LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Thực trạng hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 – 2010 và một số đề xuất chính
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
_
NGUYỄN THỊ MAI HIÊN
THỰC TRẠNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2006-2010 VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH CHO GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thái Nguyên - 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đề tài “Thực trạng hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 – 2010 và một số đề xuất chính sách cho giai đoạn 2011 - 2015” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng
tôi Các số liệu, thông tin sử dụng trong luận văn đƣợc trích dẫn và tham khảo từ các nguồn gốc chính thức
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 6 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Mai Hiên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài “Thực trạng hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 – 2010 và một số đề xuất chính sách cho giai đoạn 2011 - 2015” tôi đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cơ quan, cá nhân
Trước hết tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa và các thày cô giáo khoa sau đại học Trường Đại học kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên – những người đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Bùi Quang Tuấn – Phó Viện trưởng Viện Kinh tế Việt Nam – người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kế, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Lao động Thương bình &
xã hội đã giúp đỡ và tạo điều giúp đỡ khi điều tra, thu thập số liệu để nghiên cứu luận văn
Ngoài ra, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự động viên và tạo điều kiện về thời gian và tinh thần của lãnh đạo, bạn bè, đồng nghiệp đơn vị nơi tôi công tác
Vơi tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó./
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 6 năm 2012
Nguyễn Thị Mai Hiên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 4
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN 5
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN 5
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN 6
6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 7
1.1 DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 7
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 7
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 10
1.1.3.Sự cần thiết hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 12
1.1.3.1 Vai trò của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội 12
1.1.3.2 Những khó khăn, thách thức do chính sự hạn chế của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam 15
Trang 5nghiệp nhỏ và vừa 17
1.2.1.1 Khái niệm 17
1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 17
1.2.2 Nội dung chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa18 1.3 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ BÀI HỌC RÚT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM 22 1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 23
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 23
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Mỹ 24
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản 25
1.3.1.4 Kinh nghiệm của Đài Loan 25
1.3.1.5 Kinh nghiệm của Hàn Quốc 26
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 26
1.3.2.1 Xây dựng môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển 27
1.3.2.2 Đẩy mạnh các biện pháp thực thi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 28
1.3.2.3 Cải cách chính sách ngoại thương 28
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 CÁC VẤN ĐỀ MÀ LUẬN VĂN CẦN GIẢI QUYẾT 30
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 30
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 31
2.2.2.1.Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 31
2.2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 32
Trang 62.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 33
2.3.1 Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 33
2.3.2 Chính sách của Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 33
2.3.3 Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa theo loại lĩnh vực hoạt động33 2.3.4 Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ninh theo mức vốn 34
2.3.5 Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ninh đăng ký thành lập qua các năm 34
2.3.6 Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ninh theo địa bàn 34
2.3.7 Đóng góp của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ninh 34
2.3.8 Đánh giá của các chính sách và môi trường pháp lý cho phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH QUẢNG NINH 36
3.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNCNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH 36
3.1.1 Khái quát chung về tình hình phát triển DNCNNVV tỉnh Quảng Ninh 36
3.1.2 Đóng góp của DNCNNVV đối với sự phát triển của kinh tế của tỉnh Quảng Ninh 42
3.1.3 Những khó khăn và yếu kém của các DNCNNVV 45
3.1.3.1 Vấn đề về khả năng tài chính các DNCNNVV 45
3.1.3.2 Vấn đề đất đai và mặt bằng sản xuất 46
Trang 73.1.3.4 Về khả năng cạnh tranh, trình độ của đội ngũ quản lý và lực
lượng lao động 47
3.1.3.5 Trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất 47
3.2 Thực trạng chính sách hỗ trợ 47
3.2.1 Hỗ trợ tài chính các DNCNNVV 48
3.2.2 Hỗ trợ về mặt bằng sản xuất và địa điểm kinh doanh cho DNCNNVV 52
3.2.3 Hỗ trợ cung cấp thông tin cho DNCNNVV 53
3.2.4 Xúc tiến mở rộng thị trường, hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực quản trị kinh doanh và đào tạo kỹ thuật 55
3.2.5 Hỗ trợ thực hiện cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, cơ chế xúc tiến đầu tư và khởi sự doanh nghiệp 59
3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DNCNNVV TỈNH QUẢNG NINH 60
3.3.1 Những ưu điểm của chính sách hỗ trợ phát triển DNCNNVV 60
3.3.1.1 Sự chuyển biến cơ bản trong việc ra và thực thi các văn bản pháp luật liên quan đến sự phát triển DNCNNVV 60
3.3.1.2 Những chuyển biến quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính 63
3.3.2 Hạn chế của chính sách hỗ trợ DNCNNVV 65
3.3.2.1 Thiếu chính sách rõ ràng và thống nhất 65
3.3.2.2 Đối tượng được hưởng trợ giúp chưa được cụ thể 65
3.3.2.3 Hiệu quả của công tác tổ chức thực hiện chính sách còn hạn chế66 3.3.3 Một số nguyên nhân cơ bản của những hạn chế trên 67
3.3.3.1 Nguyên nhân từ nhận thức 67 3.3.3.2 Nguyên nhân từ môi trường pháp lý và chính sách phát triển 69
Trang 8tế 70 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH QUẢNG NINH GIAI
ĐOẠN 2013-2015 71 4.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 71 4.1.1 Các chỉ tiêu phấn đấu chủ yếu Quảng Ninh đặt ra 71 4.1.2 Phương hướng phát triển 72 4.2 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2013 - 202072 4.2.1 Quan điểm phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 72 4.2.2 Định hướng, mục tiêu phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa 73 4.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 74 4.3.1 Hoàn thiện chính sách hỗ trợ dịch vụ tài chính, tín dụng 74 4.3.2 Hoàn thiện chính sách hỗ trợ mặt bằng sản xuất và địa điểm kinh doanh 77 4.3.3.Hoàn thiện chính sách cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại 78 4.3.4 Hoàn thiện chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực quản trị
