đại học tháI nguyên Tr-ờng đại học khoa học Tr-ơng tiến hoàng PHƯơng pháp sai phân đối với bài toán truyền nhiệt đối l-u không dừng có hệ số liên tục luận văn thạc sĩ toán học Thái
Trang 1đại học tháI nguyên
Tr-ờng đại học khoa học
Tr-ơng tiến hoàng
PHƯơng pháp sai phân đối với bài toán truyền nhiệt đối l-u không dừng có hệ số liên tục
luận văn thạc sĩ toán học
Thái nguyên, năm 2013
Trang 2
đại học tháI nguyên
Tr-ờng đại học khoa học
Tr-ơng tiến hoàng
PHƯơng pháp sai phân đối với bài toán truyền nhiệt đối l-u không dừng có hệ số liên tục
Chuyên ngành: Toán ứng dụng Mã số : 60 46 01 12
Trang 3Mục lục
1 Phương pháp sai phân giải phương trình truyền nhiệt
1.1 Phát biểu bài toán 1
1.2 Lưới sai phân và hàm lưới 2
1.2.1 Lưới sai phân 2
1.2.2 Hàm lưới 3
1.3 Xấp xỉ các đạo hàm 4
1.4 Phương pháp ẩn 5
1.4.1 Xây dựng phương pháp 5
1.4.2 Bài toán sai phân đối với sai số 6
1.4.3 Sự xấp xỉ 7
1.4.4 Sự ổn định 7
1.4.5 Sự hội tụ 8
1.5 Phương pháp sai phân hiện 8
1.5.1 Xây dựng phương pháp 8
1.5.2 Bài toán sai phân đối với sai số 9
1.5.3 Sự xấp xỉ 10
1.5.4 Sự ổn định 10
1.5.5 Sự hội tụ 11
2 Phương pháp sai phân với bài toán Truyền nhiệt đối
Trang 42.1 Bài toán đạo hàm riêng 13
2.2 Lưới sai phân, hàm lưới và đạo hàm lưới 15
2.2.1 Lưới sai phân 15
2.2.2 Hàm lưới 16
2.2.3 Đạo hàm lưới 17
2.3 Bài toán sai phân 17
2.3.1 Ký hiệu chung 17
2.3.2 Xấp xỉ các đạo hàm riêng 18
2.3.3 Phát biểu bài toán sai phân 25
2.4 Phương pháp giải bài toán sai phân 26
2.4.1 Quy bài toán sai phân về dạng hệ phương trình ba đường chéo 26
2.4.2 Phương pháp truy đuổi 30
3 Sự ổn định, hội tụ và sai số 32 3.1 Sự ổn định của phương pháp sai phân 32
3.1.1 Khái niệm về sự ổn định, bất đẳng thức ổn định 36 3.1.2 Xét bài toán 36
3.1.3 Ý nghĩa của bất đẳng thức ổn định 42
3.2 Sự hội tụ và sai số 42
Trang 5Vì vậy trong trường hợp này chúng ta thường dựa vào các phươngpháp giải gần đúng để tìm nghiệm.
