Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm phân tích và đánh giá thực trạng của việc thực hiện công tác giám sát, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện, tăng cường giám sát các dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam.
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGÔ ANH MINH
GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN BOT TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành : Quản lý công
Mã số : 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2018
Trang 22
Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Ngọc Hải
Phản biện 1: PGS.TS Phạm Đức Chính
Phản biện 2: TS Hà Thị Hương Lan
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng nhà A, Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - TP Hà Nội
Thời gian: vào hồi giờ phút ngày tháng năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 33
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BOT) là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng công trình (dự án BOT) Sau khi hoàn thành dự án, nhà đầu tư được quyền kinh doanh dự án trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao dự án đó cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
là một loại hình đầu tư quan trọng để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông tại Việt Nam
Do cơ chế quản lý dự án BOT chưa đồng bộ, toàn diện, còn có những bất cập dẫn đến không tìm được điểm chung về lợi ích với nhà đầu tư và chi phí mà người tham gia giao thông cũng như việc duy tu, bảo trì dự án trong quá trình sử dụng và bàn giao cho Nhà nước khi đến hạn gây bức xúc trong dư luận, ảnh hưởng đến an sinh xã hội, làm lãng phí nguồn vốn mà Nhà nước huy động cũng như sự thiếu tin tưởng của các Nhà đầu tư
Để giải quyết vấn đề nêu trên ngoài việc thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước với dự án dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông thì việc nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện cơ sở lý luận cũng như thực tiễn hoạt động giám sát với việc thực hiện các dự án BOT là rất quan trọng, nhằm rà soát, đánh giá hệ thống chính sách, pháp luật về khuyến khích đầu tư và khai thác các dự án giao thông theo mô hình BOT Vì vậy, tác giả đã chọn đề tải nghiên cứu của luận văn này là “Giám sát việc thực hiện các dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam” làm luận văn Thạc sĩ quản lý hành chính công
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trong thời gian vừa qua, các vấn đề giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp với việc sử dụng ngân sách, quản lý tài nguyên; Quản lý
Trang 44
đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP nói chung và mô hình dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam nói riêng được đề cập nhiều trên sách báo, tạp chí, các diễn đàn khoa học, chia ra
+ Các công trình nghiên cứu hoạt động giám sát giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân với việc sử dụng ngân sách, quản lý tài nguyên; + Các công trình nghiên cứu Quản lý đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP nói chung và mô hình dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam nói riêng;
+ Các tài liệu về kết quả thực hiện Giám sát việc thực hiện các dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam;
Như vậy các đề tài khoa học, luận văn chưa tập chung nghiên cứu, phân tích thực trạng của công tác Giám sát việc thực hiện các dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông từ đó đề ra giải pháp hoàn thiện, tăng cường Giám sát việc thực hiện các dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam
Vì vậy với đề tài nghiên cứu này, tác giả đi sâu vào nghiên cứu công tác Giám sát việc thực hiện các dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông gắn với sự thay đổi của bối cảnh kinh tế, xã hội hiện tại từ đó đề ra giải pháp nhằm hoàn thiện, tăng cường Giám sát việc thực hiện các dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam
Quá trình nghiên cứu đề tài luận văn có sự kế thừa và theo hướng nghiên cứu mới không bị trùng lặp với các đề tài đã công bố
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích : Phân tích và đánh giá thực trạng của việc thực hiện công tác
giám sát, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện, tăng cường giám sát các dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam
Nhiệm vụ:
Trang 5- Trên cơ sở phân tích, đánh giá nêu trên để tìm ra những tồn tại từ
đó đề xuất ra những giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, tăng cường giám sát dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông theo hình thức BOT ở Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu: Là các vấn đề về lý luận và thực tiễn về giám
sát việc thực hiện dự án hạ tầng giao thông BOT ở Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu việc giám sát các dự án BOT trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thông ở Việt Nam từ năm 2012 đến nay nhằm tìm ra nguyên nhân của những tồn tại kém hiệu quả, từ đó tìm ra giải pháp hoàn thiện, tăng cường giám sát dự án BOT