kinh doanh và đào tạo kỹ thuật 80 4.3.5 Hoàn thiện cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư81 4.4 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI TỈNH QUẢNG NINH 83 KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 9Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Ban QLKKT Ban Quản lý các khu kinh tế
Bộ KHĐT Bộ Kế hoạch và Đầu tư
CIEM Viện Quản lý kinh tế Trung ương
CNH-HĐN Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNCNNVV Doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
NBRS Hệ thống dữ liệu doanh nghiệp quốc gia PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Sở KHĐT Sở Kế hoạch và Đầu tư
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1: Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước
Bảng 1.2: Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 1.3: Chính sách của nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa Bảng 3.1: DNCNNVV tỉnh Quảng Ninh đăng ký thành lập qua các năm Bảng 3.2: DNCNNVV tỉnh Quảng Ninh theo địa bàn
Bảng 3.3: Đóng góp của DNCNNVV tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.4: Đánh giá của các doanh nghiệp về môi trường pháp lý phát triển
DNCNNVV ( đến 31/12/20110) Bảng 3.5: Đánh giá của các doanh nghiệp về thực hiện thủ tục hành chính (đến
31/12/20110)
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kim cương của M Porter trong phân tích và đánh giá lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Sơ đồ 3.1: DNCNNVV tỉnh Quảng Ninh đã đăng ký phân theo theo loại hình
Sơ đồ 3.2: DNCNNVV tỉnh Quảng Ninh đăng hoạt động phân theo loại hình
Sơ đồ 3.3: DNCNNVV tỉnh Quảng Ninh theo mức vốn
Trang 12MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Với tiềm năng sẵn có về điều kiện tự nhiên, Quảng Ninh có một vị trí kinh tế quan trọng của khu vực phía Bắc Việt Nam Quảng Ninh là một trong những địa phương dẫn đầu về ngành du lịch với Vịnh Hạ Long nổi tiếng Quảng Ninh cũng đang được coi như là một cực của hành lang kinh tế Côn Minh – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, khi mà kinh tế khu vực tiểu vùng Sông Mê Kông mở rộng đang được đẩy mạnh hợp tác và phát triển
Trong những năm gần đây, Quảng Ninh đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, xã hội Kinh tế tiếp tục phát triển toàn diện, duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tiềm lực, quy mô nền kinh tế tăng mạnh Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP theo giá so sánh) bình quân 5 năm ước đạt 12,7%; quy mô kinh tế năm 2010 gấp 1,8 lần so với năm 2005 GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 24.666 ngàn đồng, gấp 2,14 lần so với năm 2005 Tăng trưởng GDP của tỉnh cao gần gấp đôi so với bình quân chung cả nước và nằm trong nhóm các địa phương có tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước Văn hoá - xã hội có bước phát triển mới, đời sống nhân dân được cải thiện, nâng cao rõ rệt; quốc phòng, an ninh, công tác quản lý biên giới, trật
tự an toàn xã hội được đảm bảo, tăng cường; hoạt động đối ngoại phát triển
Những thành công đó có sự đóng góp hết sức quan trọng của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa (DNNVV), trong đó các doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
(DNCNNVV), lực lượng chiếm trên 46% DNCNNVV, và được đánh giá là năng động, hoạt động hiệu quả, đóng góp 14% trong GDP, và sử dụng khoảng 12% lực lượng lao động của xã hội Đây là bộ phận có vai trò quan trọng trong quá trình phân phối, lưu thông hàng hoá, cung ứng dịch vụ, và đặc biệt hơn cả là vai trò dẫn dắt các doanh nghiệp tham gia quá trình phát triển kinh tế xã hội DNCNNVV còn là tiền thân của quá trình tích tụ tập trung vốn, trở thành những công ty, tập đoàn kinh tế lớn cho nền kinh tế trong tương lai
Trang 13Từ khi Luật Doanh nghiệp có hiệu lực (1/1/2000 và sau đó là Luật Doanh nghiệp 2005), tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp, đã dẫn đến số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới hàng năm tăng lên nhanh chóng Tính đến thời điểm hết năm 2010, trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã có 7.434 doanh nghiệp đang hoạt động (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), với tổng vốn đăng ký đạt trên 58,8 ngàn tỷ đồng
Sự phát triển của khu vực DNNVV mà trong đó chủ yếu là các DNCNVV đã được thừa nhận là một động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế và được khuyến khích, tạo điều kiện phát triển Ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Chính phủ coi
“Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” và văn bản thay thế Nghị định này – Nghị định 56/2009/NĐ-CP Tháng 3 năm 2002, hội nghị lần thứ 5 của Ban Chấp hành Trung ương Khoá IX đã ban hành Nghị quyết
số 14 về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân Nghị quyết quan trọng này đã khẳng định khu vực kinh tế tư nhân là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân và mọi thành phần kinh tế phải được đối xử bình đẳng Nghị quyết cũng đã đề ra một chương trình toàn diện,
cụ thể hoá khá đầy đủ chủ trương chính sách của Đảng về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 đã qui định rõ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa – bao gồm hỗ trợ tài chính, đổi mơi nâng cao năng lực công nghệ và trình độ sản xuất, phát triển nguồn nhân lục, thông tin và tư vấn doanh nghiệp, xúc tiến mở rộng thị trường và mặt bằng sản xuất Bảy nhóm giải pháp nhằm giải quyết các yếu tố cản trở sự phát triển của DNNVV nó trên cũng như hướng dẫn thực hiện
cụ thể đã được trình bày rõ ràng, cụ thể tại Kế hoạch phát triển DNNVV giai đoạn 2006-2010, tiếp đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKH-BTC ngày 31/03/2011 về Hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông tư liên tich
Trang 14này hướng dẫn việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý thực hiện hoạt động trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ( gọi tắt là đào tạo); dự toán, quản lý, sửa dụng và quyết toán kinh kinh phí từ ngân sách nhà nước
hỗ trợ cho hoạt động đào tạo
Quán triệt và thực hiện chủ trương, đường lối và chính sách của Đảng và Chính phủ về khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân, trong những năm qua tỉnh Quảng Ninh đã tiến hành nhiều cải cách nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư và thúc đẩy doanh nghiệp phát triển Các chính sách về đất đai và mặt bằng sản xuất đã giúp doanh nghiệp chủ động trong việc nắm bắt quy hoạch, xin giao đất, thuê đất; chính sách về khuyến khích đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nhiều doanh nghiệp đã lập và thực hiện quy trình đổi mới công nghệ để tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho các DNNVV đã giúp cho doanh nghiệp nâng cao trình
độ nhận thức về pháp luật, kiến thức về quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý; chính sách hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu đã giúp doanh nghiệp xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường trong nước và quốc tế Tuy nhiên, việc ban hành và triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ DNNVV của tỉnh vẫn còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ và chồng chéo Ngân sách dành cho các chương trình hỗ trợ vẫn còn phân tán dàn trải, ít kiểm tra đánh giá hiệu quả, một số chương trình hiệu quả còn thấp
Tuy nhiên, sự phát triển còn non nớt, yếu kém của DNNVV nói chung, doanh
