DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Hình ảnh nguồn nước mặt và nước ngầm bị ô nhiễm Hình 1.2 Mô hình tư nhân quản lý, vận hành Hình 1.3 Hình ảnh về mô hình cấp nước cho nông thôn tỉnh Tiền Giang H
Trang 1MỤC LỤC
3T
MỞ ĐẦU3T 8 3T
1 Tính cấp thiết của đề tài3T 8 3T
2 Mục đích của đề tài3T 9 3T
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu3T 9 3T
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu3T 9 3T
CH ƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC DỊCH VỤ CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN3T 10 3T
1.1 Thực trạng quản lý cấp nước sinh hoạt nông thôn3T 10 3T
1.1.1 Kết quả thực hiện của các địa phương và các bộ, ngành năm 20083T 15 3T
1.1.2 Đánh giá kết quả thực hiện của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn3T 17 3T
1.2 Nhận xét và phân tích các mô hình quản lý khai thác dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn3T 21 3T
1.2.1 Mô hình tư nhân quản lý, vận hành3T 22 3T
1.2.2 Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành:3T 24 3T
1.2.3 Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành3T 28 3T
1.2.4 Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành3T 31 3T
1.3 Kết luận chương 13T 34 3T
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ KHAI THÁC DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TÀI CHÍNH PHÙ HỢP CHO DỰ ÁN CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN3T 36 3T
2.1 Đề xuất mô hình quản lý khai thác dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn3T 36 3T
2.1.1 Sơ đồ của mô hình3T 36 3T
2.1.2 Giới thiệu mô hình3T 37 3T
2.1.3 Nhận xét3T 39 3T
2.2 Xác định chi phí tài chính phù hợp cho dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn3T 39
Trang 22.3 Kết luận chương 23T 57 3T
CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ VÀ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TÀI CHÍNH PHÙ HỢP CHO DỰ ÁN CẤP NƯỚC SẠCH TẠI XÃ DIỄN YÊN, HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN3T 58 3T
3.1 Giới thiệu về dự án cấp nước sạch tại xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An3T 58 3T
3.1.1 Điều kiện tự nhiên vùng dự án3T 58 3T
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội3T 58 3T
3.1.3 Xác định nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt3T 60 3T
3.1.4 Căn cứ thực hiện dự án3T 62 3T
3.1.5 Công nghệ và kỹ thuật3T 66 3T
3.1.6 Nghiên cứu và ứng dụng3T 69 3T
3.2 Mô hình quản lý khai thác dịch vụ cấp nước sạch tại xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An3T 70 3T
3.2.1 Sơ đồ của mô hình3T 70 3T
3.2.2 Giới thiệu mô hình3T 70 3T
3.2.3 Về nhân lực và tổ chức3T 72 3T
3.2.4 Nghiệp vụ và cơ sở vật chất3T 73 3T
3.2.5 Quản lý và trách nhiệm vận hành dự án3T 73 3T
3.3 Xác định chi phí tài chính phù hợp cho dự án cấp nước sạch tại xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An3T 75 3T
3.3.1 Các khoản chi phí3T 75
Trang 33.3.2 Kế hoạch vốn tương ứng với tiến độ thực hiện đầu tư3T 79 3T
3.4 Quản lý tài chính3T 81 3T
3.4.1 Cơ cấu nguồn vốn của dự án3T 81 3T
3.4.2 Kế hoạch dòng tiền mặt của dự án3T 83 3T
3.5 Phân tích kinh tế - tài chính cho dự án cấp nước sạch sinh hoạt tại xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An3T 85 3T
3.5.1 Dòng tiền của dự án3T 85 3T
3.5.2 Xác định các chỉ tiêu kinh tế của dự án3T 85 3T
3.6 Kết luận chương 33T 87 3T
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ3T 88 3T
1 Những kết quả đạt được của luận văn3T 88 3T
2 Kiến nghị3T 88 3T
TÀI LIỆU THAM KHẢO3T 90
Trang 4DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hình ảnh nguồn nước mặt và nước ngầm bị ô nhiễm
Hình 1.2 Mô hình tư nhân quản lý, vận hành
Hình 1.3 Hình ảnh về mô hình cấp nước cho nông thôn tỉnh Tiền Giang
Hình 1.4 Hình ảnh về mô hình cấp nước cho nông thôn tại tỉnh Bình Thuận
Hình 1.5 Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành
Hình 1.6 Hình ảnh về mô hình cấp nước sạch liên xã cho nông thôn tỉnh Nam Định Hình 1.7 Hình ảnh về mô hình cấp nước sạch cho nông thôn tỉnh Quảng Trị
Hình 1.8 Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành
Hình 1.9 Hình ảnh về mô hình cấp nước sạch cho nông thôn tỉnh Đắk Nông
Hình 1.10 Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành
Hình 1.11 Hình ảnh về mô hình cấp nước cho nông thôn tỉnh Tiền Giang
Hình 1.12 Hình ảnh về mô hình cấp nước cho nông thôn tỉnh Phú Thọ
Hình 2.1 Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp tư nhân quản lý, vận hành
Hình 2.2 Các nguyên tắc cơ bản về chi phí của nước
Hình 3.1 Mô hình quản lý, khai thác dịch vụ cấp nước sạch tại xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Hình 3.2 Mô hình quản lý, khai thác dịch vụ cấp nước sạch tái cơ cấu tại xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Xác định giá thành toàn bộ của nước sạch
Bảng 2.2: Khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt cho nông thôn
Bảng 3.1: Danh sách các tập thể đăng ký tham gia dự án
Bảng 3.2: Danh sách hộ gia đình đăng ký tham gia dự án
Bảng 3.3: Dự báo tổng nhu cầu dùng nước
Bảng 3.4: Kết quả kiểm định mẫu nước thô kênh N1
Bảng 3.5: Cơ cấu tổ chức và nhân lực Trung tâm Nước SH&VSMTNT tỉnh
Bảng 3.6: Tổng hợp chi phí khấu hao
Bảng 3.7: Bảng tính trích khấu hao theo năm
Bảng 3.8: Chi phí điện năng cho 1mP
3
Pnước sạch Bảng 3.9: Chi phí mua nước thô, hóa chất xử lý
Bảng 3.10: Các định mức liên quan
Bảng 3.11: Chi phí nhân công cho 1mP
3 P/ nước sạch Bảng 3.12: Bảng giá nước trong suốt chu kỳ hoạt động của công trình
Bảng 3.13: Đề xuất kế hoạch sử dụng vốn và tiến độ
Bảng 3.14: Cơ cấu các nguồn vốn và hình thức đóng góp
Bảng 3.15 Cơ cấu các nguồn vốn
Bảng 3.16: Khái toán vốn lưu động
Bảng 3.17: Dự kiến kế hoạch huy động tài chính đầu tư dự án
Bảng 3.18: Các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của dự án
Trang 6TCN - Tiêu chuẩn cấp nước
ADB – Ngân hàng phát triển Châu Á
BHXH – Bảo hiểm xã hội
ODA – Hỗ trợ phát triển chính thức
NPV – Giá trị hiện tại
IRR – Suất thu hồi nội bộ
TTLT – Thông tư liên tịch
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự kính trọng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn của mình tới sự hướng dẫn tận tình và chu đáo của cô giáo hướng dẫn PGS
TS Ngô Thị Thanh Vân, các thầy cô trong khoa Sau đại học, khoa Kinh tế và Quản
lý và toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Thủy lợi Cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nghệ An, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An, thư viện trường Đại học Thủy lợi và những người đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên thiếu xót và khuyết điểm là điều không thể tránh khỏi Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tôi mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Theo Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn quốc gia, hướng phát triển trong thời gian tới ở nước ta là phải đi sâu vào kinh doanh nước sạch, phát triển chuyên ngành trên cơ sở hình thành dịch vụ người bán - người quản lý và người mua nước, để dần dần loại bỏ bao cấp trong nước sạch và cơ bản hình thành thị trường nước sạch nông thôn trên phạm vi toàn quốc vào năm 2020 Đây chính là hướng đi bền vững cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường
Tổ chức của lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn còn phân tán, sự phối hợp giữa các Bộ, Ngành chưa tốt Quản lý nguồn nước và cấp nước nông thôn thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà nước chưa có chính sách huy động sự tham gia đóng góp của các thành phần kinh tế để cùng với người sử dụng xây dựng công trình cấp nước sạch mà vẫn áp dụng cách tiếp cận dựa vào cung cấp là chính
