KÍ HIỆU TOÁN HỌCM Độ dài của một vector đặc trưng N Kích thước của cơ sở dữ liệu I Vector đặc trưng chuẩn hóa ở bộ t của ảnh thứ i Q t , I t đặc trưng bộ t tương ứng của ảnh truy vấn Q
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
NGUYỄN THU HẰNG
TRA CỨU ẢNH DỰA TRÊN KHOẢNG CÁCH
VÀ BÀI TOÁN TỐI ƯU PARETO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
NGUYỄN THU HẰNG
TRA CỨU ẢNH DỰA TRÊN KHOẢNG CÁCH
VÀ BÀI TOÁN TỐI ƯU PARETO
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số: 8 48 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ QUỐC TẠO
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nguyễn Thu Hằng
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Quốc Tạo
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung trình bày trong luận văn này là kết quả tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực Những tư liệu được sử dụng trong luận văn đều được tuân thủ theo luật sở hữu trí tuệ, có liệt kê rõ ràng các tài liệu tham khảo
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với những nội dung viết trong luận văn này!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 09 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thu Hằng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của Thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Ngô Quốc Tạo - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, là người thầy mà tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
Luận văn sẽ không thể hoàn thành nếu không có các Thầy cô trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành với những sự
hỗ trợ và giúp đỡ này
Xin cảm ơn các đề tài VAST01.07/19-20 và NVCC02.01/20-20
Xin chân thành cảm ơn Chủ tịch HĐQT, Ban giám hiệu và tập thể Trường THPT Lương Thế Vinh - Cẩm Phả - Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi về mặt thời gian và tài chính để tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ của gia đình, đồng nghiệp,
bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến, để tôi hoàn thành được luận văn này
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
KÍ HIỆU TOÁN HỌC vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TRA CỨU ẢNH 5
1.1 Giới thiệu về hệ thống tra cứu ảnh 5
1.1.1 Các thành phần của hệ thống CBIR 5
1.1.2 Tra cứu ảnh theo nội dung sử dụng kỹ thuật máy học 9
1.2 Các đặc trưng của ảnh 13
1.2.1 Đặc trưng màu 13
1.2.2 Đặc trưng hình dạng 14
1.2.3 Đặc trưng kết cấu 15
1.2.4 Liên hệ không gian 15
1.3 Ứng dụng của tra cứu ảnh 16
Chương 2 TRA CỨU ẢNH DỰA TRÊN TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU VỚI KHOẢNG CÁCH 19
2.1 Giới thiệu bài toán 19
2.1.1 Bài toán tra cứu ảnh theo nội dung 19
2.1.2 Bài toán tra cứu ảnh theo nội dung sử dụng tối ưu Pareto 20
2.2 Khoảng cách 20
2.2.1 Khoảng cách Minkowski 20
2.2.2 Khoảng cách lược đồ giao 21
2.2.3 Khoảng cách Canberra 21
Trang 62.3 Đa mục tiêu theo khoảng cách 22
2.4 Tiếp cận giải bài toán tối ưu đa mục tiêu Pareto 22
2.4.1 Tối ưu đa mục tiêu Pareto 22
2.4.2 Rút gọn không gian tìm kiếm dựa vào tập Pareto 23
2.4.3 Nâng hiệu quả phân lớp ảnh 29
Chương 3 ỨNG DỤNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM 37
3.1 Sơ đồ chương trình 37
3.2 Cơ sở dữ liệu ảnh thử nghiệm 38
3.3 Phân tích thiết kế chương trình thử nghiệm 40
3.3.1 Giao diện chương trình 40
3.3.2 Các bước thực hiện truy vấn 40
3.4 Đánh giá kết quả đạt được và so sánh với phương pháp khác 45
3.4.1 Các phương pháp cơ sở 45
3.4.2 Phương pháp đánh giá 45
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ
CBIR Content-Based Image Retrieval Tra cứu ảnh dựa vào nội dung HSV Hue, saturation, value Màu sắc, độ bão hòa, độ sáng MARS Multimedia Analysis and
Retrieval Systems
Các hệ thống phân tích đa phương tiện và tra cứu QBIC Query By Image Content Truy vấn ảnh bởi nội dung
SVM Support vector machine Máy vector hỗ trợ
Trang 8KÍ HIỆU TOÁN HỌC
M Độ dài của một vector đặc trưng
N Kích thước của cơ sở dữ liệu
I Vector đặc trưng chuẩn hóa ở bộ t của ảnh thứ i
Q t , I t đặc trưng bộ t tương ứng của ảnh truy vấn Q và ảnh I bất kỳ
top-k Tập gồm k ảnh có thứ hạng tương tự cao nhất đối với ảnh truy vấn
NB Tập ảnh có độ tương tự cao nhất theo đặc trưng toàn cục trong một tra cứu
NB- Tập ảnh được xác nhận không liên quan ở phản hồi của người dùng
NB+ Tập ảnh được xác nhận liên quan ở phản hồi của người dùng
t
NB Tập ảnh có độ tương tự cao nhất theo đặc trưng ở bộ t trong một tra cứu
NB: Tập ảnh có thứ hạng độ tương tự cao và thuộc tập NB- trong một tra cứu
*
NB Tập ảnh chưa được tra cứu
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Sơ đồ chương trình 37
