Đáng kể nhất là tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài, chất lượng thấp và chưa thực sự hiệu quả…đã trở thành vấn đề bức xúc hiện nay; các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến trong hoạt độ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM ĐÌNH CÔNG
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN KHÁNH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 2 năm 2019
Tác giả luận văn
Phạm Đình Công
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ
bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Thái Nguyên”, tôi
đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, văn phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên
hướng dẫn PGS.TS.Nguyễn Khánh Doanh
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các cô chú, anh chị em và bạn bè, tôi xin chân thành cảm ơn Thêm nữa, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, tháng 2 năm 2019
Tác giả luận văn Phạm Đình Công
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Đóng góp mới của luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 5
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 13
1.1.3 Các phương pháp quản lý dự án đầu tư 26
1.1.4 Các công cụ quản lý nhà nước để quản lý dự án đầu tư 28
1.1.5 Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư 31
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 32
1.2.1 Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 32
1.2.2 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản 34
Trang 61.3 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quản lý dự án đầu tư
xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước 35
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1.Phương pháp thu thập thông tin số liệu 38
2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 41
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 41
2.3 Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong nghiên cứu 42
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 44
3.1 Giới thiệu chung về thành phố Thái Nguyên 44
3.1.1 Đặc điểm về tự nhiên 44
3.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 45
3.2 Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Thái Nguyên 49
3.2.1 Các văn bản liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước đang được áp dụng tại thành phố Thái Nguyên 49
3.2.2 Tình hình đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 50
3.3 Kết quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 58
3.3.1 Đánh giá chung 58
3.3.2 Kết quả thực hiện dự án đầu tư theo lĩnh vực 60
3.4 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước 64
Trang 73.4.1 Các yếu tố khách quan 64 3.4.2 Các yếu tố chủ quan của địa phương và đơn vị thực hiện đầu tư 68 3.5 Đánh giá kết quả thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 72 3.5.1 Thành tựu đạt được 72 3.5.2 Các mặt hạn chế 74
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO 76
4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố giai đoạn tiếp theo 76 4.1.1 Quan điểm, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố 76 4.1.2 Mục tiêu, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên giai đoạn tới 77 4.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 87 4.2.1 Cải thiện, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch đô thị và tuân thủ việc triển khai thực hiện theo quy hoạch 87 4.2.2 Nâng cao chất lượng hoạt động giám sát, theo dõi, quản lý dự án đầu tư xây dựng 88 4.2.3 Tăng cường hiệu quả công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư 89 4.2.4 Từng bước nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản lý, lựa chọn đơn vị tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu thi công xây dựng 90 4.2.5 Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản 92
Trang 84.2.6 Tăng cường và nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra
trong đầu tư xây dựng cơ bản 92
4.2.7 Thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ 93
4.4 Một số Kiến nghị 93
4.4.1 Đối với Trung ương 93
4.4.2 Đối với Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh 94
4.4.3 Đối với UBND thành phố Thái Nguyên 95
KẾT LUẬN 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 99
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Danh sách lấy mẫu điều tra 40 Bảng 3.1 Các chỉ tiêu kinh tế TP Thái Nguyêngiai đoạn 2015 - 2017 46 Bảng 3.2 Các chỉ tiêu về dân số và nguồn lao động thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 47 Bảng 3.3 Các chỉ tiêu về y tế, xã hội, giáo dục và đào tạothành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 48 Bảng 3.4 Tổng hợp công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực
hiện các dự án đầu tư xây dựng tại thành phố Thái Nguyêngiai đoạn 2015-2017 52 Bảng 3.5: Kết quả thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Thái Nguyêngiai đoạn 2015 - 2017 54 Bảng 3.6: Công tác lựa chọn nhà thầu thực hiện các dự án đầu tư xây
dựng trên địa bàn thành phố giai đoạn 2015 - 2017 55 Bảng 3.7: Tình hình thẩm định, phê duyệt quyết toán các công trình đầu
tư xây dựng cơ bản tại TP Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 56 Bảng 3.8 Kết quả huy động vốn phục vụ đầu tư xây dựng trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 58 Bảng 3.9 Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
NSNN trên địa bàn TP Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 59 Bảng 3.10 Đánh giá công tác phân bổ vốn NSNN cho đầu tư xây dựng
cơ bản trên địa bàn TP Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 59 Bảng 3.11 Tổng hợp các dự án đầu tư xây dựng cơ bản lĩnh vực nông
nghiệp - nông thôn tại TP Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 62 Bảng 3.12 Tổng hợp các dự án đầu tư xây dựng cơ bản lĩnh vực giao
thông vận tải tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 63
Trang 11Bảng 3.13 Tổng hợp các dự án đầu tư xây dựng cơ bản lĩnh vực hạ tầng và
các lĩnh vực khác tại TP Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 64 Bảng 3.14 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của rủi ro trong quản lý dự án
đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn
2015 - 2017 65 Bảng 3.15 Đánh giá mức độ hợp lý của các chính sách và cơ chế quản lý
