Tính cấp thiết của đề tài Du l ch sinh thái là loại hình du l ch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản đ a gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vữn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà trường Xin chân thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và nhà trường đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành luận văn này
Xin bày tỏ lòng biết ơn sây sắc nhất đến PGS.TS guyễn Xuân h đã trực tiếp hướng dẫn và gi p đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tác giả chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Thuỷ lợi, hòng Đào tạo đại học và Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Quản lý, các th y cô giáo, các đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tuy đã có gắng nhưng do hạn chế về kinh nghiệm thực tế, tài liệu tham khảo và phương pháp nghiên cứu nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các th y cô giáo, cùng toàn thể đồng nghiệp, các bạn để tác giả có thể học tập thêm những kiến thức bổ ích nhằm nâng cao chất lượng của đề tài để phục vụ cho công tác say này
Xin trân trọng cảm ơn./
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Người viết luận văn
Nguyễn Việt Hùng
Trang 2Hà nội, ngày tháng nă
gười viết luận văn
Nguyễn Việt Hùng
Trang 3MỤC LỤC
DA H MỤC HÌ H Ả H v
DA H MỤC BẢ G BIỂU vi
DA H MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠ G 1 CƠ S U V TH C TIỄ VỀ HIỆU QUẢ KI H TẾ KHAI TH C KHU DU CH SI H TH I 5
1.1 Khu du l ch sinh thái 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Vai trò ý nghĩa kinh tế của khu du l ch sinh thái 8
1.2 Hiệu quả kinh tế khai thác khu du l ch sinh thái 10
1.2.1 Các ch tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 10
1.2.2 Các thành ph n lợi ích của khu du l ch sinh thái 17
1.2.3 Các mặt hiệu quả mà công trình cơ sở hạ t ng mang lại từ du l ch 17
1.3 hững nhân t ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế khai thác khu du l ch sinh thái 21 1.3.1 hóm nhân t chủ quan 21
1.3.2 hóm nhân t khách quan 24
1.4 Kinh nghiệm thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác khu du l ch sinh thái Tràng An 25
1.4.1 Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 27
Kết luận chương 1 32
CHƯƠ G 2 TH C T G HIỆU QUẢ KI H TẾ KHAI TH C DU CH SI H TH I T G A , I H BÌ H 33
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã h i của thành ph inh Bình 33
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 33
2.1.2 Đặc điểm kinh tế – xã h i 34
2.2 Hiện trạng khu du l ch sinh thái Tràng An trên đ a bàn thành ph inh Bình 36
2.3 Thực trạng khai thác hiệu quả kinh tế khu du l ch sinh thái Tràng An 38
2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế theo các tiêu trí 38
Trong đó : 38
Trang 42.3.2 hững nhân t ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế khu du l ch sinh thái
Tràng An 46
2.4 hững kết quả đạt được và hạn chế 47
2.4.1 hững kết quả đạt được 47
2.4.2 hững tồn tại và nguyên nhân hạn chế 53
Kết luận chương 2 56
CHƯƠ G 3 GIẢI H G CA HIỆU QUẢ KI H TẾ KHAI TH C KHU DU CH SI H TH I T G A , I H BÌ H 57
3.1 Đ nh hướng phát triển kinh tế xã h i của thành ph inh Bình 57
3.1.1 Đ nh hướng chung 57
3.1.2 Các ch tiêu kế hoạch 57
3.2 hững cơ h i và thách thức về hiệu quả kinh tế nhằm khai thác khu du l ch sinh thái Tràng An 58
3.2.1 hững thuận lợi 58
3.2.2 hững khó khăn 59
3.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế khai thác khu du l ch sinh thái Tràng An 62
3.3.1 âng cao d ch vụ du l ch 62
3.3.2 âng cao chất lượng công tác quản lý khai thác 63
3.3.3 âng cao trình đ và nhận thức của c ng đồng hưởng lợi 66
3.3.4 Đ y mạnh xã h i hóa trong đ u tư xây dựng và quản lý khai thác CSHT 70 3.3.5 Tăng cướng công tác kiểm tra kiểm soát trong khai thác du l ch 72
Kết luận chương 3 74
KẾT U V KIẾ GH 76
DA H MỤC T I IỆU THAM KHẢ 79
Trang 5D NH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Du l ch trải nghiệm c ng đồng tại Vân ong - Sản ph m du l ch mới được nhiều du khách nước ngoài lựa chọn khi du l ch inh Bình 26Hình 1.2 him trường Đảo Đ u âu - Kong (Ninh Bình) - m t trong những mô hình
du l ch sáng tạo đ c đáo của Việt am 27Hình 2.1 Bản đồ du l ch inh Bình 33
Trang 6D NH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh du l ch trên đ a bàn t nh inh Bình 37
Bảng 2.2 Bảng tính thu nhập tư lượng khách du l ch khai thác qua các năm 39
Bảng 2.3 Bảng tính thu nhập từ khách du l ch 39
Bảng 2.4 Thực trạng lao đ ng du l ch inh Bình giai đoạn 2013- 2017 40
Bảng 2.5 Tổng hợp lao đ ng được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức du l ch 2013 - 2017 40 Bảng 2.5 Tổng lượng khách du l ch đến inh Bình 2013 - 2017 42
Bảng 2.6 Doanh thu của ngành du l ch T nh 2012 - 2017 43
Bảng 2.7 ao đ ng làm việc trong ngành du l ch 44
Bảng 2.8 Doanh thu của các cơ sở lưu tr trên đ a bàn T nh 44
Bảng 2.9 Cơ sở lưu tr trên đ a bàn t nh, giai đoạn 2013 đến 2017 45
Trang 7Ban quản lý dự án BQLDA
Ch s phát triển con người
H i đồng du l ch và lữ hành thế giới
Ch s môi trường nước
Thỏa thuận công nhận lẫn nhau về nghề du
l ch trong ASEAN
Du l ch sinh thái DLST
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Du l ch sinh thái là loại hình du l ch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản đ a gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của c ng đồng đ a phương.Du l ch sinh thái là loại hình du l ch ch u trách nhiệm đ i với môi trường ở các khu thiên nhiên còn tương đ i hoang sơ với mục đích thưởng ngoạn thiên nhiên và cá giá tr văn hóa kèm theo của quá khứ và hiện tại,
th c đ y công tác bảo tồn, có ít tác đ ng tiêu cưc đến môi trường và tạo các ảnh hưởng tích cực về mặt kinh tế- xã h i cho c ng đồng đ a phương Việt am với lợi thế có chiều dài bờ biển, rừng n i hoang sơ với nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn qu c gia và nhiều rừng cấm, đó là những di sản thiên nhiên của qu c gia, chứa đ y tiềm năng cho phát triển du l ch sinh thái như V nh Hạ ong, hồ Ba Bể, đ ng hong Nha, vườn qu c gia Cát Tiên, vườn qu c gia C c hương, khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long, đặc biệt là khu du l ch sinh thái Tràng An đã được UNESCO công nhận Khu du l ch sinh thái Tràng An được ví như m t Hạ ong cạn ơi đây có hệ th ng
n i đá vôi và hang đ ng tự nhiên hết sức đa dạng hiều dãy n i đá vôi vách dựng đứng ôm trọn cả thung l ng, dưới chân các dãy n i đá vôi có rất nhiều hàm ếch, c a hang là dấu tích sự xâm thực của nước biển Đến Tràng An, du khách sẽ không khỏi ngỡ ngàng với n i đá chon von, cỏ cây xanh ngắt cùng những thung nước trong vắt dưới chân vách đá và nhiều hang đ ng kỳ bí Điều làm nên sự hấp dẫn trong hang là hệ
th ng nh đá tự nhiên cùng dòng nước mát lạnh, men theo những l i mòn hằn sâu trong vách hang, tạo thành những dòng chảy u n lượn Mỗi hang ở đây lại có những đặc trưng thể hiện ngay từ tên gọi của hang và gắn với những truyền thuyết riêng.Tràng An có chừng 50 hang đ ng có nước trong khoảng 100 hang đ ng, được
n i với nhau bởi g n 30 thung, các thung lại thông với nhau qua các hang thủy đ ng tạo nên hệ th ng xuyên thủy đ ng như m t trận đồ bát quái vừa kỳ ảo vừa biến hóa khôn lường hư sự sắp đặt vô tình của tạo hóa khiến cho chặng đi chặng về không lặp lại như con đường đ c đạo trên nước Cùng với cảnh quan thiên nhiên sơn thủy hữu tình, nên thơ, đặc điểm này tạo cho Tràng An m t nét đ c đáo mà hiếm nơi nào có được
