1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA)

136 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 214,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂUviDANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ PHỤ LỤCviiMỞ ĐẦU1CHƯƠNG I4CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC41.1 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG41.1.1 Đặc điểm về tiền lương41.1.2 Các khoản trích theo lương71.1.3 Đặc điểm của khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương và ảnh hưởng tới quá trình kiểm toán81.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH91.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương91.2.2 Quá trình kiểm soát nội bộ và khảo sát kiểm soát nội bộ về tiền lương và các khoản trích theo lương111.2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính18CHƯƠNG 223THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM232.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM232.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam232.1.2 Đặc điểm hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam282.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam322.1.4 Khái quát quy trình Kiểm toán Báo cáo Tài chính và quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện352.2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM592.2.1 Công việc thực hiện trước kiểm toán592.2.2 Lập kế hoạch kiểm toán612.2.3 Thực hiện kiểm toán782.2.4 Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương115CHƯƠNG 3116MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM1163.1 ĐÁNH GIÁ VỀ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM1163.1.1 Ưu điểm1163.1.2 Hạn chế1183.1.3 Nguyên nhân của hạn chế1193.1.4 Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam1193.2 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG1213.2.1 Định hướng của AVA trong thời gian tới1213.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương1213.3 NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM1233.3.1 Nguyên tắc hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương1233.3.2 Yêu cầu hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương1233.4 NHỮNG Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM1243.5 NHỮNG ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ XUẤT1263.5.1 Về phía Nhà nước và các cơ quan chức năng1263.5.2 Về phía công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam và các kiểm toán viên1263.5.3 Về phía khách hàng được kiểm toán127KẾT LUẬN128DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO130

Trang 1

- -✧🙙 -

-VÕ THỊ THANH CHUNG Lớp: CQ54/22.08 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM (AVA)

Chuyên ngành : Kiểm toán

Người hướng dẫn : PGS.TS Thịnh Văn Vinh

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Võ Thị Thanh Chung

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

IAS : Chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TrangBảng 2.1 : Tình hình tài chính 3 năm 2011, 2012, 2019 24Bảng 2.2 : Câu hỏi về tính độc lập của kiểm toán viên 37

Bảng 2.8 : Kiểm tra chi tiết hoạt động kiểm soát 89

Bảng 2.14 : Kiểm tra tính phát sinh và đầy đủ của các khoản trích

Bảng 2.15 : Kiểm tra chứng từ nộp BHXH, BHYT, BHTN 107Bảng 2.16 : Kiểm tra chi trả trợ cấp mất việc làm 109Biểu 2.1 : Danh sách kiểm toán viên thực hiện kiểm toán 57Biểu 2.2 : Chương trình kiểm toán tiền lương áp dụng 64

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ PHỤ LỤC

Trang

Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán

Sơ đồ 2.2 : Bộ máy tổ chức của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm

Sơ đồ 2.3 : Quy trình Kiểm toán Báo cáo tài chính 35Phụ lục 2.1 : Chương trình kiểm toán tiền lương 47

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tiền lương và các khoản trích theo lương là một trong những khoản mụcquan trọng, ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của doanh nghiệp vì:

Thứ nhất, tiền lương và các khoản trích theo lương vừa phản ánh chi phí đầuvào, vừa là cơ sở để xác định chi phí đầu ra, ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản mụctrên BCTC của đơn vị như hàng tồn kho, phải trả người lao động, chi phí phải trả,các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác; trên BCĐKT, ảnh hưởng đến giá vốnhàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trên BCKQHĐKD

Thứ hai, chi phí tiền lương có ảnh hưởng lớn đến các nghĩa vụ của DN, nhưbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, nghĩa vụthuế với Nhà nước nên nếu xảy ra sai phạm có thể dẫn đến những hậu quả pháp lýnghiêm trọng

Thứ ba, chu trình tiền lương trải qua nhiều khâu, liên quan đến người laođộng nên dễ xảy ra sai phạm trong việc tính toán, hạch toán và chi trả

Việc hoàn thiện kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương là vấn đề

rất quan trọng và cấp thiết Vì vậy, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theolương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm địnhgiá Việt Nam” nhằm mục đích nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luậnliên quan đến quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương trongkiểm toán báo cáo tài chính, đồng thời nêu lên thực trạng kiểm toán quy trình nàytại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam, từ đó đưa ra những giảipháp đề hoàn thiện quy trình kiểm toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính

Phạm vi nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và cáckhoản trích theo lương trong Kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểmtoán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện với tư cách là một khoản mục trong mộtcuộc kiểm toán Báo cáo tài chính

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu chung:

- Phương pháp Duy vật biện chứng

- Phương pháp Duy vật lịch sử

Phương pháp nghiên cứu cụ thể:

- Phương pháp tổng hợp;

- Phương pháp so sánh;

- Phương pháp khảo sát thực tiễn; …

5 Kết cấu của đề tài

Đề tài nghiên cứu của em gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương

và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam.

Trang 8

khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam.

Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên - PGS.TS Thịnh Văn Vinh – Giảngviên bộ môn Kiểm toán – Khoa Kế toán Học viện Tài chính, Ban Giám đốc Họcviện Tài chính, tất cả các anh chị Kiểm toán viên cũng như Ban Lãnh đạo Công tyTNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trongquá trình thực tập cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp này Do thời gian thựctập có hạn, kiến thức thực tế của em còn hạn chế nên bài viết của em khó tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến góp ý của các thầy cô cũng như cácanh chị trong Công ty để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC

1.1 KHÁI QUÁT VỀ KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1.1 Đặc điểm về tiền lương

1.1.1.1 Khái niệm chung

Tiền lương

Lao động của con người cùng với đối tượng lao động và tư liệu lao động hợpthành ba yếu tố của quá trình sản xuất Trong ba yếu tố đó thì lao động của conngười là yếu tố có vai trò quan trọng nhất, vì không có lao động của con người thì

tư liệu lao động và đối tượng lao động chỉ là những vật vô dụng

Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp tiến hànhthường xuyên liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải đảm bảo tái sản xuất sức laođộng, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải được bồi hoàn dưới dạng thùlao lao động Mác từng nói: “Lao động sáng tạo ra giá trị hàng hóa nhưng bản thân

nó không phải là hàng hóa và không có giá trị” Cái mà người ta gọi là “giá trị laođộng” thực tế là “giá trị sức lao động” Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao độngđược biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương

Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cầnthiết mà doạnh nghiệp phải trả cho nguời lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng,chất lượng công việc mà họ đã đóng góp cho doanh nghiệp

Các hình thức của tiền lương

Khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều lựachọn cho mình hình thức tiền lương phù hợp nhằm kết hợp chặt chẽ giữa lợi íchchung của xã hội, lợi ích của doanh nghiệp cũng như lợi ích của người lao động Do

đó, việc tính và trả lương cho người lao động được thực hiện theo nhiều hình thức

Trang 10

quản lý của doanh nghiệp Tuy có nhiều hình thức khác nhau của tiền lương nhưngmục đích của các hình thức này đều nhằm đảm bảo nguyên tắc phân phối theo laođộng Trên thực tế, các doanh nghiệp thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:

- Hình thức tiền lương theo thời gian

Đây là hình thức trả lương căn cứ theo thời gian làm việc thực tế Theo hìnhthức này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính như sau:

