Chính vì nhược điểm của phương pháp theo dõi thủ công mà 40% - 45% cáctrang trại, gia trại gặp thất bại trong quá trình nuôi tôm do chưa xử lý được kịp thờimôi trường nước nuôi tôm như t
Trang 1PHẠM HỒNG SƠN
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC ĐỂ NÂNG CAO NĂNG SUẤT,CHẤT LƯỢNG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Thái Nguyên – Năm 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Phạm Hồng Sơn
Sinh ngày: 01 tháng 08 năm 1985
Học viên Cao học Khoá 21 – Lớp Kỹ thuật Điện tử - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên
Xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng ” do cô giáo TS Trần Thị Hòa và thầy giáo PGS.TS Đào Huy Du hướng
dẫn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
PHẠM HỒNG SƠN
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG NGUỒN NƯỚC ĐỂ NÂNG CAO NĂNG SUẤT, CHẤT
LƯỢNG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
MÃ SỐ: ……
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
KHOA ĐIỆN TỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Thái Nguyên – Năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Phạm Hồng Sơn
Sinh ngày: 01 tháng 08 năm 1985
Học viên Cao học Khoá 21 – Lớp Kỹ thuật Điện tử - Trường Đại học Kỹ thuậtCông nghiệp – Đại học Thái Nguyên
Xin cam đoan luận văn “Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng ” do cô giáo TS Trần Thị Hòa và thầy giáo PGS.TS Đào Huy Du hướng
dẫn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tất cả các tài liệu tham khảo đều cónguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
Tôi xin cam đoan tất cả những nội dung trong luận văn đúng như nội dung trong
đề cương và yêu cầu của cô giáo, thầy giáo hướng dẫn Nếu có vấn đề gì trong nộidung của luận văn, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày tháng
năm
Học viên
Phạm Hồng Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, làm việc khẩn trương và được sự hướng dẫn tận tìnhgiúp đỡ của cô giáo TS Trần Thị Hòa và thầy giáo PGS.TS Đào Huy Du, luận vănvới đề tài “Nghiên cứu, thiết kế, hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước
để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng” đã được hoàn thành.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Cô giáo TS Trần Thị Hòa và thầy giáo PGS.TS Đào Huy đã tận tình chỉ dẫn,giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Các thầy cô giáo Trường Đại học kỹ thuật công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
và các bạn bè đồng nghiệp, đã quan tâm động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập để hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng hết sức, song do điều kiện thời gian và kinh nghiệm thực tếcủa bản thân còn ít, cho nên đề tài không thể tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, tôi mongnhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè đồngnghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng
năm
Học viên
Phạm Hồng Sơn
MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, tôm thẻ chân trắng được nuôi trồng phổ biến trên cả nước Trong
quá trình nuôi tôm thẻ chân trắng thì xử lý môi trường nước nuôi tôm là một trong
những công việc cực kỳ quan trọng Để nuôi tôm thành công, cần đảm bảo hàngloạt chỉ tiêu chất lượng nước như: nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH, NH3, NO2,H2S, độ kiềm, độ mặn, nồng độ khoáng chất, nồng độ Nitrat, nồng độ phốt pho, mật
độ vi khuẩn, mật độ tảo, … phải nằm trong ngưỡng cho phép Chỉ cần một trong cácchỉ tiêu trên đây vượt quá ngưỡng cho phép thì tôm sẽ bị ảnh hưởng, chậm lớn,giảm sức đề kháng, nhiễm bệnh và chết Trong số các chỉ tiêu chất lượng nước, cónhững chỉ tiêu biến đổi nhanh (thay đổi liên tục trong ngày) như: nồng độ oxy hòatan, nhiệt độ, độ pH cần phải được theo dõi, giám sát suốt ngày đêm Các chỉ tiêuliên quan đến lượng khí độc NH3, NO2, H2S ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe củatôm nên cũng cần phải giám sát liên tục
Trong thực tế hiện nay, nhiều trang trại nuôi tôm theo dõi các chỉ tiêu chất lượngnước biến đổi nhanh (nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH) bằng KIT hay các máy đocầm tay với tần suất 1-3 lần/ngày Phương pháp này có những nhược điểm:
- Không thể đo được trong đêm (thời gian ban đêm dễ xảy ra rủi ro hơn banngày)
- Chỉ giám sát được một vài chỉ tiêu chất lượng nước như nồng độ oxy hòatan, nhiệt độ, độ pH
- Tốn nhiều công, khó kiểm tra xem nhân viên thực hiện có giám sát đầy đủ vàchính xác hay không
- Việc lưu trữ dữ liệu để tổng hợp, phân tích, cải tiến quy trình gần như khôngthể thực hiện được
- Không thể thực hiện được cơ chế giám sát kép (giám sát lại người được giaonhiệm vụ giám sát) và hạn chế trong việc cảnh báo
- Không thể khắc phục được kịp thời các sự cố bất thường
Trang 8Chính vì nhược điểm của phương pháp theo dõi thủ công mà 40% - 45% cáctrang trại, gia trại gặp thất bại trong quá trình nuôi tôm do chưa xử lý được kịp thờimôi trường nước nuôi tôm như thời gian vừa qua.
Vì thế vấn đề cấp thiết đặt ra là cần phải có hệ thống tự động kiểm tra, giámsát nhiều chỉ số chất lượng nguồn nước liên tục để đưa ra các cảnh báo, chỉ dẫn vàbiện pháp kiểm soát chất lượng nguồn nước nhằm xử lý kịp thời và chính xác cácvấn đề phát sinh trong chất lượng nguồn nước để duy trì chất lượng nguồn nướcluôn đảm bảo yêu cầu, từ đó đem lại thành công cho quá trình gia tăng năng suấtchất lượng, hiệu quả trong nuôi tôm thẻ chân trắng
Doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản lớn đang rất khó khăn về những nội dungnêu trên đó là Công ty TNHH Long Hải (GĐ Trương Văn Trị) và Công ty TNHHPhương Nam (GĐ Đỗ Quang Bốn) địa chỉ tại huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình
Xuất phát từ những yêu cầu và sự cấp thiết đã nêu trên, em đã chọn đề tài cho luận văn của mình là:
“Nghiên cứu, thiết kế hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước
để nâng cao năng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng”.
2.Mục tiêu nghiên cứu
- Đo các chỉ số môi trường nước trong hồ nuôi tôm thẻ chân trắng như: nồng
độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH, NH3, NO2, H2S, độ kiềm, độ mặn, nồng độ khoángchất, liên tục, suốt ngày đêm
- Xây dựng hệ thống giám sát từ xa
- Thu thập, lưu trữ dữ liệu của quá trình sản xuất nhằm giúp thống kê, phântích và cải tiến quy trình công nghệ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Thực trạng nuôi tôm thẻ chân trắng
- Hệ thống giám sát chỉ số môi trường nước và tự động cảnh báo, kiểm soátnguồn nước trong hồ nuôi tôm
4 Ý nghĩa của luận văn
- Các giải pháp xác định các chỉ số môi trường nước trong hồ nuôi tôm
Trang 9- Các ảnh hưởng của các chỉ số môi trường nước trong hồ nuôi tôm đến quátrình sinh trưởng, phát triển, phát sinh dịch bệnh của tôm và xác định phạm vi chophép của các chỉ số.
