1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của ban quản lý dự án điện hạt nhân ninh thuận

97 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vi DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 giai đoạn thực hiện DAĐT XDCT Hình 1.2: Minh họa về công tác quản lý DAĐT XDCT của hạng mục công trình Bãi xỉ thải Vĩnh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

TRẦN HẢI HOÀNG

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA BAN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ninh Thuận, 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

TRẦN HẢI HOÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA BAN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐIỆN HẠT NHÂN NINH THUẬN

Chuyên ngành : QUẢN LÝ XÂY DỰNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Đồng Kim Hạnh

Ninh Thuận, 2018

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Trần Hải Hoàng

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, được sự giảng dạy, giúp đỡ của các thầy cô giáo trường Đại học Thủy Lợi và sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, đến nay luận văn Thạc sĩ

kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Ban Quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận – Áp dụng cho công trình Cụm chung cư CC1, thuộc dự án Khu Quản lý vận hành, khu chuyên gia và Trụ sở Ban QLDA, tỉnh Ninh Thuận (dự án KVH)” được hoàn thành với sự giúp đỡ của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, các thầy cô của Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - Trường Đại học Thủy lợi, cùng các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, hết lòng giúp đỡ cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô PGS.TS Đồng Kim Hạnh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Do thời gian nghiên cứu và trình độ, kinh nghiệm còn hạn chế, tác giả không thể tránh khỏi những thiếu sót và rất mong nhận được hướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, của đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 1

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

PHẦN NỘI DUNG 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 3

1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư ở Việt Nam 3

1.1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư tại Việt nam hiện nay 3

1.2 Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam 4

1.2.1 Kết quả thực hiện các dự án của EVN 5

1.2.1.1 Về công tác thực hiện Qui hoạch 5

1.2.1.2 Về công tác khảo sát, lập dự án đầu tư và thiết kế 5

1.2.1.3 Công tác thẩm tra/thẩm định, trình duyệt dự án đầu tư, thiết kế 5

1.2.1.4 Công tác lập và quản lý chi phí 6

1.2.1.5 Công tác QLDA ĐTXD các công trình thủy điện/nhiệt điện của Tập đoàn 6

1.2.2 Thực trạng một số hạn chế, tồn tại trong QLDA của Tập đoàn 7

1.2.2.1 Công tác khảo sát, lập, thẩm tra trình duyệt dự án đầu tư và thiết kế 7

1.2.2.2 Công tác Thẩm tra/thẩm định của Ban QLDA/Chủ đầu tư 9

1.2.2.3 Công tác Lập, thẩm tra, quản lý chi phí 9

1.2.2.4 Công tác QLDA ĐTXD các công trình thủy điện/nhiệt điện của Tập đoàn 10

Trang 6

iv

1.2.3 Khái quát về thực trạng công tác QLCL DAĐTXD của đơn vị thành viên –

BQLDA Thủy điện 6 11

Kết luận chương 1 20

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QLCL CTXD 21

2.1 Cơ sở pháp lý về QLCL CTXD 21

2.1.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 22

2.1.2 Nội dung công tác quản lý dự án 24

2.1.3 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng: 27

2.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về QLXD TCXDCT 28

2.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 30

2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng 31

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCL CTXD 33

2.5.1 Lựa chọn nhà thầu để thực hiện thi công 33

2.5.2 Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng 33

2.5.3 Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công XDCT 34

2.5.4 Kiểm tra việc huy động và bố trí nhân lực của nhà thầu giám sát TCXDCT 34

2.5.5 Kiểm tra và giám sát trong quá trình TCXDCT 35

2.5.6 Tổ chức kiểm định chất lượng công trình 36

2.5.7 Tổ chức thực hiện các quy định về ATLĐ và bảo vệ môi trường xây dựng 36 2.5.8 Nghiệm thu công trình xây dựng 37

2.6 Phân tích thực trạng công tác QLCL CTXD tại tỉnh Ninh Thuận 38

Kết luận chương 2 39

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRONG GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ ÁP DỤNG CHO CÔNG TRÌNH CỤM CHUNG CƯ CC1 40

3.1 Giới thiệu chung về Ban QLDA điện hạt nhân Ninh Thuận 40

3.1.1 Thời gian thành lập, vị trí trụ sở và chức năng nhiệm vụ của BQLDA điện hạt nhân Ninh Thuận 40

3.1.2 Mô hình QLDA của Ban QLDA điện hạt nhân Ninh Thuận 41

3.1.3 Các dự án mà Ban QLDA đã và đang thực hiện 42

3.1.4 Thực trạng QLCL các công trình của Ban QLDA 45

3.2 Công tác QLCL CTXD giai đoạn thực hiện đầu tư của BQLDA điện hạt nhân Ninh Thuận 47

3.2.1 Rủi ro trong công tác đấu thầu, lựa chọn nhà thầu: Tư vấn khảo sát, thiết kế, TVGS, Thi công XDCT, công tác quản lý hợp đồng 48

3.2.2 Rủi ro trong Công tác quản lý chất lượng khảo sát và thiết kế 49

3.2.3 Rủi ro trong Công tác quản lý thi công xây dựng công trình 50

3.2.4 Rủi ro trong Công tác quản lý sự thay đổi 52

Trang 7

v

3.2.5 Tồn tại hạn chế trong Công tác QLDA bằng hệ thống Công nghệ thông tin

52

3.3 Công tác QLCL CTXD áp dụng đối với công trình Cụm chung cư CC1 52

3.3.1 Giới thiệu chung về công trình Cụm chung cư CC1 52

3.3.2 Các yêu cầu về QLCL tại công trình 54

3.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng CTXD của BQLDA điện hạt nhân Ninh Thuận 55

3.4.1 Giải pháp đảm bảo CLXD các công trình trong giai đoạn đầu tư 55

3.4.2 Giải pháp đảm bảo CLXD công trình 62

3.4.2.1 Quản lý chất lượng đối với vật tư, thiết bị xây dựng 62

3.4.2.2 Kiểm soát quá trình quản lý chất lượng của nhà thầu (đáp ứng yêu cầu CĐT) 63

3.4.2.3 Quản lý công tác GSTCXDCT, kiểm tra nghiệm thu công việc xây dựng 67

3.4.2.4 Quản lý giám sát tác giả 71

3.4.2.5 Quản lý thí nghiệm đối chứng, thử tải và kiểm định xây dựng 71

3.4.2.6 Quản lý nghiệm thu giai đoạn, bộ phận 72

3.4.2.7 Quản lý thay đổi thiết kế 72

3.4.2.8 Quản lý lập hồ sơ hoàn thành công trình 73

3.4.2.9 Quản lý hồ sơ lưu trữ 73

3.4.2.10 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 74

3.4.2.11 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình: 74

3.4.2.12 Quản lý chi phí đầu tư xây dựng trong quá trình thi công xây dựng 75

3.4.2.13 Quản lý hợp đồng xây dựng 78

3.4.2.14 Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng 79

3.4.2.15 Quản lý dự án trong giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng 80

Kết luận chương 3 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 82

2.1 Đối với Cơ quan quản lý Nhà nước 82

2.2 Đối với BQLDA 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

vi

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 giai đoạn thực hiện DAĐT XDCT