Phương pháp sai phân là phương pháp được áp dụng rộng rãitrong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật Nội dung của nó là đưabài toán cần xét về việc giải phương trình sai phân hoặc hệ phươngtrình sai phân sao cho việc tính toán thuận tiện, đồng thời vẫn đảmbảo được tính ổn định của lược đồ, cũng như đánh giá được tốc độhội tụ của nghiệm gần đúng tìm được tới nghiệm đúng của bài toán.Trong phạm vi của bản luận văn này, tác giả tìm hiểu về phươngpháp sai phân với bài toán Truyền nhiệt đối lưu không dừng có hệ
số liên tục, mà cụ thể được trình bày theo bố cục sau
Chương 1: Phương pháp sai phân giải phương trình truyền nhiệtmột chiều
Chương 2: Phương pháp sai phân với bài toán Truyền nhiệt đối lưukhông dừng có hệ số liên tục
Chương 3: Sự ổn định, hội tụ và sai số
Luận văn được thực hiện và hoàn thành tại trường Đại học Khoa
Trang 6học - Đại học Thái Nguyên Qua đây tác giả xin gửi lời cảm ơn tớicác thầy cô giáo Khoa Toán ứng dụng, Ban Giám hiệu, Phòng Đàonhà trường đã trang bị kiến thức cơ bản và tạo điều kiện tốt nhấtcho tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TSNguyễn Đình Bình, người đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện và giúp
đỡ tác giả có thêm nhiều kiến thức, khả năng nghiên cứu, tổng hợptài liệu để hoàn thành luận văn
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các đồngnghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả quá trình học tập của mình
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của cácthầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 08 năm 2013
Tác giả
Trương Tiến Hoàng
Trang 7Chương 1
Phương pháp sai phân giải
phương trình truyền nhiệt một
chiều
Trong chương này tác giả trình bày một số kiến thức chuẩn bị vềbài toán, lưới sai phân, hàm lưới và hai phương pháp cơ bản để giảibài toán sai phân
1.1 Phát biểu bài toán
Cho các số a, b thỏa mãn a < b và T > 0 Xét
QT = (a, b) × (0, T ]; QT = [a, b] × [0, T ]Xét bài toán biên thứ nhất đối với phương trình truyền nhiệt
Phương trình (1.1) là phương trình loại parabol với u(x, t) lànhiệt độ tại vị trí x thời điểm t và phương trình (1.1) là phương
Trang 8trình truyền nhiệt một chiều với x là biến không gian, t là biến thờigian.
Bài toán (1.1)÷ (1.3) là bài toán vừa có điều kiện ban đầu (điềukiện (1.2)) vừa có điều kiện biên (điều kiện (1.3)) nên đó là bài toánbiên loại 1 đối với phương trình (1.1) Giả sử (1.1)÷ (1.3) có nghiêmduy nhất đủ hơn trong QT
1.2 Lưới sai phân và hàm lưới
1.2.1 Lưới sai phân
Trang 9Tập tất cả các nút tạo thành một lưới sai phân trên QT.
Lưới trên (a, b]( lưới không gian)
- Tập Ωh = {xi = |i = 1, 2, , N − 1} gọi là tập các nút lân cậntrên [a, b]
- Tập Γh = {xi = |i = 0, N } gọi là tập các nút trên [a, b] Nút 0
- Tập Ωhτ = Ωh× Ωτ là tập các nút trên QT
- Tập Γhτ − = {x0 = a} × Ωτ gọi là tập các nút bên trái
- Tập Γhτ+ = {x0 = b} × Ωτ gọi là tập các nút bên phải
- Tập Γ0hτ = Ωh× {t0 = 0} gọi là tập các nút ban đầu
vậy tập Ωhτ = Ωh× Ωτ là lưới sai phân trên QT
Ta phân lưới sai phân QT thành nhiều lớp
Lớp thứ j tạo bởi các nút ứng cùng một giá trị thời gian tj là
Ωjh = {(xi, tj), i = 0, 1, , N },nút (x0, tj) = (a, tj) với (xN, tj) = (b, ti) là hai nút biên
1.2.2 Hàm lưới
Hàm số xác định tại các nút của một lưới nào đó gọi là hàm lưới.Giá trị của hàm lưới v tại nút (i, j) viết là vij Các giá trị của hàm
Trang 10lưới v tại các nút của lớp Ωjh tạo thành hàm lưới vj xác định trên
Ωh Ta có
vj = (v0j, v1j, , vjN) ∈ RN +1,,trong tập các hàm lưới này ta xét hai chuẩn
k vj k∞= max
0≤i≤N{|vij|}
k vi k2=
q(vi
0)2 + (vi
1)2 + + (vi
N)2.Mỗi hàm số u(x, t) xác định trên QT có giá trị tại (i, j) là u(xj, tj)
và tạo ra hàm lưới u xác định bởi uji = u(xi, tj)
∂u
∂t(xi, tj+1) + O(τ ), (1.5)u(xi, tj+1) − u(xi, tj)
∂u
∂t(xi, tj + l/2) + O(τ
2), (1.6)u(xi+1, tj) − 2u(xi, tj) + u(xi−1, tj)
2u
∂x2(xi, tj) + O(h2), (1.7)u(xi+1, tj+1) − 2u(xi, tj+1) + u(xi−1, tj+1)
2u
∂x2(xi, tj+1) + O(h2),
(1.8)1
Trang 11Vậy ta có nhiều cách xấp xỉ phương trình đạo hàm riêng (1.1)nên ta suy ra có nhiều phương án khác nhau thay thế bài toán viphân bởi bài toán sai phân.