- Các giải pháp đảm bảo chất lượng môi trường nước trong hồ nuôi tôm
- Các giải pháp giám sát liên tục kết hợp với tự động hóa kiểm soát chất lượngnước trong hồ nuôi tôm để để tránh rủi ro khi môi trường có vấn đề mà không pháthiện kịp thời để xử lý, đồng thời tiết kiệm chi phí khi các chỉ tiêu chất lượng nước
đã đạt yêu cầu
- Nghiên cứu thiết kế hệ thống giám sát chỉ số môi trường nước và tự độngcảnh báo, kiểm soát nguồn nước trong hồ nuôi tôm
5 Nội dung nghiên cứu
Cấu trúc luận văn bao gồm 3 chương, nội dung tóm tắt của các chương như sau :
Chương 1: THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
2.1.Yêu cầu chỉ số môi trường nước trong nuôi trồng tôm thẻ chân trắng
2.2 Giới thiệu chung về các hệ thống giám sát hiện có
2.3 Phân tích, lựa chọn hệ thống tối ưu nhất
2.4.Kết luận
Chương 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NGUỒN NƯỚC TRONG
NUÔI TRỒNG TÔM THẺ CHÂN TRẰNG
3.1: Đặc điểm, tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nuôi trồngtôm thẻ chân trắng
3.2: Tính toán thiết kế hệ thống
3.3: Kết quả thử nghiệm
Trang 106 Phương pháp và phương pháp luận
- Nghiên cứu lý thuyết về hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước
- Khảo sát thực tế các mô hình nuôi tôm hiện đang hoạt động
- Phân tích, tổng hợp kết quả thu được
- Thiết kế hệ thống tự động kiểm soát chất lượng nguồn nước để nâng caonăng suất, chất lượng nuôi tôm thẻ chân trắng
Trang 11Chương 1: THỰC TRẠNG NUÔI TRỒNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
1.1 Tình hình chung về thực trạng nuôi tôm thẻ chân trắng.
1.1.1 Tình hình chung trên thế giới.
Tôm thẻ chân trắng là một loài giáp xác thuộc bờ biển phía đông của Thái
Bình Dương của Trung và Nam Mỹ từ Tumbes, Peru đến Mexico Nó đã được đưavào nuôi thử nghiệm ở châu Á từ năm 1978 đến năm 1979 Đến năm 1992, chúng
đã được nuôi phổ biến trên thế giới, nhưng chủ yếu tập trung ở các nước Nam Mỹ(Wedner &Rosenberry.,1992) Khi đó nhiều nước Châu Á đã tìm cách hạn chế pháttriển tôm chân trắng do sợ lây bệnh cho tôm sú
Tôm thẻ chân trắng được sản xuất thương mại từ năm 1996 ở Đài Loan vàTrung Quốc và từ đó lan nhanh sang các quốc gia khác ở châu Á khác bao gồmThái Lan, Indonesia, Việt Nam, Philippines, Malaysia và Ấn Độ (Rosenberry,2004; Briggs et al , 2004) Châu Á (đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan vàIndonesia) Cho đến năm 2003 thì các nước châu Á bắt đầu nuôi đối tượng này
và sản lượng tôm thẻ chân trắng trên thế giới đạt khoảng 1 triệu tấn, từ đó sảnlượng tôm liên tục tăng nhanh qua các năm, đến năm 2010 sản lượng tôm đạtkhoảng 2,7 triệu tấn.(FAO, 2011)
Năm 2008, 67% sản lượng tôm nuôi trên thế giới là tôm thẻ chân trắng vớisản lượng 2.259.183 tấn Sản lượng tăng nhanh như vậy là do sản lượng ở châu Átăng gấp 18 lần, từ 93.648 tấn năm 2001 lên 1.823.531 tấn năm 2008, chiếm 82%tổng sản lượng tôm thẻ chân trắng thế giới Thành công trong việc nuôi tôm thẻchân trắng thương mại ở châu Á có thể là do các nguyên nhân như: tôm bố mẹthuần hóa không nhiễm vi rút, mầm bệnh được chọn lọc di truyền, tỷ lệ sống của ấutrùng cao, tốc độ tăng trưởng nhanh, khả năng chống chịu tốt với mật độ nuôi cao,
sử dụng hiệu quả hơn protein thực vật trong khẩu phần công thức, khả năng thíchứng mạnh hơn với độ mặn thấp, khả năng chống chịu tốt hơn với độc tính củaamoniac và nitrit và độ nhạy cảm thấp hơn đối với các mầm bệnh virus nghiêmtrọng Trung Quốc dẫn đầu thế giới về sản lượng tôm thẻ chân trắng nuôi từ 33%
Trang 12năm 2001 lên 47% năm 2008 (1.062.765 tấn), trong đó 51% (542.632 tấn) đượcsản xuất trong các ao nước ngọt nội địa Việc nuôi tôm thẻ chân trắng trong nướcngọt dự kiến sẽ tiếp tục tăng ở Trung Quốc, Thái Lan và các nước khác ở châu Á
do lợi nhuận cao hơn so với các loài nuôi nước ngọt khác và diện tích đất trong nộiđịa cao hơn so với các vùng ven biển Các vấn đề tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến sảnlượng tôm thẻ chân trắng ở châu Á trong tương lai bao gồm: giảm đa dạng ditruyền thông qua quá trình thuần hóa và chọn lọc; gia tăng các chuyển động xuyênbiên giới giữa các lục địa và trong vùng Viễn Đông; và sự xuất hiện của các bệnh
do vi rút và vi sinh vật mới khác ở châu Á Những vấn đề tiềm ẩn này sẽ đòi hỏicác chính phủ châu Á phải thực hiện các biện pháp ngăn chặn thông qua kiểm soátlập pháp cũng như các biện pháp khoa học kỹ thuật
Đến năm 2012 sản lượng tôm đạt khoảng 4 triệu tấn (GOAL 2013) Các nướcnuôi tôm chủ yếu trên thế giới gồm Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Brazil,Ecuador, Mexico, Venezuela, Honduras, Guatemala, Nicaragua, Belize, Việt Nam,Malaysia, Thái Bình Dương đảo, Peru, Colombia, Costa Rica, Panama, El Salvador,Hoa Kỳ, Ấn Độ, Philippines, Campuchia, Suriname, Saint Kitts, Jamaica, Cuba,Cộng hòa Dominica, Bahamas (FAO, 2012) Trong đó Trung Quốc có sản lượng caonhất thế giới đạt khoảng 1,3 triệu tấn vào năm 2012 (GOAL, 2012) Hình thức nuôichủ yếu là thâm canh và siêu thâm canh Dự kiến sản lượng tôm thẻ chân trắng đạtsản lượng khoảng 6 triệu tấn vào năm 2015 (GOAL, 2012)
So với tôm sú thì tôm thẻ chân trắng có nhiều ưu điểm hơn về chất lượng congiống vì loài này đã được gia hóa qua nhiều thế hệ để tạo được con giống chấtlượng cao như tăng trưởng nhanh, chịu đựng tốt với môi trường và quan trọng làtôm sạch bệnh, kháng được một số bệnh đặc thù từ đó mà các nước trên thế giới tậptrung nuôi đối tượng này Tôm thẻ chân trắng được coi là loài có khả năng chốngbệnh tốt hơn các loài tôm khác (Wyban and Sweeny, 1991) Mặt dù trong thực tếcũng thường xảy ra nhiều loại bệnh nhưng có những bệnh gây thiệt hại lớn nhưbệnh đốm trắng, Taura, bệnh hoại tử cơ và hội chứng hoại tử cấp tính
Trang 131.1.2 Tình hình chung tại Việt Nam.
Theo Vinanet -Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho biết trong tháng 8/2019, sảnlượng thủy sản cả nước ước tính đạt 712,6 nghìn tấn, tăng 4,8% so với cùng kỳ nămtrước, bao gồm cá đạt 502,3 nghìn tấn, tăng 5,1%; tôm đạt 103,2 nghìn tấn, tăng6,1%; thủy sản khác đạt 107,1 nghìn tấn, tăng 2,4%
Sản lượng thủy sản nuôi trồng trong tháng ước tính đạt 411,3 nghìn tấn, tăng5,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó cá đạt 276,8 nghìn tấn, tăng 5,6%; tôm đạt91,2 nghìn tấn, tăng 6,5%
Nuôi cá tra tiếp tục đạt khá, sản lượng cá tra tháng Tám ước tính đạt 128,6nghìn tấn, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó Đồng Tháp đạt 45 nghìntấn, tăng 5,7%; An Giang đạt 40,2 nghìn tấn, tăng 10,4%; Cần Thơ đạt 12,9 nghìntấn, tăng 0,2%; Bến Tre đạt 10,4 nghìn tấn, tăng 10,4% Tuy nhiên, do nguồn cung
dư thừa nên giá cá tra vẫn ở mức thấp hơn giá thành sản xuất và chưa có dấu hiệuphục hồi
Nuôi tôm đang tiếp tục cho thu hoạch và chuẩn bị xuống giống vụ nuôi mới.Giá tôm thẻ chân trắng có xu hướng tăng so với tháng trước nhưng giá tôm sú tiếptục giảm Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng siêu thâm canh áp dụng công nghệ caođang phát triển tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long Sản lượng tôm thẻ chân trắngước tính đạt 56,5 nghìn tấn, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó một sốđịa phương có sản lượng tăng so với cùng kỳ năm trước: Sóc Trăng đạt 25,5 nghìntấn, tăng 3,8%; Càu Mau đạt 8,1 nghìn tấn, tăng 8% Sản lượng tôm sú ước tính đạt31,2 nghìn tấn, giảm 1,9% so với cùng kỳ năm trước
Sản lượng thủy sản khai thác tháng 8/2019 ước tính đạt 301,3 nghìn tấn, tăng4% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm cá đạt 225,5 nghìn tấn, tăng 4,5%; tôm đạt
12 nghìn tấn, tăng 2,6%; thủy sản khác đạt 63,8 nghìn tấn, tăng 2,4% Hoạt độngkhai thác biển những ngày đầu tháng 8 bị ảnh hưởng bởi cơn bão số 3 và áp thấp
Trang 14nhiệt đới, ước tính sản lượng khai thác biển đạt 281,1 nghìn tấn, tăng 3,9% so vớicùng kỳ năm trước.