Về pháp chế còn thiếu các quy định và hướng dẫn cụ thể để có thể quản lý tốt lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn
Ngày 02/11/2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định TTg về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phục
131/2009/QĐ-vụ cho cộng đồng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất
Theo đó, các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động đầu tư, chuyển giao công nghệ, quản lý khai thác, sản xuất kinh doanh, dịch vụ về nước sạch nông thôn
sẽ được hưởng những ưu đãi về đất đai, về thuế, được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
và huy động vốn, được hỗ trợ bù giá nước sạch nông thôn Để được hưởng những
ưu đãi trên, các tổ chức, cá nhân phải có phương án tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ, chuyển giao công nghệ; có năng lực quản lý khai thác và cam kết cung cấp
Trang 9dịch vụ nước sạch phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Như vậy, thay đổi chính sách và môi trường quản lý ngành, trong đó quản lý tài chính là một thách thức lớn đối với ngành cấp nước sạch nông thôn và cũng là vấn đề cấp thiết có ý nghĩa thực tiễn cần được nghiên cứu
2 Mục đích của đề tài
- Đề xuất mô hình quản lý khai thác dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn;
- Xác định chi phí tài chính phù hợp dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn;
- Áp dụng cho dự án cấp nước sạch nông thôn xã Diễn Yên, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các mô hình quản lý khai thác dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn;
- Các văn bản về cơ chế tài chính;
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Điều tra khảo sát thực tế ở một số trung tâm cấp nước sạch nông thôn;
- Thu thập các văn bản về cơ chế tài chính;
- Phân tích tính toán
Trang 10CH ƯƠNG 1: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHAI THÁC DỊCH VỤ CẤP NƯỚC
SINH HO ẠT NÔNG THÔN 1.1 Thực trạng quản lý cấp nước sinh hoạt nông thôn
Trong khoảng thời gian trước năm 1960, lĩnh vực cấp nước nông thôn Việt Nam phát triển một cách tự phát và chưa được quan tâm đúng mức Từ những năm
1960 ÷ 1970, ở miền Bắc có phong trào khuyến khích xây dựng giếng nước, nhà tắm và hố xí cho từng hộ Kết quả là đã làm gia tăng một số lượng lớn các công trình này Vào những năm 1980 và đầu những năm 1990, chương trình nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn là chương trình chủ yếu của nhà nước được UNICEF hỗ trợ mạnh mẽ, có tác dụng thúc đẩy lĩnh vực cấp nước sinh hoạt nông thôn Do vậy, trong một mức độ nào đó đã phát triển khả năng cấp nước sạch nông thôn ở các tỉnh trong phạm vi cả nước Hiện nay, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đang được Chính phủ quan tâm và ưu tiên nhiều, năm 1994 Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị 200-TTg đề ra mục tiêu lớn của Nhà nước là đến năm 2000 có 80% dân số được sử dụng nước sạch Ngày 14/01/1998, Chính phủ đã đưa chương trình Cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn là một trong bảy chương trình mục tiêu Quốc gia và đã ra quyết định số 237/1998/QĐ-TTg ngày 03/12/1998 phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Như vậy, Nhà nước đã có sự chú trọng vào tính bền vững lâu dài hơn là tỷ lệ phục vụ trước mắt, và có sự thay đổi chung từ cách thức cung cấp nước truyền thống sang một cách có hệ thống, tiếp cận được với công nghệ hiện đại, phù hợp với
sự phát triển của xã hội Kết thúc giai đoạn 1999 - 2005, Chương trình đã đạt được kết quả đáng khích lệ như sau:
1 Nâng cao một bước nhận thức của chính quyền và nhân dân nông thôn về việc sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường Đây là cơ sở hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và xây dựng nông thôn mới
Các hoạt động của cộng đồng với nhiều phong trào như “Tuần lễ Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường“, "làng văn hoá xanh, sạch, đẹp", "một mái nhà, một bể nước, một con bò" đã phát huy nội lực và sức sáng tạo của người dân Sự
Trang 11phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong lồng ghép chương trình NS & VSMTNT với các chương trình xóa đói giảm nghèo, kế hoạch hoá gia đình, phòng chống một số bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm ở nhiều địa phương đã mang lại kết quả tốt
Sự tham gia của cộng đồng vào chương trình đã có nhiều tiến bộ, vai trò của người sử dụng và của phụ nữ, các tổ chức chính trị, xã hội nhất là ở cơ sở vào quá trình quyết định đầu tư và quản lý được tăng cường, từ đề xuất nhu cầu, lựa chọn quy mô, loại hình công trình, hình thức tham gia vốn đầu tư đến giới thiệu người thay mặt cộng đồng để quản lý đầu tư và vận hành công trình
2 Đến năm 2005, tỷ lệ người dân có nước sinh hoạt hợp vệ sinh trong cả nước đạt 62%, số hộ có hố xí vệ sinh đạt 50%, số chuồng trại hợp vệ sinh tăng thêm hàng năm là 300.000 chuồng/năm Môi trường nông thôn đã có bước cải thiện tiến bộ theo mức độ khác nhau đối với từng vùng, đến năm 2010 có khoảng 85% số hộ nông thôn có nước sinh hoạt hợp vệ sinh với tiêu chuẩn cấp nước là 60 lít/người trên 1 ngày đêm, 70% gia đình ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh, đến năm 2020 tất cả các hộ dân ở nông thôn đều được cấp nước sinh hoạt với tiêu chuẩn là 60lít/người/ng.đ và có nhà tiêu hợp vệ sinh
3 Đã có các mô hình để huy động vốn đầu tư cho Chương trình đạt hiệu quả bao gồm các nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, lồng ghép từ các Chương trình khác, các thành phần kinh tế, sự hỗ trợ của tổ chức quốc tế và sự đóng góp của nhân dân
Nhiều địa phương đã ban hành cơ chế thực hiện Chương trình phù hợp nên mang lại hiệu quả tốt
4 Cơ bản hoàn thành quy hoạch tổng thể cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn toàn quốc Một số địa phương đã và đang triển khai quy hoạch đến cấp huyện Các quy hoạch này làm căn cứ xây dựng kế hoạch hàng năm, 5 năm phù hợp với từng vùng trong tỉnh để xác định nguồn vốn đầu tư, quy mô các dự án và khu vực
ưu tiên, các công trình cần ưu tiên xây dựng trong thời gian tới
5 Đã xác định và ứng dụng được một số giải pháp khoa học công nghệ trong cấp nước và vệ sinh phù hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội, đặc điểm dân cư, tập
Trang 12quán và truyền thống sử dụng nước sinh hoạt của từng địa phương Ngoài ra còn có nhiều loại hình cấp nước phân tán và nhiều giải pháp phù hợp để cấp nước cho các vùng nhiễm mặn, vùng núi cao, vùng đá vôi, vùng lũ lụt Việc kết hợp công trình nước sạch với các công trình thủy lợi đã tạo sự ổn định về nguồn nước, nhờ đó việc cấp nước được đảm bảo Đã ban hành Tiêu chuẩn chất lượng nước sạch và các mô hình hố xí hợp vệ sinh ở nông thôn
6 Đã hình thành được nhiều mô hình về quản lý vận hành các công trình cấp nước như: tổ dịch vụ nước sạch của hợp tác xã nông nghiệp, HTX dịch vụ nước sạch, doanh nghiệp tư nhân, Trung tâm NS&VSMT tỉnh trực tiếp quản lý khai thác công trình Các mô hình này đã và đang hoạt động có hiệu quả và đang tiến dần đến các
mô hình bền vững
7 Từng bước hoàn thiện được bộ máy quản lý thực hiện từ tỉnh đến xã Các tỉnh đã thành lập Ban chỉ đạo Chương trình và do Sở Nông nghiệp và PTNT làm thường trực; đối với các huyện và các xã có đủ điều kiện được tỉnh phân cấp thực hiện nhiệm vụ trực tiếp theo dõi, giám sát, làm chủ đầu tư tùy theo quy mô công trình Kiện toàn, đổi mới ban quản lý, tăng cường sự phối hợp với các đoàn thể chính trị -
