Đàm Văn Nhỉ, tác giả luận văn này có mục đích trình bày về các phươngpháp diện tích và thể tích trong hình học và những thảo luận về các bài thi học sinhgiỏi, nhằm làm phong phú lý thuyế
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
PHẠM THỊ THANH THỦY
PHƯƠNG PHÁP DIỆN TÍCH VÀ THỂ TÍCH
TRONG HÌNH HỌC SƠ CẤP
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ĐÀM VĂN NHỈ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3Mục lục
Chương 1 Phương pháp diện tích 2
1.1 Định lý Pythagore 2
1.1.1 Tam giác vuông 2
1.1.2 Hệ tọa độ Descarte vuông góc 6
1.2 Định lý Stewart 8
1.3 Phương pháp diện tích 13
1.3.1 Phương pháp diện tích 13
1.3.2 Định lý Ptolemy và mở rộng 15
1.3.3 Đường thẳng Simson, đường thẳng Steiner 22
1.4 Định lý Ceva và Định lý Menelaus 24
1.5 Bất đẳng thức Erd¨os-Mordell cho đa giác 29
Chương 2 Phương pháp thể tích 35 2.1 Phương pháp thể tích 35
2.1.1 Phương pháp thể tích 35
2.1.2 Thể tích qua định thức 36
2.2 Quan hệ bán kính mặt cầu ngoại-nội tiếp 42
Trang 4Mở đầu
Hình học là một trong những phân nhánh Toán học xuất hiện sớm nhất củanhân loại Nhiệm vụ của hình học có thể được mô tả ngắn gọn là trả lời cho cáccâu hỏi về hình dạng, kích thước, vị trí tương đối của các hình khối, và các tínhchất của không gian
Các phương pháp giải toán trong hình học sơ cấp vốn vô cùng phong phú và đadạng Điều đó hoàn toàn dễ hiểu vì hình học là một môn học truyền thống trongnhà trường phổ thông và các trường đại học sư phạm Dưới sự hướng dẫn củaPGS.TS Đàm Văn Nhỉ, tác giả luận văn này có mục đích trình bày về các phươngpháp diện tích và thể tích trong hình học và những thảo luận về các bài thi học sinhgiỏi, nhằm làm phong phú lý thuyết vừa trình bày và tạo cái nhìn đa chiều nhiềukhía cạnh hơn cho giải toán hình học
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Chỉ mục, nội dung củaluận văn được trình bày trong ba chương:
• Chương 1 Phương pháp diện tích Chương này sẽ trình bày các kết quả
về phương pháp diện tích và ứng dụng vào giải toán hình học sơ cấp Cácchủ đề sẽ được thảo luận là các Định lý Pythagore, Định lý Stewart, Ceva,Menelaus và Bất đẳng thức Erd¨os-Mordell cho đa giác
• Chương 2 Phương pháp thể tích Chương này dành để trình bày về phương
pháp thể tích trong hình học, đặc biệt lưu ý đến thể tích qua định thức vàmột quan hệ liên quan đến bán kính của mặt cầu nội và ngoại tiếp
• Chương 3 Vận dụng giải bài thi học sinh giỏi Chương này sẽ trình bày lời
giải của một số bài thi học sinh giỏi điển hình liên quan đến các phươngpháp diện tích và thể tích của Chương 1 và Chương 2
