1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lý hiệu quả thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc

121 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với quy mô như vậy, việc thực hiện và quản lý các khoản thuế phát sinh trong quá trình đầu tư và quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên là hết sức cần thiết và đặc biệt

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

THÁI NGUYÊN - 2013

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn

là hoàn toàn trung thực chưa hề được sử dụng và công bố trong bất kỳ một công trình khoa học nào Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Hồng Quy

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu đến nay học viên đã hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Giải pháp quản lý hiệu quả thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”

Trong quá trình học tập, nghiên cứu viết luận văn, được sự giúp đỡ của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, các thầy giáo, cô giáo, các tổ chức, đồng nghiệp trong và ngoài tỉnh đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian

và cung cấp tài liệu giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy, cô giáo, các tổ chức, đồng nghiệp và người hướng dẫn khoa học TS Vũ Bá Thể đã hết lòng hướng dẫn và giúp đõ tôi rất nhiều trong nghiên cứu khoa học và thực hiện hoàn thành luận văn này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Hồng Quy

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu tổng quát 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Những đóng góp của đề tài 3

6 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI 5

1.1 Cơ sở lý luận thuế nhà thầu nước ngoài 5

1.1.1 Sự hình thành thuế nhà thầu nước ngoài 5

1.1.2 Khái niệm thuế nhà thầu nước ngoài 6

1.1.3 Vai trò của thuế nhà thầu nước ngoài 7

1.1.4 Đặc điểm thuế nhà thầu nước ngoài 10

1.1.5 Nội dung cơ bản thuế NTNN tại Việt Nam hiện nay 13

1.1.6 Cách tính thuế NTNN theo phương pháp ấn định tỷ lệ 23

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.7 Quy định về đăng ký, kê khai, quyết toán thuế 24

1.2 Cơ sở thực tiễn 25

1.2.1 Thuế NTNN ở một số nước trên thế giới 25

1.2.2 Thuế nhà thầu của một số tỉnh trong cả nước 29

1.2.3 Nhận xét chung và một số bài học kinh nghiệm 31

1.3 Một số chủ trương, chính sách của Đảng về công tác thuế và các văn bản về thuế NTNN tại Việt Nam 32

1.3.1 Một số chủ trương, chính sách của Đảng về công tác thuế 32

1.3.2 Hệ thống các văn bản về thuế nhà thầu nước ngoài ở Việt Nam 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 35

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 35

2.2.2 Phương pháp tổng hợp xử lý thông tin 36

2.2.3 Phương pháp phân tích 37

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 39

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ NHÀ THẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 41

3.1 Thực trạng công tác quản lý và sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 41

3.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc 41

3.1.2 Cơ cấu bộ máy Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc 43

3.1.3 Kết quả thu NSNN từ năm 2009 đến năm 2012 43

3.1.4 Thực trạng công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 45

3.2 Đánh giá chung công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài 58

3.2.1 Đặc điểm chung về thuế NTNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 58

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

3.2.2 Hạn chế 76

3.2.3 Nguyên nhân hạn chế 84

3.2.4 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý thuế NTNN 85

CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HIỆU QUẢ THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC 87

4.1 Quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 87

4.1.1 Quan điểm 87

4.1.2 Mục tiêu, yêu cầu 87

4.2 Giải pháp 88

4.2.1 Giải pháp chung 89

4.2.2 Các giải pháp cụ thể 91

4.2.3 Các giải pháp hỗ trợ 101

4.3 Kiến nghị và đề xuất 103

4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 103

4.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Tài chính và Tổng Cục thuế 103

KẾT LUẬN 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

DTA Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

FCT Thuế nhà thầu nước ngoài

FCWT Thuế nhà thầu nước ngoài

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FII Đầu tư gián tiếp nước ngoài

GTGT Giá trị gia tăng

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

WTO Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các loại thuế áp dụng 14

Bảng 1.2: Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế 18

Bảng 1.3: Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 21

Bảng 1.4: Số thu thuế NTNN của một số tỉnh trong cả nước 29

Bảng 1.5: Hệ thống văn bản về thuế NTNN ở Việt Nam 34

Bảng 3.1: Kết quả thu NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 43

Bảng 3.2: Kết quả thu thuế NTNN tỉnh Vĩnh Phúc 59

Bảng 3.3: Bảng phân tích số thu thuế NTNN theo thời gian 61

Bảng 3.4: Bảng thống kê chi tiết thuế NTNN theo từng sắc thuế 63

Bảng 3.5: Bảng thống kê chi tiết thuế NTNN theo từng nước 66

Bảng 3.6: Số thu thuế NTNN thu được từ các loại hình dịch vụ 67

Bảng 3.7: Thống kê DN quản lý và tình hình kê khai thuế NTNN 70

Bảng 3.8: Thống kê tình hình nợ thuế NTNN 72

Bảng 3.9: Số thuế NTNN truy thu qua thanh tra, kiểm tra 73

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tổng số thu NSNN về thuế NTNN của tỉnh Vĩnh Phúc 60 Biểu đồ 3.2: Cơ cấu số thu thuế NTNN theo từng sắc thuế trong 05 năm 64 Biểu đồ 4.1: Mô hình Incoterms 2010 99

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với chủ trương tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, quan hệ quốc tế của Việt Nam với các nước trên thế giới ngày càng được mở rộng Kể

từ khi Việt Nam tham gia nhập WTO (tháng 01/2007), nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam đã tăng đột biến, theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong 3 năm từ 2009 - 2011, nước ta đã thu hút được 4.098 dự án FDI với vốn đăng ký đã đạt 114,15 tỷ USD, bằng 4,5 lần so với mục tiêu đề ra cả cho giai đoạn 5 năm 2006-2010 Đây là nguồn lực rât quan trọng thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng Với quy mô như vậy, việc thực hiện và quản lý các khoản thuế phát sinh trong quá trình đầu tư và quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên là hết sức cần thiết và đặc biệt là các khoản thuế đối với những đối tượng không hiện diện tại Việt Nam, trong đó thuế nhà thầu

là một khoản thuế quan trọng cần phải xem xét theo nhiều chiều và tính toán

kỹ lưỡng về đối tượng nộp thuế, trường hợp chịu thuế, cách xác định số thuế phai nộp đối với các loại hình dịch vụ vì tính chất phức tạp và mới mẻ của nó