xã hội và thu hút sự tham gia giám sát của người dân ở cấp huyện, xã
Hình thành được đội ngũ cán bộ quản lý, thực hiện từ tỉnh đến huyện, xã tham gia các hoạt động của Chương trình Các tỉnh đã chủ động phối hợp với các dự
án quốc tế để tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nhân viên truyền thông, nhất là tăng cường số lượng và kỹ năng đội ngũ tuyên truyền viên ở cấp thôn, bản và cải tiến phương pháp truyền thông cho phù hợp
8 Trên cở sở các Quyết định, thông tư của Chính phủ, các Bộ, các Ngành các địa phương đã chủ động xây dựng các văn bản về cơ chế chính sách, tài liệu về truyền thông để triển khai thực hiện Chương trình
Tuy đã đạt được những kết quả quan trọng, nhưng thực tế việc cấp nước sạch
& VSMTNT ở nước ta vẫn còn khá nhiều khó khăn và thách thức, đó là:
1 Chất lượng nước (kể cả chất lượng xây dựng các công trình cấp nước) nhìn chung còn thấp, chưa đạt các yêu cầu đặt ra Đến nay vẫn còn 15% dân số nông thôn chưa
Trang 13được tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh Trong số 85% dân số nông thôn được
sử dụng nước hợp vệ sinh thì chỉ có khoảng 30% được tiếp cận với nguồn nước đạt
tiêu chuẩn Nhiều vùng đang diễn ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước do xâm nhập mặn, chất thải chăn nuôi, làng nghề, hoá chất sử dụng trong nông nghiệp ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt, sức khoẻ của nhân dân Bên cạnh đó, nhiều khu vực ở các vùng đồng bằng đã phát hiện hàm lượng Asen có trong nước ngầm khá cao so với tiêu chuẩn cho phép, đang là một trong những thách thức lớn đối với công nghệ xử lý và nguồn lực đầu tư
2 Việc cấp nước sạch chưa đồng đều ở các vùng Trong 7 vùng kinh tế sinh thái, thì
4 vùng có số dân nông thôn được cấp nước sinh hoạt với tỉ lệ trên 60%, 3 vùng còn lại chưa đến 50% Nhiều vùng ở miền núi, ven biển và vùng khó khăn về nguồn nước, người dân chỉ được sử dụng bình quân dưới 20 lít/người/ngày, nhiều nơi tình
trạng khan hiếm nước diễn ra từ 5 đến 6 tháng trong năm như nam Trung bộ, Tây Nguyên, vùng cao núi đá
3 Tính bền vững của các thành quả đã đạt được về cấp nước chưa cao Số lượng và
chất lượng nước cung cấp ở nhiều nơi hiện đang bị giảm sút, việc giám sát và kiểm tra chất lượng nước chưa đúng quy định đặc biệt là đối với các công trình cấp nước nhỏ lẻ Việc quản lý khai thác hiệu quả và bền vững công trình cấp nước tập trung còn yếu, hầu hết không đủ kinh phí đảm bảo quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng và sửa chữa dẫn đến công trình bị xuống cấp, thậm chí ngừng hoạt động Một số công trình do tư nhân hoặc HTX nước sạch đầu tư và quản lý khai thác, tuy có khá hơn nhưng cũng chỉ đảm bảo tái sản xuất giản đơn
4 Phương pháp, công nghệ xử lý rác thải, nước thải tập trung ở nông thôn, đặc biệt
là vùng làng nghề đang là vấn đề bức xúc, chưa có giải pháp hữu hiệu Chương trình giai đoạn 1999 - 2005 mới chỉ tập trung giải quyết nước sinh hoạt cho người dân, chưa quan tâm đầy đủ đến vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, rác thải, chất thải chuồng trại chăn nuôi và làng nghề Đây có thể là một trong những nguyên nhân cản trở sự phát triển của các làng nghề và phát triển chăn nuôi ở nông thôn
Trang 145 Vấn đề vệ sinh nông thôn đã có nhiều tiến bộ so với trước kia thực hiện Chương trình và từng bước được cải thiện, nhưng vẫn chưa được chú trọng như cấp nước Tính đến nay, cả nước vẫn còn 50% số hộ gia đình chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh, đang phải sử dụng các loại nhà tiêu không hợp vệ sinh (như nhà tiêu cầu, nhà tiêu đào, nhà tiêu - ao cá) hiện là nguy cơ cao gây nhiễm bẩn các nguồn nước mặt phục
vụ sinh hoạt của cộng đồng Trong khi đó, nhận thức của các cấp chính quyền và người dân vẫn còn hạn chế, coi trọng vấn đề cấp nước hơn vệ sinh
6 Tổng vốn đầu tư huy động của chương trình chưa đáp ứng được nhu cầu, cơ cấu phân bổ vốn đầu tư chưa thực sự hợp lý
Mặc dù vẫn được ưu tiên phân bổ vốn năm sau cao hơn năm trước nhưng tổng ngân sách Trung ương cấp cho Chương trình còn rất khiêm tốn so với nhu cầu
đề ra (chỉ bằng 22% tổng toàn bộ nguồn vốn huy động được) Ngân sách nhà nước chủ yếu tập trung hỗ trợ cho các vùng khó khăn, các hộ gia đình chính sách, các hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người và xây mới các công trình, ít đầu tư cho truyền thông và đào tạo nâng cao năng lực, nâng cấp và sửa chữa công trình
7 Thị trường NS&VSMTNT chưa hình thành rõ ràng, các chính sách khuyến khích đầu tư và cơ chế tín dụng hiện có chưa thu hút được sự tham gia của các thành phần kinh tế trong xã hội, đặc biệt là khu vực tư nhân
8 Theo báo cáo thống kê năm 2003 về các bệnh truyền nhiễm đã có 10/26 bệnh gây dịch được giám sát có tỉ lệ mắc bệnh (trên 100.000 dân) cao nhất theo thứ tự là cúm, tiêu chảy, sốt rét, sốt xuất huyết, lỵ trực khuẩn, quai bị, lỵ amib, HIV/AIDS, viêm gan virus, thủy đậu Như vậy, khoảng một nửa các bệnh truyền nhiễm có tỉ lệ mắc cao nhất là những bệnh có liên quan tới nước và vệ sinh môi trường Điều này cho thấy cần phải tập trung hơn nữa cho việc cải thiện các điều kiện cấp nước và vệ sinh nhằm từng bước khống chế và giảm tỉ lệ mắc của các bệnh dịch này
9 Các công trình cấp NS &VSMTNT trong các trường học, trạm y tế và các cơ sở công cộng khác ở nông thôn mặc dù đã được quan tâm nhưng kết quả đạt được vẫn còn khá khiêm tốn so với nhu cầu thực tế Nhiều trường học còn thiếu các công trình cấp nước và vệ sinh hoặc có nhưng không đáp ứng được nhu cầu Nhiều cơ sở
Trang 15công cộng đang được xây dựng mới nhưng không có hạng mục xây dựng công trình cấp nước và vệ sinh
Theo Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch
và Vệ sinh môi trường năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kế hoạch Chương trình Mục tiêu quốc gia Nước sạch & Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2008 đã được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 19/11/2007 với mục tiêu cụ thể như sau:
- Về cấp nước sạch: đảm bảo tỷ lệ 75% dân số nông thôn tiếp cận với nguồn nước hợp vệ sinh
- Về vệ sinh môi trường: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 55% Vận động nhân dân thực hiện tốt việc xử lý chất thải chăn nuôi hộ gia đình và xây dựng các mô hình điểm xử lý chất thải làng nghề
- Về nguồn vốn: Cần huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho chương trình trong năm 2008 là: 2.933 tỷ đồng
- Tín dụng ưu đãi: 900 tỷ đồng, khoảng 30%
1.1.1 Kết quả thực hiện của các địa phương và các bộ, ngành năm 2008
1) Các địa phương: Mặc dù còn có nhiều khó khăn, vướng mắc nhưng các địa phương đề
ra các giải pháp quyết liệt, huy động nhiều nguồn lực để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu được giao, theo báo cáo của các địa phương tính đến hết ngày 10/4/2009 kết quả thực hiện chương trình năm 2008 như sau:
- Về mục tiêu cấp nước sạch: đưa vào sử dụng khoảng 2.000 công trình cấp nước tập trung và hàng vạn các công trình nhỏ lẻ có khả năng cung cấp nước sạch cho khoảng 2,7 triệu người góp phần nâng tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước
Trang 16hợp vệ sinh đạt tỷ lệ 75%, trong đó có khoảng 40% nước đạt tiêu chuẩn theo quyết định 09 của Bộ Y tế Tuy nhiên cần phải tiếp tục đánh giá mức độ chính xác về số liệu báo cáo của các địa phương
- Về mục tiêu vệ sinh nông thôn: Theo báo cáo năm 2008 của các địa phương tỷ lệ
hộ gia đình nông thôn có sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh đến cuối năm 2008 đạt 51% thấp hơn mục tiêu được giao, trong đó có 15 tỉnh báo cáo kết quả thấp hơn năm