Tính chung 8 tháng năm 2019, sản lượng thủy sản ước tính đạt 5.228,6 nghìntấn, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt2.727,5 nghìn tấn, tăng 6%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 2.501,1 nghìn tấn, tăng4,8 (sản lượng khai thác biển đạt 2.380,7 nghìn tấn, tăng 4,9%)
Dẫn nguồn tin từ Tổng cục Thủy sản, theo Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Côngthương), Đài Loan đã đồng ý Danh sách doanh nghiệp thủy sản của Việt Nam đượcxuất khẩu sang thị trường này, có hiệu lực từ ngày 05/10/2019
Trước đó, ngày 10/7/2019 Cơ quan Quản lý Thực phẩm Dược phẩm Đài Loan(TFDA) đã có Công văn số 1080017035A thông báo một số thông tin, quy địnhxuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Đài Loan Theo đó, TFDA đã đồng ý Danh sáchdoanh nghiệp thủy sản Việt Nam được phép xuất khẩu sang Đài Loan, có hiệu lựctừ ngày 05/10/2019
Trước khi thủy sản Việt Nam được TFDA kiểm tra tính hệ thống, các doanhnghiệp thủy sản Việt Nam (có tên trong Danh sách được phép xuất khẩu sang ĐàiLoan) chỉ được xuất khẩu các mặt hàng thủy sản trong phạm vi mã HS được phépxuất khẩu sang Đài Loan hiện nay
Đối với mặt hàng cua sống, duy nhất một doanh nghiệp thủy sản của Việt Namđược phê chuẩn xuất khẩu sang Đài Loan
Ngoài ra, khi tiến hành nhập khẩu vào Đài Loan, các doanh nghiệp thủy sản ViệtNam còn phải xin kiểm nghiệm thực phẩm với Văn phòng của TFDA tại các cảng/cửakhẩu Sau khi kiểm nghiệm đạt yêu cầu, mới được phép nhập khẩu vào Đài Loan
1.2 Các vấn đề xảy ra trong quá trình nuôi trồng tôm thẻ chân trắng.
1.2.1 Đặc tính của tôm thẻ chân trắng
Đặc điểm hình thái, tập tính sống của tôm thẻ chân trắng
Tôm thẻ chân trắng là một loài được nuôi phổ biến chiếm tới 90% ở khu vựcmiền Nam và cũng khá dễ nuôi Tôm thẻ chân trắng có màu trắng đục, trên thân không
Trang 15có đốm vằn, chân bò có màu trắng ngà, chân bơi có màu vàng, các vành chân đuôi cómàu đỏ nhạt và xanh Râu tôm có màu đỏ gạch và dài gấp rưỡi chiều dài của thântôm.Tôm thẻ chân trắng có 2 răng cưa ở bụng và có khoảng 8-9 răng cưa ở lưng.Đặc điểm sinh học của tôm thẻ chân trắng rất đặc biệt bởi đây là loài tôm nhiệtđới và có khả năng thích nghi cao và giới hạn rộng về nhiệt độ và độ mặn Tôm cókhả năng sống được trong môi trường có độ kiềm là 150, độ pH là từ 60 – 80 vànhiệt độ nước từ 24- 35 độ C Để tôm khỏe nhất thì nhiệt độ nước nên từ 29 -350C.Trong tự nhiên, tôm thẻ chân trắng thường phát triển rất nhanh trong giai đoạnđầu, mỗi tuần có thể tăng trưởng 3gam với mật độ 100 con / m2 cho đến khi đạtđược 20 gam thì tôm bắt đầu chậm lớn và tăng trưởng khoảng 1gam / tuần, tôm cáithường lớn hơn tôm đực Khả năng sinh sản tuyệt đối của tôm thẻ có thể đạt khoảng
100 - 250 ngàn trứng/ con cái ( cỡ khoảng từ 30 - 45g)
Tôm thẻ chân trắng lột xác vào ban đêm, thời gian giữa 2 lần lột xác từ 1-3tuần, tôm nhỏ trung bình 1 tuần lột xác 1 lần, thời gian giữa 2 lần lột xác tăng dầntheo thời gian nuôi, đến giai đoạn lớn trung bình 2,5 tuần lột xác 1 lần Đó là mộttrong những đặc điểm của tôm thẻ chân trắng mà bà con nên chú ý thêm
Tôm thẻ chân trắng được định loại như sau:
+ Loài: Penaeus vannamei
Tôm thẻ chân trắng có nguồn gốc từ vùng biển xích đạo Đông Thái BìnhDương ( biển phía Tây Mỹ La Tinh), phân bố chủ yếu ở viên biển Tây Thái BìnhDương, châu Mỹ,…… Cho đến nay, tôm thẻ chân trắng đã có mặt ở hầu hết cácvùng biển khu vực Đông Nam Á, và ở Việt Nam số lượng nuôi tôm thẻ chủ yếu ởkhu vực miền Nam ( chiếm tới 90%) Việc nắm rõ đặc điểm sinh học của tôm thẻ
Trang 16chân trắng là công việc rất quan trọng quyết định đến sự thành công và thất bạitrong khi nuôi.