nghiệp NVV hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nói riêng của tỉnh Quảng Ninh là một thực tế Trong bối cảnh hội nhập và gia tăng cạnh tranh hiện nay, các DNNVV nói chung, doanh nghiệp NVV hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp nói riêng của tỉnh Quảng Ninh còn nhiều hạn chế như công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ quản lý yếu, thiếu thông tin, khả năng tiếp cận và thâm nhập vào các thị trường xuất khẩu và mạng sản xuất quốc tế còn hạn chế, năng lực cạnh tranh của các DNNVV nói chung còn thấp, còn hạn chế trong việc tham gia vào chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu Các
doanh nghiệp rất cần sự hỗ trợ của nhà nước Trong khi đó, các chính sách hỗ trợ
hiện nay từ phía nhà nước chưa đầy đủ và chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra
Trang 15Vấn đề là cần phải rà soát lại các chính sách hỗ trợ đã có từ trước tới nay để có được một sự đánh giá cần thiết, trên cơ sở đó mới có thể đưa ra được những chính sách hỗ trợ cho phù hợp hơn Nhận thức được tầm quan trọng của các chính sách hỗ trợ các DNNVV, đặc biệt các doanh nghiệp NVV trong lĩnh vực công nghiệp, tác
giả luận văn này đã chọn đề tài: “Thực trạng hỗ trợ phát triển doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 – 2010 và một số đề xuất chính sách cho giai đoạn 2011 - 2015” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về doanh nghiệp nói chung, DNNVV nói riêng, nhưng chưa có một công trình nào nghiên cứu về DNCNNVV được công bố Ở một góc độ nhất định, liên quan đến vấn đề này có thể kể đến các công trình trong nước có liên quan như sau:
GS.TS Nguyễn Đình Hương với cuốn sách “Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia năm 2002, đã đưa ra những vấn đề cơ bản về phát triển các DNNVV trong nền kinh tế thị trường, phân tích thực trạng và những giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam
TS Phạm Thúy Hồng với đề tài “Chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp NVV ở Việt Nam hiện nay”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia năm 2004, đã phân tích thực trạng chiến lược cạnh tranh của các DNNVV ở Việt Nam, đề ra giải pháp, kiến nghị cho các DNNVV trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
TS Chu Thị Thủy với luận án Tiến sĩ kinh tế “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV Việt Nam”, đã đi sâu nghiên cứu những vấn đề bên trong hoạt động của DN để phát triển các DN bằng cách nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu
TS Phạm Văn Hồng với luận án Tiến sĩ kinh tế “Phát triển DNNVV ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế” đã đi sâu phân tích lý luận về DNNVV, cơ hội
và thách thức của các DNNVV, đề ra một số giải pháp phát triển DNNVV Việt Nam
Trang 16Ngoài ra còn nhiều bài nghiên cứu đăng trên các tạp chí, các bài tham luận tại hội thảo trong nước và quốc tế đề cập đến sự phát triển DNNVV với nhiều nội dung khác nhau
Ở ngoài nước, các DNNVV đã ra đời và phát triển cách đây nhiều thập kỷ Hiện có một số tài liệu và thông tin liên quan thu thập được qua học tập, nghiên cứu, về DNNVV Việt Nam nhưng chưa thấy có công trình nghiên cứu về DNCNNVV ở Việt Nam và trên phạm vi địa phương
Vì vậy việc nghiên cứu về DNCNNVV và các chính sách hỗ trợ DNCNNVV rất cần được nghiên cứu và hệ thống hoá, để có thể hoàn thiện các chính sách hỗ trợ DNCNNVV trong điều kiện thực tiễn Việt Nam hiện nay
3 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở xem xét, phân tích thực trạng các chính sách
hỗ trợ DNCNNVV, luận văn đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện các chính sáchhỗ trợ phát triển DNCNNVV trong ngành công nghiệp tỉnh Quảng Ninh
Để đạt được mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về DNNVV và chính sách hỗ trợ DNNVV từ nhà nước
- Rà soát các chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển DNNVV của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006-2010
- Đánh giá về những mặt được và những mặt chưa được của các chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển DNCNNVV của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006-
2010
- Đưa ra các khuyến nghị về các chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển DNCNNVV trong thời gian tới
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Các chính sách hỗ trợ DNNVV hoạt
động trong lĩnh vực công nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh
Phạm vi nghiên cứu:
Trang 17Về không gian: Luận văn xem xét các chính sách hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có so sánh của một số địa bàn địa phương của Việt Nam
Về thời gian: Luận văn tập trung xem xét vấn đề trong giai đoạn 2006-2010
để có cơ sở đưa ra các đề xuất chính sách cho giai đoạn tới năm 2020
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ NHỮNG ĐÓNG GÓP DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN
Luận văn sẽ cung cấp những căn cứ thực tiễn trong việc đánh giá và đề xuất hoàn thiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp tại tỉnh Quảng Ninh
Luận văn đề xuất một số kiến nghị chính sách cho chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ và thúc đẩy các DNNVVCN ở địa bàn phát triển
6 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có bốn phần sau:
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ
TRỢ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC DNCNNVV
TỈNH QUẢNG NINH
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
DNCNNVV TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2013 – 2020
Trang 18CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ
DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
Theo nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/01/2001 của Chính Phủ thì DNNVV Việt Nam được hiểu là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, được đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng, hoặc sử dụng lao động trung bình hàng năm không quá 300 người
Khái niệm doanh nghiệp vẫn còn những điểm khác biệt nhất định giữa các nước nhưng có thể hiểu doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế được thành lập hợp pháp, có tên riêng, có địa điểm sản xuất kinh doanh ổn định, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm mục tiêu lợi nhuận Để thuận tiện cho việc quản lý, hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển, người ta thường sử dụng tiêu thức quy mô để phân loại doanh nghiệp Theo tiêu thức này các doanh nghiệp được chia thành ba loại: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ Tuy nhiên, do có nhiều đặc điểm giống nhau giữa doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ nên để đơn giản hoá, nhiều nước trên thế giới (trong đó có Việt Nam) thường gộp chung hai loại hình doanh nghiệp này thành doanh nghiệp nhỏ và vừa (tại Việt Nam, các văn bản chính thức của Chính phủ và các cơ quan Nhà nước thống nhất cách gọi là doanh nghiệp nhỏ và vừa)
Các tiêu chí được sử dụng nhiều nhất để xác định DNNVV là vốn (hoặc tài sản), lao động và doanh thu Ngoài ra, tuỳ từng lĩnh vực kinh doanh mà một số nước còn có những quy định khác nhau cho các tiêu chí Chúng ta có thể tham khảo tiêu chí phân loại DNNVV ở một số nước trong Bảng 1.1
Trang 19Bảng 1.1 Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước
Nước
Tiêu chí phân loại
Số lao động (người) bình quân
Tổng giá trị tài sản Doanh thu/năm Nhật Bản <300 người đối với ngành
Indonesia < 100 < 0, 6 tỷ rupi
(63.906 U SD)
< 2 tỷ rupi
(213.020 U SD)
Thái Lan < 100 < 20 triệu Baht
Trang 20doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm Cụ thể như sau: Doanh nghiệp siêu nhỏ có số lao động từ 10 người trở xuống
Doanh nghiệp nhỏ có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống hoặc có số lao động từ trên 10 người đến 200 người Đối với doanh nghiệp hoạt động thương mại
và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồn vốn được xác định là từ 10 tỷ đồng trở xuống, hoặc có số lao động từ trên 10 - 50 người