Hình 3.2 Các ảnh minh họa cho 10 thể loại trong tập ảnh Wang 38
Hình 3.3 Hình ảnh giao diện chương trình thực nghiệm 40
Hình 3.4 Đưa một ảnh truy vấn vào hệ thống tra cứu đề xuất 41
Hình 3.5 Kết quả tra cứu khởi tạo của top-20 42
Hình 3 6 Kết quả tra cứu khởi tạo của top-20 vòng phản hồi thứ nhất 43
Hình 3.7 Kết quả tra cứu khởi tạo của top-20 vòng phản hồi thứ hai 43
Hình 3.8 Kết quả tra cứu khởi tạo của top-20 vòng phản hồi thứ ba 44
Hình 3.9 Kết quả tra cứu khởi tạo của top-20 vòng phản hồi thứ tư 44
Hình 3.10 Trung bình độ chính xác trên kết quả top-k của đề xuất Pareto-AdaBoost trên ba tập dữ liệu Wang, Oxford Buiding, Caltech theo năm vòng phản hồi liên quan 49
Hình 3.11 Trung bình độ chính xác trên kết quả top-k của đề xuất Pareto-SVM trên ba tập dữ liệu Wang, Oxford Building, Caltech theo năm vòng phản hồi liên quan 51
Hình 3.12 So sánh độ chính xác trên các kết quả top-k của kỹ thuật đề xuất Pareto-AdaBoost với các kỹ thuật cơ sở tren ba tập dữ liệu Wang, Oxford Building, Caltech 53
Hình 3.13 So sánh độ chính xác trên các kết quả top-k của kỹ thuật đề xuất Pareto-SVM với các kỹ thuật cơ sở trên ba tập dữ liệu Wang, Oxford Building, Caltech 54
Hình 3.14 Đồ thị độ chính xác của các phương pháp Pareto-AdaBoost, SVM, AdaBoost và MARS trên các tập dữ liệu Wang, Oxford Building, Caltech 54
Hình 3.15 Đồ thị độ chính xác của các phương pháp Pareto-SVM, SVM, AdaBoost và MARS trên tập dữ liệu Wang, Oxford Building và Caltech 55
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Các miêu tả ảnh và hàm khoảng cách sử dụng trong thực nghiệm 39 Bảng 3.2 Các tham số sử dụng trong thực nghiệm 46 Bảng 3.3 Số ứng viên Pareto thep top – k đối với Wang (gồm 1000 ảnh) 47 Bảng 3.4 Số ứng viên Pareto theo top – k đối với Oxford Buiding (gồm 2560
Bảng 3.7 Trung bình độ chính xác top-k kết quả của đề xuất
Pareto-AdaBoost trên năm vòng phản hồi liên quan đối với tập dữ liệu Oxford Buiding 50
Bảng 3.8 Trung bình độ chính xác top-k kết quả của đề xuất
Pareto-AdaBoost trên năm vòng phản hồi liên quan đối với tập dữ liệu Caltech 51 Bảng 3 9 Trung bình độ chính xác top-k kết quả của đề xuất Pareto-SVM
trên năm vòng phản hồi liên quan đối với tập dữ liệu Wang 52
Bảng 3.10 Trung bình độ chính xác top-k kết quả của đề xuất Pareto-SVM
trên năm vòng phản hồi liên quan đối với tập dữ liệu Oxford Building 52
Bảng 3.11 Trung bình độ chính xác top-k kết quả của đề xuất Pareto-SVM
trên năm vòng phản hồi liên quan đối với tập dữ liệu Caltech 53
Trang 11MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, với sự xuất hiện của Internet đã thay đổi hoàn toàn cách thức chúng ta tìm kiếm thông tin Ví dụ khi cần tìm kiếm, đơn giản chỉ cần gõ một vài từ khóa vào máy tìm kiếm Google hay Bing, ngay lập lức có được một danh sách tương đối chính xác các trang web có liên quan đến thông tin cần tìm Đối với hình ảnh, cũng đã có các hệ thống tương tự Tra cứu ảnh
có thể được thực hiện dựa vào các mô tả ngắn của ảnh Các ảnh có thể được mô
tả bởi một tập các thuộc tính độc lập nội dung (tên file,khuôn dạng, loại, kích
cỡ, tên tác giả, thiết bị thu nhận, ngày tạo và vị trí ổ đĩa) mà có thể được quản
lý thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu truyền thống Hạn chế chính của cách tiếp cận này đó là các truy vấn bị giới hạn vào các thuộc tính hiện có của tệp ảnh Một cách tiếp cận thay thế là sử dụng các từ khóa hoặc các chú thích ảnh Trong cách tiếp cận này, trước tiên các ảnh được chú thích thủ công bằng các
từ khóa Sau đó, các ảnh có thể được tra cứu bởi các chú thích tương ứng của chúng Cách tiếp cận này ít giới hạn hơn cách tiếp cận trước Tuy nhiên, có ba khó khăn chính với cách tiếp cận này, đó là yêu cầu số lượng lớn các nhân công trong việc phát triển các chú thích, sự khác biệt trong giải thích nội dung ảnh,
và sự không nhất quán của cách gán từ khóa giữa những người thực hiện chú thích khác nhau Cách tiếp cận chú thích từ khóa này trở nên không khả thi khi
cỡ của các tập ảnh gia tăng nhanh chóng
Để khắc phục các khó khăn của cách tiếp cận dựa vào chú thích, một cách tiếp cận thay thế là tra cứu ảnh dựa vào nội dung đã được đề xuất từ đầu những năm 1990 Với hệ thống này, bằng cách lấy một ảnh đầu vào từ người dùng, hệ thống cố gắng tìm kiếm các ảnh giống nhất trong cơ sở dữ liệu rồi trả lại cho người sử dụng Về cơ bản, hệ thống hoạt động theo cách thức sau: Đầu tiên ảnh đưa vào để tìm kiếm (hay gọi là ảnh truy vấn) và toàn bộ ảnh trong