Tiền lương = Thời gian làm việc thực tế x Mức lương theo thời gian

Hình thức lương này tuy đã tính đến thời gian làm việc thực tế nhưng chưaphản ánh được chất lượng cũng như hiệu quả lao động Vì vậy, khi áp dụng hìnhthức tiền lương này, doanh nghiệp thường có các hình thức khen thưởng, kỷ luậtkèm theo nhằm nâng cao trách nhiệm đối với công việc của người lao động

Hình thức trả lương theo theo thời gian thường được áp dụng cho các nhânviên làm việc tại các phòng hành chính, quản trị, kế toán, tài vụ, …

- Hình thức tiền lương theo sản phẩm

Đây là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào khối lượng, chấtlượng sản phẩm mà họ làm ra Hình thức trả lương này quán triệt nguyên tắc “làmtheo năng lực, hưởng theo lao động” Theo hình thức trả lương này, tiền lương phảitrả cho người lao động được tính như sau:

Tiền lương = Khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành đảm bảo chấtlượng x Đơn giá tiền lương theo sản phẩm

Khi áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm, doanh nghiệp phải xây dựngđược các định mức kinh tế - kỹ thuật làm căn cứ xây dựng đơn giá tính lương chotừng loại sản phẩm, công việc một cách hợp lý cũng như làm căn cứ xác định sảnphẩm hoàn thành đạt tiêu chuẩn chất lượng Trả lương theo sản phẩm có nhiều hìnhthức khác nhau như trả lương theo sản phẩm trực tiếp, trả lương theo sản phẩm giántiếp, trả lương theo sản phẩm có thưởng, trả lương theo sản phẩm lũy tiến, … Tùy

Trang 11

theo đặc điểm, điều kiện cụ thể mà từng doanh nghiệp lựa chọn cho mình hình thứctrả lương theo sản phẩm phù hợp Hình thức lương này thường được áp dụng đốivới doanh nghiệp sản xuất.

- Các hình thức đãi ngộ khác

Để khuyến khích, động viên người lao động, ngoài chế độ tiền lương, doanhnghiệp có thể xây dựng các chế độ thưởng cho cá nhân, tập thể trong quá trình sảnxuất kinh doanh như thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng thành tích lao độngxuất sắc,… Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể chi trả các khoản phụ cấp, phúc lợikhác cho người lao động như phụ cấp ăn ca, phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ,

1.1.1.2 Vai trò của tiền lương

Tiền lương có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người lao động, doanhnghiệp và xã hội

Đối với người lao động: Tiền lương có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho

người lao động Đồng thời, tiền lương cũng có tác dụng to lớn trong động viênkhuyến khích người lao động yên tâm làm việc Người lao động chỉ có thể yên tâmdồn hết sức mình cho công việc nếu công việc ấy đem lại cho họ một khoản đủ đểtrang trải cuộc sống Thực tế hiện nay tiền lương được coi như một thước đo chủyếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghề nghiệp Vì thế, người lao động rất tựhào về mức lương cao, muốn được tăng lương, mặc dù tiền lương có thể chỉ chiếmmột phần nhỏ trong tổng thu nhập của họ

Đối với doanh nghiệp: Tiền lương được coi là một bộ phận của chi phí sản

xuất Vì vậy, chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển Hay tiền lương là mộtđòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác tổchức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy trì, củng

cố và phát triển lực lượng lao động của mình

Trang 12

thống chính sách kinh tế - xã hội của đất nước, có liên quan trực tiếp đến đời sốngcủa hàng triệu người lao động Thực hiện chính sách tiền lương đúng không chỉ trởthành động lực phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội

mà còn thực hiện tốt hơn công bằng, tiến bộ xã hội, nâng cao hiệu lực và hiệu quảcủa bộ máy quản lý nhà nước, phát triển thị trường lao động, đáp ứng yêu cầu sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

1.1.2 Các khoản trích theo lương

Ngoài tiền lương, thưởng, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấpkhác như trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các trợgiúp của công đoàn Các khoản trợ cấp này được đóng góp từ cả doanh nghiệp vàngười lao động và được tính, trích theo lương của người lao động

1.1.2.1 Quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ bảo hiểm xã hội được sử dụng để trợ cấp cho người lao động khi họ ốmđau, thai sản, gặp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động, … trên cơ

sở đóng góp của họ vào quỹ bảo hiểm xã hội

Tiền trích vào quỹ bảo hiểm xã hội được tính theo tỷ lệ trích theo quy địnhtrên tiền lương cơ bản của người lao động Theo quy định hiện hành, tỷ lệ tríchBHXH là 25,5%, trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp 17,5% và 8% do người lao động đóng góp

1.1.2.2 Quỹ bảo hiểm y tế

Quỹ này được dùng để chi trả cho các khoản khám chữa bệnh, tiền thuốc,tiền viện phí cho người lao động trong thời gian ốm đau, thai sản, …

Tỷ lệ trích lập quỹ bảo hiểm y tế hiện hành là 4,5% trên tiền lương cơ bản,bao gồm 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp và1,5% do người lao động đóng góp

1.1.2.3 Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Trang 13

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng để trợ cấp một phần thu nhập chongười lao động khi họ thất nghiệp

Theo quy đinh hiện hành, tỷ lệ trích lập là 2% trên tiền lương cơ bản, baogồm 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp và 1% dongười lao động đóng góp

1.1.2.4 Kinh phí công đoàn

Kinh phí công đoàn được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tiền lương thực tế củangười lao động và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.Một phần kinh phí công đoàn được nộp lên công đoàn cấp trên và một phần được đểlại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động của công đoàn tại doanh nghiệp

1.1.3 Đặc điểm của khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

và ảnh hưởng tới quá trình kiểm toán

Khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương là khoản mục đặc biệtvừa mang ý nghĩa về mặt kinh tế, vừa mang ý nghĩa về mặt xã hội Khoản mục này

có những đặc điểm riêng ảnh hướng tới quá trình kiểm toán

Mỗi doanh nghiệp có một chính sách tiền lương riêng, mặt khác các chứng từliên quan tới tiền lương của nhân viên đều phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Do

đó, khi kiểm toán khoản mục tiền lương các KTV cần tìm hiểu chính sách lươngcủa đơn vị, từ đó xây dựng thủ tục kiểm toán phù hợp đặc điểm kinh doanh và hìnhthức lương áp dụng trong doanh nghiệp

Chi phí tiền lương là cơ sở để trích lập Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinhphí công đoàn, Bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân mà doanh nghiệp vànguời lao động phải nộp cho cơ quan chức năng nhằm tái phân phối thu nhập, đảmbảo cuộc sống và các chính sách cho người lao động Do đó, khi kiểm toán khoảnmục tiền lương, KTV cần phải xem xét việc áp dụng các chính sách bảo hiểm, thuếcủa doanh nghiệp, khẳng định việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước tại đơn vị là

Trang 14

Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương luôn được đánh giá làkhoản mục chứa đựng các rủi ro tiền tàng Tiền lương của đơn vị có thể bị lãng phí

do công tác quản lý không hiệu quả hay do biển thủ thông qua các hình thức gianlận (lập hợp đồng lao động khống, chấm công khống…) Trong thực tế phần lớn cácdoanh nghiệp thường vi phạm các quy định về tiền lương như xác định mức lương,

hệ số lương, đơn giá lương, các thời điểm tăng lương, trích lập dự phòng tiền lương,trích lập các khoản trích theo lương…

