ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ------ ĐẶNG THỊ THU HÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC ĐỀ THI OLYMPIC VỀ PHƯƠNG TRÌNH DIOPHANT LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC THÁI NGUYÊN - 20
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
- -
ĐẶNG THỊ THU HÀ
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC ĐỀ THI OLYMPIC
VỀ PHƯƠNG TRÌNH DIOPHANT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TSKH Nguyễn Văn Mậu
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3Lời cảm ơn
Luận văn này được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học - Đại học TháiNguyên Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với GS.TSKH Nguyễn VănMậu (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN), thầy đã trực tiếp hướng dẫntận tình và động viên tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu vừa qua
Xin chân thành cảm ơn tới các quý thầy, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy lớp caohọc Toán K11, các bạn học viên, và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuậnlợi, động viên giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và người thân luôn khuyếnkhích động viên tác giả trong suốt quá trình học cao học và viết luận văn này.Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót vàhạn chế Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và cácbạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019
Tác giả
Đặng Thị Thu Hà
Trang 4Mục lục
1.1 Phương trình Diophant tuyến tính 2
1.1.1 Nghiệm riêng 3
1.1.2 Nghiệm nguyên dương 9
1.2 Nghiệm nguyên dương của hệ phương trình Diophant tuyến tính cơ bản 10
Chương 2 Các phương pháp giải phương trình Diophant 19 2.1 Phương pháp phân tích thành nhân tử 19
2.2 Phương pháp đồng dư 24
2.3 Phương pháp đánh giá 25
2.4 Phương pháp tham số hóa 27
2.5 Phương pháp quy nạp toán học 30
2.6 Phương pháp xuống thang 33
2.7 Một số phương pháp khác 40
Chương 3 Các dạng toán liên quan đến phương trình và hệ phương trình Diophant 47 3.1 Một số dạng toán về đa thức nguyên 47
3.2 Một số dạng toán lượng giác liên quan 50
3.3 Một số dạng toán thi Olympic liên quan 66
Trang 5Mở đầu
Trong các kì thi học sinh giỏi toán các cấp, Olympic Toán sinh viên, các bàitoán liên quan tới phương trình Diophant (dạng tuyến tính và phi tuyến) thườngxuyên được đề cập Những dạng toán này thường được xem là thuộc loại khó vìphần kiến thức về phương trình Diophant tổng quát không nằm trong chương trìnhchính thức của giáo trình Số học và Đại số bậc trung học phổ thông
Để đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng giáo viên và bồi dưỡng học sinh giỏi về chuyên
đề phương trình Diophant, tôi chọn đề tài luận văn "Một số phương pháp giải các
đề thi Olympic về phương trình Diophant"
Tiếp theo, khảo sát một số lớp hệ phương trình Diophant liên quan
Cấu trúc luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Các kiến thức bổ túc về số học và phương trình Diophant cơ bản.Chương 2 Các phương pháp giải phương trình Diophant
Chương 3 Các dạng toán liên quan đến hệ phương trình Diophant
Tiếp theo, cuối các chương đều trình bày các bài tập áp dụng và giải các đề thiHSG quốc gia và Olympic liên quan
Trang 6Chương 1 Phương trình Diophant và
hệ Diophant cơ bản
Ta nhắc lại thuật toán Euclid và liên phân số đã được trình bày tương đối chitiết trong chương trình toán bậc THCS
Ví dụ 1.1 (25,30) = 5, (25,-72) = 1
mỗi số đó
a1, a2, a3, , an là số nguyên dương
Trang 7Ước số chung lớn nhất của a1, a2, a3, , an ký hiệu là
(a1, a2, a3, , an) hay gcd(a1, a2, a3, , an)
(a, b) = 1 phương trình Diophant tuyến tính
Trang 8Lời giải Phương trình đã cho tương đương với phương trình
Trang 9Lời giải Vì (342, −123) = 3 |15 nên phương trình đã cho có nghiệm Ta có
2 Nếu phương trình (1.6) có nghiệm thì nó sẽ có vô số nghiệm
Trang 11nạp thì phương trình này có vô số nghiệm.