Trang 12Hình 1.3Cũng như trên ta đặt γ = τ /h2, khi đó (1.11) viết
γvj+1i−1 − (1 + 2γ)vij+1 = −vij − τ f (xi, tj+1) (1.14)Tác dụng của các điều kiện (1.12),(1.13) cũng như ở phương ánhiện: chúng cho vi0, v0j, cjN nhưng ở đây khi biết vij ở lớp j muốntính vij+1 ở lớp j +1 ta phải giải hệ đại số tuyến tính (1.14) đối với
v1j+1, v2j+1, , vj+1N Theo nghĩa đó ta nói phương sai sai phân (1.11),(1.12), (1.13) là một phương pháp ẩn Nó còn có tên là phương pháp
ẩn cổ điển Phương pháp này có sơ đồ ở hình 1.3 Sơ đồ này gọi là
sơ đồ ẩn bốn điểm
Hệ (1.31) là một hệ ba đường chéo có thể giải bằng phương pháptruy hồi
1.4.2 Bài toán sai phân đối với sai số
Gọi v là nghiệm của bài toán sai phân (1.11), (1.12), (1.13) và u
là nghiệm của bài toán vi phân (1.1), (1.2), (1.3)
Trang 13Đồng thời
zi0 = vi0 − u0i = 0,
z0j = v0j − uj0 = 0,
zNj = vjN − ujN = 0,vậy z thỏa mãn
Lhτz = ϕ, zi0 = 0, z0j = 0, zNj = 0 (1.15)1.4.3 Sự xấp xỉ
Phương trình (1.17) viết
(1 + 2γ)zij = γ(zi−1j + zi+1j ) + zij−1+ τ ϕji
Ta suy ra
(1 + 2γ)|zij| = |γ(zi−1j + zi+1j ) + zij−1+ τ ϕji|,
Trang 14≤ γ(|zγi−1j| + |zi+1j |) + |zij−1| + τ |ϕji|.
Do đó và các điều kiện biên (1.15)
(1 + 2γ) k zj k∞= γ(k zj k∞ + k zj k∞)+ k zj−1 k∞ +τ k ϕj k∞
(1.19)vậy
Đó là sự hội tụ và đánh giá sai số
1.5 Phương pháp sai phân hiện
Trang 15Do đó để có vij ≈ u(xi, tj) Dựa vào (1.24), (1.2), (1.3) ta viết bàitoán sai phân sau thay thế cho bài toán vi phân (1.1), (1.2), (1.3)
ẩn vi−1j ; vji; vi+1j ở lớp dưới j theo sơ đồ hình 1.2 Đặt γ = τ /h2 Giải(1.25) ra ẩn vij+1
vij+1 = (1 − 2γ)vij + γ(vi+1j + vi−1j ) + τ f (xi, tj) (1.28)Điều kiện (1.26) cho v0i ở lớp 0 Điều kiện (1.27) cho vj0 và vNj ở
2 nút biên (0, j) và (N, j) của Ωjh vậy (1.25) tức (1.28) và điều kiện(1.27)
Hình 1.21.5.2 Bài toán sai phân đối với sai số
Gọi v là nghiệm của bài toán sai phân (1.25), (1.26), (1.27) và u
là nghiệm của bài toán vi phân (1.1), (1.2), (1.3) Đặt z = v - u thì
z là sai số phương pháp Ta có
Lhτz = Lhτv − Lhτu = f − Lhτu,
Trang 16Do đó
Lhτz = ϕ, ϕ = f − Lhτu, (1.29)Đồng thời
Do có (1.30),(1.31), ta nói bài toán sai phân (1.25) - (1.27) xấp
xỉ bài toán vi phân (1.1) - (1.3), cấp xấp xỉ là cấp một đối với τ vàcấp hai đối với h
1.5.4 Sự ổn định
Phương trình Lhτz = ϕ ở (1.30) viết
zij+1 = (1 − 2γ)zij + γ(zi+1j + zi−1j ) + τ ϕji,