1.2.2 Các vấn đề xảy ra trong quá trình nuôi trồng tôm thẻ chân trắng.
1.2.2.1 Môi trường nuôi trồng
– Độ mặn:
+ Vào những ngày nắng nóng và có thời gian nắng kéo dài làm cho nước ở các
ao hồ nuôi tôm bị bốc hơi khá lớn do đó lượng mặn sẽ bị thay đổi khá lớn nếukhông kiểm soát được sẽ ảnh hưởng lớn đến tôm đang nuôi và tôm sắp thả nuôi.+ Vào mùa mưa lưu lượng nước đổ về từ thượng nguồn rất nhiều nên độ mặntương đối thấp, có vùng thả tôm ở độ mặn 0 phần ngàn Nên cần thiết phải báo độmặn để cho những công ty giống có thể thuần độ mặn xuống mức gần bằng với aođang chuẩn bị thả nuôi
– Xì phèn và các chất phù sa từ bờ ao chảy xuống do nước mưa:
+ Trong ao nuôi thâm canh, việc chuẩn bị ao rất quan trọng Cần gia cố, tránhtình trạng nước trong ao ra ngoài cũng như nước bên ngoài tràn vào Đối với những
ao mới đào cần thiết phải đánh vôi xả phèn nhiều lần để khử Khi mưa trong quátrình nuôi xảy ra mưa lớn sẽ làm cho các chất phù sa cũng như rửa trôi phèn trên bờtràn xuống ao Nước mưa có tính acid là nguyên nhân làm tôm thẻ chân trắng bị sốc
dễ bị nhiễm bệnh
+ Cần thiết phải rải vôi CaCO3 trên bờ ao và đánh xuống ao sau khi mưa Hiệnnay, có rất nhiều hộ dân sử dụng màng HDPE lót bờ hoặc nuôi siêu thâm canh lót bạtđáy lẫn bờ, giảm thiểu tối đa rủi ro Bên cạnh đó dùng vi sinh sử lý phèn BIO -TC5 làgiải pháp thân thiện cho môi trường ao nuôi và mang lại hiệu quả kinh tế cao
– Nhiệt độ:
Trang 17+ Vào những ngày nắng nóng và có thời gian nắng kéo dài làm cho nước ở hồ
ao nuôi tôm nhất là mặt nước có nhiệt độ khá cao Đây cũng là nguyên nhân gây raảnh hưởng đến chất lượng nuôi trồng tôm
+ Mưa lớn kéo dài hoặc mây mù nhiều ngày sẽ làm nhiệt độ trong ao tôm biếnđộng tương đối cao Việc giảm nhiệt độ này làm tôm giảm di chuyển, tôm tập trungdưới đáy ao nhiều hơn bình thường Do vậy việc cạnh tranh môi trường, lượng oxihòa tan và không gian hạn chế
– Lượng oxy hòa tan (DO):
+ Sự phân tầng lượng oxy hòa tan trong ao do lượng nước ngọt phía trên khócho oxy hòa tan xuống phần nước bên dưới Do vậy cần tăng cường việc chạy quạyhoặc sử dụng sục khí đáy để pha trộn đều vào ao
+ Đồng thời, người nuôi tôm thẻ chân trắng nên thường xuyên kiểm tra cácyếu tố thủy, lý, hóa nước ao tôm và biểu hiện hoạt động của tôm nuôi Định kỳ bổsung men tiêu hóa, khoáng chất vào thức ăn tôm nuôi theo hướng dẫn của nhà sảnxuất Giúp tôm nuôi tăng sức đề kháng, chống chịu thời tiết bất thường Thườngxuyên kiểm tra ao nuôi sẽ kịp thời phát hiện diễn biến mầm bệnh Nhất là vàonhững ngày mưa to kéo dài, nhiệt độ tăng cao
– Sụp tảo
+ Khi nhiệt độ, ánh sáng, độ mặn, pH và độ kiềm thay đổi đột ngột, hoạt độngcủa thực vật phù du sẽ giảm và có thể dẫn tới sụp tảo, thường xảy ra trong vòng haingày Tảo nở hoa càng dày thì sụp càng nhanh
+ Chúng ta có thể quan sát tình trạng này qua sự thay đổi màu nước và pH.Hoặc khi pH buổi chiều thấp hoặc bằng như pH buổi sáng Hiện tượng này có nghĩa
là tảo sụp hoặc đang trong quá trình sụp tảo, ngay cả khi nước vẫn còn màu xanh lácây Thực vật phù du chết vẫn còn xanh và vẫn làm cho màu nước màu xanh lá cây.+ Thực vật phù du chết khiến cho oxy hòa tan thấp Bởi vậy không sản sinhoxy và oxy được sử dụng cho hoạt động của vi khuẩn Nghĩa là nếu vào buổi chiềuoxy hòa tan đang ở mức 6-7 ppm có thể giảm xuống chỉ còn 2-3 ppm Khi thực vậtphù du chết thì 90% trong số đó sẽ tích tụ ở đáy ao bắt đầu phân hủy và bắt đầu
Trang 18cạnh tranh lấy oxy Nếu người nuôi thấy nước vẩn đục, bọt ở bề mặt ao, bong bóngnổi thành đường dài và thực vật phù du kết cụm, nghĩa là tảo đã bị sụp.
và cơ thể
+ Cấp tính : Mềm vỏ, trên thân và đuôi xuất hiện các đốm màu đỏ, các đốmnày ngày càng lan rộng Tôm yếu bơi lội, mất phương hướng Chết nhanh hoặcngay sau khi lột xác
+ Cũng có trường hợp bệnh xảy ra kèm theo một số dấu hiệu khác trong aonuôi tôm như: tôm bị bẩn mình, bẩn mang, có màu hồng đỏ trên cơ thể, tôm yếu, bỏ
ăn rồi chết
- Bệnh do nguyên sinh động vật
Trang 19Bệnh do nguyên sinh động vật gây ra phổ biến khi tôm trong ao bị yếu, tácnhân chính là các loại Zoothamnium, Epistylis bám vào cơ thể tôm, cùng với tảo vàcác chất bẩn bám vào bề mặt thân tôm gây ra cảm giác tôm bị đóng rong, bẩn mình.
- Bệnh do môi trường
+ Bệnh đen mang
Nguyên nhân gây bệnh: có thể do các nguyên nhân sau đây:
Trong ao xảy ra hiện tượng tảo tàn, đáy ao bị ô nhiễm các vật chất hữu cơ lơlửng trong ao bám vào mang tôm làm mang chuyển sang màu nâu, đen
Tôm sống trong điều kiện kiện pH thấp, ao có nhiều ion kim loại nặng nhưFe3+, Al3+,muối ion kim loại này kết tụ trên mang làm cho mang có màu đen
- Ngoài các yếu tố môi trường, bệnh đen mang cũng còn do nhiều tác nhân gây
ra như : vikhuẩn , nấm
- Bệnh phồng mang, vàng mang
Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh này thường xuất hiện trong ao nuôi khi đáy ao bị ô nhiễm, chất hữu cơtích tụ nhiều, hàm lượng khí độc NH3, H2S tăng lên Bên cạnh đó pH cũng thườngtăng cao và thường xuyên biến đổi Hàm lượng oxy hòa tan trong ao nuôi lại giảmxuống Đây chính là những nguyên nhân gây ra bệnh phồng mang, vàng mang
1.3 Phương hướng khắc phục.
1.3.1 Đối với các bệnh do môi trường thả nuôi cần chú ý :
1.3.1.1 Cách chuẩn bị hồ và xử lý nước
- Chuẩn bị ao:
+ Đối với ao mới: công việc chuẩn bị thực hiện dễ dàng hơn: phơi ao cho khô,Đối với ao mới: công việc chuẩn bị thực hiện dễ dàng hơn: phơi ao cho khô, làm vệsinh, xử lý các loại thực vật xung quanh Cố gắng không để hoá chất xử lý còn lại
dư lượng trong ao sẽ gây hại cho tôm giống Sau đó đo pH đất, pH phù hợp sẽ ởtrong khoảng 7,5 – 8 Nếu pH của đất thấp hơn 6 nên dùng vôi bột (Canxi hydroxyt)
Trang 20rắc khắp hồ với tỷ lệ 100 kg/hecta Nếu pH của đất lớn hơn 6 nhỏ hơn 7.5,
+ Đối với ao cũ: Việc dọn tẩy lớp bùn đáy trong ao được thực hiện bằng mộttrong hai cách là dọn tẩy khô và dọn tẩy ướt Trong phương pháp dọn tẩy khô, lớpbùn đáy sau khi được phơi khô sẽ được dọn bỏ bằng cơ giới hay bằng tay Phươngpháp dọn tẩy ướt được thực hiện bằng cách dùng máy bơm nước áp lực mạnh để rửatrôi lớp bùn đáy còn ướt
- Xử lý nước:
+ Tại vùng chưa từng phát sinh bệnh nguy hiểm như đầu vàng, thân đỏ, đốmtrắng Nước đưa vào nuôi tôm phải tiến hành lắng, lọc qua túi lọc nhằm loại bỏtrứng côn trùng và côn trùng trưởng thành theo nước vào ao nuôi Túi lọc có thểgồm 4 lớp lưới và lưới có thể dày 150 max nhằm lọc bỏ địch hại của tôm
+ Đối với những vùng vụ trước có dịch bệnh xảy ra trong quá trình xử lý nướcnên sử dụng thuốc diệt khuẩn như Pro Chlor 30 kg/1 hecta Pro Chlor có tác dụngdiệt tảo độc, tảo sợi, cả vi sinh vật có lợi và vi sinh vật không có lợi làm nước trong.Tuy nhiên, Pro Chlor thường để lại dư lượng trong nước Do vậy, trước khi thả tômnên kiểm tra dư lượng Pro Chlor
+ Cách kiểm tra dư lượng Pro Chlor: lấy 1 ml nước ao, nhỏ 1-2 giọt Potasiumiodine Nếu nước trong nghĩa là nước ao không còn dư lượng chlorine, nếu đổi sangmàu nâu vàng tức là trong nước còn dư lượng Pro Chlor
– Đối với trường hợp nuôi tôm thẻ có thể sử dụng OBAMA để diệt khuẩntrong nước với tỷ lệ 1-2 lít/1 hecta Sau đó để thuốc diệt khuẩn bay hơi hết rồi tiếnhành gây màu nước cho ao nuôi tôm
- Gây màu nước:
+ Cách gây màu nước bằng COLOR MINERAL đây là phương pháp gây màunước an toàn và màu nước rất bền COLOR MINERAL có thành phần chủ yếu làkhoáng vi lượng có tác dụng kích thích tảo và động vật phù du phát triển là thức ăn
tự nhiên rất tốt cho tôm Sử dụng COLOR MINERAL với hàm lượng 25 – 30kg/hecta Sau 2 ngày tảo phát triển tạo màu nước đẹp cho ao nuôi tôm, sau 3-5 ngàyđộng vật phù du phát triển bổ sung nguồn thức ăn bổ dưỡng cho tôm nuôi Trong
Trang 21trường hợp cần gây màu nước gấp có thể sử dụng sản phẩm gây màu giả COLORBLUE theo tỷ lệ 250 g/1 hecta nhằm hạn chế stress do ánh nắng mặt trời gây ra chotôm, sau đó sử dụng COLOR MINERAL.
