Đề cương môn Di tích Câu 1: kniệm văn hóa, di sản văn hóa, di tích văn hóa du lịch 1 Câu 2: Các thành tố cơ sở của VH vật thể và VH phi vật thể? 2 Câu 3: Hệ thống DTLSVNam? 4 Câu 4: Vai trò hệ thống di tích lịch sử trong hoạt động du lịch? 7 Câu 5: Gía trị của hệ thống DTLSVN? 7 Câu 6: chức năng ngôi đình làng người Việt? 9 Câu 7: chức năng ngôi chùa người Việt? 11 Câu 8: Phương pháp hướng dẫn tham quan tại các di tích lịch sử VN? 11
Trang 1Đề cương môn Di tích
Câu 1: k/niệm văn hóa, di sản văn hóa, di tích văn hóa du lịch 1
Câu 2: Các thành tố cơ sở của VH vật thể và VH phi vật thể? 2
Câu 3: Hệ thống DTLSVNam? 4
Câu 4: Vai trò hệ thống di tích lịch sử trong hoạt động du lịch? 7
Câu 5: Gía trị của hệ thống DTLSVN? 7
Câu 6: chức năng ngôi đình làng người Việt? 9
Câu 7: chức năng ngôi chùa người Việt? 11
Câu 8: Phương pháp hướng dẫn tham quan tại các di tích lịch sử VN? 11
Câu 1: k/niệm văn hóa, di sản văn hóa, di tích văn hóa du lịch
- Văn hóa:
Là tổng thể ns chung những gtri v/c và tinh thần do con người stao ra trong quá trình l/sử nói tổng quát, VH là những hoạt động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu đời sống tinh thần; Nói khái quát, VH là tri thức kiến thức KH;
VH là trình độ cao trong sinh hoạt xã hội, biểu hiện của văn minh; VH còn là một cụm từ để chỉ để chỉ 1 nền VH của 1 thời kỳ cổ xưa, được x/định trên cơ sở những di vật có những đặc điểm giống nhau Theo nghĩa Hán Việt: “văn” là xăm trổ trên than thể (nghĩa gốc), là văn chương học vấn tri thức trí tuệ, văn là cân bằng vững chãi, văn chỉ phái nam “Hóa” là sự biến đổi của con người theo hướng tích cực
Như vậy VH là toàn bộ những biến đổi của con người theo hướng tích cực
- Di sản VH :
Theo luật Di sản VHVN “DSVH là sản phẩm tinh thần, v/chất có giá trị l/sử, VH, KH…Được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ # ở nước
CHXHCNVN:
Trang 2 Theo TS Dương Văn Sáu “DSVH là sự chung đúc và kết tinh các giá trị v/c
và tinh thần của các thế hệ người đi trước, trở thành tài sản VH và được truyền trao cho các thế hệ kế tiếp
- Di tích VHDL
Câu 2: Các thành tố cơ sở của VH vật thể và VH phi vật thể?
Di sản VHVN gồm 2 thành tố: DSVH vật thể + DSVH phi vật thể
- DSVH vật thể:
Là những sản phẩm v/c có giá trị l/sử, VH, KH Gồm 5 thành tố sau:
Hệ thống DTLSVH: là những công trình xây dựng, địa điểm và các di vật cổ vật bảo vật quốc gia thuộc công trình địa điểm đó có giá trị lịch sử, VH, KH”
Hệ thống danh lam thắng cảnh: là những cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên vs công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, k/học”
Hệ thống di vật: là hệ thống những hiện vật được lưu truyền lại qua quá khứ chúng có gtri LS, VH, KH Các di vật có mặt ở khắp mọi nơi, có thể gắn với các nhân vật sự kiện lịch sử, vs cuộc đời sự nghiệp một cá nhân hoặc ghi dấu tiến trình phát triển của một địa phương, một đất nước hay nói rộng hơn là
cả xh loài người ở 1 giai đoạn l/sử nhất định
Hệ thống cổ vật: là những hiện vật của quá khứ được lưu truyền lại có giá trị
LS, VH, KH và có từ 100 năm tuổi trở lên Chúng chứa đựng tinh hoa của bàn tay và khối óc con người kết tinh trong một đồ vật cụ thể với các chất liệu h/ dáng k/thước m/sắc và các phương pháp chế tác khác nhau
Bảo vật quốc gia: là hiện vật của quá khứ l/sử được truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm, tiêu biểu của đất nước về LS, VH, KH Theo Luật DSVH bảo vật quốc gia phải là những hiện vật có giá trị đặc biệt quý hiếm thể hiện bằng các tiêu chí sau: hiện vật nguyên gốc, độc bản; hình thức độc đáo; có giá trị tiêu biểu về LS, VH, KH; được Thủ tướng chính phủ công nhận sau khi có ý kiến thẩm định của Hội đồng DSQG
VD: trống đồng Ngọc Lũ
- DSVH phi vật thể:
Trang 3Là sản phẩm tinh thần có giá trị VH, LS, KH được lưu giữ bằng chữ viết, trí nhớ, được lưu truyền bằng miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác DSVH phi vật thể VN bao gồm:
Tiếng nói-chữ viết : tiếng nói là ngôn ngữ biểu đạt trong đ/sống hang ngày
trong XH giữ các cá nhân vs nhau, giữa cá nhân cà cộng đồng XH Tiếng nói
là thành tố quan trọng bậc nhất của văn hóa, phản ánh một đặc trưng cơ bản tộc người, chỉ ra và làm rõ sự khác biệt giữa QG này vs quốc gia khác, giữa các dân tộc trong cùng một lãnh thổ.Còn chữ viết là hình thức biểu đạt ngôn ngữ của QG dân tộc thông qua công cụ là các văn bản thư tịch bằng các chất liệu khác nhau nhằm mục đích lưu giữ phổ biến và truyền trao các tri thức của con người
Các tác phẩm văn học nghệ thuât và KH : Là tài sản tinh thần của tầng lớp
nhân dân hình thành nên trong tiến trình l/sử những t/phẩm này p/ánh một phần đ/sống xã hội do con người sáng tạo ra trong một thời điểm l/sử cụ thể đồng thời nó phản ánh tâm tư tình cảm ước vọng về mọi mặt của các tầng lớp nhân dân trong XH
Kho tàng ngữ văn truyền miệng : bao gồm hệ thống thần thoại, tục ngữ,
ngạn ngữ, thành ngữ, câu đố, ngụ ngôn, ca dao, truyện thơ, sử thi, trường ca…và các hình thức ngữ văn truyền miệng khác lưu truyền trong dân gian
từ thế hệ này sang thế hệ khác, đặc biệt ở giai đoạn l/sử chưa thành văn Ngữ văn truyền miệng là một hình thức biểu đạt và truyền trao các tác phẩm VHNT do quần chúng nhân dân sáng tác thông qua công cụ là ngôn ngữ
Kho tàng diễn xướng dân gian và các loại hình nghệ thuật truyền
thống : diễn xướng dân gian là các hình thức hoạt động của các cá nhân tập
thể nhằm biểu đạt truyền trao những tri thức dân gian những tâm tư tình cảm của các tầng lớp người khác nhau về một hay nhiều mặt của đời sống XH trong sinh hoạt, lao động sx, trình diễn NT…nhằm các mục đích khác nhau của người tổ chức, phục vụ lợi ích chung của cộng đồng các hình thức diễn xướng dân gian bao gồm: âm nhạc, sân khấu, múa, sân khấu, trò nhại, giả trang, trình diễn thời trang…
Lối sống, nếp sống, pttquan’ : lối sống là một phạm trù XH khái quát toàn
bộ hoạt động sống của các cá nhân, các cộng đồng dân cư, các giai cấp, nhóm XH khác nhau diễn ra trong một điều kiện của một hình thái kt-xh nhất định và biểu hiện trên các lĩnh vực đời sống xh Nếp sống là những tập
Trang 4tính, thói quen của con người được thể hiện hang ngày từ nếp nghĩ tác phong làm việc học tập sinh hoạt giao tiếp Lối sống, nếp sống, pttq được hình thành trong tiến trình lịch sử và tồn tại bền bỉ dài lâu được tất cả mọi người tuân thủ và xây đắp trong cuộc sống hang ngày, truyền đời cho các thế hệ kế tiếp
Kho tàng lễ hội truyền thống VN : là một thành tố đặc sắc trong kho tang di
sản VN Lễ hội là 1 hình thức sinh hoạt VH cộng đồng diễn ra trên một địa bàn dân cư trong thời gian và không gian xác định nhằm nhắc lại 1 sự kiện, nhân vật lịch sử hay huyền thoại đồng thời là dịp biểu hiện cách ứng xử VH của con người với thiên nhiên thần thánh và con người trong XH
Tri thức dân gian về các nghề thủ công truyền thống : là những tri thức
dân gian về các nghề sx để phục vụ đời sống shoat của người dân Nó được hình thành trong tiến trình l/sử của các địa phương, các cá nhân và gia đình, các nhóm người trong XH Những nghề thủ công chứa đựng tinh hoa kinh nghiệm của một bộ phận dân chúng những người thợ tài hoa nghệ nhân dân gian trong sx, phản ánh trình độ điều kiện môi trường sống của người dân ở thời điểm người ta chế tác ra sản phẩm
Kho tàng tri thức dân gian về ẩm thực, y dược học cổ truyền, về thiên nhiên, kinh nghiệm sx, về binh pháp, về kinh nghiệm sáng tác văn nghệ…Những tri thức này được đức rút từ trong cuộc sống sinh hoạt, trong quá trình lao động
sx Chúng hình thành theo thời gian trải qua thời gian kiểm nghiệm lâu dài được thực tế c/minh và trở thành tri thức dân gian
Câu 3: Hệ thống DTLSVNam?
