ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ NỬA TƯƠNG THÍCH VÀ ÁNH XẠ TƯƠNG THÍCH VỚI CÁC BIẾN THỂ CỦA NÓ TRONG KHÔNG GIAN METRIC NHÂN 20 2.1.. Năm 2015, Kang [6] và các cộng sự đã đưa ra kh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Hiến Bằng Các tài liệu trong luận văn là trung thực Các kết quả chính của luận văn chưa từng được công bố trong các luận văn Thạc sĩ của các tác giả khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Mẫn Thị Bắc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Bản luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Hiến Bằng Nhân dịp này tôi xin cám ơn Thầy về sự hướng dẫn hiệu quả cùng những kinh nghiệm trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo- Bộ phận Sau Đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Toán, các thầy cô giáo Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Viện Toán học và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giảng dạy và
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Bản luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn học viên để luận văn này được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tháng 04 năm 2020
Tác giả
Trang 4Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
3
1.2 Mối quan hệ và các tính chất của các ánh xạ tương thích và các
biến thể của nó trong không gian metric nhân 9
Chương ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ NỬA TƯƠNG THÍCH VÀ ÁNH XẠ TƯƠNG THÍCH VỚI CÁC BIẾN THỂ CỦA NÓ TRONG KHÔNG GIAN METRIC NHÂN 20 2.1 Điểm bất động chung đối với các ánh xạ nửa tương thích trong
2.2 Điểm bất động đối với các ánh xạ tương thích và các biến thể của
Trang 5lý về điểm bất động của các ánh xạ đó trong không gian metric nhân Năm
2015, Kang [6] và các cộng sự đã đưa ra khái niệm về các ánh xạ tương thích trong không gian metric nhân đồng thời đạt được một số kết quả về điểm bất động chung đối với các ánh xạ tương thích trong không gian metric nhân Một hướng nghiên cứu gần như đồng thời với việc nghiên cứu đã nêu ở trên là việc xét điểm bất động đối với ánh xạ nửa tương thích, ánh xạ tương thích yếu, ánh
xạ giao hoán và giao hoán yếu Năm 1995, J Cho [2] và các cộng sự đã đưa
ra khái niệm về ánh xạ nửa tương thích trong các không gian tôpô Năm 1996, Jungck [5] đã đưa ra khái niệm về các ánh xạ tương thích yếu và đạt được kết quả về điểm bất động của ánh xạ tương thích yếu trong không gian metric Năm 2013, Gu [3] và các cộng sự đã đưa ra định nghĩa về các ánh xạ giao hoán
và giao hoán yếu trong một không gian metric nhân và chứng minh một vài định lý về các điểm bất động của những ánh xạ này Năm 2016, P.Kumar, S Kumar, S.M Kang [7] đã đưa ra khái niệm ánh xạ nửa tương thích trong không gian metric nhân và thiết lập định lí điểm bất động chung đối với các ánh xạ đó
Theo hướng nghiên cứu này, chúng tôi chọn đề tài: “Điểm bất động chung đối với các ánh xạ nửa tương thích và ánh xạ tương thích với các biến thể của nó trong không gian metric nhân ”
Ý nghĩa thời sự: Đề tài có ý nghĩa thời sự, đã và đang được nhiều nhà toán học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu
Trang 62 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận văn là nghiên cứu và trình bày một số kết quả về không gian metric nhân và một số định lý về sự tồn tại điểm bất động chung đối với các ánh xạ nửa tương thích và điểm bất động chung đối với các ánh xạ tương thích với các biến thể của nó trong không gian metric nhân
3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp của giải tích hàm