Trang 5Tác giả hi vọng rằng, bản luận văn này có thể làm tài liệu tham khảo hữu íchcho những ai quan tâm đến Hình học sơ cấp và ứng dụng Nó sẽ có ích trong việcbồi dưỡng giáo viên, các học sinh khá giỏi, và những ai quan tâm đến toán sơ cấp
và muốn mở rộng nhãn quan nói chung
Luận văn này đã được tác giả đầu tư nghiên cứu dưới sự hướng dẫn củaPGS.TS Đàm Văn Nhỉ nhưng do nhiều lí do, luận văn chắc chắn sẽ không tránhkhỏi những thiếu sót Tác giả mong muốn sẽ nhận được nhiều đóng góp của cácquý Thầy Cô, các anh chị em đồng nghiệp để luận văn này hoàn chỉnh hơn
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Tác giả
Phạm Thị Thanh Thủy
Trang 6Chương 1
Phương pháp diện tích
Hình học sơ cấp phát triển được là dựa trên nhiều kết quả của toán học cao cấp
Ví dụ đơn giản là để có thể đo độ dài một đoạn thẳng hay diện tích một hình vuôngtheo một đoạn thẳng được chọn làm đơn vị đo ta đã phải sử dụng kết quả về giớihạn, liên tục và tích phân xác định Vấn đề lý giải quá trình hình thành kết quả nàođấy qua toán cao cấp là cần thiết và sẽ thường sử dụng tỷ số các đoạn thẳng hoặcdiện tích trong chứng minh Từ đó ta có thể phát hiện ra nhiều kết quả mới nữa
1.1 Định lý Pythagore
1.1.1 Tam giác vuông
Dựa vào tiên đề số đo độ dài một đoạn thẳng và nhiều kết quả trong lý thuyết
về giới hạn ta sẽ sử dụng mệnh đề dưới đây để tính diện tích một hình vuông cạnha
Mệnh đề 1.1.1 Diện tích hình vuông ABCD với độ dài cạnh AB = a (đơn vị dài)
0= a2
Như vậy, diện tích hình vuông ABCD cạnh a đúng bằng a2 đơn vị diện tích
Mệnh đề 1.1.2 Tam giác vuông ABC có độ dài cạnh a = BC,b = CA,c = AB và
∠BAC= 900
Hạ đường cao AH ⊥ BC Đặt h = AH và diện tích tam giác qua S.
Khi đó ta có các đồng nhất thức
Trang 7Chứng minh. Dựng hình vuông ABCD với cạnh AB = a Dựng vào bên trong hìnhvuông ABCD bốn tam giác vuông bằng nhau ABA1, BCB1, CDC1 và DAD1 bằngtam giác vuông ABA1 Khi đó ta có hình vuông A1B1C1D1 với A1B1 = |b − c| Ta
có SABCD bằng tổng diện tích bốn tam giác vuông ABA1, BCB1, CDC1, DAD1 vàhình vuông A1B1C1D1 Vậy, ta có hệ thức
a2= 4.b.c
2 + (b − c)2= b2+ c2.Các kết quả còn lại là hiển nhiên
Hệ quả 1.1.1 Với biểu diễn b = asinB,c = acosB trong tam giác vuông ABC ta
có
sin2B+ cos2B= 1
Chứng minh. Từ a2 = b2+ c2 = a2(sin2B+ cos2B) theo Định lý 1.1.2 ta nhậnđược hệ thức sin2B+ cos2B= 1
Hệ quả 1.1.2 Trong mặt phẳng cho hai đường thẳng d và d′ Lấy A, B thuộc d và
C, D thuôc d′ Khi đó d ⊥ d′nếu và chỉ nếu AC2+ BD2= AD2+ BC2