Trang 12CSDL được hệ thống sử dung các kĩ thuật trích rút nội dung của ảnh sang các vector (đặc trưng của ảnh) bằng cách sử dụng các đặc trưng mức thấp (màu sắc, hình dạng, kết cấu, vv) Hệ thống sẽ tính toán và đo khoảng cách giữa ảnh truy vấn với từng ảnh trong CSDL Cuối cùng, các ảnh có khoảng cách gần nhất với ảnh truy vấn được hệ thống trả về Điều này làm giảm đáng kể những khó khăn của cách tiếp cận thuần túy dựa trên chú thích, bởi vì quá trình trích rút đặc trưng có thể được thực hiện tự động Kể từ khi ra đời, tra cứu ảnh dựa vào nội dung đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu rất lớn, phạm vi từ nghiên cứu tới thương mại Cho đến nay, một số hệ thống nguyên mẫu thực nghiệm và các sản phẩm thương mại đã được đề xuất và xây dựng như QBIC, MARS
Tuy CBIR có nhiều tiến bộ song người dùng vẫn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin liên quan từ tập dữ liệu ảnh lớn không đồng nhất về mặt nội dung và ngữ nghĩa Điều này dẫn đến kết quả tìm kiếm chưa được như mong muốn Thông tin mà máy tính hiểu nội dung ảnh thường là là các giá trị điểm ảnh,vector đặc trưng được trích rút theo các thủ tục, còn con người hiểu về nội dung của ảnh thường là các khái niệm ngữ nghĩa Do không
có sự tương quan một cách chính xác giữa nội dung mà máy tính có được thông qua đặc trưng trực quan mức thấp dung mà con người hiểu thông qua các khái niệm ngữ nghĩa mức cao dẫn đến khoảng trống ngữ nghĩa Khoảng trống ngữ nghĩa định nghĩa theo Smeulders và cộng sự như sau:
“Khoảng trống ngữ nghĩa là sự không tương đồng giữa thông tin ảnh, được trích rút từ dữ liệu trực quan so với diễn giải về dữ liệu ảnh đó bởi người dùng trong tình huống cụ thể ”
Khoảng trống ngữ nghĩa nằm giữa các đặc trưng trực quan mức thấp của các ảnh và các ngữ nghĩa mức cao mong muốn dự định suy ra từ các đặc trưng trực quan mức thấp Các thực nghiệm trên các hệ thống CBIR chỉ ra rằng các
Trang 13nội dung mức thấp thường thất bại trong mô tả các khái niệm ngữ nghĩa mức cao của ảnh Do đó, hiệu năng của tra cứu ảnh dựa vào nội dung vẫn còn xa so với kỳ vọng của người dùng
Để khắc phục được hạn chế ở trên, những năm gần đây các hướng nghiên cứu tập trung đi tìm các phương pháp giảm khoảng trống ngữ nghĩa giữa đặc trưng mức thấp và khái niệm mức cao
Để thu hẹp được khoảng trống ngữ nghĩa, nâng cao hiệu quả tra cứu ảnh theo nội dung cần sử dụng kết hợp đa đặc trưng để so sánh độ tương tự, đánh chỉ số tra cứu Việc sử dụng kết hợp đa đặc trưng để so sánh độ tương tự sẽ dẫn đến đa khoảng cách do đó cần độ đo toàn cục như một kết hợp tối ưu tuyến tính của các hàm khoảng cách thành phần Trong luận văn này tôi xin đề cập đến
phương pháp “Tra cứu ảnh dựa trên khoảng cách và bài toán tối ưu pareto”,
nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận tối ưu Pareto như một bài toán tiền xử lý dữ liệu (rút gọn tập mẫu) Qua đó, không gian tìm kiếm trên tập độ đo khoảng cách với truy vấn được thu gọn nhất của tập Pareto Tập thu gọn này được sử dụng
như dữ liệu đầu vào giúp cho bộ máy phân lớp hoạt động hiệu quả hơn
Nội dung luận văn gồm 3 chương
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TRA CỨU ẢNH
Chương này trình bày khái quát lý thuyết cơ bản về tra cứu ảnh dựatrên nội dung, tìm hiểu một số đặc trưng ảnh, tìm hiểu một số ứng dụng và hệ thống tra cứu ảnh sẵn có
Chương 2: TRA CỨU ẢNH DỰA TRÊN TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU VỚI KHOẢNG CÁCH
Chương 2 giới thiệu bài toán tra cứu ảnh theo nội dung và khoảng cách thường dùng trong tra cứu ảnh, đa mục tiêu theo khoảng cách, đề xuất rút gọn
Trang 14tập ứng viên nhằm giảm không gian tìm kiếm dựa vào tiếp cận tối ưu đa mục tiêu Pareto
Chương 3: ỨNG DỤNG VÀ CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM
Chương 3 đưa ra thiết kế của hệ thống đề xuất, cơ sở dữ liệu lựa chọn thử nghiệm và đánh giá kết quả đạt được và so sánh với phương pháp khác
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TRA CỨU ẢNH 1.1 Giới thiệu về hệ thống tra cứu ảnh
Từ hai thập kỉ qua, sự xuất hiện của Internet đã thay đổi hoàn toàn cách thức chúng ta tìm kiếm thông tin Ví dụ, khi làm việc với văn bản, ta chỉ cần đơn giản gõ một vài từ khóa vào máy tìm kiếm Google hay Bing để ngay lập lức có được một danh sách tương đối chính xác các trang web có liên quan Ta cũng có các hệ thống tương tự với ảnh Với hệ thống này, bằng cách lấy một ảnh đầu vào từ người sử dụng, hệ thống cố gắng tìm kiếm các ảnh giống nhất trong dữ liệu, rồi trả lại cho người sử dụng Một cách lý tưởng, sự giống nhau