Do đó KTV cần thực hiện kết hợp nhiều thủ tục kiểm toán, đặc biệt là thủ tụcphân tích tỷ suất, ước tính và kiểm tra chi tiết chi phí lương và các khoản trích theolương của doanh nghiệp

Kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương sẽ giúp KTVphát hiện ra những sai sót trọng yếu nếu có đối với các chỉ tiêu nói trên Đồng thờicũng phát hiện ra những lãng phí hay sai phạm trong quản lý và sử dụng lao động,tiền lương và các khoản trích theo lương đã gây ảnh hưởng tới lợi ích của doanhnghiệp và người lao động cũng như tính toán không đúng khoản thuế và các khoảnphải nộp khác của người lao động, không tuân thủ đúng pháp luật…

1.2 KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

1.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

⮚ Mục tiêu tổng quát

Phù hợp với mục tiêu cuối cùng của cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính là xácnhận mức độ tin cậy của các thông tin được trình bày trên Báo cáo tài chính so vớicác chuẩn mực đã được thiết lập, mục tiêu tổng quát của kiểm toán khoản mục tiềnlương và các khoản trích theo lương gồm các nội dung chủ yếu sau:

Trang 15

- Thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp cho các nghiệp vụ, số dư về tiềnlương và các khoản trích theo lương.

- Kiểm toán viên có đầy đủ căn cứ để đưa ra ý kiến nhận xét về tính trungthực, hợp lý của các chỉ tiêu liên quan trên Báo cáo tài chính như: Các khoản chi phí

về lương và các khoản phải thanh toán cho công nhân viên, thuế và các khoản phảinộp tính theo lương

- Có cơ sở tham chiếu để kết luận về các chỉ tiêu có liên quan khác như: Chiphí nhân công trực tiếp, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nhân viên quản lý,

nợ phải trả công nhân viên… khi kiểm toán các khoản mục có liên quan khác

- Xác nhận độ tin cậy của thông tin có liên quan đến khoản mục tiền lương

và các khoản trích theo lương:

+ Tất cả các khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lươngđược ghi nhận trên sổ cái là hiện hữu tại ngày kết thúc kỳ kế toán

+ Tất cả các khoản phải trả người lao động và các khoản trích theo lươngthuộc nghĩa vụ thanh toán tại ngày kết thúc kỳ kế toán được ghi nhận chính xáctrong sổ cái

Trang 16

1.2.1.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương

Các nguồn thông tin, tài liệu làm căn cứ kiểm toán cho khoản mục này baogồm:

- Các quy định, quy chế và thủ tục KSNB như quy chế tuyển dụng và phâncông lao động; quy định về quản lý và sử dụng lao động; quy chế tiền lương, tiềnthưởng, quy định về tiền lương, ghi chép lương và phát lương cho người lao động…

- Các văn bản pháp lý hiện hành liên quan đến tiền lương- lao động- côngđoàn bao gồm: Bộ luật Lao động và các thông tư hướng dẫn, Luật BHXH và cácthông tư hướng dẫn, Luật BHYT, Luật Công đoàn…

- Các tài liệu làm căn cứ pháp lý cho các nghiệp vụ phát sinh: hợp đồng laođộng, thanh lý hợp đồng lao động, các tài liệu về định mức lao động, tiền lương; kếhoạch, dự toán chi phí nhân công…

- Các chứng từ kế toán có liên quan như: Bảng chấm công, phiếu xác nhậnsản phẩm hoặc công việc hoàn thành, Bảng thang toán lương, Bảng thanh toánBHXH, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương, phiếu chi lương…

- Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của các TK có liên quan như: Sổ cái và sổchi tiết các TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389), TK 622, TK 6271, TK 6411,

TK 6421, TK 333 (3334, 3335), TK 111, TK 112, TK 138, TK 141, TK 335…

- Các báo cáo tài chính và báo cáo quản trị có liên quan

1.2.2 Quá trình kiểm soát nội bộ và khảo sát kiểm soát nội bộ về tiền lương và các khoản trích theo lương

1.2.2.1 Hoạt động kiểm soát nội bộ về tiền lương và các khoản trích theo lương

Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản trích

Trang 17

theo lương là rất cần thiết Hoạt động này không chỉ giúp ngăn chặn và phát hiện ranhững sai phạm về nghiệp vụ mà còn góp phần đảm bảo việc tuân thủ pháp luật vànâng cao hiệu quả kinh tế trong các hoạt động liên quan đến tiền lương và cáckhoản trích theo lương Để đảm bảo độ tin cậy của các thông tin tài chính liên quanđến tiền lương và các khoản trích theo lương, đơn vị cần thiết kế, vận hành các quychế và thủ tục kiểm soát nội bộ đầy đủ và thích hợp, cụ thể đối với từng bước côngviệc như sau:

❖ Tiếp nhận và quản lý nhân sự

Đây là bước công việc đầu tiên có vai trò quyết định đến các nghiệp vụ tiềnlương và nhân sự Đây chính là quá trình tuyển dụng và ra quyết định tiếp nhậnnhân sự Quá trình này thường được thực hiện bởi bộ phận tổ chức hành chính vàban lãnh đạo cấp cao trong đơn vị

Yêu cầu về kiểm soát nội bộ đối với bước công việc này là phải xây dựng vàvận hành các quy chế và thủ tục kiểm soát các hoạt động liên quan đến khâu tuyểndụng, phê duyệt và ký hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

Thứ nhất, việc tuyển dụng phải căn cứ vào kế hoạch tuyển dụng nhân viên,căn cứ vào nhu cầu sử dụng nhân viên cho các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Thứ hai, khi tiến hành tuyển dụng, doanh nghiệp phải có các quyết định vềtiếp nhận lao động và phải ký hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể vớingười lao động được tuyển Đồng thời, doanh nghiệp phải có sự phê chuẩn về việcphân công nhiệm vụ cho người lao động được tuyển, phê duyệt mức lương, phụ cấp

và lập hồ sơ cán bộ, nhân viên Quyết định tiếp nhận và phân công lao động, vềlương phải được lưu ở bộ phận quản lý nhân sự và gửi bản sao cho người lao động,

bộ phận sử dụng lao động và bộ phận tính lương

❖ Theo dõi và ghi nhận thời gian lao động, khối lượng công việc, sản

Trang 18

Đây là giai đoạn tổ chức chấm công, lập bảng kê xác nhận khối lượng hoànthành, tính lương và các khoản khác có liên quan, trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ.

Yêu cầu kiểm soát nội bộ đối với giai đoạn này là:

Thứ nhất, đảm bảo người quản lý bộ phận phải chịu trách nhiệm về việc lậpbảng chấm công hay phiếu báo sản phẩm hoàn thành Người trực tiếp theo dõi laođộng phải có tư cách tốt, đảm bảo độ tin cậy Các bảng chấm công, phiếu báo sảnphẩm hoàn thành phải được đánh số thứ tự rõ ràng, liên tục, có đầy đủ chữ ký xácnhận của những người có liên quan, không được sửa chữa, tẩy xóa

Thứ hai, nếu có điều kiên, doanh nghiệp có thể dùng máy ghi giờ để theo dõigiờ đến, giờ về của từng nhân viên Doanh nghiệp phải thường xuyên đối chiếu giữabảng chấm công với kết quả máy ghi giờ, đối chiếu phiếu báo sản phẩm hoàn thànhvới phiếu nhập kho

Thứ ba, doanh nghiệp phải đảm bảo tách biệt giữa các chức năng theo dõi kếtquả lao động với chức năng tình lương, ký bảng thanh toán lương, chi trả lương

Thứ tư, trường hợp doanh nghiệp có công nhân viên làm thêm giờ, làm đêmthì doanh nghiệp phải lập phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ đầy đủ và có xác nhậncủa những người có liên quan

❖ Tính lương, lập bảng lương và ghi chép sổ sách

Đây là giai đoạn tính toán tiền lương, các khoản trích theo lương và cáckhoản phải trả cho từng nhân viên và từng bộ phận trong đơn vị, lập bảng phân bổlương và các khoản trích theo lương cho từng đối tượng chịu chi phí, đồng thời ghichép các nghiệp vụ về tiền lương và các khoản trích theo lương

Yêu cầu kiểm soát nội bộ đối với giai đoạn này là:

Thứ nhất, doanh nghiệp phải xây dựng được định mức, đơn giá lương sảnphẩm, lương thời gian một cách đầy đủ, rõ ràng Nếu có thay đổi về tiền lương, bộ

Trang 19

phận quản lý nhân sự phải thông báo kịp thời cho bộ phận tính lương.