Doanh nghiệp vừa có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, hoặc
có số lao động từ trên 200 người đến 300 người Đối với doanh nghiệp hoạt động thương mại và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồn vốn được xác định là từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, hoặc có số lao động từ trên 50 người đến 100 người
Bảng 1.2 Chỉ tiêu xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
20 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
từ trên 200 người đến
300 người III Thương
mại và dịch
vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
từ trên 10 người đến
50 người
từ trên 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng
từ trên 50 người đến
100 người
[Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về việc Trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa]
Trang 21Tuỳ theo lĩnh vực hoạt động mà người ta chia ra doanh nghiệp công nghiệp,
doanh nghiệp xây dựng, vv Như vậy, doanh nghiệp công nghiệp là một loại hình
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp mà tập thể người lao động sử dụng máy móc, nguyên vật liệu và những tư liệu sản xuất khác để khai thác, chế tạo sản phẩm công nghiệp
Trong luận văn này, doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa được hiểu là các
cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp có số vốn đăng ký không quá 100 tỷ đồng và
số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người
1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp công nghiệp có những đặc trưng cơ bản về mặt kỹ thuật - sản xuất, cũng như đặc trưng kinh tế - xã hội, khác với các loại hình doanh nghiệp khác
ở các khía cạnh chủ yếu sau:
- Trong các doanh nghiệp công nghiệp, quá trình sản xuất chủ yếu là quá trình tác động trực tiếp bằng phương pháp cơ, lý hoá của con người, làm thay đổi các đối tượng lao động thành các sản phẩm thích ứng với nhu cầu của con người (khác với doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp quá trình sản xuất lại bằng phương pháp sinh học là chủ yếu)
- Các đối tượng lao động của các doanh nghiệp công nghiệp, sau mỗi chu kỳ sản xuất được thay đổi hoàn toàn về chất từ công dụng cụ thể này chuyển sang các sản phẩm có công dụng cụ thể khác Hoặc một loại nguyên liệu sau quá trình sản xuất có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm có các công dụng khác nhau (nếu so sánh với các doanh nghiệp nông nghiệp thì đối tượng lao động của doanh nghiệp nông nghiệp bao gồm các động vật và thực vật sau quá trình sản xuất chỉ có sự thay đổi
về lượng là chủ yếu)
- Sản phẩm của các doanh nghiệp công nghiệp có khả năng đáp ứng nhiều loại nhu cầu ở các trình độ ngày càng cao của xã hội, là hoạt động duy nhất tạo ra các sản phẩm thực hiện chức năng là các tư liệu lao động trong các ngành kinh tế
Trang 22Với các đặc điểm về mặt kỹ thuật của sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp nêu trên, trong quá trình phát triển, doanh nghiệp công nghiệp luôn có điều kiện phát triển về kỹ thuật, tổ chức sản xuất; dễ dàng tạo ra được một đội ngũ lao động có tính tổ chức, tính kỷ luật cao, có tác phong “công nghiệp”; đồng thời, có điều kiện và cần thiết phải phân công lao động ngày càng sâu, tạo điều kiện, tiền đề
để phát triển nền sản xuất hàng hoá ở trình độ và tính chất cao hơn so với doanh nghiệp ở các ngành khác
Ngoài những đặc trưng của doanh nghiệp công nghiệp nói chung, DNCNNVV
có những đặc điểm nhất định trong quá trình hình thành và phát triển Có thể nhận thấy DNCNNVV có một số đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, tính dễ khởi sự Luật Doanh nghiệp hiện nay không qui định mức vốn
điều lệ hoặc vốn đầu tư tối thiểu, số lao động tối thiểu bắt buộc khi đăng ký doanh nghiệp Cùng với môi trường kinh doanh đang được cải thiện thì số lượng các DNCNNVV đăng ký mới gia tăng nhanh chóng Trong một chừng mực nhất định, khi việc thực thi các qui định về phá sản và giải thể doanh nghiệp chưa thuận lợi nên một số DNCNNVV thay vì rút lui khỏi thị trường một cách chính thức thì chọn phương án đơn giản là ngừng hoạt động
Thứ hai, tính linh hoạt cao Đây là đặc điểm gắn liền với các DNCNNVV Do
qui mô không lớn nên đầu tư của các DNCNNVV vào các dây chuyền và máy móc công nghệ không nhiều, chính vì lẽ đó nên sau một thời gian hoạt động nếu nhận thấy một ngành, hay một mặt hàng kinh doanh nào đó không có lời thì lập tức các DNCNNVV sẽ chuyển hướng sang các mặt hàng và dịch vụ hiệu quả hơn Một số DNCNNVV sau một thời gian khẳng định được uy tín và thương hiệu đã tiến hành các biện pháp tích luỹ vốn và mở rộng qui mô để trở thành các doanh nghiệp lớn Tuy nhiên nhiều chủ DNCNNVV bằng lòng với qui mô của doanh nghiệp mình và thể hiện tính linh hoạt cao để khẳng định vị trí trên thương trường
Thứ ba, tính linh hoạt trong cạnh tranh Với xuất phát điểm là khả năng dễ
tham gia vào thị trường cũng như rút khỏi thị trường Trong các chuỗi giá trị ngành
Trang 23hàng thì các DNCNNVV có thể khá dễ dàng tìm cho mình phân khúc phù hợp trong hợp tác với các doanh nghiệp lớn
Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể kể đến hàng loạt các điểm yếu của các
DNCNNVV, mà khởi đầu là thiếu các nguồn lực phát triển, đặc biệt là các nguồn
lực về tài chính và con người Đối với một số ngành hàng thì các DNCNNVV
không tận dụng được các lợi thế về qui mô Còn một điểm nữa đó là sự hình thành
và phát triển của các DNCNNVV phụ thuộc nhiều vào chủ doanh nghiệp nên khó thu hút trí tuệ tập thể trong các quyết định dài hạn và chiến lược của doanh nghiệp Điều này thể hiện qua cách thức đưa ra các quyết định quan trọng mang tính chiến lược của doanh nghiệp
1.1.3.Sự cần thiết hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
1.1.3.1 Vai trò của doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội
Trong điều kiện nền kinh tế Việt nam vai trò của các DNCNNVV được thể hiện ở các khía cạnh khác nhau:
Thứ nhất, đóng góp vào kết quả hoạt động của nền kinh tế, góp phần làm
tăng GDP Cũng như DNCNNVV ở tất cả các nước, DNCNNVV ở Việt Nam cung cấp ra thị trường nhiều loại hàng hóa khác nhau đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước như trang thiết bị và linh kiện cần thiết cho các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành thủ công nghiệp cũng như các hàng hóa tiêu dùng khác Theo số liệu của Tổng cục Thống kê trong những năm vừa qua trung bình hàng năm DNCNNVV đã đóng góp khoảng 12% tổng sản phẩm quốc dân (GDP) của cả nước
Thứ hai, thu hút vốn và các nguồn lực sẵn có trong dân cư Vốn đầu tư là
một yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh Vốn là yếu tố cơ bản để khai thác và phối hợp các yếu tố khác trong kinh doanh như lao động, công nghệ và quản lý …
để tạo ra lợi nhuận Tuy nhiên, một nghịch lý hiện nay là trong khi có nhiều DN đang thiếu vốn trầm trọng thì vốn nhàn rỗi trong dân cư còn nhiều nhưng không huy động được Khi chính sách tài chính tín dụng của Chính phủ và các ngân hàng chưa
Trang 24thực sự gây được niềm tin đối với những người có vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư thì nhiều DNCNNVV đã tiếp xúc trực tiếp với người dân và huy động được vốn để kinh doanh, hoặc bản thân chính người có tiền đứng ra đầu tư kinh doanh, thành lập DN Dưới khía cạnh đó, DNCNNVV có vai trò to lớn trong việc huy động vốn để phát triển kinh tế
Thứ ba, giúp nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả hơn Trong quá trình