Chứng minh. Kết quả được suy ra từ Định lý Pythagore
Trang 8Hệ quả 1.1.3 (Steiner) Cho tam giác ABC Lấy M,N,P thuộc đường thẳng BC,
CA, AB, tương ứng Dựng đường thẳng mM ⊥ BC, nN ⊥ CA và pP ⊥ AB Ba đường thẳng mM, nN và pP đồng quy tại một điểm khi và chỉ khi
MC2+ NA2+ PB2= MB2+ PA2+ NC2
Chứng minh. Kết quả được suy ra trực tiếp từ Định lý Pythagore
Ví dụ 1.1.1 Cho tam giác ABC Gọi M,N,P là trung điểm các cạnh BC,CA, AB,
tương ứng Dựng ra phía ngoài tam giác ABC các hình vuông BCA1A2, CAB1B2,ABC1C2 Gọi A0, B0,C0 là trung điểm A1A2, B1B2,C1C2, tương ứng và dựng cácđường thẳng mM ⊥ B0C0, nN ⊥ C0A0 và pP ⊥ A0B0 Chứng minh rằng, ba đườngthẳng mM,nN, pP đồng quy tại một điểm
Bài giải. Đặt α = ∠ABC0 và a = BC,b = CA,c = AB, S = SABC Theo Định lýCôsin ta có MC2
Vậy, ba đường thẳng mM,nN, pP đồng quy tại một điểm theo hệ quả trên
Ví dụ 1.1.2 Cho tam giác ABC và các đường cao AA1, BB1,CC1 Dựng các đườngthẳng AM ⊥ B1C1, BN ⊥ C1A1và CP ⊥ A1B1 Chứng minh AM, BN,CP đồng quy
Trang 91− NA2
1 và PA2
1− PB2
1 Từ đó suy ra AM, BN,CP đồngquy theo ví dụ trên
Ví dụ 1.1.3 Tam giác ABC có ∠A = 900 và đường cao AH = h Giả sử M là mộtđiểm tùy ý trong tam giác và khoảng cách từ M đến BC,CA,AB là x,y,z Xác địnhgiá trị nhỏ nhất của tổng T = x2+ y2+ z2
Bài giải. Hạ MI ⊥ AH,I ∈ AH Vì y2+ z2= MA2 nên ta có thể đánh giá như sau:
2 >
h22
và Tnn = h
2
2 khi x = h
2 hay M là trung điểm đường cao AH
Ví dụ 1.1.4 (Bulgarian MO and TST 2013) Cho tam giác nhọn ABC Lấy các điểm
M, N, P thuộc các cạnh BC,CA, AB, tương ứng, sao cho tam giác APN, BMP, CNMnhọn và ký hiệu Ha, Hb, Hclà trực tâm của chúng Chứng minh rằng, nếu ba đườngthẳng AHa, BHb,CHcđồng quy thì ba đường thẳng MHa, NHb, PHccũng đồng quy
Bài giải. Ký hiệu A1, B1,C1 là hình chiếu vuông góc của A,B,C lên NP,PM,MN,tương ứng Vì đường thẳng AHa, BHb,CHc đồng quy tại một điểm nên ta có hệthức
(NC12− MC12) + (MB21− PB21) + (PA21− NA21) = 0
Vậy
0= CN2−CM2+ BM2− BP2+ AP2− AN2
Trang 10= CN2− AN2+ AP2− BP2+ BM2−CM2
Ta suy ra ba đường thẳng vuông góc hạ từ M,N,P xuống cạnh BC,CA,AB, tươngứng, đồng quy tại điểm K Vì các tứ giác KMHcN và KMHbPlà những hình bìnhhành nên tứ giác PHbHcN cũng là một hình bình hành Khi đó hai đường chéo
PHc, NHb cắt nhau tại điểm T, trung điểm mỗi đường Tương tự, MHa cũng nhận
T làm trung điểm hay ba đường thẳng MHa, NHb, PHc đồng quy tại điểm T
Ví dụ 1.1.5 Với hai số dương a, b xét ABCD độ dài cạnh AB = a+b Lấy M thuộc