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn:
Phương pháp nghiên luận: Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở lý
luận của chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về việc phát triển mô hình hợp tác công tư PPP nói chung và phương thức đầu tư BOT trong đầu tư hạ tầng giao thông
nói riêng
Phương pháp nghiên cứu: Trong đề tài nghiên cứu này có sử dụng
một số phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập thông tin, phương pháp thu thập thống kê, phương pháp phân tích, tổng hợp
6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo phục vụ cho mục đích thực hiện giám sát việc thực hiện các dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao
Trang 66
thông ở Việt Nam trong từng giai đoạn khác nhau Là tài liệu tham khảo cho Nhà đầu tư trong việc xem xét lựa chọn hình thức đầu tư Dự án theo hình thức BOT và những ai quan tâm đến vấn đề này
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về Giám sát việc thực hiện các dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
Chương 2: Thực trạng về Giám sát việc thực hiện các dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, tăng cường công tác Giám sát việc thực hiện các dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam
Trang 77
Chương I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN DỰ ÁN BOT TRONG ĐẦU
TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG Ở VIỆT NAM
1.1 Dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông ở Việt Nam
1.1.1 Hạ tầng giao thông
1.1.1.1 Khái niệm hạ tầng giao thông
Kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng (hay cơ sở hạ tầng) là hệ thống các công trình vật chất
kỹ thuật được tổ chức thành các đơn vị sản xuất và dịch vụ, các công trình
sự nghiệp có chức năng đảm bảo sự di chuyển, các luồng thông tin, vật chất nhằm phục vụ các nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất và đời sống
xã hội
Hạ tầng giao thông
Hạ tầng giao thông là hệ thống những công trình vật chất kỹ thuật, các công trình kiến trúc để tổ chức cơ sở hạ tầng mang tính nền móng cho sự phát triển của ngành giao thông vận tải và nền kinh tế Hạ tầng giao thông bao gồm hệ thống cầu, đường, cảng biển, cảng sông, nhà ga, sân bay, bến bãi và hệ thống trang thiết bị phụ trợ: Thông tin tín hiệu, biển báo, đèn đường
Phân loại Hạ tầng giao thông
Hạ tầng giao thông được phân loại theo nhiều tiêu thức tuỳ thuộc vào bản chất và phương pháp quản lý Có thể phân loại theo hai tiêu thức phổ biến sau:
Phân theo tính chất các loại đường
Phân theo khu vực
Trang 88
1.1.1.2 Vai trò của hạ tầng giao thông
Hạ tầng giao thông có vai trò quan trọng ở các mặt
-Phát triển kinh tế
- Mục tiêu phát triển bền vững
- Các vấn đề xã hội
1.1.2 Dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
1.1.2.1 Mô hình hợp tác công - tư
hái niệ h nh hợp tác công – tư (PPP):
Đầu tư theo hình thức đối tác công tư là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu
tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công
Đ c đi h nh hợp tác công – tư (PPP)
Đặc điểm của một số loại hợp đồng dự án theo hình thức đối tác công
tư được thể hiện trong Bảng 1.1
Trang 9cơ sở hạ tầng
Vốn đầu tư
Quyền
sở hữu tài sản vận hành
Rủi ro thươn
g mại
Rủi ro kinh doanh
Thời gian hoạt động (nă )
Hợp đồng
nước
Nhà nước
Nhà nước
Nhà nước và
Tư nhân
Nhà nước
Nhà nước và
Tư nhân
3 – 5
Hợp đồng
Nhà nước và
Tư nhân
Không giới hạn
Nguồn: Jos van Gastel Msc (2010) và Anand Chiplunkar, năm 2006
Mô hình dự án BOT trong đầu tư hạ tầng giao thông
BOT là một thuật ngữ để chỉ một mô hình hay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhân để thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng vốn vẫn dành riêng cho khu vực Nhà nước
Trang 10- Doanh nghiệp dự án: Là công ty BOT Doanh nghiệp dự án là đối
tượng được hưởng đặc quyền trong một dự án BOT, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp này được quy định trong hợp đồng BOT
- Có sự tham gia đầu tư của khu vực tư nhân vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng
Cơ quan đề xuất
1.1.2.2 Vai trò dự án BOT trong đầu tư hạ tầng giao thông
Vai trò của mô hình PPP được thể hiện trên nhiều khía cạnh khác nhau:
- Đối với Chính phủ
- Đối với chủ đầu tư
Trang 1111
- Đối với kinh tế - xã hội
- Đối với khu vực tư nhân
1.1.2.3 Nhân tố tác động đến việc thực hiện dự án BOT trong đầu tư
hạ tầng giao thông
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án BOT được phân làm 2 loại:
Nhân tố chung
Nhân tố đối với từng giai đoạn dự án cụ thể
1.2 Xu hướng phát tri n dự án BOT trên thế giới
Nền kinh tế càng phát triển, nhu cầu về cơ sở hạ tầng càng lớn Ở hầu hết các nước khi ngân sách nhà nước cần chi tiêu cho rất nhiều hạng mục
và vốn tư nhân là một nguồn lực rất tốt để bổ sung cho những thiếu hụt Trong đó hình thức đầu tư kết hợp công tư Xây dựng - Vận hành- Chuyển giao (BOT) là một hình thức phổ biến
1.3 Giám sát dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