Hình 1.2: Minh họa về công tác quản lý DAĐT XDCT của hạng mục công trình Bãi xỉ thải Vĩnh Tân 2 trước thời điểm 15/4/2015 và thời điểm hiện nay (đáp ứng về tiêu chí đảm bảo môi trường trong thời gian thực hiện dự án)

Hình 1.3: Minh họa về công tác thi công tại công trường nhà máy thủy điện Đồng Nai 3 [Hiện trạng công trường xây dựng đập chính (ngăn sông) với cống dẫn dòng]

Hình 1.4.1: Minh họa về công tác thi công đường hầm dẫn nước bằng bê tông cốt thép Công trình nhà máy thủy điện Đồng Nai 3

Hình 1.4.2: Minh họa về công tác thi công đường hầm dẫn nước bằng bê tông cốt thép Công trình nhà máy thủy điện Đồng Nai 3

Hình 1.5: Hạng mục công trình đập thủy điện Đồng Nai 3 vận hành đưa vào sử dụng Hình 1.6: Nhà máy thủy điện Đồng Nai 3 giai đoạn vận hành thời điểm hiện tại

Hình 1.7: Nhà máy thủy điện Đồng Nai 4 giai đoạn vận hành thời điểm hiện tại

Hình 3.1: Lễ khởi công công trình Hệ thống cấp điện phục vụ thi công NMĐHN Ninh Thuận 1 – Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận (có sự tham dự của Phó Thủ Tướng Hoàng Trung Hải và các Bộ nghành liên quan)

Hình 3.2: Mặt bằng phối cảnh tổng thể Dự án KVH

Hình 3.3: Mặt bằng thực tế đã hoàn thành thi công Dự án KVH

Hình 3.4: Toàn cảnh công trường hạng mục công trình Cụm chung cư CC1 nhìn từ trên cao – công nhân đang thi công lắp đặt cốt thép sàn (Chưa đảm bảo về công tác ATLĐ: không có lưới thép B40 và lưới kỹ thuật bảo vệ)

Hình 3.5: Khoan khảo sát phục vụ thi công NMĐHN Ninh Thuận 1

Hình 3.6: Thi công đào đất bể PCCC – thi công đêm nhằm đáp ứng tiến độ yêu cầu Hình 3.7: Giám đốc và kỹ thuật Ban QLDA kiểm tra tình hình thi công tại công trường

Trang 9

vii

Hình 3.8: Họp giao ban công trường dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Ban QLDA Hình 3.9: Minh họa phần mềm E-Office 3.0 quản lý thông tin nội bộ của Ban QLDA Hình 3.10: Minh họa phần mềm Primavera

Hình 3.11: Công tác khoan dẫn và ép cọc công trình

Hình 3.12: Kỹ thuật Ban QLDA kiểm tra thi công trên công trường

Hình 3.13: Kiểm tra chất lượng/cấp phối bê tông nhựa tại trạm trộn

Hình 3.14: Kiểm tra thi công bê tông nhựa tại hiện trường

Hình 3.15: Minh họa công tác kiểm tra ép cọc đạt chiều dài và tải trọng theo yêu cầu

Trang 10

viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1: Các giai đoạn trong quá trình quản lý dự án

Sơ đồ 2.2: Các chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án

Sơ đồ 2.3: Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Sơ đồ 2.4: Mối quan hệ của các yếu tố quản lý thực hiện dự án

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ quan hệ các bên trong quá trình TCXDCT

Bảng 3.2: Bảng theo dõi những thay đổi so với thiết kế đã được duyệt

Bảng 3.3: Danh mục Biên bản nghiệm thu các hạng mục công việc của công trình Bảng 3.4: Bảng theo dõi về số lần thực hiện, nguyên nhân ký kết Bổ sung hợp đồng

Trang 12

x

QT/P7-02 Quy trình quản lý chất lượng công trình xây dựng của phòng

Quản lý Xây dựng (P7), Ban QLDA điện hạt nhân Ninh Thuận

PAKTKS Phương án kỹ thuật khảo sát

EVNNPB Ban QLDA điện hạt nhân Ninh Thuận

Dự án KVH Dự án Khu quản lý vận hành, khu chuyên gia và Trụ sở Ban

quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Dự án HTA Dự án Hạ tầng phục vụ thi công các nhà máy điện hạt nhân

tại tỉnh Ninh Thuận

Trang 13

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chất lượng công trình xây dựng là một trong những yếu tố cơ bản tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững của dự án Quản lý chất lượng công trình xây dựng có sự tham gia của nhiều cá nhân, tổ chức, từ chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà nước

và sự tham gia giám sát của các tổ chức giám sát cộng đồng Trong những năm qua, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đã và đang được các nhà đầu tư, cơ quan quản lý quan tâm để đáp ứng yêu cầu của khách hàng về sự an toàn, hiệu quả và

sự hài lòng của khách hàng

Tuy nhiên, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng vẫn còn những tồn tại khiếm khuyết ở các cấp độ khác nhau, đòi hỏi phải tiếp tục nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc phục một cách nghiêm túc và thấu đáo, để nâng cao hiệu quả của dự án, cần tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, đặc biệt là ở giai đoạn thực hiện đầu tư Và nếu quản lý tốt sẽ phát hiện và xử lý kịp thời tất cả các thiếu sót, kiếm khuyết của các giai đoạn nghiên cứu trước để khắc phục, sửa chữa ngay trong quá trình thi công nhằm khi đưa dự án vào sử dụng khai thác an toàn và có hiệu quả cao

Từ những lý do trên, học viên lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Ban Quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận – Áp dụng cho công trình Cụm chung cư CC1, thuộc dự án Khu Quản lý vận hành, khu chuyên gia và Trụ sở Ban QLDA, tỉnh Ninh Thuận (dự án KVH)”, để nghiên cứu, phục vụ quản lý chất lượng công trình đạt hiệu quả hơn