– Sau khi gây màu nước nên tiến hành kiểm tra chất lượng nước xem các yếu
tố môi trường đã phù hợp cho sự phát triển của tôm chưa để có biện pháp xử lý kịpthời Trong quy trình nuôi tôm nên có ao lắng nhằm chủ động nguồn nước trong sảnxuất Trong ao lắng nên thả động vật thuỷ sản ăn tảo, ăn mùn bã hữu cơ, rong đuôichồn như cá điêu hồng, cá rô phi nhằm cải thiện chất lượng nước trong ao lắng.– Đối với những ao đã nuôi lâu năm hoặc những ao nuôi ở độ mặn thấp, thiếukhoáng cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển của tôm làm tỷ lệ sống của tôm thấp
Do vậy nên bổ sung thêm bằng những sản phẩm chứa nhiều khoáng như MARIO cótác dụng tăng cường khoáng chất cho ao nuôi, tăng tỷ lệ sống của tôm Sử dụngMARIO theo tỷ lệ 5-10 kg/hecta Nếu sử dụng sản phẩm này thường xuyên sẽ phụchồi trạng thái tốt cho ao nuôi Ngoài ra đối với những vùng bị ảnh hưởng của thuốcbảo vệ thực vật hay ô nhiễm kim loại nặng nên sử dụng CALINA 4-5 lít/hecta giúpphân huỷ chất độc, kim loại nặng giúp tôm khoẻ mạnh, tỷ lệ sống cao
1.3.1.2 Cách chọn giống và thả giống
Cách chọn giống tôm thẻ chân trắng chất lượng tốt:
- Chọn bằng cảm quan qua các đặc điểm như:
+ Đầu nhỏ, đuôi mập, tỉ lệ giữa bề rộng của bụng với bề rộng của ruột xấp xỉ 4:1+ Tôm khoẻ mạnh, bơi lội hoạt bát, thích bơi ngược dòng, tôm không dị hình, ruột và dạ dày no, cơ thể có màu sắc tươi sáng
+ Tôm không nhiễm bệnh, cơ thể nguyên vẹn
- Chú ý khi chọn giống tôm thẻ chân trắng nên tránh:
+ Tôm giống có cơ thể không cân đối: đầu to, ngực nở, đuôi quắt
+ Con giống có ruột màu đen, lưng cong
+ Hoạt động chậm chạp
- Sốc: sốc formol 70 – 100 ppm, thời gian 30 phút, hoặc sốc độ mặn bằng cáchgiảm đột ngột độ mặn xuống 50%, nếu tỉ lệ chết < 10% là đạt yêu cầu
Trang 22- Chọn qua xét nghiệm: để phát hiện, loại bỏ mẫu tôm yếu, nhiễm virus đốmtrắng, đầu vàng, MBV…
1.3.1.4 Thức ăn và cách cho ăn
- Giai đoạn từ ngày 1 đến ngày thứ 14 cho tôm ăn thức ăn 40-45% đạm:+ Từ ngày thứ 1 – 7: Cho tôm ăn 1kg thức ăn cho 10.000 con tôm/ngày, cho ăn
2 bữa/ngày (bữa sáng và bữa tối) Nên cho ăn bổ sung thêm thịt cá tươi vào bữa trưa
1 kg/10.000 con tôm nhằm vừa cung cấp dinh dưỡng cho tôm vừa gây màu nướcduy trì nguồn thức ăn tự nhiên
+ Từ ngày thứ 8 – 14: Ngừng cho ăn cá tươi mà chỉ dùng thức ăn Giai đoạnnày nên sử dụng thêm MARINE BOOMER với tỉ lệ 50-100kg/hecta nhằm bổ sung
vi sinh vật có lợi cho ao nuôi tôm đồng thời duy trì nguồn thức ăn tự nhiên cho tôm
- Giai đoạn từ 15 đến 40 ngày sau khi thả tôm:
+ Giai đoạn này tăng lên 3 bữa/ngày, thường xuyên kiểm tra khả năng bắt mồicủa tôm bằng nhá nhằm điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp
- Giai đoạn từ ngày thứ 40 đến khi thu hoạch:
+ Giai đoạn này cho tôm ăn thức ăn có độ đạm 30%-35%, cho ăn 3 bữa/ngày, hoặc
có thể điều chỉnh tăng bữa tuỳ thuộc nhu cầu của tôm Giai đoạn này nên sử dụng thức ăn
bổ sung M.I.P, TODE, YUM YUM theo tỷ lệ 5g/1 kg, cho ăn tất cả các bữa trong ngàykích thích tôm bắt mồi, mau lớn Đồng thời có thể cho tôm ăn thêm MOMO, MANTRA,
Trang 23SHOSON, RUNA, WELLA, GUFA giúp nong to đường ruột, kích thích tiêu hoá, thúc đẩy
sự tăng trưởng của tôm (nên sử dụng đến khi thu hoạch) 3.1.5 Quản lý môi trường ao nuôi
Bảng 1 Các yếu tố môi trường phù hợp để thả tôm thẻ chân trắng
Yếu tố môi trường Khoảng phù hợp để thả tôm
2 Hàm lượng oxy Lớn hơn 4 ppm
3 Độ kiềm Không thấp hơn 80-100 ppm
4 Độ cứng Không thấp hơn 200 ppm
6 Amonia Không cao quá 0.1 ppm
8 Tảo quá 5%Nước có màu xanh nõn chuối, thành phần tảo silic không
Bảng 2 Các yếu tố môi trường phù hợp trong quá trình nuôi tôm thẻ chân
Trang 24- Độ pH: ngoài độ pH ở mức nói trên thì pH trong ao nuôi còn phải đảm bảo
độ dao động pH trong ngày không quá 0,5-1 ví dụ như pH buổi sáng 7,8 thì pH buổichiều lúc 13 giờ không quá 8,8 nhằm điều chỉnh lượng oxy trong ao nuôi và kìmhãm sự phát triển của vi sinh vật có hại trong ao nuôi tôm Đồng thời cân bằng hệđệm cacbonate trong ao
Bảng 3 Tỷ lệ sử dụng Formalin trong hồ có độ mặn khác nhau
Trong giai đoạn đầu, có thể quan sát từ các bộ phận sau:
– Vỏ thân: Tôm mới bệnh hay đang bệnh, vỏ thân tôm có màu sậm hay xámhơn bình thường, không bóng đẹp, có vết mòn, giòn hay có chất lạ đóng vẩy từngmảng bám vào vỏ hay toàn thân tôm
– Đuôi: Khi tôm yếu, đuôi tôm rủ xuống, không xoè như tôm bình thường.Nếu bóp nhẹ ở góc đuôi tôm, đuôi sẽ xoè ra một chút
– Ruột: Tôm mới bệnh sẽ ăn ít đi, khi bệnh nặng thì tôm bỏ ăn Quan sát ruộttôm bệnh sẽ thấy rỗng hoặc không có thức ăn
– Mang: Khi quan sát thấy màu mang tôm khác thường, màu mang đổi thànhcác màu như: màu vàng, màu cam, màu nâu, màu đỏ, màu đen, hơi giòn bẻ thối rữangoài ra có trạng thái phù nước
– Chân bơi, chân bò và đuôi: cần quan sát xem có vết rách, xước mòn hoặc cómảng bẩn bám tại các bộ phận đó hay không
Trang 25– Gan và lách: có thể nhìn xuyên qua thân vỏ tôm hay mở phần vỏ đầu ra quansát màu sắc và kích thước của gan và lách có khác thường hay không Gan và láchcủa tôm bệnh sẽ teo nhỏ, có màu sậm hoặc xám hơn bình thường.
