Chính những đặc điểm điển hình của các công trình kè như vậy đã ảnh hưởng rất lớn công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, kiểm soát về thời gian xây dựng công trình là một vấn đ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả
Nguyễn Thị Mai
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, học viên xin cảm ơn đến các cán bộ giảng viên của trường Đại học Thủy
lợi đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS TS Vũ Thanh Te đã hướng dẫn tận tình,
chỉ bảo và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận
văn Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài “Giải pháp nâng cao
ch ất lượng các dự án xây dựng công trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây
d ựng thành phố Bắc Kạn”, chuyên ngành Quản lý xây dựng
Tác giả xin cảm ơn đến lãnh đạo UBND thành phố Bắc Kạn, Ban Giám đốc, Trưởng phòng và các cán bộ Ban Quản lý Dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất để học viên hoàn thành khóa cao học và luận văn cuối khóa
Cuối cùng, học viên xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ để học viên hoàn thành chương trình học và luận văn cuối khoá
của mình
Do trình độ, kinh nghiệm và năng lực cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý độc giả
Xin trân trọng cảm ơn!
Bắc Kạn, ngày 07 tháng 7 năm 2017
Học viên
Nguyễn Thị Mai
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1.Chất lượng công trình xây dựng 4
1.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng 6
1.2.1 Quản lý chất lượng 6
1.2.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình 7
1.2.3 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng 8
1.2 4 Nguyên tắc quản lý chất lượng 10
1.3.Đặc điểm các công trình kè 11
1.4.Công tác quản lý chất lượng công trình kè trong thời gian qua 12
1.5.Tồn tại trong quản lý chất lượng công trình kè và các vấn đề đặt ra nghiên cứu 12
1.5.1 Về quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế 13
1.5.2 Về quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế, lập dự toán 14
1.5.3 Về quản lý chất lượng trong quá trình thi công 14
1.5.4 Về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn sử dụng 16
Kết luận chương 1 16
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 17
2.1 Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình 17
2.2 Một số nội dung cơ bản của công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình kè 21 2.2.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng 21
2.2.2 Hoạt động quản lý chất lượng trong các giai đoạn của dự án: 22
2.3 Vai trò, trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình 40
2.4 Những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình kè 47
2.4.1 Hệ thống luật pháp quản lý của nhà nước 47
2.4.2 Năng lực của cán bộ trong Ban tham gia vào công tác quản lý chất lượng công trình 47
2.4.3 Trình độ, năng lực của các nhà thầu tham gia dự án 48
Trang 42.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng khác 50
2.5 Hệ thống các quy định về kỹ thuật trong quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình kè 51
Kết luận chương 2 52
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KÈ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ BẮC KẠN 53
3.1 Giới thiệu về Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn 53
3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn 53
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn 54
3.2 Giới thiệu một số dự án, công trình kè do Ban quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn thực hiện 59
3.2.1 Kè bờ hữu và chỉnh trị dòng sông Cầu đoạn qua trung tâm thành phố Bắc Kạn 59
3.2.2 Kè chống sạt lở bờ tả sông Cầu thuộc thôn Nà Dì, xã Dương Quang 60
3.2.3 Kè bờ Sông Cầu đoạn qua xã Huyền Tụng, thành phố Bắc Kạn 62
3.2.4 Khắc phục sạt lở đường GTNT Quan Nưa, xã Dương Quang 64
3.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình kè của Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn 66
3.3.1 Thực trạng về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý điều hành Dự án 66
3.3.2 Về mô hình quản lý chất lượng công trình của Ban 69
3.3.3 Về quy trình quản lý chất lượng trong các giai đoạn thực hiện dự án 70
3.4 Những kết quả đạt được 73
3.5 Những tồn tại, hạn chế 74
3.6 Phân tích những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình kè của Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn 75
3.6.1 Về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý chất lượng tại Ban 75
3.6.2 Công tác khảo sát, thiết kế 77
3.6.3 Công tác thi công xây l ắp 78
Trang 53.7 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng các dự án xây dựng công trình kè
của Ban Quản lý dự án ĐT&XD thành phố Bắc Kạn 79
3.7.1 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng công trình 79
3.7.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất trong Ban 79
3.7.3 Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng đối với các chủ thể tham gia thực hiện dự án 79
3.8 Đề xuất một số biện pháp để thực hiện các giải pháp trên trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 81
3.8.1 Hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng công trình 81
3.8.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất trong Ban 89
3.8.3 Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng đối với các chủ thể tham gia thực hiện dự án 91
Kết luận chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
1 Kết luận 107
2 Đề xuất và kiến nghị 108
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mái đê kè Sông Mã bị bong tróc nhiều điểm trong khi mới hoàn thành …….16
Hình 2.1 Trình tự quản lý chất lượng thiết kế 25
Hình 2.2 Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 41
Hình 2.3 Hình thức CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án 42
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của BQLDA từ 2016 đến nay 54
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của BQLDA từ tháng 4 năm 2016 trở về trước 57
Hình 3.3 Dự án Kè bờ hữu và chỉnh trị dòng sông Cầu đoạn qua trung tâm thành phố Bắc Kạn 60
Hình 3.4 Dự án Kè chống sạt lở bờ tả sông Cầu thuộc thôn Nà Dì, xã Dương Quang 62 Hình 3.5 Dự án Kè bờ Sông Cầu đoạn qua xã Huyền Tụng, thành phố Bắc Kạn 64
Hình 3.6 Công trình khắc phục xói lở tuyến đường GTNT Quan Nưa, xã Dương Quang 66 Hình 3.7 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng trong giai đoạn thực hiện dự án 83
Hình 3.8 Trình tự lựa chọn nhà thầu 105
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Trình độ chuyên môn cán bộ BQLDA giai đoạn từ năm 2011- 2015 67Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn cán bộ BQLDA giai đoạn từ tháng 5 năm 2016 đến nay 68
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của Đề tài
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình và phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế Chất lượng công trình xây dựng không những liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an ninh công cộng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là một yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển của mỗi quốc gia hay mỗi địa phương nói riêng Đi đôi với việc tập trung đầu tư, phát triển trong lĩnh vực xây dựng thì công tác quản lý
chất lượng công trình cũng được Nhà nước và xã hội quan tâm sâu sắc
Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong những năm gần đây xảy
