ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌCLƯƠNG THỊ DUNG NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN ĐỐI VỚI BÀI TOÁN BIÊN THỨ NHẤT CỦA PHƯƠNG TRÌNH ELLIPTIC LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC... 26 2 Phương pháp biến
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
LƯƠNG THỊ DUNG
NGUYÊN LÝ BIẾN PHÂN
ĐỐI VỚI BÀI TOÁN BIÊN THỨ NHẤT CỦA PHƯƠNG TRÌNH ELLIPTIC
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Trang 2Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng Đàotạo khoa học và Quan hệ Quốc tế, Khoa Toán - Tin, Trường Đạihọc Khoa học, Đại học Thái Nguyên, đã quan tâm và giúp đỡ tácgiả trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sau sắc tới P GS.T S Hà TiếnNgoạn, thầy đã rất tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tác giả trong suốtthời gian tác giả thực hiện luận văn và trực tiếp hướng dẫn tácgiả hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đãcảm thông, luôn theo sát động viên, ủng hộ và chia sẻ những khókhăn trong suốt thời gian tác giả học tập và làm luận văn, giúp
Trang 3tác giả có điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập và làm luậnvăn.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 7 năm 2012
Tác giảLương Thị Dung
Trang 4Mục lục
1.1 Một số không gian hàm 9
1.1.1 Không gian Lp(Ω) 9
1.1.2 Không gian H1,2(Ω) 10
1.1.3 Không gian H01,2(Ω) 10
1.2 Phiếm hàm toàn phương trong H01,2(Ω) 19
1.3 Phiếm hàm trong H01,2(Ω) 25
1.4 Phiếm hàm lồi 26
2 Phương pháp biến phân đối với bài toán biên Dirich-let cho phương trình elliptic cấp 2 33 2.1 Nghiệm suy rộng của bài toán Dirichlet 33
2.1.1 Bài toán Dirichlet 33
2.1.2 Nghiệm suy rộng 34
Trang 52.1.3 Sự tồn tại duy nhất nghiệm suy rộng 342.2 Nguyên lý Dirichlet 352.3 Phương pháp Galerkin tìm nghiệm gần đúng 372.3.1 Trường hợp g ≡ 0 trên ∂Ω 372.3.2 Trường hợp g 6= 0 trên ∂Ω 39
Trang 6Mở đầu
Nghiệm suy rộng của bài toán biên Drichlet của phương trìnhelliptic cấp 2 trong miền Ω được định nghĩa trong không gian
H1,2(Ω) là hàm số gồm những hàm số mà các đạo hàm riêng đếncấp 1 là bình phương khả tích trong Ω Người ta đã chứng minhrằng nghiệm suy rộng này có liên quan chặt chẽ đến cực tiểu hóacủa phiếm hàm năng lượng tương ứng
Luận văn trình bày nguyên lý biến phân đối với bài toán biênthứ nhất cho phương trình elliptic tuyến tính cấp 2 Các vấn đềđược đề cập trong luận văn được tập hợp từ [1]
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Luậnvăn gồm có hai chương
Phần đầu chương 1 Luận văn trình bày một số kiến thức chuẩn
bị như không gian H1,2(Ω) và H01,2(Ω) các phiếm hàm trong cáckhông gian này Phần tiếp theo, Luận văn trình bày sự tồn tại
và duy nhất phần tử cực tiểu hóa của phiếm hàm Phần cuối củachương 1, Luận văn trình bày điều kiện cần và đủ để một phần
tử là cực tiểu hóa
Trong chương 2, Luận văn trình bày nguyên lý biến phân đốivới bài toán biên Dirichlet cho phương trình elliptic cấp 2 Nguyên
Trang 7lý Dirichlet được phát biểu như sau: Hàm u(x) ∈ H1,2(Ω), u(x) =g(x) trên ∂Ω là nghiệm suy rộng của bài toán Dirichlet khi và chỉkhi nó là cực tiểu hóa của phiếm hàm năng lượng tương ứng.
Trang 8Một số ký hiệu và chữ viết tắt
Rn Không gian Euclidean n chiều
Rd Không gian Euclidean d chiều
Wd Thể tích của hình cầu đơn vị trong Rd
W12(Ω) Không gian sinh ra bởi tích vô hướng
Trang 9Khi đó Lp(Ω) là không gian Banach.