ở đây được định nghĩa dựa trên sự giống nhau giữa các khái niệm được thể hiện trong ảnh Đây là hệ thống Tra cứu ảnh theo nội dung hay đơn giản là tra cứu ảnh (“content-based image retrieval” viết tắt là CBIR) Các hệ thống này thường trích rút các biểu diễn trực quan của ảnh và định nghĩa các hàm tìm kiếm, đối sánh mối liên quan khi tra cứu dáp ứng yêu cầu người dùng Lĩnh vực này đã được cộng đồng nhiên cứu quan tâm trong những năm qua
1.1.1 Các thành phần của hệ thống CBIR
Một hệ thống CBIR gồm các thành phần cơ bản mô tả trong sơ đồ Hình 1.1
Hình 1.1 Hệ thống tra cứu ảnh theo mội dung
Trang 16Một hệ thống tra cứu ảnh có thể thực hiện qua nhiều công đoạn: nhập ảnh truy vấn, nhập dữ liệu ảnh cho csdl, chuẩn hóa ảnh, trích chọn đặc trưng của ảnh truy vấn và ảnh trong cơ sở dữ liệu, tính toán độ tương tự và cách hiển thị kết quả lên màn hình… Tuy nhiên chúng ta có miêu tả khái quát một hệ thống tra cứu ảnh thông qua những công đoạn chính sau:
Hình 1.2 Cấu trúc của hệ thống tra cứu ảnh theo nội dung
- Trích chọn đặc trưng: Các đặc trưng của hình ảnh bao gồm các đặc trưng nguyên thủy và các đặc trưng ngữ nghĩa hoặc đặc trưng logic Các đặc trưng cơ bản đó là: màu sắc (color), kết cấu (texture), hình dạng (shape), vị trí không gian (spatial location),… được định lượng trong tự nhiên, chúng có thể được trích xuất tự động hoặc bán tự động Đặc trưng logic cung cấp mô tả trừu tượng của dữ liệu hình ảnh ở các cấp độ khác nhau Thông thường, một hoặc nhiều đặc trưng có thể được sử dụng trong từng ứng dụng cụ thể trên thực tế
+ Trích chọn đặc trưng cho ảnh truy vấn: Ở công đoạn này ảnh truy vấn ngay khi ảnh được nhập vào hệ thống sẽ xử lý để trích chọn đặc trưng theo đặc trưng nhất định nào đó và phục vụ tính toán độ tương đồng sau đó đưa ra kết quả, có thể nói công đoạn này sẽ được tính toán online
Trang 17+ Trích chọn đặc trưng ảnh trong cơ sở dữ liệu: Đây là công đoạn tính toán đặc trưng cho ảnh trong cơ sở dữ liệu sinh ra cơ sở dữ liệu lưu trữ các đặc trưng, công đoạn này thường sẽ được tính toán từ khi nhập ảnh vào cở sở dữ liệu, hoặc tiến hành khi người dùng cho phép thực hiện hay nói cách khác nó được tiến hành offline
- Đo độ tương tự giữa các ảnh: Hệ thống CBIR dựa trên những đặc điểm nguyên thủy để so sánh độ tương tự giữa ảnh truy vấn và tất cả các ảnh trong CSDL Mặc dù vậy sự tương tự hoặc sự khác nhau giữa các ảnh không chỉ xác định theo một cách Số lượng của ảnh tương tự sẽ thay đổi khi yêu cầu truy vấn thay đổi Chẳng hạn trong trường hợp hai hình ảnh, một là biển xanh mặt trời mọc và trường hợp khác là núi xanh với mặt trời mọc
Hình 1.3 Hình ảnh minh họa độ tương tự giữa 2 hình ảnh
Khi mặt trời được xem xét thì độ tương tự giữa hai ảnh này là cao nhưng nếu đối tượng quan tâm là biển xanh thì độ tương tự giữa hai ảnh này là thấp Như vậy rất khó khăn để tìm ra phương pháp đo độ tương tự giữa hai hình ảnh trên một cách chính xác đối với tất cả các kiểu yêu cầu của truy vấn Hay nói cách khác mỗi một phương pháp tra cứu sẽ có giới hạn của chính nó Ví dụ rất khó cho công nghệ tra cứu dựa trên màu sắc để tìm ra điểm khác nhau giữa một ảnh là bầu trời màu xanh với một ảnh là mặt biển xanh Vì vậy khi đánh giá
Trang 18một phương pháp tra cứu ảnh dựa trên nội dung cần phải biết rằng hiệu quả của công nghệ đó phụ thuộc vào kiểu yêu cầu tra cứu mà người dùng sử dụng
- Đánh chỉ số: Đánh chỉ số là một công việc quan trọng trong tra cứu ảnh dựa trên nội dung, nó giúp tìm kiếm nhanh ảnh dựa trên đặc trưng trực quan, bởi vì các vector đặc trưng của ảnh có xu hướng, có số chiều cao và vì vậy nó không thích hợp cho các cấu trúc đánh chỉ số truyền thống Do đó trước khi lên
kế hoạch đánh chỉ số ta phải tìm cách làm giảm số chiều của các vector đặc trưng Khi đã giảm được số chiều thì dữ liệu đa chiều được đánh chỉ số
- Tra cứu và hiển thị kết quả: Hiển thị kết quả vừa thu được cho người dùng theo một giá trị ngưỡng tương tự nào đó
- Phản hồi liên quan: Kĩ thuật phản hồi liên quan được sử dụng nhằm thu hẹp “khoảng trống ngữ nghĩa” trong CBIR, cải thiện kết quả tra cứu thông qua tương tác giữa người dùng và máy Một kịch bản thông thường cho phản hồi liên quan trong CBIR như sau:
Bước 1: Máy tính đưa ra các kết quả tra cứu khởi tạp (top-k)thôngqua ảnh truy vấn
Bước 2: Người dùng cung cấp đánh giá trên kết quả top-k, đánh giá theo kiểu như “liên quan” hoặc “không liên quan” với nhận thức của chính người dùng đó
Bước 3: Máy học và thử lại Lặp lại bước 2
Các thành phần cơ bản của hệ thống CBIR:
- Cơ sở dữ liệu ảnh: Là cơ sở dữ liệu phục vụ lưu trữ ảnh Có thể là trên
ổ cứng thường, cũng có thể là hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu đặc trưng: Các đặc trưng đã được trích chọn offline sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu như tệp tin matlab, bảng tính excel,…