1.3.2 Đối với chất lượng tôm trong quá trình nuôi cần chú ý :
1.3.2.1 Kiểm soát chất lượng môi trường nuôi tôm ngày đêm sử dụng phương pháp thủ công
- Sử dụng các nhân công để kiểm soát môi trường nuôi tôm ngày đêm bằngcách sử dụng các công cụ chuyên dụng cầm tay hoặc sử dụng các kinh nghiệm quathực tế đã trải qua
- Trong thực tế hiện nay, nhiều trang trại nuôi tôm theo dõi các chỉ tiêuchất lượng nước biến đổi nhanh (nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH) bằngKIT hay các máy đo cầm tay với tần suất 1-3 lần/ngày Phương pháp này cónhững nhược điểm:
+ Không thể đo được trong đêm (thời gian ban đêm dễ xảy ra rủi ro hơn banngày)
+ Chỉ giám sát được một vài chỉ tiêu chất lượng nước như nồng độ oxy hòatan, nhiệt độ, độ pH
+ Tốn nhiều công, khó kiểm tra xem nhân viên thực hiện có giám sát đầy đủ
Không thể khắc phục được kịp thời các sự cố bất thường
Chính vì nhược điểm của phương pháp theo dõi thủ công mà 40% - 45% cáctrang trại, gia trại gặp thất bại trong quá trình nuôi tôm do chưa xử lý được kịp thờimôi trường nước nuôi tôm như thời gian vừa qua
1.3.2.2 Kiểm soát chất lượng môi trường nuôi tôm ngày đêm sử dụng phương pháp tự động
Trang 26pH, nhiệt độ, mức nước và nồng độ oxy hòa tan ở mức cân bằng Hệ thống có haichế độ điều khiển bằng tay và tự động.
Trang 27Hệ thống có khả năng giám sát được 5 chỉ tiêu gồm: Nhiệt độ nước, độ pH, độmặn (EC/TDS), oxy hòa Tan (DO), độ oxy hóa khử ở tầng đáy (ORP) Hệ thốnggồm: Bộ trung tâm và bộ cảm biến Bộ trung tâm có thể đặt tại vị trí nhà canh củacác ao tôm/cá giúp có thể xem thông số môi trường nước trực tiếp trên màn hìnhLCD, có thể dùng điện 220V trực tiếp khi lắp ở trong nhà hoặc dùng pin mặt trờinếu lắp ở ngoài trời Bộ cảm biến lắp trên phao và đưa xuống ao tôm có thể dichuyển đến vị trí cần đo dễ dàng, dùng nguồn điện trực tiếp hoặc dùng pin mặt trời.
Hình 1 2 Sơ đồ điều khiển của hệ thống
*Hệ thống giám sát môi trường nước trong ao nuôi trồng thủy sản của công ty TNHH Kỹ thuật NK [3]
Hệ thống tủ điện điều kiển: Tủ điện điều khiển; Bồn chứa mẫu Inox 304; Bơmlấy mẫu, ống sampling PVC và van đóng mở bằng tay; Van điện từ điều khiển đóng
mở khí nén; Bộ truyền thông GSM/GPRS Bộ datalogger và truyền thông dữ liệuADAM3600 và webserver để giám sát và truyền về Phòng quản lý; Các thiết bị quạthút làm mát, CB (Schneider), Contactor (Schneider), thiết bị chống sét lan truyền đểbảo vệ tủ điện điều khiển, đèn, trunking…
Hệ thống có khả năng Giám sát chất lượng nước ao nuôi online 24/24 quaInternet – Ứng dụng trên điện thoại thông minh; Cảnh báo thông số môi trườngnước ao nuôi vượt ngưỡng qua tin nhắn SMS đến người quản lý; Điều khiển thiết bị
Trang 28sục khí Oxy, máy bơm tự động nếu cần thiết; Lưu trữ thông số môi trường nước, cóthể xem lại trong thời gian đến 01 năm; Sử dụng các cảm biến với độ chính xác caocủa Endrress+Hauser; Hệ thống cảnh báo tức thời diễn biến xấu của môi trườngnước ao nuôi qua tin nhắn SMS, giúp người nuôi có những giải pháp kịp thời giảmrủi ro, tăng năng suất và tiết kiệm chi phí.
Hình 1 3 Sơ đồ nguyên lý hệ thống Tại tỉnh Thái Bình
Tại tỉnh Thái Bình hiện nay nhiều trang trại nuôi tôm theo dõi các chỉ tiêuchất lượng nước biến đổi nhanh (nồng độ oxy hòa tan, nhiệt độ, độ pH) bằng KIThay các máy đo cầm tay với tần suất 1-3 lần/ngày
Trang 29cao tuy nhiên giá thành đầu tư cho các sản phẩm này còn cao, chưa phù hợp với các
hộ nuôi tôm; Đồng thời những hệ thống này sử dụng những bộ điều khiển mànhững người không có chuyên môn rất khó sử dụng Vì vậy, những hệ thống điềukhiển trên không mang lại hiệu quả cao khi ứng dụng trên thực tế
Trang 30Chương 2: CÁC GIẢI PHÁP GIÁM SÁT CHỈ SỐ MÔI TRƯỜNG NƯỚC
VÀ TỰ ĐỘNG CẢNH BÁO 2.1 Yêu cầu chỉ số môi trường nước trong nuôi trồng tôm thẻ chân trắng
2.1.1 Điều kiện ao nuôi
2.1.1.1 Điều kiện ao
- Diện tích ao 2.000 - 5.000 m2
- Bờ ao chắc chắn, không bị rò rỉ, giữ được mức nước trong ao ổn định Bờphải cao hơn mức nước cao nhất trong ao tối thiểu 0,3m
- Có cống cấp và cống thoát riêng biệt
- Nguồn nước cấp vào phải chủ động, không bị ô nhiễm
- Độ sâu của ao: 1,5 - 1,8 m (mức nước 1,2 - 1,5 m)
- Ao nuôi nằm giữa mương cấp và thoát nước
- Nếu ao nuôi được bố trí gần khu vực trồng rong biển thì rất tốt cho việc quayvòng nước theo hệ thống khép kín bằng máy bơm luân chuyển
- Đáy ao cao hơn đáy mương thoát tối thiểu là 30 cm, độ dốc đáy hơi nghiêng
về phía cống thoát
Trang 31- Nếu đáy ao có độ phèn cao, vật chất hữu cơ nhiều hoặc những vùng đất mớiđược đưa vào sử dụng từ rừng sú vẹt thì dùng một số vật liệu gia cố đáy ao để hạnchế bớt khả năng sinh NH3, H2S và các chất hữu cơ lơ lửng.
- Bờ ao cao hơn mức nước triều cao nhất từ 30 - 50 cm Bờ ao đủ rộng đểthuận tiện cho việc đi lại và vận chuyển thức ăn, thiết bị
- Ao nuôi bố trí cống cấp và cống thoát riêng biệt Cống thoát có cao trình đáycống thấp hơn đáy ao 20 - 30 cm
2.1.2 Quy trình nuôi
2.1.2.1 Công tác chuẩn bị ao nuôi
- Bước 1: Tháo cạn nước ao nuôi và ao chứa Loại bỏ các địch hại có trong ao.
Vét bùn đáy ao, tu sửa bờ, các cống cấp nước, thoát nước
Bước 2: Đối với ao nền đất bón vôi bột nông nghiệp và phơi đáy ao từ 20
-30 ngày Số lượng vôi từ 3 - 3,5 tấn/ha
- Bước 3:
+ Đối với ao đất: Bừa kỹ cho vôi ngấm vào đáy để diệt hết tôm, cua, còng, ốc,côn trùng, cá tạp còn sót lại, diệt khuẩn trong bùn, giải độc (kim loại nặng, H2S) vàtrung hòa pH
+ Đối với ao lót bạt cần vệ sinh khử trùng, rửa sạch ao và rải vôi CaO hòanước sệt tưới vào các kẽ bạt
Lưu ý: Tốt nhất bón 50% vôi bột CaCO3 và 50% Dolomit CaMg(CO3) Đối
với ao lót bạt chủ yếu bón Dolomit [CaMg(CO3)] cho đến khi đo độ kiềm đạt theotiêu chuẩn
2.1.2.2 Lấy nước và xử lý nước
- Bước 1: Lấy nước vào ao chứa qua túi lọc bằng vải dày và để ổn định từ 3 - 7
ngày
Trang 32- Bước 2: Chạy quạt liên tục trong 2 - 3 ngày để kích thích trứng tôm, ốc, côn
trùng, cá tạp nở thành ấu trùng
- Bước 3: Diệt tạp và diệt khuẩn
+ Diệt tạp: Sau khi chạy quạt liên tục 2 - 3 ngày tiến hành diệt tạp bằngSaponin 10 - 20g/m3 (nếu độ mặn nước ao thấp < 20‰ nên ngâm trước 1 đêm đểtăng hiệu quả diệt tạp)
+ Diệp khuẩn: Sử dung Iodine bột, 400g/1000m3 (sử dụng cồn 900 hòa tanIodin, cứ 5 lít cồn hòa tan 1kg Iodine, sau khi hòa tan hết pha loãng với nước và tạtkhắp ao, xử lý lúc 5 - 6 giờ sáng tăng hiệu quả của Iodin do thời điểm đó oxy và pHthấp nhất) hoặc có thể dùng các loại Iodine thành phẩm như: Lasan dine với lượng0,3 lít/1.000 m3 nước Ngày hôm sau kiểm tra độ kiềm đạt trên 120mg/l, nếu thấpbón Dolomite, Biocarbonat
- Bước 4: Cấp nước từ ao chứa sang ao nuôi qua túi lọc, độ sâu nước từ 1,2 - 1,5m.
