- Giả thuyết nghiên cứu là một câu trả lời giả định cho vấn đề nghiên cứu được chứng minh bằng dữ liệu... Hiện trạng : HS lớp 4 chưa hiểu sâu sắc về các sự vật, hiện tượng tự nhiên tron
Trang 2Sự giống và khác nhau giữa SKKN và NCKHSPUD (trang 88)
Cải tiến/tạo ra cái mới nhằm thay đổi hiện trạng, mang lại hiệu quả cao.
Xuất phát từ thực tiển, được lí giải bằng lí lẻ mang tính chủ quan cá nhân
Xuất phát từ thực tiển, được lí giải dựa trên các căn cứ mang tính khoa học
Tùy thuộc vào kinh nghiệm bản thân
Quy trình mang tính KH, phổ biến, áp dụng cho mọi GV/CBQL
Mang định tính chủ quan Mang định tính định tính/định lượng khách quan
Trang 3• A1 Tìm hiểu về NCKHSPƯD
Trang 4nghiên cứu thích hợp.
• Vận dụng tư duy phê phán
TÁC ĐỘNG + NGHIÊN CỨU
Trang 5 Phát triển tư duy của GV một cách hệ thống theo
hướng giải quyết vấn đề
Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định về chuyên môn một cách chính xác
Khuyến khích GV nhìn lại quá trình và tự đánh giá
Tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác quản
lý giáo dục (lớp học, trường học)
Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn của GV, tiếp nhận các chương trình, phương pháp dạy học mới một cách sáng tạo, có sự phê phán với thái độ tích cực
Trang 6Suy nghĩ
Kiểm chứng
Kiểm chứng: Tìm xem giải pháp thay thế có hiệu quả hay không.
Kết thúc một NCKHSPƯD này là khởi đầu một NCKHSPƯD mới
Trang 8- Nên chọn phương pháp định lượng vì :
+ Kết quả nghiên cứu dưới dạng các số liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về nội dung và kết quả nghiên cứu.
+ Kết quả nghiên cứu dưới dạng các số liệu để áp dụng
thống kê khi phân tích đánh giá các dữ liệu.
Có 2 phương pháp :
Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Trang 9B1 Xác định đề tài nghiên cứu B2 Lựa chọn thiết kế nghiên cứu B3 Thu thập dữ liệu nghiên cứu B4 Phân tích dữ liệu
B5 Báo cáo đề tài nghiên cứu
Trang 10I Tìm hiểu hiện trạng, tìm và chọn nguyên nhân
II Đưa ra giải pháp thay thế - dự kiến tên đề tài III Xác định vấn đề nghiên cứu
IV Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
Trang 11 Căn cứ vào các vấn đề đang nổi cộm trong
thực tế giáo dục như những khó khăn, hạn chế
trong D&H, QLGD làm ảnh hưởng đến kết quả dạy
và học ở lớp, trường, địa phương mình
Liệt kê các nguyên nhân gây ra vấn đề
Lựa chọn một nguyên nhân muốn thay đổi
Trang 12Vấn đề chọn để nghiên cứu
Nguyên nhân 1 Nguyên nhân 5
Trang 13HS học kém môn Toán (HS lớp 2)
Trang 14 Tìm hiểu lịch sử vấn đề (xem vấn đề nghiên
cứu đã được giải quyết ở một nơi khác hoặc đã có giải pháp tương tự liên quan đến vấn đề chưa) để tham khảo
Thiết kế giải pháp thay thế để giải quyết vấn đề
Trang 15Một số PPDH tích cực áp dụng trong môn Toán (HS
Học theo nhóm
Ta chọn giải pháp: Sử dụng phương pháp trò chơi trong dạy
Trang 16Vấn đề
nghiên cứu
1.Việc sử dụng hình ảnh và vật thật trong dạy
từ ngữ có làm tăng hứng thú học tập của học sinh lớp 5 không?
2.Việc sử dụng hình ảnh và vật thật trong dạy
từ ngữ có làm tăng kết quả học tập của học sinh lớp 5 không?
16
Trang 17Mỗi NCKHSPƯD khởi đầu bằng một vấn đề và phải là một vấn đề có thể nghiên cứu được Vì vậy, vấn đề cần:
1 Không đưa ra đánh giá về giá trị
2 Có thể kiểm chứng bằng dữ liệu
Ví dụ 1 Cách dạy số học nào là tốt nhất đối với HS khó khăn ?