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng của Ban quản lý dự án điện hạt nhân Ninh Thuận, áp dụng cho công trình Cụm chung cư CC1, thuộc dự án Khu Quản lý vận hành, khu chuyên gia và Trụ sở Ban QLDA, tỉnh Ninh Thuận (dự án KVH)

Trang 14

2

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình Cụm chung cư CC1 (dự án KVH) giai đoạn thực hiện đầu tư

Phạm vi nghiên cứu: Công trình Cụm chung cư CC1, thuộc dự án Khu Quản lý vận hành, khu chuyên gia và Trụ sở Ban QLDA, tỉnh Ninh Thuận (dự án KVH)

4 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cách tiếp cận: Đánh giá thực trạng về chất lượng công trình xây dựng

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng công trình xây dựng trong giai đoạn thực hiện đầu tư Trên cơ sở đó vận dụng những kết quả đạt được để quản lý chất lượng cho các dự án khác tương tự

Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương phương pháp thu thập, phân tích các tài liệu;

+ Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về quản lý dự án đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng ở Việt Nam và tỉnh Ninh Thuận; + Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và áp dụng thực tế trong quản lý và thi công trình xây dựng;

+ Nghiên cứu, phân tích các tài liệu, hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật của Nhà nước về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản khác có liên quan; + Phương pháp nghiên cứu lý thuyết phân tích hiệu quả kinh tế

Trang 15

3

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư ở Việt Nam

1.1 Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư tại Việt nam hiện nay

Từ khi Đảng, Nhà nước ta thực hiện đường lối đổi mới, nghành xây dựng đã có nhiều

cơ hội để phát triển, các lực lượng quản lý và các đơn vị trực tiếp tham gia vào hoạt động xây dựng đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, làm chủ được công nghệ thiết kế, công nghệ thi công, xây dựng được những công trình quy mô lớn, phức tạp mà hầu hết trước đây chúng ta đều phải thuê các tổ chức chuyên gia nước ngoài

Trong những năm qua, vốn đầu tư của Nhà nước liên tục gia tăng và chiếm tỷ lệ khoảng 30% GDP, qua đó đã tạo nên sự chuyển biến quan trọng về cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng lực sản xuất, cải thiện văn minh đô thị, đóng góp quyết định vào phát triển kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồng hết sức quan tâm Nâng cao công tác QLCL CTXD là góp phần nâng cao chất lượng sống cho con người, vì một khi chất lượng CTXD được đảm bảo, không xảy ra sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốc gia Số tiền đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống cho nhân dân, hoặc dùng

hỗ trợ công tác xóa đói giảm nghèo

Công tác quản lý và triển khai thực hiện các dự án ĐTXD trong những năm qua vẫn còn một số hạn chế, dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư, hiệu quả đầu tư kém Tuy nhiên, dưới sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, trong đó kiểm toán Nhà nước là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước đã thực hiện nhiệm

vụ kiểm soát và đảm bảo chất lượng công trình xây dựng tại nước ta hiện nay

Trang 16

4

1.2 Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Trong những năm qua, công tác đầu tư xây dựng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã đạt được những kết quả to lớn, với giá trị đầu tư giai đoạn 2010-2016 trung bình năm trên 100.000 tỷ, trong đó đầu tư thuần xấp xỉ 100.000 tỷ đồng (năm 2016 đầu tư thuần

là 96.874 tỷ đồng) Với khối lượng đầu tư lớn như trên trong khi các thủ tục về ĐTXD luôn thay đổi, các luật lệ qui định về thủ tục trình duyệt ngày càng chặt chẽ và phức tạp, song với sự chỉ đạo kiên quyết, sáng tạo của Hội đồng thành viên, Ban tổng giám đốc công tác ĐTXD luôn hoàn thành tốt kế hoạch đề ra EVN đã thực hiện đầu tư nhiều công trình nguồn điện, đã cơ bản đáp ứng yêu cầu cung cấp đủ điện cho phát triển kinh tế -

xã hội của đất nước

Để xây dựng dự án đạt được Chất lượng và hiệu quả đầu tư, phải quan tâm đến tất cả các giai đoạn Chuẩn bị dự án; thực hiện dự án và đưa dự án vào vận hành khai thác sử dụng Trong ba giai đoạn thì chuẩn bị dự án là một giai đoạn rất quan trọng, nó xác định

sự cần thiết đầu tư hay không, dự án có khả thi về kỹ thuật và kinh tế hay không và nó

là nền móng cho bước thực hiện đầu tư dự án tiếp theo

Hình 1.1: Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4 giai đoạn thực hiện DAĐT XDCT

Trang 17

5

1.2.1 Kết quả thực hiện các dự án của EVN

1.2.1.1 Về công tác thực hiện Qui hoạch

Hầu hết các dự án nguồn điện do EVN làm chủ đầu tư đều thực hiện đáp ứng tiến độ Qui hoạch được duyệt, nhưng các dự án nguồn điện do bên ngoài làm chủ đầu tư đều bị chậm tiến độ hoặc chưa triển khai thực hiện đầu tư theo tiến độ đã được xác định trong TSĐ do vậy đã dẫn đến tình trạng thiếu điện, đặc biệt khu vực miền Nam ở giai đoạn

2017 - 2020 và 2020 - 2025 Để giải quyết tình trạng thiếu điệu nêu trên, chúng ta đã chủ động nghiên cứu kiến nghị với Bộ Công Thương, Chỉnh phủ cho phép bổ sung vào Quy hoạch và thực hiện đầu tư một số nhà máy nhiệt điện như Vĩnh Tân 4, Vĩnh Tân 4

MR, Duyên Hải 3 MR, mở rộng một số nhà máy thủy điện Thác Mơ, Đa Nhim, Hòa Bình, Ialy, Trị An, bổ sung một số dự án điện mặt trời và kiến nghị giao cho EVN thực hiện đầu tư một số nhà máy nhiệt điện trong Tổng sơ đồ điện VII mà Chính phủ chưa giao cho đơn vị làm chủ đầu tư và dự án Chủ đầu tư khác thực hiện chậm như Nhiệt điện Tân Phước 1, 2, Nhiệt điện Quảng Trạch 1, 2, để bù đắp cho sự thiếu hụt trên