ra nhiều vấn đề như chất lượng công trình kém, hiệu quả thấp, lãng phí, thất thoát trong đầu tư do việc chuẩn bị Dự án không tốt, các sự cố về chất lượng công trình do sai sót trong quản lý từ khâu lập Dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng công trình xảy ra ở nhiều Dự án, gây nhiều bất bình trong nhân dân và làm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế quốc dân Các vụ vi phạm đến chất lượng xây dựng công trình càng nhiều dẫn đến các dự án không phát huy được hết nhiệm vụ của công trình
Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thời gian vừa qua thiên tai lũ lụt, lũ ống và sạt lở thường xuyên xảy ra và diễn biễn rất phức tạp Sạt lở bờ sông hàng năm đã và đang gây nhiều thiệt hại đến mức báo động ảnh hưởng đến một số công trình lân cận, đặc biệt là ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của nhân dân Được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, trong những năm qua, thành phố Bắc Kạn đã được đầu tư xây dựng một số công trình kè Tuy nhiên, chất lượng công trình xây dựng kè đang là vấn đề được quan tâm tại địa phương, công trình được bàn giao đưa vào sử dụng được vài năm đã bị hư hỏng, xuống cấp gây bức xúc, xôn xao trong dư luận
Tại UBND thành phố Bắc Kạn nơi em đang công tác, việc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình do UBND thành phố Bắc Kạn làm Chủ Đầu tư được giao cho Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn trực tiếp thực hiện Việc tập
Trang 10trung các nguồn lực ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình kè giai đoạn 2016-2020 là một chỉ tiêu quan trọng và đã được đưa ra tại Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 04/8/2015 của Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Bắc Kạn lần thứ VI, nhiệm kỳ 2016-2020 Xuất phát từ điều kiện thực tế đó, tác giả đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng các dự án xây dựng công trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn” làm đề tài Luận văn Thạc sỹ
II Mục đích nghiên cứu của Đề tài
Đề tài nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn
IV Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các dự án xây dựng công trình kè tại Ban Quản lý
dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn
2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn, giai đoạn năm
2011 đến nay
V Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, khảo sát thực tế
- Phương pháp đối chiếu với hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành
- Thu thập số liệu báo cáo, hồ sơ các dự án xây dựng công trình kè do Ban Quản lý dự
án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn quản lý
- Các phương pháp có liên quan khác
Trang 11VI Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dự án đầu tư, quản lý dự án đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng chất lượng quản lý các dự án công trình xây dựng
- Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình kè tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng thành phố Bắc Kạn trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay, từ đó đánh giá những kết quả đạt được; những mặt tồn tại
hạn chế, nguyên nhân để tìm ra những giải pháp khắc phục
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có căn cứ khoa học để nâng cao chất lượng các
dự án xây dựng công trình kè tại địa phương góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã
hội, ổn định an ninh trật tự tại địa phương./
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Chất lượng công trình xây dựng
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các qui định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế
Chất lượng công trình xây dựng không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà còn
phải thỏa mãn các yêu cầu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế Ví
dụ: Một công trình quá an toàn, quá chắc chắn nhưng không phù hợp với quy hoạch,
kiến trúc, gây những ảnh hưởng bất lợi cho cộng đồng (an ninh, an toàn môi trường…), không kinh tế thì cũng không thoả mãn yêu cầu về chất lượng công trình Có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó có yếu
tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng [1]
Theo quan niệm hiện đại, chất lượng công trình xây dựng xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, tuân thủ các tiêu chuẩn về kỹ thuật, độ bền vững, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng về tính kinh tế và đảm bảo thời gian phục vụ của công trình
Theo cách nhìn rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng được hiểu không chỉ từ góc
độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà bao gồm
cả quá trình hình thành sản phẩm cùng với các vấn đề liên quan khác Một số vấn đề liên quan đến chất lượng công trình xây dựng như:
Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án đến khảo sát thiết kế, thi công… cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục
vụ Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế…
Trang 13Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng các nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình
Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị đưa vào công trình mà còn ở quá trình hình thành và thực hiện các bước công nghệ thi công, chất lượng của các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư lao động trong quá trình thực hiện các hợp đồng xây dựng
Chất lượng luôn gắn với vấn đề an toàn công trình An toàn không chỉ trong khâu khai thác sử dụng mà phải đảm bảo an toàn trong giai đoạn thi công xây dựng đối với bản thân công trình, với đội ngũ công nhân kỹ sư cùng các thiết bị xây dựng và khu vực công trình
Tính thời gian trong xây dựng không chỉ thể hiện ở thời gian hoàn thành toàn bộ công trình để đưa vào khai thác sử dụng mà còn thể hiện ở việc đáp ứng theo tiến độ quy định đối với từng hạng mục công trình
Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư thực hiện các hoạt động dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng…
Ngoài ra, chất lượng công trình xây dựng cần chú ý vấn đề môi trường không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành dự án
Tóm lại, công trình xây dựng là đáp ứng các yếu cầu đặt ra trong những điều kiện nhất định Nó thể hiện sự phù hợp về quy hoạch đạt được độ tin cậy trong khâu thiết kế, thi công, vận hành theo tiêu chuẩn quy định, có tính xã hội, thẩm mỹ và hiệu quả đầu tư cao thể hiện tính đồng bộ trong công trình, thời gian xây dựng, đúng tiến độ
Từ khái niệm trên ta có thể hiểu rằng chất lượng công trình xây dựng là sự đạt được và tuân thủ đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn, các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật đã được thiết kế và phê duyệt của các cấp có thẩm quyền, chất lượng công trình xây dựng là chất lượng của
cả một quá trình từ chất lượng khâu quy hoạch, lập dự án, khảo sát, chất lượng của các
Trang 14bản vẽ thiết kế, thi công, tổ chức thi công, lắp đặt, giám sát, giám định, đưa công trình vào vận hành khai thác đến khâu bảo hành công trình và đến hết thời hạn sử dụng thực
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:
Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chất lượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều này được thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướng đích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí
Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng:Quản lý chất
lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và sự
phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng
Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệ
thống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hóa có chất lượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng
Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý chất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: nghiên
cứu, triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế
Trang 15nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chất lượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả
các thành phần của một kế hoạch hành động
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là một
hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng
Như vậy, tuy còn nhiều tồn tại định nghĩa khác nhau về quản lý chất lượng, song nhìn chung chúng có những điểm giống nhau như:
Mục tiêu trực tiếp của quản lý chất lượng là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường và chi phí tối ưu
Thực chất của quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động của chức năng quản lý như: hoạch định, tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh Nói cách khác, quản lý chất lượng chính là chất lượng của quản lý
Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, xã hội) Quản lý chất lượng là nhiệm vụ của tất cả mọi người, mọi thành viên trong xã hội, trong doanh nghiệp, là trách nhiệm của tất cả các cấp nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo
1.2.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoat động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và pháp luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình
Trang 161.2.3 Các chức năng cơ bản của quản lý chất lượng
1.2.3.1 Ch ức năng hoạch định:
Hoạch định là chất lượng quan trọng hàng đầu và đi trước các chức năng khác của
quản lý chất lượng
Hoạch định chất lượng là một hoạt động xác định mục tiêu và các phương tiện, nguồn
lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm Nhiệm vụ của hoạch định chất lượng là:
Nghiên cứu thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng về sản phẩm hàng hoá dịch
vụ từ đó xác định yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm dịch vụ, thiết kế sản phẩm dịch vụ
Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và chính sách chất lượng của doanh nghiệp
Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp
Hoạch định chất lượng có tác dụng: Định hướng phát triển chất lượng cho toàn công
ty Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, giúp các doanh nghiệp
chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường Khai thác sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực và tiềm năng trong dài hạn góp phần làm giảm chi phí cho chất lượng
1.2.3.2 Ch ức năng tổ chức: Để làm tốt chức năng tổ chức cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
Tổ chức hệ thống quản lý chất lượng: Hiện đang tồn tại nhiều hệ thống quản lý chất lượng như TQM, ISO 9000, HACCP, GMP, Q-Báe (tập hợp các kinh nghiệm quản lý
chất lượng đã được thực thi tại New Zealand), giải thưởng chất lượng Việt Nam,…
Mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình hệ thống chất lượng phù hợp
Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp kinh tế, tổ chức, kỹ thuật, chính trị, tư tưởng, hành chính nhằm thực hiện kế hoạch đã xác định
1.2.3.3 Ch ức năng kiểm tra, kiểm soát:
Trang 17Kiểm tra kiểm soát chất lượng là quá trình điều khiển, đánh giá các hoạt động tác nghiệp thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm
bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu đặt ra Những nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra,
kiểm soát chất lượng là:
Tổ chức các hoạt động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu;
Đánh giá việc thực hiện chất lượng trong thực tế của doanh nghiệp;
So sánh chất lượng thực tế với kế hoạch để phát hiện những sai lệch;
Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục những sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng yêu cầu;
Khi thực hiện kiểm tra, kiểm soát các kết quả thực hiện kế hoạch cần đánh giá một cách độc lập những vấn đề sau:
Liệu kế hoạch có được tuân theo một cách trung thành không?
Liệu bản thân kế hoạch đã đủ chưa
Nếu mục tiêu không đạt được có nghĩa là một trong hai hoặc cả hai điều kiện trên không được thoả mãn
1.2.3.4 Ch ức năng kích thích:
Kích thích việc đảm bảo và nâng cao chất lượng được thực hiện thông qua áp dụng chế
độ thưởng phạt về chất lượng đối với người lao động và áp dụng giải thưởng quốc gia
về đảm bảo và nâng cao chất lượng
1.2.3.5 Ch ức năng điều chỉnh, điều hoà, phối hợp:
Là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, khắc phục các tồn tại và đưa chất lượng sản phẩm lên mức cao hơn nhằm giảm dần khoảng cách giữa mong muốn
của khách hàng và thực tế chất lượng đạt được, thoả mãn khách hàng ở mức cao hơn
Hoạt động điều chỉnh, điều hoà, phối hợp đối với quản lý chất lượng được hiểu rõ ở nhiệm vụ cải tiến và hoàn thiện chất lượng Cải tiến và hoàn thiện chất lượng được tiến hành theo các hướng:
Trang 18Phát triển sản phẩm mới, đa dạng hoá sản phẩm;
Đổi mới công nghệ;
Thay đổi và hoàn thiện quá trình nhằm giảm khuyết tật
1.2.4 Nguyên tắc quản lý chất lượng
1.2.4.1 Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng:
Sự phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình Doanh nghiệp cần hiểu biết các nhu cầu hiện tại cũng như tiềm ẩn của khách hàng để không chỉ đáp ứng
mà còn phấn đấu vượt xa hơn sự mong đợi của khách hàng Nguyên tắc đầu tiên của quản lý chất lượng là phải hướng tới khách hàng và nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Tăng cường các hoạt động trước sản xuất và sau bán hàng đều lấy việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng làm trọng tâm, là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp
1.2.4.2 Coi trọng con người trong quản lý:
Trong một tổ chức con người luôn đóng vai trò hàng đầu trong việc quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, trong công tác quản lý chất lượng cần áp dụng biện pháp thích hợp để có thể phát huy hết tài năng của mọi người, mọi cấp của công việc Lãnh đạo doanh nghiệp phải là người xây dựng chính sách và chiến lược phát triển doanh nghiệp đồng thời thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và chính sách của doanh nghiệp của người lao động, của xã hội Lãnh đạo cần tạo
ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp để hoàn toàn lôi cuốn mọi người tham gia vào các hoạt động của doanh nghiệp
1.2.4.3 Quản lý chất lượng phải thực hiện toàn diện và đồng bộ:
Quản lý chất lượng tức là quản lý tổng thể các hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, tổ chức, xã hội…liên quan đến các hoạt động như nghiên cứu thị trường, xây dựng chính sách chất lượng, thiết kế chế tạo, kiểm tra, dịch vụ sau khi bán hàng Nó cũng chính là những kết quả, những cố gắng, nỗ lực chung của các ngành, các cấp các địa phương và từng con người Quản lý chất lượng toàn diện và đồng bộ sẽ giúp cho các hoạt động của doanh nghiệp được khớp với nhau từ đó tạo ra sự thống nhất cao trong các hoạt động Từ việc quản lý chất lượng toàn diện giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra vấn đề một cách nhanh chóng từ đó có những biện pháp điều chỉnh
Trang 191.2.4.4 Quản lý chất lượng phải thực hiện theo yêu cầu về đảm bảo và cải tiến chất lượng:
Đảm bảo và cải tiến chất lượng là hai vấn đề có liên quan mật thiết với nhau Đảm bảo
nó bao hàm việc duy trì mức chất lượng nhằm thỏa mãn khách hàng, còn cải tiến giúp cho sản phẩm hàng hóa dịch vụ có chất lượng vượt trội mong đợi của khách hàng Đảm bảo cải tiến chất lượng là sự phát triển liên tục không ngừng trong công tác quản