Phân
tích Vấn đề không nghiên cứu được vì từ “giá trị. tốt nhất” nhận định về
Ví dụ 2 Các bài tập làm thêm trong môn số học có làm tăng kết quả
học tập của HS vùng khó khăn ? Phân
tích
Có thể nghiên cứu được vì từ “có làm tăng” là trung tính không nhận định về giá trị
Trang 18Một khía cạnh quan trọng khác của vấn đề nghiên cứu là khả năng kiểm chứng bằng dữ liệu
+ Suy nghĩ xem cần thu thập loại dữ liệu nào?
+ Tính khả thi của việc thu thập những dữ liệu đó?
1 Bảng điều tra hứng thú học tập của học sinh
2 Kết quả các bài kiểm tra trên lớp của học sinh (phần từ ngữ)
Trang 19thuyết 1 Có, nó sẽ làm thay đổi hứng thú học tập của học sinh.2 Có, nó sẽ làm tăng kết quả học từ ngữ của học sinh
- Khi xây dựng vấn đề nghiên cứu, người nghiên cứu
đưa ra giả thuyết nghiên cứu tương ứng
- Giả thuyết nghiên cứu là một câu trả lời giả định cho
vấn đề nghiên cứu được chứng minh bằng dữ liệu
Ví dụ:
Trang 20Có 2 dạng giả thuyết nghiên cứu chính:
- Giả thuyết không có nghĩa (Ho)
- Giả thuyết có nghĩa (Ha)
Giả thuyết không
có nghĩa (Ho) Dự đoán hoạt động thực nghiệm sẽ không mang lại hiệu quả
Giả thuyết có
nghĩa (Ha)
Dự đoán hoạt động thực nghiệm sẽ mang lại hiệu quả có hoặc không có định hướng
Trang 21Tiến trình của một công trình nghiên cứu khoa học thực
nghiệm
- Đề ra một giả thuyết chính còn gọi là giả thuyết có nghĩa
(Ha) (Altermative Hyprothesis)
- Từ giả thuyết có nghĩa đề ra một giả thuyết đảo còn gọi là
giả thuyết không có nghĩa (Ho) (Null Hyprothesis)
- Tiến hành thu thập dữ kiện (D)
- Phân tích tính toán xác xuất D có thể xảy ra (p), p(D\Ho)
(p còn gọi là xác suất xảy ra ngẫu nhiên, cách tính p có trong phần mềm Excel)
-Các nhà khoa học nghiên cứu về thống kê cho rằng nếu
p < 0,05 (5%) thì giả thuyết đảo không đúng và chấp nhận giả thuyết có nghĩa Ho
Trang 22Vấn đề nghiên cứu
Giả thuyết không có nghĩa (Ho)
Giả thuyết có nghĩa
( Ha: H1, H2, H3, )
Không định hướng Có định hướng
Có sự khác biệt giữa các nhóm Một nhóm có kết quả tốt hơn
nhóm kia Không có sự khác biệt giữa các nhóm
Sơ đồ các dạng giả thuyết nghiên cứu
Trang 23Giả thuyết có nghĩa (Ha) có thể có hoặc không có định
Trang 24Hiện trạng : HS lớp 4 chưa hiểu sâu sắc về các sự vật, hiện
tượng tự nhiên trong môn khoa học thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng”
• Chọn nguyên nhân : PPDH chưa phù hợp
• Biện pháp tác động: Đưa các tệp có định dạng Flash, video miêu tả sự chuyển động của không khí, mô tả bão, tác hại của bão vào các tiết dạy của chủ đề “Vật chất và năng lượng”
• Tên đề tài: Nâng cao kết quả học tập các bài học về không khí thuộc chủ đề “Vật chất và năng lượng” thông qua việc sử dụng một số tệp có định dạng Flash và video clip trong dạy học.
• Vấn đề NC: Việc sử dụng một số tệp có định dạng Flash và
video clip vào dạy các bài có nội dung không khí thuộc chủ đề
“Vật chất và năng lượng” có nâng cao kết quả học tập của HS lớp 4 không ?
• Giả thuyết: Có, việc sử dụng một số tệp có định dạng Flash và video clip vào dạy các bài có nội dung không khí thuộc chủ đề
“Vật chất và năng lượng” sẽ nâng cao kết quả học tập của HS lớp 4 .(có định hướng)
Trang 25I Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với một nhóm duy nhất.
II Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm tương đương
III Thiết kế kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm ngẫu nhiên
IV Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với các nhóm
ngẫu nhiên
Có 4 dạng thiết kế phổ biến được sử dụng
Trang 26Kiểm tra trước tác
động Giải pháp hoặc tác động Kiểm tra sau tác động
- Chọn 1 một nhóm HS cho làm bài kiểm tra kết quả bài kiểm tra là O1
- Sau đó tác động vào nhóm giải pháp của người nghiên cứu
- Cho nhóm đó làm bài kiểm tra kết quả là O2
- Nếu IO2 – O1I > 0 người nghiên cứu kết luận tác động có mang lại ảnh hưởng hay không
Thiết kế này không hiệu quả Những hạn chế của thiết kế này : (trang 23)
Trang 27- Chọn 2 nhóm HS lấy từ 2 lớp học N1 và N2
- Hai nhóm sẽ được kiểm tra để chắc chắn rằng tương đương nhau bằng cách cho kiểm tra trước tác động của 2 nhóm.(Kiểm chứng t-test)
- Tác động vào nhóm thực nghiệm
Cho kiểm tra cả 2 nhóm sau tác động
- Nếu IO3 – O4I > 0, người nghiên cứu kết luận tác động có mang lại ảnh hưởng hay không.
Thiết kế này tốt hơn thiết kế 1, nhưng HS không được chọn ngẫu
Nhóm Kiểm tra trước tác động Tác động Kiểm sau tác độngNhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Trang 28- Chọn 2 nhóm HS trên cơ sở có sự tương đương.
- Nghĩa là chọn ra 2 nhóm tương đương rồi chọn ngẫu nhiên ra 2 nhóm
- Kiểm tra trước tác động.
- Tác động vào nhóm thực nghiệm
- Cho kiểm tra cả 2 nhóm sau tác động
- Nếu IO3 – O4I > 0, người nghiên cứu kết luận tác động có mang lại ảnh hưởng hay không.
Có thể ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học do việc phân chia ngẫu nhiên học sinh vào các nhóm.
Nhóm Kiểm tra trước tác động Tác động Kiểm sau tác độngNhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Trang 29- Cả 2 nhóm (N1 và N2) đều lựa chọn ngẫu nhiên.
- Thiết kế này bỏ qua kiểm tra trước tác động.
- Tác động vào nhóm thực nghiệm
- Cho kiểm tra cả 2 nhóm sau tác động
- Nếu IO3 – O4I > 0, người nghiên cứu kết luận tác động có mang lại ảnh hưởng hay không.
Có thể ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học do việc
Trang 301 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác
động với nhóm duy nhất Thiết kế đơn giản nhưng không hiệu quả
2 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác
động với các nhóm tương đương Tốt hơn nhưng không hiệu quả lắm
3 Thiết kế kiểm tra trước và sau tác
động với các nhóm được phân
chia ngẫu nhiên
Thiết kế tốt
4 Thiết kế chỉ kiểm tra sau tác động
với các nhóm được phân chia
ngẫu nhiên
Thiết kế đơn giản và hiệu quả nhất
Trang 31Thiết kế 1: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm duy nhất
- Thiết kế đơn giản, đặc biệt phù hợp với cấp tiểu học
- Hạn chế: chứa đựng nhiều nguy cơ ảnh hưởng do
có tác động khác ví dụ như HS có kinh nghiệm làm bài
Trang 32Thiết kế 4 : Thiết kế kiểm tra sau tác động đối với
Trang 33• A: giai đoạn cơ sở (hiện trạng, chưa có tác động/can
– Thiết kế đa cơ sở AB: Có các giai đoạn cơ sở khác
nhau (có giai đoạn cơ sở A khác nhau của các HS
khác nhau)
Thiết kế này áp dụng cho trường hợp HS cá biệt (thường xuyên không làm bài tập, hay đi học muộn, không tập trung
Trang 34-Sử dụng thiết kế 2 : Kiểm tra trước và sau tác động đối
với các nhóm tương đương.