4 Bố cục luận văn
Nội dung đề tài được viết chủ yếu dựa trên các tài liệu [6] và [7], gồm 39 trang, trong đó có phần mở đầu, hai chương nội dung, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1: Trình bày một số khái niệm và tính chất cơ bản của không gian metric nhân
Chương 2: Là nội dung chính của đề tài, trình bày một số kết quả về Điểm bất động chung đối với các ánh xạ nửa tương thích và ánh xạ tương thích với các biến thể của nó trong không gian metric nhân
Cuối cùng là phần kết luận trình bày tóm tắt kết quả đạt được
Trang 7CHƯƠNG 1 CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Không gian metric nhân
Đ nh ngh a 1.1.1 Cho E là một tập khác r ng Một metric nhân là một ánh xạ :E E thỏa mãn các điều kiện sau:
(ii) ( , )u v ( , )v u , u v, E ;
(iii) ( , )u v ( , ) ( , )u w w v , u v w, , E bất đ ng thức tam giác nhân
Khi đó ( , )E được gọi là một không gian metric nhân
1
khi khi
Khi đó, n, là một không gian metric nhân
Ví dụ 1.1.3 Cho : 1, thỏa mãn ( , )u v a u v , với mọi ,
u v và a 1 Khi đó, là một metric nhân và ( , ) là một không gian metric nhân Ta có thể gọi đó là không gian metric nhân thông thường
Nhận t 1.1.4 Chú ý rằng ví dụ 1.1.2 đúng với các số thực dương và ví dụ
1.1.3 đúng với mọi số thực
Ví dụ 1.1.5 Cho ( , )E là một không gian metric Cho a là ánh xạ xác định
Trang 8Nhận t 1.1.7 Metric nhân và metric là độc lập với nhau
Thật vậy, ánh xạ được định nghĩa trong ví dụ 1.1.2 là một metric nhân mà không là metric vì nó không thỏa mãn bất đ ng thức tam giác
Đ nh ngh a 1.1.8 Cho ( , )E là một không gian metric nhân Khi đó
(1) dãy { }u n E gọi là hội tụ nhân tới u nếu với m i hình cầu mở nhân
tụ nhân đến một phần tử thuộc E
Trang 9Chú ý 1.1.9 Tập các số thực dương là không đầy đủ theo metric thông
thường Lấy E và dãy u n {1 / }n Hiển nhiên, u n là một dãy Cauchy trong E với metric thông thường và E không là không gian metric đầy đủ do 0 Trong trường hợp không gian metric nhân, ta lấy dãy
Đ nh ngh a 1.1.10 Cho f là ánh xạ từ một không gian metric nhân ( , )E
vào chính nó Khi đó, f được gọi là một phép co nhân nếu tồn tại một số thực
Trang 10lim n lim n
n fu n gu t với t E nào đó
Đ nh ngh a 1.1.12 Cho f và g là các ánh xạ từ một không gian metric nhân
giao hoán tại những điểm trùng, tức là nếu ft gt với t E thì fgt gft
Năm 1995, Cho và các cộng sự [2] đã đưa ra khái niệm về nửa tương thích trong các không gian topo như sau
Đ nh ngh a 1.1.13 [2] Cho f và g là các ánh xạ từ một không gian topo vào
chính nó Khi đó, f và g được gọi là nửa tương thích nếu
(1) fv gv kéo theo fgv gfv và
(2) fu n u và gu n u kéo theo fgu n gu khi n
ây giờ, ta sẽ định nghĩa tính nửa tương thích theo điều kiện 2 chỉ trong phạm vi không gian metric nhân như sau:
Đ nh ngh a 1.1.14 Cho f và g là các ánh xạ từ một không gian metric nhân
n fgu gu , với mọi dãy { }u n E sao cho lim n lim n
với u nào đó thuộc E
Điều này suy ra rằng nếu f và g là nửa tương thích và fv gv thì fgv gfv Chú ý rằng f và g là nửa tương thích không nhất thiết f và g là tương thích
Hơn nữa, tính nửa tương thích của f và g không kéo theo tính nửa tương thích
của g và f
Ví dụ 1.1.15 Cho E [1, 3] và :E E [1, ) được xác định bởi
metric nhân Lấy các ánh xạ , :f g E E xác định bởi
Trang 11gu
n nên fu n 2 và gu n 2 u 1
Tiếp theo, ta chỉ ra nửa tương thích là tương thích yếu Thật vậy, với
Lấy , :f g E E là các ánh xạ xác định bởi
Trang 12khi u khi u
o đó f và g là nửa tương thích, nhưng g và f không là nửa tương thích