Trang 19Quá trình thực thi của hệ thống tra cứu ảnh:
+ Người dùng đưa ra truy vấn hoặc ảnh có sẵn
+ Hệ thống đón nhận truy vấn hoặc ảnh, sau đó trích chọn các đặc trưng + Hệ thống so sánh truy vấn hoặc ảnh với cơ sở dữ liệu đặc trưng đã có + Hệ thống trả ra kết quả tra cứu
Một hệ thống tra cứu ảnh cần đáp ứng được:
+ Nhu cầu sử dụng hình ảnh của người dùng và thông tin đi kèm ảnh + Cách mô tả nội dung ảnh
+ Trích chọn đặc trưng từ ảnh
+ Lưu trữ cơ sở dữ liệu ảnh
+ Truy vấn và lưu trữ hình ảnh tương tự
+ Truy xuất hình ảnh trong cơ sở dữ liệu hiệu quả
+ Giao diện thân thiện, phù hợp
1.1.2 Tra cứu ảnh theo nội dung sử dụng kỹ thuật máy học
Các kỹ thuật học máy có hiệu năng tăng đáng kể đối với các hệ thống CBIR như các kỹ thuật máy vector hỗ trợ (SVM), học tăng cường (AdaBoost),… Một hạn chế là không có dữ liệu huấn luyện từ trước với mỗi truy vấn cụ thể, dữ liệu huấn luyện chỉ có được sau khi người dùng phản hồi với ảnh truy vấn được đưa vào bởi một người dùng Bên cạnh dữ liệu huấn luyện là tương đối ít và dữ liệu kiểm tra bị nhiễu do vấn đề khoảng trống ngữ nghĩa
Kỹ thuật AdaBoost
Trang 20Kỹ thuật AdaBoost đã được áp dụng trong một số hệ thống CBIR nhằm mục đích tăng cường các thuật toán học yếu, đòi hỏi dữ liệu được đánh trọng
số trước khi thực hiện thuật toán học ở mỗi lần lặp Tuy nhiên, các kỹ thuật dựa vào AdaBoost thường phân lớp chậm và cần nhiều lần lặp phản hồi
Boosting là phương pháp cho phép cải thiện độ chính xác của bất kì thuật toán học nào Đây là một loại phương pháp tổ hợp, cho phép kết hợp các phương pháp phân lớp yếu thành một phân lớp mạnh hơn
tới khi đạt tiêu chuẩn dừng
AdaBoost dẫn đến các biến thể boosting phổ biến hiện nay và đã trở thành một trong những thuật toán học mạnh Trong quá trình học, giữ phân bố trọng số 𝐷𝑙(𝑖)trên các mẫu huấn luyện Theo phân bố này, tại mỗi lần lặp
Boosting sẽ lựa chọn bộ học yếu và đưa them vào mô hình Sau mỗi lần lặp l,
mẫu được đánh lại trọng số, dựa vào một hàm lỗi (loss function) Nhằm tập trung vào các mẫu khó, bỏ qua các mẫu dễ Giải thuật AdaBoost là thuật toán học hiệu quả và phổ biến, do khá dễ dàng cài đặt, hầu như không cần thiết tới
tham số hiệu chỉnh Trên thực tế chỉ có một tham số là số tối đa L lần lặp Việc
thiết lập tham số rất quan trọng bởi vì thuật toán có thể có xu hướng overfit
(quá khớp) nếu thiết lập L lớn
Kỹ thuật máy vector hỗ trợ (SVM)
Các kĩ thuật học máy và phản hồi liên quan được đề xuất nhằm hỗ trợ hiệu chỉnh truy vấn Hầu hết các kĩ thuật truyền thống đều đòi hỏi lượng lớn
Trang 21mẫu dữ liệu huấn luyện và truy vấn khởi tạo với các mẫu tốt Trong nhiều tình huống ứng dụng thực tế các thuật toán học có thể làm việc ngay cả khi nghèo
dữ liệu huấn luyện và hạn chế thời gian huấn luyện
Để giảm số lượng mẫu yêu cầu, các truy vấn quan tâm đến các kĩ thuật học tích cực Một trong những phương pháp như vậy là SVM, dựa vào phản hồi liên quan khi phân lớp Học tích cực có thể được mô hình hoá như sau: Cho
một cơ sở dữ liệu E chứa một tập con chưa gán nhãn U và một tập con X đã gán nhãn Phương pháp học gồm hai thành phần f và s Thành phần f là một phân lớp được huấn luyện trên tập dữ liệu đã gán nhãn X Thành phần s là hàm lấy mẫu đưa ra một tập gán nhãn hiện thời X, quyết định lựa chọn tập con 𝑢 ∈ 𝑈 chọn cho truy vẫn người dùng Cách học tích cực này đưa đến một f mới, sau
mỗi lần lặp của phản hồi liên quan
Kĩ thuật này có thể mô tả sau đây: Tập dữ liệu đầu vào/ra X, Y, tập huấn luyện (x 1 , y 1 ), (x 2 , y 2 ),…, (x m , y m) Mục đích muốn học một hàm phân lớp 𝑦 =𝑓(𝑥, 𝛽) trong đó 𝛽 là trọng số cần huấn luyện Minh họa như hình 1.4
Hình 1.4 Minh họa siêu phẳng
Trang 22Ví dụ chọn mô hình từ các siêu phẳng, hàm phân lớp sẽ có dạng:
𝑓(𝑥, 𝜔, 𝑏) = 𝑠𝑖𝑔𝑛(𝜔𝑥 + 𝑏) Tiêu chí của SVM là chọn siêu phẳng sao cho lề là cực đại và tối thiểu hóa lỗi, dẫn tới đưa về giải bài toán tối ưu bậc 2 Đầu ra của bài toán tối ưu là
𝜔 và b, trong đó 𝜔 có dạng như sau:
SVM phỏng đoán kết quả tra cứu theo các mẫu huấn luyện Dựa vào kết quả tra cứu, người dùng lựa chọn các ảnh liên quan và không liên quan Các ảnh liên quan tạo thành tập mẫu dương và các ảnh không liên quan tạo thành tập mẫu âm Sauk hi học tập mẫu huấn luyện, bằng cách sử dụng SVM, bộ phân lớp SVM f(x) sẽ dần điều chỉnh theo mục đích tra cứu của người dùng Mỗi ảnh Ii trong cơ sở dữ liệu, điểm số được tính toán theo score(I i ) = f(x i ) Đây
chính là khoảng cách từ các ảnh tới siêu phẳng phân tách, score(I i ) lớn hơn
ngưỡng thì I i sẽ gần khớp với ảnh truy vấn Sắp xếp các điểm số của tất cả các
ảnh theo thứ tự giảm dần, thu được danh sách top-k Khi đó ta thu được kết