2007 gồm Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Hưng Yên, Hải Phòng, Nghệ An, Bình Định, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Đắc Lắc, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bến Tre Tuy nhiên, theo báo cáo số 467/BC-DPMT ngày 31/3/2009 của Cục Y tế dự phòng và Môi trường (Bộ Y tế) tổng hợp từ 47 tỉnh, thành phố thì tỷ lệ nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 57,5%, tăng 6,5% so với năm 2007
- Hỗ trợ thực hiện các hoạt động cấp nước nhỏ lẻ và xây dựng các mô hình về vệ sinh
2) Các Bộ, ngành, đoàn thể: tập trung vào các nội dung chủ yếu như sau :
- Tổ chức các chương trình truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng
và nhiều đợt truyền thông trực tiếp tới các vùng trên cả nước như tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường, ngày môi trường thế giới, chương trình Thanh niên tham gia bảo vệ dòng sông quê hương
- Triển khai Dự án rửa tay bằng xà phòng do Unilever và Ngân hàng Thế giới tài trợ tại 70 xã thuộc 18 tỉnh kết hợp tuyên truyền về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
- Tiến hành tập huấn cho các cộng tác viên cấp cơ sở của Hội Phụ nữ (10 lớp với
400 học viên), Hội Nông dân (8 lớp với 400 học viên)
- Tổ chức nhiều hoạt động sản xuất các tài liệu tuyên truyền về nước sạch và vệ sinh môi trường như pa nô, tờ gấp để treo nơi công cộng và phân phát đến các hộ gia đình
- Xây dựng các mô hình thí điểm :
+ Hội Phụ nữ Việt Nam với mô hình tổ phụ nữ tự quản thu gom rác thải, quỹ quay vòng vốn vệ sinh, sử dụng và bảo quản nước sạch tại hộ gia đình, bếp đun cải
Trang 17tiến, làng văn hoá làng sức khoẻ, vận động 1 triệu phụ nữ rửa tay bằng xà phòng, thực hành vệ sinh cá nhân
+ Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh với mô hình làng, xã Xanh - Sạch - Đẹp, Đội thanh niên tình nguyện thu gom rác thải
+ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam với mô hình cải tạo nhà tiêu, cải tạo chuồng trại hợp vệ sinh
+ Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam với các mô hình xử lý nước mặn tại Tây Nam Bộ, mô hình xử lý nước tự chảy tại các tỉnh Nam Trung Bộ, lựa chọn các thông số kỹ thuật, vật liệu mới trong xây dựng hệ thống cấp nước
3) Nguồn vốn huy động thực hiện Chương trình:
Tổng số: 2.921 tỷ đồng Ngân sách TW: 433 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 15%
Ngân sách lồng ghép: 716 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 24%
Viện trợ Quốc tế: 383 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 13%
Dân đóng góp và tự làm: 747 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 26%
Tín dụng ưu đãi: 642 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 22%
Nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội cùng nguồn hỗ trợ từ ngân sách của TW đã tạo điều kiện cho 113.190 hộ vay để xây dựng và cải tạo khoảng 55.600 công trình cấp nước sạch và 57.590 nhà tiêu hợp vệ sinh
1.1.2 Đánh giá kết quả thực hiện của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1) Ưu điểm:
- Các địa phương, Bộ ngành đã chủ động triển khai thực hiện kế hoạch, nhiều địa phương đã làm tốt hoạt động lồng ghép với các Chương trình phát triển xã hội khác (đã huy động được 690 tỷ đồng bằng 24% tổng mức đầu tư), huy động sự tham gia
tự xây dựng và đóng góp của người dân (đã huy động được 1.369 tỷ đồng bằng 47,6% tổng mức đầu tư)
- Sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay ưu đãi theo Quyết định 62/2004/QĐ-CP ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ giúp cho các hộ vay để xây dựng và cải tạo
Trang 18công trình cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh, dư nợ đến cuối năm 2008 đạt mức 3.217 tỷ đồng
- Thực hiện Chỉ thị số 105/2006/CT-BNN ngày 16/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT, các địa phương đã hình thành các tổ chức quản lý khai thác công trình sau đầu tư phù hợp như: Trung tâm nước sinh hoạt và VSMTNT các tỉnh, các doanh nghiệp (Công ty cấp thoát nước nông thôn, công ty cổ phần ), các Hợp tác
xã, tổ hợp tác, tư nhân, cộng đồng trực tiếp quản lý, khai thác các công trình, giảm dần hình thức UBND xã trực tiếp quản lý việc khai thác công trình
- Nhiều địa phương đã chủ động tiến hành rà soát, bổ sung và điều chỉnh qui hoạch cấp nước sạch và VSMTNT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Đến nay
đã có 55 địa phương xây dựng kế hoạch trung hạn đến năm 2010 về cấp nước sạch
và VSMTNT đây là cơ sở tốt cho công tác kế hoạch hoá và quản lý, điều hành chương trình
- Quan hệ quốc tế được mở rộng, thu hút sự quan tâm của các tổ chức quốc tế hỗ trợ thực hiện Chiến lược và Chương trình nhằm tăng thêm nguồn lực và hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý điều hành chương trình, giải quyết những yếu điểm trong quá trình thực hiện chương trình trước đây, đặc biệt công tác vệ sinh trong các trường học, trạm y tế Hiện nay Chính phủ Úc tăng viện trợ thêm 9 triệu đô la Úc theo phương thức hoà đồng ngân sách, WB xem xét tăng vốn vay ưu đãi bổ sung cho dự
án cải thiện điều kiện nước sạch và vệ sinh vùng đồng bằng sông Hồng
2) Tồn tại:
- Thị trường nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã hình thành ở một số địa phương nhưng chậm phát triển do chưa có chỉ đạo quyết liệt, sự vào cuộc thực sự của các cấp các ngành, các đoàn thể, của mọi thành phần kinh tế và sự gia tham gia của người dân
- Việc chuẩn bị ban hành một số cơ chế, chính sách còn chậm so với kế hoạch như: Khung giá nước sạch nông thôn, Cơ chế khuyến khích đầu tư trong lĩnh vực cấp nước
và vệ sinh nông thôn, Kế hoạch Thông tin - Giáo dục - Truyền thông
Trang 19- Năng lực chuyên môn, lực lượng cán bộ bố trí cho việc thực hiện chương trình cũng như sự phối hợp giữa 3 ngành (Nông nghiệp và PTNT, Y tế và Giáo dục và Đào tạo) ở nhiều tỉnh còn hạn chế và chưa thực sự hiệu quả
- Các địa phương chưa thực sự quan tâm đến mục tiêu về vệ sinh môi trường và cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh tại các trường học, trạm y tế, chợ, trụ sở UBND xã
- Công tác xử lý chất thải triển khai thực hiện chậm chạp (đặc biệt là ở các làng nghề) nên môi trường bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng
- Việc chấp hành chế độ thông tin báo cáo của các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia rất kém, không kịp thời về thời gian và không đầy đủ về thông tin, nội dung và nhiều số liệu mâu thuẫn, nhất là số liệu về tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh gây khó khăn trong việc tổng hợp và đánh giá tình hình
Do tình hình nguồn nước ngày càng cạn kiệt, suy thoái và ô nhiễm, chắc chắn các công trình cấp nước tập trung sẽ được đầu tư phát triển nhanh Công trình cấp nước tập trung với công nghệ tiên tiến, quy mô liên xã đã được đầu tư ở nhiều vùng nông thôn trong những năm gần đây Việc tăng trưởng nhanh của các công trình cấp nước tập trung là cần thiết, vì những vùng dân cư tập trung đông, vùng khó khăn nguồn nước Tuy nhiên, khảo sát tại 4.803 công trình cấp nước tập trung ở
39 tỉnh, có: 2.025 công trình hoạt động tốt (chiếm 42%), 1.566 công trình hoạt động trung bình (chiếm 33%), 991 công trình hoạt động kém (chiếm 20,5%) và 221 công trình không hoạt động (chiếm 4,5%) Nhiều công trình hiện nay được đánh giá đang hoạt động tốt hoặc trung bình cũng tiềm ẩn nhiều yếu tố không bền vững (Theo T.S
Nguyễn Đình Ninh – Hội cấp thoát nước Việt Nam)
Hiện nay, để giải quyết vấn đề nước ăn uống và sinh hoạt cho vùng nông thôn, các loại dụng cụ chứa nước thường là bể, chum, vại, còn nguồn nước cung cấp