Tính tương thích yếu không kéo theo tính nửa tương thích Ở đây, g và
f là tương thích yếu vì chúng giao hoán tại điểm trùng của chúng 2
3 , nhưng
không là nửa tương thích Tính nửa tương thích không nhất thiết kéo theo tương thích vì lim n, n 1
n d fgu gfu trong các ví dụ 1.1.15 và 1.1.16
Trong ví dụ tiếp theo, ta sẽ chỉ ra tính tương thích không nhất thiết kéo theo tính nửa tương thích
Ví dụ 1.1.17 Cho E [0,1] và :E E [1, ) xác định bởi
( , )u v a u v , trong đó ,u v E và a 1
Trang 13Khi đó, ( , )E là một không gian metric nhân Lấy , :f g E E là các ánh xạ
xác định bởi
fu u ,
10
Điều này kéo theo f và g không là nửa tương thích
1.2 Mối quan hệ và các tính chất của các ánh ạ tương thích và các biến thể của nó trong không gian metric nhân
ây giờ, ta sẽ xem xét các định nghĩa về các ánh xạ tương thích và các biến thể của nó trong các không gian metric nhân như sau:
Đ nh ngh a 1.2.1 Cho f và g là hai ánh xạ từ không gian metric nhân ( , )E vào chính nó Khi đó f và g được gọi là
(1) tương thích nếu lim n, n 1
n fgu gfu , trong đó { }u n E là một dãy sao cho lim n lim n
Trang 14(2) tương thích kiểu ( )A nếu
1 2
và
1 2
trong đó { }u n E là một dãy sao cho lim n lim n
n fx n gx t với t E (4) tương thích kiểu ( )C nếu
trong đó { }u n E là một dãy sao cho lim n lim n
n fu n gu t với t E (5) tương thích kiểu ( )P nếu lim n, n 1
n d ffu ggu , trong đó { }u n E là một dãy sao cho lim n lim n
n fu n gu t với t E Tiếp theo là một số kết quả về mối liên hệ và các tính chất của các ánh
xạ tương thích và các biến thể của nó
Mệnh đề 1.2.2 Cho f và g à các ánh xạ tương thích kiểu ( )A ếu một trong f ho c g à i n t c th f và g à tương thích
Trang 15h ng minh Vì f và g là tương thích kiểu ( )A nên lim n, n 1
n gfu ffu , ở đó lim n lim n
n fu n gu t với t E nào đó
Giả sử f liên tục Khi đó lim n lim n
n ffu n fgu ft với t nào đó thuộc E
n fgu gfu , tức là f và g là các ánh xạ tương thích
Tương tự, nếu g là liên tục, khi đó f và g là các ánh xạ tương thích
Mệnh đề 1.2.3 i c p ánh xạ tương thích kiểu ( )A à tương thích kiểu ( )B
h ng minh Giả sử f và g là các ánh xạ tương thích kiểu ( )A Khi đó, ta có
Vậy f và g là các ánh xạ tương thích kiểu ( )B
Mệnh đề 1.2.4 Cho f và g à các ánh xạ i n t c t một không gian metric nhân ( , )E vào chính nó ếu f và g à các ánh xạ tương thích kiểu ( )B th f
Trang 16
1 2
và
1 2
o đó, f và g là các ánh xạ tương thích kiểu ( )A Mệnh đề được chứng minh
Mệnh đề 1.2.5 Cho f và g à các ánh xạ i n t c t một không gian metric nhân ( , )E vào chính nó ếu f và g à các ánh xạ tương thích kiểu ( )B th f
Theo bất đ ng thức tam giác nhân, ta có
fgu gfu n, n fgu ggu n, n ggu gfu n, n Cho n và chú ý đến giả thiết f và g là các ánh xạ tương thích kiểu ( )B ,
n fgu ft n ft ffu n ggu gfu .
o đó f và g là các ánh xạ tương thích Mệnh đề được chứng minh
Mệnh đề 1.2.6 Cho f và g à các ánh xạ i n t c t một không gian metric nhân ( , )E vào chính nó ếu f và g à các ánh xạ tương thích th f và g à tương thích kiểu ( )B
Trang 17h ng minh Vì f và g là tương thích nên tồn tại dãy { }x n X sao cho
n fgu gfu Vì f và g là các ánh xạ liên tục, nên ta có
lim n lim n lim n lim n
Từ đó ta có
1 2
và
1 2
Vậy f và g là các ánh xạ tương thích kiểu ( )B
Mệnh đề 1.2.7 Cho f và g à các ánh xạ i n t c t một không gian metric nhân ( , )E vào chính nó hi đó
(1) f và g à tương thích f và g tương thích kiểu ( )B
(2) f và g à tương thích kiểu ( ) A f và g à tương thích kiểu( )B
h ng minh (1) Chứng minh suy ra từ Mệnh đề 1.2.5 và Mệnh đề 1.2.6
(2) Chứng minh được suy ra từ Mệnh đề 1.2.3 và Mệnh đề 1.2.4