trong quản lý dự án đầu tư xây dựng từ vốn NSNN trên địa bànthành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 67 Bảng 3.16 Đánh giá công tác hướng dẫn thực hiện dự án đầu tư xây
dựng của các cơ quan quản lý tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015 - 2017 69 Bảng 3.17 Đánh giá ảnh hưởng của việc áp dụng công nghệ trong quản
lý dự án đầu tư xây dựng tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn
2015 - 2017 71
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam nói chung cũng như tỉnh Thái Nguyên và thành phố Thái Nguyên nói riêng, đầu tư XDCB bằng vốn NSNN là một vấn đề hệ trọng bởi vì, mức đầu tư cao được kỳ vọng đem lại mức tăng trưởng cao Cho đến thời điểm này, cơ sở hạ tầng của thành phố Thái Nguyên vẫn đang được hoàn thiện và yếu tố này là một trong ba nút thắt tăng trưởng chính Rõ ràng, đầu tư chỉ dẫn đến tăng trưởng nếu nó thực sự hiệu quả Vì vậy, nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB bằng vốn NSNN phải luôn
là một ưu tiên hàng đầu - mà hiện nay điều đó phụ thuộc phần lớn vào hiệu lực và hiệu quả của quá trình quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này
Cùng với sự phát triển chung của cả nước trong xu thế hội nhập quốc tế hiện nay, công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB từ vốn NSNN, tuy đã được không ngừng cải tiến, hoàn thiện, song do tính đặc thù và phức tạp nên đến nay còn nhiều yếu kém, thiếu sót Đáng kể nhất là tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài, chất lượng thấp và chưa thực sự hiệu quả…đã trở thành vấn đề bức xúc hiện nay; các hiện tượng tiêu cực còn khá phổ biến trong hoạt động XDCB từ vốn NSNN, làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tiến độ công trình, gây thất thoát, lãng phí lớn, đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc của các cấp chính quyền và toàn xã hội
Vì vậy, đầu tư phát triển là nhiệm vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu
để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng tăng trưởng cao,
ổn định bền vững cho đất nước cũng như các địa phương Các dự án đầu tư cho đầu tư cho XDCB bằng nguồn vốn NSNN không những góp phần quan trọng tạo trong việc xây dựng sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn có tính định hướng đầu tư, góp phần quan trọng vào việc thực hiện, giải quyết những vấn đề xã hội
Trang 13UBND thành phố Thái Nguyên là đơn vị cơ quan hành chính cấp thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyên, chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nhà nước
về nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý chi phí, chất lượng các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Với mong muốn vận dụng kiến thức đã học để đi sâu nghiên cứu, áp dụng, góp phần vào tăng cường chất lượng công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB tại thành phố
Thái Nguyên, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Thái Nguyên” để làm
luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Quản lý kinh tế của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại thành phố Thái Nguyên Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường chất lượng công tác quản lý các dự án đầu tư, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư XDCB tại thành phố Thái Nguyên nói riêng và tại tỉnh Thái Nguyên nói chung trong giai đoạn tới
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường chất lượng công tác quản lý các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý các dự án đầu tư
XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại thành phố Thái Nguyên
Trang 143.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại thành phố Thái Nguyên
- Về thời gian: Sử dụng các số liệu thống kê các dự án đầu tư xây dựng
công trình từ năm 2015 đến năm 2017 để phân tích đánh giá và đề xuất giải
pháp cho giai đoạn tới
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý các dự án
đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tại thành phố Thái Nguyên với các nội dung chính như: Quản lý quá trình lập dự án, thẩm định, lựa chọn nhà thầu, công tác quản lý chất lượng công trình, quản lý dự án về chi phí, quản lý tiến
độ thi công xây dựng công trình
4 Đóng góp mới của luận văn
Đề tài nghiên cứu được thực hiện, dự kiến sẽ có những đóng góp sau:
- Về cơ sở khoa học: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý dự án đầu tư XDCB bằng NSNN
- Về cơ sở thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý
dự án đầu tư XDCB tại thành phố Thái Nguyên Đưa ra những tồn tại trong công tác quản lý dự án đầu tư XDCB, và nguyên nhân của những tồn tại đó
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, kết luận và đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm tăng cường quản lý dự án đầu tư XDCB tại thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn tới
Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp, mang tính thực tiễn cao, phù hợp với quy định của pháp luật và có thể áp dụng một cách hiệu quả tại thành phố Thái Nguyên
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 4 chương,
cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Trang 15Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn tiếp theo
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1 Dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1.1 Dự án đầu tư
Kháı niệm dự án đầu tư
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, cụ thể tại điều 3 quy định dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại thì “Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động đặc thù nhằm tạo nên một thực tế mới có phương pháp trên cơ sở các nguồn lực nhất định”
Ở Việt Nam, khái niệm dự án đầu tư được trình bày trong Nghị định 52/1999/NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tư và XDCB: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất có liên quan tới việc bỏ vốn để tạo vốn, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian nhất định”
- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau nhằm đạt được những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực
đã xác định như vấn đề thị trường, sản phẩm, công nghệ, kinh tế, tài chính…
