Từ những phân tích trên, với những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở Nhà trường cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại địa bàn nghiên cứu, tác giả chọn đề tài l
Trang 1L ỜI CAM ĐOAN
Tên đề tài luận văn: “Giải pháp quản lý chi phí trong quá trình thi công tại công trình xây dựng trụ sở Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm và ma túy Miền Bắc”
Tôi xin cam đoan Luận văn của tôi hoàn toàn do tôi làm Những kết quả nghiên cứu, tính toán trung thực Trong quá trình làm luận văn tôi có tham khảo tài liệu liên quan
nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và cấp thiết của đề tài Tôi không sao chép từ bất
kỳ nguồn thông tin nào khác, nếu vi phạm tôi xin chịu trách nhiệm trước Khoa và Nhà trường
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguy ễn Đức Tiệp
Trang 2L ỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn đề tài “Giải pháp quản lý chi phí trong quá trình thi công tại công trình xây dựng trụ sở Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm và ma túy Miền Bắc”, tác giả đã nhận được sự động viên, khuyến khích và tạo
điều kiện giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp và gia đình
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy, cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị kiến thức để tác giả có cơ sở khoa học hoàn thành luận văn Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy hướng dẫn khoa học PGS - TS Nguyễn Trọng Tư đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình hình thành đề tài, triển khai, nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn
Tuy nhiên, không thể tránh khỏi những sai sót Tác giả rất mong được sự đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo, đồng nghiệp, bạn đọc để luận văn được hoàn thiện và
có giá trị thực tiễn
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguy ễn Đức Tiệp
Trang 3M ỤC LỤC
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
I Tính c ấp thiết của đề tài 1
II M ục đích nghiên cứu của đề tài 1
III Phương pháp nghiên cứu 2
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 2
2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
V Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
1 Ý nghĩa khoa học 3
2 Ý nghĩa thực tiễn 3
VI K ết quả dự kiến đạt được 3
VII N ội dung của luận văn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1 Khái quát chung về tình hình xây dựng nước ta 5
1.2 T ổng quan về thi công xây dựng công trình 6
1.2.1 Công trình xây dựng 6
1.2.2 Đặc điểm chung của công trình xây dựng[1] 7
1.2.3 Các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng công trình 9
1.2.4 Quản lý thi công xây dựng công trình 9
1.3 Tổng quan chi phí và quản lý chi phí trong thi công xây dựng công trình 10
1.3.1 Chi phí thi công xây dựng công trình 10
1.3.2 Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình 11
1.4 Nh ững bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí thi công xây dựng của doanh nghi ệp xây dựng 14
1.4.1 Quản lý vật liệu thi công công trình 14
1.4.2 Quản lý thời gian của công trình thi công 15
Trang 41.4.3 Đảm bảo an toàn lao động [3] 16
1.4.4 Những vấn đề khác 19
K ết luận chương I 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH 22
2.1 Chi phí xây d ựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghiệp 22
2.1.1 Khái niệm về chi phí và quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây dựng 22
2.1.2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây dựng 24
2.1.3 Các luật và nghị định về chi phí trong quá trình thi công 27
2.1.4 Phương pháp tính chi phí xây dựng công trình tại doanh nghiệp 27
2.2 Qu ản lý chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghi ệp xây dựng 29
2.2.1 Khái niệm và nội dung quản lý chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghiệp xây dựng 29
2.2.2 Vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghiệp xây dựng 32
2.2.3 Phương pháp quản lý chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghiệp xây dựng đang sử dụng ở nước ta hiện nay [7] 33
2.2.4 Các công cụ quản lý chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghiệp xây dựng 36
2.3 Nh ững nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình 37
2.3.1 Các nhân tố khách quan bên ngoài tác động chi phí thi công 37
2.3.2 Các nhân tố chủ quan bên trong tác động chi phí thi công 38
2.4 Nh ững căn cứ cho việc quản lý chi phí thi công xây dựng công trình 39
2.4.1 Những văn bản pháp quy 39
2.4.2 Hệ thống đơn giá định mức 41
2.4.3 Những quy định liên quan khác 42
K ết luận Chương 2 44
Trang 5CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG
MI ỀN BẮC 44
3.1 Gi ới thiệu khái quát về Công trình và Công ty cổ phần đầu tư xây dựng kinh t ế Việt Nam 44
3.1.1 Giới thiệu về công trình xây dựng trụ sở đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm và ma túy Miền Bắc 44
3.1.2 Khái quát chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng kinh tế Việt Nam 46
3.2 Tình hình t ổ chức thi công các công trình do Công ty cổ phần đầu tư xây d ựng kinh tế Việt Nam thi công trong thời gian qua [17] 55
3.2.1 Tình hình cung ứng nguồn lực 55
3.2.2 Tình hình công tác quản lý chung của doanh nghiệp 59
3.2.3 Chi phí xây dựng công trình và các công trình đã xây dựng 60
3.3 Phân tích th ực trạng quản lý chi phí xây dựng công trình tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng kinh tế Việt Nam 61
3.3.1 Thực trạng công tác quản lý chi phí trực tiếp 61
3.3.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí chung 67
3.4 Đánh giá công tác quản lý chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công t ại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng kinh tế Việt Nam 68
3.4.1 Kết quả đạt được 68
3.4.2 Các tồn tại trong thi công 69
3.5 Những thuận lợi, khó khăn và những cơ hội thách thức trong quá trình thi công xây dựng của đơn vị thi công 70
3.5.1 Thuận lợi 71
3.5.2 Khó khăn và cơ hội thách thức 71
3.6 Định hướng phát triển của đơn vị thi công trong giai đoạn 2016 - 2020 72
3.2.1 Định hướng phát triển chung 73
3.2.2 Định hướng trong quản lý sản xuất kinh doanh 73
Trang 63.7 Đề xuất một số giải pháp quản lý chi phí thi công tại công trình xây
d ựng trụ sở Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm và ma túy Miền Bắc 73
3.7.1 Giải pháp hoàn thiện định mức thi công 74
3.7.2 Giải pháp tiết giảm chi phí 77
3.7.3 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy công trường 85
3.7.4 Giải pháp đẩy nhanh áp dụng khoa học kỹ thuật vào trong thi công xây dựng86 3.7.5 Khai thác tối đa vốn chủ sở hữu 86
K ết luận Chương 3 89
K ẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 90
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 7DANH M ỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 47 Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức ban chỉ huy công trường 85
Trang 8Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 47
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh từ 2012 – 2016 54
Bảng 3.2 Lực lượng cán bộ quản lý, chuyên môn và kỹ thuật của Công ty 55
Bảng 3.3 Công nhân kỹ thuật ký hợp đồng lao động với Công ty 56
Bảng 3.4: Bảng liệt kê các loại máy móc 58
Bảng 3.5: Một số công trình Công ty đa thi công từ năm 2012 đến nay 60
Bảng 3.6: Tình hình sử dụng vật liệu của Công ty những năm gần đây 62
Bảng 3.7: Chi phí máy nguyên vật liệu trong các công trình tiêu biểu 63
Bảng 3.8: Chi phí máy thi công trong các công trình tiêu biểu 64