quả tốt hơn và lần phản hồi tiếp theo lại được thực hiện Lặp lại quá trình này đến khi thỏa mãn yêu cầu người dùng
Zhang và cộng sự đã mô tả quá trình trên bằng thuật toán 1.1 Trước tiên, một phương pháp tra cứu truyền thống được thực hiện bằng cách đối sánh các ảnh theo phương pháp thông thường, sắp xếp các ảnh theo độ đo khoảng cách
Trang 23tăng dần với ảnh truy vấn Kết quả trả về người dùng k ảnh đầu tiên của danh sách đó, kí hiệu là NB
Thuật toán 1.1 SVM dựa vào phản hồi liên quan
Đầu vào: Đánh dấu ảnh trên tập kết quả NB: tập liên quan 𝑁𝐵+ và tập không liên quan 𝑁𝐵−
Đầu ra: Tập kết quả NB
1 Chuẩn bị cho SVM dữ liệu huấn luyện
(chú ý: theo đầu ra khoảng cách độ tương tự với truy vấn)
3 Tính toán điểm số cho mỗi ảnh I i trong cơ sở dữ liệu 𝑠𝑐𝑜𝑟𝑒 (𝐼𝑖) =𝑓(𝑥𝑖)
Đặc trưng màu là một trong những đặc trưng thị giác rộng nhất do quan
hệ chặt chẽ với các đối tượng ảnh, tiền cảnh và nền Màu cũng là một đặc trưng
Trang 24trực quan mạnh do nó không phụ thuộc vào trạng thái của các nội dung ảnh như hướng, cỡ và góc Các biểu diễn màu phổ biến là lược đồ màu, mô men màu, tương quan màu và ma trận đồng hiện màu
đề liên quan đến các bất biến dịch chuyển, tỉ lệ, quay và ổn định với các thay đổi nhỏ về hình dạng Do đó, các mô tả hình dạng thường được trích rút và được sử dụng với các đặc trưng khác như mầu và kết cấu và có xu hướng là hiệu quả trong các ứng dụng cụ thể như các đối tượng nhân tạo
Hình 1.5 Hình dạng đặc trưng
Trang 251.2.3 Đặc trưng kết cấu
Trong thị giác máy tính, không có định nghĩa chính xác về kết cấu ảnh, nhưng nó có thể được xác định như tất cả những gì còn lại sau khi xem xét các mầu và các hình, hoặc như một mô tả của cấu trúc ảnh, tính ngẫu nhiên (randomness), hột (granulation), đường thẳng (linearity), độ nhám (roughness) và tính đồng nhất (homogeneity) Kết cấu ảnh là một đặc trưng ảnh quan trọng để
mô tả các thuộc tính bề mặt của một đối tượng và mối quan hệ của nó với các vùng xung quanh Do các đặc trưng kết cấu được xuất hiện trong nhiều ảnh thực, chúng rất quan trọng và có lợi ích trong các nhiệm vụ tra cứu ảnh và nhận dạng mẫu Tuy nhiên, độ phức tạp tính toán và độ chính xác tra cứu là những nhược điểm chính của các hệ thống tra cứu ảnh dựa vào kết cấu
Hình 1.6 Hình dạng kết cấu
1.2.4 Liên hệ không gian
Liên hệ không gian: Được dùng nhiều trong xử lý ảnh, để phân biệt các đối tượng trong một ảnh Có hai cách biểu diễn: theo đối tượng và theo quan hệ
Trang 26Hình 1.7 Biểu diễn hình dạng qua mối liên hệ không gian
Độ tương tự giữa các ảnh truy vấn và cơ sở dữ liệu được tính toán trên các vị trí không gian của các nội dung ảnh Tuy nhiên, các biểu diễn không gian dựa vào đồ thị có chi phí tính toán cao
1.3 Ứng dụng của tra cứu ảnh
Ứng dụng của tra cứu ảnh có rất nhiều trong đời sống xã hội, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, nhằm xác nhận, tra cứu thông tin Giảm bớt công việc của con người nhằm tăng hiệu suất làm việc: Album ảnh số của người dùng, ảnh y khoa, bảo tàng ảnh, tìm kiếm nhãn hiệu, mô tả nội dung MPEG-7, ảnh tội phạm, hệ thống tự động nhận biết điều khiển giao thông,…
Sau đây là một vài hệ thống lớn đại diện cho các lĩnh vực đặc trưng:
- Hệ thống truy vấn ảnh theo nội dung (QBIC-query by image content): được nghiên cứu và phát triển bởi nhóm nghiên cứu Visual Media Management thuộc tập đoàn IBM, đây là một hệ thống tra cứu ảnh thương mại được phát triển từ rất sớm Hiện nay, hệ thống này hỗ trợ một vài độ đo tương tự cho ảnh
Trang 27như: trung bình màu sắc, lược đồ màu sắc, và kết cấu Công nghệ sử dụng trong
hệ thống bao gồm 2 phần chính là: đánh chỉ số và tìm kiếm Hơn nữa, hệ thống này còn cung cấp vài cách tiếp cận truy vấn theo đơn đặc trưng, đa đặc trưng
và đa giai đoạn
- Hệ thống Imatch: Hệ thống này cho phép người sử dụng tra cứu ảnh bởi nội dung màu, hình dạng và kết cấu Nó cung cấp một số phương pháp để tra cứu ảnh tương tự: Màu tương tự, màu và hình dạng (Quick), màu và hình dạng (Fuzzy) và sự phân bố màu Màu tương tự truy vấn những ảnh tương tự với ảnh mẫu dựa trên sự phân bố màu toàn cục
+ Màu và hình dạng (Quick) tìm hình ảnh tương tự bởi việc kết hợp cả hình dạng, kết cấu và màu
+ Màu và hình dạng (Fuzzy) thực hiện thêm những bước xác định đối tượng trong ảnh mẫu
+ Phân bố màu cho phép người sử dụng vẽ ra sự phân bố màu hoặc xác định tỷ lệ phần trăm của một màu trong hình ảnh mong muốn
+ Imatch cũng cung cấp những đặc điểm khác nội dung để xác định ảnh: ảnh nhị phân, ảnh co kích thước, lưu trữ trong những định dạng khác và những ảnh có tên tương tự