lý chất lượng
1.2.4.5 Quản lý chất lượng theo quá trình:
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động có liên quan được quản lý như một quá trình Quản lý phải theo một quá trình tức là phải tiến hành hoạt động quản lý ở mọi khâu quản lý liên quan đến việc hình thành chất lượng đó là khâu nghiên cứu nhu cầu khách hàng cho đến dịch vụ sau bán hàng Làm tốt việc này sẽ giúp doanh nghiệp ngăn chặn được sản phẩm kém đến tay khách hàng Đây chính là chính sách nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm chi phí cho doanh nghiệp
1.2.4.6 Nguyên tắc kiểm tra:
Kiểm tra là khâu quan trọng của bất kỳ hoạt động quản lý nào nếu như làm việc mà không có kiểm tra thì sẽ không biết được công việc được tiến hành đến đâu Kiểm tra
ở đây không đơn thuần chỉ kiểm tra những sản phẩm xấu ra khỏi sản phẩm tốt mà thực chất nó là một bộ phận sử dụng các phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết vấn đề chất lượng một cách có hiệu quả
Trong sáu nguyên tắc thì việc định hướng khách hàng là nguyên tắc quan trọng nhất nó
là nền tảng xây dựng các khâu còn lại Tuy nhiên, muốn quản lý chất lượng có hiệu quả cần thực hiện đầy đủ sáu nguyên tắc trên
Trang 20Mặt bằng thi công chật hẹp, tập kết vật tư vật liệu khó khăn
Điều kiện thi công khó khăn: Do phần lớn các công trình kè đều nằm gần sông suối có điều kiện địa hình, địa chất rất phức tạp Công tác thi công tiến hành trên địa hình chật hẹp và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thời tiết do đó thi công rất khó khăn
Chính những đặc điểm điển hình của các công trình kè như vậy đã ảnh hưởng rất lớn công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, kiểm soát về thời gian xây dựng công trình là một vấn đề rất khó khăn do quá trình thi công phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa hình, không gian, thời gian, điều kiện tự nhiên khí hậu và đặc điểm thi công khẩn cấp, đảm bảo an toàn, điều kiện thi công khó khăn vì vậy khâu khảo sát, thiết kế cũng như thực hiện thi công công trình cần phải được kiểm soát chặt chẽ, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong công tác lựa chọn nhà thầu Chính vì vậy, công tác quản lý chất lượng các công trình kè gặp nhiều khó khăn, vướng mắc đòi hỏi các Chủ đầu tư phải nắm vững chuyên môn nghiệp vụ và nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý để kiểm soát tốt chất lượng công trình trong các khâu thực hiện dự án
1.4 Công tác quản lý chất lượng công trình kè trong thời gian qua
Trong những năm qua công tác quản lý chất lượng công kè đã được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo thực hiện, đa số các công trình thi công hoàn thành, đưa vào khai thác sử dụng đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mĩ thuật, đáp ứng được yêu cầu thiết kế đề
ra, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh Nhiều công trình kè được xây dựng đã khắc phục tình trạng sạt lở, góp phần ổn định đời sống của nhân dân, tạo cảnh quan đô thị sạch - đẹp
Bên cạnh những kết quả đạt được không ít những công trình không đảm bảo chất lượng do không thực hiện khảo sát hoặc khảo sát qua loa Thi công không đúng quy trình, thi công ẩu không đạt yêu cầu… gây tổn thất về kinh tế và ảnh hưởng đến những công trình lân cận, ổn định cuộc sống của nhân dân
1.5 Tồn tại trong quản lý chất lượng công trình kè và các vấn đề đặt ra nghiên cứu
Hầu hết các công trình xây dựng kè hiện nay đều có những vấn đề trong công tác quản
lý chất lượng trong các giai đoạn chính của nó như: khảo sát địa chất, địa hình, địa
Trang 21chất thủy văn, thiết kế, thi công, sử dụng Các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng chưa tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; một số ngành, địa phương, chủ đầu tư chưa quan tâm đúng mức đến công tác chất lượng công trình xây dựng, chưa quản lý, giám sát chặt chẽ các nhà thầu xây dựng theo quy định và theo hợp đồng ký kết; có nơi còn buông lỏng, thiếu kiểm tra, đôn đốc trong quản lý chất lượng, thiếu kiên quyết, xử lý không nghiêm các hành vi vi phạm về chất lượng công trình, cụ thể:
1.5.1 Về quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế
Quản lý chất lượng công trình ngay từ giai đoạn khảo sát, thiết kế là bước rất quan trọng để tạo ra sản phẩm có chất lượng Hiện nay các đơn vị tư vấn thiết kế thường lập
dự án theo kinh nghiệm ước tính suất đầu tư, chưa được thực sự chú trọng đến tính hiệu quả của dự án Số lượng các đơn vị tư vấn nhiều nhưng đa số năng lực và kinh nghiệm còn yếu Thời gian thực hiện công tác lập dự án, công tác khảo sát thiết kế gấp không đủ để nghiên cứu đề ra các giải pháp và hồ sơ có chất lượng cao
Hiện tượng không thực hiện khảo sát, không lập nhiệm vụ khảo sát diễn ra khá phổ biến ở các công trình vừa và nhỏ, các công trình thuộc vốn ngân sách nhà nước Phương án kỹ thuật khảo sát địa chất không hợp lý về vị trí, số lỗ khoan và chiều sâu khoan Có công trình kết quả khảo sát không chính xác, dẫn đến việc tăng chi phí đầu
tư cho công trình
Các đơn vị tư vấn chưa cập nhật quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan đến khảo sát (sử
dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn đã hết hiệu lực hoặc lạc hậu)
Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầu khảo sát xây dựng còn yếu
kém về các mặt như: nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảo sát, phòng thí nghiệm…
Công tác khảo sát xây dựng chưa được chú trọng, còn tồn tại nhiều công trình phải xử
lý hiện trường, điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công, làm chậm tiến độ và phát sinh chi phí đầu tư xây dựng so với dự án được duyệt
Ví dụ: Tại tỉnh Đồng Tháp, 2 năm trước đây, người dân bàn tán nhiều đến chất lượng công trình bờ kè và hoa viên đường Lê Duẩn - TP Cao Lãnh Công trình dài chưa đến
Trang 22500m dọc theo sông Đình Trung được khởi công vào tháng 5-2010 với vốn đầu tư 3,5
tỉ đồng Mặc dù đang thi công nhưng trên công trình đã có nhiều mảng gạch bị bể, có đoạn sụp xuống sông Phần lan can bờ kè và đà bê tông cũng xuất hiện nhiều vết nứt, sụt, lún Cách đó không xa, tại công trình bờ kè chợ Rạch Chanh cũng trong tình trạng xây chưa xong nhưng đã hư hỏng nặng Nguyên nhân công trình bờ kè và hoa viên đường Lê Duẩn nhanh chóng bị hư hỏng có phần do dự án đã bỏ qua công đoạn khoan thăm dò địa chất, không lường được tình trạng địa chất yếu Hậu quả, đến nay công trình này vẫn còn khá ngổn ngang
1.5.2 Về quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế, lập dự toán
Có nhiều tồn tại như kết cấu không an toàn về chịu lực, kết cấu quá an toàn gây lãng phí, không an toàn sử dụng, không tính toán kết cấu, tính toán không chính xác, áp dụng sai quy chuẩn, tiêu chuẩn
Chất lượng thiết kế kiến trúc cũng có những vấn đề như: Nhiều công trình không được nghiên cứu kỹ về hình thái kiến trúc, mặt bằng, công năng sử dụng và những chi tiết trang trí…Việc tính toán kết cấu mang tính hình thức, cảm tính, không phù hợp với điều kiện thực tế nhiều công trình
Chất lượng hồ sơ thiết kế không đồng đều, ảnh hưởng đến thời gian chuẩn bị đầu tư, cũng như chất lượng công trình, nhiều dự án phải điều chỉnh thiết kế, dự toán trong quá trình thi công làm tăng chi phí đầu tư xây dựng và giảm chất lượng công trình cũng như hiệu quả đầu tư Đặc biệt còn có hiện tượng chủ động tăng quy mô đầu tư vượt nhu cầu sử dụng thực tế, lựa chọn các giải pháp thiết kế không phù hợp nhằm
tăng tổng mức đầu tư gây thất thoát lãng phí