cạnh AB với AM = a,BM = b Giả sử N chạy trên cạnh BC và P thuộc cạnh ADsao cho NM ⊥ MP Xác định giá trị nhỏ nhất của tam giác MNP
Bài giải. Đặt x = BN, y = AP Từ điều kiện MN ⊥ MP ta suy ra MN2+MP2= NP2
và suy ra xy = ab Khi đó SMNP= ax+ by
2 >
√abxy= ab Vậy, giá trị nhỏ nhấtcủa SMNPbằng ab khi x = b,y = a
Ví dụ 1.1.6 Coi bốn xã như bốn đỉnh hình vuông ABCD với độ dài cạnh AB = 10
km Chứng minh rằng, có thể xây mạng đường nối bốn xã với tổng độ dài nhỏ hơn
28 km
Bài giải. Gọi O là tâm hình vuông Lấy I,J là trung điểm đoạn AO,BO, tươngứng Mạng đường nối bốn xã là AI,IJ,JB,ID,JC Tổng độ dài mạng đường nàybằng d = 5 + 5√2+ 5√
10< 28, (đúng)
1.1.2 Hệ tọa độ Descarte vuông góc
Trước khi trình bày hệ tọa độ Carte vuông góc chúng ta sẽ chứng minh lại Định
lý Thales và nhắc lại khái niệm số đo đoạn thẳng Giả sử ta chọn đoạn AB làm đơn
vị đo Theo tiên đề về số đo, ứng với mỗi đoạn thẳng MN luôn có một số thực x để
MN = |x|.AB và MN = x.AB Từ đó ta định nghĩa tỷ số giữa hai đoạn thẳng: Giả
sử MN = |x|.AB, PQ = |y|.AB với y 6= 0 Tỷ số giữa hai đoạn được định nghĩa nhưsau:
Trang 11Chứng minh. Dựng Aa1k d′ và B1 = Aa1× b,C1= Aa1× c Khi đó ta nhận được
Ví dụ 1.1.7 Cho hình vuông ABCD Lấy điểm K thuộc cạnh AB và N thuộc cạnh
ADthỏa mãn AK.AN = 2BK.DN Giả sử các đoạn thẳng CK,CN cắt BD tại điểm
L, M Chứng minh rằng, năm điểm A, K, L, M, N cùng nằm trên một đường tròn
Bài giải. Ta chỉ cần xét hình vuông với độ dài cạnh 1 Đặt a = AK,b = AN Từ
AK.AN = 2BK.DN ta suy ra ab = 2(1 − a)(1 − b) và ta nhận được
2− b.Vậy
BL.BM = 2(1 − a)
(2 − a)(2 − b) = 1 − a = BA.BK
và suy ra tứ giác AKLM nội tiếp trong một đường tròn Tương tự, tứ giác ALMNcũng nội tiếp trong một đường tròn Từ đó suy ra năm điểm A,K,L,M,N cùng nằmtrên một đường tròn
Trong mặt phẳng (P), ta xét hai đưòng thẳng x′x, y′y với x′x ⊥ y′y
và O = x′x× y′y Với điểm gốc O và định hướng đường thẳng x′x và y′y để biếnmỗi đường thành một trục Khi đó ta đã có một Hệ tọa độ Carte vuông góc Oxy
với gốc tọa độ O và trục hoành x′x, trục tung y′y Mặt phẳng (P) với Hệ tọa độ
Carte vuông góc Oxy được gọi đơn giản là hệ tọa độ Oxy Mỗi điểm M thuộc trục
x′xđược gắn với đúng một số thực a ∈ R và viết OM = a Mỗi điểm N thuộc trục
y′yđược gắn với đúng một số thực b ∈ R và viết ON = b Đây là những số đo đại
số.
Giả sử điểm A tùy ý thuộc mặt phẳng tọa độ Oxy Hạ AM ⊥ x′x, M ∈ x′x và hạ
AN⊥ y′y, N ∈ y′y Dễ dàng thấy rằng, mỗi điểm A thuộc mặt phẳng (P) tương ứngmột-một với một cặp số thực (a,b), trong đó OM = a,ON = b Cặp số thực (a,b)
được gọi là tọa độ điểm A và viết A(a,b).