1.2.1.2 Về công tác khảo sát, lập dự án đầu tư và thiết kế

Công tác khảo sát, lập dự án đầu tư, lập thiết kế công trình nguồn điện của EVN chủ yếu

do các Công ty cổ phần tư vấn Xây dựng điện 1, 2, 3, 4 thực hiện Một số công việc đặc biệt cho phép thuê Tư vấn nước ngoài hỗ trợ hoặc lĩnh vực nghiên cứu chuyên ngành có thuê các đơn vị bên ngoài EVN thực hiện (nghiên cứu về động đất, thí nghiệm mô hình thủy lực, cảng biển, ) tuy nhiên khối lượng và giá trị thuê ngoài rất thấp

Trong những năm qua, công tác khảo sát, lập dự án đầu tư, thiết kế công trình do các đơn vị tư vấn thực hiện đã có bước phát triển vững mạnh Lực lượng Tư vấn xây dựng điện 2 đã đảm nhận được vai trò là Tư vấn chính ở tất cả các lĩnh vực, các giai đoạn của

dự án nguồn điện do EVN quyết định đầu tư, làm chủ đầu tư, có đơn vị Tư vấn (PECC2)

đã tham gia trong tổ hợp nhà thầu để thực hiện gói thầu EPC xây dựng nhà máy nhiệt điện

1.2.1.3 Công tác thẩm tra/thẩm định, trình duyệt dự án đầu tư, thiết kế

Công tác thẩm tra/ thẩm định, trình duyệt các dự án ĐTXD đã có chuyển biến tốt Sự phối hợp giữa Ban QLDA, đơn vị tư vấn lập dự án, bộ phận thẩm định, trình, phê duyệt

Trang 18

6

đã đảm bảo chặt chẽ về thủ tục đầu tư và chất lượng hồ sơ tài liệu dự án được quan tâm, chú trọng hơn

1.2.1.4 Công tác lập và quản lý chi phí

Trong thời gian qua, công tác lập và quản lý chi phí trong ĐTXD bị chi phối bởi nhiều quy định của Nhà nước (đặc biệt là các dự án nguồn điện có thời gian thực hiện đầu tư dài) Chính sách của Nhà nước có nhiều thay đổi (nội dung, phương pháp xác định, định mức, đơn giá, chính sách tiền lương, ) Việc thay đổi các quy định về quản lý chi phí cũng là nguyên nhân hạn chế đối với công tác quản lý chi phí của Chủ đầu tư và thường dẫn đến các vướng mắc, ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình Ngoài ra quy định

về chính sách bồi thường - hỗ trợ - tái định cư của Chính phủ, địa phương với các dự án nguồn điện có thời gian thi công dài là rất phức tạp và khó khăn, hầu hết các dự án phải bổ sung, điều chỉnh TMĐT dẫn đến tăng chi phí, giảm hiệu quả đầu tư xây dựng công trình

Tuy có những khó khăn khách quan nêu trên nhưng công tác quản lý chi phí đầu tư trong Tập đoàn rất được chú trọng, đã tổ chức xây dựng được nhiều bộ định mức cho công tác mới, rà soát điều chỉnh định mức không phù hợp và kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước các bất hợp lý về chế độ chính sách trong ĐTXD, đã nghiên cứu hướng dẫn kịp thời các qui định mới của Nhà nước cho các đơn vị áp dụng thực hiện, các vướng mắc

về kinh tế liên quan đến quản lý chi phí đầu tư trên công trường cũng đã được tháo gỡ, giải quyết kịp thời để đáp ứng ứng tiến độ thi công các dự án, qua đó công tác lập và quản lý chi phí đã thực hiện khá tốt, góp phần cho các dự án đầu tư có hiệu quả hơn

1.2.1.5 Công tác QLDA ĐTXD các công trình thủy điện/nhiệt điện của Tập đoàn

Nhìn chung, chất lượng công trình tại các dự án thủy điện/nhiệt điện khi đưa vào khai thác sử dụng đã đáp ứng được yêu cầu

Tuy nhiên, cũng có những dự án còn một số hạng mục khi vừa mới đưa vào sử dụng cũng đã xuất hiện những khiếm khuyết tại một số hạng mục hoặc bộ phận công trình,

kể cả trong quá trình xây dựng Chẳng hạn như trong quá trình thực hiện quản lý đầu tư xây dựng 3 dự án thủy điện là Tuyên Quang, Bản Chát và Huội Quảng đã xảy ra một số khiếm khuyết như sau:

Trang 19

7

Thủy điện Tuyên Quang: Xói lở hạ lưu phải gia cố bổ sung;

Thủy điện Bản Chát: Xử lý cửa van vận hành cửa nhận nước, thu hẹp mũi phun đập tràn

và gia cố bổ sung hố xói;

Thủy điện Huội Quảng: Sạt sụt vòm giếng điều áp thượng lưu số 2, sạt mái đào vai trái

do địa chất thực tế có sự sai khác nhiều so với hồ sơ thiết kế

1.2.2 Thực trạng một số hạn chế, tồn tại trong QLDA của Tập đoàn

1.2.2.1 Công tác khảo sát, lập, thẩm tra trình duyệt dự án đầu tư và thiết kế

Sự gắn kết giữa công tác khảo sát với công tác thiết kế đối với một số dự án còn thiếu chặt chẽ, một số dự án phải khảo sát bổ sung để xử lý trong quá trình thi công gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công

Công tác khảo sát, đặc biệt là khảo sát địa hình, địa chất và công tác điều tra bồi thường,

di dân, tái định cư còn có những bất cập gây nên những phát sinh về khối lượng và chi phí của dự án, gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công như: Vai trái thủy điện Lai Châu, vai trái thủy điện Huội Quảng, Sông Bung 2; Vai phải và vai trái thủy điện Sông Bung 4,

Mỏ đá thủy điện Bản Chát Những sai sót, bất cập trong công tác khảo sát đã dẫn đến các sai sót trong thiết kế, làm phát sinh các xử lý kỹ thuật trong quá trình thi công xây dựng công trình, tăng chi phí đầu tư

Chất lượng hồ sơ thiết kế của một số dự án chưa đảm bảo, phải hiệu chỉnh bổ sung và trình duyệt nhiều lần Nhiều khi việc giao nộp hồ sơ thiết kế của các đơn vị tư vấn còn mang tính hình thức

