- Học phần WSH 0438 bao gồm những nội dung kiến thức sau đây: Ban Tiện: 45 giờ Ban Sửa Chữa: 45 giờ Ban Phay Bào: 45 giờ Ban Mài: 45 giờ Dựa trên kiến thức được trang bị, sinh viên
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP TRUNG TÂM THỰC NGHIỆM TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH WSH 0438 BAN SỮA CHỮA Theo chương trình 150TC GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: :
MÃ SỐ SINH VIÊN:
LỚP:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
- Năm học 2020 -
Trang 32021-ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN THỰC TẬP CÔNG NHÂN
4 Các học phần học tiên quyết, học phần học trước và song hành
Thực tập công nghệ, Chi tiết máy, Dung sai, đo lường, Máy và dụng cụ, Dụng cụ cắt, Công nghệ chế tạo phôi, Công nghệ chế tạo máy 1, Máy công cụ,
đồ án máy, đồ gá và dụng cụ cắt
5 Mô tả vắn tắt học phần
- Thực tập công nhân là môn học dành riêng cho sinh viên ngành cơ khí
để chế tạo ra sản phẩm đầu tay của một kỹ sư tương lai
- Học phần WSH 0438 bao gồm những nội dung kiến thức sau đây:
Ban Tiện: 45 giờ
Ban Sửa Chữa: 45 giờ
Ban Phay Bào: 45 giờ
Ban Mài: 45 giờ
Dựa trên kiến thức được trang bị, sinh viên được thực hành theo các quy trìnhcông nghệ đã được thiết kế sẵn qua đó hiểu về khả năng công nghệ, các biện phápcông nghệ, trang bị kĩ năng nghề, là cơ sở trong quá trình thiết kế
6 Vị trí của học phần trong CTĐT
Thuộc phần kiến thức chuyên ngành
7 Mục tiêu của học phần đối với người học
- Trang bị kỹ năng nghề tiện, phay, bào, mài
- Rèn luyện tác phong của một cán bộ kỹ thuật
- Biết vân dụng và vận dụng một cách sáng tạo các kiến thức, kỹ năng để giải quyết các công việc cụ thể trong việc chế tạo các sản phẩm cơ khí.
8 Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính: Ghi rõ sách, giáo trình dùng để giảng dạy và học tập
Mẫu biên soạn ĐCCT
Trang 4[1] Bài giảng học phần thực tập WSH 0438 - Xưởng Cơ khí - Đại học KTCN.[2] Công Bình – Kỹ thuật Phay, Bào, Mài: NXB Thanh Niên.
[3] Trần Vệ Quốc- Sửa chữa máy công cụ: Đại học kỹ thuật công nghiệp
[4] Trần Thế San, Hoàng Trí, Nguyễn Thế Hùng - Thực hành cơ khí NXB ĐàNẵng
- Sách tham khảo: Ghi rõ sách, giáo trình dùng để làm tài liệu tham khảo
9 Nội dung học phần:
Người biên soạn: ThS Nguyễn Duy Trường, Ks Dương Đình Thủy
10 Đánh giá người học:
1 Đánh giá tại các ban nghề:
- Đánh giá quá trình thực hành tại ban nghề (50%, kể cả điểm chuyên cần)
Nội dung hoặc mục tiêu
Hình thức đánh giá
nộp
Tiểuluận
Thực hành/Thí nghiệm
Nội dung đánh giá Biên dạng chi tiết gia công
Kích thước chi tiết gia công
Chất lượng bề mặt chi tiết gia công
Thời gian gia công
Yêu cầu kỹ thuật khác
2 Đánh giá kết thúc học phần: Điểm của học phần là điểm trung bình trung củacác ban nghề theo trọng số về thời gian
Trang 51 Lý thuyết nghề.