Bảng 3.9: Chi phí nhân công của Công ty những năm gần đây 66
Bảng 3.10: Chi phí nhân công tại một số công trình tiêu biểu 66
Hình 3.11 Sơ đồ tổ chức ban chỉ huy công trường 85
Trang 9PH ẦN MỞ ĐẦU
I Tính c ấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, tính cạnh tranh trong xây dựng ngày càng gay gắt cùng với các chính sách thắt chặt tiền tệ, kiểm soát lạm phát, cắt giảm đầu tư công, làm cho các Công ty kinh doanh trong lĩnh vực xây
dựng cạnh tranh nhau gay gắt và gặp rất nhiều khó khăn, nhiều Công ty phải giải thể Trước bối cảnh đó, các Công ty xây dựng phải tìm kiếm những cách thức tổ chức và
quản lý khác nhau để tồn tại và phát triển Điều đó nghĩa là Công ty phải tính toán và tìm cách nhằm hạn chế tối đa chi phí cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo việc quản lý chi phí khoa học, hợp lý
Như ta đã biết, chi phí là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất của
một doanh nghiệp Việc quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng góp phần làm hạ giá thành sản phẩm, tăng tối đa lợi nhuận cho Công ty và tạo ra lợi thế cạnh tranh vô cùng to lớn trong việc tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì thế việc tiết
kiệm chi phí sản xuất chính là mục tiêu quan trọng không những chỉ của riêng một Công ty, hay của riêng ngành xây dựng mà còn là vấn đề quan tâm của toàn bộ nền kinh tế
Từ những phân tích trên, với những kiến thức được học tập và nghiên cứu ở Nhà trường cùng với kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác tại địa bàn nghiên cứu, tác giả chọn đề tài luận văn với tên gọi “Giải pháp quản lý chi phí trong quá trình thi công tại công trình xây dựng trụ sở Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm và ma túy Miền Bắc”
II M ục đích nghiên cứu của đề tài
Luận văn nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có tính khả thi, có cơ sở lý luận và thực
tiễn nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí thi công xây dựng tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng kinh tế Việt Nam áp dụng tại công trình xây dựng trụ sở Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm và ma túy Miền Bắc, thành phố Hưng Yên
Trang 10III Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận cơ sở lý
luận về khoa học quản lý thi công xây dựng công trình và những quy định hiện hành
của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này Đồng thời luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu của đề tài trong điều kiện Việt Nam hiện nay, đó là:
- Phương pháp kế thừa: Dựa trên các giáo trình, các chuyên đề nghiên cứu đã được công nhận;
- Phương pháp thống kê, phân tích đánh giá số liệu thu thập, phương pháp hệ thông hóa, phương pháp phân tích định tính kết hợp phân tích định lượng;
- Phương pháp chuyên gia: Qua tham khảo ý kiến của các thầy cô hoặc một số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực;
- Và một số phương pháp kết hợp khác
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng trụ sở Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm và ma túy Miền Bắc
2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về mặt không gian và nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý chi phí trong quá trình thi công xây dựng công trình tại Công ty cổ phần đầu tư xây
dựng kinh tế Việt Nam
- Phạm vi về mặt thời gian, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích công tác quản
lý chi phí thi công xây dựng của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng kinh tế Việt Nam đang thực hiện giai đoạn 2013 -2016 và đề xuất giải pháp quản lý chi phí cho giai đoạn tới
Trang 11V Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1 Ý nghĩa khoa học
Với những kết quả đạt được theo định hướng nghiên cứu lựa chọn đề tài sẽ góp phần
hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về chi phí và công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí trong quá trình thi công của các Công ty xây dựng Những kết quả nghiên cứu của luận văn là những tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu về quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp nói chung, quản lý chi phí thi công xây
dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng nói riêng
2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu tham
khảo có giá trị gợi mở trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình áp dụng cho các công trình quy mô nhỏ trúng thầu qua hình thức đấu thầu rộng rãi trong nước
VI K ết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống cơ sở lý luận về thi công xây dựng công trình và quản lý chi phí thi công xây dựng công trình Những kinh nghiệm có được trong quản lý chi phí thi công xây
dựng công trình ở nước ta trong thời gian vừa qua;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí thi công xây dựng công trình trong quá trình thi công trong thời gian qua tại Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng kinh
tế Việt Nam, nêu ra các tồn tại nguyên nhân và hướng khắc phục
- Đề xuất một số giải pháp quản lý chi phí trong quá trình thi công áp dụng cho công trình xây dựng trụ sở Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm và ma túy Miền Bắc
VII N ội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, Kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn được cấu trúc thành 3 chương nội dung chính như sau:
- Chương 1: Tổng quan về thi công và quản lý chi phí thi công xây dựng công trình
Trang 12- Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chi phí thi công xây dựng công trình
- Chương 3: Thực trạng và giải pháp quản lý chi phí thi công tại công trình
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI
1.1 Khái quát chung về tình hình xây dựng nước ta
Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã trải qua hàng ngàn năm, trong mỗi thời kỳ
tồn tại của con người luôn gắn liền với các công trình kiến trúc xây dựng để chứng tỏ
nền văn minh của thời kỳ đó Do vậy nhu cầu về xây dựng là nhu cầu thường xuyên và ngày càng tăng lên cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội của một quốc gia và đóng vai trò vô cùng quan trọng
Đối với Việt Nam thì ngành xây dựng đóng vai trò cực kỳ quan trọng và được coi là ngành công nghiệp đặc biệt, ngành xây dựng còn là tiền đề cho các ngành khác phát triển Trong nền kinh tế hội nhập với thế giới hiện nay của nước ta, nước ta đang thu hút một lượng vốn FDI rất lớn từ nước ngoài đầu tư vào các dự án lớn của Việt Nam như: đường xây dựng, điện, nước, giáo dục, và tất cả các dự án đó đều có sự góp
mặt của doanh nghiệp xây dựng
Điều đó càng khẳng định vai trò, vị trí của doanh nghiệp xây dựng trong nền kinh tế
quốc dân, nó là chỗ dựa vững chắc cho sự phát triển công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Trong những năm gần đây, do ảnh hưởng của khủng hoảng nền kinh tế thế giới cũng như sự phục hồi chậm của nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng rơi vào tình trạng khủng hoảng Nhà nước ta đã sử dụng chính sách thắt chặt tiền tệ, kiểm soát lạm phát, cắt giảm vốn đầu tư cho công trình xây dựng cơ bản, gây ra rất nhiều khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng Một số công trình do không
có vốn hoặc thiếu nguồn vốn đầu tư cũng như là đầu tư không hiệu quả dẫn đến việc
tạm ngừng thi công, dẫn đến các doanh nghiệp thi công xây dựng công trình bị chậm thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành, gây tồn đọng lớn giá trị xây dựng dở dang, phát sinh thêm nhiều khoản chi phí đặc biệt là chi phí tài chính