-“DTLS-VH là công trình xây dựng, địa điểm các di vật cổ vật bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị l/sử, vh, kh”
- Để trở thành di tích lích sử văn hóa cần đạt 5 tiêu chí sau:
Thứ nhất: DTLSVH là công trình xây dựng, địa điểm gắn vs các sự kiện tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Vd: khu di tích Đền Hùng (Phú Thọ)
Thứ hai: DTLSVH là công trình xây dựng, địa điểm gắn vs thân thế sự nghiệp của các a/hùng dân tộc doanh nhân đất nước trong suốt tiến trình phát triển của l/sử dân tộc: khu Di tích Kim Liên (Nam Đàn-Nghệ An) gắn vs anh
Trang 5hùng giải phóng dân tộc, danh nhân VHTG Hồ Chí Minh; quần thể di tích danh thắng Côn Sơn (Chí Linh-Hải Dương) gắn vs DNVHTG Nguyễn Trãi
Thứ ba: DTLSVH là công trình xây dựng, địa điểm gắn vs các sự kiện l/sử tiêu biểu của các thời kỳ c/mạng, kháng chiến VD: khu DT an toàn khu Tân trào (Tuyên Quang)-Định Hóa (Thái Nguyên); KDT LS Điện Biên Phủ; địa đạo Vịnh Mốc; thành cổ Quảng Trị; địa đạo Củ Chi; nghĩa trang liệt sỹ Trường Sơn …
Thứ tư: DTLSVH là các địa điểm có giá trị tiêu biểu về khảo cổ p/ánh tiến trình phát triển của lịch sử tộc người, quốc gia dân tộc VD:DT khảo cổ học Núi Đọ (T.Hóa) thành Cổ Loa; thành Thăng Long; thành Nhà Hồ…
Thứ 5: DTLSVH là quần thể các công trình kiến trúc hoặc công trình kiến trúc đơn lẻ có giá trị tiêu biểu về kiến trúc, nghệ thuật của một hoặc niều giai đoạn l/sử VD: di tích Chùa Một Cột, Khuê Văn Các trong văn miếu QTG, quần thể di tích danh thắng Yên Tử, quần thể di tích Kinh thành Huế
- Phân loại DTLS-DLTC VN:
Những căn cứ để phân loại hệ thống DTLS – VH, danh lam thắng cảnh VN
o căn cứ vào thời gian: dựa vào tuổi của các công trình
o căn cứ vào thể chế chính trị xh của đất nước
o căn cứ vào tính chất các sự kiện lịch sử
o căn cứ vào nội dung và hình thức hoạt động
o căn cứ vào quy mô, kích thước, chất liệu và phương pháp xây dựng
Hệ thống DTLS – VH, danh lam thắng cảnh VN bao gồm 4 loại hình:
o Loại hình DT khảo cổ :
Di tích, di chỉ - xưởng
Di tích, di vật phát hiện lẻ tẻ
Di tích di chỉ hỗn hợp cư trú – mộ tang
Nhóm di chỉ cư trú: di chỉ hang động; di chỉ phù sa đống vỏ sò; di chỉ
cư trú k có thành luỹ; di chỉ cư trú có thành lũy
Nhóm di chỉ mộ táng: di chỉ mộ thuyền; di chỉ mộ chum vò; di chỉ hầm mộ Hán, di chỉ mộ hợp chất
o Loại hình DT danh lam thắng cảnh:
Quần thể danh thắng thiên nhiên: rừng quốc gia, khu dự trữ sinh quyển Cần giờ, khu bảo tồn thiên nhiên ssinh quyển…
Quần thể di tích và danh thắng; khu văn hóa lịch sử
Trang 6 Hệ thống danh thắng thiên nhiên đơn lẻ (núi rừng, hang, động )
Hệ thống danh thắng nhân tạo (khu du lịch sinh thái, công viên văn hóa )
o Loại hình DT kiến trúc – nghệ thuật
Nhóm di tích tôn giáo tín ngưỡng: DT đình làng người Việt; DT chùa tháp PGVN; DT gắn Nho giáo nho học; DT gắn Đạo giáo VN; DT đền thờ ở VN; DT nhà thờ (Kito, cao đài, hồi giáo…); DT gắn tín ngưỡng dân gian (hội quán, miếu, am…)
Nhóm DT kiến trúc quân sư: DT thành lũy quân sự - kinh đô cổ; DT trấn thành tỉnh thành, đồn binh chiến lũy
Nhóm DT kiến trúc dân sự: DT cung điện; DT kiến trúc Chăm; DT kiến trúc dân gian công sở; DT cầu cống giếng; DT lăng mộ của người Việt
o Loại hình DT Lịch sử
Nhóm DT lưu niệm danh nhân: DT tưởng niệm, lưu niệm về các anh hùng dân tộc, danh nhân đất nước; DT lưu niệm, tưởng niệm về các anh hùng liệt sỹ hy sinh vì tổ quốc
Nhóm DT lưu niệm sự kiện lịch sử: DT ghi dấu các sự kiện chính trị đặc biệt quan trọng; DT ghi dấu chiến công của quân và dân ta; DT ghi dấu các tội ác của kẻ thù
- Hệ thống di tích thuộc loại hình di tích lịch sử:
Nhóm di tích lưu niệm danh nhân:
o DT lưu niệm tưởng niệm về các anh hùng dân tộc danh nhân đất nước
o DT lưu niệm tưởng niệm về các anh hùng hi sinh vì tổ quốc
Nhóm di tích lưu niệm sự kiện lịch sử:
o DT ghi dấu các sự kiện chính trị đặc biệt quan trọng
o DT ghi dấu chiến công của quân và dân ta
o DT ghi dấu các tội ác của kẻ thù
Câu 4: Vai trò hệ thống di tích lịch sử trong hoạt động du lịch?
Hệ thống di tích lịch sử đóng một vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển ngành du lịch VN
Hệ thống di tích lịch sử VN là tài sản do thiên nhiên trời đất ban tặng, đồng thời là sản phẩm sáng tạo, thành quả lao động dựng xây dựng gìn giữ và bảo vệ của
Trang 7bao thế hệ người VN qua các thời kỳ lịch sử nó phản ánh và mang dấu ấn của lịch sử
Hệ thống di tích lịch sử văn hóa VN là những biểu hiện và thể hiện của nền vhoa và văn minh dân tộc Là nơi lưu giữ trưng bày , phô diễn những h/ảnh về đất nước và con người VN tươi đẹp anh hùng, cần cù thông minh sáng tạo trong lao động sx Là nơi kết tinh các giá trị LS, VH, KH
Trong sự phát triển du lịch của đất nước , các di tích nằm trong hệ thống di tích lịch sử -văn hóa, danh lam thắng canh VN trở thành các “điểm chốt” để xây dựng các tuyến du lịch văn hóa đặc sắc tới các vùng quê của đất nước; nối rộng và
mở tầm hiểu biết cho nhân dân các địa phương, đồng thời khai thác thế mạnh các vùng miền trong tổng thể phát triển KT-XH quốc gia
Đưa du khách thăm các DTLSVH chính là hình thức phát triển du lịch bền vững xét dưới góc độ vật thể, muốn du lịch phát triển bền vững thì các điểm tham quan du lịch phải tồn tại bền vững, lâu dài Dưới góc độ này hệ thống DTLSVH chính là những công trinhfn bền vững nhất trong các loại hình kiến trúc trên tất cả các góc độ
Câu 5: Gía trị của hệ thống DTLSVN?
Hệ thống DTLSVN có 5 giá trị lớn như sau:
- Giá trị thứ nhất : giá trị tự nhiên, không gian cảnh quan môi trường:
Nơi có di tích và danh thắng là nơi có môi trường tự nhiên và XH tốt do được lựa chọn cẩn thận về vị trí địa lý trước khi xây dựng để đạt được yêu cầu “địa linh-nhân kiệt” Đây thường là những nơi có cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp, khí hậu ôn hòa chưa hoặc ít chịu sự xâm thực, tác động của con người
Về phong thủy cơ bản ở đây: thổ ôn (đất ấm), mộc thịnh (cây cỏ tốt tươi), thanh-tịnh-thủy (nước xanh sạch), hòa phong (gió hiền hòa)
Trong hệ thống DT có nhiều cây xanh, hồ nước tạo sự cân bằng sinh thái, chứa đựng những công trình kiến trúc và các tác phẩm nghệ thuật đẹp đẽ
- Giá trị thứ 2: giá trị lịch sử, huyền thoại
Trang 8Hệ thống DTLS VH là nơi chung đúc kết tinh các giá trị lịch sử huyền thoại của mảnh đất của con người nơi nó sinh ra và tồn tại Các DTLSVH thường được xây dựng trên địa bàn gắn vs những vị trí quan trọng , nơi đã từng diễn ra các sự kiện, biến cố về chính trị, quân sự, vhxh…trong quá khứ cũng như trong hiện tại
DTLSVH chính là nơi lưu giữ và tôn vinh những giá trị đặc sắc về vật chất và tinh thần của cha ông ta đã hình thành nên trong suốt tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc
- Giá trị thứ 3 : giá trị tâm linh –tinh thần
Với các công trình di tích thuộc loại hình kiến trúc nghệ thuật phục vụ tôn giáo tín ngưỡng của người dân thì ở đó chứa đựng giá trị tâm linh tinh thần rất lớn sự tồn tại của nó gắn liền sự tồn tại của “tính thiêng”-một thuộc tính vốn có không thể thiếu trong hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, thờ cúng
Tâm linh được thể hiện qua các yếu tố thiêng sau: lễ vật thiêng ; thời gian thiêng (ngày rằm hoặc mồng một); không gian thiêng (đinh chùa, ban thờ, phòng thờ); con người (cử chỉ thiêng, động tác, trang phục ngôn ngữ văn tự thiêng)
- Giá trị thứ 4 : Giá trị văn hóa nghệ thuật
Hệ thống di tích lịch sử văn hóa là nơi lưu giữ và truyền trao cho các thế hệ người VN những giá trị của kho tàng văn hóa vật thể và phi vật thể của dân tộc Hệ thống di tích vs những giá trị riêng có nổi bật của mình đã trở thành cơ sở , nền tảng tiền đề cho việc nghiên cứu tìm hiểu về nhiên nhiên đất nước và con người
VN để giới thiệu cho đồng bào cả nước và bạn bè qte
o Giá trị NT, VH, XH trong mỗi di tích thường thể hiện thông qua sự tồn tại của các công trình kiến trúc và các tác phẩm nghệ thuật đặc sắc
và đa dạng như hệ thống tượng tròn, các tác phẩm điêu khắc, hội họa bằng nhiều chất liệu khác và phương pháp khác nhau
o Những tác phẩm này thể hiện quan niệm tiêu chí về giá trị thẩm mỹ của từng giai đoạn, từng tầng lớp dân cư của các vùng miền khác nhau trên đất nước
o Giá trị DTLS VH chứa hơi thở quá khứ, nhịp sống hiện đại và bức thông điệp lời nhắn gửi quá khứ, hiện tại và tương lai
- Giá trị thứ 5 : giá trị kinh tế
Trang 9Bên cạnh các giá trị trên kho tàng DTLS VH còn chứa đựng các giá trị khác đặc biệt là giá trị kinh tế khi khai thác giá trị của hệ thống di tích và danh thắng để phát triển du lịch Giá trị của các di tích LSVH khi biến thành giá trị kinh tế khi biết đầu
tư khai thác phù hợp và có hiệu quả để phục vụ du lịch Việc khai thác các giá trị nhiều mặt của DTLSVH phục vụ phát triwrn du lịch là một công việc tất yếu và cần thiết đây chính là đặc điểm cơ bản giữ vai trò chủ đạo của du lịch VN, ngành kinh tế trọng điểm, thế mạnh của dân tộc cần được khai thác đúng hướng với hiệu quả cao trong quá trình hội nhập quốc tế khi KT thị trường phát triển nhu cầu con người phát triển nhanh chóng và đa dạng trong đó có nhu cầu du lịch
Câu 6: chức năng ngôi đình làng người Việt?
Đình làng là công trình kiến trúc công cộng của làng xã, dung làm nơi diễn
ra các hoạt động chính trị-tinh thần; văn hóa- xã hội của nhân dân ở nông thôn làng
xã dưới thời phong kiến
Là công trình công cộng ở làng xã, ngôi đình làng của người Việt có nhiều chức năng khác nhau phục vụ cộng đồng cư dân Nhìn chung nó có 4 chức năng chính như sau:
Trước tiên , đình làng giữ chức năng là trung tâm hành chính ở địa phương Dưới thời phong kiến, ngôi đình trở thành trụ sở làm việc của chính quyền địa phương Đây là nơi các quan chức hào lý ở làng xã triển khai các chính sách, đôn đốc và duy trì các hoạt động hành chính, các hoạt động có lien quan đến đời sống chính trị, quân sự, văn hóa, xã hội của địa phương Chính
vì vậy mà ngôi đình và bộ máy chính quyền ở các địa phương được coi như một tiểu triều đình ở địa phương Đình làng là nơi thu thuế, bắt phu bắt lính, hội họp của viên quan và dân chúng, nơi xử phạt, phạt vạ, ăn khao…đình làng là công sở chính quyền phong kiến, nơi làm việc nghỉ chân của vua quan cấp cao khi đi tuần du, công cán ở các địa phương
“Đàn ông vui đám vui đình
Đàn bà vui cựa vui kinh cửa chùa”
Thứ hai, đình làng giữ chức năng là trung tâm tôn giáo tín ngưỡng ở làng xã Ngôi đình làng được làm nơi thờ cúng Thành Hoàng làng, vị thần bản mệnh bảo trợ của làng xã Ngoài ra còn là nơi thờ các vị hậu thần, những tiên hiền,
Trang 10hậu hiền…là những người có công vs làng xã trong việc kiến thiết tu sửa các công trình công cộng của làng xã Thành hoàng còn có thể là các anh hùng dân tộc, các lực lượng tự nhiên, siêu nhiên hay những nhân vật là tổ sư, tổ nghề, dạy dân những nghề nghiệp để kiếm sống đình làng được coi là nơi thờ Thần điện cơ bản ở làng xã
Thứ 3, đình làng giữ chức năng là trung tâm VH-XH địa phương Ngôi đình làng là nơi diễn ra các hoạt động VHXH ở thô quê như các lễ hội truyền thống, nơi diễn ra các hình thứcdiễn xướng dân gian , các hoạt động trình diễn, biểu diễn nghệ thuật như hát chèo, hát quan họ hát nhà tơ, hát xoan hát đúm, biểu diễn rối nước, các hoạt động văn hóa thể thao thi tài…đình làng còn là nơi tổ chức các hoạt động kết chạ, giao lưu giữa các cộng đồng cư dân…với các cá nhân ngôi đình cũng là nơi giao tiếp gặp gỡ trao đổi
k/nghiệm làm ăn với nhau Nó là một “kiến thức mở” theo nhiều nghĩa dành cho tất cả người dân làng xã
Thứ 4, đình làng giữ chức năng là trung tâm VH ẩm thực Đình làng là nơi diễn ra lễ tế thần Thành hoàng làng với lễ vật được chuẩn bị chu đáo, nơi tổ chức thi nấu cỗ, chế biến những đồ ăn thức uống chọn ra những món ăn ngon nhất, những đồ uống tốt nhất dâng lên thánh thần Đình còn là nơi diễn
ra các hoạt động ăn uống cộng cảm giữa các thành viên trong làng xã tùy theo vai vế, vị trí của họ trong xã hội Địa vị họ thể hiện trong câu sau: “một miếng ở làng bằng một sang xó bếp” miếng ăn này thể hiện địa vị xã hội tuổi tác của chủ nhân trong làng xã Việt dưới thời phong kiến Miếng ăn được hưởng ở đình làng là miếng thiêng, là lộc chứa đựng ân điển của
Thánh thần
Câu 7: chức năng ngôi chùa người Việt?
Chùa là công trình kiến trúc công cộng dung làm nơi thờ Phật và một số tín ngưỡng dân gian bản địa khác
Bàn về chức năng của Chùa thì Chùa giữ các chức năng quan trọng như sau:
Chùa là nơi thờ Phật và các tông đồ than tín của ngài Trong chùa thường
có tháp giữ xá lị Phật và di hài các bậc tu hành Xá lị là một phần thi hài của đức Phật sau khi đã hỏa tang như xương, răng, tro…