1.1 An toàn lao động trong gia công cơ khí.
1.1.1 Khái niệm về vùng nguy hiểm trong các thiết bị cơ khí
Vùng nguy hiểm là khoảng không gian trong đó, các yếu tố nguy hiểm đối vớisức khoẻ và tính mạng của con người có thể xuất hiện một cách thường xuyên, theochu kỳ hoặc bất ngờ
Tuỳ theo ngành nghề và quá trình công nghệ mà vùng nguy hiểm có thể baogồm khác nhau Trong xưởng cơ khí vùng nguy hiểm bao gồm:
a, Vùng nguy hiểm trong gia công có phoi
Không gian có những bộ phận chuyển động như các bộ truyền bánh răng, bánhđai, cánh quạt, máy khuấy, băng tải, … Đặc biệt nguy hiểm đối với các bộ phận quaynhanh mà bên ngoài lồi lõm, không có dạng tròn xoay như các khớp nối, đồ gá trênmáy tiện, … Những bộ phận có chuyển động khác
Không gian xuất hiện các vật một cách bất ngờ như có các mảnh dụng cụ cắt,vật liệu chi tiết gia công, mảnh vỡ đá mài, phoi gia công có nhiệt độ cao …
b, Vùng nguy hiểm trong gia công không phoi
Không gian nguy hiểm về nhiệt từ vật có nhiệt độ cao: Không gian nơi đúc kimloại, rèn dập kim loại: kim loại lỏng bị văng bắn khi vận chuyển, khi rót, khi đúc trênnền xưởng có nhiều hơi nước, … Vật nóng khi rèn, dập bị văng ra, …
c, Vùng nguy hiểm vì điện
Vùng có điện áp cao hoặc có thể bị chạm điện ra vỏ thiết bị, các vị trí nối điện,ngăn cách điện bị đánh thủng, khi sử dụng máy hàn không đúng cách…
Trang 61.1.2 Những nguyên nhân gây ra sự cố, tai nạn khi sử dụng máy và thiết bị
a, Các nguyên nhân do thiết kế
Lựa chọn vật liệu không phù hợp với yêu cầu làm việc và tính tính toán bềnkhông đúng
Không có các cơ cấu an toàn để tránh xảy ra sự cố hoặc không có cơ cấu chechắn để bảo vệ người lao động
b, Các nguyên nhân do chế tạo, lắp ráp không chính xác
Dùng nhầm vật liệu hoặc sai cơ tính, không đảm bảo kích thước so với thiết kế,
… Lắp ráp không đủ độ chắc, độ kín hoặc khe hở quá lớn, …
c, Do bảo quản và sử dụng
Tai nạn và sự cố chủ yếu là do nguyên nhân này gây ra
Bảo quản không tốt làm hư hỏng các chi tiết bộ phận đặc biệt nguy hiểm khicác cơ cấu an toàn, cơ cấu chỉ báo, cơ cấu điều khiển làm việc sai lệch hoặc khônghoạt động
Do sử dụng: Làm bừa, làm ẩu, không kiểm tra thường xuyên để phát hiện hưhỏng và không kịp thời điều chỉnh sửa chữa hoặc thay thế, …
1.1.3 Nội quy an toàn và các phương pháp phòng ngừa tai nạn trong gia công cơ khí.
1 Phải mặc quần áo bảo hộ lao động gọn gàng, đi giày hoặc dép có quai hậu,
nữ tóc dài phải cuốn gọn gàng
2 Kiểm tra an toàn điện cho máy, đèn chiếu sáng vùng gia công…
Trang 77 Trong khi thực tập phải thao tác đúng và đầy đủ các qui trình qui phạm đãđược hướng dẫn và qui định.