Trong bối cảnh khó khăn hiện nay các doanh nghiệp bằng nhiều hình thức khác nhau
để đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp Bên cạnh có những doanh nghiệp đứng vững trên thương trường nhưng cũng
Trang 14có rất nhiều doanh nghiệp xây dựng phá sản không tồn tại cũng như cạnh tranh được
về giá thành sản phẩm, giữ được người tài,
1.2 Tổng quan về thi công xây dựng công trình
1.2.1 Công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, xây dựng, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác
Phân loại công trình xây dựng
• Công trình dân dụng gồm:
- Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ;
- Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục
vụ xây dựng; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại
• Công trình công nghiệp gồm:
Công trình khai thác than, khai thác quặng; công trình khai thác dầu, khí; công trình hoá chất, hóa dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công trình công nghiệp điện tử – tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
• Công trình xây dựng gồm:
Công trình đường bộ; công trình đường sắt; công trình đường thủy; cầu; hầm; sân bay
Trang 15• Công trình thủy lợi gồm:
Hồ chứa nước; đập; cống; trạm bơm; giếng; đường ống dẫn nước; kênh; công trình trên kênh và bờ bao các loại
• Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm:
Công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy xử lý nước thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải; công trình chiếu sáng đô thị
1.2.2 Đặc điểm chung của công trình xây dựng[1]
Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm năng kinh tế và quốc phòng của đất nước So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng
có những đặc điểm đặc trưng xuất phát từ đặc thù của sản phẩm xây dựng và sản xuất xây dựng Chúng có ảnh hưởng lớn đến tổ chức sản xuất và quản lý tài chính trong ngành xây dựng
Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định: sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành không thể di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác, mà nơi sản xuất đồng thời là nơi sử
dụng công trình này Do các điều kiện địa chất, thuỷ văn, cơ sở hạ tầng ở nơi xây dựng công trình được lựa chọn có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình xây dựng và khai thác công trình Vì thế trong quản lý kinh tế xây dựng phải nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, điều tra, khảo sát để lựa chọn địa bàn xây dựng
Sản phẩm xây dựng là cố định nên lực lượng sản xuất ngành xây dựng thường xuyên
phải di chuyển từ công trình này sang công trình khác, điều đó ảnh hưởng rất lớn đến
sự ổn định của người lao động, chi phí cho khâu di chuyển đòi hỏi phải đặc biệt chú ý trong công tác quản lý Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài: sản phẩm xây
dựng cơ bản thường tồn tại và hoạt động nhiều năm và có thể tồn tại vĩnh viễn Đặc điểm này đòi hỏi đặc biệt chú ý trong khâu quản lý chất lượng sản phẩm trong tất cả các giai đoạn từ điều tra khảo sát, thiết kế cho đến thi công, nghiệm thu và bàn giao
sản phẩm
Trang 16Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp: quy mô sản phẩm xây dựng được thể hiện về mặt hiện vật là hình khối vật chất lớn, về mặt giá trị là vốn lớn và nhiều Kết cấu sản phẩm phức tạp, một công trình gồm các hạng mục, một hạng mục
gồm nhiều đơn vị công trình, một đơn vị công trình gồm nhiều bộ phận và các bộ phận
lại có yêu cầu kỹ thuật khác nhau Điều này đòi hỏi khối lượng vốn đầu tư lớn, vật tư, lao động máy móc nhiều và đòi hỏi nhiều giải pháp thi công khác nhau Do vậy trong
quản lý xây dựng phải chú trọng kế hoạch khối lượng, kế hoạch vốn đầu tư, lập định
mức kỹ thuật và quản lý
Thời gian xây dựng công trình dài dẫn đến vốn đầu tư xây dựng của Chủ đầu tư và vốn
sản xuất của tổ chức sản xuất bị ứ đọng lâu Thời tiết, thời gian xây dựng lâu, biến động giá cả thị trường, gây ra các rủi ro lớn cho các tổ chức xây dựng Công trình xây dựng dễ bị hao mòn ngay cả khi hoàn thành, nếu thời gian thiết kế và thi công kéo dài thì gây ra tổn thất rất lớn cho Chủ đầu tư do vậy các bên liên quan phải chú trọng
về mặt thời gian, lựa chọn phương án, tiến độ thi công phù hợp cho từng hạng mục công trình và toàn bộ công trình, linh hoạt trong phương thức thanh toán
Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc không bao giờ có hai công trình giống nhau
và được sản xuất theo đơn đặt hàng, sau khi hoàn thành sẽ được tiêu thụ ngay theo giá
cả đã thoả thuận giữa các bên với nhau Điều này dẫn đến năng suất lao động không cao, gây khó khăn cho việc so sánh giá thành
Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên, thường xuyên gây gián đoạn quá trình thi công, ảnh hưởng đến sản phẩm dở dang, vật tư, thiết bị, Đặc điểm này yêu cầu doanh nghiệp xây dựng phải lập tiến độ thi công, tổ chức lao động hợp lý để tránh thời tiết xấu, giảm thiểu tổn thất do thời tiết gây ra, tổ chức cải thiện đời sống của người lao động
Qua những đặc điểm trên của ngành xây dựng cũng như sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm xây dựng, đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng phải có biện pháp, kế hoạch chi phí và giá thành sản phẩm
hiệu quả không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình
Trang 171.2.3 Các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng công trình
Các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng công trình của Nhà thầu bao gồm – theo tài liệu giáo trình "Quản lý dự án xây dựng nâng cao" của PGS-TS Nguyễn Bá Uân [2] :
- Xây dựng chương trình cụ thể phù hợp với tiến trình công việc đã nêu trong hồ sơ
dự thầu và các điều kiện của hợp đồng ghi rõ thời gian cụ thể của từng công việc phải hoàn thành
- Lên kế hoạch và sắp xếp tổ chức ở trên công trường cũng như lắp đặt các phương
tiện thiết bị cần thiết cho việc thi công và các dịch vụ cho chủ đầu tư, tổng công trình
sư và các nhà thầu
- Lên kế hoạch tiến độ về nhu cầu loại số lượng các nguồn lực cần thiết (con người, máy móc, vật liệu) trong thời gian thi công công trình
- Xây dựng những công trình tạm thời và vĩnh cửu cần thiết cho việc xây dựng dự án
- Nhà thầu phối hợp với các nhà thầu phụ tham gia xây dựng công trình
- Tiến hành giám sát xây dựng để đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn
mà thiết kế đã lựa chọn Theo chức năng của mình các chủ thể có phương thức giám sát khác nhau
- Điều chỉnh những sai số xảy ra khi thi công ở trên công trường có thể khác với
những con số đã được ghi dự toán trong hồ sơ hợp đồng
- Giữ lại tất cả các hồ sơ và báo cáo về mọi hoạt động xây dựng và kết quả của các
cuộc kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra thanh toán tiền cho những phần việc đã hoàn thành
- Tiến hành công tác chăm lo sức khoẻ và kiểm tra an toàn lao động để đảm bảo an toàn cho công nhân và mọi người trên công trường
1.2.4 Quản lý thi công xây dựng công trình
1.2.4.1 Khái niệm về quản lý thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý tiến độ thi công, quản lý khối lượng thi công, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý chi phí thi công xây
dựng công trình và quản lý về an toàn trong thi công xây dựng công trình