Trang 10Hơn nữa, Khu du l ch sinh thái Tràng An còn là nơi có hệ sinh thái đ ng thực vật đa dạng mà các nhà khoa học đã ví như m t bảo tàng đ a chất ngoài trời với khoảng hơn 310 loại thực vật bậc cao, nhiều loại rêu tảo và nấm Trong đó, m t s loài gỗ thu c diện quý hiếm như: sưa, lát, nghiến cùng nhiều loài cây có giá tr cao được s dụng làm thực ph m, làm thu c chữa bệnh như: hoài sơn, kim ngân, bách b , rau sắng, goài ra, còn có khoảng 30 lòai th , hơn 50 lòai chim, hàng chục loài bò sát, cùng
m t s loài th quý hiếm như: sơn dương, báo gấm, chim phượng hoàng Đến với Khu du l ch sinh thái Tràng An để được thưởng ngoạn m t bức tranh thủy mặc mê đắm lòng người với non nước, mây trời, khám phá những hang đ ng kỳ ảo và có những ph t giây thanh t nh, thư giãn với văn hóa tâm linh riêng có của nơi đây
3 ối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đố tượn n ên ứu: Đ i tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả của các
công trình cơ sở hạ t ng trong giai đoạn quản lý khai thác, cụ thể hơn là những hiệu quả kinh tế, xã h i, văn hóa, môi trường khu du l ch sinh thái Tràng An c ng như các giải pháp nâng cao hơn nữa các mặt hiệu quả của ch ng
b P ạm v n ên ứu:
- hạm vi về n i dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế khai thác tại khu
du l ch sinh thái Tràng An
- hạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu khu du l ch do Ban Quản lý
qu n thể danh thắng Tràng An làm chủ đ u tư và quản lý khai thác
- hạm vi về thời gian: Đề tài sẽ thu thập các s liệu của các các công trình cơ sở hạ
t ng đã được đưa vào khai thác s dụng đến năm 2016, và đề xuất giải pháp cho các năm từ 2017-2022
4 ngh a hoa h c và th c tiễn của đề tài
Trang 11n o : Đề tài hệ th ng hoá những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về
hiệu quả Kinh tế của các công trình hạ t ng du l ch, phân tích khách quan và toàn diện các nhân t ảnh hưởng có lợi c ng như bất lợi đến hiệu quả quản lý khai thác khu du
l ch sinh thái, từ đó đề xuất m t s giải pháp khả thi, nhằm phát huy hơn nữa các mặt hiệu quả của công trình trong khu du l ch đang quản lý khai thác
b n t t n: hững phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế và những giải
pháp đề xuất nhằm năng cao hơn nữa hiệu quả của các công trình cơ sở hạ t ng du
l ch, d ch vụ được xây dựng từ những nghiên cứu lý luận và hệ th ng s liệu thu thập
từ thực tiễn quản lý khai thác trong khu du l ch sinh thái Tràng An, vì vậy luận văn sẽ
là tài liệu nghiên cứu hữu ích cho hoạt đ ng quản lý khai thác cho đơn v là Ban quản
lý khu du l ch, chủ đ u tư của dự án và các khu du l ch có tính chất tương tự
5 C ch tiếp cận và phư ng ph p nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu dựa trên tiếp cận đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án m t cách toàn diện cả về kinh tế, xã h i, văn hóa và môi trường
Các phương pháp nghiên cứu được s dụng trong luận văn là những phương pháp nghiên cứu phù hợp với đ i tượng và n i dung nghiên cứu các vấn đề kinh tế trong điều kiện Việt am, đó là: hương pháp điều tra, khảo sát thu thập s liệu thực tế; hương pháp th ng kê; hương pháp phân tích so sánh; phương pháp hệ th ng hóa; phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia; phương pháp phân tích kinh tế; và m t s phương pháp kết hợp khác
6 Kết quả d iến đạt được
Để từng bước hoàn thiện, trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và hà nước, hệ th ng các công trình đã được đ u tư nâng cấp, bước đ u đã mang lại hiệu quả đáng khích lệ, góp ph n tăng nh p đ phát triển kinh tế - xã h i của các t nh
Thực hiện quyết đ nh 82 2003 QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ với mục tiêu bảo vệ, phát hiện, làm sáng tỏ và phong ph thêm các giá tr văn hóa vật thể và phi vật thể xứng đáng là di sản thiên nhiên-văn hóa thế giới của U ESC
Xuất phát từ điều kiện tự nhiên với tài nguyên thiên nhiên, tiềm năng du l ch l ch s văn hóa sinh thái phong ph da dạng (nhiều di tích l ch s có giá tr văn hóa truyền
th ng, cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, kỳ th cùng với chiến lược phát triển kinh tế xã
Trang 12h i của t nh Trong đó tập trung phát triển cơ sở hạ t ng du l ch và d ch vụ du l ch để xứng đáng với tiềm năng và thế mạnh của t nh Đặc biệt đ i với khu du l ch sinh thái Tràng An
Xây dựng cơ sở hạ t ng khu du l ch sinh thái Tràng An từng bước khai thác và chuyển đổi cơ cấu kinh tế giải quyết việc làm cho hàng ngàn người trực tiếp và gián tiếp,thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo góp ph n phát triển kinh tế xã h i của t nh, để s dụng đồng v n đ u tư
Luận văn xác đ nh 05 chính sách b phận của chính sách nâng cao hiệu quả khu kinh
tế sinh thái Tràng An gồm: Chính sách nâng cao d ch vụ du l ch; Chính sách nâng cao chất lượng công tác quản lý khai thác; Chính sách nâng cao trình đ và nhận thức của
c ng đồng hưởng lợi; Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực; Chính sách tăng cường kiểm tra kiểm soát trong khai thác du l ch
Luận văn xây dựng mô hình đánh giá nâng cao hiệu quả kinh tế khu du l ch sinh thái Tràng An thông qua 03 nhóm tiêu chí, gồm: đánh giá theo tiêu chí kinh tế, đánh giá theo tiêu chí xã h i, đánh giá theo tiêu chí môi trường và các mặt tích cực, hạn chế của khu du l ch sinh thái Tràng An
7 Nội dung của luận văn
goài h n mở đ u, h n kết luận và kiến ngh , luận văn được cấu tr c bởi 3 chương
n i dung chính sau đây:
Chư ng 1: n à th ti n hi inh t h h inh thái
Chư ng 2: h t ng hi inh t h i thá h h inh thái àng n, Ninh
Bình
Chư ng 3: i i há n ng hi inh t h i thá h h inh thái àng
n, Ninh nh
Trang 13
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ L LU N V TH C TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH
TẾ KH I TH C KHU DU L CH SINH TH I
1.1 Khu du l ch sinh th i
1.1.1 Kh i niệm
Du l ch sinh thái (Ecotourism là m t khi niệm tương đ i mới ở Việt am và đã thu
h t đượcc sự quan tâm của nhiều lĩnh vực Đây là m t khi niệm r ng được hiểu theo nhiều góc đ khác nhau Đ i với m t s người, Du l ch sinh thái được hiểu m t cách đơn giản là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ ghép Du l ch và sinh thái Tuy nhiên c n
có góc nhìn r ng hơn, tổng quát hơn để hiểu du l ch sinh thi m t cách đ y đủ Trong thực tế khái niệm Du l ch sinh thái được xuất hiện từ những năm 1800 Với khái niệm này mọi hoạt đ ng du l ch có liên quan đến thiên nhiên như: tắm biển, ngh
n i đều được hiểu là du l ch sinh thái
Có thể nói cho đến nay khái niệm về khu du l ch sinh thái (DLST) vẫn được hiểu dưới nhiều góc đ khac nhau với nhiều tên gọi khác nhau Cho đến nay vẫn còn nhiều tranh luận nhằm đưa ra m t đ nh nghĩa chung được chấp nhận về DLST, đa s ý kiến tại các
diễn đàn qu c tế chính thức về DLST đều cho rằng: DLST là i h nh h
à thiên nhiên, hỗ t ợ á h t động b tồn à đượ n b n ững ặt inh thái D há h ẽ đượ hướng ẫn th n ới những i n gi i ần thi t ôi
t ường để n ng hiể bi t, nh n đượ giá t thiên nhiên à ăn hó à hông
g y những tá động hông thể hấ nh n đối ới á h inh thái à ăn hó b n
đ
DLST là loạ ìn u lị ó n ữn đặ tín ơ b n s u:
Tổ chức thực hiện và phát triển dựa vào những giá tr thiên nhiên và văn hóa bản
đ a
Được quản lý bền vững về môi trường sinh thái
Có giáo dục và diễn giải về môi trường
Có đóng góp cho những nỗ lực bảo tồn và phát triển c ng đồng
Đ nh nghĩa tương đ i hoàn ch nh về D ST l n đ u tiên được Hector
ascurain đưa ra vào năm 1987: DLS à h đ n những h t nhiên òn ít
Trang 14b bi n đổi, ới những ụ đí h đặ bi t : Nghiên ứ , th n ới thứ t n
t ọng th giới h ng ã à những giá t ăn hó đượ há há”
Theo Allen.K(1993 : DLS đượ h n bi t ới á i h nh thiên nhiên há
ứ độ giá ụ ôi t ường inh thái, thông hướng ẫn iên ó nghi ụ DLS t ối n h giữ n người ới thiên nhiên h ng ã ùng ới thứ đượ giá ụ để bi n b n th n há h h thành những người đi đầ t ng ông