Trang 12Khoảng cách: Giả sử điểm A(x1, y1) và điểm B(x2, y2) Theo Định lý Pythagore,khoảng cách giữa hai điểm A và B hay độ dài đoạn AB bằng
AB=
q(x2− x1)2+ (y2− y1)2
Chia đoạn theo tỷ số: Giả sử điểm A(x1, y1) và điểm B(x2, y2) Ta xác định điểm
I thuộc đoạn AB sao cho IA
x= γ1x1+ γ2x2
γ1+ γ2
.Tương tự, ta cũng có
y= γ1y1+ γ2y2
γ1+ γ2
.Như vậy, tọa độ điểm chia
Tiếp theo, ta chứng minh Định lý Stewart sau đây
Định lí 1.2.1 (Stewart) Với ba điểm M,N,P thẳng hàng và mọi điểm I có hệ thức
Hệ quả 1.2.1 Cho tam giác ABC với BC = a,CA = b,AB = c Gọi M là trung
điểm cạnh BC và đặt ma= AM Gọi N là chân đường phân giác trong AN của góc
∠Avà đặt ℓ = AN; Gọi L là chân đường phân giác ngoài AL của góc ∠A khi b 6= c
và đặt la= AL Khi đó ta có các kết quả dưới đây:
Trang 13(3) l2
a = bc[a
2
− (c − b)2](c − b)2
Chứng minh. (1) Với trung điểm M của cạnh BC ta luôn có
m2a= 2b
2+ 2c2
− a24theo Định lý 1.2.1, ở đó AM = ma
(2) Khi AN = ℓa là phân giác trong của góc ∠A thì
BN = ac
b+ c và CN = ab
b+ c.Theo Định lý 1.2.1 có
ℓ2a= bc[(b + c)
2
− a2](b + c)2 (3) Khi b 6= c và AL = la là phân giác ngoài của góc ∠A thì
BL= ac
c− b và CL= ab
c− b.Theo Định lý 1.2.1 có l2
a = bc[a
2
− (c − b)2](c − b)2
Hệ quả 1.2.2 (Steiner-Lehmus) Cho tam giác ABC với BC = a, CA = b, AB = c.
Giả sử ℓa, ℓb, ℓc là độ dài các đường phân giác trong của ∆ABC Nếu ℓa= ℓb thì tam giác ABC cân.
Chứng minh. Ta biết
ℓ2a= bc[(b + c)
2
− a2](b + c)2 và ℓ2b= ca[(a + c)
2
− b2](a + c)2 Nếu ℓa= ℓb thì
bc[(b + c)2
− a2](b + c)2 = ca[(a + c)
2
− b2](a + c)2
Ta có a = b hay tam giác ABC cân với AB = AC
Trang 14Ví dụ 1.2.1 Cho tam giác ABC với BC = a,CA = b,AB = c Giả sử ha, hb, hc,
ℓa, ℓb, ℓc và ma, mb, mc là độ dài các đường cao, các đường phân giác trong và cácđường trung tuyến của ∆ABC Ta có các bất đẳng thức
(1) ha 6ℓa6 ma Dấu = xảy ra khi b = c
b+ c+
√ca
c+ a+
√ab
a+ b
Dấu = xảy ra khi và chỉ khi
a= b = c
Bài giải. (1) Hiển nhiên ha 6ℓa Vì
ℓ2 a
m2 a
= 4bc(b + c)2
(b + c)2
− a2
2(b2+ c2) − a2 6 4bc
(b + c)2 6 1theo Chú ý 1.2.1 nên ℓa6 ma Hiển nhiên, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi b = c.(2) Bởi có
ℓa
ma 6 2
√bc
b+ c,
ℓb
mb 6 2
√ca
c+ a,
ℓc
mc 6 2
√ab
a+ bnên
b+ c+
√ca
c+ a+
√ab
a+ b
.Dấu = xảy ra khi và chỉ khi a = b = c
Ví dụ 1.2.2 Cho ∆ABC với BC = a,CA = b,AB = c,2p = a + b + c, bán kính các
đường tròn bàng tiếp là ra, rb, rc Giả sử ℓa, ℓb, ℓcvà ma, mb, mclà độ dài các đườngphân giác trong và các đường trung tuyến của ∆ABC Khi đó ta có các kết quả sau:
Trang 15Bài giải. (1) suy ra từ Hệ quả 1.2.1 và (2) được suy ra từ (1).
