiệp nhỏ bé, lạc hậu

2.2.1 Nông nghiệp

Nông dân chiếm 90% dân số mà chỉ có chưa đầy 20% ruộng đất, họ không phấn khởi sản suất Bọn thực dân, địa chủ đã kìm hãm nông nghiệp Việt Nam trong vòng lạc hậu để làm lợi cho chúng, thêm vào đó thiên tai xảy ra liên miên, phương pháp trồng trọt độc canh lúa là chủ yếu, sản suất lúa thời kỳ này rất bấp bênh năng suất lúa vào loại thấp nhất thế giới, sản lượng lúa trung bình một vài năm sau khi đất nước thống đạt 12 tạ/ha, cùng thời điểm đó sản lượng lúa trung bìng của nhật đạt 34 tạ/ha

2.2.2 Công nghiệp, thủ công nghiệp

Công nghiệp Viêt Nam còn rất què quặt, việc khai thác tài nguyên thiên nhiên chủ yếu là dựa vào sức lao động của con người, không áp dụng khoa học

kĩ thuật, máy móc hiện đại để khai thác

Thủ công nghiệp rất chậm phát triển, chỉ phát triển một số nghành như gốm sứ, làm các đồ mỹ nghệ, nghành dệt,…

3 Nội dung cơ bản của đường lối phát triển chính sách xã hội.

Đường lối chung xây dựng CNXH trong thời kỳ quá độ ở nước ta do đại hội IV của đảng tháng 12- 1976 thông qua có những nội dung cơ bản sau: “Xác định bốn mục tiêu xây dựng CNXH, xây dựng chế độ làm chủ tập thể xã hội chủ

Ngày đăng: 28/03/2021, 21:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w