tá b ôi t ường Phát t iển DLS à gi thiể tá động ủ há h đ n ăn
hó à ôi t ường, đ b h đ hư ng đượ hư ng y n ợi tài hính
h ng i à hú t ọng đ n những đóng gó tài hính h i b tồn thiên nhiên”
Đ nh nghĩa của (Wood,1991): Du h inh thái à h đ n ới những h òn
tư ng đối h ng ới ụ đí h t hiể h ử ôi t ường t nhiên à ăn hó
à hông à th y đổi t àn ẹn ủ á h inh thái Đồng thời t những hội inh t ủng hộ i b tồn t nhiên à mang
i ợi í h tài hính h người n đ hư ng
*M t s đ nh nghĩa về D ST có thể tham khảo nhƣ sau
nh ngh a của Nêpal: D h inh thái à i h nh h đ th gi ủ
nh n n à i h h đ nh à n á tài ng yên h để tăng ường hát
t iển ộng đồng, iên t giữ b tồn thiên nhiên à hát t iển h, đồng thời ử ụng th nh từ h để b á ng ồn à ngành h hụ th ộ à
nh ngh a của Malaysia: D h inh thái à h t động h thă i ng ột á h
ó t á h nhi ới ôi t ường tới những h thiên nhiên òn ng yên ẹn, nhằ t n
hư ng à t n t ọng á giá t ủ thiên nhiên ( à những đặ tính ăn hó è theo,
t ướ đ y ũng như hi n n y), à h t động này ẽ thú đẩy ông tá b tồn, ó nh
hư ng ủ há h hông ớn, à t đi i n h n húng đ hư ng đượ
th ột á h tí h ó ợi xã hội à inh t
nh ngh a của ustralia: DLS à h à thiên nhiên ó iên n đ n
giá ụ à i n gi i ôi t ường thiên nhiên à đượ n b n ững ặt inh thái
Trang 15nh ngh a của Hiệp hội Du l ch sinh th i Quốc tế: DLS à i đi i ó t á h
nhi tới á h thiên nhiên à b tồn đượ ôi t ường à i thi n hú ợi
h người n đ hư ng.Trong đó yếu t quản lý bền vững bao hàm cả n i dung hỗ
trợ phát triển c ng đồng
Có rất nhiều đ nh nghĩa khác về D ST trong đó Buckley (1994 đã tổng quát như sau:
hỉ có du h vào thiên nhiên, đượ n lý b n ững , hỗ t ợ b tồn, à ó
giá ụ ôi t ường ới đượ xe à h inh thái”
hư vậy D ST là hoạt đ ng du l ch không ch đơn thu n là du l ch ít tác đ ng đến môi trường tự nhiên mà là du l ch có trách nhiệm với môi trường tự nhiên, có tính giáo dục
và diễn giải cao về tự nhiên, có đóng góp cho hoạt đ ng bảo tồn và đem lại lợi ích cho
c ng đồng đ a phương
Việt Nam, DLST là m t lĩnh vực mới được nghiên cứu từ giữa những thập kỷ 90 của thế kỷ XX, xong đã thu h t được sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu về
du l ch và môi trường Do trình đ nhận thức khác nhau, ở những góc đ nhìn nhận khác nhau Khái niệm về D ST c ng chưa có nhiều điểm th ng nhất Để có được sự
th ng nhất về khái niệm làm cơ sở cho công tác nghiên cứu và hoạt đ ng thực tiễn của
D ST, Tổng cục du l ch Việt am đã ph i hợp với nhiều tổ chức qu c tế như ESCAP, WWF có sự tham gia của các chuyên gia, các nhà khoa học qu c tế Việt am về
D ST và các lĩnh vực liên quan, tổ chức h i thảo qu c gia về Xây dựng chiến lược phát triển du l ch sinh thái ở Việt am từ ngày 7 đến 9 9 1999 M t trong những kết quả quan trọng của h i thảo l n đ u tiên đã đưa ra đ nh nghĩa về D ST ở Việt am,
theo đó: DLS à i h nh h à thiên nhiên à ăn hó b n đ gắn ới
giá ụ ôi t ường, ó đóng gó h nỗ b tồn à hát t iển b n ững, ới
th gi tí h ủ ộng đồng đ hư ng” DLST còn có những tên g i h c
nhau:
Du l ch thiên nhiên (Nature Tourism)
- Du l ch dựa vào thiên nhiên (Nature based Tourism)
- Du l ch môi trường (Environmental Tourism)
Trang 16- Du l ch đặc thù (Particcular Tourism)
- Du l ch xanh (Green Tourism)
- Du l ch thám hiểm (Adventure Tourism)
- Du l ch bản xứ (Indigennous Tourism)
- Du l ch có trách nhiệm (Responsible Tourism)
- Du l ch nhậy cảm (Sensitized Tourism)
- Du l ch nhà tranh (Cottage Tourism)
- Du l ch bền vững (Sustainable Tourism)
ăm 1991, đã xuất hiện khái niệm về Du l ch sinh thái Du l ch sinh thái là loại hình
du l ch diễn ra trong các vùng có hệ sinh thái tự nhiên còn bảo tồn khá t t nhằm mục tiêu nghiên cứu, chiêm ngưỡng, thưởng thức phong cảnh, đ ng thực vật c ng như các giá tr văn hoá hiện hữu (Boo, 1991
Nhưng g n đây, người ta cho rằng n i dung căn bản của Du l ch sinh thái là tập trung vào mức đ trách nhiệm của con người đ i với môi trường Quan điểm thụ đ ng cho rằng Du l ch sinh thái là du l ch hạn chế t i đa các suy thoái môi trường do du l ch tạo ra, là sự ngăn ngừa các tác đ ng tiêu cực lên sinh thái, văn hoá và th m mỹ Quan điểm chủ đ ng cho rằng Du l ch sinh thái còn phải đóng góp vào quản lý bền vững môi trường lãnh thổ du l ch và phải quan tâm đến quyền lợi của nhân dân đ a phương
Do đó, người ta đã đưa ra m t khái niệm mới tương đ i đ y đủ hơn:
Du l ch sinh thái là du l ch có trách nhiệm với các khu thiên nhiên là nơi bảo tồn môi trường và cải thiện ph c lợi cho nhân dân đ a phương
1.1.2 Vai trò ngh a inh tế của hu du l ch sinh th i
1.1.2.1 ó hần tăng th nh ố n, tăng th ng i t
Tăng thu nhập qu c dân:
Trang 17- Thế giới: Báo cáo của tổ chức ao đ ng thế giới (ILO) cho biết công nghiệp lữ hành
và du l ch đóng góp tới 9 GD cho nền kinh tế thế giới và tạo ra 235 triệu việc làm trong năm 2010, chiếm 8 việc làm thế giới
- Việt am: GD của du l ch đóng góp khoảng từ 2005 đến nay, s lượng khách qu c
tế, trong nước đem lại doanh thu Doanh thu của ngành du l ch năm 2010 là 96 ngàn tỷ đồng Du l ch Việt am đã tạo được thương hiệu trên th trường qu c tế Việt am đứng thứ 12 181 qu c gia phát triển du l ch dài hạn Trong 181 qu c gia, vùng lãnh thổ được WTTC nghiên cứu ước tính thì du l ch Việt am đứng thứ 47 trên thế giới về phát triển tổng thể, đứng thứ 54 về những đóng góp cho nền kinh tế qu c gia và đứng thứ 12 trong sự phát triển dài hạn trong vòng 10 năm tới
Tăng thu ngoại tệ:
- Du l ch là ngành xuất kh u tại chỗ: xuất kh u những d ch vụ mua sắm, ăn u ng, lưu
tr , d ch vụ bổ sung ít t n chi phí vận chuyển, thuế và các chi phí khác
- Du l ch là ngành xuất kh u vô hình: cảnh quan thiên nhiên, khí hậu, các di tích l ch
s , các giá tr đ c đáo của văn hóa truyền th ng làm tăng giá tr của nguồn tài nguyên
- các nước phát triển nguồn thu ngoại tệ từ hoạt đ ng du l ch chiếm khoảng 10-15 nguồn thu ngoại tệ đất nước
1.1.2.2 D h à tăng h năng động
- C ng đồng kinh tế ASEA đã công nhận lẫn nhau về văn bằng của người lao đ ng, trong đó có nghề du l ch Việt am h i nhập với c ng đồng kinh tế ASEAM nên đã thực hiện thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong ASEAM về ngành du l ch (M A-T Đây là l trình để phát triển và triển khai thực hiện nghề du l ch ở cấp qu c gia Việc triển khai thỏa thuận này ở nước ta sẽ mang lại nhiều lợi ích hưng nếu không tận dụng t t cơ h i, không chủ đ ng nâng cao năng lực cạnh tranh thì năng lực Việt am
sẽ thua trên chính sân nhà
- Chiến lược du l ch (AST giai đoạn 2016-2025 đang được xây dựng, trong đó tập
Trang 18trung xây dựng ASEAM trở thành m t điểm đến du l ch chất lượng, bền vững, có trách nhiệm và phát triền toàn diện
- gành du l ch đang mở ra nhiều cỏ h i việc làm cho người dân, chính vì vậy nhà nước Việt am từ trung ương đến đ a phương và cả người dân đang tích cực học tập nâng cao trình đ c ng như năng lực bản thân để có thể đáp ứng nhu c u cung ứng lao
đ ng trình đ cao trong ngành du l ch trong những năm tới
- Du l ch sinh thái nếu diễn ra theo đ ng nguyên tắc cơ bản của nó sẽ có những đóng góp rất to lớn cho phát triển du l ch bền vững vì nó đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa các mục tiêu kinh tế, xã h i, môi trường; giữa bảo tồn và phát triển lâu dà Du l ch sinh thái mang trong mình tính bền vững và là m t b phận của du l ch bền vững Tuy nhiên, những tác đ ng tiêu cực làm cho hoạt đ ng du l ch sinh thái trở nên không bền vững có liên quan tới việc những nguyên tắc cơ bản của du l ch sinh thái không được
đề cập hoặc đề cập không đ y đủ trong quy hoạch, các chiến lược phát triển, kế hoạch quản lý c ng như trong quá trình hoạt đ ng công tác tiếp th sản ph m