Không gian L2(Ω) là không gian Hilbert với tích vô hướng sau
(f, g)L2 (Ω) =
Z
Ω
Trang 10Giả sử các số p và q thỏa mãn các điều kiện
Trang 11Định nghĩa 1.1.1 Giả sửΩ ⊂ Rdlà miền bị chặn vàu ∈ L1loc(Ω).Hàm v ∈ L1loc(Ω) gọi là đạo hàm yếu của u theo biến xj nếu
u(y)dy
Trang 12Trong W1,2(Ω) ta định nghĩa tích vô hướng
W 1,2 (Ω)
Hệ quả 1.1.5 W1,2(Ω) là đầy đủ với chuẩn || · ||W1,2 (Ω) và do đó
W1,2(Ω) = H1,2(Ω)
Chứng minh Giả sử (un)n∈N là dãy Cauchy trong W1,2(Ω), khi
đó (un)n∈N, (Diun)n∈N, (i = 1, , d) là dãy Cauchy trong L2(Ω)
Vì L2(Ω) là đầy đủ, tồn tại u, vi ∈ L2(Ω) với un → u, Diun → vi
trong L2(Ω), (i = 1, , d)
Trang 14f0(u) Vì f0 cũng bị chặn, tích phân cuối cùng hội tụ tới 0 cho
n → ∞ bởi định lý Lebesgue trên sự hội tụ do đó
f (un) → f (u) trong L2(Ω)
Trang 16Lấy tích phân theo ω
Trang 17Chứng minh Ta cần tìm hàm ωn, ⊂ C1(Ω), cho bất kì > 0 saocho
||un − ωn,||W1,2 (Ω) <
và
||ωn,||W1,2 (Ω) ≤ C1, (1.9)
Trang 18(hằng số C1 phụ thuộc vào nhưng không phụ thuộc vào n),bởi định lý Ascoli dãy (ωn,)n∈N chứa dãy con hội tụ đều, do đócũng trong L2 Cố định cho mỗi > 0, bao đóng của (un)n∈N làcompact trongL2(Ω) và chứa dãy con hội tụ Ứng dụng kết quảbao đóng của dãy(ωn,)n∈N ta kết luận luôn tồn tại nhiều hữu hạn
zv, v = 1, , N trong L2 Như vậy cho mỗi n ∈ N
∂
∂rωn(x − rω)
Trang 19
∂rωn(x − rω)
Định nghĩa 1.2.1 Giả sử (H(·, ·)) là không gian Hilbert vớichuẩn || · ||
A : H × H → R là dạng song tuyến tính, đối xứng, liên tục sao
cho
|A(u, v)| ≤ C||u||||v|| (1.11)Tính đối xứng có nghĩa là ∀u, v ∈ H
A(u, v) = A(v, u) (1.12)Dạng A gọi là eliptic nếu tồn tại một số λ dương sao cho ∀v ∈ H
A(v, v) ≥ λ||v||2 (1.13)
Trang 20Định lý 1.2.2 Giả sử (H, (·, ·)) là không gian Hilbert với chuẩn
|| · || và V ⊂ H là lồi và đóng, A : H × H → R là hàm liên tục,
đối xứng, eliptic Cho dạng tuyến tính L : H → R là ánh xạ tuyến
tính liên tục Đặt
J (v) := A(v, v) + L(v) (1.14)Khi đó tồn tại duy nhất cực tiểu hóa u của phiếm hàm J (v) trongV
Chứng minh Do tính eliptic của A nên J bị chặn dưới
Trang 21Cho n, m → ∞ thì J (un), J (um) hội tụ đến k Ta kết luận
Trang 22Chứng minh Giả sử u là điểm cực tiểu hóa củaJ (v) trong V Khiđó
Ngược lại, nếu cố định u ∈ V và với mọi ϕ ∈ V ta có
J (u + tϕ) = J (u) + t(2A(u, ϕ) + L(ϕ) + t2A(ϕ, ϕ) ≥ J (u)
Suy ra u là cực tiểu hóa
Định lý 1.2.5 Giả sử A : H × H → R liên tục, đối xứng, eliptic,
dạng song tuyến tính, giả sử L : H →R là tuyến tính và liên tục.
Trang 23Cho v ∈ V ta thu được
Dưới đây ta xét vấn đề tìm cực tiểu hóa gần đúng
Định lý 1.2.6 Giả sử A : H × H → R là liên tục, đối xứng,
eliptic, dạng song tuyến tính trên không gian Hilbert (H(·, ·)) vớichuẩn || · ||, và giả sử L : H → R là liên tục, đối xứng, eliptic,
dạng song tuyến tính trên không gian Hilbert (H(·, ·)) với chuẩn
|| · ||, giả sử L : H →R là tuyến tính và liên tục.