(3) Đặt x = p − a,y = p − b,z = p − c với p = a+ b + c2 Biến đổi được
r2a+ rb2+ r2c = x+ y + z yz
x +zx
y +xyz
b+ c2 > bc−a
2
4.Như vậy
ℓ2a+ ℓ2b+ ℓ2c > bc+ ca + ab −a
2+ b2+ c2
4 Kết hợp với bất đẳng thức (2) được
r2a+ r2b+ rc2+ ℓ2a+ ℓ2b+ ℓ2c > m2a+ m2b+ m2c+ p2
Ví dụ 1.2.3 Cho ∆ABC với diện tích S và BC = a,CA = b,AB = c Giả sử ha, hb, hc
và ma, mb, mc là độ dài các đường cao và các đường trung tuyến của ∆ABC Khi đó
(m2a+ m2b+ m2c)(h2a+ h2b+ h2c) > 3
43
3
q(abc)233
q(hahbhc)2 = 27S2
Trang 16Ví dụ 1.2.4 (Garfunkel) Tam giác ABC có độ dài ba đường trung tuyến ma, mb, mc.Gọi G là trọng tâm tam giác ABC và các đường thẳng AG,BG,CG cắt đường trònngoại tiếp tam giác tại A′, B′,C′, tương ứng Khi đó ta có bất đẳng thức
GB′ = 2c
2+ 2a2− b2
a2+ b2+ c2GC
GC′ = 2a
2+ 2b2
− c2
a2+ b2+ c2 Cộng ba hệ thức, ta sẽ nhận được hệ thức
AA′
GA = 1 +GA′
GAnên
3
2.AA′
ma = 1 +GA′
GA.Tương tự, ta cũng có
Trang 17Bài giải. Vì AA′, BB′,CC′6 2Rnên
Mệnh đề 1.3.1 Cho tam giác ABC với độ dài ba cạnh a,b,c với độ dài các
đường cao ha, hb, hc; độ dài các bán kính đường tròn ngoại, nội và bàng tiếp là
R, r, r1, r2, r3 Khi đó diện tích S của tam giác ABC được xác định qua
(1) S= aha
2 = bhb
2 = chc
2 (2) S= bc sin A
2 = ca sin B
2 = ab sinC
2 (3) S= abc
4R.(4) S= 2R2sin A sin B sinC
Trang 18Chứng minh. Giả sử đường tròn x2+ y2= R2 trong mặt phẳng Oxy Ta có diện tích
Mệnh đề 1.3.3 Cho tứ giác lồi ABCD với độ dài bốn cạnh AB = a, BC = b,
CD= c và DA = d Khi đó ta có công thức tính diện tích S của tứ giác ABCD :
− c2
− d2 Biến đổi biểu thức sau:
(a2+ b2− c2− d2)2+ 16S2 = 4(ab cos B − cd cosD)2
+4(ab sin ∠B + cd sin ∠D)2
= 4(a2b2+ c2d2) − 8abcd cos(∠B + ∠D)
= 4(ab − cd)2+ 16abcd sin∠B+ ∠D
2và
Mệnh đề 1.3.4 (Bretschneider) Cho tứ giác lồi ABCD với độ dài bốn cạnh AB = a,
BC= b, CD = c, DA = d và AC = x, BD = y Khi đó ta có công thức tính diện tích
Scủa tứ giác ABCD :
S=
p4x2y2− (a2− b2+ c2− d2)2
Trang 19Chứng minh. Ta có 2S = xysinα, ở đó α là góc giữa AC và BD Dễ thấy
2xy cosα = |a2− b2+ c2− d2|
Vậy
S=
p4x2y2− (a2− b2+ c2− d2)2
(ab + cd) sin B = 2p(p − a)(p − b)(p − c)(p − d)
Từ đây ta có được công thức tính diện tích S = p(p − a)(p − b)(p − c)(p − d)
1.3.2 Định lý Ptolemy và mở rộng
Định lí 1.3.1 [Ptolemy] Cho tứ giác lồi ABCD nội tiếp trong một đường tròn Khi
đó ta luôn có AC.DB = AB.DC + BC.DA hay AB
DA.DC +
BCDB.DC =
ACDA.DC.