Trang 18Quản lý thi công xây dựng công trình xây dựng là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án xây dựng công trình xây dựng Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như: mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Vì thế làm tốt công tác quản lý là một việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Chu trình quản lý dự án xây dựng công trình xây dựng xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là: Lập kế hoạch; Tổ chức phối hợp thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện; Giám sát các công việc dự án xây dựng công trình xây dựng nhằm đạt được các mục tiêu đã định
1.2.4.2 Vai trò quản lý thi công xây dựng công trình
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án xây dựng công trình xây dựng;
- Tạo điều kiện cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng, chủ đầu tư và các nhà cung cấp đầu vào;
- Tăng cường sự hợp tác và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án xây dựng công trình xây dựng;
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho
sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng; Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn
1.3 Tổng quan chi phí và quản lý chi phí trong thi công xây dựng công trình 1.3.1 Chi phí thi công xây dựng công trình
Chi phí xây dựng là quá trình biến đổi của vật liệu xây dựng thành sản phẩm dưới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lực lao động của con người Nói cách khác các
yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới tác động có mục đích của sức lao động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm lao động Những hao phí này được
thể hiện dưới hình thái giá trị đó là chi phí sản xuất xây dựng
Chi phí sản xuất xây dựng bao gồm nhiều loại khác nhau, công dụng và mục đích khác
Trang 19nhau song chung quy gồm có chi phí về lao động sống như chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí về lao động vật hoá như: nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, khấu hao về TSCĐ,
Chi phí trong thi công xây dựng công trình là hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi nhuận, do đó việc quản lý giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết Để
có thể giám sát và quản lý tốt chi phí cần phải phân loại chi phí theo các tiêu chí thích
hợp
1.3.2 Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình
Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình không chỉ dựa theo các số liệu tổng hợp
về chi phí mà còn căn cứ theo số liệu cụ thể từng loại chi phí theo từng công trình,
hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định cụ thể bao gồm:
1.3.2.1 Phân loại chi phí thi công xây dựng theo nội dung của chi phí
Theo cách phân loại này các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào
một yếu tố không phân biệt chi phí thi công phát sinh ở đâu hay dùng vào mục đích gì trong sản xuất thi công nhằm tổng hợp cân đối mọi chỉ tiêu kinh tế và kế hoạch của doanh nghiệp Toàn bộ chi phí sản thi công trong kỳ đối với doanh nghiệp xây dựng thi công được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: là những chi phí nguyên vật liệu không phân biệt được
trực tiếp hay gián tiếp như xi măng, sắt thép,
- Chi phí sử dụng nhân công: là những chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước,
- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm chi phí dùng chi hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu trên
Trang 20Việc phân loại chi phí theo yếu tố có ý nghĩa to lớn trong quản lý Nó cho biết cơ cấu chi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí cho sản xuất Nó là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư,
kế hoạch quỹ tiền lương, tính toán nhu cầu sử dụng vốn lưu động định mức Đối với công tác kế toán nó là cơ sở để lập báo cáo tài chính, giám sát tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất thi công
1.3.2.2 Phân loại chi phí thi công sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và đối tượng Trong xây dựng cơ
bản giá thành sản phẩm được chia thành các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: phản ánh về toàn bộ nguyên vật liệu chính hay
phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc tạo nên thực thể của công trình xây dựng
- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp của nhân công trực tiếp thi công xây dựng, lương công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng thi công Khoản mục này không bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp có tính chất lương của công nhân điều khiển máy thi công, công nhân
vận chuyển vật liệu ngoài phạm vi công trình và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công
- Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí liên quan đến việc sử dụng máy thi công sản phẩm xây dựng, bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho máy thi công, tiền
khấu hao máy, tiền lương nhân công điều khiển máy Hoạt động của máy thi công trong xây dựng là cơ bản cho nên chi phí sử dụng máy thi công chia làm hai loại:
+ Chi phí tạm thời: là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp, chạy thử, vận chuyển máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ
+ Chi phí thường xuyên: là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi công bao gồm tiền khấu hao thiết bị máy móc, tiền thuê máy, tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, động lưc, vật liệu dùng cho máy, chi phí sửa chữa thường xuyên
Trang 21- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho đội sản
xuất, công trình xây dựng nhưng không tính cho từng đối tượng cụ thể Chi phí này
gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý đội, công nhân trực
tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội, chi phí công cụ, dụng cụ và các chi phí phát sinh trong kỳ có liên quan đến hoạt động của đội sản xuất
Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định được cơ cấu chi phí nằm trong giá thành
sản phẩm từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của từng khoản chi phí đến giá thành xây
dựng từ đó có thể dự đoán về giá thành sản phẩm
1.3.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Theo cách phân loại này có thể phân loại chi phí xây dựng thành các loại chi phí sau:
- Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh: là những chi phí dùng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công và bàn giao công trình cùng các khoản chi phí quản lý
- Chi phí hoạt động tài chính: là chi phí về vốn và tài sản đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp như chi phí cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh nhưng không tính vào giá trị vốn góp
- Chi phí hoạt động bất thường: là chi phí phát sinh không thường xuyên tại doanh nghiệp và ngoài dự kiến của doanh nghiệp như chi phí bồi thường hợp đồng, hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức cho phép ghi tăng chi phí bất thường
Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết được cơ cấu chi phí để đánh giá hiệu quả
hoạt động, ngoài ra nó còn giúp kế toán sử dụng tài khoản phù hợp và hạch toán đúng chi phí theo từng hoạt động
1.3.2.4 Phân loại chi phí thi công theo chức năng của chi phí
Cách phân loại này dựa vào chức năng của chi phí tham gia vào quá trình thi công:
- Chi phí tham gia vào quá trình thi công: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung
Trang 22- Chi phí tham gia vào chức năng quản lý: chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp ta biết được chức năng của chi phí tham gia vào quá trình xây