Ta xét bài toán biến phân sau:
Trang 24mà đã thu được trong Định lý 1.2.5 Khi đó (un)n∈N hội tụ khi
n → ∞ tới nghiệm của bài toán
Trang 26Hệ quả 1.3.1 Giả sử Ω là mở và bị chặn và hàm aij(x)(i, j =
1, , d) và C(x) thỏa mãn các điều kiện (1)-(4) ở trên Khi đó bàitoán biến phân
Trang 27Nhận xét 1.4.2 Định lý trên có thể đưa về trường hợp g = 0
với phép biến đổi ω = u − g và
2k Do đó, ta sẽ luôn giả thiết g = 0.
Ta sẽ có một số tích chất đầu tiên của tích phân biến phân.Trong 2 bổ đề tiếp theo, hàm v được giả thiết là giá trị trong Rd
Trang 28Bổ đề 1.4.3 Giả sử f như trong Định lý 1.4.1 nhưng với (ii)được làm yếu thành
ii’) f (x, ·) là liên tục với ∀x ∈ Ω
Và giả thiết (iii) chỉ cần k ∈ R, nhưng không cần k > 0 Khi đóhàm
J (x) :=
Z
Ω
f (x, v(x))dx
là hàm nửa liên tục dưới trên L2(Ω,Rd)
Chứng minh Nếu v trong L2 là đo được, vì f (x, v) là liên tục, cóquan hệ với v, f (x, v(x)) là đo được bởi một kết quả cơ bản trongphép lấy tích phân
Giả sử(vn)n∈N hội tụ đếnv trongL2(Ω,Rd), chọn dãy con (vn)
hội tụ đến v theo từng điểm bởi tính liên tục của f
Trang 29Bổ đề 1.4.4 Giả sử f như trong Định lý 1.4.1 trong đó khôngcần giả thiết k trong (iii) là dương Khi đó
Bổ đề 1.4.3 và Bổ đề 1.4.4 kéo theo kết quả sau
Bổ đề 1.4.5 Giả sử f như trong Định lý 1.4.1, song không cầngiả thiết k > 0 và giả thiết g = 0 Khi đó
I(u) =
Z
Ω
f (x, Du(x))dx
là phiếm hàm lồi, nửa liên tục dưới trên H01,2(Ω)
Bổ đề 1.4.5 và Định lý 1.4.1 là hệ quả của định lý sau
Trang 30Định lý 1.4.6 Giả sử H là không gian Hilbert với chuẩn || · ||,giả sử phiếm hàm
Chứng minh Giả sử (yn)n∈N là dãy giảm thiểu cho (1.22)
I(yn) + λ||u − yn||2 → inf
y∈H(I(y) + λ||u − y||2)
Trang 31Bởi định nghĩa của Iλ(u), vế phải của (1.24)lớn hơn hoặc bằng
Iλ(u), cho k = m, n, I(yk) + λ||u − yk||2 hội tụ đến Iλ(u), do sựlựa chọn của dãy (yk), cho k → ∞ kéo theo ||ym − yn||2 → 0 khi
m, n → ∞ Suy ra (yn)n∈N là dãy Cauchy và nó hội tụ đến giớihạn uλ duy nhất Vì || · ||2 là liên tục và I là nửa liên tục dưới, uλ
là cận dưới đúng trong (1.22), cố định (1.23) Nếu uλ bị chặn cho
λ → 0, tính chất cực tiểu hóa này kéo theo
lim
λ→0J (uλ) = inf I(y) (1.26)cho dãy λn → 0, (uλn) là dãy cực tiểu hóa cho I
Giả sử 0 < λ1 < λ2, từ định nghĩa của uλ1
I(uλ2) + λ1||u − uλ2||2 ≥ I(uλ1) + λ1||u − uλ1||2
và
I(uλ2) + λ2||u − hλ2||2
≥ I(uλ1) + λ2||u − uλ1||2 + (λ1 − λ2)(||u − uλ1||2 − ||u − uλ2||2)
vì uλ2 cực tiểu hóa I(y) + λ2||u − y||2 và λ < λ2 mà ||u − uλ1||2 ≥
||u − uλ2||2, nghĩa là ||u − uλ||2 là hàm giảm củaλ bởi vì biểu thức
là bị chặn, do giả thiết nó hội tụ khi λ & 0
Trang 32Cho > 0 ta thấy λ0 > 0, cho 0 < λ1, λ2 < λ0
... 2
Phương pháp biến phân tốn biên Dirichlet cho
phương trình elliptic cấp 2
2.1.1 Bài tốn Dirichlet
Tìm nghiệm u(x) thỏa mãn phương trình