Bài toán 1.3 Giải phương trình Diophant tuyến tính
6x + 15y + 10z = 3 (1.8)Lời giải Phương trình đã cho tương đương với
Trang 12có một nghiệm riêng là (y1; z1) = (−1; 4) nên phương trình (7a) có một nghiệm
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình (1.9) là
Nhận xét 1.2 Có thể tóm lược cách giải phương trình Diophant tuyến tính nhiều
ẩn trên như sau:
phương trình Diophant tuyến tính 2 ẩn
Mỗi lần giảm số ẩn như vậy ta lại giải phương trình Diophant tuyến tính 2 ẩn
Gọi d = (an−1, an) Khi đó an−1 = d.bn−1, an = d.bn, (bn−1, bn) = 1 Do đó(1.6) trở thành
Do (bn−1, bn) = 1 t nên (1.13) nhất định có nghiệm nguyên, chẳng hạn(xn−1, xn)
Dễ thấy mọi nghiệm nguyên của (1.13) chính là nghiệm của (1.12) với điều kiện(1.11)
Trang 131.1.2 Nghiệm nguyên dương
Xét phương trình Dipophant tuyến tính
a1x1 + a2x2 + + anxn = c (1.14)
Từ giả thiết bài ra, ta có thể hạn chế điều kiện của các biến số bởi
trị có thể có của nó và tìm các biến số còn lại từ phương trình đã cho
Bài toán 1.4 Tìm các nghiệm nguyên dương của phương trình Diophant tuyếntính
6x + 15y + 10z = 200 (1.15)Lời giải Theo giả thiết, ta có
Trang 14tuyến tính cơ bản
Phần này đề cập tới hệ phương trình Diophant tuyến tính, trình bày về hệ haiphương trình ba ẩn với nguyện nguyên dương giải bằng phương pháp ”chìa khóa”(xem [1],[3] và [5])
Bài toán tổng quát 1.1 Tìm nghiệm nguyên dương của hệ phương trình
Trang 15nguyên dương thì hệ có bấy nhiêu nghiệm nguyên dương.
Bài toán 1.5 Tìm nghiệm nguyên dương của hệ phương trình
x + y + z = 1342x + 1
3z0 = 0.
Trang 16Vậy bài toán có 7 nghiệm nguyên dương.
Bài toán 1.6 Tìm nghiệm nguyên dương của hệ phương trình
x + y + z = 1342x + 1
Trang 17
x0 + y0 + z0 = 02x0 + 1
Vậy bài toán không có nghiệm nguyên dương
Bài toán 1.7 Tìm nghiệm nguyên dương của hệ phương trình
x + y + z = 1005x + 3y + 1
Trang 18Vậy bài toán có 3 nghiệm nguyên dương.
Bài toán 1.8 Tìm nghiệm nguyên dương của hệ phương trình
x + y + z = 123x + 4y + 5z = 50
Trang 19Vậy bài toán có 4 nghiệm nguyên dương.
Bài toán 1.9 Tìm nghiệm nguyên dương của hệ phương trình
Trang 20Vậy bài toán chỉ có 1 nghiệm nguyên dương.
Bài toán 1.10 Tìm nghiệm nguyên dương của hệ phương trình
3x0 + 4y0 − 25
5 z0 = 0
Trang 21Vậy bài toán có vô số nghiệm nguyên dương.
Ví dụ 1.3 Tìm nghiệm nguyên dương của hệ phương trình
3x + 4y −
25
5 z =
12015
3x + 4y −
25
5 z =
12015
3x + 4y −
25
5 z =
12015
Trang 23Chương 2 Các phương pháp giải
phương trình Diophant
Trong chương này, ta xét một số phương pháp thông dụng giải phương trìnhDiophant tiếp cận các đề thi của các kỳ Olympiad Toán học những năm gần đây(xem [3],[4])
nhân tử bất khả quy dạng
f (x, y, , z) = f1(x, y, , z) fs(x, y, , z)
Trang 24Như vậy, ta thu được 8 hệ sau
Trang 25Bài toán 2.3 Chứng minh rằng phương trình dạng 1
nghiệm nguyên dương
Lời giải Thật vậy, phương trình đã cho tương đương với
Vậy, ta thu được điều cần chứng minh
Trang 26Bài toán 2.5 (xem [6]) Xác định tất cả các bộ ba số nguyên dương (x, y, z) thỏamãn phương trình
Trang 27
Bài toán 2.6 (xem [7]) Xác định tất cả các số nguyênn để phương trình sau đây
có nghiệm nguyên dương
Với n = 0, ta có nghiệm nguyên dương x = y = z ∈N∗
Với n = 9 phương trình không có nghiệm nguyên dương (x, y, z)
Bài toán 2.7 (Russia MO, xem [4]) Tìm tất cả các nghiệm nguyên dương củaphương trình
x3 − y3 = xy + 61
tương đương với
3x − 3y − 1 = 29x2 + 9y2 + 1 + 9xy + 3x − 3y = 823
Trang 282.2 Phương pháp đồng dư
Bằng cách xét số dư hai vế của phương trình, phương pháp đồng dư thườngdùng để chứng minh phương trình không có nghiệm nguyên hoặc dùng để hạn chếcác khả năng của biến Từ đó, dễ dàng tìm được nghiệm nguyên của phương trình.Dưới đây là một vài ví dụ minh họa cho phương pháp này
Bài toán 2.8 Chứng minh rằng phương trình
(x + 1)2 + (x + 2)2 + · · · + (x + 2001)2 = y2
không có nghiệm nguyên
vế phải là một số chính phương Vậy nên phương trình đã cho không có nghiệmnguyên
Trang 29Bài toán 2.10 (Balkan MO, xem [4]) Chứng minh rằng phương trình
x5 − y2 = 4
không có nghiệm nguyên
Bài toán 2.11 Tìm tất cả các nghiệm nguyên của phương trình
nghiệm
Phương pháp đánh giá là dùng các bất đẳng thức phù hợp để hạn chế lại cáckhoảng đang xét Từ đó, ta tìm được nghiệm nguyên của phương trình một cáchđơn giản hơn
trình đã cho
Trang 30Bài toán 2.13 (Russia MO, xem [4]) Giải phương trình 1
y − 10. Vì z nguyên dương nên (y − 10) | 100.