- Hệ thống Photobook: Hệ thống này được phát triển ở Massachusetts Institute of Technology cho phép người sử dụng tra cứu ảnh dựa trên màu sắc, kết cấu và hình dạng Hệ thống này cung cấp một tập các thuật toán đối sánh gồm: Euclidean, Mahalanobis, Vector space angle, Histogram, Fourier peak
và Wavelet tree distance như là những đơn vị đo khoảng cách Trong hầu hết các phiên bản, đã có thể định nghĩa những thuật toán đối sánh của họ Hệ thống như là một công cụ bán tự động và có thể sinh ra một mẫu truy vấn dựa
Trang 28vào những ảnh mẫu được cung cấp bởi người sử dụng Điều này cho phép người sử dụng trực tiếp đưa những yêu cầu truy vấn của họ với những lĩnh vực khác nhau, và mỗi lĩnh vực họ có thể thu được những mẫu truy vấn tối
ưu
- Hệ thống VisualSEEK và WebSEEK: Cả hai hệ thống này đều được phát triển tại Trường Đại học Colombia VisualSEEK là hệ thống cơ sở dữ liệu ảnh; nó cho phép người sử dụng tra cứu ảnh dựa trên màu sắc, không gian miền và đặc điểm kết cấu Tập màu và chuyển đổi wavelet dựa trên kết cấu được sử dụng để thực hiện những đặc điểm này Thêm vào đó VisualSEEK còn cho phép người sử dụng tạo truy vấn bằng việc chỉ định vùng màu và những không gian vị trí của chúng WebSEEK là một catalog ảnh và là công
cụ tìm kiếm cho web Hệ thống này cung cấp mẫu cho danh sách ảnh và video trên trang web sử dụng kết hợp xử lý dựa trên text và phân tích dựa trên nội dung
- Hệ thống RetrievalWare: Hệ thống này được phát triển bởi tập đoàn công nghệ Excalibur cho phép người sử dụng tra cứu ảnh bởi nội dung màu, hình dạng, kết cấu, độ sáng, kết cấu màu và hệ số co Người sử dụng có thể điều chỉnh tỷ trọng của những đặc điểm này trong suốt quá trình tìm kiếm
- Hệ thống NeTra sử dụng các đặc trưng của ảnh: Màu sắc, hình dạng, kết cấu, không gian
- Ngoài ra còn một vài hệ thống khác như: Virage system, Stanford SIMPLICity system, NEC PicHunter system,…
Trang 29Chương 2 TRA CỨU ẢNH DỰA TRÊN TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU
VỚI KHOẢNG CÁCH 2.1 Giới thiệu bài toán
2.1.1 Bài toán tra cứu ảnh theo nội dung
Việc tìm kiếm ảnh theo nội dung là tính độ tương tự hoặc khoảng cách ảnh Cơ sở dữ liệu lưu ảnh mẫu bao gồm thông tin và nội dung ảnh nguyên gốc
do người sử dụng đưa vào Dữ liệu trong CBIR được lấy trên cơ sở các nội dung mà nó trích rút bằng cách sử dụng các kĩ thuật trích rút đặc trưng mức thấp bên trong mỗi ảnh (màu sắc, hình dạng, kết cấu, vv…) Các hàm tìm kiếm được xây dựng để tra cứu theo sự quan tâm Bài toán này sử dụng kết hợp nhiều biểu diễn đặc trưng được miêu tả Trong xếp hạng các kết quả trả về cho người dùng thông thường sử dụng khoảng cách toàn cục bằng kết hợp tuyến tính khoảng cách cục bộ theo biểu diễn đặc trưng thành phần Một ảnh được xếp thứ hạng cao hơn nếu và chỉ nếu độ đo khoảng cách toàn cục là nhỏ hơn
Ví dụ 2.1 Giả sử chúng ta có hai đặc trưng màu (C) và kết cấu (T) Độ
đo khoảng cách của ba đối tượng o1, o2, o3 tương ứng với truy vấn Q là
𝐷𝑄(𝐶)(𝑜1) = 0.6, 𝐷𝑄(𝑇)(𝑜1) = 0.3
𝐷𝑄(𝐶)(𝑜2) = 0.5, 𝐷𝑄(𝑇)(𝑜2) = 0.2
𝐷𝑄(𝐶)(𝑜3) = 0.45, 𝐷𝑄(𝑇)(𝑜3) = 0.35 Khoảng cách toàn cục áp dụng kết hợp tuyến tính độ đo khoảng cách thành phần của các đặc trưng màu và kết cấu tương ứng là 𝐷𝑄(𝑜1) = 0.9,
𝐷𝑄(𝑜1) = 0.7, 𝐷𝑄(𝑜1) = 0.8 Dễ dàng xếp hạng độ đo khoảng cách là o2, o3,
o1 Khi không kết hợp tuyến tính độ đo khoảng cách toàn cục, xếp hạng dựa vào độ đo khoảng cách thành phần chúng ta chỉ có thể xếp hạng được o1 và o2,
Trang 30đối tượng o3 không thể so sánh được với hai đối tượng còn lại Như vậy cách xếp hạng sử dụng tổng toàn bộ độ đo khoảng cách của các thành phần trong kết quả cuối cùng còn nhiều vấn đề cần xem xét và cải tiến
2.1.2 Bài toán tra cứu ảnh theo nội dung sử dụng tối ưu Pareto
Các hệ thống CBIR sử dụng bộ máy phân lớp ít sử dụng cách tiếp cận Pareto để giảm tập dữ liệu và đây chính là yếu tố quan trọng giúp cải thiện các
bộ máy phân lớp dữ liệu Trong nghiên cứu này tôi sử dụng Pareto như một bài toán tiền xử lý dữ liệu (rút gọn tập mẫu) Qua đó, không gian tìm kiếm trên tập
độ đo khoảng cách với truy vấn được thu gọn nhất của tập Pareto Tập thu gọn này được sử dụng như dữ liệu đầu vào giúp cho bộ máy phân lớp hoạt động hiệu quả hơn
2.2 Khoảng cách
Việc lựa chọn xác định loại độ đo khoảng cách mà sử dụng để so sánh
độ tương tự của từng cặp ảnh còn phụ thuộc vào cấu trúc của các véc tơ đặc trưng mô tả chúng Độ đo khoảng cách được áp dụng chỉ ra độ tương tự giữa truy vấn và mỗi ảnh trong cơ sở dữ liệu Để thu được tra cứu chính xác hơn và hiệu năng tốt hơn, hệ thống CBIR nên tận dụng độ đo đối sánh tương tự hiệu quả, mô tả và định lượng tốt các tương tự nhận thức