Vậy, dự án đầu tư phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn… Đầu ra là các sản phẩm dịch vụ
Trang 17hoặc là sự giảm bớt đầu vào Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ… [5]
Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư cũng gồm những thành phần chính sau:
- Các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án: Khi thực hiện dự án, sẽ mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho chủ đầu tư nói riêng
- Các kết quả: Đó là những kết quả có định lượng được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của dự án
- Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm của các bộ phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
- Các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính và con người Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cho các dự án
- Thời gian: Độ dài thực hiện dự án đầu tư cần được cố định
Dự án đầu tư được xây dựng phát triển bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn Các giai đoạn này vừa có mối quan hệ gắn bó vừa độc lập tương đối với nhau tạo thành chu trình của dự án Chu trình của dự án được chia làm
3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành kết quả Giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề quyết định sự thành công hay thất bại ở giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư
Đối với chủ đầu tư và nhà tài trợ, việc xem xét đánh giá các giai đoạn của chu trình dự án là rất quan trọng Nhưng đứng ở các góc độ khác nhau, mỗi người có mối quan tâm và xem xét các giai đoạn và chu trình cũng khác nhau Chủ đầu tư phải nắm vững ba giai đoạn, thực hiện đúng trình tự Đó là điều kiện để đảm bảo đầu tư đúng cơ hội và có hiệu quả
Trang 18Vai trò của dự án đầu tư
Vai trò của dự án đầu tư được thể hiện cụ thể ở những điểm chính sau:
- Đối với chủ đầu tư: dự án là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu tư Dự án đầu tư được soạn thảo theo một quy trình chặt chẽ trên cơ
sở nghiên cứu đầy đủ về các mặt tài chính, thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản
lý Do đó, chủ đầu tư sẽ yên tâm hơn trong việc bỏ vốn ra để thực hiện dự án
vì có khả năng mang lại lợi nhuận và ít rủi ro
Mặt khác, vốn đầu tư của một dự án thường rất lớn, chính vì vậy ngoài phần vốn tự có các nhà đầu tư còn cần đến phần vốn vay ngân hàng Dự án là một phương tiện rất quan trọng giúp chủ đầu tư thuyết phục ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho vay vốn Dự án đầu tư cũng là cơ sở
để chủ đầu tư xây dựng kế hoạch đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện đầu tư Quá trình này là những kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị, kế hoạch thi công, xây lắp, kế hoạch sản xuất kinh doanh Ngoài ra,
dự án còn là căn cứ để đánh giá và điều chỉnh kịp thời những tồn đọng vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, khai thác công trình
- Đối với Nhà nước: Dự án đầu tư là cơ sở để cơ quan quản lý Nhà nước xem xét, phê duyệt cấp vốn và cấp giấy phép đầu tư Vốn NSNN sử dụng để đầu tư phát triển theo kế hoạch thông qua các dự án các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước, các dự án đầu tư quan trọng của quốc gia trong từng thời kỳ Dự án sẽ được phê duyệt, cấp giấy phép đầu tư khi mục tiêu của dự án phù hợp với đường lối, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, khi hoạt động của dự án không gây ảnh hưỏng đến môi trường và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội
Dự án được phê duyệt thì các bên liên quan đến dự án phải tuân theo nội dung, yêu cầu của dự án Nếu nảy sinh mâu thuẫn, tranh chấp giữa các bên liên quan thì dự án là một trong những cơ sở pháp lý để giải quyết
- Đối với nhà tài trợ: Khi tiếp nhận dự án xin tài trợ vốn của chủ đầu tư thì họ sẽ xem xét các nội dung cụ thể của dự án đặc biệt về mặt kinh tế tài
Trang 19chính, để đi đến quyết định có đầu tư hay không Dự án chỉ được đầu tư vốn nếu có tính khả thi theo quan điểm của nhà tài trợ Ngược lại khi chấp nhận đầu
tư thì dự án là cơ sở để các tổ chức này lập kế hoạch cấp vốn hoặc cho vay theo mức độ hoàn thành kế hoạch đầu tư đồng thời lập kế hoạch thu hồi vốn [3]
Yêu cầu của dự án đầu tư
Để đảm bảo tính khả thi, dự án đầu tư phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Tính khoa học: Thể hiện người soạn thảo dự án đầu tư phải có một
quá trình nghiên cứu tỷ mỉ kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung của dự án đặc biệt là nội dung về tài chính, nội dung về công nghệ kỹ thuật Tính khoa học còn thể hiện trong quá trình soạn thảo dự án đầu tư cần
có sự tư vấn của các cơ quan chuyên môn
- Tính thực tiễn: Các nội dung của dự án đầu tư phải được nghiên cứu,
xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện và hoàn cảnh cụ thể liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động đầu tư
- Tính pháp lý: Dự án đầu tư cần có cơ sở pháp lý vững chắc tức là phù
hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước Muốn vậy phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước, các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động đầu tư
- Tính đồng nhất: Các dự án đầu tư phải tuân thủ các quy định chung
của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, kể cả các quy định về thủ tục đầu tư Với các dự án đầu tư quốc tế còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế
Phân loại dự án đầu tư
a Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
* Đối với dự án đầu tư trong nước
Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý, tùy theo tính chất của dự án
và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được phân theo 3 nhóm A, B
và C Có hai tiêu thức được dùng để phân nhóm là dự án thuộc ngành kinh tế
Trang 20nào? Dự án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ? Trong các nhóm thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, còn nhóm C là ít quan trọng, ít phức tạp hơn
cả Tổng mức vốn nêu trên bao gồm cả tiền chuyển quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, thềm lục địa, vùng trời (nếu có)
* Đối với các dự án đầu tư nước ngoài
Gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B và loại được phân cấp cho địa phương
b Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án
Theo trình tự (hoặc theo bước) lập và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân ra hai loại:
- Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên cứu khả thi
c Theo nguồn vốn
Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng, các hình thức huy động khác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn viện trợ nước ngoài ODA và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI) [1]
Chu kì của dự án đầu tư
Chu kỳ của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự
án phải trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ cho đến khi dự án được hoàn thành chấm dứt hợp đồng
Trang 21Ta có thể minh họa chu kỳ của dự án đầu tư theo hình sau đây:
Hình 1.1: Chu kỳ của dự án đầu tư
Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư gồm: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư (còn gọi là giai đoạn vận hành, khai thác của dự án)
Nội dung các bước công việc trong mỗi giai đoạn của chu kỳ các dự án đầu tư không giống nhau, tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiều rộng hay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn… Trong tất cả các loại hình hoạt động đầu tư, dự án đầu tư chiều rộng phát triển sản xuất công nghiệp nói chung có nội dung phức tạp hơn, khối lượng tính toán nhiều hơn, mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu có ảnh hưởng lớn đến sự thành bại trong các hoạt động sau này của dự án Từ những vấn đề
về phương pháp luận ở đây, khi vận dụng cho các dự án thuộc các ngành, các lĩnh vực khác có thể lược bớt hoặc bổ sung một số nội dung
Trong các giai đoạn, chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành
công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Chẳng hạn, đối với các dự án có thể gây ô nhiễm môi trường (sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu…) khi chọn địa điểm nếu đặt ở gần khu dân
cư đông đúc, đến lúc đưa dự án vào hoạt động mới phát hiện và phải xử lý ô nhiễm quá tốn kém, đưa chi phí đầu tư vượt quá dự kiến ban đầu có khi rất lớn Nếu không có vốn bổ sung, buộc phải đình chỉ hoạt động
Thực hiện dự
án đầu
tư
Hoàn thành, vận hành
dự án đầu tư
Ý tưởng
về dự án đầu tư mới
Trang 22Ví dụ khác, khi nghiên cứu thị trường do dự đoán không sát tình hình cung cầu sản phẩm của dự án trong đời dự án nên đã xác định sai giá cả và xu hướng biến động giá cả Đến khi đưa dự án vào hoạt động, giá cả sản phẩm trên thị trường thấp hơn so với dự đoán
Doanh nghiệp có dự án buộc phải bán sản phẩm với giá thấp (có khi thấp hơn cả giá thành) và có khi phải ngừng sản xuất (trong khi chưa thu hồi
đủ vốn) hoặc đầu tư bổ sung để thay đổi mặt hàng…
Do đó đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toàn và dự đoán là quan trọng nhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu
Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0,5 - 10% vốn đầu
tư của dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 90 - 99,5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư (đúng tiến
độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết khác…) Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)
Trong giai đoạn thứ hai, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này, 90 - 99,5% vốn đầu tư của dự án được chi ra và nằm khê động trong suốt những năm thực hiện đầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ động càng nhiều, tổn thất càng lớn Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với các vật tư thiết bị chưa hoặc đang được thi công, đối với các công trình đang được xây dựng dở dang Đến lượt mình, thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư
Trang 23Giai đoạn ba là hoàn thiện và đưa vào vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ hay giai đoạn vận hành khai thác của dự án, đời của dự án) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án
Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng
bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự
án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư Làm tốt công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu
tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư Thời gian phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư còn được gọi
là đời của dự án hay tuổi thọ kinh tế của công trình, nó gắn với đời sống của sản phẩm (do dự án tạo ra) trên thị trường
1.1.1.2 Dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết kế cơ sở Đây chính là các căn cứ để triển khai cho bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công sau này Tổng mức đầu tư của dự án chính là giá trị đầu tư xây dựng của dự án
Không phải bất cứ công trình xây dựng nào cũng phải lập dự án Các công trình thông thường được chia thành các loại như nhóm A, nhóm B, nhóm C và các loại công trình này được phân chia căn cứ vào các mức giá trị đầu tư của công trình và theo loại công trình
Nội dung phần thuyết minh dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm, hình thức đầu tư, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất
Trang 24- Mô tả quy mô, diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất
- Các phương án, giải pháp thực hiện, phương án GPMB, tái định cư, phân đoạn thực hiện
- Đánh giá tác động môi trường, giải pháp phòng chống cháy nổ, các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn, phương án hoàn trả vốn, các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1 Khái niệm cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra
Quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu hợp tác nhưng tác dụng của nó rất lớn Phương pháp quản lý dự án có những tác dụng chủ yếu như:
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với đơn vị thi công và nhà cung cấp đầu vào cho dự án
- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng
- Tạo ra sản phẩm có chất lượng cao hơn [2]
Trang 251.1.2.2 Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cũng giống mục tiêu chung của quản lý dự án đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức
là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư
Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng công trình, quản lý