là giếng, ao hồ nhỏ, nước mưa Tại nhiều nơi, người dân địa phương áp dụng các
biện pháp như lọc thô, đánh phèn để làm sạch nguồn nước sinh hoạt của gia đình Nhưng trước tình hình ô nhiễm ngày càng tăng của sông ngòi, môi trường sống, những biện pháp trên dần dần trở nên ít hiệu quả Chất lượng nước sinh hoạt ở nông thôn hiện nay là điều đáng lo ngại
Trang 20Nguồn nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt của người dân đang bị ô nhiễm trầm trọng bởi các chất thải, đặc biệt là chất thải sinh hoạt khu dân cư, chất thải bệnh viện, chất thải công nghiệp, nông nghiệp và các hành vi, thói quen không hợp vệ sinh gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của hàng triệu người dân
Hình 1.1 Hình ảnh nguồn nước mặt và nước ngầm bị ô nhiễm
(Theo website: http://www.24h.com.vn)
Trước thực trạng đó, việc tìm ra một giải pháp để đáp ứng cho nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt đủ tiêu chuẩn ở nông thôn trở nên cấp thiết Để tạo điều kịên cho người dân nông thôn tiếp cận đựơc với nước sạch và điều kiện vệ sinh tốt, Nhà nước và chính quyền địa phương cần phải ưu tiên cải thiện điều kiện cấp nước và vệ sinh cho người nghèo, khu vực nghèo và giải quyết đồng bộ các yếu tố xây dựng, quản lý, công nghệ, nâng cao năng lực cộng đồng và thông tin, giáo dục, truyền thông nâng cao nhận thức Đồng thời thực hịên chủ trương tiếp cận dựa theo nhu cầu và phân cấp quản lý, thực hiện công tác cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn một cách mạnh mẽ hơn, trong đó đặc biệt chú trọng vào việc trao quyền cho cộng đồng và lấy cộng đồng làm trọng tâm
Việc ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân các vùng nông thôn, miền núi là nhu cầu bức thiết Bởi, hiện nay tỷ lệ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh ở các vùng nông thôn, miền núi ở mức rất thấp
Trang 21Thường là các công trình nước sinh hoạt nông thôn sau khi nghiệm thu và đưa vào
sử dụng, các chủ đầu tư bàn giao cho ủy bân nhân dân xã quản lý và vận hành
Thực tế trong những năm qua, phần lớn các công trình nước tự chảy được bàn giao về cho địa phương quản lý đã không phát huy hiệu quả mà ngược lại đang
bị xuống cấp nhanh và hư hỏng nặng Nhiều công trình được bàn giao, nước chỉ chảy vài tháng thì hết nguồn Có công trình đầu tư hàng trăm triệu đồng nhưng hoạt động chưa đầy một năm đã ngừng hoạt động Nguyên nhân chính là do chính quyền địa phương nhận bàn giao nhưng vẫn không thành lập ban quản lý chịu trách nhiệm quản lý Đây là nguyên nhân chính dẫn đến hàng loạt công trình cấp nước khi đi vào vận hành trong thời gian ngắn rơi vào tình trạng hư hỏng nặng, ngừng hoạt động Do vậy, các dịch vụ cấp nước sinh hoạt cho nông thôn vẫn gặp rất nhiều khó khăn Để khắc phục tình trạng trên thì cần thiết phải có sự quản lý khai thác dịch vụ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn một cách tích cực và có trách nhiệm, cần đưa ra một số giải pháp phù hợp cho từng vùng miền với các mô hình quản lý dịch vụ có hiệu quả
1.2 Nhận xét và phân tích các mô hình quản lý khai thác dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, những năm qua nhiều trạm cấp nước được đầu tư xây dựng ở khu vực nông thôn góp phần cung cấp nguồn nước sạch phục vụ sản xuất, đời sống nhân dân Tuy nhiên, một số trạm cấp nước thi công kéo dài, chậm đưa vào sử dụng hoặc không phát huy hiệu quả gây bức xúc trong nhân dân Thời gian gần đây, bằng những giải pháp và mô hình quản lý phù hợp, các công trình cấp nước đã có sự chuyển biến đem lại tín hiệu khả quan Tiêu biểu có các mô hình quản lý khai thác dịch vụ cấp nước: Mô hình tư nhân quản lý, vận hành; Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành; Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành; Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành Trong phần này tác giả sẽ đi sâu nhận xét các mô hình cụ
thể như sau:
Trang 221.2.1 Mô hình tư nhân quản lý, vận hành
1) Sơ đồ của mô hình:
Hình 1.2 Mô hình tư nhân quản lý, vận hành
2) Giới thiệu mô hình:
Mô hình này đơn giản, quy mô công trình rất nhỏ (công suất <50mP
3 P/ngày đêm) và vừa (công suất từ 50-300 mP
3 P/ngày đêm), công nghệ cấp nước đơn giản chủ yếu áp dụng cho một xóm, thôn Khả năng quản lý, vận hành công trình thấp hoặc trung bình Cá nhân tự tổ chức quản lý, vận hành, bảo dưỡng công trình sử dụng nhân lực trong gia đình hoặc thuê lao động ngoài xã hội để quản lý, vận hành, bảo dưỡng công trình nhằm đảm bảo việc cấp nước đầy đủ, chất lượng nước được kiểm tra Xây dựng giá nước và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở đảm bảo cho hoạt động kinh doanh và lợi ích người sử dụng nước Công nhân vận hành, duy
tu bảo dưỡng công trình cần được đào tạo, tập huấn về quy trình vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình Các thiết bị, dụng cụ cho việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa như: dụng cụ cơ khí, dụng cụ sửa chữa điện, dụng cụ lắp đặt và sửa chữa đường ống Thiết bị liên lạc: điện thoại, internet Mô hình này đã được áp dụng ở một số tỉnh và đã đem lại hiệu quả đáng kể
Trang 23Đáng chú ý là các mô hình cấp nước bằng thuyền nổi cho vùng nông thôn sâu, nhất
là vùng lũ lụt kéo dài Mô hình cung cấp thiết bị xử lý nước phèn, mặn cho các hộ gia đình
Hình 1.3 Hình ảnh về mô hình cấp nước cho nông thôn tỉnh Tiền Giang
(Theo website: 3Thttp://www.trungtamnuocsach.vn3T)
• Tại tỉnh Bình Thuận, một số hộ dân ở Mũi Né đã tự đầu tư khoan giếng, xử
lý thủ công rồi cấp cho nhân dân xung quanh Mô hình này cũng đã xuất hiện ở Phú Hài, Hàm Đức
Hình 1.4 Hình ảnh về mô hình cấp nước cho nông thôn tại tỉnh Bình Thuận
(Theo website: http://trungtamnuocbrvt.com.vn)
Trang 24Tuy nhiên, việc làm này rất hiếm vì nhà đầu tư không mạnh dạn Nguyên nhân
là vì việc cấp nước đến giờ vẫn chưa thực sự là ngành kinh doanh, chỉ mang tính chất dịch vụ công, phục vụ chính sách xã hội nên việc khuyến khích tư nhân bỏ vốn kinh doanh rất khó Tư nhân phải tự tính lấy phương án đầu tư, tự định đoạt giá cả sao cho phù hợp với thị trường Có thể tranh thủ sự đồng tình của chính quyền địa phương để được giúp đỡ vay vốn, hỗ trợ mặt bằng và bảo vệ công trình nếu cần thiết
4) Nhận xét:
Mô hình tư nhân quản lý, vận hành là một mô hình đơn giản có thể áp dụng cho diện tích nhỏ phù hợp với những nơi mà các hệ thống cấp nước chưa đến được Đồng thời nâng cao được ý thức sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch của người dân với công nghệ cấp nước đơn giản, có khả năng cơ động cao đến được những nơi vùng sâu, vùng xa và những nơi lũ lụt kéo dài
Tuy nhiên, mô hình này do tư nhân quản lý, vận hành không có sự tham gia của Nhà nước nên Nhà nước khó quản lý, dễ gây ra tình trạng cạn kiệt nguồn nước
và nhiễm mặn nguồn nước, chất lượng nước không đảm bảo và giá nước không có
sự quản lý của Nhà nước nên có thể xảy ra tình trạng giá nước quá cao vượt quá qui định, gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới an ninh xã hội
1.2.2 Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành:
1) Sơ đồ của mô hình:
Hình 1.5 Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành
Hợp tác xã quản lý
Trang 252) Giới thiệu mô hình:
Quy mô công trình nhỏ (công suất từ 50 - 300 mP
3 P/ngày đêm), và trung bình (công suất từ 300 – 500 mP
3 P/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho một thôn hoặc liên thôn, xã, áp dụng phù hợp cho vùng đồng bằng dân cư tập trung Khả năng quản lý vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao
Bộ máy tổ chức hợp tác xã gồm có: Ban quản trị (Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm
và thành viên Ban quản trị), Ban kiểm soát, các phòng ban bộ phận khác ( Kế toán, Tài vụ, Vận hành bảo dưỡng) Công nhân vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình được đào tạo, tập huấn về công nghệ kỹ thuật cấp nước, về quản lý chất lượng nước,
về quy trình vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình Nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất kinh doanh về dịch vụ cấp nước sạch; Thực hiện đúng về chế độ tài chính theo quy định của Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn, quản lý và sử dụng đất đai Nhà nước giao theo quy định của luật đất đai; Thực hiện các cam kết, bảo đảm quyền lợi cho
xã viên Nhiệm vụ cụ thể: Chủ nhiệm hợp tác xã chịu trách nhiệm về các hoạt động của hợp tác xã, trực tiếp phụ trách về kế hoạch, tài chính; Phó chủ nhiệm hợp tác xã phụ trách về kỹ thuật, quản lý vận hành các trạm cấp nước; Các tổ nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; Trạm cấp nước trực tiếp quản lý, vận hành công trình, thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa những hư hỏng, đọc đồng hồ và ghi chép số lượng nước sử dụng của các hộ dùng nước, thu tiền nước của người sử dụng và nộp tiền lên bộ phận kế toán; Ban kiểm soát do Đại hội xã viên bầu lên nhằm thực hiện công việc kiểm tra, giám sát các hoạt động của hợp tác xã
Mô hình quản lý này có các thiết bị kiểm tra nhanh chất lượng nước; Các dụng cụ cho việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa công trình như: dụng cụ cơ khí, dụng cụ sửa chữa điện, dụng cụ sửa chữa và đào đắp đường ống; Kho chứa vật liệu, dụng cụ, hóa chất; Văn phòng cho các cán bộ, công nhân làm việc, máy điện thoại
và văn phòng phẩm
Trang 263) Ứng dụng của mô hình:
• Tại tỉnh Nam Định, mô hình này hiện đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều địa phương trong cả nước, điển hình như tỉnh Nam Định, theo báo cáo của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, những năm qua, nhiều hộ dân ở trung tâm thành phố hay các huyện, xã trên địa bàn tỉnh Nam Ðịnh đã có nước sạch
sử dụng hằng ngày
Ðể làm nên những thành công trên có phần đóng góp của Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn Nam Ðịnh, với cách làm bài bản nhưng hiệu quả,
đó là cấp nước sạch theo mô hình liên xã
Hình 1.6 Hình ảnh về mô hình cấp nước sạch liên xã cho nông thôn tỉnh Nam Định
3 P, tỷ lệ thất thoát 19,9%, lượng nước sử dụng bình quân của mỗi hộ là 5,7m3/tháng, doanh thu đạt hơn ba tỷ đồng
Trang 27Với cách tổ chức cấp nước sạch theo mô hình liên xã của Công ty cổ phần Nước sạch và Vệ sinh nông thôn Nam Ðịnh, nhiều gia đình ở các vùng nông thôn Nam Ðịnh đã được tiếp cận với nguồn nước hợp vệ sinh Mô hình cấp nước sạch liên xã
có các lợi thế như: khai thác triệt để nguồn nước mặt tại các sông lớn để xử lý thành nguồn nước sạch cung cấp cho nhân dân vùng bị nhiễm asen, hiệu quả đầu tư cao
do các chi phí về đất, điện, máy móc, đường ống dẫn nước, có điều kiện áp dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến, tập trung quản lý, giám sát hiệu quả hoạt động của các nhà máy nước Tuy nhiên, để xây dựng được các công trình cấp nước sạch tập trung liên xã rất cần có nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là huy động nguồn vốn đối ứng của dân
• Tại tỉnh Quảng Trị, công trình nước sạch Hưng- An, một trong số 4 công trình cấp nước hiện có ở xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng, nhiều năm liền được đánh giá là quản lý có hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế ở địa bàn nông thôn
Hình 1.7 Hình ảnh về mô hình cấp nước sạch cho nông thôn tỉnh Quảng Trị
(Website: http://www.baoquangtri.vn)
Cuối năm 2004, trạm nước sạch Hưng- An chính thức đi vào vận hành, cung cấp nước sạch cho hơn 500 hộ dân của 2 thôn Hưng Nhơn và An Thơ của xã Hải Hòa, huyện Hải Lăng Đây cũng là công trình nước sạch thứ tư có quy mô khá lớn, được xây dựng tại xã Hải Hòa do Tổ chức Đông Tây hội ngộ và người dân trong
Trang 28thôn đóng góp với tổng số vốn gần 1,4 tỷ đồng Trước năm 2000, số hộ dùng nước sạch ở Hải Hòa chỉ chiếm khoảng 30%, còn hiện nay đã tăng lên 92% trong tổng số 1.050 hộ toàn xã, cao hơn gần 20% so với mặt bằng chung trong toàn huyện Hải Lăng Trạm nước sạch Hưng- An có thể là một một hình tốt cần học tập, nhân rộng
4) Nhận xét:
Mô hình này có sự phối hợp quản lý giữa Nhà nước và các hợp tác xã nên giá nước khá ổn định và phù hợp với khả năng chi trả của người dân, có sự gắn kết giữa Ban quản trị hợp tác xã với người dân cho nên chất lượng nước được đảm bảo Tuy nhiên, mô hình cần có nguồn vốn đầu tư lớn do hệ thống cấp nước dàn trải và còn gặp khó khăn trong việc triển khai cấp nước đến từng hộ dân khi mật độ dân cư phân bố không đều, việc quản lý còn lỏng lẻo mà ý thức của người dân trong việc bảo vệ cơ sở vật chất còn hạn chế
1.2.3 Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành
Mô hình bao gồm: Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn,
Ban quản lý nước sạch
1) Sơ đồ của mô hình:
Hình 1.8 Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành
Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường
Hộ
Ban quản trị Các phòng ban
Trạm cấp nước
Thôn,Xóm
Trang 292) Giới thiệu mô hình:
Quy mô công trình trung bình (công suất từ 300 – 500 mP
3 P/ngày đêm) và quy
mô lớn (công suất >500 mP
3 P/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho liên thôn (đồng bằng), liên bản (miền núi), xã liên xã Trình độ, năng lực quản lý, vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao Mô hình tổ chức gồm: Giám đốc, các phó giám đốc và các phòng nghiệp vụ ( phòng quản lý cấp nước, phòng tổ chức – hành chính, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch – tài chính…) và trạm cấp nước Giám đốc chịu trách nhiệm chung, trực tiếp quản lý phòng tổ chức – hành chính, kế hoạch – tài chính; Các phó giám đốc phụ trách các phòng chuyên môn và các tổ chức quản lý vận hành; Các phòng ban giúp việc cho giám đốc theo chuyên môn, nhiệm vụ được giao
Mỗi trạm cấp nước thành lập một tổ quản lý vận hành trực thuộc phòng quản
lý cấp nước và chịu trách nhiệm sự quản lý của các phòng chức năng thuộc Trung tâm, trực tiếp quản lý, vận hành công trình Thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa những hư hỏng, đọc đồng hồ và ghi chép số lượng nước sử dụng của các hộ dùng nước, thu tiền nước của người sử dụng và nộp lên bộ phận kế toán Mỗi tổ quản lý từ 3 -5 người ( 1 tổ trưởng 2 – 3 cán bộ vận hành bảo dưỡng và 1 kế toán) Cán bộ, công nhân vận hành, duy tu bảo dưỡng công trình được tuyển dụng theo nghiệp vụ, chuyên môn về quản lý, công nghệ kỹ thuật cấp nước, được đào tạo,
có bằng cấp chuyên môn Nhiệm vụ chủ yếu của công trình là cung cấp dịch vụ cấp nước sạch cho người sử dụng Công trình có các thiết bị kiểm tra nhanh, hoặc một phòng thí nghiệm phân tích, kiểm tra một số chỉ tiêu chính về chất lượng nước Các dụng cụ cho việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị của trạm cấp nước như: dụng cụ cơ khí, dụng cụ sửa chữa điện, dụng cụ sữa chữa và đào đắp đường ống Văn phòng cho các cán bộ, công nhân làm việc, máy điện thoại và các văn phòng phẩm
3) Ứng dụng của mô hình:
Tại tỉnh Đắk Nông, vận dụng mô hình quản lý này và thu được những kết quả đáng khích lệ như Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 30Đắk Nông Với nguồn vốn từ chương trình mục tiêu và nhiều nguồn vốn khác đã, đang tiến hành xây dựng các công trình cấp nước với quy mô vừa và nhỏ
Hình 1.9 Hình ảnh về mô hình cấp nước sạch cho nông thôn tỉnh Đắk Nông