Ở Vĩnh Phúc, các doanh nghiệp FDI hiện nay có hơn 140 đơn vị trong tổng số hơn 6000 doanh nghiệp trong toàn tỉnh, nhưng số thuế nộp ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp FDI chiếm khoảng 85% số thu ngân sách nhà nước của toàn tỉnh, trong đó thuế nhà thầu nước ngoài đóng góp một phần đáng kể (chiếm khoảng 3%) vào tổng số nộp ngân sách hàng năm

Tuy nhiên, việc quản lý, theo dõi chi tiết từng hợp đồng đối với từng nhà thầu gặp rất nhiều khó khăn, bởi hợp đồng có thời hạn khác nhau, nhà thầu nước ngoài thường không hiện diện tại Việt Nam, cách xác định thu nhập chịu thuế các hàng hóa, dịch vụ thường phức tạp, tại cơ quan thuế không có

bộ phận chuyên trách theo dõi tổng thể từ khi ký kết hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng với nhà thầu nước ngoài Xuất phát từ những lý do này, tác giả

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

đã chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp quản lý hiệu quả thuế nhà thầu nước

ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá thực trạng, phân tích những vấn đề còn hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân của công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây Đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý

có hiệu quả hơn đối với thuế nhà thầu nước ngoài, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và đạt đươc mục tiêu của công tác quản lý thuế

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài ở Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc nhằm đảm bảo nguyên tắc thu đúng, thu đủ, kịp thời vào NSNN

3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý thuế nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu quản lý thuế nhà thầu nước ngoài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Về thời gian: Để phục vụ nghiên cứu đề tài, tác giả tiến hành thu thập

số liệu từ năm 2008 đến năm 2012

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả thuế đối với nhà thầu nước ngoài trong thời gian tới

5 Những đóng góp của đề tài

Hệ thống hóa, làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản về thuế nhà thầu nước ngoài; phân tích thực tiễn thuế nhà thầu nước ngoài của một số nước trong khu vực và rút ra một số kinh nghiệm cụ thể cho Việt Nam

Khảo sát, đánh giá thực trạng thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây, làm rõ những hạn chế, bất cập và chỉ ra những nguyên nhân của hạn chế đó

Đề xuất những giải pháp cụ thể để giúp Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc quản

lý tốt hơn thuế nhà thầu nươc ngoài trên địa bàn, thu đúng, thu đủ, kịp thời, góp phần hoàn thành nhiệm vụ chung của thu NSNN

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn gồm có

4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế nhà thầu nước ngoài

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý thuế nhà thầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 4: Các giải pháp quản lý hiệu quả thuế nhà thầu nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI

1.1 Cơ sở lý luận thuế nhà thầu nước ngoài

1.1.1 Sự hình thành thuế nhà thầu nước ngoài

Sự ra đời và phát triển của thuế là một tất yếu khách quan của lịch sử, gắn liền với sự ra đời và tồn tại của Nhà nước và Pháp luật Sự xuất hiện Nhà nước đòi hỏi cần phải có của cải vật chất cần thiết chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhà nước tồn tại, duy trì quyền lực và thực hiện chức năng quản lý xã hội của mình Và để duy trì sự tồn tại thì cần thiết phải có những nguồn tài chính để chi tiêu, chính vì vậy, sự hình thành nguồn thu từ thuế là tất yếu và khách quan

Do ảnh hưởng của toàn cầu hóa, nền kinh tế thế giới hiện nay đang chuyển thành một hệ thống liên kết ngày càng chặt chẽ thông qua các mạng lưới công nghệ thông tin Từ cuối thế kỷ XX trở lại đây, sự chuyển dịch hàng hóa, dịch vụ và các nguồn vốn đầu tư giữa các nước gia tăng ngày càng nhanh, tạo ra sự biến đổi về chất so với trước đây Động lực của toàn cầu hóa chính là lợi ích mà các lực lượng tham dự có thể thu được nhờ vào sự mở rộng thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Quá trình toàn cầu hóa còn được diễn ra bằng quá trình mở rộng hoạt động đến các quốc gia thông qua các hoạt động đầu tư vào các ngành

đa dạng và phong phú Quá trình đầu tư của các quốc gia chính là quá trình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh tại các nước khác Các nước sẽ đem vốn của mình đến đầu tư thông qua các hình thức khác nhau, trong đó

có hình thức các tổ chức, cá nhân thể hiện qua tư cách là các nhà thầu để tham gia quá trình này Từ đó, các quốc gia sẽ phải suy nghĩ đến quá trình quản lý các hoạt động nêu trên, mà trong đó công cụ chủ yếu chính là

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

chính sách thuế Và các nước này sẽ phải đưa ra các quy định về thuế đối với các nhà thầu nước ngoài khi đến nước mình thực hiện kinh doanh nhằm đem lại nguồn thu ngân sách cho quốc gia đó, đảm bảo cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp trong nước Đây cũng là việc thực hiện nguyên tắc lãnh thổ của thuế: Trong phạm vi chủ quyền của mình, mỗi quốc gia sẽ có quyền đánh thuế đối với các sự kiện pháp lý làm phát sinh nghĩa vụ thuế xảy ra trên lãnh thổ đó, ví dụ như sự kiện phát sinh thu nhập, sự kiện tọa lạc tài sản hay chuyển dịch tài sản, việc tiến hành các hoạt động kinh doanh thương mại v.v… Do vậy, hình thành nên chính sách về thuế đối với nhà thầu nước ngoài