dự án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau Ví dụ:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư phải bảo đảm lập ra một dự án có các giải pháp kinh tế - kỹ thuật mang tính khả thi;
- Giai đoạn thực hiện dự án bảo đảm tạo ra được tài sản cố định có tiêu chuẩn kỹ thuật đúng thiết kế;
- Giai đoạn khai thác vận hành phải bảo đảm đạt được các chỉ tiêu hiệu quả của dự án (về tài chính, kinh tế và xã hội) theo dự kiến của chủ đầu tư
Các mục tiêu cụ thể khi quản lý đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
a Mục tiêu về chất lượng công trình xây dựng
Một là đánh giá dưới góc độ của Luật Xây dựng “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu
xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế ” Với góc độ này thì chất lượng công trình phụ thuộc vào năng lực của những nguời tham gia xây dựng công trình; phụ thuộc vào chất lượng vật liệu, vật tư và thiết bị lắp đặt vào công trình; phụ thuộc vào chất lượng thi công xây dựng và phụ thuộc vào công tác quản lý chất lượng các khâu trong quá trình lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình
Hai là đánh giá về mức độ an toàn, bền vững của công trình Theo Luật
Xây dựng, thì sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép làm cho công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc công trình không sử dụng được theo thiết kế
Trang 26Ba là đánh giá sự đáp ứng của công trình với các quy định về quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được phép áp dụng cho riêng dự án đã nêu trong hợp đồng xây dựng
Bốn là đánh giá về mỹ thuật của công trình xây dựng Ngoài yêu cầu về
độ an toàn và bền vững thì yêu cầu mỹ thuật đối với công trình xây dựng không thể xem nhẹ được Công trình xây dựng trường tồn với thời gian, nếu chất lượng mỹ thuật không đảm bảo thì chủ đầu tư không được thụ hưởng công trình đẹp và không đóng góp cảnh quan đẹp cho xã hội
Tóm lại, chất lượng công trình xây dựng phải được đánh giá về độ an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật phù hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng [8]
b Mục tiêu về thời gian thực hiện
Hai công việc quan trọng nhất của việc lập tiến độ dự án là xác định các công việc và sắp xếp các công việc cho hợp lý, phù hợp với quy trình thi công với thời gian ngắn nhất mà hiệu quả kinh tế lại cao nhất Thực tế có nhiều cách thể hiện tiến độ Dưới đây trình bày một số phương pháp thường được
áp dụng
Kế hoạch tiến độ thi công công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là tiến
độ thi công) là một loại “sơ đồ” quy định rõ trình tự bắt đầu và kết thúc thực hiện từng hạng mục công việc của một dự án hay công trình xây dựng
Bản chất của tiến độ là kế hoạch thời gian
Kế hoạch tiến độ thi công phản ánh đầy đủ tính phức tạp của tiến trình thực hiện một dự án hay công trình xây dựng, đã xem xét một cách tổng hợp
về mặt: công nghệ - kỹ thuật, tổ chức, tài chính, hiệu quả kinh tế và vệ sinh -
an toàn lao động
Vai trò của kế hoạch tiến độ thi công là rất lớn, nó đã góp phần lớn thực hiện các mục tiêu của dự án: “Chất lượng - Thời gian - An toàn - Hiệu quả” Thể hiện:
Trang 27- Kế hoạch tiến độ là chỗ dựa trong công tác kiểm tra, giám sát và điều hành sản xuất, là cơ sở để quản lý công trình xây dựng;
- Kế hoạch tiến độ là định hướng, là cãn cứ cho hoạt động quản lý và chỉ đạo các chủ thể tham gia thực hiện dự án;
- Chủ đầu tư cần tiến độ để cân đối tổng thể kế hoạch của mình, chuẩn
bị tiền vốn để đáp ứng nhu cầu của nhà thầu Nhờ có kế hoạch tiến độ mà chủ đầu tư lựa chọn phương án bỏ vốn một cách hiệu quả hơn và có kế hoạch giám sát, giao nhận và thanh quyết toán kịp thời cho nhà thầu;
Kế hoạch tiến độ, cần phải thực hiện hai mảng công việc chính:
- Một là lập danh mục các công việc, xác định khối lượng công tác và các chi phí cần thiết để thực hiện chúng, thời gian dự kiến hoàn thành
- Hai là sắp xếp trình tự thực hiện các công việc, ấn định mức độ gối tiếp giữa các công việc về mặt công nghệ hoặc tổ chức
Những thông số và quan hệ này được thể hiện bằng sơ đồ Gantt, sơ đồ xiên (hay sơ đồ Xyklogram) hoặc sơ đồ mạng lưới
Thông thường khi lập tiến độ thi công phải theo 10 bước:
* Bước 1: Xác định cấp độ quản lý kế hoạch tiến độ
* Bước 2: Xác định đối tượng và phạm vi lập kế hoạch tiến độ
* Bước 3: Xác định danh mục công việc
* Bước 4: Xác định tài nguyên trong công việc
* Bước 5: sắp xếp trình tự thực hiện công việc (trình tự thi công)
* Bước 6: Xác định thời gian thực hiện từng công việc
* Bước 7: Chọn hình thức thể hiện và lập tiến độ ban đầu
* Bước 8: Lập biểu đồ nhu cầu tài nguyên theo tiến độ
* Bước 9: Phân tích, đánh giá tiến độ vừa lập theo mục tiêu đề ra
* Bước 10: Điều chỉnh và đưa ra tiến độ chấp nhận được
c Mục tiêu về chi phí (giá thành)
Chi phí đầu tư xây dụng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dụng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng
Trang 28Chi phí đầu tư xây dựng công trình được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư của dự án ở giai đoạn lập dự án đầu tư xây dụng công trình; dự toán xây dựng công trình ở giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình; giá trị thanh toán, quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Chi phí xây dựng công trình ở giai đoạn này được biểu thị bằng tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi là tổng mức đầu tư)
là chi phí dự tính của dự án Tổng mức đầu tư là cơ sở để chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác và chi phí dự phòng
Giai đoạn thực hiện dự án
* Trong giai đoạn thiết kế
Chi phí xây dựng trên cơ sở hồ sơ thiết kế với các bước thiết kế phù hợp với cấp, loại công trình là dự toán công trình, dự toán hạng mục công trình
Dự toán công trình bao gồm: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; Chi phí khác và chi phí dự phòng của công trình
* Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu
Trong giai đoạn lựa chọn nhà thầu chi phí xây dựng được biểu thị bằng:
- Giá gói thầu: Là giá trị gói thầu được xác định trong kế hoạch đấu thầu trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng dự toán, dự toán được duyệt và các quy định hiện hành
- Giá dự thầu: Là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc hồ sơ