Thứ hai, phải có sự kiểm tra tính chính xác của bảng chấm công, phiếu báolàm thêm giờ, thêm ngày, phiếu báo sản phẩm hoàn thành của người độc lập với bộphận theo dõi kết quả lao động

Thứ ba, doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện các thủ tục kiểm soát nội

bộ để kiểm tra, đối chiếu kết quả tính lương và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ vềlương của người độc lập; đảm bảo tách biệt giữa chức năng tính lương, ghi lương vàphát lương Đặc biệt, bộ phận tình lương không được tự ý ghi thêm tên vào bảngchấm công, bảng tính lương hoặc tự ý điều chính mức lương, phụ cấp, mức thưởngcho nhân viên

❖ Thanh toán lương và các khoản khác cho nhân viên

Căn cứ vào bảng thanh toán lương để phát lương cho nhân viên Công việcnày thường do thủ quỹ thực hiện

Đối với bước công việc này, yêu cầu kiểm soát nội bộ như sau:

Thứ nhất, khi thủ quỹ nhận được phiếu chi hoặc séc chi lương kèm theo bảngthanh toán lương, thưởng thì thủ quỹ phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu tên và sốtiền được nhận giữa phiếu chi, séc chi với danh sách trên bảng thanh toán lương,thưởng

Thứ hai, sau khi đối chiếu xong và tiến hành chi lương cho nhân viên thì phảiyêu cầu họ ký nhận vào phiếu chi hoặc séc chi, đồng thời phải đóng dấu và ký vàophiếu “Đã chi tiền”

Thứ ba, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra việc ký nhận lương trựctiếp của công nhân viên hoặc ký séc chi lương

❖ Giải quyết chế độ về lương, các khoản trích theo lương và chấm dứt

Trang 20

Trong bước công việc này, doanh nghiệp căn cứ vào quy định, chế độ và yêucầu của người lao động để giải quyết chế độ về lương và chấm dứt hợp đồng laođộng cho người lao động.

Yêu cầu về kiểm soát nội bộ trong bước công việc này là:

Thứ nhất, các chế độ về lương và các khoản trích theo lương phải được thựchiện theo đúng quy định, chế độ hiện hành

Thứ hai, kế toán, phòng nhân sự và Ban Giám đốc làm thủ tục chấm dứt hợpđồng cho người lao động Hợp đồng lao động có thể chấm dứt khi rơi vào một trongcác trường hợp sau:

- Doanh nghiệp hoặc người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng;

- Hợp đồng lao động có thời hạn nay hết thời hạn mà doanh nghiệp không cónhu cầu hoặc người lao động không có nhu cầu tiếp tục làm viêc;

- Doanh nghiệp giải thể hoặc phá sản;

- Đánh giá sự hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ về tiền lương và nhân

sự trên các khía cạnh hiện hữu, hiệu lực, liên tục;

Trang 21

- Đánh giá sự thực hiện các nguyên tắc kiểm soát: nguyên tắc phân công,phân nhiệm; nguyên tắc phê chuẩn, ủy quyền; nguyên tắc bất kiêm nhiệm.

Từ những khảo sát đó, kiểm toán viên đánh giá được mức rủi ro kiểm soát, từ

đó đưa ra quyết định về phạm vi, mức độ kiểm tra cơ bản sẽ được thực hiện

❖ Phương pháp khảo sát

Công việc khảo sát kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp được thực hiện nhưsau:

Khảo sát về thiết kế của hệ thống kiểm soát nội bộ

Để tìm hiểu tính đầy đủ và phù hợp của việc thiết kế các quy chế và thủ tụckiểm soát nội bộ, kiểm toán viên yêu cầu đơn vị cung cấp các tài liệu quy định vềkiểm soát nội bộ được áp dụng như: Quy chế tuyển dụng và phân công lao động;quy định về quản lý nhân sự; quy định về tiền lương, tiền thưởng; quy định về tráchnhiệm và phương pháp theo dõi, xác định kết quả lao động; quy định về thanh toán

và phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương; quy định về trả lương Trên

cơ sở đó, kiểm toán viên đánh giá việc thiết kế các quy chế và thủ tục kiểm soát nội

bộ trên các khía cạnh đầy đủ và thích hợp

Khảo sát về việc vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ

Để tìm hiểu về sự vận hành, tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soátnội bộ, kiểm toán viên thường áp dụng các kỹ thuật như phỏng vấn, quan sát, kiểmtra các các dấu hiệu kiểm soát còn lưu lại trên chứng từ

Kỹ thuật phỏng vấn thường được kiểm toán viên sử dụng dưới dạng bảng câuhỏi về kiểm soát nội bộ để thu thập bằng chứng liên quan đến việc phân chia tráchnhiệm giữa các chức năng quản lý nhân sự, theo dõi kết quả lao động, tính và trảlương của đơn vị có đảm bảo thường xuyên hay không; doanh nghiệp có phê chuẩn

rõ ràng về mức lương, phụ cấp và các khoản khác cho công nhân viên hay không;

Trang 22

viên và thông báo kịp thời cho người lao động và bộ phận tính lương hay không; cóthường xuyên đối chiếu kết quả giữa bảng chấm công với mày ghi giờ (nếu có) haykhông, có đối chiếu số liệu giữa phiếu báo sản phẩm hoàn thành với phiếu nhập khohay không

Kỹ thuật quan sát có thể được kiểm toán viên sử dụng như quan sát việcchấm công hoặc quan sát việc sử dụng máy ghi giờ, quan sát việc nghiệm thu sảnphẩm hoàn thành, quan sát phát lương Kỹ thuật này giúp kiểm toán viên thu thậpbằng chứng về việc thức hiện các quy chế và thủ tục kiểm soát

Kiểm toán viên thực hiện kiểm tra dấu hiệu kiểm soát lưu lại trên các tài liệunhư hồ sơ nhân viên, bảng chấm công, thẻ tính giờ để thu thập bằng chứng về tínhthường xuyên, liên lục của việc thực hiện các quy chế kiểm soát Kiểm toán viênkiểm tra kiểm soát nội bộ đối với việc tính và phân bổ lương và các khoản phải trảbằng cách kiểm tra căn cứ và phép tính, kiểm tra chữ ký của người phê chuẩn, kiểmtra dấu hiệu kiểm soát nội bộ trên bảng tính lương, bảng phân bổ lương; kiểm tratính đúng đắng và nhất quán trong việc áp dụng chính sách phân bổ chi phí tiềnlương của doanh nghiệp.Kiểm tra việc trả lương cho nhân viên có đầy đủ, kịp thờikhông bằng cách kiểm tra ngày, tháng phát lương , chữ ký trên bằng thanh toánlương