- Chọn hai lớp 4A (N1) và 4B (N2) có nhiều điểm tương đồng nhau về tỷ lệ giới tính, chất lượng học tập tương đương
Trang 36Có 3 dạng dữ liệu cần thu thập Căn cứ vào đề tài nghiên cứu để sử dụng dạng dữ liệu thu thập cho phù hợp
Dạng dữ liệu Nội dung dữ liệu Phương pháp đo lường
1 Kiến thức Biết, thông hiểu, vận dụng Sử dụng các bài kiểm tra
2 Hành vi,
kỹ năng Sự tham gia, thói quen, Thang xếp hạng, bảng quan sát
3 Thái độ Hứng thú, tích cực, ý kiến, quan tâm Thiết kế thang đo thái độ
Trang 37- Các bài thi cũ
- Các bài kiểm tra thông thường trong lớp
Vì: không mất công xây dựng và chấm điểm bài kiểm tra mới; Các kết quả nghiên cứu có tính thuyết phục cao hơn
vì đó là các hoạt động bình thường trong lớp học Điều này làm tăng độ giá trị của dữ liệu thu được
- Các bài kiểm tra được thiết kế riêng phù hợp nội dung
nghiên cần nghiên cứu
Nên sử dụng câu hỏi nhiều lựa chọn
(Sử dụng bài kiểm tra)
Trang 38(Sử dụng thang xếp hạng hoặc bảng kiểm quan sát)
a) Đo kỹ năng : đo các kỹ năng của HS như
Trang 39THANG XẾP HẠNG VÀ BẢNG KIỂM QUAN SÁT
Tần suất mượn sách trong thư viện nhà trường của HS đó trong 1 tháng vừa qua thế nào ?
Rất thường xuyên Thường xuyên
Thỉnh thoảng Không bao giờ
Học sinh đó xung phong lên bảng giải bài tập toán trong lớp
Có Không
Quan sát có thể công khai và không công khai
- Công khai : HS biết mình được quan sát
- Không công khai : HS không biết mình được quan sát (dữ
Trang 40Gồm 8-12 câu hỏi theo dạng thang Likert Mỗi câu hỏi gồm:
- Một mệnh đề mô tả/ đánh giá liên quan đến đối tượng được
đo thái độ
- Thang đo với 5 mức độ được sử dụng phổ biến như:
Đồng ý Hỏi về mức độ đồng ý
Tần suất Hỏi về tần suất thực hiện nhiệm vụ
Tính tức thì Hỏi về thời điểm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ
Tính cập nhật Hỏi về thời điểm thực hiện nhiệm vụ gần nhất
Tính thiết thực Hỏi về cách sử dụng nguồn lực như thời gian, tiền thưởng
Trang 41Rất không đồng ý đồng ýKhông thườngBình Đồng ý đồng ýRất
Tôi chắc chắn mình có
khả năng học môn toán
Cô giáo rất quan tâm đến
tiến bộ học toán của tôi
Kiến thức về toán học sẽ
giúp tôi kiếm sống
Tôi không tin mình có thể
giải toán nâng cao
Toán không quan trọng
trong công việc của tôi
Trang 421 Độ tin cậy: là tính nhất quán, có sự thống nhất của các
dữ liệu giữa các lần đo khác nhau và tính ổn định của
dữ liệu thu thập được
2 Độ giá trị: là tính xác thực của dữ liệu thu được, phản ánh trung thực về nhận thức/ thái độ/ hành vi được đo
3 Kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu: có 3 phương pháp
a) Kiểm tra nhiều lần: một nhóm đối tượng sẽ làm 1 bài kiểm tra 2 lần tại 2 thời điểm khác nhau
b) Sử dụng các dạng đề tương đương: tạo ra 2 dạng đề khác nhau của một bài kiểm tra
c) Chia đôi dữ liệu (cách tính độ tin cậy Spearman-Brown) hướng dẫn ở phụ lục
Trang 43- Tính tổng điểm các câu hỏi số chẵn và số lẻ
- Tính hệ số tương quan chẵn lẻ (rhh)
rhh = correl(array1, array2)
-Tính độ tin cậy Spearman-Brown
rSB = 2*rhh/(1+rhh)
Sau đó so sánh kết quả dựa vào bảng:
rSB > 0,7 Dữ liệu đáng tin cậy
Áp dụng cho thiết kế thang xếp hạng, bảng kiểm quan sát hoặc thiết kế thang đo thái độ.
Trang 44Ví dụ tính độ tin cậy với thang đo thái độ môn Toán
- Giả sử có 10 câu hỏi được đánh số từ C1 đến C10
- Chọn 15 HS làm kiểm tra.