dự thầu Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì giá dự thầu là giá sau giảm giá
Trang 29- Giá đề nghị trúng thầu: Là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá
dự thầu của nhà thầu được lựa chọn trúng thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh các sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Giá trúng thầu: Là giá được phê duyệt trong kết quả lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
- Giá ký hợp đồng: Là khoản kinh phí bên giao thầu trả cho bên nhận thầu để thực hiện khối lượng công việc theo yêu cầu về tiến độ, chất lượng và các yêu cầu khác quy định trong hợp đồng xây dựng
Giai đoạn kết thúc dự án
Khi hoàn thành dự án, bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng
và kết thúc xây dựng, chi phí xây dựng được biểu hiện bằng:
- Giá thanh toán, giá quyết toán hợp đồng;
- Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
Tuỳ theo quá trình hình thành chi phí xây dựng nêu trên đòi hỏi phải có các dữ liệu cần thiết phục vụ việc xác định chi phí xây dựng này Các dữ liệu
để hình thành chi phí xây dựng công trình gồm:
- Tổng mức đầu tư của dự án;
- Định mức, đơn giá xây dựng công trình;
- Khối lượng của công trình xây dựng;
- Dự toán xây dựng công trình;
- Giá gói thầu, giá hợp đồng xây dựng;
- Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Nguyên tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu đầu tư, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điểu kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường [7]
Trang 30d Mục tiêu về an toàn lao động
Người sử dụng lao động cần có những chính sách an toàn lao động được viết ra bằng văn bản trong đó quy định rõ những tiêu chuẩn về an toàn
và vệ sinh lao động thể hiện những mục đích cần đạt được Một chính sách quản lý an toàn lao động cần giải quyết các vấn đề sau:
- Tổ chức đào tạo ở tất cả các cấp, đặc biệt chú ý đến các công nhân ở
vị trí quan trọng như công nhân điều khiển máy nâng và công nhân lắp ráp các giàn giáo là những người nếu để xảy ra sai sót sẽ đặc biệt gây nguy hiểm tới những người khác;
- Các phương pháp làm việc an toàn cho những loại công việc nguy hiểm: Người công nhân trước khi thực hiện những công việc nguy hiểm đó cần được chuẩn bị trước
- Nghĩa vụ và trách nhiệm của đốc công và công nhân ở vị trí then chốt
- Phổ biến các thông tin về an toàn và vệ sinh lao động cho mọi người
- Thành lập hội đồng bảo hộ lao động
- Lựa chọn và kiểm soát các nhà thầu phụ (nếu có)
Việc tổ chức an toàn lao động trên công trường xây dựng được xác định bởi quy mô công trường, hệ thống các công việc và phương thức tổ chức
dự án Các hồ sơ về an toàn và sức khoẻ cần được lưu giữ thuận tiện cho việc xác định và xử lý các vấn đề về an toàn và vệ sinh lao động trên công trường
e Mục tiêu về vệ sinh môi trường
Môi trường ngành xây dựng được hiểu là tổng thể của môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo có thể bị tác động bởi các hoạt động của các dự án xây dựng đô thị, điểm dân cư và khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu, thiết bị xây dựng
Bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án là thông qua công tác đồng bộ trên các mặt luật pháp, hành chính, kinh tế xã hội, khoa học kỹ thuật nhằm tạo điều kiện tổ chức tốt môi trường ở và môi trường lao động; giảm thiểu các tác động xấu ảnh hưởng đến các yếu tố tự nhiên và xã hội
Trang 31Một số quy định về quản lý môi trường xây dựng là:
- Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị, phải thực hiện các biện pháp bao, che, thu dọn phế thải đưa đến đúng nơi quy định
- Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường
- Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu
tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyển đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường
- Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
f Mục tiêu về quản lý rủi ro
Khái niệm về rủi ro:
Rủi ro là những điều kiện hoặc sự kiện không chắc chắn mà nếu nó xảy
ra thì nó sẽ có tác động xấu đến mục tiêu của dự án Rủi ro là các biến cố không chắc chắn có xảy ra hay không, sự không chắc chắn này phát sinh từ nhận thức của dự án về tương lai, dựa trên ước lượng, giả định hoặc một ít sự kiện về nguồn lực, thời gian và yêu cầu
Rủi ro thường tạo ra các tác động xấu đến các dự án, nhưng dự án cần phái xem xét và tận dụng các tác động tích cực hoặc các cơ hội phát sinh từ các rủi ro (không thể tránh khỏi tất cả các rủi ro) để giúp cho dự án đạt được mục tiêu nhanh hơn và ít tốn kém hơn Đối với các rủi ro có tác động xấu đến dự án, hoạt động phòng ngừa cần được ưu tiên hơn hoạt động khắc phục rủi ro
Trang 32Nhận dạng rủi ro:
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro của một dự án Các hoạt động nhận dạng rủi ro nhằm thu thập các thông tin đầy đủ về nguồn rủi ro, các yếu tố hiểm hoạ và nguy cơ rủi ro để từ đó đưa ra một danh sách các rủi ro mà dự án phải chịu Danh sách này càng hệ thống bao nhiêu, càng có hiệu quả hạn chế rủi ro bấy nhiêu
Các dấu hiệu rủi ro chính gồm:
- Những thay đổi mang tính ngẫu nhiên của kết quả hoạt động của các
+ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Các rủi ro thể hiện ở chỗ các số liệu điều tra, thăm dò, dự báo đối với dự án không chính xác;
+ Giai đoạn thực hiện đầu tư: Các rủi ro tự nhiên có thể làm hư hỏng công trình, gián đoạn quá trình tổ chức xây dựng;
+ Giai đoạn kết thúc, dưa công trình vào sản xuất, sử dụng: Các rủi ro tự nhiên có thể làm hư hỏng công trình, thiết bị máy móc, đổ vỡ công trình đã xây dựng xong, làm gián đoạn khâu vận hành, ảnh hưởng đến chất lượng dự án…
Trang 33sử dụng máy móc và công nghệ thiếu an toàn, do phương án tổ chức xây dựng không hợp lý…
+ Giai đoạn kết thúc, dưa công trình vào sản xuất, sử dụng: Đó là các
sự cố do công nghệ và các thiết bị máy móc cùa công trình thiếu độ vững chắc, an toàn cần thiết; do sai lầm của phương án tổ chức cung cấp, vận hành
- Các rủi ro về tài chính, kinh tế ỏ cấp vĩ mô và vi mô: Các rủi ro về tài chính, kinh tế ở cấp vi mô thường liên quan đến các rủi ro trong quan hệ cung cầu - giá cả của thị trường cũng như các rủi ro vể tài chính