(Nguồn: http:/www.trungtamnuocsach.vn)
Tính đến cuối năm 2009 tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 68% Đã có 14 công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, các công trình còn lại đạt từ 60 đến 80% khối lượng công việc, đến cuối năm sẽ hoàn thành 100% khối lượng dự toán Đa số các công trình hoàn thành, đưa vào sử dụng đều phát huy hiệu quả cao, đảm bảo chất lượng, mỹ thuật theo đúng thiết kế, góp phần giúp người dân có nước sạch sinh hoạt
4) Nhận xét:
Mô hình này đảm bảo cung cấp nước có chất lượng mà giá thành phù hợp với người dân Mô hình cũng nhận được nhiều nguồn tài trợ từ các tổ chức trong nước và ngoài nước, do đó cải thiện được kỹ thuật, áp dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong quá trình xử lý nước đồng thời quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường và
an ninh – xã hội
Trang 31Tuy nhiên, mô hình này cũng cần nguồn vốn đầu tư lớn, việc quản lý và bảo dưỡng còn gặp nhiều khó khăn, ý thức bảo vệ cơ sở vật chất của người dân còn yếu kém
1.2.4 Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành
Mô hình bao gồm: Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Công ty TNHH Nhà
nước một thành viên, Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi
1) Sơ đồ của mô hình:
Hình 1.10 Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành
2) Giới thiệu mô hình:
Quy mô công trình trung bình (công suất từ 300 – 500 mP
3 P/ngày đêm) và quy
mô lớn (công suất từ > 500 mP
3 P/ngày đêm) Phạm vi cấp nước cho liên thôn, liên bản, xã, liên xã, huyện; áp dụng phù hợp cho vùng dân cư tập trung Trình độ, năng lực quản lý vận hành công trình thuộc loại trung bình hoặc cao
Cơ cấu tổ chức của mô hình gồm: Giám đốc và các phòng ban giúp việc; Ban kiểm soát; Trạm cấp nước; Cán bộ, công nhân vận hành duy tu bảo dưỡng công trình được tuyển dụng theo đúng nghiệp vụ, chuyên môn về quản lý, công nghệ kỹ thuật cấp nước, được đào tạo, có bằng cấp chuyên môn
Nhiệm vụ: Sản xuất kinh doanh ngành nghề dịch vụ cung cấp nước sạch cho người sử dụng theo hợp đồng thỏa thuận; Thực hiện chế độ tài chính quy định của
Thôn,Xóm
Ban kiểm soát
Trang 32Nhà nước; Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý điều hành các hoạt động của công ty; Các phòng ban giúp việc cho Giám đốc theo từng nghiệp vụ chuyên môn, chức năng nhiệm vụ được giao; Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty; Trạm cấp nước trực tiếp quản lý, vận hành công trình,
thực hiện bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa những hư hỏng, đọc đồng hồ
và ghi chép số lượng nước sử dụng của các hộ dùng nước, thu tiền nước của người
sử dụng và nộp lên bộ phận kế toán (công ty) hoặc có bộ máy, hạch toán độc lập (công ty thành viên)
Mô hình cũng có các thiết bị kiểm tra nhanh, hoặc một phòng thí nghiệm kiểm tra một số chỉ tiêu chính về chất lượng nước; Các dụng cụ cho việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị của công trình cấp nước như: dụng cụ cơ khí, dụng
cụ sửa chữa điện, dụng cụ sửa chữa và đào đắp đường ống; Văn phòng cho cán bộ, công nhân làm việc, máy điện thoại và văn phòng phẩm
3) Ứng dụng của mô hình:
• Tại tỉnh Tiền Giang đã hỗ trợ cấp nước sinh hoạt cho 4.000 hộ dân nông thôn
ở vùng sâu, vùng xa đang gặp khó khăn nghiêm trọng về nguồn nước sạch đặc biệt trong mùa khô hạn 2010, với tổng kinh phí đầu tư 400.000 USD Công ty TNHH có chức năng cung cấp nước sạch cho hộ dân nông thôn., với yêu cầu của cam kết tài trợ là các doanh nghiệp, đơn vị cấp nước làm toàn bộ thủ tục, thi công và cấp nước đến tận hộ dân
Hình 1.11 Hình ảnh về mô hình cấp nước cho nông thôn tỉnh Tiền Giang
(Nguồn: http://www.baotiengiang.vn)
Trang 33Hiện nay, đã có 18 doanh nghiệp xây dựng và cấp nước sạch nông thôn đủ điều kiện nhận tài trợ từ Tổ chức Đông Tây Hội ngộ và đang triển khai nhanh các công trình để hoàn thành toàn bộ các công trình đưa vào phục vụ đến tháng 7 năm
2011
• Tại tỉnh Phú Thọ, Công ty Cổ phần cấp nước Phú Thọ đã đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh sau chuyển đổi Cuối năm 2008, chuyển đổi từ Công ty TNHH Nhà nước một thành viên sang công ty cổ phần, công ty cổ phần cấp nước Phú Thọ
đã củng cố lại bộ máy hoạt động tiếp tục đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển Năm 2009 - năm đầu tiên hoạt động ở hình thức mới, công ty đã sản xuất phục vụ nhân dân 11 triệu mP
Hình 1.12 Hình ảnh về mô hình cấp nước cho nông thôn tỉnh Phú Thọ
(Theo website: 3Thttp://www.trungtamnuocsach.vn3T)
Trang 34đủ cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong vùng sử dụng
Chương 1 đã nhận xét được ưu, nhược điểm của các mô hình tư nhân quản lý, vận hành; Mô hình hợp tác xã quản lý, vận hành; Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập quản lý, vận hành; Mô hình doanh nghiệp quản lý, vận hành Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong các mô hình trên là do: Cơ chế, chính sách quản lý cấp nước chưa phù hợp, hoạt động của các doanh nghiệp cấp nước còn mang tính bao cấp trong đầu tư và quản lý, chưa tự chủ về tài chính Mặt khác, cơ sở hạ tầng còn thấp kém, ý thức người dân trong việc bảo vệ và sử dụng các công trình cấp nước chưa cao, ô nhiễm nguồn nước chưa được kiểm soát chặt chẽ, thiếu sự phối hợp đồng bộ trong đầu tư phát triển, quản lý và vận hành các công trình cũng là những trở ngại lớn đối với công tác phát triển cấp nước hiện nay Việc kiểm tra, đôn đốc các địa phương lập
và thực hiện quy hoạch cấp nước sinh hoạt ở nông thôn còn hạn chế
Trang 35Các mô hình trên đều có những ưu, nhược điểm riêng Tuy nhiên, để phát huy những ưu điểm và khắc phục nhược điểm từ các mô hình đó, một mô hình quản
lý, khai thác dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn mới sẽ được đề xuất trong chương 2 Mô hình này có sự quản lý kết hợp của Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân
và cộng đồng dân cư sẽ được trình bày cụ thể trong chương 2
Trang 36CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH QUẢN LÝ KHAI THÁC DỊCH VỤ VÀ XÁC ĐỊNH CHI PHÍ TÀI CHÍNH PHÙ HỢP CHO DỰ ÁN CẤP NƯỚC
SINH HOẠT NÔNG THÔN 2.1 Đề xuất mô hình quản lý khai thác dịch vụ cấp nước sinh hoạt nông thôn
Các mô hình được áp dụng vào thực tế đã mang lại được những hiệu quả đáng kể, đáp ứng được bước đầu nhu cầu dùng nước của người dân Tuy nhiên, hiệu quả cấp nước đến từng hộ gia đình chưa cao, có nhiều vấn đề thiếu sót, thất thoát xảy ra Vì vậy, tác giả đề xuất mô hình này nhằm khắc phục được một số nhược điểm của bốn mô hình nêu trên và việc quản lý, cung cấp dịch vụ cấp nước tới người dân cũng linh hoạt và hợp lý hơn, đặc biệt nó phù với điều kiện cụ thể ở các vùng nông thôn ở nước ta
2.1.1 Sơ đồ của mô hình
Hình 2.1 Mô hình đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp tư nhân
Các trạm
cấp nước
đã có
Các trạm cung ứng hóa chất, vật tư
Phòng phân tích chất lượng nước
Các đội xây lắp, bảo dưỡng công trình
Tổ quản lý xóm N Doanh nghiệp tư nhân
Trang 372.1.2 Giới thiệu mô hình
Quy mô của công trình đa dạng, áp dụng được cho nhiều địa phương; Nguồn vốn tư nhân nên có thể huy động số lượng lớn; Phạm vi cấp nước thôn liên thôn, bản liên bản, xã liên xã; Trình độ quản lý, vận hành công trình thuộc loại khá
Mô hình tổ chức gồm: Giám đốc, phó giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ (phòng quản lý cấp nước, phòng tổ chức – hành chính – kế toán, phòng kế hoạch –