Ta thu được các nghiệm
Trang 31Bài toán 2.15 Giải phương trình nghiệm nguyên dương
1 + 1x
1 + 1y
1 + 1z
1 + 1y
= 43
và suy ra
1 + 1y
= 3
ta không thể liệt kê được hết tất cả các nghiệm đó Khi đó, ta sẽ tìm nghiệm nàydưới dạng tham số như sau:
x1 = g1(k1, k2, , kl), x2 = g2(k1, k2, , kl), , xn = gn(k1, k2, , kl),
Điểm mạnh của phương pháp này là có thể dùng để chứng minh phương trìnhnghiệm nguyên có vô số nghiệm
Sau đây ta sẽ xét một số bài toán minh họa cho phương pháp này
trình
x3 + y3 + z3 = x2 + y2 + z2
đặt y = tx, với t ∈ Z Vậy x3 = x2 + 2t2x2 hay x = 2t2 + 1, u = t 2t2 + 1
Trang 32Bài toán 2.17 Chứng minh rằng, phương trình x2 = y3 + z5 có vô số nghiệm
Chọn y = (tn+ 1)n−2 ta có z = (tn+ 1)n−1 và x = t (tn+ 1)n−2
Do vậy, phương trình có nhiều vô số nghiệm nguyên dương
x = t (tn + 1)n−2, 13n, y = (tn+ 1)n−2, z = (tn+ 1)n−1, t ∈ N∗
n = 0, kết luận là hiển nhiên Giả sử 23n + 1 chia hết cho 3n Với n + 1 ta biểudiễn
23n+1 + 1 = 23n + 1 22.3n − 23n + 1
Trang 33Thừa số 23n + 1 chia hết cho 3n theo giả thiết quy nạp.
+ 1 = 23n+ 12− 3.23 n
3 n
+ 1
3n
1), tn+ 1) với mọi số nguyên t ≥ 1
Trang 34Suy ra
(x + y − 7)h(x − y)2 + (y + 7)2 + (x + 7)2i= 0
Ta xét một số quy tắc sử dụng quy nạp toán học
- Nguyên lý quy nạp thứ nhất
Như vậy, sau khi kiểm tra bước cơ sở và chứng minh tính đúng của mệnh đề
P (n + 1) dưới giả thiết mệnh đề P (n) đúng, ta kết luận P (n) đúng cho mọi số tự
- Nguyên lý quy nạp thứ hai
, P (n) đều đúng, trong đó n ≥ α, n ∈ N
Bài toán 2.25 (Belarussia MO, xem [4]) Chứng minh rằng với mọi số nguyên
n ≥ 3, phương trình sau luôn có nghiệm (x; y) trong đó x, y là các số nguyêndương lẻ
7x2 + y2 = 2n
Trang 35Lời giải Ta sẽ chứng minh, với mỗi n ≥ 3, tồn tại số nguyên dương lẻ xn; yn
Với n = 3, dễ dàng tìm được nghiệm x3 = y3 = 1
+
7xn ± yn2
Trang 36Bài toán 2.26 (xem [4]) Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n, phương
x2 + y2 + z2 = 59n
và (x2; y2; z2) = (14; 39; 42) là 2 nghiệm của phương trình
x2k + yk2 + zk2 = 59k
Đặt xk+2 = 59xn, yk+2 = 59yn, zn+2 = 59zn, ∀k ≥ 1 Ta có
x2k+2 + yk+22 + zk+22 = 592 x2k + yk2 + zk2 = 59k+2
12x2 + · · · +
12xk =
+ 12x2
+ · · · + 1
2xk
= 1,
với 2; 2x1; 2x2; ; 2xk là các số nguyên dương đôi một khác nhau
Trang 372.6 Phương pháp xuống thang
nhỏ nhất
các nghiệm nguyên (tự nhiên, nguyên dương) của phương trình khác rỗng Ta đưa
đi đến mâu thuẫn Mâu thuẫn này chứng tỏ điều giả sử là sai và như vậy phươngtrình đã cho vô nghiệm
nguyên dương
(x, y) = d, tức là x = da, y = db, trong đó (a, b) = 1 Khi đó a4 + b4 = (z/d2)2
ra (a2, b2) = 1, tức là (a2, b2, c) là bộ ba Pythagore nguyên thủy Tồn tại các số