Các rủi ro về tài chính, kinh tế ở cấp vĩ mô có liên quan đến sự thay đổi đường lối và chính sách của nhà nước về phía bất lợi cho dự án (như chính sách thuế, tín dụng, giá cả, xuất nhập khẩu…)
- Các rủi ro về thông tin: Các rủi ro về thông tin thế hiện ớ tính không đầy đủ, không chính xác của các thông tin, cũng như trình độ của con người đối với việc xử lý các thông tin này…
- Các rủi ro về chính trị xã hội: Các rủi ro về chính trị có liên quan đến các biến động về chính trị (thay đổi thể chế chính trị, đảo chính, chiến tranh…)
có tác động tiêu cực đến dự án đầu tư Các rủi ro về xã hội là các sự cố bất lợi cho dự án có liên quan đến mức thu nhập và mức tiêu thụ của dân chúng, dịch bệnh, đói nghèo, khan hiếm lao động, an ninh xã hội không đảm bảo…
* Theo tính chất chủ quan và khách quan
- Các rủi ro khách quan thuần tuý mà con người khó lường trước được Các rủi ro này thường liên quan đến thiên tai, các sự cố về công nghệ và máy móc làm thiệt hại về vật chất Để khắc phục rủi ro này người ta thường mua bảo hiểm
- Các rủi ro chủ quan có liên quan đến trình độ của người quyết định đầu tư Rủi ro loại này luôn đứng giữa cơ hội kiếm lời và nguy cơ tổn thất Để khắc phục rủi ro này thường phải dùng biện pháp rào cản và dự phòng
1.1.2.3 Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13, cụ thể tại điều 62 quy định về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng, căn cứ quy mô, tính chất,
Trang 34nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư
quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn NSNN, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh
tế, tổng công ty nhà nước
- Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án
sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
- Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
- Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có
sự tham gia của cộng đồng
- Chính phủ quy định chi tiết về mô hình, tổ chức và hoạt động của các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng [3]
1.1.2.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13, tại điều 66, quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình bao gồm các nội dung chính sau đây
- Thiết kế sản phẩm và quy trình sản xuất;
- Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết;
- Lập kế hoạch chi phí và dự báo dòng tiền thu; xin phê duyệt thực hiện
Trang 35b Thẩm định
Chủ đầu tư có trách nhiệm:
- Gửi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình tới người quyết định đầu
tư để thẩm định, phê duyệt
- Thẩm định thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc
- Thẩm định dự án đầu tư; thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật
- Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình
c Lựa chọn nhà thầu
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng phải tuân theo các quy định của pháp luật về đấu thầu
- Yêu cầu về lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Yêu cầu đối với đấu thầu trong hoạt động xây dựng
d Công tác quản lý chất lượng công trình
Quản lý chất lượng thi công xây dựng là quá trình quản lý có hệ thống nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm các nội dung chính sau:
- Lập kế hoạch chất lượng: xác định các tiêu chuẩn chất lượng liên quan đến dự án cho từng hạng mục công trình và biện pháp thỏa mãn chúng
- Đảm bảo chất lượng: việc thực hiện các hoạt động theo kế hoạch trong hệ thống chất lượng để chắc chắn rằng sẽ thỏa mãn các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra
- Kiểm soát chất lượng: lập sổ nhật ký chất lượng công trình, các báo cáo chất lượng công trình, kiểm tra các kết quả riêng biệt của dự án xem chúng có tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng hay không Với những hạng mục không đạt yêu cầu thì phải tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục
Trang 36e Quản lý dự án về chi phí
Công tác quản lý chi phí được thực hiện theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và quy định của Nhà nước
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình bao gồm: tổng mức đầu tư; dự toán xây dựng công trình; định mức và giá xây dựng; điều kiện năng lực; quyền
và trách nhiệm của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
f Công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt
Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn: tháng, quý, năm
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm bảo phù hợp với tổng tiến độ của dự án
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát quản lý tiến
độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến
độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án [3]
Trang 371.1.3 Các phương pháp quản lý dự án đầu tư
* Phương pháp kinh tế:
Phương pháp kinh tế là cách thức tác động gián tiếp của nhà nước, dựa trên những lợi ích kinh tế có tính hướng dẫn lên đối tượng quản lý nhằm làm cho các đối tượng quản lý tự giác hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Đặc điểm:
Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động lên đối tượng quản lý không bằng cưỡng chế hành chính mà bằng lợi ích, tức là Nhà nước chỉ đề ra mục tiêu, nhiệm vụ phải đạt, đặt ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phương tiện vật chất có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ Có thể thấy đây là phương pháp quản lý tốt nhất để thực hiện tiết kiệm và nâng cao hiệu quả kinh tế Phương pháp này mở rộng quyền hành động cho các chủ thể kinh tế, đồng thời cũng tăng trách nhiệm kinh tế của họ
Hướng tác động:
- Đề ra chiến lược phát triển KT - XH quy định những nhiệm vụ, mục
tiêu phù hợp với những điều kiện thực tế
- Sử dụng các định mức kinh tế (mức thuế, lãi suất ) các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi cuốn, thu hút khuyến khích các chủ thể kinh tế phát triển sản xuất theo hướng ích nước, lợi nhà
- Sử dụng chính sách ưu đãi kinh tế
Trường hợp áp dụng phương pháp kinh tế:
Phương pháp kinh tế được áp dụng khi cần điều chỉnh các hành vi không có nguy cơ gây hậu quả xấu cho cộng đồng, cho nhà nước hoặc chưa
đủ điều kiện để áp dụng phương pháp hành chính cưỡng chế Trên thực tế, có những hành vi mà nếu không có sự điều chỉnh của nhà nước sẽ không diễn ra theo chiều hướng có lợi cho nhà nước và cho cộng đồng, nhưng cũng không