Các độ đo khoảng cách có thể được sử dụng cho đối sánh tương tự trong lĩnh vực CBIR như:
Trang 31𝐷(𝑋, 𝑌) = (∑𝑛𝑖=1|𝑥𝑖 − 𝑦𝑖|𝑟)1𝑟 (2.1)
Ở đây r là nhân tố chuẩn hóa cho khoảng cách Minkowski, và ≥ 1 Khi
𝑟 = 1 công thức (1.1) biểu diễn khoảng cách Manhattan (hay khoảng cách 𝐿1)
và khi 𝑟 = 2 nó biểu diễn khoảng cách Euclid (khoảng cách 𝐿2) và 𝑟 = ∞ ta
có khoảng cách Chebyshev (tức 𝐿2) tương ứng:
𝐷(𝑋, 𝑌) = 𝑚𝑎𝑥𝑖∈{1 𝑛}|𝑥𝑖 − 𝑦𝑖| = lim
𝑟→∞(∑𝑛𝑖=1|𝑥𝑖 − 𝑦𝑖|𝑟)1𝑟 (2.2)
2.2.2 Khoảng cách lược đồ giao
Khoảng cách lược đồ giao (Histogram Interrsection -HI) cho tra cứu ảnh
là biểu diễn của L1 khi thực hiện phần so khớp Khoảng cách lược đồ giao của hai lược đồ n chiều X và Y được xác định như sau:
𝐷(𝑋, 𝑌) = 1 − ∑𝑛𝑖=0min (𝑥,𝑦𝑖)
∑𝑛𝑖=0max (𝑥𝑖,𝑦𝑖) (2.3) Các màu không được đưa ra trong các lược dồ sẽ không đóng góp giá trị giao, do vậy các màu cơ sở không ảnh hưởng đến khoảng cách tổng thể Trong trường hợp hai lược đồ màu là như nhau giá trị giao là 1 và khoảng cách là 0
2.2.3 Khoảng cách Canberra
Cho hai ảnh X và Y được biểu diễn trong không gian dữ liệu bởi hai véc
tơ n chiều (𝑥1, 𝑥2, … , 𝑥𝑛) và (𝑦1, 𝑦2, … , 𝑦𝑛) Khoảng cách Canberra là một biến thể chuẩn của khoảng cách Manhattan trong đó chênh lệch tuyệt đối giữa hai véc tơ trong mỗi chiều được chia bởi tổng của các giá trị tuyệt đối của cả hai véc tơ trong chiều này Khoảng cách Canberra được xác định như sau:
𝐷(𝑋, 𝑌) = ∑ |𝑥𝑖−𝑦𝑖|
|𝑥𝑖|+|𝑦𝑖| 𝑛
Trang 322.3 Đa mục tiêu theo khoảng cách
Trong tra cứu ảnh dựa vào nội dung các kiểu đặc trưng trực quan thường được sử dụng là màu sắc, kết cấu và hình dạng Một số biểu diễn cho kiểu đặc trưng màu bao gồm bộ đặc trưng lược đồ màu và mô men màu, biểu diễn kiểu đặc trưng kết cấu gồm một số bộ đặc trưng như Tamura và ma trận đồng mức
Các hệ thống tra cứu ảnh dựa vào nội dung thường làm việc với kích thước cơ sở dữ liệu ảnh lớn, các chủ đề phong phú nên thường lựa chọn tiếp cận toàn cục để miêu tả ảnh Bên cạnh đó việc sử dụng đa đặc trưng kết hợp được thế mạnh của các bộ đặc trưng trong miêu tả nộ dung trực quan của ảnh Hạn chế của việc sử dụng đa đặc trưng là cần phải xác định được tầm quan trọng của mỗi bộ đặc trưng trong miêu tả ảnh để gán trọng số phù hợp đối sánh thông qua độ tương tự của các ảnh
2.4 Tiếp cận giải bài toán tối ưu đa mục tiêu Pareto
2.4.1 Tối ưu đa mục tiêu Pareto
Tối ưu đa mục tiêu là bài toán có nhiều hơn một mục tiêu và các mục tiêu có ràng buộc chặt chẽ với nhau, đôi khi xung đột nhau Do đó trong bài toán tối ưu đa mục tiêu không thể đạt được giá trị tốt nhất của tất cả các mục tiêu cùng một lúc Mục đích của tối ưu đa mục tiêu là sinh ra một danh sách các lời giải gọi là tập Pareto
Tập Pareto là một tập con của tập các điểm khả thi các lời giải chứa tất
cả các điểm có ít nhất một mục tiêu tối ưu trong khi giữ nguyên mọi mục tiêu khác Các điểm đó được gọi là các điểm tối ưu Pareto
Tiếp cận Pareto có thể thu gọn tập ứng viên trên không gian tổ hợp đặc trưng, như rút gọn không gian tìm kiếm để cải thiện kết quả tra cứu về mặt dộ chính xác của hệ thống CBIR
Trang 332.4.2 Rút gọn không gian tìm kiếm dựa vào tập Pareto
Bài toán tối ưu trên miền không gian độ đo khoảng cách của truy vấn với các mẫu trong cơ sở dữ ảnh phát biểu như sau:
Giả thiết {Ei | i = 1, 𝑁̅̅̅̅̅} là một cơ sở dữ liệu đặc trưng của ảnh, được trích rút theo T bộ đặc trưng trong số các kiểu đặc trưng trực quan gồm màu sắc, kết cấu và hình dạng
Gọi 𝐷𝑄𝑡(𝐼) là khoảng cách tương ứng của mỗi bộ đặc trưng giữa ảnh truy vấn Q và ảnh I, ∀𝑡 = 1, 𝑇 Mỗi ảnh 𝐼 ∈ 𝐸 có T giá trị khoảng cách thành phần
so với truy vấn Q tương ứng T bộ đặc trưng Không gian tìm kiếm các ảnh I có
độ tương tự so với ảnh truy vấn Q cụ thể được cho bởi:
{min 𝐷𝑄𝑡(𝐼), 𝑡 ∈ {1, , 𝑇}
Bài toán phát biểu thông qua phương trình (2.7) ở trên không phải bài toán tối ưu đa tiêu, vì các tiêu chí là các giá trị khoảng cách Tìm ảnh I ∈ E trongbài toán trên hỏi tất cả các tiêu chí được tối ưu đồng thời (nhỏ nhất) theo
Trang 34mỗi tiêu chí 𝐷𝑄𝑡(𝐼) trong không gian nhiều tiêu chí EQ,ví dụ như tìm ảnh lí tưởng I minh họa trong Hình 2.1
Hình 2.1 Minh họa không gian tìm kiếm EQ
Ảnh lí tưởng Ilí tưởng ∈ EQ thỏa mãn đồng thời các tiêu chí là không tồn tại Lời giải của bài toán này dẫn tới tìm tập các lời giải thỏa hiệp trong số các tiêu chí Mỗi lời giải là tối ưu nếu không có lời giải khác trong EQ có khoảng cách nhỏ hơn trên mọi tiêu chí Dt (Q, I ) Điều này có nghĩa rằng, ta cần tìm các điểm theo trích rút Pareto front, đánh giá toàn toàn bộ tập các giá trị khoảng cách (các tiêu chí) cho mọi điểm trong không gian tìm kiếm Kĩ thuật Pareto front đa mức sâu sử dụng trong không gian EQ