Trong thiết kế còn xuất hiện việc chưa nghiên cứu, đánh giá đầy đủ về tổng thể dự án dẫn đến các phát sinh lớn, phải xử lý kỹ thuật trong quá trình xây dựng Ngoài yếu tố khách quan như mưa lũ, địa chất phức tạp thì có yếu tố chủ quan, xuất phát từ công tác khảo sát, nghiên cứu đánh giá tổng thể (khối sạt khu vực tuyến năng lượng Sông Bung 2, khối sạt trượt khu vực vai trái thủy điện Bản Vẽ ) và có nhiều dự án thủy điện phải xử lý hạ lưu khi mới đưa dự án vào vận hành trong thời gian ngắn

Chất lượng của việc xác lập biện pháp tổ chức xây dựng, biện pháp thi công không sát thực tế, không tiên tiến, dẫn đến lập TMĐT/Dự toán xác định trong hồ sơ dự án, hồ sơ

Trang 20

 Nguyên nhân:

Công tác lập nhiệm vụ khảo sát, thiết kế chưa được tốt, chưa đề cập hết sự cần thiết phải thực hiện trong khảo sát địa chất, địa hình ( khoan, đo vẽ, lấy mẫu, công tác địa vật lý, mặt cắt địa hình, thủy văn, tần suất mưa, lũ, chỉ tiêu cơ lý đất, đá, );

Điều tra cập nhật số liệu thống kê trong công tác đền bù, tái định cư chưa chuẩn xác cả

về số lượng và đơn giá

Công tác Giám sát, kiểm tra, kiểm soát chất lượng, khối lượng công tác khảo sát của bản thân đơn vị tư vấn và các Ban QLDA còn yếu và thiếu sự chặt chẽ

Việc chủ động phối hợp giữa các Công ty tư vấn trong một dự án, giữa các đơn vị tư vấn trong cùng một Công ty trong thời gian qua còn hạn chế, dẫn đến hồ sơ thiết kế còn thiếu tính thống nhất

Các chuyên gia chuyên ngành đủ trình độ, có nhiều kinh nghiêm phân tích kết quả khảo sát, kết quả thí nghiệm của các Công ty tư vấn trong EVN đến nay là thiếu, chưa bù đắp được khi các chuyên gia giỏi, nhiều kinh nghiệm đã nghỉ hưu

Áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế, phân loại cấp công trình và nhóm công trình, lựa chọn tần suất thiết kế (thủy văn, sóng, gió, ) thiếu chính xác, thiếu lập luận, đôi khi áp dụng một cách máy móc

Có những sai sót cá biệt trong việc lựa chọn, xác định tổ hợp tải trọng tác động lên công trình

Thiết bị khảo sát chưa tiên tiến, công cụ kiểm tra giám sát thiếu,/chưa có

Trang 21

9

Lương tâm, trách nhiệm nghề nghiệp của một số người tham gia khảo sát, thiết kế chưa cao

1.2.2.2 Công tác Thẩm tra/thẩm định của Ban QLDA/Chủ đầu tư

Chất lượng thẩm tra/thẩm định của một số Ban QLDA/(Tư vấn QLDA) ở một số dự án công tác kiểm tra, soát xét hồ sơ thiết kế trước khi trình duyệt chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu, có dự án Ban QLDA trình nguyên theo hồ sơ của Tư vấn chuyển qua (công tác văn thư), trình lấy ngày, nên khi EVN kiểm tra phải trả lại yêu cầu tính toán làm rõ, bổ sung tài liệu Do vậy, thời gian trình, duyệt Hồ sơ kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ của Dự án

Sự phối hợp giữa các đơn vị (GENCO-Ban QLDA-Tư vấn) trong quá trình thẩm tra chưa được tốt, đặc biệt đối với các dự án/công việc cấp bách

1.2.2.3 Công tác Lập, thẩm tra, quản lý chi phí

Ở giai đoạn chuẩn bị xây dựng, việc lập, kiểm tra trình duyệt các chi phí khảo sát, lập

dự án đầu tư, xác định TMĐT chưa được tốt, ngoài các yếu tố khách quan thì có yếu tố chủ quan còn những sai sót do tính toán áp dụng chưa đúng định mức, biện pháp thi công không sát thực tế Thời gian qua hầu hết các dự án nguồn điện trong quá trình thực hiện đầu tư đều vượt TMĐT

Công tác Định mức - đơn giá trong những năm gần đây làm khá tốt, đã tổ chức xây dựng mới, hiệu chỉnh nhiều định mức mang tính tiên tiên tiến Tuy nhiên ở một số dự án đơn

vị Tư vấn/Ban QLDA khi áp dụng chưa đúng (mã công việc này áp cho công việc kia); theo dõi thực tế hiện trường để kiến nghị hiệu chỉnh Định mức – Đơn giá bất cập, không kịp thời

Trang 22

Do phát sinh từ công tác khảo sát chưa được tốt Cập nhật số liệu, áp dụng qui định trong tính toán thiếu chuẩn xác dẫn đến phát sinh khối lượng

Điều tra trong công tác khảo sát địa hình, khu vực dự án chưa tốt, thiếu chính xác dẫn đến công tác đền bù, di dân TĐC khó khăn và tăng TMĐT

Chất lượng công tác lập và kiểm tra, kiểm soát việc áp dụng đơn giá, vận dụng đơn giá, chế độ chính sách còn có thiếu sót, dẫn đến làm sai lệch giá trị dự toán

Thiếu cập nhật thông tin về giá cả vật tư, thiết bị

Lương tâm, trách nhiệm của một số cán bộ nghiệp vụ chưa cao

1.2.2.4 Công tác QLDA ĐTXD các công trình thủy điện/nhiệt điện của Tập đoàn

Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công trình thủy điện/nhiệt điện:

 Nguyên nhân khách quan: Bao gồm ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng; thiếu hụt nguồn vốn đầu tư theo kế hoạch được duyệt; điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn phức tạp; ảnh hưởng của thiên tai, bão lụt, biến đổi khí hậu

 Các nguyên nhân chủ quan:

Công tác khảo sát thiết kế, lựa chọn giải pháp thiết kế, sử dụng vật liệu xây dựng và công nghệ thi công còn nhiều hạn chế, nhất là các bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi

và TKCS chưa đảm bảo chất lượng, nên đến giai đoạn lập TKKT phải điều chỉnh, bổ sung kéo dài thời gian thực hiện

Trang 23

11

Nhìn chung hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu chưa tuân thủ đầy đủ theo các điều kiện về quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án; các biện pháp đảm bảo ATLĐ, thực hiện các quy định về môi trường còn coi nhẹ