có nghĩa là nó gây ra những thiệt hại cần phải điều chỉnh tức thời
* Phương pháp hành chính:
Phương pháp hành chính là cách thức tác động trực tiếp của nhà nước thông qua các quyết định dứt khoát có tính bắt buộc trong khuôn khổ luật
Trang 38pháp lên các chủ thể kinh tế nhằm thực hiện các mục tiêu của nhà nước trong những tình huống nhất định
Đặc điểm: Phương pháp này mang tính bắt buộc và quyền lực: Tính bắt
buộc đòi hỏi các đối tượng quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh các tác động hành chính, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời thích đáng Tính quyền lực đòi hỏi các cơ quan quản lý nhà nước chỉ được phép đưa ra các tác động hành chính đúng thẩm quyền của mình Thực chất của phương pháp này là sử dụng quyền lực nhà nước để tạo sự phục tùng của đối tượng quản lý trong hoạt động và quản lý của nhà nước
Hướng tác động:
Tác động về mặt tổ chức: Nhà nước xây dựng và không ngừng hoàn thiện khung luật pháp, tạo ra một hành lang pháp lý cho các chủ thể tham gia vào hoạt động của nền kinh tế Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về mặt tổ chức hoạt động của các chủ thể kinh tế và những quy định thuộc về thủ tục hành chính buộc tất cả các chủ thể từ cơ quan nhà nước đến các doanh nghiệp phải tuân thủ
Tác động điều chỉnh hành động, hành vi của các chủ thể kinh tế là những tác động mang tính bắt buộc của nhà nước lên quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu quản lý của nhà nước
Trường hợp áp dụng phương pháp hành chính:
Phương pháp hành chính được dùng để điều chỉnh các hành vi mà hậu quả của có thể gây thiệt hại cho cộng đồng, cho nhà nước Trong trường hợp những hành vi này diễn ra khác với ý muốn của nhà nước có thể gây ra những thiệt hại nghiêm trọng cho xã hội thì nhà nước phải sử dụng phương pháp cưỡng chế để ngay lập tức đưa hành vi đó tuân theo một chiều hướng nhất định trong khuôn khổ chính sách luật pháp về kinh tế
* Phương pháp giáo dục:
Phương pháp giáo dục là cách thức tác động của nhà nước vào nhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác, tính tích cực và nhiệt tình lao động của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao
Trang 39Phương pháp giáo dục mang tính thuyết phục cao, không dùng sự cưỡng chế, không dùng lợi ích vật chất mà là tạo ra sự nhận thức về tính tất yếu khách quan để đối tượng quản lý tự giác thi hành nhiệm vụ
Hướng tác động:
Giáo dục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, giáo dục ý thức lao động sáng tạo hiệu quả
Xây dựng tác phong lao động trong thời đại công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trường hợp áp dụng phương pháp giáo dục:
Phương pháp giáo dục cần được áp dụng trong mọi trường hợp và phải được kết hợp với hai phương pháp trên để nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý
1.1.4 Các công cụ quản lý nhà nước để quản lý dự án đầu tư
Công cụ quản lý nói chung là tất cả mọi phương tiện mà chủ thể quản lý
sử dụng để tác động lên đối tượng quản lý Công cụ quản lý các dự án đầu tư của nhà nước là tổng thể các phương tiện mà nhà nước sử dụng để thực hiện các chức năng quản lý của nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định
Nhóm công cụ thể hiện ý đồ, mục tiêu quản lý của Nhà nước:
Xác định mục tiêu quản lý là việc khởi đầu quan trọng trong hoạt động quản lý của nhà nước Các mục tiêu chỉ ra phương hướng và các yêu cầu về
số lượng, chất lượng cho các hoạt động quản lý của nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế Các công cụ thể hiện ý đồ mục tiêu của quản lý có thể, bao gồm:
- Đường lối phát triển KT-XH: Là khởi đầu của quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước do Đảng cầm quyền của các quốc gia xây dựng
và thực hiện đó là việc xác định trước một cái đích mà nền kinh tế cần đạt tới,
để từ đó mới căn cứ vào thực trạng hoàn cảnh của nền kinh tế mà tìm ra lối đi, cách đi, trình tự và thời gian tiến hành để đạt tới đích đã xác định
Đường lối phát triển KT-XH có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với vận mệnh của đất nước, nó được coi là công cụ hàng đầu của nhà nước trong sự nghiệp quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân
Trang 40- Chiến lược phát triển KT-XH: Là một hệ thống các quan điểm cơ bản, các mục tiêu lớn và các giải pháp chủ yếu được lựa chọn nhằm đạt được một bước đường lối phát triển kinh tế đất nước trong một chặng thời gian đủ dài Thực chất chiến lược phát triển kinh tế xã hội là sự cụ thể hóa đường lối phát triển đất nước trong mỗi chặng đường lịch sử đất nước (thường là 10 năm, 15 năm hoặc 20 năm) và cũng do Đảng cầm quyền chỉ đạo và xây dựng
- Quy hoạch phát triển KT-XH: Là việc định hướng phát triển kinh tế dài hạn, trong đó xác định rõ quy mô và giới hạn cho sự phát triển Thực chất quy hoạch và xác định khung vĩ mô về tổ chức không gian nhằm làm cung cấp những căn cứ khoa học cho các cơ quan QLNN để chỉ đạo vĩ mô nền kinh
tế thông qua các kế hoạch, các chương trình dự án đầu tư đảm bảocho nền kinh tế phát triển mạnh
Thực chất của các quy hoạch là cụ thể hóa chiến lược về không gian và thời gian Trên thực tế công tác quản lý kinh tế của nhà nước có các loại quy hoạch như sau: Quy hoạch Quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch lãnh thổ,quy hoạch ngành, quy hoạch địa phương
- Kế hoạch phát triển KT-XH: Kế hoạch là cụ thể hóa chiến lược dài hạn, kế hoạch trung hạn và kế hoạch hàng năm Thực chất kế hoạch là một
hệ thống các mục tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản được xác định như: tốc độ phát triển kinh tế, các cơ cấu kinh tế các chỉ tiêu kế hoạch bao quát các ngành,các vùng, các lĩnh vực và thành phần kinh tế
Ở Việt Nam, các kế hoạch phát triển KT-XH được xem là công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế của nhà nước
Chương trình phát triển KT-XH là tổ hợp các mục tiêu, các nhiệm vụ, các thủ tục, các bước phải tiến hành, các nguồn lực và các yếu tố cần thiết để thực hiện một ý đồ lớn, một mục tiêu nhất định đã được xác định trong một thời kỳ nhất định
Chương trình là cơ sở quan trọng để tập trung những nguồn lực hạn hẹp vào việc giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ trọng tâm của kế hoạch nhà