1.2 Hiệu quả inh tế hai th c hu du l ch sinh th i
1.2.1 C c ch tiêu đ nh gi hiệu quả inh tế
Mỗi dự án thường đặt ra các mục tiêu khác nhau Tùy thu c vào mỗi mục tiêu lại có các ch tiêu đánh giá khác nhau Dưới đây là các ch tiêu đánh giá theo các tiêu chí của
dự án
1.2.1.1 Đánh giá the tiê hí kinh t
Đứng trên góc đ của các nhà kinh tế thì mục đích chính của phát triển kinh tế là tạo nên sự dồi dào về của cải vật chất phục vụ cu c s ng của con người Theo đà thì phát triển kinh tế được đặt lên hàng đ u, lấn át tất cả các yếu t khác của sự phát triển như:
xã h i, văn hóa, môi trường Để đạt mục đích phát triển kinh tế, con người tìm mọi cách phát triển công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, mục tiêu mà kinh tế theo đuổi là t c đ tăng trưởng, t c đ tăng của cỏc hàng hóa và d ch vụ Thậm chí khuynh hướng ‘‘phát triển với bất cứ giá nào đã có giai đoạn được hưởng ứng r ng rãi trong
l ch s phát triển của loài người Quan điểm khá phổ biến vào thời kỳ đó là ‘‘tạm thời hy sinh tính công bằng xã h i và môi trường để có được t c đ tăng trưởng
Trang 19nhanh Điều đó có nghĩa là phải chấp nhận m t sự bất bình đ ng trong xã h i và sự suy thoái về môi trường nào đó Sau khi đạt được trrình đ phát triển kinh tế cao, l c bấy giờ sẽ có điều kiện để khắc phục d n bất bình đ ng về phân ph i thu nhập trong xã
h i và làm trong sạch lại môi trường Tuy nhiên, tùy theo quy mô dự án, loại dự án, mục đích dự án thì ch ng ta sẽ có các ch tiêu kinh tế tương ứng Sau đây là m t s
ch tiêu đánh giá dự án:
a Đánh giá thông hỉ tiê inh t đ n th ần
Các ch tiêu này thường dùng để đánh giá cho những dự án mà mục tiêu của dự
án là bằng mọi giỏ phải phát triển được kinh tế iên quan đến các dự án du l ch sinh thái có thể kể ra m t s ch tiêu kinh tế đơn thu n là :
- Doanh thu tăng do quảng bá được hình ảnh khu du l ch ngày càng tăng Để phục
vụ mục đích này con người sẽ s dụng nhiều phương pháp
- Tăng doanh thu từ khai thác tự nhiên tại bằng cách tăng thời gian khai thác và s người vào khai thác
- Tăng doanh thu bằng cách đưa các biện pháp, quảng bá hình ảnh, xây dựng các cơ
sở vật chất, nâng cao trình đ quản lý
Có thể tóm tắt tiêu trí này bằng công thức:
∑T =∑∆ i Qi (1) ∑T : Tổng doanh thu
∆ i : Mức tăng sản lượng loại i Qi : Giá loại i
H u như ch tiêu kinh tế đơn thu n dùng để đánh giá ở các khu vực đều gi ng nhau Tuy nhiên, ch ng vẫn khác nhau trong cách tính ∆ i
b Đánh giá thông hỉ tiê inh t tổng hợ
Việc đánh giá tổng hợp thường được thực hiện thông qua 3 phương pháp là phương pháp phân tích tài chính, phương pháp chi phi hiệu quả và phương pháp phân tích kinh
tế
Trang 20NB =∑B -∑C
Phân tích tài chính : hân tích tài chính được thực hiện để xem xét khả năng sinh lợi
về mặt tài chính của dự án đ i với người thực hiện dự án Việc phân tích này nhằm mục đích ngăn chặn các dự án xấu, bảo vệ các dự án t t không b bác bỏ và mức đ rủi ro có thể xảy ra Thông thường c n tiến hành phân tích tài chính nếu đ u ra của dự
án có thể được bôn trờn th trường hoặc được đánh giá theo giá cả th trường Điều này luôn c n thiết với các dự án sinh thái và dự án kinh doanh của chính phủ Tính khả thi của dự án được đánh giá thông qua ch tiêu B (lợi ích ròng)
dụng để lựa chọn dự án có thể tạo ra cựng m t kết quả nhất đ nh với chi phớ sản xuất thấp nhất (xếp hạng các dự án được thiết kế có cùng m t kết quả theo chi phí của các
dự án này hoặc lựa chọn dự án có thể tạo ra kết quả lớn nhất với cùng mức chi phí (xếp hạng theo s lượng kết quả mà dự án có thể tạo ra với cùng m t khoản ngân sách
c đ nh hương pháp này có 2 ch tiêu tương ứng là ch tiêu về tổng chi phí theo giá
th trường (∑C khi mục đích các phương án là như nhau hoặc tổng lợi ích theo giá th trường (∑B khi chi phí các phương án bỏ ra là như nhau
hân tích kinh tế hay phân tích chi phí- lợi ích (CBA
*Khái niệm: hân tích chi phí- lợi ích là m t phương pháp công cụ dùng để đánh giá
và so sánh các phương án cạnh tranh dựa trên quan điểm xã h i nói chung nhằm cung cấp thông tin cho việc ra quyết đ nh lựa chọn phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất
CBA lựa chọn cỏc phương án theo mục tiêu ph c lợi kinh tế để ch ra phương án
Trang 21nào cải thiện ph c lợi kinh tế nhiều nhất tức là sự gia tăng trong tổng ph c lợi xă h i được đo bằng sự gia tăng lợi ích ròng tạo ra từ sản xuất và tiêu dùng các hàng hóa và
d ch vụ
Các bước thực hiện CBA:
Bước 1 : hận dạng vấn đề Trong quá trình phát triển, xã h i sẽ phải đ i mặt với các vấn đề c n phải đưa ra quyết đ nh lựa chọn Việc xác đ nh vấn đề c n ra quyết
đ nh là bước đ u tiên trong CBA goài ra c ng c n phải xác đ nh phạm vi phân tích:
đ a phương, vựng, t nh hay qu c gia M t dự án đáng giá sẽ đóng góp vào phúc lợi kinh tế của qu c gia, có khả năng làm cho mọi người đều được lợi (t t hơn so với không có dự án Tuy nhiên, thường không phải ai c ng được hưởng lợi từ dự án mà
m t s người sẽ b thiệt Hơn nữa, những nhóm người được lợi từ dự án lại không nhất thiết là những người phải ch u chi phí của dự án Cho nên người phân tích phải đặt và trả lời các câu hỏi như sau :
Dự án sẽ có những tỏc đ ng như thế nào: đ a phương, vùng, t nh, qu c gia hay toàn
Bước 2 : Xác đ nh các phương án Thông thường mỗi dự án, chương t nh hay chính sách có thể có rất nhiều phương án để chọn lựa Có các khó khăn sau đây :
o Xác đ nh s lượng các phương án tùy thu c vào s tiêu chí (đặc điểm c n xem xét
đ i với mỗi dự án cụ thể Theo Boardman (2001 , nếu có ‘‘a tiêu chí, mỗi tiêu chí có
k mức giá tr sẽ có n phương án
Trang 22o Xác đ nh quy mô dự án hân tích chi phí- lợi ích so sánh lợi ích xă h i ròng của việc đ u tư nguồn lực vào m t dự án cụ thể với lợi ích xã h i ròng của m t dự án giả
đ nh nào đó Thông thường dự án giả đ nh đó gọi là hiện trạng
Bước 3 : hận dạng các lợi ích và chi phí Trong bước này, tất cả các loại tác đ ng trực tiếp hay gián tiếp, hữu hình hay vô hình đều phải được xác đ nh Đồng thời c ng xác đ nh các đơn v đo lường các lợi ích và chi phí đó Trong phân tích lợi ích- chi phí, các nhà phân tích ch quan tâm đến các tác đ ng có ảnh hưởng đến sự thỏa dụng của các yếu t nhưng thu c phạm vi quan tâm của dự án hững tác đ ng không có giá tr
gì đ i với con người thì không được tính trong phân tích lợi ích- chi phí Nói cách khác, mu n xác đ nh m t tác đ ng nào đó của m t dự án người phân tích c n tìm hiểu
m i quan hệ nhân quả giữa tác đ ng đó với sự thỏa dụng của những người thu c phạm vi ảnh hưởng
Bước 4 : ượng hòa các lợi ích và chi phí trong su t vòng đời dự án Sau khi xác
đ nh được tất cả các lợi ích và chi phí có thể có của dự án c ng như đơn v đo lường tương ứng, người phân tích phải lượng hòa ch ng cho su t vòng đời dự án cho từng phương án Tuy nhiên, m t khả năng có thể chấp nhận được là nếu những tác đ ng rất khó lượng hóa hay đo lường chính xác được như tác đ ng về văn hóa, xã h i người phân tích có thể cung cấp các thông tin dạng mô tả về ch ng goải ra, c ng có những trường hợp c n đến các giả đ nh nào đó có thể ước lượng được
Bước 5: Quy ra giá tr bằng tiền các lợi ích và chi phí Đây là nhiệm vụ chính của các nhà kinh tế thực hiện phân tích lợi ích- chi phí Khi có được lượng các tác đ ng của dự án người phân tích phải gán cho ch ng m t giá tr bằng tiền để có thể so sánh được Thực hiện bước này đòi hỏi người phân tích phải trang b lượng kiến thức nhất
đ nh về các phương pháp đánh giá các lợi ích và chi phí trong trường hợp có giá cả th trường (giá n= giá tài chính sau khi đă điều ch nh biến dạng, và trong trường hợp không có giá th trường hay không có th trường (giá kinh tế= giá s n lòng trả, chi phí