Đầu tư thiết bị và công nghệ của các nhà thầu thi công còn hạn chế, không có điều kiện đổi mới công nghệ

Đấu giá thấp để thắng thầu, không đủ chi phí đảm bảo chất lượng công trình

Công tác quản lý, giám sát chất lượng công trình xây dựng của Ban QLDA; GSTC; GSTG của TVTK…vẫn còn một số khiếm khuyết, tính chuyên nghiệp chưa cao Đội ngũ TVGS chưa đáp ứng yêu cầu trong công tác QLCL trên công trình

Hình 1.2: Minh họa về công tác quản lý DAĐT XDCT của hạng mục công trình Bãi xỉ thải Vĩnh Tân 2 trước thời điểm 15/4/2015 và thời điểm hiện nay (đáp ứng về tiêu chí

đảm bảo môi trường trong thời gian thực hiện dự án)

1.2.3 Khái quát về thực trạng công tác QLCL DAĐTXD của đơn vị thành viên – BQLDA Thủy điện 6

Đến nay, Ban QLDA Thủy điện 6 đã hoàn thành xây dựng 08 nhà máy thủy điện với tổng công suất 1825,5MW; bao gồm: Trị An (400 MW), Thác Mơ (150MW), Sông Pha (7,5 MW), Hàm Thuận (300 MW), Đa Mi (175MW), Đại Ninh (300MW), Đồng Nai 3 (180MW), Đồng Nai 4 (340 MW) Hiện Ban đang quản lý dự án Thác Mơ mở rộng (75MW) và các dự án thuộc giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm: Dự án Trị An mở rộng

Trang 24

12

200(MW), Điện măt trời tại khu hồ phụ Thủy điện Trị An (126Mw), Thủy điện tích năng Đơn Dương (1200MW); Ninh Sơn (1200 MW), và Hàm Thuận Bắc (1200 MW) Tất cả các dự án đều đã tuân thủ nghiêm ngặt các bước: (i) - Lập Báo cáo đầu tư (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Re-FS); (ii)-Lập Dự án đầu tư (Báo cáo Nghiên cứu khả thi – FS); (iii)- Lập Thiết kế kỹ thuật; Lập Thiết kế bản vẽ thi công Các bước đều đã tuân thủ các quy định về thẩm tra, thẩm định, phê duyệt theo đúng các quy định hiện hành ở thời điểm thực hiện

 Quản lý công tác đấu thầu lựa chọn các nhà thầu tư vấn giám sát, nhà thầu thi công xây dựng công trình:

Đây là bước quan trọng để lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực thực hiện hợp đồng,

do đó Tư vấn lập hồ sơ mời thầu phải giỏi, có nhiều kinh nghiệm

Đối với các DATĐ Hàm Thuận, Đa Mi, Đại Ninh và Thác Mơ mở rộng:

Thực hiện đấu thầu rộng rãi quốc tế đối với các gói thầu: Tư vấn giám sát thi công; các nhà thầu thi công xây dựng; Cung cấp, lắp đặt và bảo hành thiết bị Việc đấu thầu các gói thầu này phải tuân thủ các Guide line của Tổ chức cho vay vốn là JICA và cũng phải tuân thủ theo hướng dẫn của FIDIC, các quy định trong các văn bản quy phạm hiện hành liên quan của Việt Nam

Đối với các Dự án thủy điện Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4:

Trang 25

13

Hình 1.3: Minh họa về công tác thi công công trường nhà máy thủy điện Đồng Nai 3 [Hiện trạng công trường xây dựng đập chính (ngăn sông) với cống dẫn dòng]

Hình 1.4.1: Minh họa về công tác thi công đường hầm dẫn nước bằng bê tông cốt thép

Công trình nhà máy thủy điện Đồng Nai 3

Trang 26

14

Hình 1.4.2: Minh họa về công tác thi công đường hầm dẫn nước bằng bê tông cốt thép

Công trình nhà máy thủy điện Đồng Nai 3

Hình 1.5: Hạng mục công trình đập thủy điện Đồng Nai 3 vận hành đưa vào sử dụng

Trang 27

15 Hình 1.6: Nhà máy thủy điện Đồng Nai 3 giai đoạn vận hành thời điểm hiện tại

Hình 1.7: Nhà máy thủy điện Đồng Nai 4 giai đoạn vận hành thời điểm hiện tại

Trang 28

16

Thực hiện theo cơ chế 797/400 của Chính phủ, theo đó các gói thầu chính của dự án việc lựa chọn nhà thầu điều thông qua chỉ định thầu, ngoại trừ lô thiết bị cơ điện được đấu thầu quốc tế

Công tác đấu thầu lựa chọn các nhà tư vấn, nhà thầu thi công xây - lắp đã được ATĐ6 tập trung cao độ nguồn lực thực hiện vì xác định đây là bước rất quan trọng, quyết định đến thực việc thực hiện thành công dự án Cần xác định rõ bước lập hồ sơ mời thầu (là đầu bài) rất quan trọng để có cơ sở chọn được nhà thầu thực sự có năng lực thực hiện

dự án thông qua các hợp đồng ký giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu Hợp đồng là tài liệu có tính pháp lý cao nhất để các bên cùng thực hiện

 Quản lý trong giai đoạn thi công xây dựng công trình:

Đây là giai đoạn tổ chức thực hiện, thường kéo dài từ 4-5 năm và quyết định chất lượng công trình Vì vậy, công tác giám sát thi công cần hết sức được lưu ý Các vướng mắc trong quá trình thực hiện cần được phát hiện, giải quyết kịp thời

a) Đối với công tác xây dựng:

Theo kinh nghiệm của các dự án, để kiểm soát tốt khâu chất lượng, thì việc giám sát thi công phải triệt để tuân thủ các nghị định, thông tư của nhà nước về quản lý chất lượng công trình, thông qua Thiết kế kỹ thuật , thiết kế bản vẽ thi công và Điều kiện kỹ thuật của Dự án, công tác kiểm soát này được cụ thề hóa đối với từng dự án, trong đó Chủ đầu tư, Tư Vấn giám sát, Nhà thầu phải triển khai ngay các nội dung sau:

Lập ngay Hệ thống quản lý chất lượng của dự án, trong đó chủ đầu tư và Tư vấn phải thẩm tra kỹ và thỏa thuận Quy trình và Hệ thống quản lý chất lượng của các nhà thầu Lập và thỏa thuận các quy trình nghiệm thu, kiểm tra, thẩm tra cho tất cả các công việc của dự án như: quy trình phê duyệt bản vẽ các loại; quy trình nghiệm thu kỹ thuật; quy trình kiểm tra nghiệm thu vật tư, vật liệu, quy trình thanh toán…

Đặc biệt công tác kiểm tra đầu vào của nhà thầu so với hồ sơ chào thầu và trong hợp đồng như năng lực nhân lực các vị trí, thiết bị xe máy thi công, thường thì việc này hay

Trang 29

17

bị xem nhẹ nhưng lại ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến tiến độ thi công và chất lựng của công trình

Trong quá trình thực hiện dự án phải được duy trì, kiểm tra thường xuyên đặc biệt cán

bộ kỹ thuật của Ban A phải kiểm tra và tham gia trong các quá trình trên để kiểm soát, b) Công tác thiết bị

Trong quá trình thực hiện hợp đồng điều kiện tiên quyết và quan trọng nhất là các bên phải tuân thủ các quy định trong Hợp đồng Khi có các vướng mắc, phát sinh liên quan phải dựa vào các quy định trong hợp đồng để giải quyết Đối với những vấn đề phát sinh không quy định trong hợp đồng thì phải được cụ thể hóa bằng văn bản, biên bản hoặc nhật ký thi công và được lưu trữ như một phần của hợp đồng để giải quyết khiếu nại, tranh chấp sau này (nếu có)

Quá trình thực hiện hợp đồng cần phải có các tư vấn giỏi, đặc biệt quan trọng là công tác giám sát lắp đặt thiết bị Tư vấn giám sát thi công phải thường xyên có mặt tại hiện trường phối hợp với Ban A, Đơn vị vận hành giám sát quá trình lắp đặt thử nghiệm thiết

bị Tuy có nhiều hình thức hợp đồng khác nhau, nhưng quá trình thực hiện hợp đồng đều trải qua các bước sau:

Quản lý quá trình chế tạo thiết bị: Trong quá trình chế tạo thiết bị, căn cứ các điều khoản quy định trong hợp đồng, chủ đầu tư, tư vấn giám sát phải quản lý, kiểm tra ngay từ giai đoạn thiết kế, chọn vật liệu chế tạo, xuất xứ của thiết bị sao cho tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong hợp đồng;

Quản lý quá trình nhập khẩu thiết bị: Căn cứ theo hợp đồng, chủ đầu tư phải quản lý thiết bị nhập khẩu ngay từ khi hàng được đưa lên tàu của nước xuất khẩu thông qua bộ chứng từ nhập khẩu;

Quản lý giám sát lắp đặt thiết bị: Trước khi tiến hành lắp đặt cần phải lập sơ đồ tổ chức phối hợp thực hiện giữa các bên liên quan, trong đó phải thể hiện được rõ ràng trách nhiệm của từng bên Biện pháp tổ chức lắp đặt phải được nhà thầu lập và Tư vấn phê duyệt Trong quá trình lắp đặt, yêu cầu nhà thầu tuân thủ tuyệt đối theo biện pháp lắp đặt đã được phê duyệt Nếu có các vướng mắc ngoài biện pháp tổ chức lắp đặt: nhà thầu

Trang 30

18

phải thông báo đơn vị liên quan để tổ chức giải quyết không được tự ý xử lý để tránh sự

cố xảy ra Các hồ sơ giải quyết tại hiện trường cần phải lưu đầy đủ rõ ràng, để giải quyết tranh chấp nếu xảy ra, đặc biệt nhật ký thi công yêu cầu nhà thầu phải thường xuyên cập nhật theo thực tế và chuyển giao cho chủ đầu tư ngay khi kết thúc công tác lắp đặt Quản lý quá trình chạy thử nghiệm: Đây là giai đoạn rất quan trọng, nhiều đơn vị liên quan tham gia thực hiện hiện, công việc rất phức tạp, nếu có sự cố xảy ra thì có hậu quả rất lớn Do đó trước khi thực hiện bắt buộc phải có trương trình thử nghiệm cụ thể được nhà thầu lập, tư vấn/chủ đầu tư phê duyệt, trong đó phân rõ trách nhiệm phạm vi thực hiện của từng bên liên quan khi tham gia thực hiện

Quản lý quá trình phát điện tổ máy: Ban A cùng các đơn vị liên quan thành lập các Ban nghiệm thu, hội đồng nghiệm thu các cấp theo đúng quy định Trước khi thử nghiệm các tổ máy phải có trương trình chạy máy do nhà nhà thầu lập được Tư vấn/Chủ đầu tư phê duyệt;

Quản lý bảo hành thiết bị: Cần quy định rõ trong hợp đồng ngày bắt đầu các thiết bị được chuyển sang giai đoạn bảo hành, thời gian bảo hành các thiết bị Trong quá trình bảo hành nếu có phát sinh các vấn đề liên quan đến thiết bị thì đơn vị vận hành phải thông báo ngay cho chủ đầu tư để chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thực hiện công tác bảo hành;

Xử lý Khiếu nại của nhà thầu:Trong quá trình quản lý hợp đồng chủ đầu tư cần phải có

kỹ sư/chuyên gia giỏi, lưu giữ các thông tin, chứng cứ phục vụ cho công tác đánh giá, giải quyết các khiếu nại Bên cạnh đó người đứng đầu được phân công quản lý hợp đồng của Chủ đầu tư phải có kinh nghiệm trong việc thực hiện các hợp đồng thiết bị cơ điện Trong quá trình đánh giá kiếu nại của Nhà thầu, Tư vấn/Chủ đầu tư phải phối hợp tốt với các bên liên quan, đánh giá kiếu nại công bằng, hợp lý;

Quản lý giai đoạn kết thúc hợp đồng: Thực tế cho thấy để đóng hợp đồng được nhanh, yêu cầu các bên, đặc biệt là với nhà thầu phải nhanh chóng xử lý các tồn tại, các phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng cũng như trong giai đoạn bảo hành thiết bị;

Trang 31

dự án sử dụng nguồn vốn ODA đều được Tổ chức cho vay vốn đánh giá và xếp hạng sau khi hoàn thành dự án

Trang 32

20

Kết luận chương 1

Trong chương 1, tác giả đã khái quát được một số nội dung chính về thực trạng công tác QLCL CTXD tại Việt Nam và tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam, và ví dụ về thực trạng công tác QLCL CTXD tại đơn vị thành viên của Tập đoàn

Qua đó, những vấn đề khái quát nhất về quản lý dự án được trình bày một cách rõ ràng Thực trạng quản lý chất lượng các công trình xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư trong quá trình quản lý ĐTXD cũng được phân tích, làm rõ