i = 1, 2, N − 1
Trang 17Phương trình này có dạng (1.28) trong đó thay v bởi z và f bởi
Trang 18Do đó, với hạn chế (1.33), sự xấp xỉ (1.31) cho
k zi k∞:=k vi − ui k∞= 0(τ + h2) (1.36)
Đó là sự hội tụ: Khi τ và h dần đến số không mà vẫn luôn tuântheo hạn chế (1.33) thì sai số zj = vj − uj → 0, đồng thời sai số cóđánh giá (1.36) là một vô cùng bé bậc một đối với τ và bậc hai đốivới h
Trang 19Chương 2
Phương pháp sai phân với bài
toán Truyền nhiệt đối lưu không dừng có hệ số liên tục
Trong chương này sẽ trình bày về "bài toán biên loại 3" (bài toán
về truyền nhiệt trên một thanh vật chất mỏng, đồng chất có chiềudài 1 đơn vị dài, có các hệ số vật lý là các hàm số liên tục trên miềnxét là 1 đơn vị dài và khoảng thời gian là 1 đơn vị thời gian) Đâycũng chính là nội dung chính của luận văn
2.1 Bài toán đạo hàm riêng
Tìm hàm u(x, t) thỏa mãn các điều kiện
Trang 20∂B
∂t (x, t)
≤ C5,
∂D
∂t (x, t)
≤ C6, (2.6)
C4, C5 là các hằng số dương
Giả sử bài toán (2.1) ÷ (2.4) có nghiệm duy nhất u(x, t) và nghiệm
đó đủ trơn đến cấp cần thiết (đạo hàm liên tục đến cấp 4 đối với x,cấp 2 đối với t)
Nhận xét về bài toán đạo hàm riêng đã đặt ra
∂x là đại lượng đối lưu, B(x, t) là hệ số đối lưu.
Chính vì hai lý do trên mà bài toán đạo hàm riêng (2.1) ÷ (2.4)
có tên gọi là bài toán "khuếch tán - đối lưu"
• Bài toán đạo hàm riêng (2.1) ÷ (2.4) có nghiệm duy nhất u(x, t),hàm u(x, t) chính là hàm nhiệt độ của thanh vật chất ở vị trí x vàthời điểm t
• Hàm A(x, t) không thể khuyết, còn các hàm số khác: hàmB(x, t),,D(x, t) và hàm f (x, t) có thể khuyết trong phương trình(2.1)
• Nếu bài toán cho trên đoạn a ≤ x ≤ b, 0 ≤ t ≤ T thì bằng
Trang 21cách biến đổi như sau
2.2 Lưới sai phân, hàm lưới và đạo hàm lưới
2.2.1 Lưới sai phân
Đặt QT := {0 ≤ x ≤ 1, 0 ≤ T ≤ 1} Theo phương diện hình học,
QT là một hình chữ nhật
Có nhiều cách chia miền QT khác nhau Trong bài này sẽ dùngcách chia đều trên mỗi trục 0x, 0t
Hình 2.1Chia QT thành các miền nhỏ bởi các đoạn thẳng song song vớicác trục 0x, 0t
Trang 220x gọi là chiều của không gian (không gian 1 chiều).
0t gọi là chiều của thời gian
Giả sử chia đoạn [0,1] thành N đoạn con bằng nhau với xi = ih,
h = 1
N, h gọi là bước chia theo không gian.
Giả sử chia đoạn [0,1] thành M đoạn con bằng nhau với tj = jτ,
τ = 1
M, τ gọi là bước chia theo thời gian.
