Tuy nhiên, khi nghiên cứu về thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank vẫn còn một số vấn đề đáng quan tâm như: cơ cấu sử dụng vốn của Ngân hàng vẫn tập trung vào hoạt độn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 62.34.02.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS,TS ĐINH XUÂN HẠNG
2 TS ĐÀM MINH ĐỨC
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của riêng tôi Các số liệu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả của Luận án chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình khoa học nào
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ……… … … i
MỤC LỤC ……….……ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……… …… v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 2
2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án 2
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 2
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 5
2.2 Tổng hợp các kết quả chủ yếu từ các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án 9
2.3 Khoảng trống trong các nghiên cứu liên quan đến Luận án 9
2.4 Những vấn đề đặt ra cho việc nghiên cứu của Luận án 10
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 11
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 11
4.1 Đối tượng nghiên cứu 11
4.2 Phạm vi nghiên cứu 11
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN 12
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 13
8 KẾT CẤU LUẬN ÁN 14
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.1 HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.1.1 Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại 15
1.1.2 Cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng thương mại 17
Trang 51.2 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 27
1.2.1 Khái niệm 27
1.2.2 Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh đối với ngân hàng thương mại 28
1.2.3 Phương thức chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng thương mại 29 1.2.4 Nội dung chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng thương mại 37
1.2.5 Tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng thương mại 42
1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng thương mại 52
1.3 KINH NGHIỆM CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI, BÀI HỌC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 57
1.3.1 Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại 57
1.3.2 Bài học đối với ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 64
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 65
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 65
2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 65
2.1.2 Đặc điểm hoạt động 66
2.1.3 Mô hình tổ chức của Vietinbank 67
2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh 69
2.2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 75
2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank xét theo tiêu chí qui mô 75 2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam xét theo tiêu chí chất lượng 107 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM114
Trang 62.3.1 Những kết quả đạt được 114
2.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 119
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 132
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 133
3.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025 133
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của VietinBank 133
3.1.2 Quan điểm về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank 136
3.1.3 Định hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank 138
3.2 GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 140
3.2.1 Các giải pháp chủ yếu 140
3.2.2 Các giải pháp hỗ trợ 163
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 171
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 171
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 175
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 179
KẾT LUẬN 180
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ix
TÀI LIỆU THAM KHẢO xi
PHỤ LỤC xix
Trang 7Quản lý tài sản Có, tài sản Nợ
Ủy ban quản lý tài sản Có, tài sản Nợ Asset Management Company - Công ty quản lý tài sản Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam Bất động sản
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư & Phát triển Việt Nam Xây dựng - chuyển giao
Xây dựng - vận hành - chuyển giao Capital Adequacy Ratio - Hệ số an toàn vốn tối thiểu Chứng khoán
Chính sách tiền tệ Danh mục cho vay Doanh nghiệp Nhà nước Doanh nghiệp ngoài quốc doanh Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Dự phòng rủi ro
Dự trữ bắt buộc Giấy tờ có giá Hội đồng quản trị Kho bạc Nhà nước Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp
Tỷ lệ cho vay/nguồn vốn huy động tiền gửi Lợi nhuận sau thuế
Nghiên cứu sinh Ngân hàng bán lẻ Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại Nhà nước Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 8Thu nhập tính đến rủi ro/vốn Rủi ro hoạt động
Rủi ro lãi suất Rủi ro tín dụng Rủi ro thanh khoản Quản lý rủi ro Quản trị rủi ro Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn Hà nội
Tổ chức tín dụng Trung - dài hạn Tiền gửi không kỳ hạn Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trái phiếu doanh nghiệp
Tài sản cố định Tài sản Có Tài sản Nợ Thông tư Thị trường chứng khoán Thị trường liên ngân hàng Thị trường tài chính Thị trường tiền tệ Xếp hạng tín dụng nội bộ
Ủy ban giám sát Tài chính Quốc gia Công ty quản lý tài sản của TCTD Vốn điều lệ
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ LDR theo quy định của một số nước 48
Bảng 1.2 ROE và RAROC đối với khoản cho vay của ANZ 59
Bảng 1.3 Khẩu vị rủi ro của BIDV năm 2016 61
Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng vốn và độ lệch tỷ trọng các loại tài sản so năm trước của Vietinbank 76
Bảng 2.2 Hệ số và tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại VietinBank 80
Bảng 2.3 Cơ cấu ngân quỹ và độ lệch tỷ trọng các khoản mục so năm trước tại Vietinbank 82
Bảng 2.4 Hệ số Dmnq và tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu ngân quỹ Knq 84
Bảng 2.5 Giới hạn cho vay tại Vietinbank 85
Bảng 2.6 Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng và độ lệch tỷ trọng các khoản mục so với năm trước 87
Bảng 2.7 Hệ số và tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu cho vay theo đối tượng KH 88
Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành nghề và độ lệch tỷ trọng các khoản mục 90
Bảng 2.9 Hệ số, tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu dư nợ theo ngành và lĩnh vực 92
Bảng 2.10 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn và độ lệch tỷ trọng 93
Bảng 2.11 Hệ số và tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu dư nợ theo thời hạn 94
Bảng 2.12 Cơ cấu đầu tư xét theo hình thức và mục đích tại Vietinbank 99
Bảng 2.13 Giá trị vốn đầu tư của Vietinbank vào các công ty con 102
Bảng 2.14 Hệ số chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hình thức và mục đích 103
Bảng 2.15 Cơ cấu chứng khoán kinh doanh, đầu tư theo chủ thể phát hành tại Vietinbank 104
Bảng 2.16 Hệ số chuyển dịch cơ cấu CK theo chủ thể phát hành 106
Bảng 2.17 Các chỉ số thanh khoản của Vietinbank 110
Bảng 2.19 Tỷ trọng dư nợ cho vay/tổng tài sản của 4 NHTM lớn 120
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Vietinbank 68
Hình 3.1 Mô hình chiến lược kinh doanh SWOT 141
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Qui mô và tốc độ tăng trưởng NVCSH tại Vietinbank 70
Biểu đồ 2.2 Qui mô và tốc độ tăng trưởng NVHĐ tại Vietinbank 71
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu NVHĐ theo hình thức tại Vietinbank 72
Biểu đồ 2.4 Qui mô và tốc độ tăng trưởng tài sản tại Vietinbank 72
Biểu đồ 2.5.Thị phần cho vay của Vietinbank và các NHTM Việt Nam 73
Biểu đồ 2.6 Qui mô và tốc độ tăng LNST của Vietinbank 74
Biểu đồ 2.7 ROA và ROE của Vietinbank giai đoạn 2008-2016 74
Biểu đồ 2.8 Lãi phải thu và tỷ trọng lãi phải thu/tổng TSC sinh lời 79
Biểu đồ 2.9 Cơ cấu cho vay theo loại tiền tại Vietinbank 96
Biểu đồ 2.10 Cơ cấu cho vay theo hình thức ……… … 97
Biểu đồ 2.11 Cơ cấu chứng khoán đầu tư theo thời hạn 106
Biểu đồ 2.12 Chuyển dịch cơ cấu TSC theo hệ số rủi ro tại Vietinbank 108
Biểu đồ 2.13 Hệ số CAR của Vietinbank từ 2008-2016 109
Biểu đồ 2.14 Tỷ lệ thu nhập lãi/tổng thu nhập của Vietinbank và một số NHTM có vốn Nhà nước 112
Trang 11LỜI NÓI ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
NHTM là trung gian tài chính chủ lực trên thị trường với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi, sử dụng để cho vay đối với khách hàng trong nền kinh tế quốc dân Cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, vốn là tiền đề cho quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng Việc phân bổ, sử dụng vốn có hiệu quả thể hiện sự đúng đắn của nhà quản trị ngân hàng trong việc đưa ra các quyết định đầu tư Tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo an toàn trong hoạt động là mục tiêu hàng đầu của mỗi NHTM Tuy nhiên, mục tiêu này luôn là bài toán khó giải nhất là trong điều kiện môi trường kinh doanh ngân hàng ngày càng diễn biến phức tạp như hiện nay Trong quá trình hoạt động, NHTM luôn mong muốn cơ cấu sử dụng vốn chuyển dịch theo hướng hợp lý Theo đó sẽ hình thành được một cơ cấu tài sản tối ưu hóa tương quan giữa mục tiêu khả năng sinh lời với mục tiêu đảm bảo an toàn trong hoạt động
NHTMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) là một ngân hàng có qui
mô vốn điều lệ lớn nhất, qui mô tài sản lớn thứ hai trong toàn hệ thống, giữ vai trò trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam Từ một ngân hàng chuyên doanh, chuyên cung cấp dịch vụ tiền tệ tín dụng cho ngành công nghiệp, thương mại thì hiện nay Vietinbank đã thành một ngân hàng hoạt động đa năng, cung cấp dịch vụ tài chính - ngân hàng cho mọi chủ thể trong nền kinh tế Các hình thức sử dụng vốn của Ngân hàng được đa dạng hóa Đồng thời, Ngân hàng đã đang thực hiện tái cơ cấu toàn diện mọi mặt hoạt động, chú trọng và quan tâm nhiều hơn đến công tác quản trị điều hành Chiến lược kinh doanh của Vietinbank hướng tới trong hoạt động sử dụng vốn là: đa dạng hóa và chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Vietinbank đã ban hành nhiều chính sách, thực hiện nhiều biện pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn nói chung, cơ cấu cho vay và đầu tư nói riêng Quá trình đó dần thực hiện chủ động, đem lại được một số kết quả nhất định: hình thành danh mục tài sản đa dạng hơn, cơ cấu cho vay, đầu tư của Ngân hàng phù hợp với xu hướng phát triển và đáp ứng nhu cầu của xã hội, góp phần
Trang 12nâng cao hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, khi nghiên cứu về thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank vẫn còn một số vấn đề đáng quan tâm như: cơ cấu sử dụng vốn của Ngân hàng vẫn tập trung vào hoạt động truyền thống, rủi ro do cơ cấu cho vay tập trung lớn, cơ cấu sử dụng vốn còn thể hiện nguy cơ mất cân đối, sự bất cân xứng với giữa cơ cấu tài sản với cơ cấu NVHĐ kéo tiềm ẩn rủi ro, chất lượng tài sản còn thấp,
Với mục đích hệ thống hóa, bổ sung và luận giải rõ hơn cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM; Nghiên cứu thực tiễn chuyển dịch
cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank; Đề xuất hệ thống giải pháp chuyển dịch cơ
cấu sử dụng vốn tại Vietinbank, NCS đã lựa chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam” làm đề
tài nghiên cứu Luận án Tiến sỹ của mình
2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Chuyển dịch cơ cấu của đối tượng nghiên cứu nhất định đã được rất nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm Đối với lĩnh vực kinh tế - tài chính, khi nghiên cứu mức độ chuyển dịch cơ cấu, các tác giả sử dụng phương pháp phổ biến là so sánh cơ cấu đối tượng giữa các năm/giữa các giai đoạn Một phương pháp khác cũng được sử dụng để đo lường đó là phương pháp véc tơ hay còn gọi
là hệ số Cos - đây chính là phương pháp đại số tuyến tính để tính Cosin của góc giữa hai véc tơ đã được Linnemann (1996) đề cập khi thực hiện một nghiên cứu về thương mại quốc tế Sau đó được John Moore (1978) phát triển bằng cách sử dụng
hệ số Cosin để tính góc dịch chuyển giữa 2 cơ cấu Các nghiên cứu của nước ngoài liên quan đến đề tài gồm:
- Nghiên cứu của Raymond W.Goldsmith (1958) [83]: “Changes in Uses
and Sources of Fund by Financial Intermediaries” (Những thay đổi về nguồn vốn
và sử dụng vốn của các trung gian tài chính) Tác giả phân tích quá trình chuyển
dịch cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn của hệ thống NHTM Mỹ giai đoạn năm 1900-1952 Trong đó tập trung phân tích chuyển dịch cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng, theo thời hạn cho vay, theo ngành kinh tế, theo qui mô khoản
Trang 13vay Phương pháp được sử dụng chủ yếu là phương pháp thống kê và phương pháp so sánh cơ cấu sử dụng vốn của các NHTM giữa các năm/giữa các giai đoạn Tác giả khẳng định: cơ cấu sử dụng vốn tại các NHTM Mỹ có sự dịch chuyển đáng kể trong mỗi giai đoạn phát triển của hệ thống ngân hàng và dịch chuyển lớn vào các giai đoạn chu kỳ kinh tế biến động.
- Nghiên cứu của Dr.Gucharan Singh (2015) [74], “A study on structural
changes of Sheduled Commercial Public Sector Banks in India” (Một nghiên cứu
về chuyển dịch cơ cấu của các NHTM NN tại Ấn Độ) Tác giả tập trung phân tích
sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của các NHTMNN tại Ấn Độ giai đoạn
2005-2013 Sử dụng phương pháp phân tích Decomposition Measure, nghiên cứu đã
đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTMNN tại Ấn Độ giữa các năm liền kề Trong giai đoạn nghiên cứu, cơ cấu sử dụng vốn của các NHTMNN tại Ấn Độ có sự chuyển dịch lớn trong năm 2007-2008, năm 2008-
2009 và năm 2011-2012 Tác giả kết luận: NHTW đóng vai trò quan trọng trong
việc làm thay đổi môi trường kinh doanh ngân hàng Sự thay đổi cấu trúc tài sản của NHTM do những chính sách hạn chế của NHTW, cùng với ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và những nhân tố từ phía khách hàng Đề
tài mới phân tích về qui mô chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo các hình thức
sử dụng vốn (ngân quỹ, cho vay, đầu tư và sử dụng vốn khác) của NHTMNN tại
Ấn Độ, chưa đề cập đến cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn, cũng như chưa phân tích sâu về thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn trong nội
bộ từng hoạt động tại các Ngân hàng này
- Nghiên cứu của Sandra D Cooke (1997) [85], “Structural Change in
U.S Banking Industry: The Role of Information Technology” (Sự thay đổi cấu trúc trong ngành ngân hàng Mỹ: vai trò của công nghệ thông tin) Đề tài phân
tích ảnh hưởng của công nghệ thông tin tác động đến các mặt hoạt động ngân hàng trong đó có cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn của NHTM Mỹ Số liệu phân tích từ 1960-1995, tỷ trọng tiền mặt và tiền gửi dự trữ của các NHTM Mỹ giảm đáng kể, tỷ trọng tài sản Có sinh lời và TSCĐ cũng có xu hướng tăng Trong nội
bộ cơ cấu cho vay có sự chuyển dịch theo ngành nghề, lĩnh vực kinh tế Cùng với
đó, xu hướng tăng tỷ trong các công cụ phái sinh trong cơ cấu tài sản của NHTM
Trang 14Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn cũng không giống nhau giữa các ngân hàng
có qui mô lớn (tổng tài sản > 100 tỷ USD) và các ngân hàng có quy mô nhỏ (tổng tài sản < 100 tỷ USD)
- Nghiên cứu của Aisyah Binti Abdul Rahman và cộng sự (2008)
[67],“Lending Structure and Bank Insolvency Risk: The case of Islamic Bank in
Malayxia” (Cơ cấu cho vay và rủi ro vỡ nợ của ngân hàng Islamic, Malayxia) Tác
giả sử dụng mô hình hồi quy đa biến để đánh giá tác động của tỷ trọng cho vay lĩnh vực BĐS, mức độ tập trung trong cho vay, tính ổn định của DMCV ảnh hưởng
đến chỉ số rủi ro vỡ nợ của ngân hàng Islamic, Malayxia Kết quả cho thấy: sự tăng
lên của tỷ trọng dư nợ cho vay đối với lĩnh vực BĐS, sự tập trung quá mức trong DMCV sẽ gây nguy cơ rủi ro tăng cao Chiến lược cho vay của các NHTM chịu ảnh hưởng lớn từ quyết định của các cơ quan quản lý Nếu Chính phủ muốn tăng
tỷ trọng cho vay đối với lĩnh vực nào đó cần có các giải pháp hỗ trợ quy định về vốn, cũng như có các chính sách “nới lỏng” đối với khu vực này
- Nghiên cứu của Grzegorz HaLaj (2013) [73]: “Optimal asset structure of
a bank Bank reactions to stressful market condition” (Cơ cấu tài sản tối ưu của một ngân hàng Các phản ứng của ngân hàng trước các cú sốc thị trường) Bài
viết sử dụng công cụ stress test để đánh giá tác động bất lợi của thị trường (sự thay đổi của lãi suất, cú sốc về RRTD, sự đổ vỡ của hệ thống tài trợ) đối với cơ cấu tài sản của ngân hàng Mô hình áp dụng cho trường hợp với dữ liệu của hệ thống ngân hàng Châu Âu năm 2011
- Nghiên cứu của Joseph G.Haubrich anh Paul Watchtel (1993) [75],
“Capital Requirements and Shifts in Commercial Bank Portfolios” (Yêu cầu về vốn và sự chuyển dịch danh mục đầu tư của NHTM) Tác giả phân tích tốc độ tăng
trưởng qui mô tổng tài sản, cho vay và đầu tư của các NHTM Mỹ giai đoạn năm 1973-1993 Từ đó rút ra kết luận: để đạt yêu cầu vốn tối thiểu (áp dụng theo Basel
I là 8%), cơ cấu sử dụng vốn của NHTM Mỹ cũng phải có sự điều chỉnh Các Ngân hàng có xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn từ cho vay sang nắm giữ các CK Chính phủ có độ an toàn cao với hệ số rủi ro thấp Cơ cấu cho vay và đầu
tư cũng có sự chuyển dịch nhằm đáp ứng các quy định an toàn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ
Trang 15- Bài nghiên cứu của Huberto M.Ennis (2004) [76]:“Some recent trends in
Commercial Banking” (Một số xu hướng gần đây trong hoạt động kinh doanh của NHTM) Tác giả phân tích về sự chuyển dịch trong cơ cấu sử dụng vốn của
các NHTM ở Mỹ giai đoạn từ năm 1990-2001 Trong đó kết luận: (i) Hoạt động
kinh doanh của các NHTM có sự thay đổi đáng kể và các NHTM vẫn đóng vai
trò vô cùng quan trọng trên TTTC; (ii) Các NHTM có sự chuyển dịch từ các hoạt
động truyền thống sang các hoạt động khác nhưng xu hướng này diễn ra khá
chậm; (iii) Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng ngày càng gia tăng
- Sách của tác giả Charles W Smithson do nhà xuất bản John Wiley &
Sons, Inc năm 2002 [72] “Credit Portfolio Management” (Quản trị danh mục tín
dụng) Cuốn sách đề cập khá đầy đủ các vấn đề liên quan đến quản trị danh mục
tín dụng của ngân hàng trong hệ thống tài chính của Mỹ, phân tích quy trình quản trị danh mục tín dụng, các mô hình đo lường, các công cụ kỹ thuật sử dụng trong
điều chỉnh danh mục tín dụng
- Nghiên cứu của Svetlana Saksonova (2013) [84]: “Approachs to
Determining Optimal Asset Structure for a Commercial Bank” (Phương pháp xác định cấu trúc tài sản tối ưu của một NHTM) Trên cơ sở thiết lập các công
thức toán mô tả quan hệ giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán của NHTM, yêu cầu về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động, dựa vào số liệu của các
NHTM Latvia giai đoạn năm 2000-2007, tác giả đã kết luận: để đạt được mục
tiêu kinh doanh, các ngân hàng cần thiết lập đồng thời cơ cấu TSC và TSN
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
* Các đề tài liên quan đến chuyển dịch cơ cấu của đối tượng nghiên cứu
Ở Việt Nam, trong lĩnh vực kinh tế có nhiều trong các nghiên cứu về: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động, chuyển dịch cơ cấu ngành, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu, Các đề tài đã hệ thống hóa và làm rõ cơ
sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu của đối tượng nghiên cứu và đều sử dụng phương pháp đại số tuyến tính để tính Cosin của góc giữa hai véc tơ hợp bởi 2 cơ cấu nghiên cứu, từ đó xác định tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu của đối tượng nghiên cứu năm sau so với năm trước liền kề
Trang 16* Các đề tài liên quan đến chuyển cơ cấu sử dụng vốn của NHTM:
Trong lĩnh vực ngân hàng, cụm từ “chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn”,
“chuyển dịch cơ cấu tín dụng”,“chuyển dịch cơ cấu đầu tư”cũng xuất hiện
nhiều trong báo cáo tổng kết của NHNN Việt Nam, của UBGSTCQG,… và báo cáo hoạt động kinh doanh của các NHTM Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn
cũng là chủ trương, định hướng phát triển ngành Ngân hàng và của mỗi NHTM Các đề tài liên quan gồm:
- Bài viết của TS Lê Xuân Nghĩa (2006) [23]:“Tầm nhìn và những bước
đi cần thiết của hệ thống NHTM Việt Nam trong giai đoạn mới” Trong đó có
đánh giá: “Các NHTM chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo hướng tăng tỷ trọng
đầu tư và hoạt động phi tín dụng, đa dạng hóa cơ cấu huy động vốn và sử dụng vốn Từng bước mở rộng hoạt động đầu tư sang khu vực kinh tế phi Nhà nước, ” Do chỉ trong phạm vi một bài nghiên cứu nên tác giả không đề cập đến
cơ sở lý luận, cũng như chưa nghiên cứu sâu về thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại các NHTM Việt Nam
- Luận án Tiến sỹ kinh tế của Bùi Diệu Anh,“Quản trị danh mục cho vay
tại các NHTM CP Việt Nam”, được bảo vệ tại trường Đại học Ngân hàng thành
phố Hồ Chí Minh năm 2012 [1]: Nội dung Luận án tập trung nghiên cứu về quản trị DMCV tại các NHTMCP Việt Nam Trong đó, đã hệ thống và làm rõ lý luận cơ bản về quản trị DMCV theo xu hướng hiện đại đang áp dụng tại các NHTM trên thế giới; Phân tích thực trạng quản trị DMCV tại các NHTMCP ở Việt Nam giai đoạn 2006-2010; Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị DMCV tại các NHTMCP ở Việt Nam Luận án đã hoàn thiện được cơ
sở khoa học và thực tiễn về quản trị DMCV Tác giả cho rằng một trong những nguyên nhân làm RRTD tăng là do mức độ tập trung DMCV lớn Mặc dù có đề cập đến cơ cấu cho vay, nhưng Luận án không nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu cho vay và cơ cấu sử dụng vốn của NHTM
- Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Thùy Dương “Quản lý danh mục
cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam”, được
bảo vệ tại Học viện Ngân hàng năm 2012 [8]: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý DMCV của NHTM, trong đó có sử dụng mô hình kinh tế lượng kiểm định rủi ro của từng khoản vay (rủi ro giao dịch) và rủi ro DMCV Nghiên cứu
Trang 17mối quan hệ giữa điểm XHTD của khách hàng, giá trị khoản vay, chênh lệch lãi suất cho vay trong hợp đồng ảnh hưởng đến xác suất khách hàng không trả được
nợ (PD) để đo lường rủi ro giao dịch Với rủi ro danh mục, tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa tuyến tính đo lường ảnh hưởng của các biến vĩ mô, các biến vi
mô ảnh hưởng đến tỷ lệ nợ xấu Nghiên cứu dựa trên cơ sở số liệu của Agribank nhằm quản lý DMCV tại Ngân hàng này giai đoạn năm 2005-2011
- Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Ngành, chủ nhiệm đề tài TS Trần Thị
Hồng Hạnh: “Giải pháp chuyển dịch cơ cấu tín dụng của hệ thống Ngân hàng
phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2015”, bảo vệ tại Hội đồng Khoa học & Công nghệ ngân hàng, NHNN Việt Nam
2010-năm 2011 [14]: Đề tài đã đề cập một số vấn đề cơ bản về cơ cấu tín dụng, chuyển dịch cơ cấu tín dụng, các lý thuyết và mô hình tăng trưởng kinh tế; Nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001-2010; Đề xuất một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu tín dụng ngân hàng phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010-2015 Để đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu tín dụng giữa các giai đoạn,
đề tài sử dụng phương pháp so sánh tỷ trọng Trong đề tài nhóm nghiên cứu đề cập cả hai nội dung: hoạt động huy động vốn và cho vay của NHTM; phạm vi và hướng tiếp cận chủ yếu đứng trên quan điểm quản lý vĩ mô của NHTW
- Luận án Tiến sỹ kinh tế của Trịnh Hồng Hạnh, “Giải pháp nâng cao chất
lượng quản trị tài sản Nợ, tài sản Có tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Việt Nam”, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng năm 2016 [15]: Luận án
khái quát những đặc trưng của TSN và TSC, mục tiêu, nội dung của quản trị TSN, TSC (ALM) gồm quản trị cấu trúc TSN, TSC; QTRR lãi suất và RRTK Đề tài đưa ra quan điểm về chất lượng ALM, hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng ALM, nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng ALM Nghiên cứu thực trạng công tác ALM và chất lượng ALM tại Agribank Từ đó đề xuất 02 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng ALM tại Agribank
- Luận án Tiến sỹ của Vũ Hoàng Nam, “Hoạt động đầu tư kinh doanh trái
phiếu của NHTM Việt Nam”, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng năm 2015 [22]:
Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ hơn những lý luận về hoạt động đầu tư, kinh doanh trái phiếu của NHTM; Nghiên cứu thực trạng hoạt động đầu tư, kinh
Trang 18doanh trái phiếu của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2009-2014 (tập trung đánh giá 04 ngân hàng gồm Agribank, Vietcombank, Vietinbank và BIDV); Đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại và đề xuất được 08 nhóm giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh, đầu tư trái phiếu của NHTM Việt Nam
* Các đề tài nghiên cứu về NHTMCP Công thương Việt Nam
- Luận án Tiến sỹ kinh tế của Nguyễn Đức Tú, “Quản lý rủi ro tín dụng
tại NHTM CP Công thương Việt Nam”, bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế Quốc
dân năm 2012 [29]: Luận án tập trung nghiên cứu về quản lý RRTD của NHTM; Nghiên cứu thực trạng quản lý RRTD tại Vietinbank từ năm 2008-
2011 Trên cơ sở đó đề xuất 08 nhóm giải pháp nhằm tăng cường quản lý RRTD tại Ngân hàng
- Luận án Tiến sỹ của Tô Khánh Toàn, “Phát triển dịch vụ ngân hàng bán
lẻ tại NHTM CP Công thương Việt Nam”, bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia
Hồ Chí Minh năm 2014 [28]: Đã hệ thống hoá, làm rõ thêm những lý luận cơ bản
về NHBL và phát triển dịch vụ NHBL; nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại Vietinbank giai đoạn từ 2008-2013; đề xuất 06 nhóm giải pháp phát triển dịch vụ NHBL tại Vietinbank
- Luận án Tiến sỹ của Hoàng Xuân Phong “Quản trị rủi ro thị trường tại
NHTM CP Công thương Việt Nam”, bảo vệ tại Học viện Ngân hàng năm 2014,
[24]: Luận án hệ thống và làm rõ hơn lý luận về rủi ro thị trường và quản trị rủi
ro thị trường tại NHTM; Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro thị trường (tập trung vào quản trị RRLS và rủi ro tỷ giá) tại Vietinbank trong giai đoạn năm 2008-2012, định hướng đến năm 2015; Đề xuất 06 giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thị trường tại Vietinbank
- Luận án Tiến sỹ kinh tế của Phan Thị Hoàng Yến “Quản trị Tài sản - Nợ
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam”, bảo vệ tại Học viện
Ngân hàng năm 2016 [31]: Đề tài nghiên cứu về công tác quản trị Tài sản - Nợ tại NHTM gồm: quản trị RRLS, quản trị RRTK, quản trị bảng cân đối kế toán, quản trị NVCSH; Nghiên cứu thực trạng quản trị Tài sản - Nợ tại VietinBank
Trang 19trong giai đoạn 2012-2014; Đề xuất 09 nhóm giải pháp và một số kiến nghị nhằm tăng cường quản trị Tài sản - Nợ tại VietinBank
2.2 Tổng hợp các kết quả chủ yếu từ các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án
- Về lý luận: Các công trình liên quan đến Luận án đã làm sáng tỏ những
+ Một số chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch cơ cấu cho vay: tỷ lệ tăng trưởng
dư nợ cho vay, tỷ lệ nợ xấu,…
- Về thực trạng:
+ Nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cấu tín dụng (cả hai góc độ huy đọng vốn và cho vay) tại các NHTM Việt Nam từ năm 2005-2010 từ đó đánh giá tác động đến cơ cấu ngành kinh tế
+ Các công trình đã nghiên cứu về Vietinbank: về hoạt động cho vay, quản trị tín dụng, quản trị TSC - TSN, quản trị rủi ro thị trường Từ đó đưa ra các nhận xét đánh giá về các hoạt động và công tác quản trị tại Ngân hàng
- Về đề ra chính sách, định hướng và giải pháp:
Đã có những nghiên cứu đánh giá xu hướng chuyển dịch cơ cấu cho vay, cơ cấu sử dụng vốn của NHTM trên thế giới và NHTM Việt Nam Một số đề tài nghiên cứu về Vietinbank đã đề xuất được các giải pháp nhằm hoàn thiện, phát triển hoạt động cụ thể nào đó tại Ngân hàng
2.3 Khoảng trống trong các nghiên cứu liên quan đến Luận án
Tìm hiểu các đề tài nghiên cứu liên quan đến Luận án, vẫn còn một số
“khoảng trống” chưa được nghiên cứu và làm rõ, cụ thể như sau:
- Về mặt lý luận: Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu một cách
toàn diện, đầy đủ về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn nói chung và chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn trong nội bộ từng hoạt động của NHTM nói riêng; Chưa có nghiên cứu nào xây dựng một cách có hệ thống các tiêu chí đánh giá qui mô, chất
Trang 20lượng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo hoạt động và nội bộ từng hoạt động của NHTM
- Về mặt thực tiễn: Chưa có công trình nào nghiên cứu, phân tích và đánh
giá về cơ cấu sử dụng vốn và chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại các NHTM Việt Nam, cũng như tại Vietinbank
Hiện nay, Vietinbank đang trong quá trình tái cơ cấu toàn diện về mọi mặt: tái cơ cấu tài chính, tái cơ cấu hoạt động, tái cơ cấu quản trị, Trong đó, chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn là nội dung quan trọng liên quan đến tất cả đến các nội dung tái cơ cấu NHTM Do vậy, cần có một nghiên cứu cụ thể, toàn diện
về để hoàn thiện cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM, nghiên cứu thực tiễn tại Vietinbank, từ đó đề xuất những giải pháp có căn cứ khoa học để vận dụng có hiệu quả trong thực tế Do vậy, việc NCS chọn đề tài nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank là một hướng nghiên cứu mới và không trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây
2.4 Những vấn đề đặt ra cho việc nghiên cứu của Luận án
* Những vấn đề đặt ra khi nghiên cứu về lý luận:
Luận giải rõ hơn và bổ sung những vấn đề sau:
- Cơ cấu sử dụng vốn của NHTM, đặc điểm cơ cấu sử dụng vốn của NHTM
- Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM; Phân tích ý nghĩa; Trình bày phương thức, nội dung chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM (theo hoạt động và nội bộ từng hoạt động);
- Xây dựng tiêu chí đánh giá qui mô và chất lượng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM; Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM;
* Những vấn đề đặt ra khi nghiên cứu về thực trạng:
Thu thập số liệu, sử dụng các phương pháp nghiên cứu để làm rõ thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank theo tiêu chí qui mô và chất lượng; Từ đó đánh giá đúng thực trạng này tại Vietinbank;
* Về giải pháp:
Trên cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn, định hướng hoạt động của Vietinbank, đưa ra các quan điểm chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Ngân
Trang 21hàng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank đến năm 2025
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Một là, hệ thống hóa, hoàn thiện cơ sở lý luận về cơ cấu sử dụng vốn của
NHTM; Góp phần bổ sung, làm rõ những lý luận cơ bản về chuyển dịch cơ cấu
sử dụng vốn của NHTM; Tìm hiểu bài học kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của một số NHTM trong và ngoài nước từ đó rút ra bài học đối với Vietinbank;
- Hai là, nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại
Vietinbank trong thời gian qua; Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó;
- Ba là, trên cơ sở lý luận và thực tiễn, Luận án đề xuất giải pháp và kiến
nghị góp phần chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại NHTM
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu:
Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo hoạt động và chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn trong nội bộ từng hoạt động của NHTM (ngân quỹ, cho vay, đầu tư) Trong nội dung chuyển dịch cơ cấu cho vay, tập trung phân tích chuyển dịch cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng, theo thành phần kinh tế
và theo thời hạn cho vay Do vốn sử dụng đầu tư mua sắm TSCĐ và tài sản Có khác chiếm tỷ trọng nhỏ và tương đối ổn định nên Luận án không đi nghiên cứu sâu về nội dung này
- Về không gian nghiên cứu:
Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank
- Về thời gian nghiên cứu:
+ Nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank giai đoạn năm 2008-2016;
+ Đề xuất định hướng và giải pháp chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank đến năm 2025
Trang 225 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử nhằm xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái luôn phát triển phù hợp với các điều kiện và môi trường liên quan Trên nền tảng đó, để có các phân tích, đánh giá có căn cứ khóa học Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp tổng hợp: sử dụng nhằm thừa kế những lý luận liên quan
đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại NHTM từ đó hình thành cơ sở lý thuyết cho đề tài Luận án
- Phương pháp thống kê, so sánh: Thông qua thu thập thông tin, số liệu
thứ cấp, tiến hành xử lý, lập bảng biểu, vẽ đồ thị, biểu đồ để so sánh và đánh giá nội dung cần tập trung nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp
thống kê đo lường thành phần (Decomposition Mesuare) để đo hệ số chuyển dịch
cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank giữa các năm
- Phương pháp toán học: sử dụng phương pháp đại số tuyến tính
(phương pháp véc tơ) để tính Cosin của góc hợp bởi 2 cơ cấu sử dụng vốn, từ
đó đo lường tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank
- Phương pháp phân tích: Từ thông tin, số liệu tác giả tiến hành phân
tích, tổng hợp thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank trên các khía cạnh: về qui mô, chất lượng để đánh giá đúng thực trạng nghiên cứu
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
Luận án làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại NHTM, trong đó chỉ ra ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM; Các phương thức, nội dung chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại NHTM; Tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch
cơ cấu sử dụng vốn của NHTM Kết quả nghiên cứu của đề tài bổ sung cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại NHTM, giúp các nhà nghiên cứu, giảng dạy, nhà quản lý và người quan tâm có cái nhìn hệ thống về chuyển dịch
cơ cấu sử dụng vốn tại NHTM Bên cạnh đó, Luận án đúc kết được những bài học kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn cho Vietinbank trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại một số NHTM trong nước và nước ngoài
Luận án đã tìm hiểu, phân tích một cách có hệ thống về thực trạng
Trang 23chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo hoạt động và trong nội bộ từng hoạt động tại Vietinbank giai đoạn 2008-2016 Từ đó đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Ngân hàng Kết hợp với bài học kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại một số NHTM trong và ngoài nước, Luận án đã đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại Vietinbank theo hướng hợp lý trong thời gian tới
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
* Về mặt lý luận:
Luận án đã hệ thống, bổ sung và luận giải chi tiết các vấn đề cơ bản về
cơ cấu sử dụng vốn và chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM:
- Đưa ra khái niệm về chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM; Trình bày cụ thể các phương thức chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM: (i) Phương thức chuyển dịch thụ động; (ii) Phương thức chuyển dịch chủ động
- Nội dung chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn: theo hoạt động và trong nội
bộ từng hoạt động (ngân quỹ, cho vay và đầu tư)
- Hệ thống và bổ sung tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM: (1) Nhóm chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM theo tiêu chí qui mô gồm: độ lệch tỷ trọng giá trị từng khoản mục; Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo phương pháp véc tơ và hệ số chuyển dịch
cơ cấu sử dụng vốn (theo phương pháp đo lường thành phần - Decomposition
Measure); (2) Nhóm chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của
NHTM theo tiêu chí chất lượng: chỉ tiêu đảm bảo an toàn vốn (CAR); Các chỉ tiêu phản ánh bảo đảm khả năng thanh khoản; chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản; chỉ tiêu phản ánh tương quan cơ cấu sử dụng vốn với cơ cấu thu nhập và tỷ suất sinh lời của các hình thức sử dụng vốn có sinh lời Đây là các chỉ tiêu hàm chứa khoa học kinh tế sát với đề tài, có thể sử dụng để đánh giá qui mô và chất lượng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn tại NHTM
* Về mặt thực tiễn:
- Phương pháp đánh giá thực trạng:
NCS vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu, Luận án đã làm nổi bật và sắc nét thực trạng chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo hoạt động và
Trang 24trong nội bộ từng hoạt động tại Vietinbank giai đoạn 2008-2016 theo 02 nhóm tiêu chí qui mô và chất lượng mà chưa có Luận án, đề tài khoa học nào đề cập Trên cơ sở đó Luận án đã đưa ra những đánh giá xác đáng về thực trạng nghiên cứu trên các mặt: kết quả đạt được, một số tồn tại và chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại đó
- Đề xuất giải pháp mới:
+ Hoàn thiện các nội dung chiến lược tạo cơ sở thực hiện chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo phương thức chủ động tại Ngân hàng
+ Chuyển đổi mô hình kinh doanh giảm sự lệ thuộc vào hoạt động cho vay + Nhóm giải pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả chuyển dịch cơ cấu cho vay tại Ngân hàng
+ Nhóm giải pháp chuyển dịch cơ cấu đầu tư
+ Tái cơ cấu các hoạt động sử dụng vốn bảo đảm an toàn theo thông lệ quốc tế
Bên cạnh đó, để thực hiện các giải pháp trên Luận án còn đề xuất nhóm giải pháp hỗ trợ: về công tác phân tích dự báo thị trường, về nguồn vốn huy động, tăng cường năng lực vốn chủ sở hữu, nâng cao năng lực quản trị, cùng với
đó là các giải pháp về đội ngũ nhân sự và hệ thống công nghệ Ngân hàng Các giải pháp này được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với chủ trương, định hướng phát triển của Ngành nói chung và Vietinbank nói riêng
Trang 25CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN VÀ CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại
NHTM là một loại hình doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân Khi mới ra đời, NHTM hoạt động chủ yếu là cho vay đối với lĩnh vực thương mại, nhưng ngày nay hoạt động của
nó đã mang tính tổng hợp Các NHTM không chỉ quan hệ rộng với mọi khách hàng thuộc các lĩnh vực và các thành phần kinh tế khác nhau, mà còn thực hiện rất nhiều các dịch vụ về tiền tệ - tín dụng [12, tr.197,tr.198]
Hoạt động sử dụng vốn của NHTM là quá trình phân bổ vốn vào các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh của ngân hàng Nó thực chất là quá trình
tạo nên các loại tài sản khác nhau của ngân hàng Những tài sản này có thể trực tiếp mang lại thu nhập cho ngân hàng (tiền gửi tại các TCTD, cho vay, chứng khoán đầu tư và kinh doanh, các khoản góp vốn đầu tư, góp vốn liên doanh liên kết, ) hoặc nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán (tiền mặt, tiền gửi thanh toán tại các NHTM khác, tiền gửi tại NHTW, ) hoặc phát huy vai trò phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng (TSCĐ, công cụ dụng cụ, vật liệu, )
Với vai trò là trung gian tài chính chủ lực, NHTM sử dụng vốn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của các chủ thể trong nền kinh tế Hoạt động này góp phần điều hòa vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, đem lại lợi ích cho những người dư thừa vốn, đồng thời đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội Hoạt động sử dụng vốn của NHTM gồm:
- Hoạt động ngân quỹ:
Đây là hoạt động không sinh lời nhưng có vai trò quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán thường xuyên của ngân hàng Hoạt động này giúp ngân
Trang 26hàng duy trì lượng vốn khả dụng, tồn tại dưới hình thức: tiền mặt, tiền gửi tại NHTW và tiền gửi không kỳ hạn tại các TCTD khác
- Hoạt động cho vay:
Cho vay là hình thức sử dụng vốn truyền thống - đây là hoạt động đem lại thu nhập lớn nhất cho ngân hàng Với các nước có TTTC chưa phát triển thì nguồn cung tín dụng qua hệ thống NHTM là chủ yếu đối với nền kinh tế Tuy nhiên, cho vay cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro và rủi ro xảy ra cũng thường xuyên nhất Khi RRTD xảy ra không chỉ ngân hàng, người gửi tiền, người đầu tư
bị ảnh hưởng mà kéo theo nhiều hậu quả cho hệ thống tài chính, cũng như toàn
bộ nền kinh tế Bởi vậy, đặt ra các yêu cầu các NHTM phải đặc biệt chú ý dành nhiều nguồn lực để quản trị các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động này
- Hoạt động đầu tư:
Trong xu hướng đa năng hóa hoạt động, các NHTM có thể đầu tư vào các tài sản Có có khả năng sinh lời và có tính thanh khoản cao đặc biệt là đầu tư vào các chứng khoán do Chính phủ, doanh nghiệp và TCTD khác có uy tín phát hành Ngoài ra, NHTM có thể đầu tư vào các công ty con kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, vàng bạc, BĐS; hoặc góp vốn liên doanh liên kết với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính hoặc phi tài chính khác, Tuy nhiên, nếu trong trường hợp ngân hàng đầu tư sang các lĩnh vực ngoài ngành, đặc biệt ngoài ngành tài chính ngân hàng, nếu không có cơ chế kiểm soát chặt chẽ, các quan hệ sở hữu của ngân hàng trở nên phức tạp và rủi ro đầu tư của ngân hàng sẽ cao hơn Do đó, thường NHTW các nước thường giới hạn lĩnh vực, tỷ lệ vốn đầu tư vào các lĩnh vực này Chẳng hạn, NHTM muốn kinh doanh BĐS, thì họ phải thành lập công ty con dưới dạng công ty TNHHMTV, hay một tư cách pháp nhân khác; hoặc qui định giới hạn tỷ lệ góp vốn với doanh nghiệp liên kết Mục đích của việc này là để dễ dàng kiểm soát và tách bạch các hoạt động, đồng thời đảm bảo an toàn cho các NHTM
Trang 27vốn đầu tư vào khoản mục này không trực tiếp sinh lời nhưng quyết định đến trình độ công nghệ, tạo ra uy tín và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng
1.1.2 Cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm
Về phương diện triết học, khái niệm “cơ cấu” được dùng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành trong một tổng thể/một hệ thống Cơ cấu được hiểu như là một tập hợp các mối quan hệ liên kết hữu cơ các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định Trong kinh tế học, khái niệm cơ cấu thường gắn với khái niệm về: cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, cơ cấu
lao động, cơ cấu xuất khẩu, Cơ cấu của một đối tượng được định dạng tại một
thời điểm nhất định thông qua mối tương quan giữa các bộ phận cấu thành và quan hệ của từng cấu thành với đại lượng tổng Vì vậy, để mô tả cơ cấu đối
tượng, các tỷ lệ (số tương đối) được sử dụng thay cho các định mức (số tuyệt đối) [2, tr.9]
Là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, do vậy phần lớn tài sản của NHTM
là các tài sản tài chính Nó tồn tại chủ yếu dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi, giá trị chứng khoán, cho vay đối với khách hàng, Khi xem xét mối quan hệ giữa các khoản mục hình thành từ hoạt động sử dụng vốn trong tổng tài sản của ngân hàng được phân chia theo những tiêu thức nhất định đó chính là cơ cấu sử dụng vốn của NHTM Thực chất, cơ cấu sử dụng vốn của NHTM chính là tập hợp
danh mục tài sản (Asset portfolio) của ngân hàng xét theo tỷ trọng từng khoản
mục so với tổng thể Nó phản ánh quyết định phân bổ vốn của nhà quản trị vào từng hình thức sử dụng vốn và nội bộ từng hình thức đó Theo quan điểm của tác giả, có thể hiểu:
Cơ cấu sử dụng vốn của NHTM phản ánh một tập hợp các loại tài sản hình thành từ hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng, được sắp xếp theo những tiêu thức khác nhau và cấu thành theo những tỷ trọng nhất định
Khi ngân hàng đạt được các mục tiêu tối đa hóa tương quan lợi nhuận/rủi
ro trong hoạt động sử dụng vốn, điều này đồng nghĩa với việc ngân hàng đã thiết lập được cơ cấu sử dụng vốn tối ưu Trong điều kiện hoạt động của NHTM luôn chịu tác động từ nhiều các yếu tố chủ quan và khách quan thì việc thiết lập, điều
Trang 28chỉnh cơ cấu sử dụng vốn nhằm đạt mục tiêu là nội dung quan trọng trong công tác quản trị ngân hàng
1.1.2.2 Đặc điểm cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng thương mại
Trên thực tế NHTM có thể khác nhau về hình thức sở hữu (có ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước hoặc Nhà nước có cổ phần chi phối hoặc ngân hàng không thuộc sở hữu của Nhà nước ), khác nhau về chiến lược kinh doanh, về qui mô và địa bàn hoạt động, Do đó, cơ cấu sử dụng vốn của từng NHTM cũng không giống nhau Tuy nhiên, chúng đều có những đặc điểm cơ bản là:
* Cho vay chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục sử dụng vốn của NHTM
Trong điều kiện ngày nay, xu hướng các ngân hàng hoạt động theo mô hình ngân hàng tổng hợp diễn ra phổ biến Tuy nhiên, xuất phát từ chức năng, đặc thù hoạt động thì cho vay vẫn là hình thức sử dụng vốn chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM Do đó, hiệu quả sử dụng vốn của NHTM phụ thuộc chủ yếu, trực tiếp vào chất lượng cho vay NHTM cho vay dưới nhiều hình thức, nhiều lĩnh vực, ngành nghề, khu vực địa lý khác nhau, do đó cơ cấu cho vay của NHTM cũng rất đa dạng Tùy thuộc vào lợi thế cạnh tranh, chiến lược kinh doanh, cơ cấu cho vay của mỗi NHTM cũng khác nhau Đồng thời, cơ cấu cho vay của NHTM sẽ phản ánh một cách khá toàn diện tình hình hoạt động: về quy
mô hoạt động và về chất lượng hoạt động của mỗi ngân hàng
* Cơ cấu sử dụng vốn của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro
Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, mà đây là lĩnh vực có độ nhạy cảm cao, luôn tiềm ẩn rủi ro Liên quan đến cơ cấu sử dụng vốn của NHTM
có một số rủi ro luôn gắn liền đó là: RRTD, RRTK, RRLS và rủi ro hối đoái, Trong đó, RRTD là rủi ro chính yếu, thường xuyên nhất, xuất phát từ vị trí quan trọng của hoạt động cho vay trong kinh doanh ngân hàng Đối với các nước đang phát triển (như Việt Nam), các ngân hàng còn thiếu sự đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, hoạt động cho vay vẫn là chủ yếu và thậm chí gần như là duy nhất với các NHTM nhỏ Vì vậy, RRTD cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Về cấu trúc thành phần, rủi ro của hoạt động cho vay có thể được chia thành hai loại căn bản: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục Rủi ro giao dịch liên quan đến sự hoàn trả của từng giao dịch cho vay cá biệt, còn rủi ro danh mục là
Trang 29rủi ro gắn liền với một cơ cấu cho vay đang hiện hữu của ngân hàng Rủi ro danh mục (rủi ro cơ cấu) bao gồm hai thành phần là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung như phân tích dưới đây [1, tr.8]:
- Rủi ro nội tại
Xuất phát từ những đặc điểm riêng biệt của mỗi chủ thể vay vốn, mỗi ngành kinh tế, mỗi hình thức, phương thức cho vay Chẳng hạn: cho vay ngành nông nghiệp có thể gặp phải rủi ro xuất phát từ thiên tai bất khả kháng; cho vay ngành công nghiệp có thể gặp phải tình trạng sản xuất thừa, thị trường tiêu thụ bị thu hẹp, hàng hóa bán không được, Có thể nói rủi ro nội tại rất đa dạng phong phú và có tính tất yếu, không thể triệt tiêu vì nó thuộc về bản tính vốn có của đối tượng mà ngân hàng đầu tư Các biện pháp của ngân hàng chỉ có thể giúp kiểm soát từ đó hạn chế nó mà thôi Việc thẩm định kỹ lưỡng, quyết định cho vay chính xác, tránh cho vay đối với những chủ thể/ ngành/ hình thức cho vay có độ rủi ro nội tại cao, quan tâm cho vay nhiều hơn với những đối tượng có độ rủi ro nội tại thấp, có thể giúp ngân hàng tăng mức độ an toàn cho DMCV [1,tr.9]
- Rủi ro tập trung
Đây là loại rủi ro xuất phát từ sự thiếu đa dạng trong cơ cấu cho vay, đi ngược lại nguyên tắc phân tán rủi ro trong kinh doanh tiền tệ Chính vì quan niệm này, nên khi định hướng xây dựng cơ cấu cho vay, ngoài việc thiết kế tỷ trọng hợp lý của các khoản vay đảm bảo tính đa dạng, ngân hàng còn đưa ra các giới hạn an toàn so với mức vốn tự có, so với tổng dư nợ hoặc so với giá trị tổn thất của toàn danh mục sao cho thiệt hại tài chính nếu xảy ra vẫn nằm trong khả năng chịu đựng của từng ngân hàng [1,tr.10] Nếu ngân hàng không duy trì tỷ lệ dự trữ hợp lý, hoặc có sự bất cân xứng kỳ hạn giữa tài sản với nguồn vốn đều sẽ có nguy cơ xảy ra RRTK, RRLS
* Cơ cấu sử dụng vốn của NHTM có tính linh hoạt:
Trong các hình thức sử dụng vốn của ngân hàng, ngoại trừ hình thức sử dụng vốn để mua sắm TSCĐ, công cụ dụng cụ và vật liệu giữ tỷ trọng ổn định còn các hình thức khác có tính thường xuyên biến động, đặc biệt trong hoạt động cho vay Các khoản mục cho vay, đầu tư CK Nợ trong danh mục thường xuyên có sự di chuyển do các khoản cho vay, CK Nợ đầu tư mới hàng ngày sẽ được gia tăng và các khoản cho vay, chứng khoán đầu tư cũ sẽ lần lượt đến hạn
Trang 30Còn đối với các loại CK kinh doanh, ngân hàng sẽ thường xuyên mua vào, bán
ra nhằm hưởng chênh lệch giá nếu thấy có lợi
Bên cạnh đó, do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, NHTM phải điều chỉnh cơ cấu sử dụng vốn nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh Do đó, có thể nói rằng cơ cấu sử dụng vốn của NHTM có tính linh hoạt, có thể điều chỉnh thông qua các biện pháp nhất định Khi thị TTTC phát triển thì việc điều chỉnh cơ cấu sử dụng vốn theo cơ cấu mục tiêu của NHTM sẽ dễ dàng hơn
* Cơ cấu sử dụng vốn của NHTM bị chi phối bởi các quy định quản lý Nhà nước:
Nguồn vốn kinh doanh của NHTM chủ yếu từ nguồn huy động từ các khách hàng trong nền kinh tế, do vậy nếu chất lượng sử dụng vốn của ngân hàng thấp sẽ kéo theo nhiều hệ lụy Nếu RRTD là loại rủi ro thường xuyên của ngân hàng thì một loại rủi ro sẽ nguy hiểm nhất đó là RRTK Hơn nữa, hoạt động ngân hàng có tính liên kết, do vậy rủi ro trong kinh doanh ngân hàng mang tính hệ thống Để đảm bảo an toàn hoạt động cho hệ thống ngân hàng, với vai trò là cơ quan quan lý, NHTW mỗi nước đều ban hành những qui định, những giới hạn trong hoạt động trong đó có quy chế an toàn liên quan đến cơ cấu sử dụng vốn Những giới hạn đó có thể là chỉ tiêu cơ bản đó là: cơ cấu sử dụng vốn đáp ứng nhu cầu thanh khoản, cơ cấu vốn đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết, giới hạn góp vốn đầu tư, giới hạn cho vay, Thậm chí trong từng điều kiện nhất định, NHTW còn quy định cơ cấu cho vay của NHTM phải đáp ứng yêu cầu đảm bảo giới hạn cho vay đối với một số lĩnh vực, một số ngành nghề cụ thể
* Cơ cấu sử dụng vốn của NHTM có tác động trực tiếp đến chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế
Chức năng cơ bản của NHTM là trung gian tín dụng Khi thực hiện chức năng này, NHTM tiến hành huy động vốn từ nền kinh tế và sử dụng để cho vay đối với khách hàng NHTM gia tăng cho vay đối với ngành/ lĩnh vực/ khu vực nào, sẽ tạo điều kiện cho khu vực đó phát triển Chính vì vậy, NHTW thông qua cơ chế, chính sách của mình sẽ tác động đến hoạt động cho vay của các NHTM từ đó sẽ góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo mục tiêu trong từng thời kỳ Tuy nhiên, cũng phải thấy rằng, nếu NHTM tăng trưởng dư nợ cho vay “quá nóng” cho ngành nào, lĩnh vực nào đó đặc biệt nếu công tác quản trị RRTD không
Trang 31tốt sẽ kéo theo hàng loạt những hệ lụy như mất cân đối cung cầu, nguy cơ nợ xấu gia tăng, từ đó gây mất an toàn cho ngân hàng cũng như toàn hệ thống
Mặt khác, khi NHTM đầu tư vào các loại CK, trong đó có CK Nợ của Chính phủ, CK của các doanh nghiệp và các TCTD khác Đây là kênh đầu tư gián tiếp bổ sung vốn thiếu hụt cho Chính phủ, các doanh nghiệp; hoặc thông qua hoạt động góp vốn liên kết để đầu tư trực tiếp sản xuất kinh doanh Các hoạt động của NHTM sẽ tác động đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng
từ đó ảnh hưởng đến quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế
1.1.2.3 Phân loại cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng thương mại
Việc nghiên cứu cơ cấu sử dụng vốn của NHTM là điều kiện phục vụ cho công tác quản trị, đánh giá chất lượng sử dụng vốn và định hướng hoạt động sử dụng vốn có hiệu quả Các hình thức sử dụng vốn của NHTM ngày càng đa dạng,
từ đó tạo nên tính đa dạng trong cơ cấu sử dụng vốn Tùy theo cách tiếp cận và mục đích nghiên cứu khác nhau, cơ cấu sử dụng vốn của NHTM được sắp xếp và phân chia thành các loại khác nhau
Thông thường cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng được quy về các nhóm chính theo hình thức sử dụng vốn gồm: ngân quỹ, cho vay, đầu tư, tài sản khác Trong nội bộ từng nhóm này lại được phân chia một cách chi tiết khác nhau, cụ thể:
* Cơ cấu ngân quỹ
Ngân quỹ là tài sản không có khả năng sinh lời hoặc mức sinh lời rất thấp nhưng nó là tài sản có tính lỏng cao nhất Do vậy, mỗi ngân hàng đều mong muốn giữ ngân quỹ ở mức thấp nhất có thể được Tỷ trọng ngân quỹ thường khác nhau tại các ngân hàng Thông thường ngân hàng gần trung tâm tiền tệ, tỷ lệ này thường thấp so với ngân hàng ở xa Tỷ lệ này có xu hướng tăng trong giai đoạn kinh tế suy giảm, khi ngân hàng khó tìm kiếm được nhiều cơ hội cho vay và đầu
tư [11,tr.69] Cơ cấu ngân quỹ gồm:
- Tiền mặt
- Tiền gửi tại NHTW
- Tiền gửi trên tài khoản tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn trên tài khoản Nostro) tại các TCTD khác
Ngân quỹ được coi là khoản dự trữ sơ cấp, NHTM có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu thanh toán ngay Trong điều kiện TTTC phát triển, dự trữ sơ cấp có
Trang 32xu hướng giảm xuống, các khoản dự trữ thứ cấp (các loại chứng khoán có tính lỏng cao) có xu hướng tăng lên
* Cơ cấu cho vay của ngân hàng thương mại
Có thể nói tính đa dạng trong cơ cấu sử dụng vốn của NHTM chủ yếu là
do tính đa dạng trong cơ cấu cho vay Cơ cấu cho vay của ngân hàng được hình thành từ tập hợp các khoản cho vay theo từng nhóm trên cơ sở các tiêu thức phân loại khác nhau Để xem xét cơ cấu cho vay của NHTM tại một thời điểm, người
ta căn cứ vào dư nợ cho vay của ngân hàng
- Cơ cấu cho vay theo thời hạn:
Đây là tiêu thức quan trọng khi nghiên cứu cơ cấu cho vay của ngân hàng
vì nó liên quan mật thiết đến an toàn và khả năng sinh lời của khoản tín dụng, cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Đồng thời, thời hạn cho vay còn cho biết mối quan hệ giữa cơ cấu thời hạn của sử dụng vốn với cơ cấu thời hạn của nguồn vốn, nhằm hạn chế các loại rủi ro, đảm bảo tuân thủ quy định của luật pháp Theo tiêu thức này, cơ cấu cho vay gồm:
+ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm với mục đích
để bù đắp vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân và hộ gia đình
+ Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm (nhiều nước qui định đến 7 năm) Các khoản cho vay trung hạn được sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm TSCĐ, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh,
+ Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 5 năm trở lên, cho vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng chủ yếu đầu tư các sự án mới hoặc đáp ứng nhu cầu vay tiêu dùng của KHCN [21]
- Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế:
Theo tiêu thức này, cơ cấu cho vay gồm:
+ Cho vay ngành công nghiệp;
+ Cho vay ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản;
+ Cho vay ngành thương mại, du lịch;
