Tính cấp thiết của đề tài Đất đai có vai trò ở rất nhiều khía cạnh của cuộc sống con người.Trong quá trình hội nhập phát triển, công nghiệp hóa và đô thị hóa là quá trình tất yếu mà các nước phải trải qua. Trong những năm qua trên địa bàn huyện Mỹ Hào đã và đang diễn ra quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá rất mạnh mẽ, nhiều khu công nghiệp mới, khu đô thị mới được xây dựng điều đó làm thay đổi đời sống kinh tế văn hoá xã hội của địa phương. Vì thế, quá trình chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đất đô thị là một tất yếu không thể không xảy ra.HuyệnMỹ Hào là nơi có sự chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đất đô thị điển hình trong thời gian qua của tỉnh, có những xã diện tích đất sản xuất nông nghiệp còn lại không đáng kể. Do đó việc thực hiện đánh giá và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng chuyên canh hàng hóa, nông nghiệp sinh thái trước tình hình diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa trên địa bàn huyện Mỹ Hào là một vấn đề quan trọng và cần thiết
Trang 1BÁO CÁO TÓM TẮT
Hµ Néi: 20
“ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
ĐÔ THỊ SINH THÁI DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỸ HÀO - TỈNH HƯNG YÊN”
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN HIỀU
Giáo viên hướng dẫn : GVC.TS TRẦN TRỌNG PHƯƠNG
Địa điểm thực tập : Phòng TN&MT huyện Mỹ Hào - Tỉnh Hưng Yên Thời gian thực tập : 15/01/2013 – 30/ 04/2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2
- -Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai có vai trò ở rất nhiều khía cạnh của cuộc sống con
người.Trong quá trình hội nhập phát triển, công nghiệp hóa và đô thị hóa là quá trình tất yếu mà các nước phải trải qua.
Trong những năm qua trên địa bàn huyện Mỹ Hào đã và đang diễn ra
quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá rất mạnh mẽ, nhiều khu công nghiệp mới, khu đô thị mới được xây dựng điều đó làm thay đổi đời sống kinh tế - văn hoá - xã hội của địa phương Vì thế, quá trình chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đất đô thị là một tất yếu không thể không xảy ra.HuyệnMỹ Hào là nơi có sự chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đất đô thị điển hình trong thời gian qua của tỉnh, có những xã diện tích đất sản xuất nông nghiệp còn lại không đáng kể Do đó việc thực hiện đánh giá và định hướng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng chuyên canh hàng hóa, nông nghiệp sinh thái trước tình hình diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa trên địa bàn huyện Mỹ Hào là một vấn đề quan trọng và cần thiết
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 3Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự phân công của khoa Tài nguyên Môi Trường, trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội và dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo GVC.TS Trần Trọng Phương, tôi tiến
hành nghiên cứu thực hiện đề tài: “Đánh giá và định hướng sử dụng đất phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái dưới tác động của quá trình đô thị hóatrên địa bàn huyện Mỹ Hào - tỉnh Hưng Yên”.
Trang 4II Mục đích, yêu cầu của đề tài
1 Mục đích
- Nghiên cứu tác động của quá
trình đô thị hóa đến sự chuyển
dịch đất nông nghiệp sang đất
công nghiệp và đất đô thị về các
mặt kinh tế, xã hội và môi
trường trên địa bàn huyện Mỹ
Hào - tỉnh Hưng Yên.
- Định hướng sử dụng đất nông
nghiệp theo hướng phát triển
nông nghiệp đô thị sinh thái
trên cơ sở quỹ đất nông nghiệp
còn lại.
- Đề xuất một số mô hình phát
triển nông nghiệp đô thị sinh
thái trên địa bàn huyện Mỹ Hào.
2 Yêu cầu
- Đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến sự chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đất đô thị.
-Nhận xét, tìm hiểu ý kiến của hộ
gia đình sản xuất nông nghiệp nằm trong khu vực chịu tác động.
Trang 51.1 NGHIÊN CỨU VỀ VẤN ĐỀ NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ SINH THÁI
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm nông nghiệp đô thị sinh thái
1.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp đô thị sinh thái
Nông nghiệp sinh thái là một hình thái sản xuất nông nghiệp sử dụng lý thuyết sinh thái để nghiên cứu, thiết kế, quản lý và đánh giá hệ thống nông nghiệp đạt được năng suất, đảm bảo duy trì, tái tạo nguồn lực và đạt được sự cân bằng của hệ sinh thái nông nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm của nông nghiệp đô thị sinh thái
- Sản phẩm của nông nghiệp sinh thái là sản phẩm sạch trong đó sản phẩm phi ăn uống (cảnh quan, môi trường) rất được coi trọng
- Công nghệ sản xuất của nông nghiệp sinh thái là sự thống nhất giữa kinh nghiệm truyền thống với công nghệ hiện đại
- Mô hình sản xuất nông nghiệp sinh thái và các mô hình nông nghiệp kết hợp
Phần 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 61.1.1.3 Nội dung của nông nghiệp đô thị sinh thái
- Sản xuất nông nghiệp được bố trí và sản xuất phù hợp với điều kiện của mỗi vùng, tạo ra sự tác động hữu cơ, đảm bảo cân bằng sinh thái, đạt hiệu quả sản xuất cao.