cơ h i Đây là bước quan trọng nhất trong quy t nh thực hiện phân tích chi phí- lợi ích
Bước 6 : Chiết khấu các lợi ích và chi phí, tính hiện giá ròng NPV M t dự án có
Trang 23các dụng lợi ích và chi phí phát sinh trong các thời điểm khác nhau không thể so sánh trực tiếp được nên người phân tích phải tổng hợp ch ng lại để có thể so sánh được Thông thường các lợi ích và chi phí tương lai phải được chiết khấu để đưa về giá tr tương đương ở hiện tại để có cơ sở chung cho việc so sánh Có m t s tiêu chí có thể được áp dụng để có thể được so sánh lợi ích và chi phí của m t phương án cụ thể Hiện giá ròng ( V bằng hiện giá ròng của lợi ích trừ hiện giá ròng của chi phí ếu lớn hơn 0 thì đó là m t dự án đ ng giá và ngược lại Tiêu chí thứ 2 là tỷ s lợi ích chi phí nếu lớn hơn 1 là dự án đ ng giá Ngoài ra, tỷ suất sinh lợi n i hoàn (I c ng là
m t tiêu chí quan trọng, nếu lớn hơn suất chiết khấu xã h i được chọn thì đó là m t dự
án t t
Bước 7 : Thực hiện phân tích đ nhạy Bất kỳ phân tích chi phí- lợi ích nào c ng hàm chứa sự khụng chắc chắn và người phân tích thường có m t s giả đ nh nào đó về giá tr các lợi ích và chi phí Phân tích đ nhạy đòi hỏi sự nới lỏng các giả đ nh cho
ch ng thay đổi ở nhiều mức đ khác nhau có thể có và tính toán lại các lợi ích, chi phí ói cách khác, trong phân tích đ nhạy người phân tích thay đổi giá tr của m t hay nhiều biến quan trọng liên quan đến dòng ngân lưu kinh tế của dự án và xem kết quả ( V, I , thay đổi như thế nào để có cơ sở quyết đ nh lựa chọn
Bước 8 : Đề xuất dựa trên kết quả V và phân tích đ nhạy Từ kết quả trên người ta phân tích nên đề xuất phương án được ưa thích nhất hương án được ưa thích nhất là phương án có lợi ích xã h i ròng lớn nhất ưu ý rằng người ra phân tích
đề xuất phương án t t nhất m t cách khách quan dựa vào sự t i đa hóa hiệu quả hay phúc lợi kinh tế chứ không phải phương án do mình ưa thích
hương pháp CBA thường được dựng để th m đ nh các dự án tư nhân thu n t y theo quan điểm xă h i Th m đ nh các dự án công: các dự án cung cấp v n vật chất như cơ
sở hạ t ng (c u, đường, thủy điện, truyền thông , phát triển nông nghiệp; các dự án làm tăng trữ lượng v n môi trường (cải tạo đất, kiểm soát ô nhiễm, quản lý và khai thác thủy sản, xây dựng các công viên qu c gia ; các dự án đ u tư phát triển v n nhân lực như sức khỏe, giáo dục, kỹ năng và phát triển v n xă h i như ngăn chặn t i phạm, cai nghiện ma t y, giảm thất nghiệp
Trang 241.2.1.2 Đánh giá the tiê hí xă hội
Xă h i theo đuổi mục đích chính là tạo nên ph m chất t t đẹp của từng con người và những giá tr văn hóa cho toàn xă h i Trong đó phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, cải tiến quản lý hành chính chính tr , tăng cường ph c lợi xă h i là những tiêu chí quan trọng mà xã h i lựa chọn goài ra có thể đánh giá thông qua các tác đ ng của dự án tới việc thực hiện công bằng xã h i, bình đ ng giới, thực hiện chính sách giảm nghèo, chính sách đ i với vùng dân t c và các nhóm xã h i bất lợi khác Đ i với khu du l ch sinh thái tiêu chí mà xã h i đặt ra là có được những cơ chế quản lý phù hợp để làm tăng t i đa ph c lợi xă h i thông qua các hoạt đ ng khai thác tài nguyên Từ đó nâng cao mức s ng, tăng thu nhập, tạo ra nhiều công ăn việc làm và có thể giữ được những giá tr văn hóa truyền th ng Cải thiện công bằng xă h i là cải thiện trong phân ph i lợi ích ròng giữa các cá nhân trong xã h i và thường đựơc giải thích bằng sự gia tăng cơ
h i cho những người b thiệt Do đó, các ch tiêu được dùng ở đây có thể là ch tiêu về mức tăng việc làm, mức đ bình đ ng giới, mức tăng thu nhập người nghèo
1.2.1.3 Đánh giá the tiê hí ôi t ường
Mục tiêu mà môi trường theo đuổi là bảo đảm môi trường s ng trong lành cho con người, các loài đ ng thực vật, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên Đ i với khu vực sinh thái người ta đặc biệt ch trọng tới khả năng làm giảm sự phụ thu c tiêu cực vào tài nguyên nước, giảm tình trạng tiếp cận tự do, th c
đ y việc bảo vệ phát triển tài nguyên nước theo hướng bền vững Theo đó tiêu chí môi trường đặt ra đ i với các khu du l ch sinh thái là :
Đảm bảo để các nguồn lợi thủy sản được sinh sôi nảy nở tự nhiên, cấm mọi hoạt
đ ng khai thác từ bên ngoài Với tiêu chí này ta có thể đánh giá thông qua ch tiêu về mức đ tăng cỏ thể thủy sản tại nơi đó
Đảm bảo chất lượng nước tại khu vực này nhằm làm tăng hiệu quả nuôi trồng Tương ứng tiêu chí này ta có ch tiêu về mức giảm nồng đ các chất gây ô nhiễm trong nước hoặc mức tăng thủy sản nuôi trồng khi chất lượng nước t t hơn
Trang 251.2.2 C t àn p n lợ í u u lị s n t
Du l ch sinh thái đang là thế mạnh của ngành du l ch Việt am nói chung và khu du
l ch sinh thái Tràng An là m t điểm đến đặc biệt trong mọi điểm đến du l ch trên cả lãnh thổ Việt am ợi ích mà khu du l ch sinh thái mang lại cho đ a phương, người dân, thiên nhiên, bảo vệ môi trường
hát triển kinh tế đ a phương: Du l ch sinh thái đã mang lại những nguồn lợi kinh tế
to lớn, tạo cơ h i việc làm và nâng cao thu nhập cho qu c gia, đ a phương c ng như người dân goài ra, du l ch sinh thái còn góp ph n vào việc nâng cao dân trí và sức khỏe c ng đồng thông qua các hoạt đ ng giáo dục môi trường, văn hóa l ch s và ngh ngơi giải trí Sự phát triền của du l ch sinh thái tạo nên đ ng lực để phát triền những ngành kinh tế khác , c ng như thu h t du l ch, xây dựng thương hiệu, hình ảnh đẹp của
đ a phương
Bảo vệ môi trường: Bên cạnh những lợi ích về kinh tế, du l ch sinh thái còn như là
m t giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái thông qua quá trình làm giảm sức ép khai thác nguồn lợi tự nhiên phục vụ nhu c u của khách du l ch, của người dân
đ a phương khi tham gia vào các hoạt đ ng du l ch Du l ch sinh thái chính là sản
ph m khai thác các yếu t bền vững, thân thiện môi trường Từ việc nâng cao ý thức
và khuyến khích du khách c ng như người dân bảo vệ, đ i s thân thiện với môi trường, giảm thiểu những tác đ ng xấu vào môi trường, du l ch sinh thái tạo tiền đề, cơ
sở để ngành du l ch phát triền bền vững hơn, đảm bảo lợi ích hài hòa giữa con người
và thiên nhiên
1.2.3 C mặt u qu mà ôn trìn ơ sở ạ t n m n lạ từ u lị
Cơ sở hạ nói chung có vai trò đặc biệt đ i với việc đ y mạnh phát triển du l ch
Mạng lưới và phương tiện giao thông vận tải là những nhân t quan trọng hàng đ u
- Du l ch gắn với việc di chuyển con người trên phạm vi nhất đ nh Điều này phụ thu c chặt chẽ vào giao thông vận tải M t đ i tượng có thể có sức hấp dẫn đ i với du l ch nhưng vẫn không thể khai thác được nếu thiếu yếu t giao thông vận tải
Trang 26- Mỗi loại giao thông có những đặc trưng riêng biệt: Giao thông bằng ô tô tạo điều kiện cho khách dễ dàng đi theo l trình đã chọn Giao thông đường sắt r tiền nhưng
ch đi theo những tuyến c đ nh Giao thông hàng không rất nhanh, r t ngắn thời gian
đi lại nhưng đắt tiền Giao thông đường thủy rất chậm nhưng có thể kết hợp tham quan giải trí
- Khu du l ch sinh thái Tràng An inh Bình nằm về phía nam của Hà i, rất thuận tiện giao thông, có thể đi bằng đường b hoặc đường sắt, về đây du khách có thể đi thuyền xuyên qua những hang đ ng đã được hình thành cách đây hàng triệu năm Thông tin liên lạc là m t b phận quan trọng của cơ sở hạ t ng phục vụ du l ch
- ó là điều kiện c n để đảm bảo giao lưu cho khách du l ch trong nước và qu c tế
- Trong hoạt đ ng du l ch, nếu mạng lưới giao thông và phương tiện giao thông vận tải phục vụ cho việc đi lại của con người thì thông tin liên lạc
đảm nhiệm việc vận chuyển các tin tức m t cách nhanh chóng và k p thời, góp ph n thực hiện m i giao lưu giữa các vùng trong phạm vi cả nước và qu c tế