1.1.2 Khái niệm thuế nhà thầu nước ngoài

Như tên gọi của nó, thuế nhà thầu nước ngoài là loại thuế đánh vào hoạt động kinh doanh của các nhà thầu nước ngoài Nhà thầu nước ngoài ở đây là các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại một nước trên cơ sở hợp đồng hoặc thoả thuận bằng văn bản giữa

họ với tổ chức, cá nhân của nước đó mà không hình thành nên một pháp nhân tại nước có thu nhập phát sinh Như vậy, nhà thầu nước ngoài thực hiện các hoạt động kinh doanh của các tổ chức, cá nhân nước ngoài khác biệt với các hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp nước ngoài Đầu

tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này Còn đầu tư gián tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Indirect Investment, viết tắt là FII) là hình thức đầu tư vốn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác mà nhà đầu tư không trực tiếp điều hành cơ sở sản xuất kinh doanh, thường là qua thị trường tài chính như thị trường trái phiếu, thị trường chứng khoán Còn nhà thầu nước ngoài chỉ hoạt động theo các hợp

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

đồng đã ký với bên ký hợp đồng của nước sở tại Sau khi kết thúc hợp đồng, hoạt động của nhà thầu nước ngoài cũng chấm dứt

Trong các quy định về thuế của các nước, thuế NTNN thường được gọi

là Foreign Contractor Tax (FCT), Foreign Contractor Withholding Tax (FCWT) Nó còn được gọi là thuế khấu trừ tại nguồn (withholding tax), do cách thu chủ yếu là được bên ký hợp đồng khấu trừ tiền thuế phải nộp của nhà thầu nước ngoài trước khi trả tiền cho nhà thầu Từ điển Oxford Dictionaries định nghĩa: “Thuế NTNN là loại thuế được khấu trừ tại nguồn, do các quốc gia đánh trên tiền lãi vay hoặc cổ tức của người cư trú bên ngoài nước đó” Các nước thường không có một định nghĩa riêng về thuế đối với nhà thầu nước ngoài Các điều khoản về thuế đối với nhà thầu nước ngoài thường được quy định trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuộc phần thuế khấu trừ tại nguồn Chẳng hạn, Luật thuế Malaysia định nghĩa thuế NTNN như sau: “Thuế NTNN là một khoản tiền được bên chi trả khấu trừ lại đối với thu nhập của người được trả tiền không cư trú và nộp cho Cục thu nội địa Malaysia Bên trả tiền là cá nhân/tổ chức hoạt động kinh doanh tại Malaysia Bên trả tiền phải giữ lại thuế NTNN đối với các khoản chi trả cho dịch vụ, tư vấn kỹ thuật, tiền thuê hoặc các khoản chi trả khác thực hiện dưới bất kỳ hình thức thỏa thuận nào đối với việc sử dụng bất kỳ động sản nào trả cho người nhận tiền không

cư trú Người nhận tiền là cá nhân/tổ chức không cư trú tại Malaysia nhận các khoản chi trả trên” Theo Luật quản lý thuế của Australia năm 2004 (Taxation Administration Amendment Regulations 2004) thì thuế nhà thầu là loại thuế đánh vào các khoản chi trả cho các tổ chức nước ngoài thường trú tại nước này được hình thành từ các hợp đồng thầu xây dựng

Như vậy, với tên gọi của mình, có thể thấy thuế nhà thầu nước ngoài thuộc loại thuế thu theo đối tượng, mà ở đây là các nhà thầu nước ngoài

1.1.3 Vai trò của thuế nhà thầu nước ngoài

- Huy động nguồn thu từ hoạt động kinh doanh của các nhà thầu nước ngoài:

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Khi nhà thầu nước ngoài thực hiện hoạt động kinh doanh tại một nước, đồng thời xuất hiện nghĩa vụ nộp thuế của họ Các nước đều có quy định về việc thu thuế đối với hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài tại nước mình Đối với các nước phát triển, số thuế thu từ hoạt động của các nhà thầu nước ngoài không lớn, do các lý do sau:

Các nước phát triển đã đạt tới trình độ cao về các lĩnh vực, khả năng của các doanh nghiệp trong nước đáp ứng được các nhu cầu về xây dựng, cung cấp máy móc thiết bị;

Trình độ về công nghệ cao, ít phải nhập khẩu công nghệ từ nước ngoài,

do vậy ít xuất hiện thuế nhà thầu nước ngoài đối với tiền bản quyền;

Lượng vốn đầu tư trong nước lớn, đáp ứng được nhu cầu đầu tư, do vậy

ít xuất hiện thuế nhà thầu nước ngoài đối với lãi vay

Ngược lại với các nước phát triển, đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, số thu thuế nhà thầu nước ngoài đóng góp một phần khá quan trọng trong tổng thu của ngân sách nhà nước từ thuế, do các nguyên nhân sau: Các nước đang phát triển cần một nguồn vốn rất lớn trong quá trình đầu

tư của mình, do vậy cần vay từ các nguồn bên ngoài, làm xuất hiện thuế nhà thầu nước ngoài đối với lãi vay;

Trình độ khoa học kỹ thuật còn thấp, cần nhập khẩu khoa học công nghệ, do vậy xuất hiện thuế nhà thầu nước ngoài đối với tiền bản quyền; Khả năng của các doanh nghiệp trong nước còn hạn chế, do vậy cần các nhà thầu nước ngoài cung cấp nhiều dịch vụ, hàng hóa trong nước chưa sản xuất được, đặc biệt đối với việc xây dựng các nhà máy, công trình trọng điểm Do vậy xuất hiện thuế nhà thầu nước ngoài trong lĩnh vực cung cấp hàng hóa dịch vụ, xây dựng;