kinh doanh, nhiều DNCNNVV có thể hỗ trợ cho các DN lớn kinh doanh một cách hiệu quả hơn như làm đại lý và vệ tinh cho các DN lớn, cung cấp những bán thành phẩm hay nguyên liệu đầu vào cho DN lớn hoặc thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trường mà DN lớn khó có thể với tới để phân phối các sản phẩm của DN lớn Bên cạnh đó, khi số DNCNNVV tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng nhanh chóng cung cấp
số lượng các sản phẩm và dịch vụ mới trong nền kinh tế Nhờ hoạt động với quy mô nhỏ và vừa, các DNCNNVV có ưu thế là chuyển hướng kinh doanh nhanh từ những mặt hàng này sang các mặt hàng khác, thỏa mãn nhu cầu linh hoạt của dân cư Chính sự phát triển đó của các DNCNNVV đã làm tăng tính cạnh tranh, tính linh hoạt và làm giảm bớt mức độ rủi ro trong nền kinh tế
Thứ tư, góp phần tăng cường và phát triển các mối quan hệ kinh tế Các
DNCNNVV hình thành và phát triển kinh doanh trong những ngành nghề khác nhau luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau và có mối liên kết với các DN lớn Nhiều DN nhỏ khi mới ra đời chỉ nhằm mục đích làm vệ tinh cung cấp các sản phẩm cho các DN lớn Mối quan hệ giữa DNCNNVV và các DN lớn cũng chính là nguyên nhân thành công của nền kinh tế Nhật Bản trong nhiều thập kỷ qua Do đó, khi các DNCNNVV Việt Nam phát triển sẽ góp phần tăng cường các mối quan hệ liên kết lẫn nhau giữa các DNCNNVV và giữa các DNCNNVV với các DN lớn Nhờ đó mà các rủi ro kinh doanh sẽ được chia sẻ và góp phần tăng hiệu quả kinh tế
xã hội chung
Thứ năm, tạo cơ sở để hình thành các DN lớn Kinh nghiệm phát triển kinh tế
ở nhiều nước cho thấy hiện nay phần lớn các công ty và các tập đoàn kinh tế đa quốc gia đều trưởng thành từ các DNCNNVV Với cách xem xét đó DNCNNVV
Trang 25chính là nguồn tích lũy ban đầu và là “lồng ấp” cho các DN lớn Hầu hết các cơ sở dân doanh ỏ Việt Nam khi mới ra đời do thiếu kinh nghiệm và chưa thật hiểu biết
về thị trường nên họ thường lựa chọn quy mô kinh doanh vừa và nhỏ để bắt đầu sự nghiệp kinh doanh Sau một thời gian tích lũy thêm vốn, kinh nghiệm và khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, họ mới tiến hành mở rộng kinh doanh và phát triển với quy mô lớn hơn Ngoài ra, DNCNNVV còn là nơi đào tạo tay nghề và trau dồi kinh nghiệm cho các cán bộ quản lý của các DN lớn vì người lao động thường
có xu hướng chỉ làm trong các DNCNNVV một thời gian, sau khi có đủ kinh nghiệm và khả năng họ sẽ chuyển sang các DN lớn để làm việc, hưởng thu nhập cao hơn Nhờ thế, DN lớn tiết kiệm được nhiều chi phí đào tạo khi tuyển được các nhân viên có tay nghề từ các DNCNNVV chuyển sang Như vậy có thể các DNCNNVV còn là nơi đào tạo lao động cho các DN lớn
Thứ sáu, tạo việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỉ lệ thất nghiệp
Đặc điểm chung của các DNCNNVV là ít vốn và sử dụng nhiều lao động Khi các DNCNNVV phát triển sẽ tạo nhiều cơ hội tăng việc làm, thu hút lao động và giảm tỉ
lệ thất nghiệp trong nền kinh tế, qua đó góp phần giải quyết các vấn đề xã hội mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư kể cả người thất nghiệp, phụ nữ và người tàn tật
Thứ bảy, nâng cao thu nhập của dân cư góp phần xóa đói giảm nghèo, thực
hiện công bằng xã hội Việc phát triển các DNCNNVV ở thành thị cũng như ở nông thôn là một trong những biện pháp cơ bản góp phần tăng nhanh thu nhập của các tầng lớp dân cư Thông qua việc phát triển các DNCNNVV, lao động ở nông thôn
sẽ được thu hút vào các DN nhờ đó mà thu nhập của dân cư được đa dạng hóa và nâng cao Hơn nữa, do có tính năng động và linh hoạt, khi các DNCNNVV phát triển sẽ góp phần giúp phát triển các ngành sản xuất truyền thống ở địa phương
Thứ tám, tạo điều kiện phát triển các tài năng kinh doanh Các DNCNNVV
còn có vai trò trong việc phát triển các tài năng kinh doanh Sự phát triển của các DNCNNVV có tác dụng đào tạo, chọn lọc và thử thách đội ngũ doanh nhân Sự ra đời của các DNCNNVV làm xuất hiện rất nhiều tài năng kinh doạnh, đó là các doanh nhân thành đạt biết cách làm giàu cho bản thân mình và xã hội Bằng sự tôn
Trang 26vinh những doanh nhân giỏi, kinh nghiệm quản lý của họ sẽ được nhân ra và truyền
bá tới nhiều cá nhân trong xã hội dưới nhiều kênh thông tin khác nhau, qua đó sẽ tạo ra nhiều tài năng mới cho đất nước Với khía cạnh như vậy, DNCNNVV có vai trò không nhỏ trong việc đào tạo lớp doanh nhân mới ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới
1.1.3.2 Những khó khăn, thách thức do chính sự hạn chế của doanh
nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam
Các DNCNNVV có rất nhiều khó khăn và hạn chế khi tham gia hoạt động trong nền kinh tế Những khó khăn và hạn chế đó cụ thể như sau:
Một là, DNCNNVV hạn chế về vốn và khả năng tiếp cận với các nguồn tín
dụng Giữa các DNCNNVV và các tổ chức tài chính ngân hàng thường không có mối quan hệ chặt chẽ, nên các DNCNNVV rất khó tiếp cận các nguồn vốn chính thức Thực tế này cũng đúng đối với các DNCNNVV khi mà khả năng và điều kiện tiếp cận các nguồn vốn trên thi trường tài chính, tín dụng của họ bị hạn chế và gặp rất nhiều khó khăn như: Không đủ tài sản thế chấp; Không đủ độ tin cậy và rủi ro cao; Các lô hàng và các món vay thường nhỏ lẻ, vụn vặt, không thường xuyên, thủ tục ít chặt chẽ nên các ngân hàng và các tổ chức tín dụng thường không muốn cho vay vì hiệu quả cho vay thấp
Hai là, DNCNNVV thường khó khăn, lúng túng và chịu chi phí cao trong tác
nghiệp các nghiệp vụ kinh doanh cụ thể, đặc biệt là trong các khâu bảo quản, giao
nhận, và vận tải hàng hoá Đặc điểm cơ bản của DNCNNVV là đội ngũ nhân lực
yếu, trình độ chuyên môn hóa thấp, thiếu các cán bộ nghiệp vụ giỏi, nhất là cán bộ
có nghiệp vụ về thị trường Thời gian tác nghiệp các công đoạn này kéo dài, chi phí cao, gây chậm trễ cho quá trình KD, thậm chí nhiều khi không bảo đảm được thời gian giao hàng dễ bị người mua từ chối hàng hoặc giảm giá, gây nhiều thiệt hại cho
DN
Ba là, hạn chế về thông tin giá cả, khách hàng và khả năng tiếp cập với thị
trường Trong thời đại công nghệ phát triển cao và xu thế hội nhập ngày càng nhanh chóng hiện nay, thông tin đã trở thành nguồn lực quan trọng của DN Hệ thống
Trang 27thông tin đầy đủ, kịp thời, cập nhật và chất lượng cao về thị trường, về khoa học công nghệ về sản phẩm thay thế, về đối thủ cạnh tranh… là vô cùng quan trọng trong việc ra các quyết định sản xuất kinh doanh của DN Tuy nhiên cac DNCNNVV khó có thể tiếp cận các nguồn tin như vậy vì: Khả năng tài chính có hạn; Trình độ kiến thức và năng lực thu thập xử lý thông tin của DN yếu; Thiếu sự
hỗ trợ thiết thực và hiệu quả của Nhà nước và các trung tâm về DV thông tin,
Bốn là, hạn chế về xúc tiến bán hàng và marketing Các DN lớn thường tự
chịu trách nhiệm về xúc tiến bán hàng, tự mình đứng ra thiết lập các kênh marketing, xây dựng hệ thống thông tin thương mại và các văn phòng đại diện của bản thân DN Trong khi đó, các DNCNNVV do thiếu kiến thức về marketing; không tự mình xây dựng được mạng lưới marketing; không thể thâm nhập được vào thị trường mà các kênh marketing đã hoàn chỉnh, không biết tiếp cận việc cung cấp các DV sửa chữa, DV kỹ thuật, không có nguồn lực để thực hiện xúc tiến bán hàng, tiến hành nghiên cứu, điều tra thị trường, đồng thời do mạng lưới xúc tiến bán hàng
và cung cấp DV trong nước còn kém phát triển … nên các DNCNNVV thường rất
bị động trong KD
Năm là, hạn chế về nhân lực và lao động được đào tạo Nguồn nhân lực là
một yếu tố nội lực quan trọng hàng đầu của mọi loại hình DN vì năng suất, chất lượng lao động và hiệu quả của quá trình quản lý sẽ quyết định thành bại của DN trong quá trình sản xuất kinh doanh Thực tế thì DNCNNVV nơi tạo việc làm cho những người lần đầu tiên (thường là những người chưa được đào tạo, chưa có nghề gì) tham gia thị trường lao động
Trang 281.2 CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NHỎ
Chính sách hỗ trợ DNCNNVV là tổng thể các quan điểm, chủ trương, đường lối, phương pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác động đối với khu vực DNCNNVV nhằm thực hiện các mục tiêu mà Nhà nước mong muốn ở DNCNNVV
1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
Tương tự như các chính sách khác, chính sách hỗ trợ DNCNNVV có ba chức
năng cơ bản đó là chức năng định hướng, chức năng điều tiết, chức năng tạo tiền đề
để phát triển và khuyến khích phát triển cho các DNCNNVV trong phạm vi của vùng lãnh thổ
Chức năng định hướng được thể hiện thông qua việc chính sách hỗ trợ
DNCNNVV xác định những chỉ dẫn chung cho quá trình ra quyết định của các chủ thể doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động phát triển doanh nghiệp Chính sách
hỗ trợ DNCNNVV đề ra những giới hạn cho phép của các quyết định, nhắc nhở các chủ thể những quyết định nào có thể (nằm trong khuôn khổ cho phép của chính sách) và những quyết định nào là không thể (không nằm trong khuôn khổ cho phép của chính sách) Bằng cách đó chính sách hướng các hoạt động liên quan tới việc thực hiện việc phát triển DNCNNVV Chức năng định hướng luôn được coi là một
Trang 29trong những chức năng quan trọng nhất của chính sách hỗ trợ DNCNNVV Điều này được khẳng định bởi vai trò định hướng của chính sách hỗ trợ DNCNNVV đối với các chủ thể kinh tế, chính trị và xã hội nhằm hướng tới việc đạt được những mục tiêu đã đề ra của mỗi quốc gia, vùng địa phương
Chức năng điều tiết: Ba vai trò qua trọng nhất của nhà nước trong nền kinh
tế thị trường được xác định là huy động nguồn lực, phân bổ nguồn lực và bình ổn kinh tế nhằm đảm bảo tính hiệu quả trong sử dụng nguồn lực, tạo nên ổn định xã hội và tăng trưởng bền vững Chính sách hỗ trợ DNCNNVV điều tiết khắc phục tình trạng mất cân đối trong việc sử dụng, phát huy hiệu quả nguồn lực của xã hội, điều tiết những hành vi, hoạt động không phù hợp trong phát triển kinh tế, nhằm tạo
ra một hành lang pháp lý cho các hoạt động thương mại hướng tới việc đạt được các mục tiêu đã đề ra
Chức năng tạo tiền đề và khuyến khích phát triển: Chính sách hỗ trợ
DNCNNVV là công cụ nhằm thực hiện chức năng tạo tiền đề, khuyến khích và dẫn dắt các ngành kinh tế xã hội phát triển theo xu hướng đã đề ra Chính sách hỗ trợ DNCNNVV hướng tới thúc đẩy tăng trưởng bền vững cho ngành Thương mại của địa phương thông qua việc xây dựng môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp, thực hiện các chính sách tăng cường hỗ trợ DNCNNVV
1.2.2 Nội dung chính sách hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và vừa
Chính sách hỗ trợ DNCNNVV bao hàm trong nó chủ định của Nhà nước, mục tiêu mà Nhà nước mong muốn đạt tới ở các DNCNNVV Chính vì thế chính sách hỗ trợ DNCNNVV của các quốc gia khác nhau thì cũng khác nhau; tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, có thể dựa vào lý thuyết cạnh tranh của Micheal Porter
Trang 30đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp; sự thay đổi tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ; vai trò
của Nhà nước Các điều kiện nêu trên thể hiện qua Sơ đồ 1.1 sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kim cương của M Porter trong phân tích và đánh giá lợi thế
cạnh tranh của doanh nghiệp
Điều kiện về các yếu tố đầu vào: Các yếu tố đầu vào thường bao gồm nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên, nguồn tri thức, nguồn vốn, kết cấu hạ tầng Tỷ lệ sử dụng cảc yếu tố đầu vào của các ngành khác nhau là khác nhau, vì vậy một quốc gia
có thể khai thác lợi thế cạnh tranh thông qua việc xây dựng chiến lược phát triển các ngành với tỷ lệ sử dụng yếu tố đầu vào thích hợp nhất
Có thể chia các yếu tố đầu vào cho ngành thương mại thành hai nhóm chính Nhóm các yếu tố cơ bản bao gồm vị trí, mặt bằng kinh doanh, lao động không kỹ năng và kỹ năng thấp và vốn vay Nhóm yếu tố cao cấp gồm cơ sở hạ tầng thông tin,
cơ sở hạ tầng thương mại, nhân 1ực có trình độ, các trung tâm nghiên cứu và các trường đại học Các yếu tố cơ bản thường sẵn có, không yêu cầu đầu tư thời gian và vốn lớn Các yếu tố cơ bản tạo lập khả năng cạnh tranh cơ bản cho DNCNNVV Các yếu tố cao cấp có vai trò ngày càng lớn trong quyết định khả năng cạnh tranh cấp quốc gia Các yếu tố này đòi hỏi đầu tư vật chất và tài chính lâu dài và lớn
Nhà nước
Yếu tố ngẫu nhiên
Chiến lược,
cơ cấu và mức độ cạnh tranh
Các ngành liên quan và hỗ trợ
Điều kiện về các
yếu tố đầu vào
Điều kiện về cầu (thị trường)
Trang 31Cũng có thể phân loại nguồn yếu tố đầu vào thành nguồn tổng hợp và nguồn đặc biệt Nguồn tổng hợp như hệ thống đường giao thông, nguồn vốn vay, nguồn nhân công bậc thấp có thể được sử dụng ở tất cả các ngành trong khi những nguồn đặc biệt về kỹ năng lao động hay kết cấu hạ tầng đặc biệt chỉ có thể phát huy ở một
số ngành nhất định
Để góp phần bảo đảm các yếu tố đầu vào này vai trò vĩ mô của Nhà nước có vai trò quan trọng Đó là việc tạo điều kiện để thị trường các yếu tố hình thành và phát triển, chẳng hạn thị trường vốn, thị trường công nghệ, thị trường sức lao động, thị trường thông tin, thị trường hàng hóa đầu vào…
- Điều kiện về cầu: Điều kiện về cầu thị trường bao gồm các yếu tố là cấu thành cầu thị trường, quy mô và sự tăng trưởng của cầu và phương thức chuyển đưa
ra thị trường nước ngoài Tác động lớn nhất của cầu thị trường tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thể hiện trong đặc trưng của cầu thị trường nội địạ Đặc trưng cầu này quyết định phương thức tiếp cận, đánh giá và phản ứng của DNCNNVV đối với nhu cầu của người tiêu dùng nội địa
Quy mô cầu và tốc độ tăng trưởng của cầu thị trường nội địa củng cố lợi thế cạnh tranh cho DNCNNVV Quy mô cầu thị trường lớn cho phép doanh nghiệp khai thác lợi thế theo quy mô đồng thời khuyến khích kinh doanh đầu tư vào cải tiến công nghệ kinh doanh và năng suất lao động Đầu tư này sẽ xây dựng nền tảng cho doanh nghiệp khi mở rộng ra thị trường quốc tế Quy mô thị trường nội địa có vai trò quan trọng trong toàn ngành thương mại đòi hỏi đầu tư lớn về nghiên cứu và phát triển
Về tốc độ tăng trưởng cầu, chúng ta thấy tăng trưởng cầu thị trường nhanh thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư cao hơn vào nghiên cứu và phát triển, nhanh chóng ứng dụng các phát kiến mới vào hoạt động kinh doanh Yếu tố tốc độ tăng trưởng cầu càng quan trọng trong xu thế phát triển của khoa học công nghệ Nhật Bản là một ví dụ điển hình về tác động của tốc độ tăng trưởng cầu tới tăng cường đầu tư vào thương mại
Trang 32- Các ngành liên quan và hỗ trợ: Các ngành trong cùng một nước có mối quan hệ với nhau, hỗ trợ 1ẫn nhau nhằm nâng cạo khả năng cạnh tranh của cả quốc gia Sự hiện diện của các ngành có liên quan thường dẫn đến sự hình thành các ngành cạnh tranh Các hoạt động hợp tác này có thể diễn ra trong các lĩnh vực phát triển công nghệ, phân phối, marketing hoặc dịch vụ sau bán hàng Tuy nhiên sự tồn tại của các ngành có liên quan từ nước ngoài này lại có thể đe doạ các ngành liên quan sẵn có trong nước thông qua việc tạo lập những cơ hội xâm nhập mới
- Yếu tố sự thay đổi (còn gọi là yếu tố ngẫu nhiên): Trong nhiều trường hợp thực tế, thành công của một quốc gia hay của một ngành của quốc gia nào đó lại dựa trên các yếu tố ngẫu nhiên Những yếu tố ngẫu nhiên thụộc loại bất khả kháng
có thể kể đến như những phát kiến mới trong công nghệ, cú sốc dầu lửa, các cuộc khủng hoảng tài chính hay tiền tệ, các quyết định chính trị của các Nhà nước: chiến tranh, nội chiến Như vậy yếu tố ngẫu nhiên hiểu theo nghĩa là sự thay đổi nêu trên vừa có thể tạo cơ hội và cũng có thể tạo nguy cơ đe doạ cho các quốc gia, các ngành
và cả các doanh nghiệp
- Điều kiện thuộc về vai trò của Nhà nước: Nhà nước có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến cả 4 điều kiện phát triển tạo lợi thế cạnh tranh Có nhiều ý kiến rất khác nhau về vai trò của Nhà nước (Chính phủ) cần phải duy trì trong thị trường và môi trường kinh doanh
Nhà nước với vai trò quản lý vĩ mô của mình có tác động rất lớn đến sự phát triển của các DNCNNVV Nhà nước là nhà sản xuất, nhà nước là hộ tiêu dùng lớn nhất, nhà nước là nhà đầu tư và nhà nước cũng là người đi vay và cho vay lớn nhất Nhà nước cần thực hiện các chức năng như định hướng; tạo điều kiện môi trường, điều tiết và kiểm tra Nhà nước thực hiện vai trò quản lý của mình thông qua việc vận dụng các quy luật khách quan, các nguyên tắc và phương pháp quản lý nói chung
Từ những vấn đề có tính nguyên lý chung ở trên gắn với sơ đồ kim cương của M Porter có thể tóm lược các chính sách của Nhà nước nhằm hỗ trợ DNCNNVV ở bảng sau:
Trang 33Bảng 1.3 Chính sách của nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp nhỏ và
vừa
Điều kiện các yếu tố
đầu vào
Đầu tư cho nguồn nhân lực thương mại
Hỗ trợ khoa học - công nghệ trong kinh doanh Đầu tư cho cơ sở hạ tầng thương mại
Hỗ trợ tạo nguồn vốn cho các DNCNNVV Điều kiện về cầu Kích cầu
Là người mua với nhu cầu đa dạng Dùng các quy định nhằm thúc đẩy đổi mới Các ngành liên quan Tạo điều kiện thuận lợi nhằm phát triển các ngành cung cấp
nguồn hàng đầu vào cho các DNCNNVV; các ngành sản xuất các mặt hàng xuất khẩu
Quy hoạch phát triển các vùng trên cơ sở các cụm để tạo thuận lợi cho việc tạo nguồn hàng cho DNCNNVV
Chiến lược, cơ cấu
Trang 34Loan, Hàn Quốc, Singapo) Chúng ta có thể tham khảo kinh nghiệm thành công của một số nước trên thế giới như sau:
1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Trung Quốc khác với các nước là
sự phát triển mạnh mẽ của doanh nghiệp Hương Trấn, tập trung nhất là trong lĩnh vực công nghiệp Hiện tại, lĩnh vực trọng điểm của phát triển các DNCNNVV ở Trung Quốc là mở rộng việc làm, tập trung vào khu vực dịch vụ và thành lập cơ cấu quản lý chuyên môn các DNNVV
Kinh nghiệm thực tiễn của Trung Quốc với chính sách mở cửa của nền kinh
tế và đa dạng hóa các hình thức sở hữu đặc biệt là các hình thức liên doanh với nước ngoài để phát triển kinh tế nói chung, phát triển thương mại nói riêng Một trong những chính sách đổi mới Trung Quốc đặc biệt quan tâm là chính sách mở cửa và cải cách chế độ sở hữu để huy động được nhiều nguồn vốn khác nhau từ trong nước và nước ngoài để phát triển, mở rộng lĩnh vực thương mại Một số kinh nghiệm cụ thể của Trung Quốc như sau:
Thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài vào để phát triển dịch vụ cung cấp tài chính tín dụng cho doanh nghiệp công nghiệp: Khuyến kích phát triển dịch vụ kiều
hối để tận dụng tối đa nguồn vốn của Hoa Kiều cho Ngoại thương
Khuyến khích các hình thức liên doanh liên kết với nước ngoài để tăng năng lực và đa dạng hóa dịch vụ vận tải đặc biệt là vận tải ngoại thương: Để có vốn và
phương tiện kỹ thuật nhằm hiện đại hóa các ngành vận tải trong một đất nước rộng nhất thế giới, đặc biệt là vận tải hàng hóa ở các tỉnh và đặc khu ven biển, Trung Quốc cho phép: “Các tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương và đặc khu kinh tế vùng duyên hải có thể sử dụng phương thức tập trung vốn, liên doanh, tự doanh để xây dựng hoặc mở rộng đội tàu thuyền phát triển vận tải đường ven biển
và xa bờ, phát triển đường sắt, đường bộ, đường thủy, đường hàng không thành hệ thống liên hoàn”
Trang 35Trung Quốc đặc biệt chú trọng dịch vụ xúc tiến thương mại hàng hóa và đẩy
mạnh đào tạo học tập kinh nghiệm quản lý, nâng cao trình độ thương mại quốc tế
không những tại các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Trung Quốc mà còn ở các xí nghiệp liên doanh của các DN Trung Quốc tại nước ngoài
Các loại hình dịch vụ tài chính và tín dụng của hệ thống ngân hàng và tổ chức tài chính trong nước cũng phát triển mạnh: Hệ thống ngân hàng được đa dạng
hóa, tính cạnh tranh giữa các ngân hàng tăng lên Các hợp tác xã tín dụng ở nông thôn và ở thành thị được thành lập như là các tổ chức có thể thay thế các ngân hàng nhất là các DNCNNVV, các hộ kinh doanh cá thể Đặc biệt đối với các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, để hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp này Trung Quốc thành lập ngân hàng XNK Trung Quốc
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Mỹ
Trong quá trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Mỹ đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực thương mại và xuất nhập khẩu Để kích thích hoạt động xuất khẩu của DNNVV, trong năm 1999, Ủy ban điều phối hỗ trợ thương mại Mỹ (TPCC) vạch ra kế hoạch hỗ trợ trên cơ sở sử dụng tích cực mạng internet để phát triển các dịch vụ đào tạo và cung cấp thông tin TPCC thành lập Viện Dịch vụ thương mại (commercial Service Institute) vào năm 2003 Viện này sẽ làm công tác đào tạo và đào tạo lại cho các DNCNNVV xuất khẩu thông qua mạng vi tính
Mỹ cũng chú ý nhiều đến việc hoàn thiện hệ thống tài trợ xuất khẩu cho DNNVV Cơ quan phụ trách về kinh doanh nhỏ SBA (Small Business Administrartion) trong năm 1999 áp dụng chương trình SDA - Export Express để giúp đỡ các tổ chức tham gia vào việc tài trợ tài chính cho các DNNVV xuất khẩu
và tìm biện pháp tài trợ sao cho đạt hiệu quả nhất Bộ thương mại tăng cường số lượng các cuộc hội thảo tại đó DNNVV sẽ được hướng dẫn về việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn được cấp từ nguồn tài trợ
Các chương trình hỗ trợ các DNNVV của Mỹ chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động của mọi cơ quan là thành viên của Ủy ban điều phối hỗ trợ thương mại
Mỹ, trong đó vị trí chủ đạo là Bộ Thương Mại Bộ Thương Mại phải đưa ra được
Trang 36những chương trình phát triển nhằm mở đường và tạo điều kiện cho DNCNNVV thâm nhập thị trường nước ngoài phát triển thương mại
1.3.1.3 Kinh nghiệm của Nhật Bản
Xét một cách tổng quát, các chính sách phát triển DNNVV của Nhật Bản tập trung vào mục tiêu thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của các DNNVV; tăng cường lợi ích kinh tế và xã hội của các nhà doanh nghiệp và người lao động tại DNNVV; khắc phục những bất lợi mà các DNNVV gặp phải; và hỗ trợ tính tự lực
của các DNNVV
Luật cơ bản về DNNVV được ban hành năm 1999 trợ giúp cho việc cải cách
cơ cấu để tăng tính thích nghi của DNNVV với những thay đổi của môi trường kinh
tế - xã hội, tạo thuận lợi cho việc tái cơ cấu doanh nghiệp Các Luật tạo thuận lợi cho thành lập doanh nghiệp mới và Luật trợ giúp DNNVV đổi mới trong kinh doanh khuyến khích mạnh mẽ việc thành lập các doanh nghiệp mới, tăng nguồn cung ứng vốn rủi ro, trợ giúp về công nghệ và đổi mới
Đặc biệt Nhật Bản chú trọng việc chuyên môn hóa tổ chức cung cấp dịch vụ
hỗ trợ xúc tiến thương mại Đó là việc thành lập JETRO - một tổ chức chuyên môn của chính phủ Nhật Bản để thực thi chính sách thương mại và phát triển các dịch vụ
hỗ trợ DNNVV xuất khẩu
1.3.1.4 Kinh nghiệm của Đài Loan
Đài Loan đã ban hành và thực hiện một hệ thống chính sách tư vấn phát triển DNNVV tương đối toàn diện và có hiệu quả Hiện nay, điểm được nhấn mạnh trong chính sách trợ giúp DNNVV của Đài Loan là hoàn thiện khung pháp lý và tạo dựng
môi trường cạnh tranh thuận lợi cho các DNNVV
Đài Loan đã xúc tiến thực hiện 10 hệ thống hướng dẫn chính cho các DNNVV Các hệ thống này tạo lập một mạng lưới hướng dẫn dày đặc với Cục quản
lý DNNVV chịu trách nhiệm điều phối tổng thể, cung cấp thông tin, hướng dẫn chuẩn đoán ngắn hạn, ung cấp hướng dẫn cho từng trường hợp v.v…Trong năm
2000, 10 hệ thống này đã thực hiện xấp xỉ 100 kế hoạch hướng dẫn, với trên 1000 doanh nghiệp được hưởng lợi từ những kế hoạch này
Trang 37Bên cạnh 10 hệ thống hướng dẫn đó, Đài Loan gần đây đã thành lập thêm các
tổ chức hướng dẫn mới dành cho các DNNVV Đó là các Trung tâm dịch vụ DNNVV ở các địa phương, Trung tâm giải pháp nhanh, Trung tâm Đào tạo DNNVV v.v…Nói chung, các DNNVV có rất nhiều kênh để nhận được những sự trợ giúp về thông tin, đào tạo, kỹ thuật, giúp họ có thể ngày càng gia tăng sức cạnh tranh
1.3.1.5 Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Trong thời kỳ thực hiện chiến lược tăng trưởng hướng ngoại, Hàn Quốc đã thực hiện rất nhiều biện pháp nhằm khuyến khích và hỗ trợ phát triển DNNVV, đặc biệt tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển xuất khẩu, phát triển các dịch vụ thị trường và phi thị trường nhằm hỗ trợ và xúc tiến xuất khẩu:
Dịch vụ hỗ trợ về tài chính: Hiện nay ở Hàn Quốc có 5 loại hình tổ chức tài
trợ, cung cấp tín dụng và bảo lãnh xuất khẩu, đó là Ngân hàng Trung ương, Ngân hàng thương mại, Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc, Quỹ bảo lãnh tín dụng và công ty bảo hiểm xuất nhập khẩu
Phát triển mạnh dịch vụ cung cấp thông tin và xúc tiến thị trường thông qua
Tổ chức xúc tiến Thương mại và Đầu tư Hàn Quốc (COTRA): Về mặt pháp lý, COTRA được thành lập để hỗ trợ các nhà xuất khẩu về hoạt động chuyên môn xúc tiến xuất khẩu, hỗ trợ phát tiển các dịch vụ nghiên cứu và thông tin thị trường nước ngoài, tìm kiếm các cơ hội thương mại và xúc tiến sản phẩm Hàn Quốc ở thị trường nước ngoài…
Tiến hành các dịch vụ nghiên cứu thị trường nước ngoài, thực hiện các
chương trình nghiên cứu phát triển công nghiệp và phát triển sản phẩm mới, đặc biệt là các chương trình phát triển thị trường chiến lược (SMI) Nhằm: Cung cấp
“dịch vụ toàn cầu hóa” hỗ trợ các DNCNNVV phát triển thị trường xuất khẩu
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Qua nghiên cứu các chính sách hỗ trợ DNNVV của các nước trên thế giới, có thể nhận thấy hầu hết các nước đều có các nhóm chính sách hỗ trợ mạnh mẽ cho các DNNVV hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại Những kinh nghiệm thực tiễn của các quốc gia trên giúp đúc rút một số bài học kinh nghiệm sau:
Trang 381.3.2.1 Xây dựng môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển
Xây dựng hệ thống pháp luật kinh doanh cởi mở và phù hợp với thông lệ quốc tế Hội nhập kinh tế quốc tế, trước hết đòi hỏi hệ thống luật pháp và chính sách
phát triển kinh tế của mỗi nước phải phù hợp với thông lệ quốc tế Cần thiết phải luật hóa những hệ thống văn bản pháp luật quốc tế, như luật sở hữu trí tuệ chẳng hạn Cần phải “tiêu chuẩn hóa” và “quốc tế hóa” các văn bản pháp luật để đảm bảo môi trường kinh doanh trong nước phù hợp với môi trường kinh doanh chung của thế giới, đảm bảo một môi trường thực sự bình đẳng giữa các DNCNNVV và các
DN lớn
Kinh nghiệm các nước cho thấy, các DNNVV chỉ phát triển mạnh khi Chính phủ đảm bảo sự bình đẳng thực sự với các DN lớn Các chính sách phát triển DNNVV của một số nước chủ yếu theo tinh thần cải thiện điều kiện hoạt động cho các DN Các quy định về điều tiết kinh doanh của Chính phủ phải đảm bảo sự bình đẳng của DNVV với các DN lớn trong nền kinh tế và phải đơn giản, bảo đảm tính
dễ thực thi để nâng cao tính hiệu lực của các hệ thống văn bản pháp luật
Có cơ chế và hệ thống chính sách cụ thể hỗ trợ DNNVV thống nhất và có hiệu quả từ Trung ương đến địa phương Hiện nay các DNNVV ở Việt Nam đang
tự mò mẫm tìm đường đi cho hoạt động của mình trong khi đó các nước có DNNVV phát triển là những nước có hệ thống cơ chế quản lý và hỗ trợ cụ thể, thống nhất giữa các ngành và các địa phương cho khu vực thương mại Một số nước
có các cơ quan quản lý chuyên trách của Chính phủ đối với DNNVV Các cơ quan này một mặt có nhiệm vụ ban hành các chính sách phát triển DN cho phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nước và phù hợp với chính sách và chiến lược phát triển kinh tế xã hội chung, mặt khác các cơ quan này chính là người đại diện về mặt pháp lý bảo vệ quyền lợi của DNNVV
Xây dựng chiến lược phát triển DNCNNVV phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội Sự phát triển DNNVV không thể tách rời với sự phát triển kinh tế xã
hội nói chung Do đó, nếu các mục tiêu chiến lược nhằm phát triển DNNVV đi chệch với mục tiêu chiến lược phát triển KTXH chung thì sẽ làm cho các nguồn lực
Trang 39của nền kinh tế bị phân tán và không tạo ra tác động cộng hưởng cho tăng trưởng và phát triển kinh tế
1.3.2.2 Đẩy mạnh các biện pháp thực thi chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hỗ trợ nâng cao năng lực nội tại của DNNVV: Để phát huy vai trò của các
DNNVV trong nền kinh doanh thị trường, cần xác định rõ các năng lực nội tại còn yếu của các DNNVV là gì và có các chính sách hỗ trợ phù hợp
Các hình thức hỗ trợ về tài chính: Qua kinh nghiệm của các nước, có thể
thấy nổi lên rõ nét nhất là nhóm các chính sách hỗ trợ về tài chính thông qua các ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính, các quỹ như quỹ bảo lãnh tín dụng, các quỹ khuyến khích phát triển các ngành nghề truyền thống Tuy nhiên, các quỹ
hỗ trợ này cần phải có một cơ chế hoạt động đảm bảo tính công bằng, khách quan
và tránh tình trạng hình thành nên các quỹ này để tăng quyền lực của các cơ quan công quyền ở các bộ ngành hoặc các cấp địa phương
1.3.2.3 Cải cách chính sách ngoại thương
Để hỗ trợ phát triển các DNNVV, cần cải cách chính sách ngoại thương đi kèm với cải cách toàn diện trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chính sách tài khóa, chính sách thuế … vv Bên cạnh đó cần tiến hành cải cách hành chính tương thích với các chuẩn mực quốc tế và tuân thủ nguyên tắc đối xử quốc gia Những chính sách này phải được đổi mới theo tư duy quản lý nền kinh tế trong điều kiện hội nhập bằng những công cụ gián tiếp như luật pháp phải minh bạch, xây dựng và hoàn thiện các luật về nhãn hiệu hàng hóa, luật sáng chế, luật về quyền tác giả, luật chống cạnh tranh không lành mạnh, luật sở hữu trí tuệ …vv
Tóm lại, DNNVV nói chung, DNCNNVV nói riêng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Sự phát triển của khu vực DNNVV mà trong đó chủ yếu là các DNCNNVV là một động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế và cải thiện mức sống của người dân
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân, trong những năm qua tỉnh Quảng Ninh đã có nhiều chính
Trang 40sách nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển doanh nghiệp Các chính sách về đất đai và mặt bằng sản xuất đã giúp doanh nghiệp chủ động trong việc nắm bắt quy hoạch, xin giao đất, thuê đất; chính sách về khuyến khích đưa tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, nhiều doanh nghiệp đã lập
và thực hiện quy trình đổi mới công nghệ để tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho các DNCNNVV đã giúp cho doanh nghiệp nâng cao trình độ nhận thức về pháp luật, kiến thức về quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý; chính sách hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu đã giúp doanh nghiệp xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường trong nước và quốc tế Tuy nhiên, việc ban hành và triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ DNCNNVV của tỉnh vẫn còn nhiều bất cập, chưa đồng bộ và hiệu quả chưa cao, trong nội dung của chương tiếp theo, luận văn sẽ đề cập cụ thể và đánh giá từng nội dung của các chính sách này