Trong đời s ng hiện đại nói chung, c ng như ngành du l ch không thể thiếu được các thông tin liên lạc
Các công trình cung cấp điện nước
- Khách du l ch là người rời khỏi nơi cư tr thường xuyên đến m t đ a điểm khác ngoài các nhu c u về ăn u ng ở, đi lại du khách còn có nhu c u đảm bảo về điện nước để trong quá trình sinh hoạt được diễn ra bình thường Cho nên yếu t điện nước
c ng là những nhân t quan trọng phục vụ trực tiếp việc ngh ngơi giải trí của khách
- hư vậy cơ sở hạ t ng là tiền đề, là đòn b y của mọi hoạt đ ng kinh tế, trong đó có
du l ch sinh thái
Cơ sở vật chất – kỹ thuật
- Cơ sở vật chất kỹ thuật đóng m t vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và thực hiện sản ph m du l ch c ng như quyết đ nh mức đ khai thác tiềm năng du l ch
Trang 27nhằm thỏa mãn nhu c u của khách du l ch Chính vì vậy sự phát triển của ngành du
l ch bao giờ c ng gắn liền với việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật
- Du l ch và du l ch sinh thái là ngành sản xuất đa dạng về thể loại d ch vụ, hàng hóa nhằm thỏa mãn nhu c u của khách du l ch Do vậy cơ sở vật chất gồm nhiều thành
ph n khác nhau Việc tiêu dùng d ch vụ, hàng hóa du l ch đòi hỏi phải có m t hệ th ng
cơ sở, công trình đặc biệt Tài nguyên du l ch chiếm v trí đặc biệt quan trọng tiêu dùng của khách du l ch Việc s dụng nguồn tài nguyên du l ch đòi hỏi phải xây dựng
m t hệ th ng các công trình
- Cơ sở vật chất kỹ thuật du l ch bao gồm cơ sở vật chất của ngành du l ch và cơ sở vật chất kỹ thuật của m t s ngành kinh tế qu c dân tham gia phục vụ du l ch : thương nghiệp, d ch vụ Tài nguyên du l ch ảnh hưởng đến công suất, thể loại, thứ hạng của
h u hết các cơ sở vạt chất kỹ thuật du l ch
- Cơ sở vật chất kỹ thuật du l ch bao gồm nhiều thành ph n, ch ng có những chức năng ý nghĩa nhất đ nh đ i với việc tạo ra, thực hiện các sản phảm du l ch Để đảm bảo cho việc tham quan du l ch trên quy mô lớn c n phải xây dựng cơ sở vật chất tương ứng như: khách sạn, nhà hàng, c a hiệu, trạm cung cấp xăng d u, trạm y tế, nơi vui chơi thể thao Việc đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật du l ch căn cứ vào ba tiêu chí: Đảm bảo những điều kiện t t cho ngh ngơi du l ch
Đạt hiệu quả kinh tế t i ưu trong quá trình xây dựng và khai thác
Cơ sở phục vụ ăn u ng và lưu tr
Đây là thành ph n đặc trưng nhất trong toàn b hệ th ng cơ sở vật chất kỹ thuật du
l ch Ch ng đáp ứng nhu c u căn bản nhất của con người( ăn và ngủ khi họ s ng ngoài nơi cư tr của họ Các cơ sở lưu tr được phân thành nhiều loại:
- Các cỏ sở lưu tr xã h i chủ yếu đón nhận khách du l ch trong nước vì mức đ tiện nghi và chất lượng phục vụ ở mức đ trung bình
- hà khách là các cơ sở kinh doanh nhỏ có thể phục vụ cả vấn đề ăn u ng cho khách,
có từ 1-6 phòng, thường nằm ở vùng nông thôn hoặc ngoại vi thành ph
Trang 28- Khách sạn trung chuyển du l ch, là những cơ sở kinh doanh nhỏ, đáp ứng tiêu chu n phân loại khách sạn, là m t mắt xích trong các sản ph m du l ch trọn gói chào bán cho khách du l ch trong nước và qu c tế
- Khách sạn thông thường là các cơ sở kinh doanh trung bình Đ i tượng phục vụ là kách du l ch, thương nhân, v trí thường nằm ở những đô th , hoặc danh lam thắng cảnh nổi tiếng
- Khách sạn du l ch lớn là các cơ sở kinh doanh lớn Đ i tượng phục vụ là thương nhân Khách sạn có từ 3-5 sao goài ra còn có nơi vui chơi giải trí cho họ
- Các cơ sở lưu tr khác: Motel, Camping, hà trọ thanh niên
Mạng lưới c a hàng chuyên nghiệp
à m t ph n trong cơ cấu cơ sở vật chất kỹ thuật du l ch Mục đích của ch ng là đáp ứng nhu c u về hàng hóa của khách du l ch bằng việc bán những mặt hàng đặc trưng cho khách du l ch
- Do khách du l ch đông, lại từ nhiều nơi đến nên nhu c u về hàng hóa rất phong ph
đa dạng, tùy theo đặc điểm tiêu dùng như: tính truyền th ng, tính dân t c, bán hàng bằng ngoại tệ hay n i tệ Các c a hàng có thể b trí trong khách sạn, tại khu du l ch,
đ u m i giao thông
Cơ sở thể thao
à m t b phận của cơ sở vật chất kỹ thuật du l ch Ch ng có tác dụng tạo điều kiện thuận lợi cho kỳ ngh của khách du l ch Ngày nay, công trình cơ sở thể thao là m t b phận không thể thiếu ở trung tâm du l ch Ch ng làm tăng hiệu quả s dụng khách sạn và làm phong ph thêm loại hình hoạt đ ng du l ch
Cơ sở y tế
hằm phục vụ du l ch chữa bệnh và cung cấp d ch vụ bổ sung tại các điểm du l ch Cơ
sở vật chất ở đây bao gồm các trung tâm chữa bệnh bằng nước khoáng, ánh nắng mặt trời, bùn, các món ăn kiêng
Trang 29Các công trình phục vụ hoạt đ ng thông tin văn hóa phục vụ du l ch
Các công trình này nhằm mục đích nâng cao, mở r ng kiến thức văn hóa – xã h i cho khách du l ch, tạo điều kiện giao lưu văn hóa giữa các dân t c Các công trình gồm trung tâm văn hóa, phòng chiếu phim, nhà hát , câu lạc b , phòng triển lãm
Cơ sở phục vụ các d ch vụ bổ sung khác
Trạm xăng d u, thiết b cấp cứu, xưởng s a chữa, phòng r a tráng phim, bưu điện hìn chung các công trình này xây dựng chủ yếu phục vụ nhân dân đ a phương, còn với khách du l ch ch là vai trò thứ yếu hưng tại các điểm du l ch, ch ng làm tăng tính đồng b của hệ th ng d ch vụ du l ch
- hờ du l ch sinh thái từ đó có thể thu h t được nhiều hơn v n đ u tư làm cho chất lượng các d ch vụ công c ng của khu du l ch có thể t t hơn
- Du l ch sinh thái là m t trong những lĩnh vực quan trọng trong việc hỗ trợ nền kinh
tế đ a phương từ đó cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ t ng cho khu du l ch
- Du l ch sinh thái có thể gi p cải thiện chất lượng các sản ph m và d ch vụ hạ t ng du
l ch như hệ th ng giao thông vận tải, đường xá, điện nước, các nhà hàng, khách sạn trong khu vực
- Du l ch sinh thái đề cao sự tham gia của nhân dân vào việc hoạch đ nh quản lý du
l ch sẽ tăng cường sự liên kết giữa phát triển du l ch với bảo tồn thiên nhiên và phát triển c ng đồng, s dụng lao đ ng là người đ a phương vào việc tham gia quản lý, vận hành các hoạt đ ng du l ch sinh thái như các hoạt đ ng vui chơi, giải trí của khách, các
cơ sở lưu tr , bán hàng gia công, lưu niệm, s dụng sản ph m đ a phương
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả inh tế hai th c hu du l ch sinh
Trang 30ho Quan, phía am giáp Tam C c, phía Đông giáp qu c l 1A được chia làm 4 khu chính: Khu bảo tồn đặc biệt( khu c đô Hoa ư khu trung tâm, khu hang đ ng, khu văn hóa tâm linh: chùa Bái Đính Toàn khu có 47 hạng mục di tích l ch s với nhiều hang đ ng chạy dài 20km theo hướng Bắc am, đây là m t v trí thuận lợi cho sự phát triển du l ch của khu du l ch Tràng An
Khu du l ch sinh thái Tràng An nằm trong t nh inh Bình, là t nh có nhiều điểm du
l ch hấp dẫn như: Tam c c – Bích đ ng, vườn qu c gia C c hương, nhà thờ đá hát Diệm, c đô Hoa ư, Thung ham
Vùng n i: bao gồm nhiều dải n i đá vôi chủ yếu nằm ở phía Tây am huyện Hoa ư
và Đông Bắc huyện Gia Viễn, Đ a hình phức tạp, có nhiều hang đ ng, n i xen kẽ đ m
l y, ru ng tr ng ven n i
Hang đ ng được xem như tài nguyên thiên nhiên vô giá của khu du l ch Tràng An Hệ
th ng hang đ ng trong khu vực này khá đa dạng, tạo nên cảnh đẹp đặc sắc Hang đ ng nơi đây không ch có v đẹp thiên nhiên kỳ th mà mỗi hang đ ng lại gắn với những giá tr l ch s văn hóa tín ngưởng riêng M t b phận hang đ ng nơi đây được coi là của hật, tiêu biểu là đ ng Bái Đính
ằm trên đ cao 40-60m có m t hang gọi là Đ ng gười Xưa, đây là m t hang Karst khá đặc biệt của dãy n i đá vôi C a hang nằm ở ph n cao nhưng trong hang lại phát triển theo chiều sâu, lòng hang sâu g n 100m so với c a, hệ th ng nh đá còn khá nguyên vẹn, hình thù đa dạng Đặc biệt ở ngay mái đá ngay c a đ ng là m t đ ng vỏ
c cao hàng mét đã hóa thạch-di tích về sự s ng của người tiền s