kỹ thuật – truyền thông) Tuy nhiên, đây là mô hình Nhà nước kết hợp với tư nhân nên có sự quản lý của Nhà nước thông qua Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của tỉnh Trung tâm sẽ kết hợp với các doanh nghiệp tư nhân thành lập các phòng ban chức năng chịu trách nhiệm cung cấp, quản lý, vận hành
và chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát
Trung tâm gồm có 2 bộ phận: Bộ phận làm việc văn phòng và bộ phận lao động kỹ thuật có kinh nghiệm trong xây lắp, vận hành, bảo dưỡng các công trình cấp nước nông thôn Cán bộ, công nhân chịu trách nhiệm vận hành, duy tu, bảo dưỡng được tuyển dụng đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ chuyên môn, về công nghệ
kỹ thuật cấp nước, về quy trình vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình
Nhiệm vụ của Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh: Tham mưu cho Giám đốc sở trong việc xây dựng các cơ chế, chính sách, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, dự án về cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt; Tham mưu cho Giám đốc sở, Ban chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia của tỉnh về tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, vật tư, thiết bị các chương trình, dự án được phân công và thực hiện lồng ghép với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội khác có liên quan;
Tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng nước sạch, giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn; Bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật, nghiệp
vụ về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu; Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, xây dựng các mô hình mẫu về cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn để áp dụng và phổ biến rộng rãi cho từng địa bàn nông thôn trong tỉnh; Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và
Trang 38phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ, chất lượng các công trình cấp nước, chất lượng nước, và các công trình phục vụ vệ sinh môi trường nông thôn; Kiểm nghiệm và phân tích mẫu nước theo một số chỉ tiêu cơ bản về nước sạch nông thôn; Hợp tác với các tổ chức quốc tế, nhà tài trợ, tổ chức, cá nhân có liên quan trong và ngoài nước để xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án
về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quy định của pháp luật và sự phân công của UBND tỉnh; Tổ chức các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực cấp nước
và vệ sinh môi trường nông thôn, đầu tư và liên kết đầu tư để quản lý vận hành, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn; Tư vấn lập
dự án, khảo sát, thiết kế, tư vấn đấu thầu, quản lý dự án, giám sát thi công, chuyển giao các tiến bộ khoa học- công nghệ, mô hình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn; Thi công xây lắp, sửa chữa, bảo dưỡng công trình, bơm thử áp lực tuyến ống, cung ứng vật tư, thiết bị, hóa chất ngành nước; Quản lý cán bộ, viên chức, lao động, tài chính, tài sản và các nguồn lực khác theo quy định của nhà nước
và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định, thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn giao Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường tỉnh chịu trách nhiệm hỗ trợ doanh nghiệp thông qua phòng hỗ trợ đồng thời quản lý chung và đảm bảo doanh nghiệp hoạt động theo định hướng của Nhà nước
Mô hình trang bị các thiết bị kiểm tra chất lượng nước, các dụng cụ vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống cấp nước như: dụng cụ cơ khí, dụng cụ sửa chữa điện, dụng cụ sửa chữa đào lắp đường ống, văn phòng cho các cán bộ, nhân viên làm việc, các công cụ thông tin liên lạc và các phương tiện di chuyển làm việc
Đây là mô hình có sự kết hợp chặt chẽ giữa Nhà nước và các doanh nghiệp
tư nhân, vì vậy để mô hình hoạt động có hiệu quả cao cần sự quản lý, giám sát thường xuyên của Nhà nước, đồng thời người dân cần phải có ý thức trách nhiệm cao trong việc sử dụng cũng như bảo vệ nguồn nước và hệ thống cấp nước trong khu vực Với phương châm hoạt động phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở đẩy mạnh xã hội hóa trong đầu tư, xây dựng và quản lý, đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước trong các dịch vụ cung cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn Đồng thời, hình thành thị trường nước sạch và dịch vụ vệ sinh nông thôn theo định hướng của Nhà nước
Trang 392.1 3 Nhận xét
Mô hình có sự quản lý của Nhà nước nên giá nước ổn định và phù hợp với khả năng chi trả của người dân Nguồn nước được khai thác và sử dụng hợp lý với chất lượng nước đảm bảo Đồng thời, nguồn vốn đầu tư có sự hỗ trợ của Nhà nước và sự đóng góp của doanh nghiệp tư nhân cùng với người dân nên được sử dụng hiệu quả hơn Thuận tiện cho vấn đề quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống cấp nước
2.2 Xác định chi phí tài chính phù hợp cho dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn 2.2.1 Các nguyên tắc cơ bản về chi phí nước
Chi phí của nước được chia thành các thành phần sau:
+ Chi phí vận hành và bảo dưỡng của hệ thống cấp nước và phân phối nước;
+ Vốn đầu tư;
+ Chi phí cơ hội;
+ Chi phí ngoại lai; và
+ Chi phí môi trường
Hình vẽ 2.2 sau đây mô tả tổng chi phí nước
Hình 2.2 Các nguyên tắc cơ bản về chi phí của nước
Chi phí O&M
Chi phí vốn Tổng chi
phí cung cấp
Chi phí cơ hội
Tổng chi phí
Trang 40Hình 2.2 trình bày dưới dạng giản đồ tập hợp các thành phần tạo nên tổng chi phí Có 3 khái niệm quan trọng trong giản đồ đó: Tổng chi phí cung cấp, tổng chi phí kinh tế và tổng chi phí Mỗi chi phí đó được tạo thành từ các yếu tố riêng biệt và cần được giải thích rõ thêm
Tổng chi phí cung cấp bao gồm các chi phí liên quan tới việc cung cấp nước tới một đối tượng sử dụng không kể đến các tác động ngoại lai tác động lên những đối tượng khác hay các khả năng sử dụng khác Tài nguyên nước mô tả các tác động ngoại lai với ý nghĩa là các điều kiện đó có tính chất của sự sử dụng có ảnh hưởng qua lại Các cá nhân lấy nước sạch từ một môi trường mà sau đó họ đổ chất thải vào chính môi trường đó, dẫn đến việc sử dụng nước không bao giờ còn sạch nữa cho chính họ và những người khác Theo cách nói kinh tế, những điều này được gọi là các tác động ngoại lai Tổng chi phí cung cấp được tạo thành bởi 2 thành phần riêng biệt: Chi phí vận hành và bảo dưỡng (O&M) và chi phí đầu tư cơ bản Chi phí vận hành và bảo dưỡng (O&M), các chi phí này phát sinh do sự vận hành hàng ngày của
hệ thống Các chi phí đặc thù bao gồm: phí mua nước chưa xử lý, điện bơm, công lao động, các vật liệu để sửa chữa, phí đầu vào để quản lý và vận hành bể chứa, hệ thống phân phối và nhà máy xử lý nước Phí đầu tư cơ bản bao gồm phí sử dụng vốn (các chi phí khấu hao) và phí trả lãi để xây dựng các công trình như hồ chứa, nhà máy xử lý nước, các hệ thống dẫn và phân phối nước
Tổng chi phí kinh tế của nước là tổng chi phí cung cấp đã được mô tả rõ ở trên, chi phí cơ hội liên quan đến các khả năng sử dụng khác đối với cùng một nguồn nước, và các yếu tố kinh tế ngoại lai tác động đến những đối tượng sử dụng khác xuất phát từ việc sử dụng nước của một đối tượng xác định nào đó
Chi phí cơ hội đề cập đến một thực tế bằng việc sử dụng nước, một đối tượng
sử dụng đang lấy mất cơ hội của một đối tượng sử dụng khác Nếu đối tượng sử dụng khác đó có giá trị sử dụng nước cao hơn thì xã hội sẽ phải gánh chịu những chi phí cơ hội do việc phân bổ không hợp lý nguồn tài nguyên này Chi phí cơ hội của nước bằng 0 chỉ khi không có bất kỳ một khả năng sử dụng nào khác – tức là không có sự thiếu nước Việc bỏ qua chi phí cơ hội sẽ làm thấp giá trị của nước, dẫn