tại p, q ∈ N+ sao cho a = p2 − q2, n = 2pq, m = p2 + q2, trong đó p, q khác tính
b = 2h, h ∈ N+, khi đó
h2 = pq(p2 + q2) (2.2)
nên p = u2, q = v2 với u, v ∈ N+, nghĩa là (u2)2 + (v2)2 = t2 hay u4 + v4 = t2,
vậy điều giả sử ban đầu là sai và ta có điều phải chứng minh
Trang 38Bài toán 2.29 Tìm các nghiệm nguyên của phương trình
x3 − 3y3 = 9z3
9x13 − y3 = 3z3
3x13 + 9y13 = z3
Đó là nghiệm nguyên duy nhất của phương trình đã cho
Nhận xét 2.4 Trong ví dụ trên, nếu yêu cầu tìm các nghiệm nguyên dương của
phương trình không có nghiệm nguyên dương như sau
dương của phương trình
Vậy nên phương trình đã cho không có nghiệm nguyên dương
Bài toán 2.30 (Korea MO, xem [4]) Tìm các nghiệm nguyên của phương trình
x2 + y2 + z2 = 2xyz
năng xảy ra
Trang 39Nếu trong ba số x, y, z có một số chẵn, hai số lẻ Giả sử x chẵn, y, z lẻ thì
x12 + y12 + z12 = 4x1y1z1
Đó là nghiệm nguyên duy nhất của phương trình đã cho
Bài toán 2.31 Tìm các nghiệm nguyên của phương trình
x4 + y4 + z4 = 9u4
nên 9u4 ≡ 4 (mod 5) nhưng x4, y4, z4 ≡ 0 hoặc 1 (mod 5) nên khả năng này
x4 + y4 + z4 ≡ 0 (mod 5)
Đó là nghiệm nguyên duy nhất của phương trình đã cho
Bài toán 2.32 Tìm các nghiệm nguyên dương của phương trình
x2 − y2 = 2xyz
Trang 40Lời giải Giả sử x0, y0, z0 là các số nguyên dương thỏa mãn phương trình, trong
x12 − y12 = 2x1y1z0
Vậy nên phương trình đã cho không có nghiệm nguyên dương
Nhận xét 2.5 Để sử dụng phương pháp xuống thang, người ta cần đến nhữngđiểm cực biên của tập hợp số đã cho
pq + qp = r
nguyên tố chẵn Số đó phải bằng 2
p2 + 2p ≡ (±1)2 + (−1)p (mod 3) ≡ 1 − 1 (mod 3) Vậy r chia hết cho 3, nhưng
Bài toán 2.34 Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình
Trang 41Do đó y = 2, z = 3 (vì y − 1 ≤ z − 1).
Vậy nghiệm của phương trình (2.3) là (1; 2;3) và các hoán vị của nó
Nhận xét 2.6 Ở đây vì chỉ có hữu hạn số nguyên dương và chúng có vai trò như
(x, y, z) có tính chất (x + y + z)2 chia hết cho nxyz
cả các bộ thỏa mãn điều kiện bài ra
Ta có
n(xyz) = (x + y + z)2 = (x + y)2 + 2z(x + y) + z2 (2.4)
(x + y)2
z > z, trái với giả thiết về tính cực tiểu của
Trang 42F (1; 4; 5) = 5, F (1; 2; 6) = 6, F (1; 1; 2) = 8, F (1; 1; 1) = 9.
k(nxyz) thì ta thay kn bởi n0
- Vì trong tập hợp các số nguyên dương bao giờ cũng tồn tại số nguyên dương
chất sau:
d1 + d2 + · · · + dn chia hết cho mọi di với 1 ≤ i ≤ n, ta có (d1 + d2 + · · · + dn)k
Vì p1 + p2 + · · · + pn chia hết cho dj nên d1 + d2+ · · · + dn chia hết cho ps, từ
Vì d1, d2, , dn không có ước chung khác 1 nên phải tồn tại dl nào đó không
Đặt d = d1d2 + d2d3 + · · · + dk−1dk
Trang 43b) Xác định tất cả n sao cho D là một ước số của n2.