1.5.3 Về quản lý chất lượng trong quá trình thi công
Quá trình thi công công trình xây dựng có ý nghĩa rất quan trọng tới chất lượng công
trình Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng nhà thầu thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình và
nghiệm thu công trình xây dựng
Nhiều nhà thầu không đảm bảo năng lực đúng như trong hồ sơ dự thầu: cán bộ kỹ thuật thiếu và yếu về trình độ tổ chức thi công, công nhân chủ yếu là lao động phổ
Trang 23thông, chưa được đào tạo tay nghề; việc đáp ứng vốn, vật tư, máy móc thiết bị thi công theo tiến độ của dự án không kịp thời
Công tác thi công ngoài hiện trường cũng còn nhiều bất cập, đó là thi công chưa đúng
hồ sơ thiết kế, thường tập trung vào phầm ngầm, phần dưới mặt đất; việc nghiệm thu khối lượng và bản vẽ hoàn công đối với các phần công trình bị che lấp trước khi chuyển bước thi công chưa được thực hiện đầy đủ Bên cạnh đó, công tác quản lý chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện chế tạo sẵn tại một một số công trình chức được quản
lý chặt chẽ; quy trình kỹ thuật trong thi công xây dựng chưa được tuân thủ nghiêm túc Công tác thí nghiệm, kiểm định, kiểm tra chứng chỉ xuất xưởng của vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng trước khi đưa vào xây dựng công trình không được thực hiện thường xuyên Thi công còn sai hồ sơ thiết kế, không áp dụng những quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành Thi công không đạt yêu cầu, làm ẩu qua quýt Ví dụ như: Bờ kè tại thị xã Tân Châu - An Giang, được khởi công từ năm 2002 nhưng đến năm 2006 mới hoàn thành với kinh phí 170 tỉ đồng Lúc
đó, mục đích của dự án là để bảo vệ thị trấn Tân Châu đang bị nạn sạt lở hoành hành
Theo thiết kế, đoạn bờ kè dài 720m bắt đầu từ bờ Bắc kênh Vĩnh An và một đoạn khác dài 369m ở phía trước khu Trung tâm Thương mại Tân Châu Tuy nhiên, chỉ sau 5 năm đưa vào sử dụng, công trình đã xuất hiện nhiều hố sâu, hàm ếch ăn sâu vào trong hết sức nguy hiểm Các nhà chuyên môn cho rằng sở dĩ công trình không bảo đảm chất lượng là do thi công trong điều kiện mưa lũ Lực lượng thợ lặn địa phương thi công công trình không chuyên nghiệp, không thể tham gia trải lớp vải địa kỹ thuật dài 100m dưới độ sâu từ 10 - 20m Trong khi đó, các loại máy móc, thiết bị lặn cũng không bảo đảm an toàn… Sau khi công trình xảy ra hư hỏng, tỉnh lại phải chi thêm một khoản tiền khá lớn để khắc phục
Tuyến đê tả sông Mã đoạn qua thôn Trà La, xã Hoằng Khánh (Hoằng Hóa - Thanh Hóa) bị sụt lún nghiêm trọng, mái kè bị biến dạng khiến người dân hoang mang lo lắng Việc sụt lún do các nguyên nhân như: Mái kè là đất bãi bồi ven sông có địa chất yếu, có mạch nước ngầm chảy ngang thân kè, tải trọng trên mái kè lớn
Trang 24Hình 1.1 Mái đê kè Sông Mã bị bong tróc nhiều điểm trong khi mới hoàn thành
1.5.4 Về quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn sử dụng
Hầu hết các công trình không được Chủ sử dụng thực hiện công tác bảo trì hoặc bảo trì công trình không thường xuyên, không đúng quy chuẩn Nhiều công trình xuống cấp nhanh chóng
Trong quá trình sử dụng, nhiều đơn vị sử dụng đã tự ý sửa chữa, thay đổi một số kết cấu, kiến trúc gây ra những nguy hiểm cho kết cấu của cả công trình Do vậy, tuổi thọ
công trình cũng giảm đi đáng kể
Kết luận chương 1
Trong chương 1 tác giả đã đề cập đến những nội dung sau đây:
Tác giả muốn đề cập đến một số khái niệm về quản lý chất lượng nói chung và quản lý chất lượng công trình xây dựng kè nói riêng, đặc điểm công trình kè Tác giả đã nêu ra một số vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng Trên
cơ sở đó phân tích những hạn chế tồn tại nhằm làm sâu sắc hơn thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng để làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trang 25CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.1 Cơ sở pháp lý và các quy định về quản lý chất lượng xây dựng công trình
Qua các thời kỳ phát triển, các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư ở nước ta đã thể hiện sự quan tâm đặc biệt đến quản lý đầu tư xây dựng công trình vì nó quyết định đến tiến độ, chi phí, chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình góp phần quan trọng đối với
tốc độ tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân
Cơ sở để quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng là những văn bản của Nhà nước, tiêu chuẩn của ngành, quy chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn cho công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt Hồ sơ lập thiết kế công trình với quyết định phê duyệt là những căn cứ để thực hiện quản lý chất lượng dự án công trình xây dựng Các văn bản đó luôn luôn được bổ sung, cập nhật các tiến bộ xã hội và phát triển của khoa học để làm công cụ cho pháp luật về hợp đồng xây dựng Nhà nước đã hoàn thiện các Luật, các Nghị định, Thông tư, các văn bản về quản lý đầu tư xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng từ Trung ương đến địa phương theo một số mô hình quản lý đầu
tư khác nhau Hệ thống các văn bản luật, nghị định, thông tư:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 [2] thay thế Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 Đây là Bộ Luật quan trọng về lĩnh vực hoạt động đầu
tư xây dựng với những đổi mới căn bản, có tính đột phá nhằm phân định quản lý các
dự án đầu tư xây dựng sử dụng các nguồn vốn khác nhau thì có phương thức, nội dung
và phạm vi quản lý khác nhau Phạm vi điều chỉnh của Luật Xây dựng năm 2014 đã điều chỉnh toàn diện các hoạt động đầu tư xây dựng từ khâu quy hoạch xây dựng, lập báo cáo tiền khả thi, báo cáo khả thi; lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cho đến khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng, áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 [3] được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
Trang 26- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 [4] của Chính phủ thay thế Nghị định
12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định 83/2009/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2014 về quản lý
dự án đầu tư xây dựng, bao gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng; Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án Trong đó, việc phân loại dự án được dựa trên quy mô, tính chất, loại công trình của dự án gồm 4 loại: Dự
án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án nhóm C; Trường hợp phân loại theo nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án
sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng nguồn vốn khác Bên cạnh
đó, những dự án sau chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo và công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng Ngoài ra, Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ còn quy định về thẩm quyền thẩm định dự án cũng như cách thức lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trình tự xây dựng, quản lý, thực hiện và nghiệm thu dự án…; những quy định chặt chẽ này sẽ góp phần tăng cường công tác quản lý vốn nhà nước, đảm bảo chất lượng các dự án đầu tư xây dựng, đồng thời tăng cường chức năng của các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các Sở để phù hợp với thực tế của các địa phương
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP [5] của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì
công trình xây dựng, thay thế Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính
phủ về bảo trì công trình xây dựng và Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng Về cơ bản Nghị định 46/2015