Những năm gần đây, khi nước ta bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, diện mạo đất nước bắt đầu không ngừng được đổi mới Trong đó, lĩnh vực ĐTXDCT đã có những bước phát triển mạnh mẽ, công tác QLCL ĐTXDCT ngày càng được quan tâm và hoàn thiện hơn, tuy nhiên nội tại của nó vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhất định Tiếp theo chương

2 của luận văn, tác giả sẽ nêu lên những căn cứ pháp lý ảnh hưởng mục tiêu quản lý dự

án và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng QLDA ĐTXDCT Qua đó sẽ có cái nhìn

cụ thể, chi tiết hơn về công tác QLDA ĐTXDCT ở nước ta

Trang 33

và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng đầu tư (hoạt động bỏ vốn) được hình thành và hoạt động theo mốt kế hoạch cụ thể, với các điều kiện ràng buộc để đạt được mục tiêu nhất định (các lợi ích) trong một khoảng thời gian xác định

 Quản lý chất lượng công trình xây dựng: được định nghĩa theo Khoản 1, Điều 3 của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng: Quản lý chất lượng công trình xây dựng: là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình

 Quản lý một dự án thông thường gồm 4 giai đoạn:

Giai đoạn xác định và tổ chức dự án

Giai đoạn lập kế hoạch dự án;

Giai đoạn quản lý thực hiện dự án;

Giai đoạn kết thúc dự án

Trang 34

22

Sơ đồ 2.1: Các giai đoạn trong quá trình quản lý dự án

2.1.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Giai đoạn 1 Xác định và tổ chức dự án, nội dung gồm:

Các câu hỏi đặt ra:

+ Mục đích của các công việc phải thực hiện là gì?

+ Ai sẽ được hưởng lợi từ kết quả này?

+ Mục tiêu của các thành phần liên quan (chủ thể tham gia vào quá trình quản lý) sẽ khác nhau thế nào?

+ Tiêu chuấn nào các thành phần sử dụng để đánh giá thành công của dự án?

b) Tổ chức công việc của dự án

Xác định nhân sự và nguồn lực cần thiết để triển khai công việc:

Trang 35

Giai đoạn 2 Lập kế hoạch thực hiện dự án, nội dung gồm:

Xác định các nhiệm vụ / công việc cần thiết để đạt được mục tiêu;

Trình tự và thời hạn hoàn thành tất cả các nhiệm vụ / công việc Một số vấn đề cần giải quyết:

+ Phân định nhiệm vụ chính, phụ;

+ Xác định thời gian hợp lý để thực hiện từng công việc;

+ Khoảng thời gian chung để thực hiện dự án;

+ Phân tích mức độ chất tải của các bộ phận thực hiện các công việc để điều chỉnh cho thích hợp với yêu cầu thực tế

Giai đoạn 3 Quản lý thực hiện dự án, nội dung gồm:

Thực hiện các kỹ năng quản lý:

+ Tạo động lực thúc đẩy và tập trung vào mục tiêu;

+ Làm trung gian giải quyết các mối quan hệ các cấp;

+ Quyết định phân bổ, điều chỉnh nguồn lực;

+ Giải quyết các vấn đề phát sinh

Kiểm tra, giám sát tiến độ, ngân sách và chất lượng (đảm bảo cho dự án luôn theo đúng lịch trình, ngân sách và các tiêu chuẩn chất lượng đã định, đảm bảo an toàn và điều kiện môi trường)

Giai đoạn 4 Kết thúc dự án, nội dung gồm:

Trang 36

24

Hoàn thành mục tiêu dự án, chuyển kết quả cho các thành phần liên quan;

Tổng kết, rút kinh nghiệm;

Giải tán Ban quản lý / Nhóm dự án (các bộ phận huy động thực hiện quản lý dự án)

2.1.2 Nội dung công tác quản lý dự án

Nội dung công tác quản lý dự án bao gồm hai công việc chính là:

Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư;

Quản lý việc thực hiện dự án đầu tư

 Lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư gồm các công việc như:

Lập báo cáo đầu tư;

Lập dự án đầu tư;

Thuyết minh dự án đầu tư;

Lập nhiệm vụ thiết kế cơ sở;

Trình duyệt dự án đầu tư;

Báo cáo kinh tế kỹ thuật;

Điều chỉnh dự án đầu tư

 Quản lý việc thực hiện dự án đầu tư:

a) Các chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án

Trang 37

25

Sơ đồ 2.2: Các chủ thể liên quan đến hoạt động quản lý dự án

b) Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:

Sơ đồ 2.3: Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

c) Mối quan hệ của các yếu tố quản lý thực hiện dự án:

Trang 38

26

Sơ đồ 2.4: Mối quan hệ của các yếu tố quản lý thực hiện dự án

Nội dung công tác quản lý thực hiện dự án đầu tư Xây dựng công trình:

Xét cụ thể đối với việc quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định như sau:

Quản lý việc thiết kế kỹ thuật và lập dự toán, tổng dự toán công trình;

Quản lý việc thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình; Quản lý việc xin giấy phép xây dựng công trình;

Quản lý việc tuyển chọn nhà thầu và hợp đồng thực hiện dự án;

Quản lý thi công xây dựng công trình (quản lý về chất lượng; quản lý về tiến độ; quán

lý về khối lượng; quản lý ATLĐ; quản lý vệ sinh môi trường; quản lý nhân lực và quản

lý thông tin)

Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;

Quản lý rủi ro;

Các nội dung quản lý khác (nếu có)

Trang 39

27

2.1.3 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng:

Tuân theo Điều 3 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng:

Điều 3 Nguyên tắc cơ bản của quản lý dự án đầu tư xây dựng:

1 Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan

2 Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án

3 Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng: a) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án;

b) Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; c) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản

lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy mô đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự

án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của

dự án Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

d) Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy

mô đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan, môi trường, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh

4 Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014

Trang 40

28

2.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về QLCL CTXD

Căn cứ theo Khoản 1, Điều 3 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về QLCL

và bảo trì CTXD, thì:

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình

Hoạt động QLCL CTXD là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng, bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật trong hoạt động QLCL CTXD đã ban hành trong thời gian qua đã thể hiện rõ tầm quan trọng và các quy định được áp dụng để đảm bảo chất lượng CTXD, cụ thể như sau:

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng

Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng

Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Ngày đăng: 26/03/2021, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w