- Quá trình sản xuất nông nghiệp trên diễn ra ở vùng xen
kẽ, hay tập trung các vùng đô thị bao gồm nội đô, giáp ranh và ngoại ô.
- Sản xuất nông nghiệp trên tạo ra mối quan hệ hữu cơ trong ngành và đảm bảo sự cân bằng sinh thái, tính hiệu quả và bền vững Đồng thời tác động tích cực đến cải tạo môi trường sinh thái của vùng đô thị.
- Sản xuất nông nghiệp tạo ra sản phẩm chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, giữ gìn sức khoẻ và nhu cầu cho người tiêu dùng.
Trang 71.2NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHUYỂN DỊCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP SANG ĐẤT CÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT ĐÔ THỊ
của các đô thị trong tiến trình đô thị hóa
SỐ THÀNH PHỐ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Trang 82.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Quỹ đất nông nghiệp của huyện Mỹ Hào, của 2 xã, thị trấn nghiên cứu (Thị trấn Bần Yên Nhân và xã Nhân Hòa), các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan chặt chẽ tới việc việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất sang phát triển mô hình nông nghiệp đô thị sinh thái.
- Diện tích đất nông nghiệp đã chuyển dịch sang đất công nghiệp, đất đô thị và diện tích quy hoạch sang đất công nghiệp và đất đô thị trên địa bàn huyện Mỹ Hào - tỉnh Hưng Yên.
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến phát triển nông nghiệp tại huyện Mỹ Hào
+ Điều kiện tự nhiên
+ Điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường
+ Nhận xét chung
Phần 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 92.2.2 Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Mỹ Hào
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất huyện Mỹ Hào năm 2012
- Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2012
và tình hình chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, đô thị ở 2 xã, thị trấn nghiên cứu.
Tác động của quá trình chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất (đất nông nghiệp quy hoạch sang đất công nghiệp, đô thị) ở địa bàn nghiên cứu.
Đề xuất một số mô hình phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái.
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu
Chọn vùng nghiên cứu: Trên địa bàn huyện Mỹ Hào chọn ra 2 xã, thị
trấn đang có sự chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và đất khu đô thị là Thị trấn Bần Yên Nhân và xã Nhân Hòa
Chọn hộ nghiên cứu: Đây là bước cuối cùng trong quá trình chọn
điểm nghiên cứu, hộ nghiên cứu phải là các hộ đại diện sản xuất nông nghiệp của 2 xã, thị trấn Đề tài chọn 40 hộ ở thị trấn Bần Yên Nhân, 40 hộ ở xã Nhân Hòa để điều tra, phỏng vấn.
Trang 102.3.2 Phương pháp thu thập thông tin
2.3.2.1 Thu thập thông tin số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện.
- Thu thập tài liệu của các ngành có liên quan đến quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, đất đô thị Tài liệu thực trạng sử dụng đất công nghiệp, đất dịch vụ, du lịch, đất đô thị, đất nông nghiệp trên địa bàn huyện và tại hai xã,thị trấn điều tra nghiên cứu
- Các bài báo cáo, bản đồ, tài liệu, số liệu liên quan.
2.3.2.2 Thu thập thông tin số liệu sơ cấp
- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA
- Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu điều tra phân tích kết quả nghiên cứu
Toàn bộ thông tin số liệu đều được kiểm tra, bổ sung, chỉnh lý sau đó sử dụng phần mềm Excel để xử lý các số liệu điều tra thu thập được.
2.3.4 Phương pháp phân tích mức độ tác động
Sử dụng phương pháp so sánh, để đánh giá phân tích các mức độ tác động ( giá trị tương đối, tuyệt đối)
Trang 113.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ SINH THÁI DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA.
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Mỹ Hào là một trong 10 huyện, thị của tỉnh Hưng Yên, nằm trên trục đường quốc lộ 5A Toàn huyện có 12 xã và một thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là 79,10 km2.
Toạ độ địa lý nằm trong khoảng 20053’ đến 20058’ vĩ độ Bắc, từ 106002’ đến 106010’ kinh độ Đông.
Có vị trí tiếp giáp như sau:
Phía Bắc giáp huyện Văn Lâm.