Giao điểm của hai đường x = xi và t = tj tạo thành một nút lưới(xi, tj)
Tập các điểm (xi, tj), i = 0, N , j = 0, M gọi là lưới sai phân.Tập hợp nút lưới Ωh, Ωt được xác định
Ωht = Ωht ∪ Γ0 ∪ Γ1 ∪ Γh0.gọi là lưới phủ được QT := {0 ≤ x ≤ 1, 0 ≤ t ≤ 1}
2.2.2 Hàm lưới
Xét hàm ϕ(x, t) xác định tại mọi (xi, tj), i = 1, N − 1, j giữnguyên
Ta viết ϕji = ϕ(xi, tj), i = 1, N − 1 gọi là hàm lưới,
ϕji = ϕ(xi, tj), i = 1, N gọi là hàm lưới kể cả trên biên x − x0,
x = xN, j = 0, M
Trang 232.2.3 Đạo hàm lưới
Đạo hàm lưới của các hàm vij được định nghĩa như sau
(vx)ji = v
j i+1 − vji
h gọi là đạo hàm sai phân tiến theo biến số x.(vx)ji = v
dji = D(xi, tj) ; aji = A(xi − 0.5h, tj) ;(a(+1))ji = aji+1 = A(xi + 0.5h, tj) ;(b+)ji = B
+(xi, tj)A(xi, tj) ; (b
−)ji = B
−(xi, tj)A(xi, tj) ;
4.
Trang 242.3.2 Xấp xỉ các đạo hàm riêng
Theo giả thiết, hàm u(x, t) thỏa mãn điều kiện của đạo hàm liêntục đến cấp bốn đối với x, cấp hai đối với t và hàm số A(x, t) thỏamãn điều kiện có đạo hàm liên tục đến cấp ba đối với x và cấp mộtđối với t
Do đó, ta sử dụng được công thức khai triển Taylor cho các hàm
số u(x, t) và A(x, t) như sau
a) Tại các nút lưới trong xi (i 6= 0 và i 6= N )
Khai triển hàm u(x, t) theo t tại điểm (xi, tj) với bước −τ ta có
u(xi, tj−1) = u(xi, tj − τ ) = u(xi, tj) − τ∂u
∂2A
∂x2(xi, tj) + O(h3)
(2.9)
Trang 25u(xi−h, tj) = A(xi, tj)−h∂u
∂x(xi, tj)+
h22
A(xi+1/2, tj) = A(xi, tj)
A(xi+1/2, tj) = A(xi, tj) − h
2
∂A
∂x(xi, tj) +
h28
nA(xi, tj)∂
A∂u
∂x
(xi, tj)−h
Trang 26vì (r)ji(1 − R + R2, Rji) = h
2
|B(xi, tj)|
A(xi, tj) và kết hợp công thức (2.13)suy ra
h2
Trang 27b) Tại nút lưới biên x0 = 0.
Khai triển hàm u(x, t) theo x tại điểm (x0, tj) với bước h ta có
u(x1, tj) = u(x0, tj) = h∂u
∂x(x0, tj) +
h22
A(x0, tj)∂
Đổi dấu hai vế của phương trình này, rồi thêm cả hai vế với σ0(tj)u(x0, tj),
Trang 28(S0j + (S0j)2)aj1 =
h2
B(0, tj)A(0, tj) +
h2
B(0, tj)A(0, tj)
2A(h/2, tj)
B(0, tj)A(0, tj) +
h2
B(0, tj)A(0, tj)
2A(h/2, tj)
⇔ (S0j + (S0j)2)aj1 = h
2
B(0, tj)A(0, tj)A(0, tj) + O(h
2B(0, tj) + O(h
2).Thay biểu thức này vào (2.18) ta được
Trang 29Khai triển hàm u(x, t) theo x tại điểm (xN, tj) với bước −h ta có
u(xN −1, tj) = u(xN, tj) − h∂u
∂x(xN, tj) +
h22
A(xN, tj)∂
Trang 30A∂u
∂x
(xN, tj)+O(h2).Thêm cả hai vế biểu thức này vơi σ1(tj)u(XN, tj) ta có
= A∂u
∂x
(xN, tj) + σ1(tj) u (xN, tj) + O(h2) = gi(tj) (2.20)
Ta có
−A∂u
∂x
(x0, tj) = g0(tj),thay biểu thức này vào (2.20) ta có
(S0j − (S0j)2)ajN =
h2
B(xN, tj)A(xN, tj) −h
2
B(xN, tj)A(xN, tj)
2A(xN − h/2, tj)
vì
ajN = A (xN, tj) = A (xN − h/2, tj) + O (h) ,nên
(S0j−(S0j)2)ajN =
h2
B(xN, tj)A(xN, tj)−h
2
B(xN, tj)A(xN, tj)
2A(xN−h/2, tj)+O(h)
⇔ (S0j−(S0j)2)ajN = h
2
B(xN, tj)A(xN, tj)A(xN, tj)+O(h
2B(xN, tj)+O(h
2)
Trang 31Thay biểu thức này vào (2.21) ta được
Từ (2.16), ta đặt
Lhτvij = nvt − ravx−b+a(+1)vx+ b−avx+ dvo
j i
Trang 32l1hτvNj = gj1 + h
2f
j
N, 0 ≤ j ≤ M
Trong đó lhτvji được xác định theo (2.23)
và ta cũng có mối liên hệ sau
2.4 Phương pháp giải bài toán sai phân
2.4.1 Quy bài toán sai phân về dạng hệ phương trình ba
oj
i = fij.hay
vij − vij−1
τ − rij a(+1)
j i
h − (b − a)jiv
j
i − vi−1jh
+ djivij = fij.Suy ra
h2 (rji + h(b+)ji)vij =
fij + v
j−1 i
τ
Trang 33
với γ = τ
h2 = const, ta có
γaji(rij − h(b−)ji)vi−1j − (1 + γaji(rji − h(b−)ji)+
+ γ(a(+1))ji(rij + h(b+)ji) + τ dji)vij++ γ(a(+1))ji(rij + h(b+)ji)vji+1 = −(τ fij + vij−1)
Trang 34vNj = g1j + h
2f
j N
Trang 35Do đó (2.32) và (2.33) được viết gọn như sau
Hình ảnh các nút lưới phải tính tại lớp thứ j + 1 trên lưới saiphân có dạng sau
Hình2.2Điều đó có nghĩa là trong một hệ phương trình ba đường chéo (2.31)
và (2.36), khi biết một điểm ở lớp lưới dưới j ta phải tính ba điểm
ở lớp lưới trên j + 1 (j ∈ N∗) Nhưng để tính đầy đủ các nghiệm ởlớp lưới j + 1 ta cũng phải biết đầy đủ các nghiệm ở lớp dưới j.Chính vì lý do đó mà bài toán này được người ta gọi là bài toán
ẩn Phương pháp giải tương ứng với nó gọi là phương pháp ẩn
Trang 362.4.2 Phương pháp truy đuổi
Ta tìm nghiệm của hệ trên gồm (2.31) và (2.36) ở dạng
vji+1 = αji+1vi+1j + βi+1j (2.37)với i = i − 1 thì (2.37) có dạng
vi−1j = αjivij + βi+1j Thay vào (2.31) ta có
Pij(αijvij + βi+1j ) − Qjivij + Kijvi+1j = −Φji
⇒ (Pijαji − Qji)vij + Kijvi+1j = −Φji − βi+1j Pij.Giả sử
Pijαji − Qji 6= 0(Điều này luôn đúng và ta sẽ chứng minh được trong chương tiếptheo)
Ta có
vij = K
j i
αji+1 = K
j i
Trang 37Từ công thức (2.36) ta có: αj1 = P0j, β1j = Φj0 Do vậy mà công thức(2.39) cho phép ta tính được αj1, β1j, i = 1, N tại lớp thứ j.
Từ (2.37), ta cho i = N − 1 suy ra
vN −1j = αNj vNj + βNj ,thay vào biểu thức
vNj = pjNvN −1j + ΦjN.Trong công thức (2.36) ta có
... lhτvji xác định theo (2.23)và ta có mối liên hệ sau
2.4 Phương pháp giải toán sai phân< /h3>
2.4.1 Quy toán sai phân dạng hệ phương trình ba
oj... là đại lượng đối lưu, B(x, t) hệ số đối lưu.
Chính hai lý mà tốn đạo hàm riêng (2.1) ÷ (2.4)
có tên gọi tốn "khuếch tán - đối lưu& #34;
• Bài tốn đạo hàm riêng... hàm liêntục đến cấp bốn x, cấp hai t hàm số A(x, t) thỏamãn điều kiện có đạo hàm liên tục đến cấp ba x cấp mộtđối với t
Do đó, ta sử dụng cơng thức khai triển Taylor cho hàm
số u(x,