Lời giải Các số nguyên tố tìm được là 2 và 3
Trang 44Suy ra p chia hết một trong ít nhất hai số x, y vì p không chia hết 3.
pn−1 =
xp
+
yp
2x3 − 2y2 + 3 = −1,2x3 + 2y2 + 3 = −5,
2x3 − 2y2 + 3 = 5,2x3 + 2y2 + 3 = 1,
2x3 − 2y2 + 3 = −5,2x3 + 2y2 + 3 = −1
của phương trình sau
(x2 + y)(x + y2) = (x − y)3
Trang 45Lời giải Ta viết phương trình đã cho dưới dạng phương trình bậc hai ẩn y
ab + 1|a2 + b2 Chứng tỏ rằng a2 + b2
ab + 1 là một số chính phương.
Trang 46Lời giải Gọi(a, b) là cặp số nguyên dương thỏa mãn điều kiện bài toán thì(a, b)
là nghiệm của phương trình
a2 − kab + b2 = k
Nếu a 6= 0 và b 6= 0 thì a và b cùng dấu
Nếu a > b > 0 Gọi b là số nguyên dương nhỏ nhất sao cho (a, b) là nghiệm của
Bài toán 2.43 (Olympic Toán Hà Nội mở rộng (HOMC), 2009) Chứng minhphương trình
Trang 47Bài toán 2.44 (Bucharest MO, xem [4]) Tìm tất cả các cặp số nguyên(x, y) củaphương trình
a3 + b3 + c3 − 3abc = (a + b + c)(a2 + b2 + c2 − ab − bc − ca),
phương trình tương đương với
Bài toán 2.45 (Hungary MO, xem [4]) Tìm tất cả các nghiệm nguyên dương
(x, y, z) của phương trình
x3 + 3y3 + 9z3 − 3xyz = 0
Trang 48Suy ra 3|y‘1 Đặt y1 = 3y2, với y2 nguyên Thay vào phương trình trên rồi chia cả
Vậy nên phương trình đã cho không có nghiệm nguyên dương
của phương trình
a2 + b2 + c2 = a2b2
(2n)2 ≡ 0 (mod 4)và(2n + 1)2 ≡ 1 (mod 4)
a2 + b2 + c2 ≡ 3 (mod 4)nhưnga2b2 ≡ 1 (mod 4)
a2 + b2 + c2 ≡ 2 (mod 4)nhưnga2b2 ≡ 0hoặc1 (mod 4)
a2 + b2 + c2 ≡ 1 (mod 4)nhưnga2b2 ≡ 0 (mod 4)
Trang 49Đặt a1 = 2a2, b1 = 2b2, c1 = 2c2, với a2, b2, c2 là các số nguyên Thay vào
a22 + b22 + c22 = 16a22b22
Đó chính là nghiệm nguyên duy nhất của phương trình đã cho
(không kể các hoán vị của nó) của phương trình
Vậy nên phương trình đã cho không có nghiệm
phương trình
ab2 = ba
(27, 3)
Trang 50Gọi (a, b) là một nghiệm của phương trình Đặt (a, b) = d thì a = du, b = dv,
Phương trình đã cho tương đương với
(du)dv2 = (dv)u
Ta xét các trường hợp sau
Do đó nghiệm của phương trình là
Do đó, trong trường hợp này phương trình cũng không có nghiệm
... data-page="23">Chương Các phương pháp giải< /h3>
phương trình Diophant< /h3>
Trong chương này, ta xét số phương pháp thông dụng giải phương trìnhDiophant tiếp cận đề thi kỳ Olympiad... data-page="28">
2.2 Phương pháp đồng dư
Bằng cách xét số dư hai vế phương trình, phương pháp đồng dư thườngdùng để chứng minh phương trình khơng có nghiệm ngun dùng để hạn ch? ?các khả biến... data-page="14">
tuyến tính bản
Phần đề cập tới hệ phương trình Diophant tuyến tính, trình bày hệ haiphương trình ba ẩn với nguyện ngun dương giải phương pháp ”chìa khóa”(xem [1],[3] [5])
Bài