Từ những bằng chứng thu thập được về thiết kế và vận hành của các quy chế

và thủ tục kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đưa ra kết luận về tính thích hợp, hiệulực, hiệu quả của kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương và các khoản tríchtheo lương, từ đí đưa ra quyết định về mức độ rủi ro kiểm soát để thiết kế các thủtục kiểm toán cơ bản sao cho phù hợp

Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên có thể không thực hiện riêng biệtcác thử nghiệm về kiểm soát mà thường thực hiện kết hợp khảo sát kiểm soát trongquá trình khảo sát nghiệp vụ

1.2.3 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo

Trang 23

lương trong kiểm toán Báo cáo tài chính

1.2.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán

Thông thường, đối với các cuộc kiểm toán có quy mô lớn, kiểm toán viêncần lập cả kế hoạch kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán chiến lược Tuynhiên, trong phạm vi bài luận văn của mình, em xin chỉ trình bày việc lập kế hoạchkiểm toán tổng thể

❖ Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể

Thu thập thông tin cơ sở

Để lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, trước tiên, kiểm toán viên tiến hành thuthập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng thông qua việc thu thập các tàiliệu: Giấy phép thành lập doanh nghiệp; điều lệ, quy chế công ty; các biên bản họpHội đồng quản trị, Hội đồng cổ đông; các Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị,

Đối với kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương, kiểmtoán viên cần quan tâm đến các chính sách về tiền lương, chính sách sử dụng laođộng, sự biến động về quy mô sản xuất kinh doanh của đơn vị,

Từ những thông tin trên, kiểm toán viên tiến hành phân tích đánh giá sơ bộ

để xem xét sự ảnh hưởng của chúng tới khoản mục tiền lương, từ đó xác đinh nhữngvấn đề chính của khoản mục tiền lương ở đơn vị được kiểm toán và đưa ra nhữngthủ tục kiểm toán cần thiết

Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát

Từ những thôn tin thu thập được, kiểm toán viên đánh giá mức độ tin cậy của

hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiền lương của đơn vị được kiểm toán.Dựa vào những đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên xác định rủi

ro kiểm soát làm cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo

Trang 24

Đánh giá mức trọng yếu và rủi ro

Dựa trên những thông tin ban đầu thu thập được, kiểm toán viên xác địnhmức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát cho khoản mục tiền lương, từ đó xác địnhphạm vi và quy mô của các thủ tục kiểm toán áp dụng đối với khoản mục này Nếukiểm toán viên đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát của khoản mục tiềnlương là cao thì kiểm toán viên sẽ tiến hành nhiều thủ tục kiểm toán chi tiết vàngược lại, nếu kiểm toán viên cho rằng rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát thấp thìphạm vi và mức độ các thủ tục kiểm toán chi tiết sẽ được thu hẹp lại ở mức độ hợp

lý, khi đó chất lượng của cuộc kiểm toán vẫn được đảm bảo và tiết kiệm thời giancũng như chi phí cho cuộc kiểm toán

❖ Chương trình kiểm toán

Chương trình kiểm toán là tập hợp các thủ tục kiểm toán chỉ dẫn cho việc thuthập bằng chứng kiểm toán theo các cơ sở dẫn liệu cụ thể, trong đó xác định cả quy

mô mẫu, phần tử lựa chọn, thời gian thực hiện cho mỗi thủ tục kiểm toán và cả sựphân công công việc giữa các kiểm toán viên

Chương trình kiểm toán của khoản mục tiền lương bao gồm các phươngpháp kiểm toán chứng từ và phương pháp kiểm toán ngoài chứng từ, được kiểmtoán viên thực hiện thông qua các phương pháp kiểm toán tuân thủ (thử nghiệmkiểm soát) và phương pháp kiểm toán cơ bản (thử nghiệm cơ bản)

Phương pháp thử nghiệm kiểm soát: được thực hiện để thu thập các bằng

chứng về khả năng ngăn chặn các sai phạm của hệ thống kiểm soát nội bộ liên quanđến khoản mục tiền lương

Phương pháp thử nghiệm cơ bản: được thiết kế nhằm thu thập các bằng

chứng về sự hoàn chỉnh, chính xác và hiệu lực của các dữ liệu do hệ thống kế toán

xử lý và cung cấp Thử nghiệm cơ bản bao gồm các thủ tục phân tích và thủ tụckiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản

Trang 25

Thủ tục phân tích: là việc phân tích các số liệu, các tỷ suất nhằm tìm ra xuhướng biến động của các chỉ tiêu.

Thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư tài khoản: nhằm xác nhận cácnghiệp vụ liên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương có thật hay không,

có được tình toán đánh giá đúng không, có được phân loại và hạch toán đúng, kịpthời không, Đồng thời, việc kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản giúp xác địnhmức độ tin cậy của các số dư cuối kỳ của các tài khoản liên quan đến tiền lương vàcác khoản trích theo lương

1.2.3.2 Thực hiện kiểm toán

❖ Khảo sát kiểm soát nội bộ

Kiểm toán viên áp dụng phương pháp kiểm toán tuân thủ để thu thập thôngtin về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn được kiểm toán Việc khảo sát kiểm soátnội bộ được thực hiện trên 2 khía cạnh:

- Tính đầy đủ, phù hợp trong thiết kế của hệ thống kiểm soát nội bộ

Để xem xét thiết kế của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục tiềnlương và các khoản trích theo lương có đầy đủ và phù hợp không, kiểm toán viênthường nghiên cứu các tài liệu quy định về kiểm soát như quy chế về tuyển dụng vàphân công lao động; quy chế về tiền lương, tiền thưởng; quy chế phân bổ, thanhtoán lương Kiểm toán viên cũng có thể thực hiện phỏng vấn những người có liênquan về các quy chế và thủ tục kiểm soát Từ những thông tín đó, kiểm toán viên cóđược sự kết luận về tính đầy đủ và thích hợp của các quy chế kiểm soát nội bộ được

áp dụng trong doanh nghiệp

- Tính hiệu quả, hiệu lực và liên tục trong vận hành của hệ thống kiểm soátnội bộ

Để tìm hiểu về sự vận hành, tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống kiểm soát

Trang 26

tra các các dấu hiệu kiểm soát còn lưu lại trên chứng từ Các kỹ thuật này có thểkhông thực hiện riêng biệt mà thường được kết hợp khảo sát kiểm soát trong quátrình khảo sát nghiệp vụ

❖ Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Thủ tục phân tích

Thủ tục phân tích được kiểm toán viên thực hiện để kiểm tra tính hợp lý củacác khoản chi phí liên quan đến lương và các khoản trích theo lương, phat hiệnnhững biến động bất thường để kiểm toán viên tập trung làm rõ Các kỹ thuật phântích thường được kiểm toán viên áp dụng bao gồm:

- Phân tích tỷ suất

Kiểm toán viên có thể tiến hành so sánh tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếptrong tổng chi phi sản xuất kinh doanh giữa kỳ này so với kỳ trước xem có biếnđộng lớn hay biến động bất thường nào không Trong khi tiến hành phân tích tỷsuất, kiểm toán viên không nên chỉ dựa vào sự biến động một tỷ suất nào đó để đưa

ra kết luận là biến động đó bất thường hay không mà cần kết hợp phân tích sự biếnđộng của các tỷ suất có mối liên hệ với nhau để đưa ra kết luận chuẩn xác hơn