dựng, xác định chi phí tính vào giá thành hoặc trừ vào kết quả của doanh nghiệp
1.4 Nh ững bài học kinh nghiệm về quản lý chi phí thi công xây dựng của doanh nghi ệp xây dựng
1.4.1 Quản lý vật liệu thi công công trình
Nguyên vật liệu là một trong những thành phần quan trọng và chiếm tỷ trọng chi phí
lớn nhất của công trình thi công Quản lý chất lượng nguyên vật liệu là một trong
những khâu quan trọng đóng góp vào việc quản lý chất lượng của công trình/dự án
Để quản lý chất lượng vật liệu cũng cần phải có những sự chuẩn bị rõ ràng, cụ thể
quản lý chặt chẽ từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và cấp phát đưa vào sử
dụng
- Khâu thu mua nguyên vật liệu, cần phải làm theo quy trình kiểm soát chất lượng,
phải kiểm soát được các chứng chỉ chất lượng về vật tư, cùng với kết hợp kiểm tra trong phòng thí nghiệm hiện trường đối với một số loại vật tư đặc thù, quan trọng và
phải được kĩ sư vật liệu Bộ phận Tư vấn nghiệm thu Ngoài ra, việc thu mua phải đảm
bảo đủ số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, thực hiện theo đúng kế hoạch tiến
độ thi công công trình
- Khâu bảo quản, dự trữ cần phải được tiến hành một cách cẩn thận để luôn sẵn sàng đáp ứng được nhu cầu thi công ngòai công trường Do đó, cần phải đảm bảo đủ kho tàng, bến bãi, các trang thiết bị, cân, đo,…để có thể xác định và bảo quản hợp lý với
từng loại nguyên vật liệu đặc thù, tránh hư hỏng, mất mát, hao hụt, giảm chất lượng,…Đồng thời cũng phải xác định được lượng tồn kho tối thiểu và tối đa để tránh tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa nguyên vật liệu, gây ra ảnh hưởng đến hiệu quả làm
việc cũng như hiệu quả sử dụng vốn của nhà thầu,…
- Khâu cấp, phát nguyên vật liệu đưa vào sử dụng: cần phải làm chặt chẽ, theo dõi đầy đủ quá trình xuất nguyên vật liệu đi đâu, khi nào, dùng với mục đích gì để tiện cho
Trang 23việc tra soát, kiểm tra thông tin, xác định nguyên nhân,…khi có sự cố phát sinh sau này
Một công trình thi công chắc chắn sẽ không thể có chất lượng tốt nếu chất lượng nguyên vật liệu đầu vào không được đảm bảo Do đó, quản lý chất lượng nguyên vật
liệu là một trong những hoạt động quan trọng không thể thiếu trong việc quản lý chi phí xây dựng công trình
1.4.2 Quản lý thời gian của công trình thi công
Hoàn thành công trình dự án trong khoảng thời gian bảo lâu là hợp lý – một câu hỏi
mà để trả lời cần phải làm rõ những yếu tố chi phối thời gian trong quá trình thực hiện
dự án đầu tư từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc Sẽ không có câu trả lời chính xác tuyệt đối vì điều này phải phụ thuộc vào năng lực của nhà thầu Tuy nhiên, khi xác định được những yếu tố chi phối thời gian hoàn thành công trình thì nhà thầu sẽ có cái nhìn tổng quan hơn và xác định được khoảng thời gian hợp lý để hoàn thành
• Phân tích hiệu quả đầu tư liên quan đến yếu tố thời gian
Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, lao động, nguyên liệu, đất đai, nói chung là sử
dụng nguồn tài nguyên cho mục đích sản xuất – kinh doanh, mở rộng cơ sở vật chất,
kỹ thuật, phát triển kinh tế nói chung nhằm thu về lợi nhuận và các lợi ích kinh tế xã
Trang 24• Năng lực chuyên môn kỹ thuật, năng lực tổ chức và quản lý sản xuất của nhà thầu Tùy năng lực, khả năng, kinh nghiệm của đơn vị thi công mà xác định thời gian thi công Với những NT có năng lực chuyên môn, kỹ thuật tốt, kinh nghiệm lâu năm, biết
xắp xếp, tổ chức quản lý công việc khoa học thì sẽ hạn chế sự lãng phí thời gian do
chờ đợi, chồng chéo, những sai sót, sự lãng phí do thi công không đạt tiêu chuẩn nghiệm thu, và do đó thời gian thi công sẽ được rút ngắn lại so với những đơn vị
thầu còn non kinh nghiệm và năng lực chuyên môn kém
1.4.3 Đảm bảo an toàn lao động [3]
Trong quá trình xây dựng, nhân tố con người chiếm vị trí quan trọng, liên quan trực
tiếp đến hầu hết các nhân tố khác Chính vì thế việc đảm bảo an toàn lao động cần được đưa lên hàng đầu khi thời gian gần xây xảy ra rất nhiều tai nạn liên quan đến quá trình thi công xây dựng
Theo thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 3/12/2010 về quy định an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình có ghi rõ:
1.4.3.1 Yêu cầu chung đối với công trường xây dựng
Công trường xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
• Tổng mặt bằng công trường xây dựng phải được thiết kế và phê duyệt theo quy định, phù hợp với địa điểm xây dựng, diện tích mặt bằng công trường, điều kiện khí hậu tự nhiên nơi xây dựng, đảm bảo thuận lợi cho công tác thi công, an toàn cho người, máy và thiết bị trên công trường và khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng
• Vật tư, vật liệu phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp đúng theo thiết kế tổng mặt bằng được phê duyệt Không được để các vật tư, vật liệu và các chướng ngại vật cản trở đường xây dựng, đường thoát hiểm, lối ra vào chữa cháy Kho chứa vật liệu dễ cháy, nổ không được bố trí gần nơi thi công và lán trại Vật liệu thải phải được dọn sạch, đổ đúng nơi quy định Hệ thống thoát nước phải thường xuyên được thông thoát bảo đảm mặt bằng công trường luôn khô ráo
Trang 25• Trên công trường phải có biển báo theo quy định tại Điều 74 Luật Xây dựng Tại cổng chính ra vào phải có sơ đồ tổng mặt bằng công trường, treo nội quy làm việc Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn phải được phổ biến và công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên công trường như đường hào, hố móng, hố ga phải có rào chắn, biển cảnh báo và hướng dẫn đề phòng tai nạn; ban đêm phải có đèn tín hiệu
• An toàn về điện:
Hệ thống lưới điện động lực và lưới điện chiếu sáng trên công trường phải riêng rẽ; có cầu dao tổng, cầu dao phân đoạn có khả năng cắt điện một phần hay toàn bộ khu vực thi công;
Người lao động, máy và thiết bị thi công trên công trường phải được bảo đảm an toàn
về điện Các thiết bị điện phải được cách điện an toàn trong quá trình thi công xây dựng;
Những người tham gia thi công xây dựng phải được hướng dẫn về kỹ thuật an toàn điện, biết sơ cứu người bị điện giật khi xảy ra tai nạn về điện
• An toàn về cháy, nổ:
Tổng thầu hoặc Chủ đầu tư (trường hợp không có tổng thầu) phải thành lập ban chỉ huy phòng chống cháy, nổ tại công trường, có quy chế hoạt động và phân công, phân cấp cụ thể;
Phương án phòng chống cháy, nổ phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định Nhà thầu phải tổ chức đội phòng chống cháy, nổ, có phân công, phân cấp và kèm theo quy chế hoạt động;
Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy cục bộ Tại các vị trí dễ xảy ra cháy phải có biển báo cấm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy và thiết bị báo động, đảm bảo khi xảy ra cháy kịp thời phát hiện để ứng phó
1.4.3.2 Yêu cầu khi thi công xây dựng
Khi thi công xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Trang 26- Trước khi khởi công xây dựng phải có thiết kế biện pháp thi công được duyệt, trong biện pháp thi công phải thể hiện được các giải pháp đảm bảo an toàn lao động cho người lao động và máy, thiết bị thi công đối với từng công việc Trong thiết kế biện pháp thi công phải có thuyết minh hướng dẫn về kỹ thuật và các chỉ dẫn thực hiện
- Thi công xây dựng phải tuân thủ theo thiết kế được duyệt, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật Đối với những công việc có yêu cầu phụ thuộc vào chất lượng của công việc trước đó, thì chỉ được thi công khi công việc trước đó đã được nghiệm thu đảm bảo chất lượng theo quy định.Biện pháp thi công và các giải pháp về