2.1.2.3 Gây màu nước
- Cách 1: Theo công thức 2:1:2 (thành phần gồm 2 kg cám gạo hoặc cám ngô+ 1 kg bột cá + 2 kg bột đậu nành) Trộn đều hỗn hợp trên sau đó nấu chín, ủ kín từ
2 - 3 ngày Dùng cám ủ bón để gây màu, liều lượng 3 - 4 kg/1.000 m3 nước, bón liên tụctrong 3 ngày, cho đến khi đạt độ trong cần thiết (30 - 40 cm) 7 ngày sau bón bổ sung,liều lượng giảm 1/2 so với ban đầu (căn cứ màu nước để bổ sung) tạt vào ao nuôi
- Cách 2: Theo công thức 3:1:3 (thành phần gồm 3 kg mật đường + 1 kg cámgạo hoặc cám ngô + 3 kg bột đậu nành) Công thức này không cần nấu chín, trộnđều sau đó ủ kín trong 12 giờ Dùng cám ủ bón để gây màu, liều lượng 2 - 3kg/1.000 m3 nước, bón liên tục trong 3 ngày, cho đến khi đạt độ trong cần thiết (30 -
40 cm), 7 ngày sau bón bổ sung, liều lượng giảm 1/2 so với ban đầu (căn cứ màunước để bổ sung)
- Cách 3: Dùng 5 - 6 lít mật + 15g men bánh mỳ + 1kg thức ăn số 0 + 2 lítnước ngọt sạch khuẩn ủ trong thời gian 24 giờ, dùng cho 1000 m3, gây màu nướcliên tục trong 7 - 10 ngày đầu, thời điểm gây màu tốt nhất từ 7 - 8 giờ sáng
Trang 33- Cách 4: Gây màu nước có sử dụng vi sinh
Cứ 1.000m3 sử dụng: 2kg cá tạp, 4kg cám gạo, 200g mật hay đường và 100gmen bánh mỳ (làm tăng nhanh phù du sinh vật phát triển, ổn định môi trường )+ Ngày thứ nhất: Cho cá vào nấu chín, cho cám và đường vào quậy đến chín,càng đặc càng tốt, sau đó để nguội và cho men bánh mỳ vào ủ sau 24h, hòa nước tạtkhắp ao (lần 1)
+ Ngày Thứ 2: Cho vi sinh xuống ao (vi sinh phải có dòng vi khuẩn Bacillus
sp, tối thiểu trong sản phẩm phải có 2 con trở lên) theo liều dùng của nhà sản xuất.+ Ngày thứ 4: Cho sản phẩm gây màu nước, làm như lần 1
+ Ngày thứ 6: Cho vi sinh như lần trước(Như ngày thứ 2)
+ Ngày thứ 7: Cho sản phẩm gây màu nước, làm như 2 lần 1 trên
+ Ngày thứ 8 - 10: Kiểm tra chất lượng nước pH, Kiềm, độ trong và thả giống
2.1.2.4 Quạt nước và thời gian chạy quạt nước
- Số lượng máy quạt nước Khi bố trí quạt nước cần quan tâm các vần đề sau:+ 1 HP (sức ngựa) sử dụng nuôi được 400 - 450 kg tôm thương phẩm
+ Quạt nước chỉ đưa Oxy xuống sâu tối đa 1,2 m
+ Ban ngày chạy 60 - 70 vòng phút
+ Ban đên chạy 110 - 120 vòng phút
Bảng 4 Số lượng máy quạt nước
Diện tích ao (m 2 ) Mật độ
(con/m 2 ) Số lượng dàn quạt cánh
2.000 - 3.000 60 - 100 4 dàn (10 cánh quạt/dàn)
4.000 - 5.000 60 - 100 6 dàn (10 cánh quạt/dàn)
* Lưu ý: Khi tôm lột xác nhiều, tiêu tốn oxy gấp đôi; Khi tảo tàn, sẽ tiêu hao
Ôxy nhiều cần tăng cường quạt
2.1.2.5 Quản lý thức ăn
Trang 34Sử dụng thức ăn viên công nghiệp dạng viên có hàm lượng đạm và kích cỡ phù hợp với từng giai đoạn phát triển của tôm
Theo ước tính khi thả PL12 tổng khối lượng 100.000 con chỉ nặng 300g, cho
ăn bằng 100% khối lượng cơ thể tôm
+ Giai đoạn từ 0 - 10 ngày tuổi: Chia lượng thức ăn thành 2 - 3 lần/ngày; (sốlượng thức ăn cho ăn bằng khoảng 10 - 20% số lượng thức ăn nhà sản xuất hướng dẫn).+ Giai đoạn từ 10 - 20 ngày tuổi: Chia lượng thức ăn thành 2 - 3 lần/ngày; (sốlượng thức ăn cho ăn bằng 30 - 50% số lượng thức ăn nhà sản xuất hướng dẫn)
+ Giai đoạn từ sau 20 ngày tuổi: Chia lượng thức ăn thành 4 - 5 lần/ngày vàolúc 7 giờ, 11 giờ, 13 giờ, 16 giờ, 20 giờ
Điều chỉnh lượng thức ăn theo nhá (vó) kiểm tra hàng ngày và duy trì cách cho
ăn này đến lúc thu hoạch Cữ (bữa) ăn lúc 20 giờ bằng 30% cữ (bữa) 16 giờ
Trong quá trình cho ăn để đảm bảo lượng Ôxy cần điều chỉnh tốc độ của cánhquạt nhẹ hơn so với lúc chạy quạt bình thường tránh làm trôi nhanh thức ăn vào khuvực ở giữa ao làm tôm không kịp bắt mồi
2.1.2.6 Quản lý môi trường ao nuôi:
- Sử dụng chế phẩm vi sinh suốt trong quá trình nuôi ( Đầu vụ 5 - 7 ngày sửdụng 1 lần, thời gian giữa vụ cho đến thu hoạch 3 - 4 ngày sử dụng 1 lần ), liềulượng và lần sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Bổ sung vitamin C vào thức ăn ngày 1 lần, 2 - 3 g/kg thức ăn
- Thường xuyên trộn men tiêu hóa vào thức ăn, liều dùng theo hướng dẫn củanhà sản xuất
- Thường xuyên kiểm tra màu nước để điều chỉnh cho phù hợp
- Thường xuyên kiểm tra các yếu tố môi trường ao nuôi:
+ Ôxy, pH, độ trong; đo 2 lần/ngày
+ Độ kiềm, NH3, H2S, 3 ngày đo 1 lần
* Lưu ý trong quản lý môi trường:
Trang 35- Tháng thứ nhất: Giữ ổn định màu nước và các chỉ số môi trường pH, kiềm,nhiệt độ, Ôxy hoà tan, tránh sinh tảo đáy hoặc tảo phát triển quá mức
- Tháng thứ hai:
+ Giữ màu nước thích hợp, mực nước sâu 1,2 - 1,5 m để duy trì các yếu tốnhiệt độ, Ôxy hoà tan, pH thích hợp, dao động giữa ban ngày và ban đêm diễn rachậm, tránh gây sốc cho tôm
+ Định kỳ 2 - 3 ngày xi phông đáy ao 1 - 2 lần và bổ sung nước vào ao nuôi(nước đưa vào ao nuôi phải được xử lý thông qua hệ thống ao chứa)
- Thường xuyên thu gom rác thải, chất thải để xử lý đúng nơi quy định
+ Điều chỉnh pH
Khắc phục tình trạng pH thấp < 7,0: dừng đánh hỗn hợp Rỉ mật + cám gạo +
EM (200 lít nước được ủ bằng 3 lít EM + 10kg mật rỉ + 15 kg Bột gạo xay nhỏ)
Khắc phục tình trạng pH cao: Rỉ mật + cám gạo + EM ( 200 lít nước được ủbằng 3 lít EM + 10kg mật rỉ + 15 kg Bột gạo xay nhỏ ) 1 lần dùng từ 70 lít – 100 lítđánh liên tục đến khi pH < 7,5
+ Điều chỉnh độ kiềm
Khắc phục độ kiềm thấp: Sử dụng Dolomite 15 - 20kg/1000 m3 vào ban đêmcho đến khi đạt yêu cầu Trong quá trình sinh trưởng, tôm cần rất nhiều khoáng nêncần duy trì độ kiềm từ 120 mg/lít trở lên bằng cách sử dụng vôi CaCO3 hoặcDolomite và thường xuyên bổ sung khoáng cho ao nuôi vào ban đêm 3 - 5 ngày/lầngiúp tôm nhanh cứng vỏ và lột xác đồng loạt
2.2 Giới thiệu chung về các hệ thống giám sát hiện có
Trang 36Hình 2 1 Sơ đồ công nghệ hệ thống kiểm soát nguồn nước cho ao nuôi tôm thẻ
chân trắng
Hệ thống sử dụng 4 cảm biến gồm cảm biến đo độ pH, cảm biến DO, cảmbiến nhiệt độ và cảm biến siêu âm để xác định các thông số của ao nuôi tôm, dựatrên các thông số của ao nuôi, hệ thống điều khiển sử dụng thuật toán noron thíchnghi để điều khiển các động cơ bơm nhằm đưa các chỉ số nước ao nuôi tôm gồm độ
pH, nhiệt độ, mức nước và nồng độ oxy hòa tan ở mức cân bằng Hệ thống có haichế độ điều khiển bằng tay và tự động
2.2.2 Trong nước
2.2.2.1 Hệ thống NK Engineering
Cùng với kiểm soát chất lượng giống đầu vào, chất lượng thức ăn và quản lýthức ăn thì kiểm soát chất lượng nước cũng là yếu tố cực kỳ quan trọng trong nuôithủy sản, đặc biệt là nghề nuôi tôm Chất lượng nước quyết định hiệu quả của thức
ăn, tốc độ sinh trưởng và tỉ lệ sống của tôm nhưng yếu tố này lại rất khó dự đoán
và kiểm soát
Chất lượng nước phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước, chất đất, chế độ cho
ăn, thời tiết, công nghệ và chế độ quản lý đầm nuôi Chất lượng nước được đánh giábằng nhiều thông số sinh, hóa, lý khác nhau; và cần được kiểm tra liên tục để có thểkịp thời điều chỉnh để bảo vệ con nuôi Với phương pháp truyền thống, hàng ngàyngười nuôi chỉ lấy mẫu nước 1 đến 2 lần và dùng các phương pháp thử mẫu truyền
Trang 37thống để xác định chất lượng nguồn nước Phương pháp này sẽ không thể xác địnhkịp thời nguồn nước bị ô nhiễm hoặc chất lượng kém để điều chỉnh, nguồn nướcchất lượng kém không đạt yêu cầu là một trong những nguyên nhân đem đến rủi rolớn nhất cho người nuôi tôm.
Hình 2 2 Thực tế trên hồ nuôi tôm
Để giải quyết vấn đề này, NK Engineering đã nghiên cứu và phát triển hệthống giám sát chất lượng nước ao nuôi, giúp người nuôi có thể giám sát nước ao24/24 qua điện thoại thông minh
Hệ thống được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn QCVN 02 – 19:2014/BNNPTNT, với đầy đủ các thiết bị đo các chỉ số tiêu chuẩn môi trường
nước cần thiết nhất cho việc nuôi thủy sản: Nhiệt độ nước; Độ pH, độ kiềm; ĐộOxy hóa khử ở tầng đáy (ORP); Độ đục, độ trong của nước; BOD, COD, TOC; Độmặn, độ muối (EC/TDS); Oxy hòa Tan (DO); Amoniac (NH3), Nitrat (NO3-) trongnước; Nitrit (NO2), tổng Nitơ; Độ cứng tổng, khoáng chất (Mg, Ca, K)
Với mỗi trạm quan trắc online, các cảm biến đo các chỉ tiêu quan trắc này sẽxuất ra tín liệu output 4 – 20mA, tín hiệu này sẽ được đưa vào bộ truyền thôngdatalogger đã kết nối với 1 Sim 3G và cài đặt GPRS trước đó Datalogger sẽ ghinhận và truyền dữ liệu online về người quản lý, vận hành
Chi tiết hệ thống:
Trang 38Hình 2 3.Hệ thống quan trắc chất lượng nước ao nuôi
- Ngoài các thiết bị phân tích các chỉ tiêu quan trắc, chúng tôi cũng sẽ cung cấp hệ thống tủ điện điều kiển và bộ lấy mẫu, bao gồm:
+ Tủ điện điều khiển
+ Bồn chứa mẫu Inox 304
+ Bơm lấy mẫu, ống sampling PVC và van đóng mở bằng tay
+ Van điện từ điều khiển đóng mở khí nén
+ Bộ truyền thông GSM/GPRS Bộ datalogger và truyền thông dữ liệu
ADAM3600 và webserver để giám sát và truyền về Phòng quản lý
+ Các thiết bị quạt hút làm mát, CB (Schneider), Contactor (Schneider), thiết
bị chống sét lan truyền để bảo vệ tủ điện điều khiển, đèn, trunking…
- Ưu điểm của hệ thống:
+ Giám sát chất lượng nước ao nuôi online 24/24 qua Internet – Ứng dụng trênđiện thoại thông minh
+ Cảnh báo thông số môi trường nước ao nuôi vượt ngưỡng qua tin nhắn SMSđến người quản lý
- Điều khiển thiết bị sục khí Oxy, máy bơm tự động nếu cần thiết
- Lưu trữ thông số môi trường nước, có thể xem lại trong thời gian đến 01 năm
- Sử dụng các cảm biến với độ chính xác cao của Endrress+Hauser
Trang 39- Hệ thống cảnh báo tức thời diễn biến xấu của môi trường nước ao nuôi qua tin nhắn SMS, giúp người nuôi có những giải pháp kịp thời giảm rủi ro, tăng năng suất và tiết kiệm chi phí.
2.2.2.2 Hệ thống giám sát, cảnh báo và điều khiển tự động chất lượng nước nuôi trồng thủy sản eAQUA
Trung tâm Phát triển Công nghệ và Thiết bị Công nghiệp Sài Gòn(CENINTEC) đã nghiên cứu và phát triển hệ thống giám sát, cảnh báo và điềukhiển tự động chất lượng nước nuôi trồng thủy sản e-AQUA (Hình 6) với nhữngđặc điểm sau:
+ Tự động đo những chỉ tiêu biến đổi nhanh liên tục, suốt ngày đêm
+ Một hệ thống dùng được cho 4 ao nuôi, một ao đo 2 điểm (tổng cộng là 8điểm đo/hệ thống) để giảm chi phí đầu tư
+ Lưu trữ kết quả đo trên trung tâm dữ liệu để phân tích, cải tiến cho vụ nuôisau
+ Cảnh báo qua điện thoại di động từ xa để giám sát kép, tránh rủi ro
+ Hệ thống cho phép kết nối để điều khiển các thiết bị (quạt, bơm oxy, …)
Trang 40Hình 2 4.Mô hình hệ thống e-Aqua.
Hệ thống đã được đăng ký sở hữu trí tuệ và đã có công văn cấp văn bằng bảo
hộ số 15112/SHTT-SC3 của Cục Sở hữu trí tuệ
Sơ đồ lắp đặt hệ thống và bố trí các điểm đo được trình bày trên Hình 7
Hình 2 5 Sơ đồ bố trí các điểm đo.
Một số hình ảnh về giao diện trên thiết bị di động để giám sát và điều khiển từ
xa được trình bày ở các hình 3 và 4