kế thừa các nội dung ưu việt của Nghị định 15/2013/NĐ-CP, bổ sung các nội dung hướng dẫn về bảo trì công trình xây dựng hiện nay đang quy định tại Nghị định 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng vào Nghị định này Đồng thời, Nghị định còn bổ sung các nội dung còn hạn chế, các quy
Trang 27định mới cần quản lý nhưng chưa được thể hiện trong Nghị định 15/2013/NĐ-CP, đưa
một số nội dung quy định trong các Thông tư hướng dẫn Nghị định 15/2013/NĐ-CP
đã đi vào cuộc sống và vận hành tốt để giảm các nội dung hướng dẫn trong các Thông
tư, nhằm tăng cường tính ổn định của hệ thống pháp luật
Với nhiều điểm mới, Nghị định 46/2015/NĐ-CP: Làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu: Nghị định đã làm rõ thêm một số nguyên tắc liên quan đến trách nhiệm của các chủ thể trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng như trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng, trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn về xây dựng; phân định trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa chủ đầu tư và các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng…Cụ thể, nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện Chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình Các cơ quan chuyên môn về xây dựng sẽ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định
của pháp luật Phân định rõ trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật
liệu xây dựng; nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; nhà thầu thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây
dựng công trình và các nhà thầu khác có liên quan
Đối với công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, Nghị định đã quy định về trình
tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng; quy định các nội dung
quản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế xây dựng Đối với công tác thi công,
nghiệm thu và bàn giao công trình Nghị định đã quy định cụ thể trình tự, nội dung quản lý chất lượng của các chủ thể trong quá trình thi công xây dựng công trình từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu
Trang 28kiện và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng,
chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng
Nghị định bao gồm 57 Điều, 8 chương và 02 Phụ lục, nội dung các chương như sau: Chương 1 Những quy định chung;
Chương 2 Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng;
Chương 3 Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình;
Chương 4: Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình;
Chương 5 Bảo trì công trình xây dựng;
Chương 6 Sự cố công trình xây dựng;
Chương 7 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;
Chương 8 Điều khoản thi hành
Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2015 [6] của Chính phủ quy định chi tiết một
số nội dung của Luật đấu thầu về lựa chọn Nhà thầu, có hiệu lực từ ngày 15/8/2014;
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 [7] của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 [8] của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 [9] của Bộ Xây dựng quy định về
phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 [10] của Bộ Xây dựng Hướng dẫn
thực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Trang 29- Thông tư số 26/2016//TT-BXD ngày 26/10/2016 [11] của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình;
- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 [12] của Bộ Xây dựng Công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng thay thế Quyết định số 957/2009/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 13/12/2016 [13] của UBND tỉnh Bắc Kạn Ban hành quy định phân cấp về quản lý, tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
Các văn trên quy định: Chính phủ thống nhất Quản lý nhà nước về xây dựng công
trình trên phạm vi cả nước; Bộ Xây dựng thống nhất Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi cả nước; các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây dựng trong việc quản lý chất lượng; UBND cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm Quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ
2.2 Một số nội dung cơ bản của công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình
kè
2.2.1 Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của [5] và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các công trình lân cận
- Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng
và quy định của pháp luật có liên quan
- Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thực
Trang 30hiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật
- Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng công trình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật
- Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định là các Nhà thầu, Chủ đầu
tư, các cơ quan chuyên môn về xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc
do mình thực hiện
2.2.2 Hoạt động quản lý chất lượng trong các giai đoạn của dự án:
Tuân thủ theo [5] cụ thể như sau:
2.2.2.1 Giai đoạn khảo sát
a L ập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng
Nhiệm vụ khảo sát xây dựng được lập cho công tác khảo sát phục vụ việc lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thiết kế sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp công trình hoặc phục vụ các công tác khảo sát khác có liên quan đến hoạt động xây dựng Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do nhà thầu thiết kế lập Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng với nội dung gồm: Mục đích khảo sát xây dựng, phạm vi khảo sát xây dựng, tiêu chuẩn khảo sát xây dựng được áp dụng, khối lượng các loại công tác khảo sát xây dựng (dự kiến)
và dự toán chi phí cho công tác khảo sát xây dựng, thời gian thực hiện khảo sát xây dựng
Trang 31b L ập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng
Nhà thầu khảo sát lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng, các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng được áp dụng và trình chủ đầu
tư phê duyệt Nội dung phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng: Cơ sở lập phương án
kỹ thuật khảo sát xây dựng; Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng; Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm được sử dụng; Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng áp dụng; Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng của nhà thầu khảo sát xây dựng; Tiến độ thực hiện; Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết
bị, các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát và phục hồi hiện trường sau khi kết thúc khảo sát Chủ đầu tư kiểm tra và phê duyệt phương án
kỹ thuật khảo sát xây dựng Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt
c Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng
Nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù
hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; cử người có đủ điều
kiện năng lực để làm chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát
chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng Tùy theo quy mô và
loại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:
+ Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị
khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án
khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng
+ Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm; kiểm tra thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát
Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng
Trang 32d Nghi ệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng
Chủ đầu tư kiểm tra khối lượng công việc khảo sát xây dựng đã thực hiện, xem xét sự phù hợp về quy cách, số lượng và nội dung của báo cáo khảo sát so với quy định của nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng; thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản đến nhà thầu khảo sát nếu đạt yêu cầu Trường hợp báo cáo kết quả khảo sát xây dựng chưa đạt yêu cầu, chủ đầu tư gửi nhà thầu khảo sát ý kiến không chấp thuận nghiệm thu bằng văn bản, trong đó nêu các nội dung chưa đạt yêu cầu mà nhà thầu khảo sát phải chỉnh sửa hoặc phải thực hiện khảo sát lại Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc quyết định nghiệm thu Chủ đầu tư phê duyệt trực tiếp vào báo cáo kết quả khảo sát xây dựng sau khi thông báo chấp thuận nghiệm thu báo cáo này và chịu trách nhiệm về kết quả phê duyệt của mình Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện Việc nghiệm thu và phê duyệt báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của chủ đầu tư không thay thế và không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát thực hiện Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần của hồ
sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định
Đối với các công trình xây dựng nói chung, công trình đê kè nói riêng, thì chất lượng trong giai đoạn khảo sát vô cùng quan trọng Đơn vị nhà thầu khảo sát xây dựng phải
thực hiện đúng theo tiêu chuẩn khảo sát hiện hành để có thể đảm bảo thành phần, khối lượng và yêu cầu kỹ thuật Do đặc tính của công trình ngoài chịu ảnh hưởng lớn của áp
lực bản thân, các yếu tố thời tiết, khí hậu thì cũng thường xuyên chịu ảnh hưởng của
áp lực nước tác động trực tiếp lên bề mặt và nền của công trình, áp lực nước thấm tương ứng với mực nước lớn nhất khi xảy ra lũ thiết kế trong điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước ở hạ lưu làm việc bình thường, khâu khảo sát phải được thực hiện một cách nghiêm túc dưới sự giám sát chặt chẽ của các đơn vị có liên quan để tránh thiết kế
nhầm quy mô, hay tránh gặp phải sự cố khi thi công, gây tổn thất chi phí xây dựng
2.2.2.2 Ho ạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn thiết kế
Trình tự quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình:
Trang 33Hình 2.1 Trình tự quản lý chất lượng thiết kế
a L ập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
Chủ đầu tư lập hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng công trình Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình là căn cứ để lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập thiết kế xây dựng công trình Chủ đầu tư có thể thuê tổ chức tư vấn, chuyên gia góp ý hoặc thẩm tra nhiệm vụ thiết kế khi cần thiết Nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu
quả dự án đầu tư xây dựng công trình
b Qu ản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình
thực hiện phải bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất
Lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình
Quản lý chất lượng công tác thiết kế xây dựng
Thẩm định, thẩm tra thiết kế xây dựng
Phê duyệt thiết kế xây dựng công trình
Nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình
Trang 34lượng công trình xây dựng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại; việc thẩm tra,
thẩm định và phê duyệt thiết kế của cá nhân, tổ chức, chủ đầu tư, người quyết định đầu
tư hoặc cơ quan chuyên môn về xây dựng không thay thế và không làm giảm trách nhiệm của nhà thầu thiết kế về chất lượng thiết kế xây dựng công trình do mình thực
hiện Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm
nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ về việc thực hiện hợp đồng với bên giao thầu Nhà
thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận
Trong quá trình thiết kế xây dựng công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy
mô lớn, kỹ thuật phức tạp, nhà thầu thiết kế xây dựng có quyền đề xuất với chủ đầu tư
thực hiện các thí nghiệm, thử nghiệm mô phỏng để kiểm tra, tính toán khả năng làm
việc của công trình nhằm hoàn thiện thiết kế, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và an toàn công trình Nội dung quản lý chất lượng của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình: Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có
đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế; Chỉ sử dụng kết
quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình; Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ
chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện năng lực theo quy định để
thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế; Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý
kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh sửa hồ sơ thiết kế theo ý kiến thẩm định; Thực
hiện điều chỉnh thiết kế theo quy định
c Thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, lưu trữ thiết kế xây dựng công trình
Sản phẩm thiết kế trước khi đưa ra thi công phải được chủ đầu tư nghiệm thu và xác
nhận Công tác thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, nghiệm thu, điều chỉnh thiết kế và chỉ
dẫn kỹ thuật, thành phần của hồ sơ thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo quy định Luật Xây dựng và Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tuỳ theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chủ đầu tư thuê tư vấn
có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình để thực hiện thẩm tra thiết kế
Trang 35và phải chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra Trường hợp thiết kế không bảo đảm yêu
cầu theo hợp đồng thì nhà thầu thiết kế phải thiết kế lại và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí thẩm tra thiết kế Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình là thành phần của hồ sơ hoàn thành công trình và phải được lưu trữ theo quy định Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm
về các bản vẽ thiết kế giao cho nhà thi công xây dựng
2.2.2.3 Hoạt động quản lý chất lượng trong giai đoạn thi công xây dựng
Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xây dựng công trình và nghiệm thu công trình xây dựng của chủ đầu tư; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm,
sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị được
sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào sử dụng Trình tự và trách nhiệm
thực hiện của các chủ thể được quy định như sau:
a Qu ản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây d ựng
Nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường phải có trách nhiệm:
+ Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bên giao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, các thông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định của pháp luật khác có liên quan;
+ Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của
hợp đồng xây dựng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;
+ Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản
phẩm xây dựng;
Trang 36+ Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượng theo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xây dựng
Nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế phải có trách nhiệm:
+ Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệm theo yêu cầu của thiết kế; + Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đã được bên giao