8 Không được tự ý thực hiện các nội dung và thiết bị khác ngoài nội dung đượcgiao
công cơ khí sau một thời gian làm việc các chi tiết máy, cơ cấu máy không còn độchính xác vì mòn, mỏi, dơ nhão Hay trong quá trình gia công bị sự cố đột xuất, gâylên hỏng thiết bị hay làm mất đi độ chính xác trong quá trình gia công Việc khôi phục,sửa chữa thiết bị là công việc thường xuyên, để phục hồi, sửa chữa được thiết bị đạtyêu cầu kỹ thuật người sửa chữa phải hiểu được cấu tạo, nguyên lý làm việc, tính chấtcác mối ghép của thiết bị, từ đó tìm được nguyên nhân và đưa ra phương án phục hồi,sửa chữa thiết bị Ban sửa chữa máy công cụ là nơi sinh viên trực tiếp tiếp cận thiết bịcần sửa chữa, qua tư duy, nghiên cứu trực tiếp trên thiết bị, hướng cho sinh viên đạtđược những tiêu trí trên Ngoài ra sinh viên còn được làm quen với các loại dụng cụ vàphương pháp tháo lắp trong sửa chữa máy
- Trang bị những kiến thức cơ bản về truyền động máy công cụ cho sinh viên trênthiêt bị thực tế của xưởng trường
- Biết công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của máy, khả năng công nghệ củamáy
- Biết được những đặc tính kỹ thuật của máy và lựa trọn được máy khi gia côngchi tiết
b Yêu cầu.
- Nắm chắc, công dụng, cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính kỹ thuật và khả năngcông nghệ của máy công cụ
Trang 8- Hiểu và trình bày thành thạo các xích chuyển động của máy và lập sơ đồ nguyên
lý của cụm, hộp máy T616 (khi đã được trực tiếp nghiên cứu trên thiết bị thực tế)
1.3 Nhiệm vụ của sửa chữa máy.
a Bảo dưỡng máy.
- Chăm sóc, lau chùi bổ xung dầu mỡ vào các vị trí cần thiết
- Thay dầu mỡ mới (khi dầu mỡ cũ hết thời hạn sử dụng)
b Điều chỉnh máy.
- Điều chỉnh những bộ phận bên ngoài của máy (đai, khớp nối….)
- Là công việc thường xuyên vì trong quá trình làm việc của máy luôn có sự rungđộng, va đập làm nới lỏng các mối ghép….Vì thế khe hở của các bề mặt đặc biệt là các
bề mặt ma sát sẽ lớn dần, tác động đến mài mòn mãnh liệt dẫn đến mất độ chính xácmất an toàn cho máy móc thiết bị Chính vì lý do đó công việc kiểm tra và điều chỉnhphải được làm thường xuyên
- Kiểm tra điều chỉnh các căn dẫn hướng
- Kiểm tra điều chỉnh các ly hợp
- Kiểm tra điều chỉnh các ổ quan trọng như ổ trục chính
- Kiểm tra điều chỉnh sự ăn khớp của bánh răng
c Phục hồi chi tiết máy.
Nhiệm vụ của công tác này là sửa chữa phục hồi lại chi tiết máy đã bị hư hỏng(với điều kiện chi tiết máy được phục hồi có khả năng sửa được) Các chi tiết máy saukhi đã được phục hồi phải đảm bảo các yêu cầu cho phép
- Về hình dáng hình học của chi tiết
- Về độ chính xác
- Về độ cứng
- Độ nhám bề mặt
d.Thay thế chi tiết máy.
- Chi tiết máy thay thế theo định kỳ Áp dụng đối với chi tiết hết thời gian làmviệc theo quy định và tính toán của nhà thiết kế
- Chi tiết máy thay thế đột xuất (gẫy trục, cắt then, vỡ ổ, cắt răng, gẫy răng…)
1.4 Các dạng hư hỏng thường gặp của chi tiết máy.
- Mài mòn cơ học(ma sát).
- Ăn mòn hoá học.
- Biến dạng dẻo.
- Nứt gẫy.
- Dính trượt.
Trang 91.5 Kiểm tra chi tiết máy khi sửa chữa.
Kiểm tra nhằm điều chỉnh để đạt các yêu cầu của máy Đặc biệt trong tháo, lắp,sửa chữa máy
1.5.1 Kiểm tra độ không thẳng, độ không phẳng.
Đối với chi tiết nhỏ chiều dài ngắn thông thường dùng bàn mát để kiểm tra.Ngoài ra có thể dùng Ni vô khung, đồng hồ xo để kiểm tra (đối với chi tiết dài)
1.5.2 Kiểm tra các mặt cong.
Các mặt cong thường gặp như: Mặt sườn răng, mặt của tay nắm, mặt đầu một
số chi tiết Phương pháp kiểm tra chủ yếu theo dưỡng để áp vào chi tiết có mặt cong đểkiểm tra
1.5.3 Kiểm tra độ không song song.
- Những trục gần nhau ta kiểm tra khe hở giữa hai bề mặt
- Kiểm tra sự ăn khớp của bánh răng để đánh giá hai trục song song
- Dùng đồng hồ xo để kiểm tra
1.5.4 Kiểm tra độ không vuông góc.
- Dùng êke và đồng hồ xo để kiểm tra
- Dùng sự tiếp xúc của sườn răng (nếu là bánh răng côn)
1.5.5 Kiểm tra độ không đồng tâm.
- Dùng mặt đầu của các khớp nối để kiểm tra khe hở của chúng
- Dùng chu vi mặt ngoài của khớp nối để kiểm tra (nếu khớp nối có kích thướcbằng nhau)
- Dùng dụng cụ chuyên dùng như mỏ cò để kiểm tra
- Dùng đồng hồ xo để kiểm tra
1.5.6 Kiểm tra độ tiếp xúc.
Nguyên tắc chung: Bôi bột mầu lên bề mặt bạc (hoặc sườn răng) cho trục tiếpxúc với bạc (quay 1-5 vòng) lấy ra quan sát bề mặt bạc chỗ nào mất bột mầu chứng tỏtiếp xúc Dùng căn mẫu có kích thước 25 x 25mm đặt vào bề mặt định kiểm tra rồiđếm số điểm tiếp xúc trong phạm vi ô căn mẫu Đem kết quả so sánh với tiêu chuẩncho phép
Trang 101.6 Các qui ước cơ bản biểu diễn chi tiết máy, cơ cấu máy trong sơ đồ nguyên lý
1
Gối đỡ và trục truyền
mối ghép: Nhận hoặc truyền trực tiếp mô men cho trục
tại một vị trí cố định (Vị trí thiết kế)
mối ghép: Nhận hoặc truyền trực tiếp mô men cho trục
nhưng không tại một vị trí cố định Nó có khả năng điều
chỉnh di trượt trên trục truyền để thay đổi tốc độ ( Chỉ
điều chỉnh khi máy đang tĩnh)
+ Bánh răng lắp lồng không trên trục tĩnh
+ Bánh răng lắp lồng không trên trục chuyển động
Bản chất của mối ghép: Không nhận và không truyền
mô men cho trục mà nó chuyển dộng tương đối với trục
Trang 11- Truyền dẫn trong máy công cụ là tổng hợp các cơ cấu để truyền chuyển động
từ động cơ đến các cơ cấu chấp hành
- Cần truyền mô men cho trục có khoảng cách xa nhau
- Cồng kềnh khi truyền công suất lớn Không thuận tiện
khi thay đổi chỉ số truyền
- Sơ đồ (hình 7.1)
1.7.2 Bộ truyền bánh răng
- Là bộ truyền được sử dụng rộng rãi Có khả năng truyền
chuyển động giữa hai trục bất kỳ
- Có khả năng truyền công suất lớn, phạm vi điều chỉnh rộng, kích thước gọn và
có hiệu suất cao
- Kết cấu đơn giản, tin cậy, độ bền cao
- Sử dụng hạn chế trong các máy cao
tốc, gây ồn, rung động trong quá trình làm
việc, đòi hỏi phải bôi trơn tốt, giá thành cao
- Đối với những bộ bánh răng di trượt
chế tạo đơn giản, các bánh răng không truyền
tải ít bị mòn
- Nhưng có nhược điểm là không thay đổi được tốc độ khi máy đang làm việc
và kích thước chiều trục lớn
- Điều kiện để ra vào khớp
H > 1B (Đối với bánh răng đơn)
H > 3B (Đối với bánh răng kép);
H > 7B (đối với bánh răng 3 tầng)
Trang 1217
18 19
16
17
18 19
- Có độ cứng vững cao hơn cơ cấu nooctong nhưng những bánh răng không làmviệc vẫn quay theo nên chúng nhanh mòn và hiệu suất thấp
- Cơ cấu gọn nhẹ
- Sơ đồ hình 7.3
1.7.5 Cơ cấu then kéo.
- Có kích thước chiều trục bé, song trục bị dẫn kém cững vững và hiệu suấtthấp Tổn thất do ma sát các bánh răng lồng không Sơ đồ (hình 7.4)
1.8 Giới thiệu chung máy tiện ren vít vạn năng
1.8.1 Công dụng và phân loại máy tiện.
Máy tiện được dùng rộng rãi trong ngành cơ khí
chế tạo máy, máy tiện ren vít vạn năng gia công được mặt
phẳng, mặt trụ ( trong , ngoài) mặt côn ngoài, ren ( trong,
ngoài), mặt cầu, mặt định hình, ngoài ra trên máy tiện còn
gia công khoan, khoét, doa, tarô
1.8.2 Cấu tạo máy T616.
*Các bộ phận chính của máy tiện T616.
Hình 1.2.1 cấu tạo máy tiện T616
chính
khiển đai ốc 2 nửa
2.Tay điều chỉnh bước
tiến
động
17 Tay điều khiển ly hợp
5
20
Trang 13trục chính
10.Tay quay dọc trục phụ
*Các bộ phận chính của máy tiện T616
a.Thân máy: Dùng để đỡ ụ đứng, ụ động, bàn dao đồng thời để ụ động và bàn dao di
trượt trên băng máy
Thân máy gồm thân gang lớn lắp các cơ cấu chính của máy Mặt trên của thânmáy là hai băng trượt phẳng và hai băng trượt lăng trụ dùng để dẫn hướng cho xe dao
và ụ sau trượt trên nó Thân máy được đặt trên hai bệ máy
b Hộp tốc độ.
- Thân hộp được đúc bằng gang xám có nắp đậy kín Hộp được cố định bằngtrục đỡ và vít treo Bên trong hộp có các trục và bánh răng, vòng bi đỡ và tay gạt manggàm gạt
- Hộp được bôi trơn bàng phương pháp ngâm dầu
c Hộp trục chính (Ụ trước): Là một hộp đúc bằng gang, bên trong có lắp các bộ
phận làm việc chủ yếu của máy như trục chính và hộp tốc độ
Trục chính là một trục rỗng, đầu bên phải lắp đồ gá để cặp phôi Trục chínhnhận chuyển động từ động cơ chính đặt ở bệ bên phải của máy, thông qua đai truyền,
hệ thống bánh răng, các khớp nối ly hợp Nhờ có các cơ cấu truyền động bánh răng,các khớp nối ly hợp mà ta thay đổi được tốc độ quay của trục chính Vì vậy người tacòn gọi ụ trước là hộp tốc độ
d Bộ bánh răng thay thế: Dùng để điều chỉnh bước tiến của xe dao theo yêu cầu khi
tiện trơn và điều chỉnh bước ren cần thiết, bằng cách lựa chọn bộ bánh răng thay thếcho phù hợp
đ Hộp bước tiến: Là cơ cấu dùng để truyền chuyển động quay từ trục chính cho trục
trơn và vít me Đồng thời thay đổi trị số bước tiến của xe dao
Chuyển động quay của trục chính truyền xuống hộp bước tiến qua cơ cấu biếntốc và bộ bánh răng thay thế
e Xe dao: Là một bộ phận của máy dùng để gá kẹp dao và đảm bảo cho dao chuyển
động theo các chiều khác nhau
Chuyển động tịnh tiến của dao có thể thực hiện bằng tay hoặc bằng cơ khí.Chuyển động cơ khí của xe dao nhờ có trục trơn và trục vít me (khi cắt ren)
Xe dao gồm:
+ Bàn trượt di chuyển dọc theo chiều băng trượt của máy
Trang 14+ Hộp xe dao: Trong hộp có bố trí cơ cấu biến chuyển động quay của trục trơn
và vít me thành chuyển động tịnh tiến của dao
+ Bàn trượt ngang, bàn trượt dọc và ổ dao
f Ụ sau: Dùng để đỡ các chi tiết dài trong quá trình gia công hoặc dùng để gá và tịnh
tiến mũi khoan, khoét, doa
g Thiết bị điện của máy: Được bố trí trong tủ điện đóng và ngắt động cơ điện, tắt và
mở máy, điều chỉnh hộp tốc độ, hộp bước tiến, hộp xe dao Bằng các cơ cấu điềuchỉnh như tay gạt nút bấm và vôlăng
1.8.4 Đặc tính kỹ thuật của máy T616
Cấp tốc độ tối đa trục chính là: 12
Tốc độ tối đa trục chính: n = 1980 vòng/ phút
Tốc độ tối thiểu trục chính: n = 44 vòng/ phút
Chiều dài lớn nhất tiện được: 700
Khoảng cách lớn nhất của 2 mũi tâm: 750
Chiều cao tâm máy: 160
Bước ren cắt được:
Ren hệ Anh: Số ren lớn nhất cắt được 38 ren/inch; Số ren nhỏ nhất cắt được2ren/inch
Ren môdul: Modun nhỏ nhất cắt được: 0, 5; Modun lớn nhất cắt được: 9
Trang 15Lỗ côn moóc đầu trục chính: N05
Số lượng dao bắt trên gá dao: 4
Kích thước thân dao: 20 x 20
Chiều cao từ đáy dao đến tâm máy: 20
Khoảng cách từ tâm máy đến giá dao lớn nhất: 185
Dời chỗ lớn nhất của bàn bằng tay: Dọc: 850; Ngang: 210
Dời chỗ bằng vít me và trục trơn: Dọc: 750; Ngang: 190
Trị số 1 khắc trên du xích: Dọc: 1mm; Ngang: 0,02mm
Dời chỗ khi du xích quay một vòng: Dọc: 20mm; Ngang: 4mm
Dời chỗ lớn nhất của bàn dao của bàn dao trên: 150mm
Dời chỗ lớn nhất của nòng ụ động: 120mm
Dời chỗ ngang của ụ động: 10mm
Khối lượng máy: 1850Kg
Kích thước máy dài x rộng x chiều cao: 2355 x 852x 1225
Đai truyền hình thang: 17 x 2240 x 3 đai
Động cơ chính: 4,5Kw x 1440 V/phút
Động cơ bơm nước: 0,125Kw x 2800v/phút
1.8.5 Khả năng công nghệ của T616.
Máy tiện gia công được các mặt tròn xoay, mặt trụ, mặt định hình, mặt nón, renvít, lỗ, mặt đầu, cắt đứt và có thể khoan khoét doa, ta rô, ren Ngoài ra còn gia côngđược các mặt tròn xoay góc cạnh e lip, cam…, bằng cách lắp thêm đồ gá
Cấp chính xác của máy là cấp 2
Thực chất của phương pháp cắt gọt kim loại hay các vật liệu khác trên máy tiện
là lấy đi trên bề mặt phôi 1 lớp lượng dư để đạt được hình dáng, kích thước và độ trơnláng của chi tiết cần gia công
Tuỳ theo yêu cầu sản xuất mà người ta chế tạo ra nhiều kiểu máy; Tiện vít, Tiệnđứng, Tiện cụt, Rơvon ve, Bán tự động, Tự động …
Các máy hiện nay đều có thể điều chỉnh được số vòng quay của trục chính, tốc độchạy dao, tự động, di động dao theo các hướng đạt độ chính xác cao
1.9 Một số nguyên tắc chung về công việc tháo lắp máy
Trang 16Máy trong quá trình sử dụng có hao mòn dẫn đến hư hỏng Vì vậy cần phải thườngxuyên theo dõi, bảo quản và sửa chữa khắc phục kịp thời, để đảm bảo cho máy hoạtđộng liên tục Đó là công việc chính của người sửa chữa.
1.9.1 Nguyên tắc xem xét tìm nguyên nhân hư hỏng trước khi tháo máy.
Trước khi xem xét hư hỏng của máy ta phải ngắt điện, dùng tay quay các bộphận của máy hoạt động, căn cứ vào hoạt động các bộ phận máy và độ chính xác củachi tiết được gia công trên máy để phân tích xem bộ phận hay chi tiết nào bị hư hỏng
Sau đó xác định hư hỏng chỗ nào mức độ hư hỏng ra sao, do nguyên nhân nàogây nên Căn cứ vào mức độ hư hỏng mà đặt ra yêu cầu sửa chữa, điều chỉnh hay thaythế mới
Tháo máy thường tiến hành sau khi xem xét vì tháo máy mục đích là để xemxét sự hư hỏng bên trong hoặc tháo rời để sửa chữa những chi tiết bên trong bị hưhỏng
Trước khi tháo phải nghiên cứu sơ đồ cấu tạo, bản vẽ lắp ghép, sơ đồ nguyên lí làmviệc của máy
Nắm chắc các cơ cấu, công dụng, cách thức lắp ghép của các mối ghép
Dựa vào quy trình tháo hoặc lắp và bản vẽ lắp mà ta tiến hành tháo từng nhóm, bộphận một, rồi tháo rời từng chi tiết Tháo từ ngoài vào trong
Khi tháo phải để riêng từng bộ phận, từng chi tiết có thứ tự trong khay đựng , đúnghướng chiều lắp ráp Các bulông đai ốc khi tháo ra được lắp ngay vào vị trí đó để khỏimất mát
Các chi tiết tháo ra phải được bảo quản cẩn thận, lau chùi sạch sẽ Khi lắp vàophải đầy đủ, đúng vị trí đúng hướng
Trong quá trình tháo hoặc lắp máy phải sử dụng đúng dụng cụ và quy trình đãđặt ra
1.9.2 Dụng cụ, vật tư phục vụ công tác tháo, lắp máy.
+ Hộp dụng cụ phổ thông:
Các dụng cụ chuyên dùng trong tháo, lắp máy
+ Kìm phanh tháo lắp dây phanh
+ Kìm phanh tháo, lắp phanh trên trục
+ Kìm phanh tháo, lắp phanh trong ổ
+ Vam kéo + đẩy
+ Bộ dút chốt và đóng chốt
+ Dùi đồng
+ Khay đựng và rửa chi tiết
+ Đồng hồ xo, thước thẳng, thước cặp và trục kiểm
Trang 17+ Dẻ lau, dầu ma dút, dầu mỡ công nghiệp.
b Công tác an toàn khi sửa chữa máy.
Các chi tiết và các bộ phận đã tháo phải để vào nơi qui định Không đặt ở lối
đi, các chi tiết hoặc cụm chi tiết phải đặt trên giá
Chi tiết lớn, cụm máy nặng không được tháo bằng tay, phải dùng các phươngtiện hỗ trợ (Cẩu, Pa lăng xích )
Trước khi vào công việc phải kiểm tra tình trạng an toàn đối với dụng cụ như:búa, cán búa, cán dũa phải lắp chặt chẽ, chắc chắn, không lỏng lẻo Không được dùngdây cu roa, dây điện để buộc cẩu máy mà nhất thiết phải dùng dây cáp lụa (Cáp nhiềusợi)
Khi buộc cáp phải tính đến vị trí trọng tâm, tránh xoay lật khi nâng hạ và dichuyển
Không được đứng dưới hoặc đi qua chi tiết đang nâng
Chú ý phải kiểm tra dây cáp thường xuyên, nếu cần phải thử khả năng chịu kéo củachúng
2 Phần thực hành
2.1 Thực hành đo trên vật mẫu
2.1.1 Thước cặp