Tiêu thức này có ý nghĩa rất lớn đối với các NHTM, kể cả trong khâu hoạch định kế hoạch cũng như trong tổ chức thực hiện Cơ cấu cho vay theo
Trang 33ngành kinh tế hình thành một định hướng cần thiết cho quá trình cho vay Những ngành nào cần tập trung, mở rộng, những ngành nào cần hạn chế cho vay sẽ được thể hiện thông qua tỷ trọng xác định của từng ngành trong tổng thể dư nợ của DMCV Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế bộc lộ rõ quan điểm của ngân hàng: tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên chuyên môn hóa hay là đa dạng hóa danh mục Đứng trên quan điểm hạn chế rủi ro thì DMCV theo ngành càng đa dạng càng tốt, tuy vậy, cũng cần duy trì phát triển những lĩnh vực mà ngân hàng có lợi thế
- Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng:
Mỗi một đối tượng khách hàng sẽ khác nhau về đặc điểm (về cơ cấu tổ chức, về mục đích sử dụng vốn, về qui mô hoạt động và khả năng trả nợ, ) Vì vậy, để định hướng cho việc đầu tư an toàn và hiệu quả, NHTM luôn có sự phân chia hợp lý tỷ trọng các khoản mục cho vay theo đối tượng khách hàng, đảm bảo
sự an toàn cần thiết ở góc độ toàn danh mục Theo đó, cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng gồm:
+ Cho vay đối với DNNN;
+ Cho vay đối với doanh nghiệp ngoài Nhà nước;
+ Cho vay khách hàng là cá nhân;
+ Cho vay đối tượng khách hàng khác
- Cơ cấu cho vay theo tính chất bảo đảm tiền vay:
Theo tiêu thức này giúp ngân hàng đánh giá để đảm bảo tính cân đối nhằm
hạn chế tổn thất khi khách hàng không trả được nợ Bao gồm:
+ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay mà ngân hàng cung ứng với điều kiện khách hàng vay phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
+ Cho vay có bảo đảm không bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa trên uy tín của bản thân khách hàng; hoặc cho vay theo chỉ định của Chính phủ, cho vay đối với một số đối tượng khách hàng có sự bảo lãnh của tổ chức, đoàn thể hoặc của chính quyền địa phương
- Cơ cấu cho vay theo loại tiền:
Theo tiêu thức này cơ cấu cho vay được chia thành: cho vay nội tệ và cho vay ngoại tệ Qua đánh giá cơ cấu cho vay theo loại tiền giúp nhà quản trị đánh
Trang 34giá được mức độ rủi ro khi có sự biến động thị trường trong và ngoài nước, giữa
tỷ giá nội tệ so với ngoại tệ
- Cơ cấu cho vay theo mục đích sử dụng vốn:
+ Cho vay nhằm mục đích kinh doanh: Là loại cho vay đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, cá nhân Với loại cho vay này điều kiện quan trọng nhất mà ngân hàng sẽ quan tâm chính là tính hiệu quả của phương án kinh doanh/dự án đầu tư vì đây chính là yếu tố tạo nguồn trả nợ cho ngân hàng
+ Cho vay tiêu dùng: Là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
cá nhân Nguồn thu nợ đối với các khoản cho vay tiêu dùng là thu nhập của người vay, vì vậy khi cho vay ngân hàng phải xác minh được mức thu nhập của người vay
- Cơ cấu cho vay theo lĩnh vực đầu tư:
Cơ cấu cho vay theo lĩnh vực đầu tư thường được phân chia theo hai lĩnh vực lớn, đó là: lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực phi sản xuất Trong mỗi lĩnh vực lại chia thành nhiều loại nhỏ Chẳng hạn, trong cho vay lĩnh vực sản xuất thì có: khu vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại - dịch vụ,… Cho vay lĩnh vực phi sản xuất lại được chia thành: cho vay chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh CK; cho vay để đầu tư, kinh doanh BĐS; cho vay tiêu dùng Nếu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay đối với lĩnh vực phi sản xuất cao và kéo dài, sẽ kéo là nguyên nhân gây bất ổn cho hệ thống NHTM Đòi hỏi cơ quan quản lý Nhà nước cũng như nhà quản trị NHTM có biện pháp và giới hạn nhằm kiểm soát dư nợ đối với lĩnh vực này
- Cơ cấu cho vay theo tính chất thị trường:
Theo tiêu thức này, cơ cấu cho vay của NHTM sẽ gồm: cho vay trên thị trường 1 (thị trường khách hàng) và cho vay trên thị trường 2 (TTLNH) Thông thường, các khoản cho vay trên TTLNH thường có thời hạn ngắn, chi phí vay vốn cao Do vậy, các NHTM thường chỉ vay của TCTD khác nhằm bổ sung vốn
dự trữ hoặc cân đối nguồn vốn trong ngắn hạn Qua đánh giá tương quan giữa số
dư cho vay TCTD khác/giá trị vốn vay nhận từ TCTD khác sẽ đánh giá được “vị
thế ròng” của NHTM trên thị trường Thông thường, nếu NHTM ở vị thế là
người cho vay trên thị trường này sẽ sẽ được đánh giá tốt hơn
Trang 35- Cơ cấu cho vay theo hình thức:
Theo tiêu thức này sẽ gồm: tỷ trọng dư nợ cho vay thông thường, tỷ trọng
dư nợ cho vay theo hình thức chiết khấu công cụ chuyển nhượng, tỷ trọng dư nợ cho vay theo hình thức cho thuê tài chính, cho vay khác
* Cơ cấu đầu tư của ngân hàng thương mại
Xét về tính chất thì cơ cấu đầu tư của NHTM sẽ gồm: Đầu tư, kinh doanh
CK và đầu tư vào công ty con, đầu tư góp vốn liên doanh liên kết
- Cơ cấu đầu tư, kinh doanh chứng khoán
+ Theo mục đích đầu tư
Chứng khoán kinh doanh: có thể là CK Nợ, CK Vốn hoặc các CK khác, được ngân hàng mua và dự định bán ra nhằm mục đích hưởng chênh lệch giá
Chứng khoán đầu tư giữ đến khi đến hạn: là CK Nợ được ngân hàng mua
Chứng khoán TCTD khác: có thể là các Chứng khoán Nợ, chứng khoán Vốn do các NHTM và TCTD khác phát hành
Chứng khoán doanh nghiệp: là các CK Nợ hoặc CK Vốn do doanh nghiệp phát hành Khi NHTM đầu tư, kinh doanh CK Nợ do doanh nghiệp phát hành, về mặt bản chất đây là khoản tín dụng NHTM cấp cho doanh nghiệp và rủi ro sẽ cao hơn so với đầu tư vào chứng khoán Chính phủ
Bên cạnh đó, còn có thể phân chia theo các tiêu thức như thời hạn chứng khoán Nợ hoặc theo loại tiền,
- Cơ cấu đầu tư góp vốn
Căn cứ vào tính chất chi phối, tỷ lệ vốn góp hoạt động đầu tư của NHTM
lại được chia thành:
Trang 36+ Hình thức đầu tư thương mại (đầu tư danh mục vốn): là hình thức
TCTD sở hữu mức vốn góp với một tỷ lệ thường từ 11% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp nhận vốn góp trở xuống Khoản mục tài sản này của TCTD thường xuyên có biến động, do vậy điều kiện ràng buộc đối với loại hình góp vốn, mua cổ phần này không phức tạp như hai hình thức trên Đây thường là các khoản góp vốn, mua cổ phần vào các doanh nghiệp hoạt động ngoài lĩnh vực ngân hàng - tài chính, tiềm ẩn rất nhiều rủi ro như RRTK, thua lỗ, xung đột lợi ích,… (nhất là khi đầu tư vào các doanh nghiệp cổ phần chưa niêm yết)
+ Góp vốn vào công ty liên kết: là hình thức mà NHTM có mức sở hữu
vốn thường từ trên 11-50% vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp nhận vốn góp nhưng trong nhiều trường hợp lại không nắm quyền kiểm soát
+ Đầu tư vào công ty con: là hình thức NHTM góp vốn với tỷ lệ lớn, (theo
thông lệ quốc tế thường sở hữu trên 50% VĐL hoặc vốn cổ phần) có quyền biểu quyết của doanh nghiệp nhận vốn góp, có quyền chi phối toàn bộ đối với công ty con Các công ty con có thể tiến hành trong các lĩnh vực tài chính: NHTM, bảo hiểm, CK, vàng bạc, hoặc các lĩnh vực khác: mua bán nợ, kinh doanh BĐS,
Ở Việt Nam, theo Luật TCTD năm 2010, các TCTD buộc phải thành lập các công ty con để chuyên biệt hóa, độc lập hơn và giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến an toàn hoạt động của ngân hàng mẹ trong các lĩnh vực CK, bảo hiểm, tín dụng tiêu dùng, trung gian thanh toán, kinh doanh vàng bạc,… Khi đó, các NHTM chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn mua cổ phần [56]
1.2.3.4 Cơ cấu sử dụng vốn khác
Bên cạnh việc sử dụng vốn cho các hoạt động trực tiếp đem lại thu nhập, NHTM còn sử dụng vốn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm máy móc trang thiết bị, công nghệ và các tài sản khác cho ngân hàng Số vốn đầu tư vào khoản mục này không trực tiếp sinh lời nhưng quyết định đến trình độ công nghệ, tạo ra uy tín và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng Theo đó, bao gồm: TSCĐ, công cụ dụng cụ, vật liệu và các tài sản khác
Trang 371.2 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm
“Chuyển dịch cơ cấu” là khái niệm thường được sử dụng nhiều trong
nghiên cứu kinh tế, tài chính, thương mại, PGS,TS Nguyễn Hữu Khải (2007)
khi nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cho rằng: Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác hướng tới một cơ cấu kinh tế hợp lý [19,tr.8] Trong công trình nghiên cứu về chuyển dịch
cơ cấu ngành kinh tế, TS Nguyễn Tuệ Anh (2007) thì: Chuyển dịch cơ cấu ngành
kinh tế là sự thay đổi tỷ trọng các ngành hợp thành của nền kinh tế [2,tr.9] Nghiên
cứu của CIEM (2014) về tái cơ cấu ngành nông nghiệp thì: Chuyển dịch cơ cấu
ngành nông nghiệp là quá trình thay đổi (tăng hoặc giảm) về qui mô, giá trị của các chuyên ngành sản xuất thuộc ngành nông nghiệp theo hướng thích ứng nhiều hơn với nhu cầu thị trường đồng thời phát huy được lợi thế so sánh của từng chuyên ngành [5, tr.5] Ở lĩnh vực ngân hàng, khi nghiên cứu về “chuyển dịch cơ
cấu tín dụng”, TS Trần Thị Hồng Hạnh và các cộng sự đưa ra khái niệm: Chuyển
dịch cơ cấu tín dụng là quá trình biến đổi các tỷ trọng cấu thành nên tổng thể tín dụng tại một thời điểm hoặc một giai đoạn so với một thời điểm hoặc một giai đoạn trong quá khứ [14]
Như vậy, chuyển dịch cơ cấu được sử dụng để mô tả sự thay đổi về tỷ
trọng các bộ phận cấu thành của đại lượng tổng Nếu “cơ cấu” đối tượng nghiên
cứu mô tả mối quan hệ “tĩnh” giữa các bộ phận cấu thành tại một thời điểm nhất định thì “chuyển dịch cơ cấu” lại mô tả mối quan hệ “động” giữa các bộ phận cấu thành đó trong đại lượng tổng được phân chia theo những tiêu thức nhất định [2,tr.11] Cơ cấu sử dụng vốn của NHTM là kết quả của các hoạt động phân bổ,
sử dụng vốn nên cũng thay đổi theo thời gian và theo giai đoạn phát triển Sự thay đổi đó một mặt giúp NHTM đáp ứng được nhu cầu thị trường hoặc thực hiện theo các yêu cầu giám sát từ cơ quan quản lý, mặt khác nhằm phù hợp với điều kiện nội tại và chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Dựa trên cơ sở lý thuyết về “chuyển dịch cơ cấu” được các nhà khoa học nghiên cứu ở nhiều lĩnh vực khác nhau như đã đề cập, với nội dung nghiên cứu
của mình, theo tác giả thì: Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM là sự thay
Trang 38đổi tỷ trọng từng loại tài sản cấu thành trong danh mục sử dụng vốn, được phân chia theo tiêu thức nhất định tại một thời điểm hoặc một giai đoạn so với một thời điểm hoặc một giai đoạn trong quá khứ
Thực chất chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM là việc phân bổ lại vốn sử dụng cho từng hoạt động và từng khoản mục tài sản trong mỗi hoạt động
Nó không phải đơn thuần là sự thay đổi vị trí, mà là sự thay đổi cả về qui mô và chất lượng sử dụng vốn của NHTM Quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM được coi là hợp lý nếu thiết lập được cơ cấu tài sản tối ưu cho ngân
hàng - đạt được mục tiêu tối ưu hóa tương quan thu nhập/rủi ro
1.2.2 Ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh đối với ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Nhằm phù hợp với sự thay đổi nhu cầu và sự phát triển của thị trường
Khi nền kinh tế - xã hội càng phát triển thì nhu cầu thị trường cũng thay đổi và đa dạng hơn đòi hỏi ngân hàng phải thích ứng Nếu trước đây, các NHTM thường chỉ sử dụng vốn để cho vay thì ngày nay, tỷ trọng vốn sử dụng để cho vay
có xu hướng giảm xuống mà thay vào đó xu hướng sử dụng vốn để đầu tư lại tăng lên, đặc biệt tăng tỷ trọng đầu tư vào các loại CK vừa có khả năng sinh lời, vừa tăng tính thanh khoản cho tài sản
Hơn nữa, đối với hoạt động truyền thống là cho vay, ngày nay đã xuất hiện nhiều hình thức cho vay mới, nhiều sản phẩm cho vay để đáp ứng nhu cầu, mục đích của mọi đối tượng khách hàng trong xã hội Bản thân mỗi NHTM khi xây dựng chính sách tín dụng, khi thiết kế sản phẩm mới thì việc nghiên cứu nhu cầu thị trường là yêu cầu bắt buộc
1.2.2.2 Nhằm đa dạng hóa danh mục tài sản, phân tán rủi ro
Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn rất cần thiết hướng đến các hình thức sử dụng vốn đa dạng, tránh tập trung quá mức, với số lượng lớn những khoản cho vay có giá trị phù hợp, khi gặp biến cố rủi ro sẽ hạn chế được những tổn thất lớn
Mở rộng những khoản cấp tín dụng đa dạng cho nhiều ngành, lĩnh vực hay đối tượng khách hàng ít phụ thuộc nhau sẽ làm cho việc tổn thất của bất kỳ một khoản cho vay nào sẽ ít ảnh hưởng đến rủi ro cho khoản cho vay khác của
Trang 39NHTM Đồng thời, việc phân tán rủi ro trong hoạt động sử dụng vốn của các NHTM còn là yêu cầu cần thiết trong hoạt động quản trị ngân hàng
1.2.2.3 Tối ưu hóa tương quan thu nhập/rủi ro cho danh mục tài sản của ngân hàng
Mục tiêu mà các ngân hàng hướng tới là thiết lập một cơ cấu sử dụng vốn tối ưu, kiểm soát được rủi ro trong mức độ chấp nhận được nhằm nâng cao khả năng sinh lời vốn kinh doanh Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng là hai đại lượng đồng biến (lợi nhuận kỳ vọng càng cao thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn và ngược lại) Do vậy, ngân hàng luôn phải xử lý hài hòa tương quan mối quan hệ này khi xây dựng và điều chỉnh cơ cấu sử dụng vốn của mình theo hướng tối ưu hóa tương quan thu nhập/rủi ro Ngoài việc đáp ứng theo nhu cầu thị trường, NHTM còn phải thực hiện thông qua các biện pháp phù hợp, điều chỉnh cơ cấu
sử dụng vốn Khi đó, giúp NHTM tiết giảm được chi phí không hiệu quả (các chi phí liên quan đến giám sát, xử lý nợ xấu), nâng cao khả năng sinh lời
1.2.3 Phương thức chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng thương mại
Trong kinh doanh ngân hàng hiện đại thì công tác quản trị danh mục tài sản được các ngân hàng rất chú trọng Cơ cấu tài sản là kết quả của quyết định phân bổ
và điều chỉnh hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng, đồng thời chuyển dịch cơ cấu
sử dụng vốn là kết quả của công tác quản trị hoạt động sử dụng vốn, quản trị danh mục tài sản của ngân hàng Dựa trên cơ sở lý thuyết về quản trị danh mục tài sản,
có thể chia phương thức chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM gồm: chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn thụ động và chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn chủ động
1.2.3.1 Phương thức chuyển dịch thụ động
Theo phương thức này, quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của ngân hàng diễn ra một cách ngẫu nhiên Trên cơ sở nhu cầu thị trường, ngân hàng thực hiện các hoạt động cho vay, đầu tư Cơ cấu sử dụng vốn được hình thành và thay đổi hoàn toàn theo tín hiệu thị trường Ngân hàng không dự báo được lợi nhuận cũng như mức độ rủi ro danh mục tài sản, rủi ro tập trung danh mục rất dễ xảy ra
Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn theo phương thức này hoàn toàn do những tác động của yếu tố thị trường Đây cũng là nguyên nhân gây ra sự tăng trưởng “nóng” của một số ngành, một số lĩnh vực, dẫn đến nguy cơ “bong
Trang 40bóng” hoặc khủng hoảng thừa Chuyển dịch theo phương thức này đó là kết quả quản trị danh mục theo phương pháp bị động Đặc trưng của phương thức này là ngân hàng chủ yếu phản ứng sau khi giám sát và phát hiện được các biểu hiện bất thường của danh mục, chứ ít/không có các hành động đi trước Vì vậy, điều chỉnh cơ cấu sử dụng vốn sau giám sát được xem là nội dung chính yếu trong công việc của các NHTM theo đuổi phương pháp quản trị này
Phương thức chuyển dịch thụ động khá phổ biến ở ngân hàng các nước nhỏ, các nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào một vài ngành sản xuất kinh doanh đặc thù nào đó như: nông nghiệp, xuất khẩu, mức độ hội nhập của nền kinh tế chưa cao, ít chịu biến động bởi môi trường quốc tế bên ngoài Trong những thời kỳ kinh tế còn ổn định, những hạn chế của phương thức chuyển dịch thụ động không được bộc lộ rõ nét Tuy vậy, sẽ cực kỳ nguy hiểm cho NHTM nếu nền kinh tế biến động theo chiều hướng bất lợi, những ngành/khu vực mà ngân hàng tập trung cho vay có dấu hiệu giảm sút hoạt động [1], [8]
1.2.3.2 Phương thức chuyển dịch chủ động
Trên cơ sở định hướng phát triển của ngành, nhu cầu thị trường, chiến lược kinh doanh, qui mô và cơ cấu NVHĐ, mức rủi ro dự tính và mức lợi nhuận
kỳ vọng, NHTM xây dựng cơ cấu sử dụng vốn tối ưu, từ đó xây dựng chính sách
và sử dụng các biện pháp thực hiện, giám sát, điều chỉnh cơ cấu sử dụng vốn theo mục tiêu đã định Ngân hàng có thể dự báo được khả năng sinh lời, cũng như mức độ rủi ro của danh mục Do đó, kiểm soát được tương quan rủi ro/lợi nhuận của danh mục tài sản
Chuyển dịch cơ cấu sử dụng vốn của NHTM theo phương thức chủ động không chỉ diễn ra ở bước điều chỉnh cơ cấu danh mục mà nó là cả quá trình từ khâu xây dựng cơ cấu mục tiêu, tổ chức và giám sát thực hiện, điều chỉnh cơ cấu Đây là quá trình thường xuyên và được các NHTM hiện đại trên thế giới thực hiện Theo đó bao gồm những nội dung sau:
(1) Thiết lập cơ cấu sử dụng vốn mục tiêu
Cũng giống như hầu hết của các mục tiêu kinh doanh khác của NHTM, mục tiêu hoạt động sử dụng vốn của NHTM liên quan đến việc giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa lợi nhuận và an toàn Một cơ cấu sử dụng vốn không có rủi ro