Các nước đang phát triển thường áp dụng mô hình Hiệp định tránh đánh

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

thuế hai lần của UN, trong khi các nước phát triển thường áp dụng mô hình Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của OECD Mô hình UN áp dụng nguyên tắc đánh thuế tại nguồn, ưu tiên cho các nước đang phát triển quyền được đánh thuế đối với các thu nhập có nguồn phát sinh từ nước mình;

- Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong

và ngoài nước:

Trong quá trình hội nhập, xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, các nước thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức FDI, các công ty nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không hình thành pháp nhân đòi hỏi phải được đối xử bình đẳng về nhiều lĩnh vực, trong đó có thuế Chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài cũng dựa trên một mặt bằng chung như đối với các doanh nghiệp trong nước, xây dựng một sân chơi chung cho các doanh nghiệp hoạt động, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi toàn cầu

- Ðiều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng phát triển kinh tế

Thuế NTNN, cũng như các loại thuế đánh vào đối tượng khác, có vai trò điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của các NTNN, xây dựng các quy định quản lý hoạt động của các NTNN, định hướng phát triển nền kinh

tế Bên cạnh vai trò chung của thuế, thuế NTNN còn có vai trò riêng, thể hiện

ở các điểm sau:

Điều chỉnh hoạt động của NTNN theo hướng: tạo điều kiện thuận lợi cho NTNN hoạt động, tuy nhiên vẫn đảm bảo cho các doanh nghiệp trong nước hoạt động và phát triển tốt;

Trong từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế, thuế suất đối với tình loại hình sản xuất, kinh doanh có thể được điều chỉnh nhằm thực hiện chức năng điều chỉnh kinh tế của thuế, mà cụ thể là điều chỉnh thuế suất các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của NTNN cho phù hợp với yêu

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

cầu của nền kinh tế từng thời điểm

1.1.4 Đặc điểm thuế nhà thầu nước ngoài

Thuế NTNN là loại thuế đánh vào đối tượng là nhà thầu nước ngoài Nó bao gồm nhiều loại thuế khác nhau: thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế XNK v.v… tương tự như đối với các doanh nghiệp khác Tuy nhiên, thuế NTNN có các đặc điểm chính sau:

- Về lĩnh vực thu: Thuế NTNN chỉ xuất hiện chủ yếu ở một số loại hình hoạt động sau:

Đầu tư dự án mới hoặc mở rộng đầu tư phải nhập khẩu máy móc, thiết

bị loại trong nước chưa sản xuất, chế tạo được, kèm theo dịch vụ đào tạo, lắp đặt, chạy thử, bảo hành, …

Chuyển giao công nghệ, mua bản quyền công nghệ từ nước ngoài (ví dụ: qu i định hợp đồng chuyển giao công nghệ dây chuyền sản xuất sản phẩm: trả phí cho bên chuyển giao trên giá bán tịnh của sản phẩm; hoặc tiền chuyển giao công nghệ dạng nhãn hiệu thương mại tính phần trăm trên doanh thu thuần…); trả tiền bản quyền xuất bản phẩm

Vay ngân hàng nước ngoài (lãi tiền vay)

Quảng cáo (tiền bản quyền) hoặc dịch vụ

Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện công nghiệp, thiết bị khoa học, thiết bị thương mại, phương tiện vận tải và các động sản khác dưới mọi hình thức, kể cả các phần mềm đi kèm như phần mềm điều khiển, thiết bị phụ trợ

Tư vấn, thiết kế (kể cả thiết kế qua Internet)

Dịch vụ thuê/mua dịch vụ

- Về thời gian hoạt động của nhà thầu nước ngoài:

Đặc điểm lớn nhất của NTNN là hoạt động kinh doanh chỉ trong một thời gian ngắn, theo các hợp đồng ký với các doanh nghiệp hoặc cá nhân của

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

nước sở tại Các hợp đồng này thường là ngắn hạn, phần lớn dưới một năm,

có hợp đồng chỉ trong thời gian rất ngắn Tuy nhiên cũng có những hợp đồng kéo dài vài năm, đặc biệt là các hợp đồng trong lĩnh vực dầu khí: thuê giàn khoan, tàu chứa dầu v.v…; trong lĩnh vực xây dựng: xây nhà máy điện, xi măng, nhà máy đường, nhà máy chế biến thực phẩm v.v…; các hợp đồng vay

để thực hiện các dự án đầu tư mua sắm máy móc thiết bị vv…, các hợp đồng

về tiền bản quyền, thương hiệu

- Về sự hiện diện của NTNN tại nước ký hợp đồng:

Khác với các công ty nước ngoài hoạt động đầu tư trực tiếp (FDI), các NTNN có thể có hiện diện hoặc không có hiện diện tại nước ký kết hợp đồng Đối với các hợp đồng thuộc dạng sau có thể không có sự hiện diện của NTNN ở nước ký kết hợp đồng:

- Về cách thu: Do đặc điểm hoạt động của các NTNN chủ yếu là ngắn

hạn, có thể không có hiện diện tại nước ký kết hợp đồng đã dẫn tới cách thu thuế NTNN cũng khác biệt Thuế NTNN được thu chủ yếu tại bên ký hợp đồng nước sở tại, đó cũng là đặc điểm dẫn tới tên gọi của thuế NTNN là thuế khấu trừ tại nguồn, trong đó nguồn được hiểu là nguồn thu nhập, tức là thu tại đơn vị chi trả thu nhập Cách thu này đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, hiệu quả, tiết kiệm chi phí thu thuế Tuy nhiên, cách thu này cũng có nhược điểm là ràng buộc nghĩa vụ kê khai và nộp thuế của đối tượng nộp thuế - các