an toàn phải được xem xét định kỳ hoặc đột xuất để điều chỉnh cho phù hợp với thực trạng của công trường
- Tổ chức, cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được huấn luyện
an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định;
- Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm định, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động trên công trường Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn
Trường hợp khi hoạt động, thiết bị thi công vượt khỏi phạm vi mặt bằng công trường thì Chủ đầu tư phải phê duyệt biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình trong, ngoài công trường chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng
Trường hợp do điều kiện thi công, thiết bị phải đặt ở ngoài phạm vi công trường và trong thời gian không hoạt động nếu các thiết bị thi công vươn ra khỏi phạm vi công trường thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của địa phương
• Những người khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải được khám sức khỏe, huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo quy định của pháp luật về lao động
Trang 271.4.4 Những vấn đề khác
Ngoài những vấn đề kể trên, một số nguyễn nhân khiến chi phí trong thi công vượt quá
dự toán
1.4.4.1 Biến động giá cả thị trường
Giá nguyên vật liệu và giá nhân công, một số chi phí đầu vào để thi công công trình thực tế chịu sự biến động của thị trường Do đó, khi dự án được diễn ra trong thời gian dài, chi phí dự toán tại thời điểm lập kế hoạch sẽ có thể khác xa so với chi phí thực tế thực hiện, triển khai thi công công trình Đây là nguyên nhân chính, phổ biến dẫn đến
dự toán ban đầu không còn chính xác
Để hạn chế sai số dự toán từ yếu tố này thì bạn nên có sự thỏa thuận trước với nhà cung cấp về khối lượng nguyên vật liệu, thiết bị cần dùng cũng như biến động giá cả trong khoảng thời gian thi công công trình để từ đó có thể tính toán và có kế hoạch dự trù một khoản ngân sách phù hợp cho những khoản chi phí
1.4.4.2 Lỗi/thay đổi thiết kế hoặc kĩ thuật thi công xây dựng
Việc thay đổi thiết kế hoặc kĩ thuật xây dựng để đáp ứng nhu cầu thực tế hoặc khi thi công, kĩ thuật theo kế hoạch không thể triển khai được, do đó phải thay đổi thiết kế hoặc thay đổi biện pháp kĩ thuật thi công Điều này đồng nghĩa với việc khối lượng công viêc ước lượng ban đầu cùng chi phí nguyên vật liệu, nhân công,… cũng bị thay đổi theo
Để hạn chế, khắc phục những sai lầm từ yếu tố lỗi thiết kế và kĩ thuật thì bạn nên thuê những đơn vị thi công có uy tín, kinh nghiệm và có một đội ngũ để kiểm tra, rà soát lại toàn bộ những thông số kĩ thuật đó cũng như bản thiết kế xem đã thực sự là ổn, là phù hợp với địa hình, cấu tạo địa chất khu vực thi công công trình đó hay chưa? Cùng với
đó, để tránh việc đổi thiết kế mới thì Chủ đầu tư cũng cần có một bộ phận nghiên cứu, khảo sát thị trường, khảo sát thực địa khu vực thi công dự án/công trình cẩn thận để tránh việc xảy ra những sự cố ảnh hưởng đến việc phải thay đổi thiết kế kéo theo toàn
bộ chuỗi những công việc thực hiện dự án/công trình phải theo đổi, gây ảnh hưởng không hề nhỏ đến hiệu quả đầu tư của dự án cũng như tiến độ hoàn thành công trình
Trang 28Bên cạnh việc kiểm soát những yếu tố ban đầu đó để tính toán chi phí cho dự án/công trình được chính xác thì việc kiểm soát chặt chẽ hoạt động trong quá trình thi công dự án/công trình sẽ giúp giảm bớt những chi phí phát sinh tăng lên do hoạt động quản lý lỏng lẻo, yếu kèm, thi công sai kĩ thuật,…
Trang 29K ết luận chương I
Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình là một vấn đề quan trọng và được nhiều ban ngành nhà nước quan tâm Thực trạng công tác quản lý vốn và chi phí thi công xây dựng công trình còn nhiều bất cập và các chính sách các quy định hiện hành, cách phân bổ vốn Việc quản lý tốt nguồn vốn ngân sách và chi phí thi công xây dựng công trình cần đòi hỏi các ban ngành, chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu cần nắm rõ các chủ chương của nhà nước, áp dụng đúng những quy định hiện hành về công tác quản lý dự án chi phí thi công xây dựng công trình của nhà nước
Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình phải đảm bảo được các yếu tố chất lượng, tiến độ thời gian và chi phí Vấn đề quản lý chi phí các dự án xây dựng công trình của nhà thầu đang được quan tâm và nghiên cứu để đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí một cách hiệu quả nhất
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc tìm phương pháp kiểm soát chi phí thi công tối ưu phù
hợp với cơ cấu của mình là mục tiêu xuyên suốt quá trình sản xuất kinh doanh hay quá trình hoạt động của doanh nghiệp Do đó công tác kiểm soát chi phí thi công cần phải được cải tiến và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của doanh nghiệp Để có thể đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp cần phải nắm được những yếu
tố liên quan đến chi phí thi công và tác động đến công tác kiểm soát chi phí để tìm ra
một giải pháp phù hợp với doanh nghiệp mình
Trang 30CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ THI CÔNG XÂY
D ỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm về chi phí và quản lý chi phí trong doanh nghiệp xây dựng
2.1.1.1 Khái niệm
Đối với doanh nghiệp sản xuất vật chất để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì
tất cả phải có ba yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động Ba yếu tố này tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và hình thành nên các chi phí tương ứng: chi phí về lao động, chi phí về đối tượng lao động, chi phí về tư liệu lao động
Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là quá trình doanh nghiệp bỏ ra các chi phí để hoàn thành sản phẩm theo các giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Doanh nghiệp chuẩn bị, mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh
- Giai đoạn 2: Giai đoạn vận động, kết hợp các yếu tố đầu vào của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Giai đoạn 3: Giai đoạn thực hiện giá trị và giá trị sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp
Như vậy, chi phí sản xuất của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình sản xuất cho một thời kỳ nhất định
2.1.1.2 Nội dung chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghiệp xây dựng
Trang 31- Theo góc độ nhà nước
Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình
tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
Chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng
+ Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí trực tiếp về nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, giá xây dựng công trình + Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, công bố Chi phí chung bao gồm các chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất
tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường
và một số chi phí khác
+ Thu nhập chịu thuế tính trước là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được
dự tính trong dự toán xây dựng công trình
+ Thuế giá trị gia tăng là khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước và được tính trên tổng giá trị các khoản mục chi phí nêu trên
- Theo góc độ doanh nghiệp
Chi phí xây dựng gồm chi phí phá dỡ công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công
+ Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí trực tiếp về nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khối lượng các công tác, công việc xây dựng được đo bóc, tính toán từ bản vẽ kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình, giá xây dựng công trình
Trang 32+ Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý của doanh nghiệp và chi phí điều hành sản
xuất tại công trường Đó là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên, bộ phận quản lý doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, ); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng, )
+ Chi phí tài chính là những khoản phí người đi vay phải trả khi họ vay tiền từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng Chi phí tài chính không bao gồm lãi suất khoản vay mà còn gồm các khoản chi phí khác như chi phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán
chậm, phí hàng năm như thẻ tín dụng hàng năm, phí tín dụng bảo hiểm hàng năm Chi phí tài chính được kê khai trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là tổng chi phí tài chính, trong đó chi phí lãi vay là khoản quan trọng nhất
+ Các chi phí thi công khác: là thành phần phát sinh
2.1.2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây dựng
2.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Những chi phí có cùng nội dung và tính chất kinh tế được xếp vào cùng một yếu tố chi phí, không kể chi phí đó phát sinh ở thời điểm nào, dùng vào mục đích gì cụ thể trong kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành:
- Chi phí về nguyên vật liệu gồm giá vật liệu, nguyên liệu đến hiện trường xây dựng, được xác định phù hợp với công trình và gắn với vị trí nơi xây dựng công trình
- Chi phí nhân công được tính đúng, tính đủ tiền lương, các khoản phụ cấp lương và lương phụ trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố để đảm bảo tiền lương của người lao động có tính đến mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến của từng khu vực theo từng loại thợ và điều kiện lao động cụ
thể của công trình
- Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ số tiền trích khấu hao của những tài sản cố định
Trang 33dùng cho sản xuất của doanh nghiệp, chi phí khấu hao TSCĐ hàng năm bao gồm 2 thành phần là khấu hao cơ bản và khấu hao đại tu
- Chi phí mua dịch vụ ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
2.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo công cụ kinh tế của chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng được chia làm các khoản mục chi phí, những chi phí sản xuất kinh doanh có cùng mục đích sử dụng được xếp vào
một khoản mục chi phí, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào giúp phục vụ cho công tác quản lý chi phí theo định mức và là cơ sở để kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành các khoản mục như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá vật liệu đến hiện trường xây dựng, được xác định phù hợp với công trình và gắn với vị trí nơi xây dựng công trình
- Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương, các khoản phụ và phụ cấp lương dựa trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công bố để đảm bảo tiền lương của người lao động có tính đến mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến của từng khu vực theo từng loại thợ và điều kiện lao động cụ thể của công trình
- Chi phí sử dụng máy thi công được tính toán theo hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công của Bộ xây dựng để áp dụng cho công trình từ bảng giá
ca máy và thiết bị thi công do địa phương công bố
Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất đội, công trình xây dựng nhưng không tính cho từng đối tượng cụ thể được Chi phí này gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương của bộ phận quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công, khấu hao TSCĐ dùng cho quản
lý đội, chi phí công cụ, dụng cụ và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội
Trang 34Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định được cơ cấu chi phí nằm trong giá thành sản phẩm từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của từng khoản mục chi phí tới giá thành
công trình xây dựng từ đó có thể đưa ra dự toán về giá thành sản phẩm
2.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo quá trình tập hợp chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
- Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí (đối tượng chịu phí), những chi phí này chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất một
loại sản phẩm, một công việc, một hoạt động hay một địa điểm nhất định Chi phí trực
tiếp bao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, tiền lương công nhân sản
xuất
- Chi phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí Trong doanh nghiệp chi phí gián tiếp bao gồm: chi phí quản lý phân xưởng sản xuất, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí khác bằng tiền,
2.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm
Chi phí sản xuất kinh doanh được chia làm 2 loại: chi phí cố định biến đổi và chi phí
- Chi phí cố định không bắt buộc là những khoản chi phí cố định bắt buộc có thể thay đổi được nhanh chóng thông qua các quyết định của nhà quản lý hàng năm như chi phí đào tạo nhân viên
Chi phí hỗn hợp là chi phí vừa mang tính chất biến đổi vừa mang tính chất cố định như
chi phí điện nước, chi phí điện thoại,
Trang 352.1.2.5 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo những cách khác
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được theo thẩm quyền ra quyết định được gọi là chi phí kiểm soát ở cấp độ quản lý đó
Chi phí cơ hội: là lợi ích bị mất do lựa chọn phương án hành động này thay vì lựa chọn phương án hành động khác
Chi phí chìm: là loại chi phí dù doanh nghiệp lựa chọn bất kỳ phương án sản xuất kinh
doanh nào cũng phải gánh chịu
2.1.3 Các luật và nghị định về chi phí trong quá trình thi công
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng [4]
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ : Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng [5]
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu
tư xây dựng Nghị định sẽ có hiệu lực từ ngày 05/08/2015 [6]
2.1.4 Phương pháp tính chi phí xây dựng công trình tại doanh nghiệp
2.1.4.1 Phương pháp tính chi phí trực tiếp
Chi phí vật liệu nhân công, máy thi công trong chi phí trực tiếp được xác định bằng một trong các phương pháp sau đây:
- Theo khối lượng và đơn giá xây dựng tổng hợp
- Theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết
Xác định chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công: khối lượng công tác xây dựng được xác đinh từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công, nhiệm vụ phải thực hiện của công trình, hạng mục công trình phải phù hợp với danh mục và nội dung công tác xây dựng trong đơn giá xây dựng chi tiết hoặc tổng hợp từ một nhóm công tác xây lắp để tạo thành một đơn vị kết cấu hoặc bộ phận của công trình
Trang 36Đơn giá xây dựng tổng hợp được lập trên cơ sở giá xây dựng chi tiết, đơn giá xây dựng tổng hợp đầy đủ và đơn giá xây dựng chi tiết đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước
- Giá vật liệu là giá vật liệu đến hiện trường xây dựng, được xác định phù hợp với công trình và gắn với vị trí nơi xây dựng công trình Giá vật liệu phải hợp lý và phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình, xác định trên cơ sở báo giá của nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá được áp dụng cho công trình khác có cùng tiêu chuẩn, giá do địa phương công bố và phải đảm bảo tính cạnh tranh