Phân tích tỷ suất là một kỹ thuật quan trọng, giúp kiểm toán viên định hướngcũng như xác định trọng tâm kiểm toán, tiết kiệm thời gian cũng như chi phí củacuộc kiểm toán

- Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản

Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ về tiền lương cho phép kiểm toán viên cóđược những bằng chứng trực tiếp về việc các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương vàcác khoản trích theo lương trên các cơ sở dẫn liệu có thật, sự phê chuẩn, sự tínhtoán và đánh giá, sự phân loại và hạch toán, sự tổng hợp và chuyển sổ

Đối với kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản, kiểm toán viên tập trung vào

Trang 27

một số tài khoản sau: Tài khoản phải trả người lao động (TK334), các tài khoản liênquan đến chi phí nhân công (TK621, TK627, TK641, TK642), các tài khoản liênquan đến các khoản trích theo lương (TK3382, TK3383, TK3384, TK3389).

1.2.3.3 Kết thúc kiểm toán

Sau khi hoàn thành các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành tổng hợpkêt quả, lập Báo cáo kiểm toán Trước khi lập Báo cáo kiểm toán, để đảm bảo tínhthận trọng, kiểm toán viên thực hiện các thủ tục soát xét các khoản nợ bất thường,các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán, xem xét giả định hoạt động liên tục và cácvấn đề khác liên quan đến đơn vị được kiểm toán

Khi các thủ tục cần thiết đã được hoàn thành, kiểm toán viên tiến hành tổnghợp kết quả kiểm toán về khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương làm

cơ sở cho ý kiến kết luận về khoản mục này, góp phần hình thành ý kiến kiểm toánđối với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bên cạnh những vấn đề liên quan đếnkhoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương mà kiểm toán viên phát hiện và

đề xuất điều chỉnh, kiểm toán viên cũng đưa ra những đề xuất, góp ý đối với hệthống kiểm soát nội bộ của đơn vị được kiểm toán, giúp hệ thống này hoạt độnghiệu quả hơn

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY

TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ VIỆT NAM

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam

2.1.1.1 Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam

Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (tên cũ: Công tyTNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam) được thành lập vào năm 2006 theoyêu cầu của Chính phủ tại Nghị định số 105/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2004 vàhoạt động theo mô hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên trong lĩnh vực Kiểmtoán, Thẩm định giá, Xác định giá trị doanh nghiệp và Tư vấn

Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (AVA) được thànhlập vào năm 2006 theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị định số 105/NĐ-CP ngày 30tháng 03 năm 2004 và hoạt động theo mô hình Công ty TNHH hai thành viên trởlên trong lĩnh vực Kiểm toán, Thẩm định giá, Xác định giá trị doanh nghiệp và Tưvấn

AVA là thành viên của hãng kiểm toán quốc tế MGI đã hội tụ được đội ngũkiểm toán viên, thẩm định viên nhiều kinh nghiệm và các nhân viên có tính chuyênnghiệp cao trong lĩnh vực Kiểm toán – Định giá và Tư vấn Tài chính Kế toán, đápứng được đầy đủ các yếu tố để trở thành một hãng kiểm toán độc lập có quy mô lớn

và uy tín tại Việt Nam

Trang 29

Hiện nay, AVA có trụ sở chính tại TP Hà Nội, Chi nhánh tại TP Hồ ChíMinh, Chi nhánh tại Hà Nội, Chi nhánh tại Quảng Ninh và văn phòng đại diện tại

TP Vinh - Nghệ An với tổng số 145 cán bộ nhân viên, trong đó có 27 Kiểm toánviên, 19 Thẩm định viên, 09 người có học vị Tiến sỹ, thạc sỹ; AVA là một trong 10Công ty Kiểm toán độc lập lớn nhất tại Việt Nam có doanh thu và số lượng kiểmtoán viên và Thẩm định viên đông nhất (theo thống kê của Hội kiểm toán viên hànhnghề Việt Nam và Bộ Tài chính tổng kết hoạt động kiểm toán năm 2017)

Hoạt động của AVA tuân thủ Chuẩn mực nghề nghiệp, chịu sự quản lý của

Bộ Tài chính Việt Nam, Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) và cơquan quản lý nhà nước chuyên nhành có liên quan AVA đã và đang cung cấp dịch

vụ kiểm toán và tư vấn cho hơn 400 khách hàng truyền thống hoạt động trên phạm

vi toàn lãnh thổ Việt Nam thuộc nhiều lĩnh vực và nhiều loại hình sở hữu Với độingũ nhân viên chuyên nghiệp cùng Ban lãnh đạo là các chuyên gia có nhiều nămkinh nghiệm và xuất sắc trong lĩnh vực tư vấn, AVA cam kết luôn đem lại giá trị giatăng cho khách hàng qua mỗi dịch vụ chuyên nghiệp của chúng tôi

Các dịch vụ hiện nay của AVA đã và đang tập trung thực hiện:

● Kiểm toán

- Kiểm toán các Báo cáo tài chính;

- Kiểm toán Báo cáo Quyết toán các dự án, công trình xây dựng cơ bảnhoàn thành;

- Kiểm toán hoạt động các Dự án;

- Kiểm toán xác định vốn góp;

- Các dịch vụ kiểm toán khác

● Dịch vụ thẩm định giá

- Thẩm định giá trị tài sản, bất động sản;

- Thẩm định phương án đầu tư;

- Thẩm định giá trị doanh nghiệp để mua bán, sáp nhập, giải thể

Trang 30

- Xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hóa, thoái vốn;

- Tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp;

- Tư vấn đề xuất phương án xử lý lao động sau khi chuyển sang Công

ty cổ phần; Tư vấn xây dựng phương án kinh doanh sau khi chuyểnsang Công ty cổ phần; Tư vấn xây dựng điều lệ Công ty cổ phần…

● Tư vấn, đào tạo

- Tư vấn, đào tạo về các chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS);

- Tư vấn, hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán - tài chính Việt Nam;

- Tư vấn về thuế;

- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy - tổ chức công tác kế toán;

- Mở, ghi sổ kế toán và lập các Báo cáo Tài chính;

- Tư vấn quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu tư;

- Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế,quản lý kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản và các chương trình cóliên quan trong lĩnh vực kinh tế thị trường

Bằng những kiến thức và bề dày kinh nghiệm của Ban lãnh đạo và kiểm toán viêncủa công ty trong lĩnh vực Kiểm toán -Tư vấn và Thẩm định giá, AVA đã vinh dự

nhận được các giải thưởng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” năm 2009, năm 2010; “Thương hiệu nổi tiếng Quốc gia 2010”, “Top 100 Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ tiêu biểu năm 2010”; Bằng chứng nhận tín nhiệm trong lĩnh vực Kiểm toán và Tư vấn năm 2011

Bên cạnh hoạt động về lĩnh vực chuyên môn, AVA còn tham gia thường xuyênnhiều chương trình hoạt động xã hội như Quỹ vì người nghèo, Quỹ giúp đỡ nạnnhân chất độc màu da cam, v.v xem đây là một hoạt động tích cực, đóng góp 1phần sức lực vào công cuộc xây dựng đất nước

AVA đã, đang và sẽ tiếp tục cung cấp nhiều dịch vụ chuyên ngành cho các doanhnghiệp và các tổ chức khác, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của nền kinh tế

Trang 31

thị trường Các doanh nghiệp và các nhà đầu tư có thể hoàn toàn tin tưởng vào tínhđộc lập, khách quan và kiến thức chuyên môn của AVA.