Trang 20Chứng minh. Đặt a = AB,b = BC,c = CD,d = DA và x = AC,y = BD.
Tứ giác lồi ABCD nội tiếp trong một đường tròn (T ) Kẻ BE k AC với E thuộc(T ) Khi đó 2SABCD= 2SAECD= (ac + bd) sin ∠EAD Vì 2SABCD= xy sin ∠EAD,
ở đó α là góc giữa AC và BD Vậy ac + bd = xy Chia hai vế cho DA.DB.DC tanhận được hệ thức dạng phân thức AB
DA.DC+
BCDB.DC =
ACDA.DC.
Nhận xét 1.3.1 (i) Nếu tứ giác ABCD lõm và nội tiếp trong một đường tròn với
độ dài bốn cạnh AB = a, BC = b, CD = c, DA = d và độ dài hai đường chéo
AC= x, BD = y thì luôn có ac − bd = xy khi tứ giác ACBD lồi hoặc bd − ac = xykhi tứ giác ABDC lồi Do vậy, với việc chọn dấu ± một cách thích hợp ta luôn có
Trang 21cho đa giác lồi A1 AnM và cho tứ giác A1AnAn+1M ta có hệ thức
Ví dụ 1.3.1 Tam giác ABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp R,r Giả
sử ba phân giác trong các góc của tam giác cắt đường tròn ngoại tiếp ở A1, B1,C1.Chứng minh rằng AA1.BB1.CC1> 16R2r
Bài giải. Theo Bổ đề 1.3.1 ta có
2 sinB
2 sinC2
> 8abcabc 2R2.4R sinA
2r sinB
2 sinC
2 = 16R2r.Tóm lại, ta nhận được AA1.BB1.CC1 > 16R2r
Ví dụ 1.3.2 Tam giác ABC có a = BC,b = CA,c = AB và bán kính đường tròn
ngoại tiếp R Giả sử phân giác trong các góc của tam giác cắt đường tròn ngoạitiếp ở A1, B1,C1, tương ứng Chứng minh rằng
Trang 22sinC Vậy
ℓa
AA1sin2A = sin B sinC
sin2A sin B+ A/2 sin C + A/2 >
sin B sinCsin2A Đánh giá còn lại tương tự Từ đó có
sin2B +sin A sin B
sin2C
> 3theo Bất đẳng thức AM-GM
Ví dụ 1.3.3 Ký hiệu n(r) là số điểm nguyên thuộc đường tròn bán kính r > 1.
Ký hiệu điểm nguyên thuộc đường tròn (ℓ) theo thứ tự P1, P2, , Pn, (theo chiềuquay của kim đồng hồ) Khi đó các cung P⌢1P3, P2⌢P4, Pn−1⌢P1 và Pn⌢P2 phủ đườngtròn hai lần Do vậy, tổng các số đo cung của các cung này bằng 4π Từ đó suy
Trang 23ra tồn tại ít nhất một cung không vượt quá 4π
n , chẳn hạn cung P1⌢P3 Xét tam giác
P1P2P3 nội tiếp trong cung với số đo 4π
n Vì n > 7 nên cung này có thể coi nhưnhỏ hơn một phần tư đường tròn Diện tích tam giác P1P2P3 lớn nhất khi P1, P3 làhai điểm mút của cung và P2 là điểm chính giữa của cung Khi đó
n3 Giả sử tọa độ nguyên các đỉnh Pi(xi, yi), i = 1, 2, 3 Khiđó
4r2.π3
n3 > SP1P2P3 = 1
2
t+ a − v 0 − 0
t− v kt− 0
+
t+ b − v − a k(t + b) − 0
t− v − a kt− 0