Phía Tây giáp huyện Yên Mỹ.
Phía Nam giáp huyện Ân Thi.
Phía Đông giáp các huyện của tỉnh Hải Dương
Phía Đông Bắc huyện Cẩm Giàng, phía Đông Nam huyện Bình Giang.
Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 12Địa hình, địa mạo:
Là huyện thuộc vùng đồng bằng châu thổ Sông Hồng, đất đai tương đối bằng phẳng, chủ yếu bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh mương và đường giao thông Độ dốc của địa hình trên địa bàn huyện theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Khí hậu:
Huyện Mỹ Hào nói riêng và tỉnh Hưng Yên nói chung đều nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ và chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết trong năm được phân thành 2 mùa rõ rệt:
- Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều được kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10.
- Mùa Đông: Lạnh, khô hanh thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau.
Trang 133.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua kinh tế tăng trưởng nhanh và khá toàn diện, tốc độ tăng trưởng bình quân (từ 2005 - 2012) là 27,9%/ năm Năm 2012 tổng giá trị sản phẩm các ngành của huyện đạt 4640.8 tỷ đồng, tăng 17,90% so với năm 2011 Trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 4,39%, giá trị sản xuất CN - TTCN tăng trưởng 15,17%, giá trị dịch vụ - thương mại tăng 27,41% Giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt 2.400USD/năm.
Trang 14Huyện Mỹ Hào đã tập trung xây dựng kết cấu sở hạ tầng, các dự
án trọng điểm như giao thông, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, ; hạ tầng xã hội như giáo dục - đào tạo, y tế, thể dục - thể thao, văn hóa - thông tin.
Trang 153.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Theo Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đình huyện Mỹ Hào, tính đến 31/12/2012 dân số của huyện là 118.563 người, trong đó dân
số đô thị là 20.924 người, dân số nông thôn là 97.639 người, với mật độ dân số trung bình toàn huyện là 1.192 người/km2.
Nhân khẩu trong độ tuổi lao động năm 2012 là 60.684 người chiếm 51,18% trong tổng dân số.
3.1.3 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Mỹ Hào
Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp - thuỷ sản (theo giá cố định 1994) năm 2005 đạt 262,70 tỷ dồng, ước tính đến năm 2012 đạt 288 tỷ đồng, trong đó trồng trọt 120 tỷ, chăn nuôi đạt 158 tỷ và thuỷ sản đạt 6 tỷ.
Trang 16Bảng 3.2: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Mỹ Hào
TT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Trang 17Bảng 3.3: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp huyện Mỹ Hào
2 Lúa Xuân
Diện tích Ha 2048,80 1858,06 1823,23 1742,14 1650,00 1600,05 1550,00 Năng suất Tạ/Ha 67,56 56,00 63,35 63,11 66,00 68,00 70,00 Sản lượng Tấn 13841,69 10405,14 11550,16 10994,65 10890,00 10880,34 10850,00
3 Lúa mùa
Diện tích Ha 2146,44 1956,84 1994,06 1850,56 1750,00 1700,00 1625,00 Năng suất Tạ/Ha 50,12 61,70 58,60 56,25 64,00 65,00 66,00 Sản lượng Tấn 10757,96 12073,70 11685,19 10409,40 11200,00 11050,00 10725,00
4 Ngô năm cả
Diện tích Ha 1294,00 1397,06 1359,44 870,30 610,00 700,00 750,00 Năng suất Tạ/Ha 46,53 41,81 48,29 44,11 50,00 52,00 55,00 Sản lượng Tấn 6020,98 5841,11 6564,74 3838,89 3050,00 3640,00 4125,00
Trang 18Bảng 3.3: Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp huyện Mỹ Hào
5 Khoai
Lang
Diện tích Ha 152,22 89,96 77,45 80,25 100,00 110,00 120,00 Năng suất Tạ/Ha 107,05 109,03 130,95 92,75 130,00 120,00 135,00 Sản lượng Tấn 1629,52 980,83 1014,21 744,32 1300,00 1320,00 1620,00
6 Đậu tương
Diện tích Ha 1639,10 1320,90 1374,50 739,48 1200,00 1000,00 1300,00 Năng suất Tạ/Ha 17,19 12,85 17,95 17,35 18,00 18,2 18,50 Sản lượng Tấn 2817,61 1697,36 2467,23 1283,00 2160,00 1820,00 2405,00
8 Rau năm cả
Diện tích Ha 576,89 553,21 541,06 613,08 700,00 650,00 720,00 Năng suất Tạ/Ha 165,93 187,23 190,33 171,41 220,00 230,00 250,00 Sản lượng Tấn 9572,34 10357,75 10297,99 10508,80 15400,00 14950,00 18000,00
9 Tổng đàn trâu: Con 52 46 37 24 30 28 25 1
Trang 193.1.4 Đánh giá chung về các yếu tố ảnh
hưởng đến việc phát triển nông nghiệp ở
huyện Mỹ Hào theo hướng nông nghiệp
- Theo số liệu thống kê đất đai (đến ngày
01/01/2012) Tổng diện tích tự nhiên trong
toàn huyện là 7.910,96 ha trong đó:
- Nhóm đất nông nghiệp: 4.717,09 ha chiếm
59,63% tổng diện tích tự nhiên.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: 3.183,82 ha
chiếm 40,25% tổng diện tích tự nhiên.