2.1.1.2 Về MGI

Hãng kiểm toán quốc tế MGI là 1 trong 15 công ty kiểm toán lớn nhất thếgiới có trụ sở chính tại Portland House Bressenden Place London SW1E 5RSUnited Kingdom Hiện nay MGI là một trong những tổ chức hàng đầu thế giới vềKiểm toán độc lập, Kế toán và Tư vấn Với hơn 160 công ty thành viên và hơn6.000 nhân viên chuyên nghiệp tại hơn 80 quốc gia, MGI có mặt khắp các châu lục

và tất cả các trung tâm kinh tế trọng điểm trên toàn cầu Hiện nay MGI có các thànhviên tại 82 quốc gia trên toàn thế giới, và đang tiếp tục phát triền

Được thành lập từ năm 1947, MGI là mạng lưới quốc tế các hãng kiểm toán

và tư vấn quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp hàng đầu thế giới, MGI đã có mặttại 85 quốc gia, 169 thành viên, 300 văn phòng đại diện, chuyên cung cấp các dịch

vụ về kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn quản trị doanh nghiệp

Trang 32

như là một mạng lưới kế toán, kiểm toán trung gian, phục vụ các khách hàng thôngqua các thành viên tại các quốc gia khác nhau trên toàn cầu Các thành viên củaMGI phải cung cấp cho MGI toàn cầu các danh mục về các dịch vụ do mình cungcấp MGI tập trung vào việc xây dựng hình ảnh thông qua chất lượng dịch vụ màmạng lưới cung cấp theo đạt chuẩn của hãng Sự liên hệ giữa các thành viên đượcduy trì bởi các hiệp định, các cuộc họp thường niên, bản tin, tin nhanh từ văn phòngtrung ương và thông qua hệ thống mạng nội bộ toàn cầu, các thành viên bắt buộcphải cung cấp các dữ liệu của mình và bao gồm cả hội thảo trực tuyến và hội thảotheo chuyên đề.

2.1.1.3 Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam

AVA có 3 chi nhánh và 1 văn phòng đại diện:

● CHI NHÁNH TẠI HÀ NỘI

Địa chỉ: Số 83 phố Vũ Trọng Phụng, P Nhân Chính, Q Thanh Xuân,TP HàNội

Điện thoại: 024 6253 4958

● CHI NHÁNH TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Tên chi nhánh: Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá ViệtNam tại TP Hồ Chí Minh;

Địa chỉ: Số 49 Bùi Đình Túy, Phường 24, Quận Bình Thạnh, TP Hồ ChíMinh;

Điện thoại: 028 35108986; Fax: 028 35108069

Giám đốc Chi nhánh: Bà Trần Thị My, sinh năm 1987, dân tộc Kinh, Quêquán Tiền Hải - Thái Bình - Việt Nam;

● CHI NHÁNH TẠI QUẢNG NINH

Trang 33

Địa chỉ: Tổ 4, Khu 4, Phường Giếng Đáy, TP Hạ Long, Quảng Ninh

2.1.2.1 Tầm nhìn và chiến lược hoạt động, thị trường mục tiêu của Công

ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam

Những thách thức và cơ hội trong thời đại mới đòi hỏi Công ty TNHH Kiểmtoán và Thẩm định giá Việt Nam phải có một phương hướng chiến lược Tầm nhìn

và chiến lược của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam trong giaiđoạn 2010-2020 là phát triển trong sự phối hợp giữa các thành viên Ban lãnh đạoCông ty và các Công ty thành viên trong Tập đoàn Baker Tilly International từ khắpnơi trên thế giới Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam tập trungvào việc củng cố vị thế của mình là một trong năm công ty kiểm toán hàng đầu tạiViệt Nam, đảm bảo uy tín và chất lượng trong tất cả các hoạt động kinh doanh vàcác dịch vụ mà Công ty cung cấp

Chiến lược phát triển trên được thực hiện bằng sự nỗ lực của tất cả thànhviên trong Công ty Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam trởthành sự lựa chọn hàng đầu của các tài năng từ khắp đất nước bằng uy tín và vănhóa của mình Công ty dần dần đa dạng hoạt động của mình, trở thành sự lựa chọnhàng đầu của hầu hết các khách hàng, thu hút khách hang bằng chiều rộng và chiềusâu của các dịch vụ tầm cỡ quốc gia và quốc tế trong từng phân khúc thị trường

Với sự đầu tư và phát triển mạnh mẽ hệ thống các Chi nhánh , Nha Trang vàCần Thơ, Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam sẽ phục vụ chuđáo cho các khách hàng đang hiện diện trên khắp mọi miền của đất nước

Trang 34

Thẩm định giá Việt Nam không xác định một thị trường mục tiêu cụ thể, không pháttriển mũi nhọn một lĩnh vực kinh doanh nào Công ty định hướng phát triển dịch vụkiểm toán BCTC theo chiều rộng với đa dạng các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.Cũng chính vì vậy mà Công ty cũng không xác định rõ đối thủ cạnh tranh Với cáchnhìn này, Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam định hướng khẳngđịnh chất lượng dịch vụ của mình trên tất cả các phân khúc thị trường, không tậptrung phát triển cục bộ Chiến lược này giúp Công ty mở rộng khách hàng nhanhchóng mà bằng chứng là số lượng khách hàng của Công ty TNHH Kiểm toán vàThẩm định giá Việt Nam luôn đứng đầu Việt Nam Tuy nhiên, Công ty sẽ không cóđối thủ cạnh tranh trực tiếp mà có thể nói tất cả các công ty kiểm toán độc lập đềutrở thành đối thủ của AVA trên từng phân khúc thị trường Vì vậy Công ty TNHHKiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam phải nỗ lực hết mình để giữ được vị thế,khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường.

Với tầm nhìn, chiến lược được đề ra rõ ràng này, Ban Lãnh đạo Công tyTNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam cam kết nỗ lực hết mình để đạt đượcnhững mục tiêu trên

2.1.2.2 Chức năng của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam

Công ty cung cấp cho khách hàng nhiều loại hình dịch vụ có giá trị cao như:

Dịch vụ Kiểm toán

●Kiểm toán các Báo cáo tài chính

●Kiểm toán hoạt động các Dự án

●Kiểm toán Báo cáo Quyết toán vốn đầu tư dự án hoànthành

●Kiểm toán xác định vốn góp liên doanh

●Kiểm toán xác định giá trị doanh nghiệp

●Kiểm toán theo thủ tục thư cam kết

●Giám định tài liệu kế toán, tài chính

Trang 35

Dịch vụ Kế toán

●Hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán - tài chính

●Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy - tổ chức côngtác kế toán