1.3.1 Khái niệm giám sát dự án BOT
Giám sát: Giám sát là việc cơ quan quyền lực nhà nước theo dõi, xem
xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc thi hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực được giám sát, từ đó có các biện pháp nhằm đảm bảo cho lĩnh vực được giám sát vận hành thông suốt, hiệu quả và đúng pháp luật
Giám sát dự án BOT: Là hoạt động theo dõi thường xuyên, kiểm tra
định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất quá trình đầu tư của dự án theo các quy định về quản lý đầu tư nhằm đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án
1.3.2 Mục đích giá sát dự án BOT:
Mục đích giám sát với dự án BOT: Nhằm bảo đảm việc thi hành các văn bản pháp luật của cơ quan nhà nước được nghiêm túc có chất lượng, hiệu quả; giám sát để khẳng định những kết quả đạt được đồng thời phát
Trang 1212
hiện những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, từ đó kiến nghị, đề xuất, quyết định các biện pháp, giải pháp thực hiện tốt hơn
1.3.3 Vai trò giám sát với dự án BOT
- Đảm bảo chức năng giám sát nhà nướcvà đảm bảo hoạt động của Nhà nước khi tham gia hợp đồng BOT nói riêng
-Giám sát để đảm bảo quyền lợi cho các đối tác tư nhân tham gia hợp tác;
- Giám sát giúp ban hành các chế độ, chính sách pháp luật đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà đầu tư, nhà nước và người sử dụng các dịch vụ công sau này
1.3.4 Nội dung giám sát dự án BOT trong đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
Giám sát của các cơ quan được giao chuẩn bị đầu tư; Giám sát của nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án; giám sát của người có thẩm quyền quyết định đầu tư; Giám sát của cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư;
Giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
1.4 Kinh nghiệm giám sát dự án BOT của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệ một số quốc gia:
inh nghiệ củ Trung uốc
- Chủ thể giám sát phải rõ ràng
- Nội dung giám sát phong phú:
- Đa dạng phương thức giám sát:
inh nghiệ của Singapor
Đối với mỗi dự án cụ thể, ngay từ khi bắt đầu nghiên cứu dự án, khu vực nhà nước sẽ thành lập “Nhóm Giám sát quản lý dự án” trực thuộc cơ quan chuyên trách PPP, cơ quan này được hưởng quy chế độc lập Các
Trang 1313
thành viên của Nhóm Giám sát phải có năng lực chuyên môn về pháp lý, tài chính và có sự hiểu biết về các khía cạnh của dự án
Kinh nghiệ của Nhật Bản
Chính phủ cần có một hệ thống thủ tục giám sát minh bạch, toàn diện quy định với các vấn đề về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả trong tương lai của các dự án đầu tư và lựa chọn Nhà đầu tư
1.4.2 Bài học cho Việt Na
Phân tích và tổng kết từ các quốc gia khác, chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm trong hoạt động giám sát như sau:
- Một là, Một dự án PPP tốt trước hết đòi hỏi phải có sự ủng hộ và điều
phối hiệu quả từ chính quyền trung ương, cho dù bất kì ở thể chế chính trị nào
- Đẩy mạnh hoạt động giám sát, đánh giá hiệu quả dự án từ trung ương đến địa phương và các tổ chức xã hội
Trang 1414
TIỂU KẾT CHƯƠNG I
Chương 1 đã khái quát được các vấn đề cơ bản như sau:
Một là, đã nêu ra được khái niệm, vai trò, nhân tố tác động đến mô hình
PPP trong đầu tư HTGT
Hai là, nêu lên được khái niệm, phân loại, vai trò của hạ tầng giao
thông; Mô hình dự án BOT trong đầu tư hạ tầng giao thông; Vai trò dự án BOT trong đầu tư hạ tầng giao thông; Nhân tố tác động đến việc thực hiện
dự án BOT trong đầu tư hạ tầng giao thông Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung giám sát nhà nước với giám sát dự án BOT
Ba là, Kinh nghiệm giám sát dự án BOT của các nước TrungQuốc;
Singapore; Nhật Bản và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trang 1515
Chương 2:
THỰC TRẠNG GIÁM SÁT DỰ ÁN BOT TRONG ĐẦU TƯ HẠ
TẦNG GIAO THÔNG TẠI VIỆT NAM 2.1 Thực trạng dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng BOT trong đầu tư hạ tầng giao thông tại Việt Nam
2.1.1 Thực trạng hạ tầng giao thông
Theo Báo cáo Điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT đường bộ đến
năm 2020 và định hướng đến 2030, hiện trạng giao thông đường bộ của Việt Nam được tổng kết như sau:
Bảng 2.1: Thực trạng giao th ng đường bộ nă 2015
(Nguồn: Bộ Giao thông vận tải)
Bảng 2.2: Thực trạng tính theo nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng
Trang 162 Hằng Hải 11.287 (vay nước ngoài 3.962) 7.73%
3 Đường sắt 2.860 (vay nước ngoài 313) 1.96%
5 Đường sông 1.648 (vay nước ngoài 259) 1.13%
(Nguồn: Bộ Giao thông vận tải)
Bảng 2.4: Dự kiến nhu cầu vốn cho phát tri n giao th ng đường bộ
từ nă 2016 – 2020
(Đơn vị: Tỉ đồng)
Đường bộ 45.873 33.000 23.978 37.326 25.000
(Nguồn: Bộ Giao thông vận tải)
Bảng 2.5: Vốn đầu tư phát tri n đường cao tốc
dài (km)
Giá trị (triệu đồng)
A Các dự án đã hoàn thành (5 tuyến) 167
B Các dự án hoàn thành giai đoạn 2013
1 Cao tốc Bắc Nam (10 tuyến) 776 209.172.796
2 Cao tốc phía Bắc (6 tuyến) 705 123.660.000
4 Vành đai Hà Nội, TP HCM (3 tuyến) 94.6 45.744.331
(Nguồn: Bộ Giao thông vận tải)