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2012 của huyện Mỹ Hào.
Trang 20Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 huyện Mỹ Hào STT Mục đích sử dụng Mã đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Tổng diện tích tự nhiên 7.910,96 100,00
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 4.343,90 54,91 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 4.251,47 53,74 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 4.243,74 53,64 1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 7,73 0,10 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 92,43 1,17 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NST 373,19 4,72
Trang 21Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất năm 2012 huyện Mỹ Hào
2 Đất phi nông nghiệp PNN 3.183,82 40,25
2.2 Đất chuyên dung CDG 1.868,93 23,62 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 28,86 0,36
2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 553,52 7,00 2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 1.264,65 15,99 2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 11,10 0,14 2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 72,77 0,92 2.5 Đất sông suối mặt nước chuyên dung SMN 411,81 5,21
Trang 223.2.2 Biến động một số loại đất trên địa bàn huyện Mỹ Hào
Bảng 3.5: Biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2012
STT Mục đích sử dụng Mã đất
Diện tích đất đai (ha)
Biến động Tăng (+) Giảm (-) Năm 2005 Năm 2012
Tổng diện tích tự nhiên 7.910,96 7.910,96
1 Đất nông nghiệp NNP 5.089,21 4.717,09 -372,12 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 4.837,51 4.343,90 - 493,60 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 4.794,15 4.251,47 - 542,68 1.1.1.
1 Đất trồng lúa LUA 4.785,13 4.243,74 - 541,39 1.1.1.
3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 9,02 7,73 - 1,29 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 43,36 92,43 49,07 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NST 251,7 373,19 121,49
Trang 232 Đất phi nông nghiệp PNN 2808,88 3.183,82 374,94
2.5 Đất sông suối mặt nước chuyên dung SMN 422,05 411,81 - 10,24
Bảng 3.5: Biến động đất đai giai đoạn 2005 - 2012
Trang 243.3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
3.3.1 Khái quát các điểm điều tra và nông hộ điều tra phỏng vấn
3.3.1.1 Các xã được điều tra
- Thị trấn Bần Yên Nhân: Là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa
của huyện Mỹ Hào, cách trung tâm huyện Mỹ Hào chưa đầy 1km, cách thủ đô Hà Nội gần 27 km nằm trên trục đường quốc lộ 5A Trên địa bàn thị trấn Bần Yên Nhân (đặc biệt khu vực dọc 2 bên đường quốc lộ 5A) có nhiều công ty, doanh nghiệp đóng trên địa bàn, lượng dân cư tập trung đông đúc.
3.3.1.2 Các hộ được điều tra phỏng vấn
Tổng số hộ điều tra: 80 (thị trấn Bần Yên Nhân 40 hộ, xã Nhân Hòa
Trang 25Bảng 3.6: Thực trạng sử dụng đất của 2 xã, thị trấn điều tra nghiên cứu
Trang 262 Đất phi nông nghiệp PNN 230,6 312,3 81,71 171,3 290,32 119,02
2.5 Đất sông suối mặt nước chuyên dùng SMN 21,24 20,58 -0,66 14,21 16,29 2,08
Bảng 3.6: Thực trạng sử dụng đất của 2 xã, thị trấn điều tra nghiên cứu
Trang 273.3.2 Đánh giá tác động đến sản xuất nông nghiệp
Trang 283.3.2.2 Trồng màu
Qua số liệu điều tra 80 hộ phỏng vấn cho thấy 2 xã, thị trấn có diện tích đất trồng màu là không đáng kể 600 - 900 m2/hộ, chủ yếu là đậu đũa, dưa chuột và bí đao.
- TT Bần Yên Nhân: Diện tích đất trồng dưa chuột năm 2012 là 45,15 ha với năng suất đạt 60 tấn/ha.
- Xã Nhân Hòa : Diện tích đất trồng bí đao năm 2012 là 85 ha với năng suất bình quân đạt 35-50 tấn/ha.
3.3.3 Đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến lao động và việc làm
Nghiên cứu kết quả điều tra về lao động, việc làm của 2 xã, thị trấn
điều tra trước và sau đô thị hóa (bảng 3.8)