●Mở, ghi sổ kế toán và lập các Báo cáo tài chính

●Lập hồ sơ đăng ký chế độ kế toán

Dịch vụ Tư vấn

●Tư vấn về thuế

●Tư vấn xây dựng cẩm nang quản lý tài chính

●Tư vấn về xây dựng Quy chế tài chính

●Tư vấn quyết toán tài chính và quyết toán vốn đầu tư

●Hướng dẫn thủ tục đăng ký kinh doanh

●Tư vấn về thẩm định giá tài sản

●Tư vấn thẩm định dự toán đầu tư XDCB

●Soạn thảo các phương án đầu tư

●Tư vấn soạn thảo hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư

●Tư vấn sáp nhập và giải thể doanh nghiệp

Dịch vụ xác định giá

trị Doanh nghiệp và

Tư vấn cổ phần hoá

●Xác định giá trị tài sản doanh nghiệp để cổ phần hóa

●Tư vấn xác định và lập hồ sơ xác định giá trị doanhnghiệp

●Tư vấn đề xuất phương án xử lý lao động sau khichuyển sang Công ty cổ phần; Tư vấn xây dựngphương án kinh doanh sau khi chuyển sang Công ty

cổ phần; Tư vấn xây dựng điều lệ Công ty cổ phần

●Tư vấn tổ chức đại hội CNVC; Tư vấn các vấn đề saukhi có quyết định chuyển đổi DNNN thành Công ty

cổ phần

Trang 36

●Tư vấn tổ chức đại hội đồng cổ đông; Tư vấn cáccông việc phải thực hiện sau khi chuyển đổi doanhnghiệp

Dịch vụ Đào tạo &

Hỗ trợ tuyển dụng

●Tổ chức các khoá học bồi dưỡng kế toán trưởng, bồidưỡng nghiệp vụ kế toán, kiểm toán nội bộ, quản trịdoanh nghiệp, ứng dụng tin học trong công tác kếtoán

●Cung cấp các văn bản pháp quy, các tài liệu hướngdẫn kế toán các tài liệu tham khảo chuyên ngành tàichính kế toán, các biểu mẫu kế toán như: báo cáo tàichính, sổ kế toán, chứng từ kế toán

●Hỗ trợ tuyển dụng nhân viên

Dịch vụ Công nghệ

thông tin

●Xây dựng và cung cấp các sản phẩm phần mềm quản

lý, đặc biệt là các phần mềm chuyên ngành tài chính,

kế toán

●Thẩm định các ứng dụng công nghệ thông tin

●Tư vấn giải pháp xây dựng hệ thống công nghệ thôngtin phục vụ quản lý và điều hành

●Cung cấp thiết bị xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở kỹthuật công nghệ thông tin

●Đào tạo và hướng dẫn sử dụng các ứng dụng côngnghệ thông tin

Khách hàng của công ty liên tục phát triển và rất đa dạng, với trên 300 kháchhàng thường xuyên bao gồm ở tất cả các loại hình doanh nghiệp hoạt động trong tất

cả các ngành nghề và lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế

2.1.2.3 Khách hàng và lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam

Trang 37

Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam đã và đang phục vụcho khách hàng hoạt động trong nhiều lĩnh vực, bao gồm:

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanhtheo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, hoạt động trêncác lĩnh vực sản xuất, thương mại, xây dựng, giao thông vận tải,

- Các cơ quan và tổ chức quốc tế và trong nước, các văn phòng đại diện vàcác cá nhân có nhu cầu

2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý của của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam

Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Namđược xây dựng một cách khoa học, gọn nhẹ, phân cấp rõ ràng, không những gópphần quản lý tốt Công ty mà còn góp phần nâng cao chất lượng các dịch vụ cungcấp cho khách hàng:

Trang 38

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam

Ghi chú:

Các phòng nghiệp vụ của công ty được đánh số thứ tự từ 01 đến 12;

Các bộ phận trong Công ty được vận hành theo Điều lệ và quy chế hoạt động của Công ty.

Trang 39

Hội đồng Thành viên: Hội đồng Thành viên là bộ phận gồm các cá nhân

tham gia góp vốn trong Công ty Đây là bộ phận quản lý cao nhất của Công ty, cótoàn quyền nhân danh Công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của Công ty như: quyết định chiến lược phát triển của Công ty, phươngthức huy động vốn, phương án đầu tư, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động… Mặc dùtrên danh nghĩa hội đồng thành viên không trực tiếp điều hành Công ty mà chỉ đề raphương hướng, mục tiêu hoạt động nhưng hiện nay các thành viên Hội đồng thànhviên đều nắm giữ các vị trí quản lý trong Công ty

Hội đồng thành viên của Công ty gồm 12 thành viên, là cơ quan quyết định caonhất;

Chủ tịch Hội đồng thành viên: Ông Nguyễn Minh Hải

Ban Giám đốc là đại diện pháp nhân về đối nội và đối ngoại của Công ty,

chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty Ban Tổng giám đốcbao gồm 1 Tổng Giám đốc và 10 Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc Công ty -

Ông Nguyễn Minh Hải, là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty, trực

tiếp lãnh đạo tất cả các lĩnh vực hoạt động của Công ty Phó Tổng Giám đốc cónhiệm vụ giúp việc cho Tổng Giám đốc điều hành các hoạt động cũng như quản lýcác Chi nhánh, các Công ty thành viên để thực hiện mục tiêu, chiến lược của Côngty

Thường trực Ban Tổng Giám đốc điều hành gồm 03 người do Ban Tổng

Giám đốc bầu, ngoài công tác chuyên môn được phân công, Ban Tổng Giám đốcđiều hành có trách nhiệm giải quyết tất các công việc phát sinh thường xuyên theođiều lệ, quy chế tài chính, quy chế hoạt động và định kỳ Báo cáo kết quả thực hiệncho Ban Tổng Giám đốc Nhân sự bao gồm:

● Ông Nguyễn Minh Hải: Phụ trách chung

● Bà Tống Thị Bích Lan: Phụ trách về Đào tạo và Kiểm soát chất lượng

Trang 40

● Ông Nguyễn Sơn Thanh: Phụ trách về Tổ chức-Nhân sự, Hành chính

và Công tác Đoàn thể

Phòng Kế toán là phòng có chức năng giải quyết các công việc liên quan đến

kế toán từ Tổng Công ty đến các Chi nhánh: thu nhận, xử lý toàn bộ thông tin kếtoán, tổ chức chỉ đạo kiểm soát toàn bộ công tác tài chính kế toán

Các phòng nghiệp vụ: Các phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính, Kiểm toán

Xây dựng cơ bản, Tư vấn có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động của Công

ty Các Phòng này là nơi trực tiếp tiến hành các dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn, tạo rathu nhập chính cho Công ty Việc phân chia các phòng nghiệp vụ chỉ mang tínhtương đối, giữa các phòng luôn có sự phối hợp, trao đổi với nhau để đạt hiệu quảcao nhất trong công việc

Các Chi nhánh: AVA có 3 Chi nhánh: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Quảng Ninh.

Các Chi nhánh có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, đều hạch toán phụ thuộc CácChi nhánh phải chấp hành điều lệ Công ty, tuân thủ quy trình kiểm toán chung, cáctiêu chuẩn nghiệp vụ kỹ thuật và các yêu cầu sử dụng giấy tờ làm việc

2.1.4 Khái quát quy trình Kiểm toán Báo cáo Tài chính và quy trình kiểm toán khoản mục tiền lương và các khoản trích theo lương trong kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện

2.1.4.1 Khái quát quy trình Kiểm toán Báo cáo Tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam thực hiện

Dịch vụ Kiểm toán nói chung và Kiểm toán Báo cáo Tài chính nói riêng làmột trong những hoạt động quan trọng của Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩmđịnh giá Việt Nam Với mục tiêu cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tốt nhất,Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam đã không ngừng nâng caochất lượng dịch vụ kiểm toán của mình Chương trình kiểm toán của Công ty được

Ngày đăng: 26/03/2021, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w