- Mỗi câu hỏi cho các điểm từ 1 đến 6 tương ứng rất không đồng ý (1), không đồng ý (2), bình thường (3), đồng ý (4), rất đồng ý (5), không quan tâm (6)
- Chia đôi dữ liệu : số câu chẵn, số câu lẻ.
- Các câu chẵn C2, C4, C6, C8, C10, C12 câu lẻ C1, C3, C5, C7, C9, C11
- Tính tổng điểm các câu chẵn, tổng điểm các câu lẻ.
- Tính hệ số tương quan chẵn lẻ rhh
- Tính độ tin cậy Spearman-Brown
rSB > 0,7 Dữ liệu đáng tin cậy
rSB < 0,7 Dữ liệu không đáng tin cậy
Minh họa
Trang 45- Kết quả các nhóm có sự khác nhau không?
(các phép kiểm chứng: t-test và khi bình phương
- Mức độ ảnh hưởng của tác động.
(phép tính: độ lệch giá trị TB chuẩn SMD)
III Liên hệ dữ liệu (tương quan dữ liệu)
Trang 461 Độ tập trung còn gọi là độ hướng tâm của dữ liệu
- Sự xuất hiện của giá trị nhiều nhất trong dãy điểm số
Trang 471 Kết quả các nhóm có khác nhau không?
a) Nếu dữ liệu liên tục dùng phép kiểm chứng t-test, có 2
trường hợp:
- Để so sánh các giá trị TB của 2 nhóm khác nhau: dùng
phép kiểm chứng t-test độc lập Phép kiểm chứng này
cho ta biết ý nghĩa chênh lệch giá trị trung bình của của 2 nhóm có xảy ra ngẫu nhiên hay không
- Để so sánh các giá trị TB của cùng 1 nhóm : dùng phép
kiểm chứng t-test phụ thuộc Phép kiểm chứng này cho ta biết ý nghĩa chênh lệch giá trị TB của 2 bài kiểm tra trong cùng một nhóm có xảy ra ngẫu nhiên hay không
Trang 48Các bước kiểm chứng ý nghĩa chênh lệch giá trị TB của
hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
(Sử dụng phép kiểm chứng t-test độc lập)
Trang 491 Tính giá trị trung bình của từng nhóm
- Công thức Average(number1,number2, )
2 Tính chênh lệch giá trị TB của 2 nhóm:
- (Điểm TB thực nghiệm – điểm TB đối chứng).
3 Kiểm tra sự chênh lệch giá trị TB của 2 nhóm có xảy ra ngẫu nhiên ?
- Công thức p=ttest(array1,aray2,tail,type)
+ tail =1 (khi giả thuyết có định hướng), tail=2 (giả thuyết 0 định hướng) + type=2 (khi độ lệch chuẩn bằng nhau), ngược lại type=3 (chú ý thực
tế có 90% độ lệch chuẩn không bằng nhau)
4 So sánh p tính được với giá trị 0,05 quy ước để rút ra kết luận
CÁC BƯỚC TÍNH : t-test độc lập
Kết quả Chênh lệch giữa giá trị TB của 2 nhóm
p < 0,05 Có ý nghĩa (chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
p >0,05 Không có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
Trang 50Các bước kiểm chứng ý nghĩa chênh lệch giá trị TB của
hai bài kiểm tra trong cùng một nhóm
(Sử dụng phép kiểm chứng t-test phụ thuộc)
Trang 511 Tính giá trị trung bình của từng nhóm
- Công thức Average(number1,number2, )
2 Tính chênh lệch giá trị TB của 2 bài kiểm tra
- (Điểm TB bài ktra sau – điểm TB bài ktra trước).
3 Kiểm tra sự chênh lệch giá trị TB của 2 bài ktra có xảy ra ngẫu nhiên ?
- Công thức p=ttest(array1,aray2,tail,type)
+ tail =1 (khi giả thuyết có định hướng), tail=2 (giả thuyết 0 định hướng) + type=1
4 So sánh p tính được với giá trị 0,05 quy ước để rút ra kết luận
Kết quả Chênh lệch giữa giá trị TB của 2 nhóm
p < 0,05 Có ý nghĩa (chênh lệch không có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
p >0,05 Không có ý nghĩa (chênh lệch có khả năng xảy ra ngẫu nhiên)
CÁC BƯỚC TÍNH : t-test phụ thuộc