Trang 31hư vậy đ a hình của khu du l ch sinh thái Tràng An rất thích hợp để phát triển du
l ch Tại đây có tới hơn 100 hang đ ng với tổng chiều dài hơn 20km xen lẫn những dãy n i đá vôi và thung l ng Thiên nhiên ưu đãi cho Tràng An m t cảnh quan đẹp, bao quanh những hang đ ng n i đá là những hồ nước vô cùng nên thơ
Khí hậu
Khí hậu của khu du l ch sinh thái Tràng An mang đặc trưng của tiểu đồng bằng sông Hồng, ch u ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa Đông Bắc, Đông am, có m t mùa đông lạnh nhưng vẫn ch u ảnh hưởng nhiều của khí hậu ven biển và miền n i Thời tiết chia làm hai mùa r rệt: mùa khô từ tháng 11 đến tháng tư, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10
Thủy văn
Khu du l ch sinh thái Tràng An nằm trong hệ th ng các sông dày đặc như: sông Đáy, sông Hoàng ong, sông Bôi, sông Sào Khê
Trong khu hang đ ng Tràng An thì không có sông ch có các thung, lạch nhỏ Tại đây
có tới 30 thung trong đó thung r ng nhất là thung Đền Tr n hiều thung trước kia là thung trồng l a của cư dân nay đã được nạo vết bùn trở thành vùng sinh thái ngập nước thuận lợi cho việc chèo thuyền đưa du khách tham quan qu n thể hang đ ng Tràng An
Tài nguyên sinh vật
Khu du l ch sinh thái Tràng An có hai hệ th ng sinh vật chính đó là hệ sinh thái trên
n i đá vôi và hệ sinh thái thủy vực( trên các thung
Hệ sinh thái trên đá vôi: Thảm thực vật bao gồm các tràng cây bụi thứ sinh trên n i
đá, tràng cây bụi thứ sinh trên đất dày Hệ đ ng vật gồm có 73 loài chim, 3 loài có tên trong sách đỏ Việt am goài ra có 41 loài th , 32 loài bò sát
Hệ sinh thái thủy vực: Có 19 loài s ng chìm trong nước, 11 loài s ng trôi nổi, 30 loài có rễ ăn sâu vào lòng đất Đ ng vật thủy sinh đa ph n các loài thân mềm hai mảnh như ngao hết nước ngọt, ngoài ra còn có rất nhiều cá chép, cá chày
Trang 321.3.2 N óm n n tố qu n
Các di ch khảo cổ học
Việc phát l hệ th ng hang đ ng Tràng An trong qu n thể c đo Hoa ư có m t ý nghĩa quan trọng Tại các hang đ ng trong qu n thể xuyên thủy đ ng Tràng An còn lưu giữ nhiều chứng tích l ch s của m t kinh đô với 3 chiều đại kế tiếp: Đinh, Tiền
ê, ý Có khu vực còn lại rất nhiều phế tích thế kỷ XIV dưới thời nhà Tr n như: nồi
g m, các bát đĩa cổ Đặc biệt là các phế tích này rất gi ng các phế tích tìm thấy tại Hoàng thành Thăng ong
ăm 2007 các nhà khảo cổ đ u ngành của nước Anh và các nhà khoa học Việt am đã
có chuyến khảo sát hang Báng – thu c qu n thể danh thắng Tràng An, đã phát hiện ra công cụ chặt bằng đá cu i thu c văn hóa Sơn Vi Có thể nói đây là tư liệu quý giá để các nhà khảo cổ tìm hiểu về thời kỳ đồ đá cữ, về cu c s ng con người nguyên thủy Các giá tr Văn hóa
Khu du l ch sinh thái Tràng An không ch có giá tr về mặt sinh thái tự nhiên, các giá
tr khảo cổ học mà còn chứa đựng nhiều giá tr văn hóa Mỗi hang đ ng có m t tên riêng gắn liền với truyền thuyết riêng: như hang ấu Cơm, tương truyền nơi đây có dòng nước tinh khiết gười dân vào lấy nấu rượu tiến vua thì rất ngon hay thiền sư guyễn Minh Không khi tới đây tìm thu c đã phát hiện ra hang đ ng, từ đó đã biến thành đ ng thờ phật
ễ h i
ễ h i là m t tài nguyên rất quan trọng của khu du l ch sinh thái Tràng An c n được
đ u tư ch trọng phát triển Do được hình thành trong m t không gian văn hóa lại nằm trên mảnh đất có hàng nghìn năm l ch s -c đo Hoa ư
ễ h i c đô Hoa ư (lễ h i Trường Yên : tổ chức từ 8-13 3 âm l ch hàng năm tại
xã Trường Yên ễ h i suy tôn công lao các anh hùng dân t c đã xây dựng kinh đô Hoa ư lập ra nhà nước Đại Cồ Việt
Trang 33ễ h i Bái Đính: lễ h i tổ chức từ mùng 6 tháng giêng đến hết tháng 3 âm l ch hàng năm, khởi nguồn cho những cu c hành hương về miền đât c đô Hoa ư
* Mở lớp đào tạo về cách phục vụ du l ch cho các lái đò, người dân đ a phương
* Quà tặng du l ch giải pháp tăng doanh thu: ăm 2016, du l ch inh Bình đón 6,44 triệu lượt khách, doanh thu đạt 1.765 tỷ đồng, tăng 24,2 so với năm 2015 àm m t phép tính đơn giản, thấy mức chi tiêu của khách du l ch đến inh Bình còn rất thấp (g n 275 nghìn đồng lượt , thấp hơn so với các đ a phương khác và thấp hơn mức bình quân cả nước M t trong những giải pháp phải kể đến, đó là sản xuất và bán quà lưu niệm mang đặc trưng miền đất C đô
Du l ch sáng tạo, cơ h i cho du l ch Tràng An nói riêng và Việt am nói chung: Du
l ch sáng tạo là loại hình mà khách du l ch có cơ h i phát triển tiềm năng sáng tạo của
họ thông qua các trải nghiệm học tập, tìm hiểu tại điểm đến loại hình du l ch này, khách du l ch được tham gia tìm hiểu văn hóa bản đ a hoặc những đặc trưng của điểm đến và có sự kết n i với người dân đ a phương hoặc những người tạo nên nền văn hóa đặc biệt này
Du l ch sáng tạo cung cấp những hoạt đ ng đa dạng cho du khách nhờ phát huy t i đa những giá tr văn hóa vật thể và phi vật thể tại điểm đến; đồng thời giá tr của điểm đến c ng được nâng cao nhờ chất lượng của hoạt đ ng du l ch đây, tính nguyên bản
và bền vững của điểm đến được bảo tồn, trở thành nguồn lực của sự sáng tạo, góp
ph n nâng cao sự tự hào của người dân đ a phương về văn hóa truyền th ng của họ Khi đến với hoạt đ ng du l ch sáng tạo, du khách mong mu n được trải nghiệm văn hóa bản đ a bằng cách tham gia vào các hoạt đ ng giáo dục, sáng tác nghệ thuật hoặc tham dự các hoạt đ ng biểu diễn văn hóa, văn nghệ cùng người dân đ a phương Điều
Trang 34này sẽ góp ph n giảm sự tập trung vào những điểm du l ch truyền th ng, gi p phân b đều không gian du l ch ở điểm đến, từ đó bảo tồn được các giá tr văn hóa phi vật thể
Hình 1.1 Du l ch trải nghiệm c ng đồng tại Vân ong - Sản ph m du l ch mới
được nhiều du khách nước ngoài lựa chọn khi du l ch inh Bình
Trang 35Hình 1.2 Phim trường Đảo Đ u âu - Kong (Ninh Bình) - m t trong những mô hình
du l ch sáng tạo đ c đáo của Việt am
hững năm g n đây, du l ch Việt am có sự tăng trưởng s lượng khách qu c tế đến
ổn đ nh (trung bình khoảng 11 năm) Năm 2016, con s này đã đạt kỷ lục 10 triệu lượt, tăng 26 so với năm 2015 Riêng 9 tháng đ u năm 2017, khách qu c tế đến Việt Nam đạt 9.448.331 lượt, tăng 28,4 so với cùng kỳ năm 2016 Để đạt được mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, du l ch Việt am c n phải thật sự đổi mới, sáng tạo, tạo ra những sản ph m du l ch đặc trưng, thu h t khách du l ch Du l ch sáng tạo là m t trong những giải pháp góp ph n phát huy tiềm năng, thế mạnh của du l ch Việt am
1.4.1 T ng quan những c ng tr nh nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.4.1.1 u qu t n t u lị T ừ T ên u
Thừa Thiên Huế là nơi h i tụ và giao thoa các yếu t văn hóa phương Đông và sau này
là văn hóa phương Tây, tạo ra vùng văn hóa Huế, đ c đáo đa dạng và phong ph , góp
ph n làm nên văn hóa Việt am C đô Huế là nơi đang lưu giữ m t kho tàng di tích
cổ vật, trong đó qu n thể di tích C đô đã được U ESSC xếp hạng Di sản văn hóa thế giới với những công trình kiến tr c Cung đình và danh lam thắng cảnh nổi tiếng
Trang 36Sự gi u có về tài nguyên nhân văn và tài nguyên tự nhiên của Thừa Thiên Huế là tiền
đề quan trọng để phát triển nhiều loại hình du l ch như: du l ch sinh thái, du l ch biển,
du l ch chữa bệnh, du l ch giải trí, du l ch nghiên cứu
Các tài nguyên D ST chủ yếu của Thừa Thiên Huế bao gồm: - Tài nguyên du l ch biển với các bãi biển nổi tiếng như: Thuận An, Cảnh Dương, ăng Cô Với tài nguyên
s n có này, các sản ph m d ch vụ về du l ch như: thể thao bãi biển, lặn biền để ngắm sinh vật biển hoặc bắt tôm hùm
- Tài nguyên đ m phá: phá Tam Giang, đ m Sam, đ m chuồn guồn tài nguyên này tạo tiền đề phát triển nhiều loại hình du l ch sinh thái: du l ch thể thao trên mặt nước, khám phá cu c s ng trên mặt nước, du l ch kết hợp nghiên cứu khoa học