- Giá nhân công tính đúng, tính đủ tiền lương, các khoản lương phụ và phụ cấp lương trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công
bố để đảm bảo tiền lương của người lao động có tính đến mặt bằng giá của thị trường lao động của từng khu vực, từng loại thợ và khả năng nguồn vốn, khả năng chi trả của chủ đầu tư
- Giá máy thi công được tính toán theo hướng dẫn phương pháp xác định ca máy và thiết bị thi công của Bộ xây dựng để áp dụng cho công trình hoặc từ bảng giá ca máy
và thiết bị thi công do địa phương công bố
2.1.4.2 Phương pháp tính chi phí chung
Chi phí chung bao gồm các chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ nhân công, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm trên chi phí nhân công trong dự toán theo quy
định đối với từng loại công trình
2.1.4.3 Chi phí khác
Chi phí khác được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) hoặc bằng cách lập dự toán Đối với dự án có nhiều công trình thì chi phí khác gồm: chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến dự án, vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh doanh, chi phí cho quá trình chạy
Trang 37thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn giao và các khoản phí,
lệ phí không tính trong chi phí khác của dự toán công trình
Đối với một số công trình có tính đặc thù, sử dụng vốn ODA nếu có những chi phí khác liên quan thì bổ sung các chi phí này
Một số chi phí khác nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì được tạm tính
dựa vào dự toán công trình để dự trù kinh phí
2.2 Qu ản lý chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghiệp xây dựng
2.2.1 Khái niệm và nội dung quản lý chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghiệp xây dựng
2.2.1.1 Khái niệm quản lý chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công
Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh là việc quản lý bằng tiền của tất cả các loại chi phí
bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, tiền công, chi phí máy móc thiết bị, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí vận chuyển, chi phí nghiên cứu thị trường và các khoản thuế phải nộp
Ngoài các chi phí sản xuất, lưu thông sản phẩm, các doanh nghiệp muốn kinh doanh đạt hiệu quả cao, tạo ra nhiều lợi nhuận thì phải kết hợp nhuần nhuyễn, nhịp nhàng giữa các hoạt động trong doanh nghiệp đây chính là công tác quản lý doanh nghiệp và chi phí bỏ ra cho hoạt động này được gọi là chi phí quản lý doanh nghiệp
Như vậy chi phí sản xuất kinh doanh là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức, định hướng và kiểm soát thực trạng về sử dụng nguồn vốn chi phí từ khâu hình thành cho đến chi tiêu, từ đó đưa ra những quyết định sử dụng chi phí mang lại hiệu quả cao
Trang 38công xây dựng công trình và cuối cùng là thanh quyết toán đưa công trình vào sử dụng
Quản lý chi phí của doanh nghiệp xây dựng trong giai đoạn thi công bao gồm:
a Quản lý về chi phí trực tiếp
- Quản lý chi phí vật liệu:
Kiểm tra sự phù hợp và khối lượng thi công thực tế với khối lượng thiết kế đã được duyệt
Quản lý sự phù hợp của khối lượng thực hiện với nguồn lực chi trả Trong công tác này quản lý chi phí là quá trình kiểm tra, tính toán khối lượng công việc thực hiện có tương xứng với chi phí vật liệu và chi phí liên quan khác mà Công ty đã bỏ ra hay không Lập và kiểm tra tiến độ kế hoạch cung ứng vật tư, phân phát vật tư với tiến độ công việc hoàn thành Kiếm tra, giám sát các nội dung công việc làm phát sinh khối lượng ngoài công trường
- Quản lý chi phí nhân công:
Trong công tác này quản lý chi phí là quá trình kiểm tra, tính toán khối lượng công việc thực hiện có tương xứng với chi phí nhân công và chi phí liên quan khác mà Công
ty đã bỏ ra hay không Lập và kiểm tra tiến độ kế hoạch cung ứng nguồn nhân lực với tiến độ công việc hoàn thành Kiếm tra, giám sát các nội dung công việc làm phát sinh khối lượng ngoài công trường
- Quản lý chi phí máy thi công:
Trong công tác này quản lý chi phí là quá trình kiểm tra, tính toán khối lượng công việc thực hiện có tương xứng với chi phí máy và chi phí liên quan khác mà Công ty đã
bỏ ra hay không Lập và kiểm tra tiến độ kế hoạch cung ứng máy thi công với tiến độ công việc hoàn thành Kiếm tra, giám sát các nội dung công việc làm phát sinh khối lượng ngoài công trường
b Quản lý về chi phí chung
Trang 39- Chi phí quản lý của doanh nghiệp:
Chi phí nhân viên quản lý phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp: tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội,
Chi phí vật liệu quản lý phản ánh chi phí vật liệu sản xuất dùng cho công tác quản
lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm, vật liệu cho sửa chữa TSCĐ,
Chi phí đồ dùng trong phòng phản ánh chi phí dụng cụ dùng cho công tác quản lý
Chi phí khấu hao TSCĐ phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho cả doanh nghiệp: nhà cửa làm việc của các phòng ban, máy móc thiết bị,
Thuế, phí và lệ phí phản ánh chi phí về thuế, phí, lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất và các khoản phí, lệ phí khác
Chi phí dự phòng phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý của doanh nghiệp, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ
Chi phí bằng tiền khác phản ánh chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên
- Chi phí điều hành ngoài công trường
Thực hiện quản lý về mặt tổ chức mặt bằng xây dựng, các phương án kỹ thuật, công nghệ thi công, phương án vận chuyển vật liệu, điều phối máy móc thiết bị, để đáp ứng được chất lượng sản phẩm, đạt được tiến độ, tiết kiệm chi phí
c Quản lý chi phí tài chính
Thực hiện quản lý các khoản chi phí cho hoạt động tài chính bao gồm các khoản phí người đi vay phải trả khi họ vay tiền từ ngân hàng, tổ chức tín dụng
Trang 40d Quản lý chi phí khác
Quản lý các khoản phát sinh của doanh nghiệp, đối với các dự án có nhiều công trình quản lý thì quản lý chi phí khác gồm: chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư, chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quán đến dự án, lãi vay trong thời gian xây dựng,
2.2.2 Vai trò và ý nghĩa của công tác quản lý chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công của doanh nghiệp xây dựng
2.2.2.1 Vai trò của công tác quản lý chi phí xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án xây dựng
- Tạo điều kiện cho việc liên hệ, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng, chủ đầu tư và nhà cung cấp đầu vào
- Tăng cường sự hợp tác và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án xây dựng
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi, điều kiện không dự đoán được và tháo gỡ những bất đồng xảy ra qua đàm phán trực tiếp
- Tạo ra sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao hơn
2.2.2.2 Ý nghĩa của công tác quản lý chi phí xây dựng công trình của doanh nghiệp xây dựng
Quản lý chi tiêu hiệu quả giúp hạ giá thành sản phẩm là cơ sở để đem lợi nhuận cao, tăng tích luỹ, phát triển sản xuất
- Xây dựng công trình thường bỏ chi phí lớn để xây dựng vì vậy chỉ cần hạ được giá thành được một tỷ lệ phần trăm nhỏ thì số tiền đó vẫn rất lớn
- Quản lý chi tiêu hiệu quả giúp hạ giá thành công tác xây lắp sẽ kéo theo giá thành một đơn vị sản phẩm mà chính công trình đó sản xuất ra hạ theo điều đó giúp tiết kiệm được khoản tiền rất lớn