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

NTNN - sang bên ký hợp đồng nước sở tại Các chế tài về thuế: phạt vi phạm

kê khai, khai sai, khai thiếu, nộp chậm tờ khai v.v… chuyển qua bên ký hợp đồng NTNN khi ký hợp đồng có thể chỉ cần biết số tiền mình nhận được khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ, còn các vấn đề về nghĩa vụ thuế do bên ký hợp đồng nước sở tại chịu trách nhiệm

- Về thuế suất: Do đặc điểm của NTNN chỉ hoạt động trong thời gian

ngắn, không thực hiện chế độ sổ sách kế toán như các doanh nghiệp trong nước nên việc kê khai, tính thuế không áp dụng như đối với các doanh nghiệp trong nước Để tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình hành thu, thuế suất đối với các hoạt động kinh doanh của NTNN thường được gộp lại theo từng nhóm có hoạt động kinh doanh tương tự Cũng do không thực hiện chế

độ sổ sách kế toán, việc xác định thuế TNDN thường theo tỷ lệ % trên doanh thu NTNN nhận được Tỷ lệ này cũng được xác định theo từng nhóm hoạt động kinh doanh tương tự nhau, chẳng hạn: hoạt động dịch vụ; hoạt động xây

dựng, hoạt động thương mại v.v…

- Quan hệ với Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Thuế NTNN có quan

hệ chặt chẽ với Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Các quy định về thuế đối với NTNN đều đề cập đến quan hệ giữa thuế NTNN và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần Quan hệ giữa thuế NTNN và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thể hiện ở các điểm sau:

Về nghĩa vụ nộp thuế: Trong các quy định về thuế NTNN đều khẳng định việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với hoạt động của NTNN Trường hợp NTNN hoạt động tại nước ký kết hợp đồng hình thành một Cơ sở thường trú theo định nghĩa tại từng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (Permanent Establishment - PE), các NTNN sẽ nộp thuế như các doanh nghiệp trong nước Ngược lại, các NTNN có thể chỉ phải nộp thuế tại nước đăng ký kinh doanh mà không phải nộp thuế tại nước ký hợp đồng,

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

do sự thỏa thuận giữa các bên về các điều khoản đối với từng hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể quy định trong Hiệp định tránh đánh thuế hai lần

Về loại thuế áp dụng: Như trên đã phân tích, thuế NTNN bao gồm nhiều loại thuế khác nhau (GTGT, TNDN, TNCN v.v…) Tuy nhiên, đối với Hiệp định tránh đánh thuế hai lần chỉ áp dụng đối với thuế thu nhập Đó

là các loại thu nhập như: thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập từ vận tải quốc tế, thu nhập từ tiền lãi cổ phần, thu nhập từ tiền cho vay, thu nhập từ tiền bản quyền, thu nhập từ hoạt động dịch vụ kỹ thuật, thu nhập từ hoạt động cá nhân phụ thuộc v.v… Các loại thuế gián thu như: thuế GTGT, TTĐB v.v… áp dụng theo nội luật

Về thứ tự áp dụng quy định Luật đối với NTNN: Trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định tại Hiệp định và các quy định tại luật thuế trong nước thì sẽ áp dụng theo các quy định của Hiệp định Như vậy, thường là

có sự ưu tiên áp dụng quy định tại Hiệp định hơn là áp dụng quy định nội luật đối với thuế NTNN Hiệp định không tạo ra các nghĩa vụ thuế mới, khác hoặc nặng hơn so với luật thuế trong nước Ví dụ: Trường hợp tại Hiệp định có các quy định theo đó Việt Nam có quyền thu thuế đối với một loại thu nhập nào đó nhưng Luật thuế Việt Nam chưa có quy định thu thuế đối với thu nhập đó hoặc quy định thu với mức thấp hơn thì áp dụng theo quy định của Luật thuế Việt Nam

1.1.5 Nội dung cơ bản thuế NTNN tại Việt Nam hiện nay

Văn bản pháp quy hiện nay hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam là Thông tư 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của

Bộ Tài chính

1.1.5.1 Đối tượng và phạm vi áp dụng

Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là NTNN, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa NTNN với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa NTNN với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu

Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hoá tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên

cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc cung cấp hàng hoá theo điều kiện giao hàng DDP, DAT, DAP (Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms)

1.1.5.2 Đối tượng và phạm vi không áp dụng

Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng

Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hoá cho tổ chức,

cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức: Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài và giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam

Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam

Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho

tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài

1.1.5.3 Các loại thuế áp dụng

Bảng 1.1: Các loại thuế áp dụng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.1.5.4 Đối tượng chịu thuế GTGT, thu nhập chịu thuế TNDN, Phương pháp nộp thuế

* Đối tượng chịu thuế GTGT:

- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế

GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ

sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam

- Trường hợp hàng hoá được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hoá nằm trong lãnh thổ Việt Nam; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hoá, kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hoá chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hoá và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch

vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng

* Thu nhập chịu thuế TNDN:

Thu nhập của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ

Trường hợp hàng hoá được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hoá nằm trong lãnh thổ Việt Nam; hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hoá (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hoá, dịch vụ

Thu nhập phát sinh tại Việt Nam của NTNN, Nhà thầu phụ nước ngoài

là các khoản thu nhập nhận được dưới bất kỳ hình thức nào trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành hoạt động kinh doanh của NTNN, Nhà thầu phụ nước ngoài Thu nhập chịu thuế của NTNN, Nhà thầu phụ nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể như sau:

- Thu nhập từ chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

- Thu nhập từ tiền bản quyền là khoản thu nhập dưới bất kỳ hình thức nào được trả cho quyền sử dụng, chuyển quyền sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ (bao gồm: các khoản tiền trả cho quyền sử dụng, chuyển giao quyền tác giả và quyền chủ sở hữu tác phẩm; chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp; chuyển giao công nghệ)

- Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản

- Thu nhập từ Lãi tiền vay

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

- Tiền phạt, tiền bồi thường thu được từ bên đối tác vi phạm hợp đồng

- Các khoản thu nhập khác theo quy định của pháp luật

* Phương pháp nộp thuế:

Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ

sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế (gọi tắt là phương pháp khấu trừ, kê khai)

Nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ tính trên doanh thu (gọi tắt là phương pháp ấn định tỷ lệ) Tác giả chọn phương pháp này là nội dung nghiên cứu của đề tài

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ

lệ % tính trên doanh thu (gọi tắt là phương pháp hỗn hợp)

Thuế suất thuế GTGT

* Giá trị gia tăng:

Giá trị gia tăng của dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa chịu thuế GTGT được xác định bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu Trong đó:

- Doanh thu tính thuế GTGT: là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch

vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà NTNN, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)

+ Trường hợp Nhà thầu phụ là Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp ấn định tỷ lệ thì doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được theo hợp đồng ký với Bên Việt Nam Nhà thầu phụ nước ngoài không phải nộp thuế GTGT trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài

+ Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển)

+ Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được

- Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế:

Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

Bảng 1.2: Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế

Tỷ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu tính thuế

máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng

b) Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu

hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng

30

50

Xác định tỷ lệ (%) giá trị gia tăng tính trên doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:

+ Đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc một phần giá trị hợp đồng không thuộc diện chịu thuế GTGT, việc áp dụng tỷ lệ giá trị gia tăng tính trên doanh thu tính thuế GTGT là từng hoạt động kinh doanh Trường hợp không tách riêng được giá trị từng hoạt động kinh doanh thì áp dụng tỷ lệ GTGT cao nhất đối với ngành nghề kinh doanh và mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng

Riêng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng thì tỷ lệ giá trị gia tăng

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

tính trên doanh thu tính thuế là 30% tính trên toàn bộ giá trị hợp đồng Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần giá trị công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, Nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì tỷ lệ % GTGT tính trên doanh thu tính thuế GTGT được áp dụng đối với ngành nghề dịch vụ (50%)

+ Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch

vụ hướng dẫn lắp đặt, đào tạo, vận hành, chạy thử, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp

áp dụng tỷ lệ GTGT của từng phần giá trị hợp đồng Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì

áp dụng tỷ lệ GTGT trên doanh thu tính thuế là 30%

* Thuế suất thuế GTGT: Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế GTGT là thuế suất quy định tại Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành

b Thuế TNDN

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Số thuế TNDN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNDN

x

Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

* Doanh thu tính thuế TNDN:

Là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay NTNN, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)

Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:

- Trường hợp Nhà thầu phụ là Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp ấn định tỷ lệ thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được theo

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

hợp đồng ký với Bên Việt Nam Nhà thầu phụ nước ngoài không phải nộp thuế TNDN trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài

- Doanh thu tính thuế TNDN đối với trường hợp cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải là toàn bộ tiền cho thuê Trường hợp doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải bao gồm các chi phí do bên cho thuê trực tiếp chi trả như bảo hiểm phương tiện, bảo dưỡng, chứng nhận đăng kiểm, người điều khiển phương tiện, máy móc và chi phí vận chuyển máy móc thiết bị từ nước ngoài đến Việt Nam thì doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm các khoản chi phí này nếu có chứng từ thực tế chứng minh

- Doanh thu tính thuế TNDN của hãng hàng không nước ngoài là doanh thu bán vé hành khách, vận đơn hàng không và các khoản thu khác (trừ những khoản thu hộ Nhà nước hoặc tổ chức theo quy định của pháp luật) tại Việt Nam cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa và đối tượng vận chuyển khác được thực hiện trên các chuyến bay của chính hãng hàng không hoặc liên danh

- Doanh thu tính thuế TNDN của hãng vận tải biển nước ngoài là toàn bộ tiền cước thu được từ hoạt động vận chuyển hành khách, vận chuyển hàng hoá và các khoản phụ thu khác mà hãng vận tải biển được hưởng từ cảng xếp hàng của Việt Nam đến cảng cuối cùng bốc dỡ hàng hoá đó (bao gồm cả tiền cước của các lô hàng phải chuyển tải qua các cảng trung gian) và/hoặc tiền cước thu được do vận chuyển hàng hoá giữa các cảng Việt Nam

- Đối với dịch vụ giao nhận, kho vận quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài, (không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

không bao gồm cước vận chuyển quốc tế phải trả cho hãng vận chuyển (hàng không, đường biển)

- Đối với dịch vụ chuyển phát quốc tế từ Việt Nam đi nước ngoài

(không phân biệt người gửi hay người nhận trả tiền dịch vụ), doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được

- Đối với tái bảo hiểm, doanh thu tính thuế TNDN xác định như sau: + Đối với hoạt động nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài, doanh thu tính thuế TNDN là số tiền phí nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài mà Nhà thầu nước ngoài nhận được (bao gồm hoa hồng tái bảo hiểm và chi phí bồi hoàn cho khách hàng theo thoả thuận)

+ Đối với hoạt động nhận tái bảo hiểm từ nước ngoài, doanh thu tính thuế TNDN là khoản hoa hồng nhượng tái bảo hiểm mà NTNN nhận được

- Đối với chuyển nhượng chứng khoán, trái phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế), chứng chỉ tiền gửi, doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng doanh thu bán chứng khoán, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi tại thời điểm chuyển nhượng

- Doanh thu tính thuế TNDN đối với giao dịch hoán đổi lãi suất là phần chênh lệch giữa lãi phải thu và lãi phải trả mà Nhà thầu nước ngoài nhận được trong 1 năm dương lịch

* Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

- Đối với ngành kinh doanh:

Bảng 1.3: Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hoá

theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường

hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước

ngoài); cung cấp hàng hoá theo điều kiện giao

hàng DDP, DAT, DAP

5

Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao

thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi

kèm công trình xây dựng

2

6

Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển

(bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển

hàng không)

2

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng

Riêng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm công trình xây dựng thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 2% trên toàn bộ giá trị hợp đồng Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các Nhà thầu phụ để giao lại toàn bộ các phần giá trị công việc hoặc hạng mục có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị, Nhà thầu nước ngoài chỉ thực hiện phần giá trị dịch vụ còn lại theo hợp đồng nhà thầu thì tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế TNDN được áp dụng đối với ngành nghề dịch vụ (5%)

+ Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch

vụ hướng dẫn lắp đặt, đào tạo, vận hành, chạy thử, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì tính thuế theo tỷ lệ thuế riêng của từng phần giá trị hợp đồng Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%

1.1.6 Cách tính thuế NTNN theo phương pháp ấn định tỷ lệ

- Trường hợp giá trị hợp đồng bao gồm thuế NTNN

- Trường hợp giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế NTNN:

Doanh thu tính thuế = Doanh thu tính thuế TNDN

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Trường hợp giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT

Thuế TNDN

Giá trị hợp đồng x

Tỷ lệ thuế TNDN

Doanh thu tính

Giá trị hợp đồng 1- tỷ lệ GTGT x thuế suất

1.1.7 Quy định về đăng ký, kê khai, quyết toán thuế

1.1.7.1 Quy định về đăng ký thuế

Theo quy định tại Điểm đ, e, Khoản 3, Điều 3 Thông tư BTC ngày 22/05/2012 quy định về cấp mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài

80/2012/TT-và cấp mã số thuế cho bên Việt Nam nộp thay

đ) Cấp mã số thuế cho NTNN đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế: Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 số theo từng hợp đồng thầu đã ký

e) Cấp mã số thuế cho Bên Việt Nam nộp thuế thay cho NTNN: Nhà thầu và nhà thầu phụ nước ngoài không đăng ký nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu có trách nhiệm khai và

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

nộp thuế cho bên nước ngoài Bên Việt Nam được cấp mã số thuế 10 số để sử dụng cho việc khai, nộp thuế cho các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài

1.1.7.2 Quy định về kê khai và quyết toán thuế

Việc kê khai và quyết toán thuế được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính

- Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu

Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì có thể đăng ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài

- Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế

ế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam

Đối với hợp đồng nhà thầu là hợp đồng xây dựng, lắp đặt thì nộp hồ sơ

hoạt động xây dựng, lắp đặt

- Bên Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng

- Corporation tax (tạm gọi là “thuế thu nhập doanh nghiệp”)

- Withholding income tax (tạm gọi là “thuế khấu trừ tại nguồn”)

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

Trong đó, thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm vào đối tượng nhận thu nhập, thuế khấu trừ tại nguồn nhằm vào đối tượng chi trả thu nhập Trong một số trường hợp, đối với khoản thu nhập phát sinh từ Nhật Bản (ngoài khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính), nếu doanh nghiệp có giấy chứng nhận của phòng thuế chứng minh rằng những khoản thu nhập này có liên quan đến CSTT và sẽ được tính vào thu nhập từ hoạt động kinh doanh chính để đánh thuế TNDN thì sẽ được miễn thuế khấu trừ tại nguồn

Về thuế suất và cách tính thuế Thu nhập doanh nghiệp có sự chênh lệch tùy theo địa phương và quy mô doanh nghiệp (vốn và lượng nhân viên), mức thuế suất cao nhất vào khoảng 45% Thuế suất thuế khấu trừ tại nguồn

cố định là 20% trên tổng số thu nhập chịu thuế

Theo hệ thống thuế điều chỉnh đối tượng DNNN của Nhật Bản, cơ sở

để tính thu nhập chịu thuế và thuế suất không chỉ dựa trên việc tồn tại “cơ sở thường trú” mà là sự kết hợp của hai yếu tố là loại thu nhập phát sinh tại Nhật và loại cơ sở thường trú DNNN có tại Nhật Bản Việc quản lý nhà thầu nước ngoài đều được tin học hóa cao độ

1.2.1.2 Thuế NTNN ở Đài Loan

Thuế NTNN được quy định tại Luật thuế TNDN, theo đó doanh nghiệp thành lập theo luật pháp nước ngoài (doanh nghiệp nước ngoài) có hay không có tồn tại cơ sở thường trú tại Đài Loan sẽ phải nộp thuế NTNN tại Đài Loan Thuật ngữ “cơ sở kinh doanh cố định” trong Luật thuế thu nhập của Đài Loan nhằm chỉ một địa điểm cố định thực hiện hoạt động kinh doanh, bao gồm các văn phòng điều hành, chi nhánh, xí nghiệp, cửa hàng, nhà kho, mỏ, công trường xây dựng; không bao gồm nhà kho với chỉ sử dụng với mục đích mua hàng và các cửa hàng không sử dụng cho việc chế biến hoặc sản xuất sản phẩm

Doanh nghiệp Đài Loan ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài sẽ

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

khấu trừ số thuế doanh nghiệp nước ngoài phải nộp trước khi trả tiền cho doanh nghiệp nước ngoài Số tiền thuế NTNN được tính trên toàn bộ số tiền doanh nghiệp Đài Loan phải trả cho doanh nghiệp nước ngoài Đối với thuế GTGT, trong trường hợp doanh nghiệp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho đối tác Đài Loan mà không có cơ sở kinh doanh cố định tại Đài Loan thì công ty Đài Loan - với vai trò là người sử dụng dịch vụ sẽ là đối tượng phải nộp thuế GTGT Thuế NTNN được khấu trừ khi doanh nghiệp Đài Loan thực hiện chi trả thu nhập và được nộp vào kho bạc vào ngày 10 đầu tháng sau tháng phát sinh hoạt động chi trả thu nhập Chứng nhận khấu trừ thuế NTNN được phát hành vào ngày 10 tháng 02 hàng năm Thuế suất thuế TNDN phổ thông đối với NTNN tại Đài Loan là 20% và có thể thấp hơn, tùy thuộc vào các quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ký giữa Đài Loan và các nước

1.2.1.3 Thuế NTNN ở Malaysia

Luật thuế thu nhập 1967 Malaysia quy định khi bên chi trả thực hiện trả tiền cho bên nhận tiền không cư trú, bên chi trả sẽ khấu trừ tiền thuế NTNN theo các tỷ lệ thuế suất quy định và nộp cho Cục thu Nội địa Malaysia trong vòng một tháng kể từ thời điểm chi trả Tất cả khác khoản thuế NTNN phải được thực hiện theo mẫu quy định, đúng hạn, cùng với bản photo chứng

từ do bên nhận tiền phát hành và chứng từ thanh toán Tổng thu thuế NTNN năm 2008 của Malaysia là 1.354,11 triệu RM, chiếm 1,49% tổng thu thuế năm 2008 (năm 2007, số thu này là 1.189,44 triệu RM)

Thu nhập chi trả theo hợp đồng được định nghĩa là khoản chi trả cho nhà thầu không cư trú thực hiện các dịch vụ theo hợp đồng, bao gồm khoản thuế 10% giá trị hợp đồng đối với nhà thầu và 3% giá trị hợp đồng cho nhân viên của nhà thầu không cư trú Các dịch vụ theo hợp đồng có nghĩa là bất kỳ công việc hoặc dịch vụ chuyên môn nào được thực hiện hoặc diễn ra tại Malaysia Trong vòng một tháng kể từ khi thực hiện chi trả, Bên trả tiền phải nộp khoản thuế NTNN cho Cục thu nội địa Malaysia

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

1.2.1.4 Thuế NTNN ở Thái Lan

Thuế này áp dụng đối với nhiều loại thu nhập chi trả cho các pháp nhân Số thuế khấu trừ phụ thuộc vào loại thu nhập và vị trí của bên được nhận thanh toán Thuế suất đối với một số loại thu nhập chịu thuế nhà thầu tại nguồn như sau:

Cổ tức: thuế suất 10% đối với cổ tức chi trả công ty trong nước và nước ngoài Lãi cho vay: thuế suất 1% áp dụng đối với lãi vay chi trả từ các

tổ chức tài chính (ngân hàng, công ty tài chính hoặc công ty tín dụng) cho các công ty trong nước không phải là tổ chức tài chính Mức thuế suất 10%

áp dụng đối với lãi vay do các tổ chức tài chính chi trả cho các hiệp hội hoặc các quỹ tín dụng Và mức thuế suất 15% áp dụng đối với lãi trả cho các công

ty nước ngoài

Tiền bản quyền: thuế suất 3% đối với tiền bản quyền trả cho các công

ty và các công ty hợp danh pháp nhân trong nước Mức thuế suất 10% đối với bản quyền chi trả cho các hiệp hội và các quỹ Và thuế suất 15% đối với bản quyền trả cho các công ty nước ngoài

Thu nhập khác: thuế suất 15% đối với lãi vốn, phí dịch vụ, phí nghề nghiệp và khoản tiền cho thuê tài sản trả cho các công ty nước ngoài Thuế suất 3% đối với phí dịch vụ và phí nghề nghiệp trả cho các công ty trong nước hoặc các chi nhánh thường trú của công ty nước ngoài ở Thái Lan Thuế suất 5% đối với phí dịch vụ và phí nghề nghiệp trả cho các chi nhánh không thường trú của công ty nước ngoài ở Thái Lan

Thuế suất khấu trừ tại nguồn đối với công ty nước ngoài có thể được miễn hoặc giảm theo các hiệp định thuế có liên quan Thuế khấu trừ tại nguồn phải được nộp cho chính quyền địa phương cấp huyện trong vòng bảy ngày kể từ ngày cuối cùng của tháng phát sinh thu nhập

1.2.1.5 Thuế NTNN ở Singapore

Các loại hình thu nhập thuộc diện chịu thuế và thuế suất tương ứng:

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn

- Lãi suất, tiền hoa hồng, doanh thu từ hoạt động cho thuê tài sản: 15%

- Tiền bản quyền: 10%

- Phí quản lý, hỗ trợ trong việc quản lý /điều hành bất kì thương mại, kinh doanh hay nghề nghiệp: 18%

- Doanh thu từ các hoạt động tàu biển: 1% - 10%

Căn cứ để xác định NTNN có phải nộp thuế hay không phụ thuộc vào việc

có cơ sở thường trú tại Singapore hay không Các nhà thầu nước ngoài được xác định là cư trú sẽ tuân thủ các quy định về kê khai và nộp thuế như đối với các doanh nghiệp thành lập theo luật pháp của Singapore Các nhà thầu nước ngoài không cư trú sẽ nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại nguồn Mức thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài có thể được thay đổi nếu nhà thầu nước ngoài thuộc các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Singapore Công tác quản lý thuế nhà thầu nước ngoài của Singapore được tin học hóa rất cao

1.2.2 Thuế nhà thầu của một số tỉnh trong cả nước

Thuế NTNN ở Việt Nam thực hiện thống nhất chung trên cả nước theo quy định hướng dẫn tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/04/2012 của

Bộ Tài chính Địa phương nào có số lượng doanh nghiệp đầu tư nước ngoài nhiều thì phát sinh nghĩa vụ thuế nhà thầu lớn, như Thành phố Hồ Chí Minh,

Hà Nội, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai…

Số thu NSNN năm 2012 của một số tỉnh trọng điểm trong cả nước:

Bảng 1.4: Số thu thuế NTNN của một số tỉnh trong cả nước

Ngày đăng: 26/03/2021, 10:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w