Mệnh đề 1.2.8 Cho f và g à các ánh xạ tương thích t một không gian metric nhân ( , )E vào chính nó ếu ft gt với t E th
fgt fft ggt gft
h ng minh Giả sử rằng { }u n E là một dãy được xác định bởi u n t ,
Trang 18lim n, lim n, n lim n, 1
o đó lim n
n gfu ft Ta được điều phải chứng minh
b Chứng minh tương tự a ta được lim n
c Giả sử rằng f và g liên tục tại t Vì gu n t khi n và f liên tục tại
t, nên theo (a), ta có gfu n ft khi n M t khác, g liên tục tại t, nên
Trang 19metric nhân ( , )E vào chính nó ếu ft gt với t nào đó thuộc E th
fgt fft ggt gft
h ng minh Giả sử rằng { }u n E là một dãy xác định bởi u n t, 1,2,
n với t E và ft gt Khi đó, ta có fu n, gu n ft khi n
Vì f và g là tương thích kiểu ( )B , nên ta có
Mệnh đề 1.2.11 Cho f và g à ánh xạ tương thích kiểu ( )B t một không gian metric nhân ( , )E vào chính nó i ử lim n lim n
Chú ý 1.2.12 Trong Mệnh đề 1.2.10, giả sử f và g là ánh xạ tương thích kiểu
( )C ho c kiểu ( )P thay cho ánh xạ tương thích kiểu ( )B , thì kết luận của
Trang 20Mệnh đề 2.10 vẫn đúng
Chú ý 1 .13 Trong Mệnh đề 1.2.11, giả sử f và g là ánh xạ tương thích kiểu
( )C ho c kiểu ( )P thay cho ánh xạ tương thích kiểu ( )B , thì kết luận của Mệnh
đề 1.2.11 vẫn đúng
Chú ý 1.2.14 M i ánh xạ giao hoán yếu là tương thích nhưng điều ngược lại
nói chung không đúng
Thật vậy, vì f và g là các ánh xạ giao hoán yếu nên
(fgu gfu, ) ( ,fu gu) với mọi u E
Giả sử lim n lim n
n fu n gu t với t E Khi đó
1 fgu gfu n, n (fu gu n, n) (fu t n, ) (gu t n, ) 1
n fgu gfu , do đó f và g là ánh xạ tương thích
Ví dụ 1.2.15 ét E [0, ) với metric nhân ( , )u v e|u v| trên E ét các ánh xạ , :f g E E xác định bởi fu u và 3 gu 2u Khi đó f và 3 g là các ánh xạ tương thích nhưng không giao hoán yếu
Chú ý 1.2.16 Khái niệm về các ánh xạ tương thích và các biến thể của nó là
n fgu gfu
Trang 21Tuy nhiên:
8 4
n fgu ggu
n gfu ffu
Trang 22o đó f và g là tương thích nhưng không tương thích kiểu ( ),A tương thích kiểu ( )B , kiểu ( )C và kiểu ( ).P
Ví dụ 1.2.18 Cho E [0,6] với metric nhân thông thường , xét các ánh xạ , :
f g E E xác định bởi
u khi u fu
khi u và
u khi u gu
khi u Khi đó f và g không liên tục tại t 3 Ta sẽ chỉ ra f và g là không tương thích nhưng chúng tương thích kiểu ( )A , kiểu ( )B , kiểu ( )C , và kiểu ( )P Thật vậy, giả sử { }u n [0,6] và fu gu n, n t Theo định nghĩa của f và g ,
3,6
t Vì f và g bằng nhau trên đoạn 3, 6 , nên ta chỉ cần xét t 3 o vậy, ta giả sử u n 3 và u n 3 với mọi n Khi đó, gu n 6 u n 3 từ bên phải và fu n u n 3 từ bên trái Như vậy, vì u n 3 và 6 u n 3 với mọi
Trang 23Hơn nữa, lim n, n 1
n gfu ffu và ta nhận được
1/3
3
và
1/3
3
khi u n 3 và lim n lim n 3
Trang 24CHƯƠNG
ĐIỂM BẤT ĐỘNG CHUNG ĐỐI VỚI CÁC ÁNH XẠ NỬA TƯƠNG THÍCH VÀ ÁNH XẠ TƯƠNG THÍCH VỚI CÁC BIẾN THỂ CỦA NÓ TRONG KHÔNG GIAN
METRIC NHÂN
2.1 Điểm bất động chung đối với các ánh ạ nửa tương thích trong không gian metric nhân
Đ nh ý 1.1 Cho f g S, , và T à các ánh xạ t một không gian metric nhân
đ đủ ( , )E vào chính nó th a m n nh ng đi u ki n au:
một điểm bất động chung du nhất trong E (2.4)
h ng minh Lấy u0 E tùy ý Vì f E( ) T E( ) và g E( ) S E( ), nên tồn tại 1
u E sao cho fu0 Tu1 và với điểm u1 này, tồn tại u2 E sao cho
Trang 26Suy ra ( , )v v m n 1 khi n và { }v n là một dãy Cauchy nhân o đó
Trang 27Phép chứng minh tương tự cho trường hợp g là liên tục
Cuối cùng, giả sử z z w là một điểm bất động chung khác của f g S, , và T
Khi đó
z fz gz Sz Tz
ằng cách đ t u w và v z trong (2.2), ta có
3 w z, 3 fw gz,