- Tài nguyên du l ch sông-hồ-su i: Thừa Thiên Huế được xem là t nh có nhiều phong cảnh đẹp tự nhiên với nhiều sông hồ, su i rất đ c đáo như: sông Hương, sông Bồ, sông
- âu, hệ th ng hồ có: hồ Th y Tiên, hồ Truồi, hồ T nh Tâm ; có nhiều su i đẹp thuận lợi cho việc du l ch dã ngoại cu i tu n, du l ch sinh thái như: su i Voi, su i Tiên, su i A-đôn, thác ba t ng A-lưới, thác Mơ
- Hệ th ng đồi n i của Thừa Thiên Huế có giá tr để phát triển du l ch sinh thái: Hải Vân-Bạch Mã, đồi Thiên An, đồi Vọng Cảnh, n i inh Thái, n i gự Bình
- Tài nguyên su i nước khoáng nóng: su i nước nóng Mỹ An, su i nước khoáng Thanh Tân
- Đặc biệt là vườn rau xanh n i thành và hệ th ng nhà vườn của Huế mang nét đ c đáo cho phát triển sinh thái
Huế là m t C đô, từ thực tiễn phát triển du l ch đã cho inh Bình những bài học kinh nghiệm về hiệu quả kinh tế khai thác khu du l ch sinh thái Tràng An:
Biết phát huy n i lực, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ, các B , gành hận thức r nhiệm vụ khai thác hiệu quả kinh tế, phát huy thế mạnh của ngành du
l ch và nhiệm vụ của Đảng, nhà nước và toàn dân
Trang 37Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển du l ch, d ch vụ phù hợp
1.4.1.2 u qu t n t u lị u n N n
hằm quản lý, khai thác t t các tuyến, điểm du l ch, thành ph Quảng inh đã tích cực triển khai các giải pháp đồng b , hiệu quả Hoạt đ ng tuyên truyền quảng bá về các tuyến trên phương tiện thông tin đại ch ng, cổng thông tin điện t , c m nang du
l ch được thành ph đ y mạnh thực hiện, thực hiện m t s video, clip về các lễ h i Carnaval Hạ ong, đến Đức ng Tr n Qu c ghiễn, công b các tuyến, điểm du
l ch, cơ sở lưu tr , nhà hàng, điểm mua sắm đạt chu n trên cổng thông tin điện t , xây dựng các trang chuyên quảng bá du l ch, thương mại, x c tiến đ u tư góp ph n chuyên nghiệp hóa công tác tuyên truyền Cùng với đó thành ph cải tạo, bổ xung hạ t ng tại các điểm du l ch Các cấp các ngành cùng ph i hợp triền khai các hoạt đ ng bảo vệ môi trường, phát triển tài nguyên du l ch Tổ chức thu gom rác đ ng nơi quy đ nh gắn với tuyên truyền, vận đ ng các tổ chức, cá nhân kinh doanh và du khách nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh công c ng, bảo tồn và phát huy tài nguyên du l ch Đồng thời thường xuyên thanh, kiểm tra vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực
ph m, hoạt đ ng lữ hành, các cơ sở d ch vụ tại các điểm du l ch và x lý nghiêm, công
b , công khai trên các phương tiện thông tin đại ch ng về các trường hợp vi phạm Thành ph xây dựng phương án cụ thể quyết liệt bài trừ tệ nạn mê tín d đoan, chèo kéo, đeo bám, ăn xin, bán hàng rong tại các điểm di tích, điểm du l ch Duy trì niêm yết công khai các hoạt đ ng hiệu quả đường dây nóng tại các tuyến, điểm du l ch để tiếp nhận x lý thông tin k p thời Đi đôi với đó thành ph còn ph i hợp tổ chức các lớp đào tạo các lớp thuyết minh viên, các lớp nghiệp vụ du l ch, có trách nhiệm với
c ng đồng
Thành ph tập trung ch đạo doanh nghiệp du l ch xây dựng du l ch xây dựng chương trình và tổ chức tour đến các tuyến, điểm du l ch nhằm khai thác, giới thiệu, chào bán
và kết n i tour với các công ty lữ hành trong và ngoài nước
Quảng inh là Hạ ong trên biển , còn inh Bình được mệnh danh là Hạ ong cạn hững bài học kinh nghiệm mà Quảng inh cho inh Bình về hiệu quả kinh tế khai thác khu du l ch sinh thái Tràng An:
Trang 38hững ngành công nghiệp khai thác phát triển có thể gây ô nhiễm môi trường, c n
s lượng Tuyên truyền giáo dục r ng rãi trong c ng đồng nâng cao nhận thức về t m quan trọng của việc phát triển du l ch hát triển du l ch gắn với bảo vệ môi trường, trong quá trình khai thác du l ch c n phải tính đến các giải pháp ngăn chặn sự suy giảm, sự mất cân bằng sinh thái, xây dựng các đề án bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực x lý ô nhiễm môi trường tại các điểm du l ch, kiểm tra đ nh kỳ hoặc đ t xuất hệ
th ng x lý nước thải, các cơ sở kinh doanh du l ch trên đ a bàn
Du l ch là ngành kinh tế liên ngành nên đòi hỏi sự chung tay của toàn xã h i, tạo điều kiện thuận lợi trong việc khai thác, s dụng các nguồn lực hiệu quả, th c đ y ngành du
l ch phát triển bền vững
Đa dạng hóa các sản ph m du l ch, xây dựng các sản phảm chất lượng cao, tránh trùng lặp có khả năng cạnh tranh trên th trường trong nước và qu c tế Thu h t và khuyến khích đ u tư các điểm vui chơi giải trí, khuyến khích các doanh nghiệp mở r ng các loại hình d ch vụ để tạo sự đa dạng và hấp dẫn hơn các loại hình du l ch Các doanh nghiệp cam kết không tăng giá d ch vụ trong mùa cao điểm, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao đ ng
Ch trọng khai thác thế mạnh về loại hình du l ch văn hóa, lễ h i truyền th ng C n có
kế hoạch đ u tư để tổ chức m t s chương trình lễ h i tiêu biểu, góp ph n nâng cao
Trang 39hình ảnh du l ch Quảng Bình như lễ h i đua thuyền truyền th ng trên sông Kiến Giang, lễ h i rằm tháng 3 Minh Hóa
Trang b đ y đủ kiến thức cho đ i ng lao đ ng trong ngành du l ch Ch trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực có trình đ là yếu t then ch t đ i với sự phát triển của ngành du l ch Du l ch đòi hỏi phải có sự giao tiếp r ng rãi và trực tiếp đ i với khách, đòi hỏi trình đ nghiệp vụ, phong cách, thái đ giao tiếp của nhân viên phục vụ hết sức cao Vì vậy c n phải đào tạo cho đ i ng lao đ ng, hướng dẫn viên du l ch về đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, tính chuyên nghiệp và đặc biệt hơn là kiến thức hiểu biết toàn diện về l ch s văn hóa đ a phương
Tăng cường quản lý nhà nước về du l ch, ph i hợp các ngành, các cấp để quản lý tài nguyên môi trường du l ch, tạo ra tăng trưởng du l ch mạnh Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ tiên tiến để bảo vệ môi trường; huy đ ng sự tham gia đóng góp của c ng đồng, doanh nghiệp, Hiệp h i du l ch trong việc bảo vệ môi trường, quy hoạch phát triển du l ch bền vững về sinh thái, bảo tồn đ ng vật quý hiếm, quản lý quy hoạch kiến tr c góp ph n bảo tồn và nâng cao giá tr du l ch của t nh, xây dựng các công trình du l ch c n phù hợp hài hòa với cảnh quan không phá vỡ các giá tr tự nhiên, tư vấn các nhà đ u tư trong việc xây dựng các cơ sở lưu tr , tránh lặp lại về mặt kiến tr c, nhằm tạo sự đa dạng và hấp dẫn cho các cơ sở lưu tr của t nh
Trang 40Kết luận chư ng 1
Phát triển kinh tế là mục tiêu của mọi qu c gia, du l ch là ngành công nghiệp lớn nhất, phát triền mạnh nhất trên thế giới Việt am c ng vậy, ngành du l ch tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, tăng ngân sách, là nguồn thu ngoại tệ quan trọng Đ i với vùng sâu , vùng xa là công cụ đắc lực để xóa đ i giảm nghèo Đi đôi với những lợi ích
to lớn như vậy, ngành du l ch c ng có những tác đ ng tiêu cực không nhỏ đ i với môi trường, xã h i và nền kinh tế Chính vì vậy du l ch sinh thái chính là du l ch bền v ng
và là xu hướng phát triển du l ch của các nước trên thế giới
Khu du l ch sinh thái Tràng An được ví như m t Hạ ong cạn, có rất nhiều hang đ ng, nhiều cây thủy sinh và nhiều đ ng thực vật quý hiếm Do ảnh hưởng của chiến tranh
và nền kinh tế kém phát triển, lạc hậu nên chưa có điều kiện phát triển kinh tế du l ch Trong quá trình h i nhập phát triển đa dạng của nền kinh tế thì kinh tế du l ch c ng đóng góp m t ph n không nhỏ vào sự phát triển của đất nước hát triển kinh tế du
l ch ngày càng được ch trọng do đây là ngành công nghiệp không khói, mang lại nhiều công ăn việc làm, giá tr kinh tế cao, giảm đói nghèo, đời s ng nhân dân ngày càng được cải thiện Chính vì vậy phát triển du l ch sinh thái đang được m t s đ a phương ch trọng phát triển trong đó có t nh inh Bình