thầu chấp thuận; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bên giao thầu trong việc
kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất, vận chuyển và lưu giữ tại công trình;
+ Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu
+ Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng
+ Cung cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ, thông tin, tài liệu liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và của pháp luật khác có liên quan
Bên giao thầu có trách nhiệm như sau:
+ Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu
kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng; nhà thầu sản xuất, chế tạo phù
hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho công trình
+ Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầu cung ứng, sản xuất; chế
tạo thực hiện trách nhiệm trước khi nghiệm thu, cho phép đưa vật liệu, sản phẩm, cấu
kiện, thiết bị vào sử dụng cho công trình
+ Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theo quy trình đã
thống nhất với nhà thầu
Trang 37Nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường; Nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế phải chịu trách nhiệm về chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị do mình cung ứng, chế tạo, sản xuất; việc nghiệm thu của bên giao thầu không làm giảm trách nhiệm nêu trên của nhà thầu
b Qu ản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Nhà thầu thi công công trình xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình
Lập và thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan hệ thống quản lý chất lượng, mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng công trình của nhà thầu Hệ thống
quản lý chất lượng công trình của nhà thầu phải phù hợp với quy mô công trình, trong
đó nêu rõ sơ đồ tổ chức và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân đối với công tác
quản lý chất lượng công trình của nhà thầu
Trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung sau:
+ Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông
số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật
+ Biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được
sử dụng cho công trình; thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định cụ thể các biện pháp, bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình
+ Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình, công trình xây dựng
+ Các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu của chủ đầu tư và quy định của hợp đồng
Bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan Thực hiện trách nhiệm quản lý chất lượng trong việc mua sắm,
chế tạo, sản xuất vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình theo quy định và quy định của hợp đồng xây dựng Thực hiện các công tác thí nghiệm
Trang 38kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trình Kịp thời thông báo cho chủ đầu tư nếu phát hiện sai khác giữa thiết kế, hồ sơ
hợp đồng xây dựng và điều kiện hiện trường trong quá trình thi công Tự kiểm soát
chất lượng thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây
dựng Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phải được lập theo quy định và phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường
Kiểm soát chất lượng công việc xây dựng và lắp đặt thiết bị; giám sát thi công xây
dựng công trình đối với công việc xây dựng do nhà thầu phụ thực hiện trong trường
hợp là nhà thầu chính hoặc tổng thầu Xử lý, khắc phục các sai sót, khiếm khuyết về
chất lượng trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) Thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế Thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động và
chạy thử liên động theo kế hoạch trước khi đề nghị nghiệm thu Lập nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy định Lập bản vẽ hoàn công theo quy định
Yêu cầu chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu công việc chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng,
khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo quy định
của hợp đồng xây dựng và yêu cầu đột xuất của chủ đầu tư Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác của mình ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng xây
dựng có thỏa thuận khác
c Giám sát thi công xây d ựng công trình
Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy định Nội dung giám sát thi công xây dựng công trình được quy định chi tiết tại điều
26 của [5] về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng:
Trang 39+ Thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình, cho các nhà
thầu có liên quan biết để phối hợp thực hiện
+ Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định
+ Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình so với hồ
sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm: Nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
+ Kiểm tra biện pháp thi công xây dựng của nhà thầu so với thiết kế biện pháp thi công
đã được phê duyệt
+ Xem xét và chấp thuận các nội dung do nhà thầu trình và yêu cầu nhà thầu thi công
chỉnh sửa các nội dung này trong quá trình thi công xây dựng công trình cho phù hợp
với thực tế và quy định của hợp đồng Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư thỏa thuận trong
hợp đồng xây dựng với các nhà thầu về việc giao nhà thầu giám sát thi công xây dựng
lập và yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng thực hiện đối với các nội dung nêu trên
+ Kiểm tra và chấp thuận vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình
+ Kiểm tra, đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường theo yêu cầu về tiến độ thi công của công trình
+ Giám sát việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với các công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; giám sát các biện pháp đảm bảo an toàn đối với công trình lân cận, công tác quan trắc công trình
+ Giám sát việc đảm bảo an toàn lao động theo quy định của quy chuẩn, quy định của
hợp đồng và quy định của pháp luật về an toàn lao động
+ Đề nghị chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh thiết kế khi phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế
Trang 40+ Tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình và phối hợp xử lý, khắc phục sự cố theo quy định
+ Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công
+ Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định
+ Thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng để chuyển bước thi công, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định; kiểm tra và xác nhận khối lượng thi công xây dựng hoàn thành
+ Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
+ Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng
Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình hoặc thuê
tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số
hoặc toàn bộ các nội dung quy định
Tổ chức thực hiện giám sát quy định phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và có
đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công
việc thực hiện giám sát Tùy theo quy mô, tính chất, kỹ thuật của công trình, cơ cấu nhân sự của tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình bao gồm giám sát trưởng và các giám sát viên Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng của tổ chức nêu trên phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với chuyên ngành được đào tạo và cấp công trình
Đối với các công trình đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách: