1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình.doc

90 1,7K 32
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 663,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, với việc thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc đổimới kinh tế, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn với tốc độ tăng trưởngkinh tế cao, trên 8%/năm Trong quá trình hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế thếgiới, nền kinh tế trong nước đang có những chuyển biến tích cực phù hợp với xuthế phát triển chung Đặc biệt, kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên của WTOthì dấu ấn của sự hội nhập càng trở nên rõ nét hơn trong nền kinh tế nước ta

Trong hoàn cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dânngày càng tăng cao, nhu cầu vay tiêu dùng của người dân cũng ngày một lớn.Những năm trở lại đây, hoạt động cho vay tiêu dùng mang một vai trò quantrọng trong dịch vụ ngân hàng, cho vay tiêu dùng đóng góp một phần lợi nhuậnkhông nhỏ trong hoạt động cho vay của ngân hàng Người tiêu dùng với mức thunhập ngày càng ổn định và được cải thiện, cùng với trình độ dân trí và mức sốngcao, hứa hẹn sẽ thúc đẩy hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng phát triển

Tuy vậy, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam vẫn có những hạnchế nhất định như định mức cho vay tiêu dùng tối đa còn thấp, thời hạn cho vaytiêu dùng ngắn, chính sách và thủ tục cho vay tiêu dùng còn phức tạp và hạn chế,chưa hấp dẫn được lượng đông đảo KH tương xứng với vị thế và tiềm năng củacác ngân hàng tại Việt Nam

Ngân hàng Công Thương Việt Nam là Ngân hàng thương mại Quốcdoanh , cũng là một trong những ngân hàng hàng đầu về quy mô và chất lượngđang hoạt động tại Việt Nam Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình làđơn vị thành viên của hệ thống Ngân Hàng Công Thương trên cả nước, có nhiệm

Trang 2

vụ thay mặt Ngân Hàng Công Thương trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Quận BaĐình Trên thực tế, tiềm năng phát triển của kinh tế Quận Ba Đình và nhu cầuvay tiêu dùng tại đây còn rất lớn Sự phát triển của nền kinh tế cũng như nhu cầutiêu dùng của người dân nhất thiết phải có sự hỗ trợ của các ngân hàng Bởi vậy,cho vay tiêu dùng là một thị trường tiềm năng đối với các NHTM nói chung vàChi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình nói riêng trong thời gian tới

Trước bối cảnh đó, Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình cũng

đã nhận thức được tầm quan trọng của việc thiết lập quan hệ với khu vực KHvay tiêu dùng tại địa bàn Chi nhánh là đơn vị tiên phong trong khối NHTM Nhànước thành lập phòng tín dụng dành riêng cho KH cá nhân, nhằm nâng cao chấtlượng của hoạt động cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, cho đến nay, hoạt động chovay tiêu dùng của chi nhánh vẫn còn nhiều tiềm năng cần khai thác Do đó, việctìm hiểu thực trạng cho vay tiêu dùng của chi nhánh và đưa ra những giải phápnhằm khắc phục hạn chế, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng là rất cần thiết

Vì lý do trên, đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình” đã được lựa chọn nghiên cứu.

Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, kết cấu đề tài được chia thành 3 chương:

 Chương 1: Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM - những vấn đề lý luận

Trang 3

CHƯƠNG 1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI -

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN

1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Trong hệ thống tài chính, vốn được chuyển từ người cho vay đến người

đi vay theo hai con đường: tài chính trực tiếp và tài chính gián tiếp Tài chínhtrực tiếp được thực hiện trên thị trường tài chính Còn tài chính gián tiếp đượcthực hiện thông qua các trung gian tài chính Trung gian tài chính bao gồm cácngân hàng và các tổ chức tài chính phi ngân hàng như công ty bảo hiểm, công tytài chính…

Ngân hàng(NH) là tổ chức tài chính trung gian thực hiện việc chuyển tiếtkiệm thành đầu tư Các loại NH bao gồm: Ngân hàng thương mại(NHTM), NHphát triển, NH đầu tư, NH chính sách, NH hợp tác… Trong đó, NHTM là loạihình chiếm tỷ trọng lớn nhất về số lượng, thị phần và quy mô tài sản Dựa trên

những loại hình dịch vụ mà NH cung cấp thì có thể định nghĩa NH là “tổ chức

tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất - đặc biệt

là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế” Các

dịch vụ tài chính mà NHTM cung cấp là đa dạng nhất Do đó, NHTM có vai tròrất quan trọng trong nền kinh tế

Trang 4

Ðiều 20 Luật các tổ chức tín dụng (luật số 02/1997/QH 10): Ngân hàngthương mại là loại ngân hàng trực tiếp giao dịch với các công ty, xí nghiệp, tổchức kinh tế, cơ quan đoàn thể và các cá nhân bằng việc nhận tiền gửi, tiền tiếtkiệm… cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên.

Ðạo luật ngân hàng của Pháp (1941): Ngân hàng thương mại là những xínghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúngdưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đócho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính

Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quantrọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này

mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng tolớn để có thể cho vay phát triển kinh tế

Hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam:

 Ngân hàng thương mại Quốc doanh: Là ngân hàng thương mạiđược thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nước Thuộc loại này bao gồm: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Bank forAgriculture and Rural Development - AGRIBANK), hiện nay 100% vốn củaNhà nước và đến 2008 sẽ cổ phần hóa

Ngân hàng công thương Việt nam (Vietnam Industrial and commercialBank – VietIncombank) hiện nay 100% vốn của Nhà nước và dự định cổ phầnhóa vào năm 2008

Trang 5

Ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam (Bank for Investement andDevelopment of Viet nam – BIDV), hiện nay 100% vốn của Nhà nước, dự định

sẽ cổ phần hóa vào năm 2008

Ngân hàng ngoại thương Việt nam (Bank for Foreign Trade of Viet nam– Vietcombank), trong tình hình hiện nay để tăng nguồn vốn và phù hợp với xuthế hội nhập tài chính với thế giới Ngân hàng ngoại thương Việt nam đã thựchiện cổ phần hóa nhằm tăng sức cạnh tranh với các chi nhánh ngân hàng nướcngoài và các ngân hàng cổ phần hiện nay Sau phiên đấu giá cổ phần ngày27/12/2007(1) Vietcombank chính thức trở thành Ngân hàng thương mại cổ phầnquốc doanh đầu tiên tại Việt Nam

 Ngân hàng thương mại cổ phần (Joint Stock Commercial bank):

Là ngân hàng thương mại được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần Trong

đó một cá nhân hay pháp nhân chỉ được sở hữu một số cổ phần nhất định theoqui định của ngân hàng nhà nước Việt nam

 Ngân hàng liên doanh (thuộc loại hình tổ chức tín dụng liêndoanh)

Là Ngân hàng được thành lập bằng vốn liên doanh giữa một bên là ngân hàngthương mại Việt nam và bên khác là ngân hàng thương mại nước ngoài có trụ sởđặt tại Việt nam, hoạt động theo pháp luật ở Việt nam

 Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng được thành lậptheo pháp luật nước ngoài, được phép mở chi nhánh tại việt nam, hoạt động theopháp luật việt nam

(1) www.vneconomy.vn

Trang 6

Vai trò của Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vàoloại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường NHTM thúc đẩy hiệu quả hoạt độngcủa hệ thống tài chính Thông qua NHTM những người có món tiết kiệm nhỏnhận được thu nhập từ tiền lãi cho vay, đồng thời những người cần vay các móntiền nhỏ có thể vay được tiền Điều này không thể có được ở thị trường tài chính

NH làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó khuyến khích tiết kiệm, đồngthời giảm chi phí đi vay cho người đầu tư, từ đó khuyến khích sản xuất, đầu tư.Chính vì thế, luồng vốn được luân chuyển dễ dàng và thường xuyên hơn, thúcđẩy sự phát triển kinh tế xã hội

NHTM là tổ chức thu hút tiền gửi tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọinền kinh tế Tất cả các chủ thể trong nền kinh tế, từ cá nhân, hộ gia đình đến cácdoanh nghiệp và các tổ chức xã hội đều có tiền gửi tại NH Do đó, các nguồntiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội được tập trung lại, được sử dụng để đápứng nhu cầu vốn kinh doanh, vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốntiêu dùng của xã hội

Tín dụng NHTM là nguồn tài chính quan trọng đối với các công ty, các

cá nhân, hộ gia đình và cả Chính phủ Các khoản tín dụng mà NH cung cấp được

sử dụng để mua hàng hóa dịch vụ, đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, xâydựng cơ sở hạ tầng…

Ngày nay, NHTM là thủ quỹ và trung gian thanh toán lớn nhất ở mỗiquốc gia NHTM đứng ra làm trung gian thanh toán giữa các KH Nhiều hìnhthức thanh toán hiện đại đã góp phần làm giảm lượng tiền mặt lưu hành, giảmchi phí in ấn, bảo quản tiền, tiết kiệm chi phí về giao dịch thanh toán Chính vì

Trang 7

thế, NHTM có đóng góp lớn trong việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển tiền –hàng, thúc đẩy sự phát triển của quan hệ thương mại, tài chính quốc tế

Bên cạnh đó, NHTM thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là chínhsách tiền tệ Vì vậy, NHTM là kênh quan trọng trong chính sách kinh tế củaChính phủ

Tóm lại, sự có mặt của NHTM trong hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội

đã khẳng định rằng: NHTM là định chế tài chính không thể thiếu được trong nềnkinh tế Hoạt động của NHTM có vai trò lớn đối với sự hoàn thiện của hệ thốngtài chính, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia

1.1.1.2 Hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thương mại bao gồm:

Trang 8

Vốn điều lệ và các quỹ:

Vốn điều lệ, các quỹ của NH được gọi là vốn tự có của NH là nguồn vốnkhởi đầu và được bổ sung trong quá trình hoạt động

Vốn điều lệ của NH trước hết được dùng để:

Xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo

cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đầu tư, liêndoanh, cho vay trung và dài hạn

Các quỹ dự trữ của NH: đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quátrình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệqui định trên số lợi nhuận ròng của ngân hàng, bao gồm:

- Quỹ dự trữ : được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vốn điều lệ

- Quỹ dự phòng tài chính: Quỹ này để dự phòng bù đắp rủi ro, thu lỗ trong hoạtđộng của ngân hàng

- Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ

- Quỹ khen thưởng phúc lợi

- Lợi nhuận để lại để phân bổ cho các quỹ Chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tàisản, nguồn vốn đầu tư XDCB

Vốn tự có của NH là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất, nó vừa chothấy qui mô của NH vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của NH đốivới KH

Trang 9

Vốn huy động:

Ðây là nguồn vốn chủ yếu của các NHTM, thực chất là tài sản bằng tiềncủa các sở hữu chủ mà NH tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụhoàn trả kịp thời, đầy đủ khi KH yêu cầu Nguồn vốn huy động là nguồn tàinguyên to lớn nhất, bao gồm:

- Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

- Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

- Các khoản tiền gửi khác

Ðối với tiền gửi của cá nhân và đơn vị, ngoài lãi suất, thì nhu cầu giaodịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồntiền này Ðối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất

là yếu tố quyết định và người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mụcđích kiếm lời

Tiền gửi của KH là nguồn tài nguyên quan trọng nhất, thường chiếm tỷtrọng hơn 50% tổng nguồn vốn của NH Nghiệp vụ đầu tiên của NH khi đi vàohoạt động là mở tài khoản TG để giữ hộ và thanh toán hộ cho KH Chính nhờnghiệp vụ này mà NH huy động được lượng tiền nằm rải rác trong xã hội.NHTM nhận TG từ các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác

Đặc điểm chung của TG là phải được thanh toán khi có yêu cầu của KH,ngay cả khi đó là TG có kỳ hạn chưa đến hạn Quy mô và cơ cấu TG cũng phụthuộc nhiều vào những biến động về lãi suất, tỷ lệ lạm phát và thu nhập của KH

Trang 10

Vì thế, đây là nguồn kém ổn định, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ của NH Đặc biệt,

sự cạnh tranh trong lĩnh vực huy động vốn ngày càng gay gắt, các NH phảikhông ngừng đa dạng hoá các loại hình TG, đưa ra chế độ lãi suất hấp dẫn để giatăng số lượng và nâng cao chất lượng các khoản TG từ KH

Vốn đi vay:

Nguồn vốn đi vay có vị trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của ngân hàngthương mại Thuộc loại này bao gồm:

- Vốn vay trong nước:

- Vay ngân hàng trung ương: NHTW sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thương mạithông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng cácchứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng Làm như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗdựa và là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại Việc vay vốnNHTW còn tuỳ thuộc vào chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ

- Vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng

- Vốn vay ngân hàng nước ngoài

Khác với việc nhận TG, NHTM không thường xuyên đi vay mà chỉ vaykhi cần thiết Việc đi vay chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả nănghuy động bị hạn chế

NHTM phát hành các giấy nợ như tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiềngửi để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Với nghiệp vụnày, NH có khả năng tập trung một khối lượng vốn lớn trong thời gian ngắn Đây

là nguồn tài trợ quan trọng cho nhu cầu vay trung dài hạn của KH Khả năng huy

Trang 11

động vốn loại này phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển của thị trường tàichính và uy tín của mỗi NH

So với tiền gửi, tỷ trọng của tiền vay trong tổng nguồn vốn thường thấp hơn.Song, tiền vay lại có tính ổn định cao hơn bởi nó chỉ phải hoàn trả khi đến hạn.Hơn nữa, các khoản vay có thời hạn và quy mô xác định trước, NH hoàn toànchủ động quyết định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu của mình

Vốn tiếp nhận:

Ðây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sáchnhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội,cải tạo môi sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mụctiêu đã được xác định

Vốn khác:

Bên cạnh tiền gửi và tiền vay, NH còn có một lượng vốn khác, tuy chiếm

tỷ trọng nhỏ nhưng cũng góp phần làm tăng nguồn vốn cho các NHTM Đó làcác nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng: đại lý, chuyểntiền, các dịch vụ ngân hàng, vốn uỷ thác, vốn trong thanh toán… Các loại vốnnày có thời gian sử dụng đôi khi rất ngắn nhưng NH không phải tốn chi phí huyđộng, lại có điều kiện tốt để phát triển các nghiệp vụ và dịch vụ khác, phục vụ tốtnhất nhu cầu của KH

Như vậy nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tạo ra nguồn chủ yếu củacác NHTM Bởi vậy, hoạt động huy động và quản lý vốn luôn là vấn đề mà cácNHTM đặt lên hàng đầu Chất lượng và số lượng của nguồn vốn huy động đượcchính là nhân tố tác động lớn nhất tới hoạt động sử dụng vốn của NHTM

Trang 12

* Hoạt động sử dụng vốn

Trên cơ sở lượng vốn huy động được, NHTM tiến hành sử dụng vốn đểtạo ra lợi nhuận Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quantrọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thươngmại Các hoạt động sử dụng vốn của NHTM bao gồm:

Trang 13

giấy nợ ngắn hạn khác Dự trữ thứ cấp chỉ được sử dụng khi các khoản mục dựtrữ sơ cấp bị cạn kiệt.

Cấp tín dụng:

Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự trữ, các ngân hàngthương mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân Các hoạt độngcấp tín dụng bao gồm:

- Cho vay

Là nghiệp vụ tín dụng của NHTM Trong đó NHTM sẽ cho người đi vayvay một số vốn để sản xuất kinh doanh, đầu tư hoặc tiêu dùng trong một khoảngthời gian thoả thuận trước KH muốn vay được vốn phải tuân thủ những điềukiện nhất định, những ràng buộc pháp lý để đảm bảo NH có thể thu hồi vốn khiđến hạn Người đi vay có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đếnviệc sử dụng vốn có hiệu quả để hoàn trả nợ vay Các khoản cho vay là loại tàisản kém lỏng hơn so với các tài sản khác, lại có rủi ro vỡ nợ cao hơn, tuy nhiên

NH lại có được lợi tức cao nhất từ chính các món cho vay Để đảm bảo hoạtđộng cho vay của NH an toàn và đạt hiệu quả cao,khi cho vay các ngân hàng sửdụng các biện pháp bảo đảm vốn vay như: thế chấp, cầm cố …

- Chiết khấu

Ðây là nghiệp vụ cho vay gián tiếp, NH sẽ cung ứng vốn tín dụng chomột chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng Các loạichiết khấu bao gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác

Trang 14

- Cho thuê tài chính

Là loại hình tín dụng trung, dài hạn Trong đó NH dùng vốn của mìnhhay vốn do phát hành trái phiếu để mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đithuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định

- Bảo lãnh ngân hàng

Trong loại hình nghiệp vụ này KH được NH cấp bảo lãnh được vay vốn

ở ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Các hình thức khác

Ðầu tư

Hoạt động đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau hoạt động cho vay, nómang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể cho NHTM Trong nghiệp vụ này, NHdùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư dưới các hìnhthức như: - Hùn vốn mua cổ phần, cổ phiếu của các Công ty; hùn vốn mua cổphần chỉ được phép thực hiện bằng vốn của ngân hàng

- Mua trái phiếu chính phủ, chính quyền địa phương, trái phiếu công ty…Tất cả hoạt động đầu tư chứng khoán đều nhằm mục đích mang lại thunhập, mặt khác nhờ hoạt động đầu tư mà các rủi ro trong hoạt động ngân hàng sẽđược phân tán, mặt khác đầu tư vào trái phiếu chính phủ thì mức độ rủi ro sẽ rấtthấp Khi cần thiết, NH có thể bán chúng đi để gia tăng ngân quỹ Các NHTMcũng thường nắm giữ chứng khoán công ty để có quyền tham dự, kiểm soát hoạtđộng của các công ty đó

Các hoạt động sử dụng vốn khác

Trang 15

Các hoạt động sử dụng vốn còn lại mà NHTM được phép thực hiện là:liên doanh với tổ chức tín dụng nước ngoài, tham gia thị trường tiền tệ, kinhdoanh vàng, ngoại hối, thành lập công ty trực thuộc, xây dựng hoặc mua thêmnhà cửa để làm trụ sở văn phòng, trang thiết bị, máy móc, phương tiện vậnchuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…….Tuy nhiên, ngành NH là lĩnh vực nhạycảm, có tác động đến mọi mặt của nền kinh tế nên các hoạt động kinh doanh của

NH đều chịu sự quản lý rất chặt chẽ của pháp luật

* Hoạt động dịch vụ

Các dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kểcho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thunhập cho ngân hàng bàng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… có vị trí xứng đángtrong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thương mại Các hoạt độngnày bao gồm:

- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho KH (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch

vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán )

- Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng củacông chúng

- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của KH

- Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quí

- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, tráiphiếu…

Trang 16

Ba mặt hoạt động của NHTM có tác động qua lại lẫn nhau Huy độngvốn là tiền đề cho hoạt động dịch vụ và sử dụng vốn Sử dụng vốn an toàn, hiệuquả, đem lại lợi nhuận cao là cơ sở để NH huy động được nhiều vốn hơn Hoạtđộng dịch vụ có tác dụng thu hút thêm KH và quảng bá hình ảnh Vì vậy, nó hỗtrợ rất nhiều công tác huy động và sử dụng vốn Thực hiện ba mảng hoạt độngnày một cách đồng bộ, hiệu quả chính là chìa khoá cho sự thành công củaNHTM trên thị trường

1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay

Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu(NHTM) sang người sử dụng (KH), sau một thời gian nhất định lại quay về vớilượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

Cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhất của NHTM

Để NH tồn tại và phát triển vững chắc, hoạt động cho vay phải an toàn và hiệuquả Muốn vậy, nó phải được thực hiện theo những nguyên tắc nhất định Thứnhất, KH vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận.Điều này giúp hạn chế rủi ro tín dụng cho NH Thứ hai, KH phải đảm bảo hoàntrả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng Thứ ba,

NH cho vay đối với những dự án khả thi, có hiệu quả và có khả năng hoàn trả

nợ Nhờ đó, NH mới có được lợi nhuận từ việc cho vay

Phân loại hoạt động cho vay

Cho vay được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau

Trang 17

Theo mục đích sử dụng vốn vay

 Cho vay nhằm mục đích sản xuất kinh doanh

 Cho vay tiêu dùng

Theo thời gian

 Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng

 Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 đến 60 tháng

 Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn trên 60 tháng trở lên

Theo hình thức bảo đảm

 Cho vay có bảo đảm bằng tài sản

 Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

Theo cách thức cho vay

 Cho vay trực tiếp

 Cho vay gián tiếp

Theo phương thức cho vay

 Cho vay thấu chi

 Cho vay trực tiếp từng lần

 Cho vay theo hạn mức

 Cho vay luân chuyển

 Cho vay trả góp

Trang 18

Hoạt động cho vay của NHTM có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế Nó cótác dụng khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạo động lực cho

sự tăng trưởng kinh tế Nguồn vốn vay từ các NH rất quan trọng đối với sự pháttriển của các doanh nghiệp, cá nhân và các tổ chức kinh tế, đặc biệt nguồn vốnvay từ NH thúc đẩy tiêu dùng và góp phần quan trọng đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcủa người dân Vậy tiêu dùng và nhu cầu tiêu dùng của người dân có vai trò nhưthế nào trong nền kinh tế? Vì sao hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM lại cótầm quan trọng đặc biệt? Điều này sẽ được trình bày ở phần tiếp theo

1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Cho vay tiêu dùng(CVTD) là việc Ngân Hàng Cho Vay giao cho KH một khoản tiền theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống(1) Nhìn chung, CVTD được coi là khoản tiền vay cấp cho các

cá nhân, hộ gia đình để chi dùng cho các mục đích không kinh doanh

CVTD cho phép cá nhân, hộ gia đình được sử dụng trước khả năng muahàng hoá của mình trong tương lai, tức là tạo điều kiện thoả mãn nhu cầu tiêudùng trước khi họ có khả năng chi trả Do đó ngoài việc nâng cao mức sống vềmặt vật chất, thì CVTD còn gián tiếp kích thích sản xuất

Tại Việt Nam, cho vay tiêu dùng ra đời và phát triển muộn hơn thế giớirất nhiều Hoạt động cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ những năm đầu thập kỷ

90 của thế kỷ 20 Nhưng phải đến sau năm 2000, khi nền kinh tế nói chung vàđời sống của người dân nói riêng có những bước chuyển rõ rệt, sắc nét thì loạihình tín dụng này mới thực sự phát triển Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng cũng

Trang 19

nằm trong chiến lược đa dạng hoá các loại hình tín dụng, mở rộng danh mục sảnphẩm dịch vụ cũng như phân tán rủi ro của ngân hàng Điều đó giúp ngân hànggia tăng lợi nhuận và quảng bá thương hiệu.

(1) Quy định cho vay tiêu dùng trong hệ thống NHCT

Đặc điểm cho vay tiêu dùng

Dịch vụ cho vay tiêu dùng của NHTM có thể là một trong những dịch vụmang chi phí cao nhất với nhiều rủi ro nhất vì tình hình tài chính của các cá nhân

và hộ gia đình không ổn định, có thể thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạngcông việc hay sức khoẻ của họ Do đó các khoản cho vay tiêu dùng luôn đượcquản lý một cách chặt chẽ và linh hoạt

Đối tượng cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình Nhu cầu vay vốn

của những người này phụ thuộc vào tình hình thu nhập, tài chính của họ Do đó

có thể chia ra thành 3 trường hợp phổ biến sau :

Các cá nhân có mức thu nhập thấp: nhu cầu tín dụng thường không cao,

nó chỉ xuất hiện nhằm thoả mãn nhu cầu gia đình tạo sự cân đối giữa thu nhập vàchi tiêu

Các cá nhân có mức thu nhập trung bình: nhu cầu tín dụng tiêu dùng

phát triển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền

dự phòng của mình

Các cá nhân có mức thu nhập cao: nhu cầu tín dụng tiêu dùng nảy sinh

nhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc tài trợ chi tiêu khi mà nguồn vốn của

họ đã nằm trong tài khoản đầu tư

Trang 20

Qui mô và số lượng các khoản vay tiêu dùng Các khoản CVTD thường

có qui mô tương đối nhỏ so với các khoản cho vay kinh doanh Cho vay bất độngsản có thể có giá trị lớn hơn, nhưng giá trị so sánh vẫn nhỏ hơn các món vaykhác tại Ngân hàng Nguyên nhân chủ yếu do KH chỉ vay tiêu dùng khi đã cómột lượng vốn tương đối, chỉ vay ngân hàng để bổ sung số tiền còn thiếu Tuynhiên số lượng các khoản CVTD lại rất lớn do đối tượng của loại hình cho vaynày là mọi cá nhân trong xã hội với nhu cầu tiêu dùng đa dạng Khi nền kinh tếphát triển, nhu cầu tiêu dùng tăng cao, số lượng các khoản vay tiêu dùng sẽ càngnhiều thêm

Thời hạn vay Các khoản CVTD thường là ngắn và trung hạn do món vay

có giá trị nhỏ và độ rủi ro cao

Nguồn trả nợ Nguồn trả nợ chủ yếu của khoản vay tiêu dùng chính là thu

nhập của người đi vay, NH thường xem xét mức thu nhập thường xuyên của KH

để ra quyết định cho vay

Lãi suất cho vay tiêu dùng

Các khoản cho vay tiêu dùng có lãi suất cao hơn lãi suất cho vay trongcác lĩnh vực khác Nguyên nhân là do quy mô của hợp đồng cho vay nhỏ lại khóquản lý hơn vì vậy chi phí cho vay của ngân hàng cao Để bù đắp chi phí này, tấtnhiên, lãi suất cho vay sẽ cao Bên cạnh đó, không như hầu hết các khoản chovay kinh doanh hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, lãi suấtcho vay tiêu dùng thường được cố định ở một mức nhất định

Trang 21

Rủi ro cho vay tiêu dùng

Hình thức cho vay tiêu dùng chứa đựng độ rủi ro cao hơn so với việc tàitrợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Rủi ro khách quan: Nguồn trả nợ chủ yếu của khoản vay tiêu dùng là từ

thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của người vay, khả năng trả nợ của KH sẽ

bị ảnh hưởng khi nền kinh tế gặp khó khăn, hoặc xảy ra những biến động tiêucực chung như thiên tai, mất mùa, thất nghiệp Khả năng trả nợ vay tiêu dùngcòn phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của KH, đặc biệt khi người vay chết thì

NH sẽ rất khó để thu hồi được khoản nợ

Ngoài ra CVTD có tính nhạy cảm theo chu kì kinh tế Khi kinh tế tăngtrưởng, người dân lạc quan về tương lai, nhu cầu vay ngân hàng nhiều hơn,nhưng khi nền kinh tế suy thoái, đời sống trở nên khó khăn,người dân sẽ hạn chếvay mượn NH hơn

Rủi ro chủ quan: Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thường

khó đầy đủ và rõ ràng như thông tin về doanh nghiệp (thông qua báo cáo tàichính thường niên, hoặc kiểm tra công tác kế toán), dẫn đến rủi ro đạo đức và rủi

ro thông tin không cân xứng KH có thể không có thiện chí trả nợ cho NH mặc

dù có khả năng thanh toán, hoặc cung cấp thông tin không đầy đủ và trung thựcnhằm đạt mục đích vay vốn

Chi phí cho vay tiêu dùng CVTD là một trong những khoản mục có chi

phí lớn nhất trong danh mục cho vay của NH Do số lượng món vay nhiều, KHđông nhưng quy mô nhỏ, NH phải huy động nhiều nhân lực, từ khâu tiếp nhận

hồ sơ, thẩm định, quyết định cho vay, giải ngân, kiểm soát và thu nợ Công tácquản lý các khoản CVTD với số lượng lớn cũng phát sinh nhiều chi phí

Trang 22

Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng

Hiện nay mức lợi nhuận thu được từ các khoản cho vay tiêu dùng của cácNHTM khá cao, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của NH Số lượng cáckhoản vay tiêu dùng là rất lớn, thêm vào đó mức lãi suất CVTD cao nên lợinhuận của NH từ CVTD khá lớn

Vì triển vọng về lợi nhuận cũng như phạm vi KH trong lĩnh vực CVTD

là rất lớn nên đối với hầu hết các nước phát triển hiện nay, CVTD đã trở thànhmột trong những nguồn thu chủ chốt của các NHTM, đóng vai trò chủ đạo trongdịch vụ NH, mang ý nghĩa quan trọng trong quản lý NH Khai thác lĩnh vựcCVTD vẫn tiếp tục hứa hẹn nhiều triển vọng trong tương lai Tại các nước đangphát triển, CVTD cũng đang dần khẳng định được vai trò của mình, đem lạinhững lợi nhuận không nhỏ trong hoạt động cho vay của NHTM

Các hình thức cho vay tiêu dùng

Rất nhiều phương thức cho vay được NHTM đưa ra nhằm tạo thuận lợicho KH Dựa vào nhu cầu vay của KH, mức độ tín nhiệm của NH đối với KH,hai bên thoả thuận để lựa chọn một phương thức cho vay trong số các phươngthức sau:

Đối với cho vay tiêu dùng trực tiếp

Cho vay trả theo định kỳ: là phương thức trong đó KH vay vốn và trả trực

tiếp cho NH với mức trả và thời gian trả mỗi lần được quy định khi cho vay

Thấu chi: là nghiệp vụ cho phép một cá nhân rút tiền từ tài khoản vãng

lai của mình vượt quá số dư có tới một hạn mức được thoả thuận

Trang 23

Thẻ tín dụng: là nghiệp vụ trong đó NH phát hành thẻ cho những người

có tài khoản ở NH đủ điều kiện cấp thẻ, ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa màngười có thẻ được phép sử dụng

Đối với cho vay tiêu dùng gián tiếp

Tài trợ truy đòi toàn bộ: là hình thức khi bán cho Ngân hàng các khoản

nợ mà người tiêu dùng đã mua chịu, công ty bán lẻ sẽ cam kết thanh toán choNgân hàng toàn bộ nếu đến khi hết hạn người tiêu dùng không thanh toán choNgân hàng

Tài trợ truy đòi hạn chế: là phương thức trong đó công ty bán lẻ sau khi

bán các khoản nợ do người tiêu dùng đã mua chịu cho Ngân hàng sẽ cam kếtthanh toán cho Ngân hàng một phần khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùngkhông thanh toán cho Ngân hàng

Tài trợ miễn truy đòi: là hình thức tài trợ mà sau khi bán các khoản nợ

cho Ngân hàng, công ty bán lẻ không chịu trách nhiệm cho việc chúng có đượchoàn trả hay không Phương thức này chứa đựng rủi ro rất cao nên khoản nợđược lựa chọn rất kỹ và chỉ có các công ty bán lẻ đáng tin cậy mới áp dụngphương pháp này

Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện theo phương pháp này, nếu xảy ra rủi ro

người tiêu dùng không trả nợ thì Ngân hàng sẽ bán trở lại cho công ty bán lẻphần nợ mình chưa được thanh toán kèm với tài sản đã được tiêu thụ trong mộtthời gian nhất định

Trang 24

Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng

Hoạt động cho vay của NHTM có vai trò quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế xã hội Hoạt động cho vay giúp khai thông dòng tài chính, để nhữngluồng vốn được luân chuyển liên tục Đối với nền kinh tế, việc NHTM cho KH

cá nhân vay vốn cho mục đích tiêu dùng còn có nhiều ý nghĩa hơn thế

Đối với Ngân hàng: Trước hết, CVTD giúp NH nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn Như đã phân tích, CVTD tuy có chi phí cao nhưng đồng thời cũng tạo

ra lợi nhuận lớn hơn trên đồng vốn bỏ ra so với các hình thức cho vay khác.CVTD cũng giúp NH thu hút KH sử dụng thêm các hình thức dịch vụ khác như chuyển tiền hoặc sử dụng dịch vụ trả lương qua tài khoản tại Ngân hàng để thuậnlợi cho hoạt động thanh toán lãi theo kỳ hạn, sử dụng các dịch vụ thẻ, quảng báthương hiệu NH thông qua KH Khách hàng cũng có xu hướng sử dụng kèm cácdịch vụ tại NH mình đã có quan hệ tín dụng Đây là điều kiện giúp NH nâng caonăng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần Ngoài ra CVTD góp phần đa dạng hoácác lĩnh vực đầu tư, nâng cao thu nhập, phân tán rủi ro cho NH

Đối với người tiêu dùng: CVTD giúp người tiêu dùng thoả mãn và nâng

cao chất lượng tiêu dùng, cho phép người tiêu dùng sử dụng trước khả năngthanh toán của mình trong tương lai, hưởng các dịch vụ tiện ích trước khi có đủnguồn tài chính, đặc biệt trong trường hợp chi tiêu cấp bách

Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất cho vay của NH hợp lý hơnnhiều so với lãi suất vay “nóng” bên ngoài thị trường Thời hạn cho vay vàphương thức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của KH Điều kiện vàthủ tục để có được khoản vay tiêu dùng không quá phức tạp

Trang 25

Đối với nhà sản xuất: CVTD tạo điều kiện để người tiêu dùng có thể mua

hàng hoá nhiều hơn và nhanh hơn, giúp thúc đẩy quá trình sản xuất, rút ngắnvòng quay vốn, gia tăng lợi nhuận

Đối với toàn bộ nền kinh tế: Có thể nói, hoạt động CVTD là đòn bẩy

kích thích sản xuất phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cảithiện đời sống dân cư, góp phần thực hiện xoá đói giảm nghèo

CVTD góp phần cải thiện môi trường thanh toán, giảm lượng tiền mặtlưu thông trên thị trường Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: dịch vụ ngân hàng bán

lẻ đẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn trong dân cư

để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân, hạn chế dùng tiền mặt và tiếtkiệm chi phí thời gian, tiền bạc cho xã hội

1.2.2 Quy trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Quy trình cho vay là tổng hợp các công việc cụ thể mà cán bộ tín dụng vàcác phòng ban có liên quan trong NH phải thực hiện khi cấp vốn cho KH Đểchuẩn hoá quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ, mỗi NHTM thườngxây dựng cho mình một quy trình cho vay Giữa các NH, quy trình ấy có thể có

sự khác biệt, tuỳ thuộc vào đặc điểm và khả năng tổ chức quản lý của NH, tuynhiên nhìn chung đều bao gồm 6 bước sau:

Bước 1 Nhận hồ sơ tín dụng: KH có nhu cầu vay vốn đến NH làm thủ tục xin

vay Tại đây cán bộ tín dụng hướng dẫn cho KH cách lập hồ sơ đầy đủ và đúngquy định, hồ sơ tín dụng thường bao gồm: hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế và hồ sơvay

Trang 26

Bước 2 Thẩm định tín dụng: Đây là khâu quan trọng trong quá trình cho vay

tiêu dùng, quyết định đến chất lượng tín dụng Cán bộ tín dụng thẩm định sai sẽđưa ra quyết định sai Quá trình thẩm định bao gồm :

- Thẩm định đặc điểm nguồn vay

- Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay

- Thẩm định tình hình tài chính và khả năng thanh toán của KH

- Thẩm định tài sản đảm bảo

Bước 3 Xét duyệt và quyết định cho vay: Sau quá trình thẩm định, cán bộ tín

dụng thông báo lại với cấp trên để trình lên hội đồng xét duyệt, đưa ra quyết địnhcho vay Sau khi đã quyết định, Ngân hàng phải lập văn bản thông báo cho KHbiết rõ nội dung (nếu không cho vay phải ghi chi tiết lý do)

Bước 4 Hoàn tất thủ tục pháp lý và tiến hành giải ngân:

Sau khi xét duyệt và quyết định cho vay, NH và KH tiến hành kí kết hợp đồngtín dụng

Các yếu tố chủ yếu của một hợp đồng tín dụng là:

 Khách hàng: họ tên, địa chỉ, tư cách pháp nhân (nếu có)

 Mục đích sử dụng: KH phải ghi rõ khoản vay được sử dụng để làm gì

 Số tiền hoặc hạn mức tín dụng mà NH cam kết cấp cho KH

 Lãi suất áp dụng: mức lãi suất mà KH phải trả, lãi suất cố định hay thayđổi, các điều kiện thay đổi lãi suất

 Mức phí để có được cam kết tín dụng từ NH, tính theo tỷ lệ phần trăm trênhạn mức cam kết

Trang 27

 Thời hạn cho vay: là thời hạn mà trong đó NH cấp tín dụng cho KH, tính

từ lúc đồng vốn đầu tiên của NH được phát ra đến lúc đồng vốn và lãi cuối cùngđược NH thu về

 Các loại đảm bảo: các nội dung như định giá, bảo hiểm, quyền sở hữu,quyền chuyển nhượng hoặc bán, quyền sử dụng các đảm bảo… đều phải đượcquy định rõ trong hợp đồng

 Điều kiện và kỳ hạn giải ngân

 Cách thức, thời điểm thanh toán gốc và lãi

Các điều kiện khác: kiểm soát vật thế chấp, kiểm soát hoạt động kinhdoanh của người vay, điều kiện phát mại tài sản, phạt vi phạm hợp đồng…

Sau khi kí kết hợp đồng tín dụng, NH tiến hành giải ngân cho KH

Bước 5 Kiểm tra trong quá trình cho vay: Sau khi giải ngân cho KH, NH phải

kiểm soát xem KH có sử dụng tiền vay đúng mục đích hay không Việc thu thậpthông tin về KH :

Tất cả thông tin phản ánh theo chiều hướng tốt thể hiện chất lượng tín dụng đangđược đảm bảo

Nếu chất lượng khoản vay đang bị đe dọa cần có biện pháp xử lý kịp thời

Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn, ngừng giải ngân nếu bên đi vay viphạm hợp đồng tín dụng

Bước 6 Thu hồi nợ hoặc đưa ra quyết định tín dụng mới: Khi KH đã trả hết nợ

gốc và lãi đúng hạn, quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và KH sẽ kết thúc Tuynhiên bên cạnh các khoản tín dụng an toàn, vẫn tồn tại các khoản tín dụng màđến thời điểm hoàn trả KH không trả được nợ Cho nên Ngân hàng phải tìm hiểu

Trang 28

nguyên nhân và đưa ra quyết định mới: có cho KH gia hạn nợ hay là bán tài sảnđảm bảo để bù đắp rủi ro.

Tóm lại, quy trình cho vay cần được xây dựng sao cho phù hợp với cácquy định của pháp luật, với từng nhóm KH, và với từng loại cho vay của NH.Quy trình cho vay phải đảm bảo để NH có đủ các thông tin cần thiết nhưngkhông gây phiền hà cho KH Một quy trình cho vay được xây dựng hợp lý sẽlàm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao doanh lợi của NH

1.2.3 Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

* Khái niệm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

Chất lượng của các khoản cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mạithể hiện ở hiệu quả sử dụng vốn của người vay tiêu dùng Khách hàng sử dụngvốn vay đúng mục đích, đạt được nhu cầu tiêu dùng thông qua sự tài trợ củangân hàng Chất lượng cho vay tiêu dùng tốt giúp ngân hàng thu hồi được gốc vàlãi, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này có nghĩa là ngân hàng vừatạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội,tác động rất tích cực tới sựphát triển kinh tế Tuy nhiên, vay vốn NH vẫn đang là khó khăn lớn của ngườitiêu dùng Không kể nguồn vốn vay tại NH, để thoả mãn và nâng cao nhu cầutiêu dùng, người tiêu dùng thường phải vay mượn từ những nguồn không chínhthức Nguồn vốn này mang tính chắp vá, không ổn định, và chi phí cao, gây ảnhhưởng tới đời sống người tiêu dùng, và tác động xấu đến nền kinh tế Chính vìvậy, vấn đề quan trọng hiện nay là làm thế nào đển nâng cao chất lượng CVTDcủa NHTM

Trang 29

Nâng cao chất lượng CVTD là việc NHTM cải thiện hiệu quả vốn vaytiêu dùng của KH cá nhân cho mục đích tiêu dùng, qua đó thu hút thêm nhiều

KH đến với NH Nâng cao chất lượng CVTD biểu hiện ở sự gia tăng tổng dư nợ,tổng doanh số cho vay, giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tăng trưởng số lượng KH đượcvay vốn tại NHTM

* Các chỉ tiêu đánh giá nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại

Mức độ nâng cao chất lượng CVTD được xem xét ở một số chỉ tiêu cơbản như sau:

 Số lượng KH vay tiêu dùng vay vốn tại NH: chỉ tiêu này được tính trongmột khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Sự tăng trưởng của nó quacác năm cho thấy chất lượng cho vay tiêu dùng đang được cải thiện

 Dư nợ cho vay và doanh số cho vay đối với các khoản vay tiêu dùng: Dư

nợ là số tiền mà NH đang cho vay vào thời điểm cuối kỳ Doanh số cho vay làtổng số tiền NH đã cho vay ra trong kỳ Dư nợ là chỉ tiêu tích luỹ qua các thời

kỳ, tính theo công thức:

DNCV kỳ này = DNCV kỳ trước + DSCV trong kỳ - DS thu nợ trong kỳ

Đây là chỉ tiêu phản ảnh rõ nhất chất lượng CVTD của NH Nếu dư nợ CVTD

kỳ này lớn hơn kỳ trước, hoặc doanh số cho vay trong kỳ lớn hơn kỳ trước, cóthể khẳng định rằng, chất lượng CVTD đang được nâng cao

 Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD:

DNCV kỳ này – DNCV kỳ trước

DNCV kỳ trước Tốc độ tăng trưởng dư nợ =

Trang 30

Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ nâng cao chất lượng cho vay của NH nhanh haychậm Xem xét trong nhiều năm, tỷ lệ này cho biết tốc độ đó tăng hay giảm Nếunhư chỉ tiêu tăng dần qua các năm thì có thể thấy rằng tốc độ nâng cao chấtlượng ngày càng tăng Tuy nhiên, khi sử dụng chỉ tiêu này, cần phải kết hợp vớicác chỉ tiêu khác thì mới rút ra được kết luận đúng Nếu như tốc độ tăng dư nợCVTD nhỏ hơn so với các nhóm cho vay khác thì không thể nói rằng chất lượngCVTD được nâng cao

 Tỷ trọng dư nợ CVTD trong tổng dư nợ cho vay của NHTM:

Dư nợ CVTD Tổng dư nợ cho vay của NH

Sự tăng lên của con số này cũng đồng nghĩa với chất lượng CVTD được nângcao

Tóm lại, sự tăng hoặc giảm của những chỉ tiêu trên cho biết chất lượngCVTD của NH đang được cải thiện hay giảm sút Tuy nhiên, kết luận rút ra chỉchính xác khi có sự kết hợp cả bốn chỉ tiêu

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

1.3.1 Những nhân tố chủ quan

Những nhân tố chủ quan thuộc về phía NHTM có tác động lớn tới sựnâng cao hay giảm sút chất lượng CVTD Có 5 nhân tố như sau:

Tỷ trọng d ư nợ CVTD =

Trang 31

Chính sách tín dụng:

Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một NH Vì thế nó lànhân tố hàng đầu ảnh hưởng đến hoạt động CVTD Về cơ bản, nội dung củachính sách tín dụng bao gồm chính sách KH, chính sách marketing, chính sách

về quy mô và giới hạn tín dụng, chính sách lãi suất và thời hạn tín dụng, chínhsách về các khoản đảm bảo…

 Chính sách KH: NH thường tiến hành phân loại KH Những KH truyềnthống, KH mục tiêu, KH được xếp hạng cao thường được hưởng nhiều ưu đãicủa NHTM Một chính sách KH hấp dẫn, chính sách marketing hướng tới nhóm

KH là KH vay tiêu dùng sẽ thúc đẩy người tiêu dùng đến vay vốn tại NH Từ đó,chất lượng CVTD được nâng cao

 Quy mô và giới hạn tín dụng: Bên cạnh các quy định của pháp luật về giớihạn cho vay, mỗi NH thường có quy định riêng về quy mô và các giới hạn đốivới từng KH cụ thể Ví dụ như quy mô cho vay tối đa đối với từng KH, từngngành nghề, quy mô cho vay trên giá trị vật đảm bảo… Chính sách về quy mô vàgiới hạn tín dụng ảnh hưởng trực tiếp tới quy mô các khoản tín dụng mà KHnhận được từ NH Khi muốn nâng cao chất lượng CVTD, NH sẽ phải nới lỏngchính sách này theo hướng tăng quy mô và mở rộng giới hạn cho vay đối với KHvay tiêu dùng

 Chính sách lãi suất: lãi suất cho vay của NHTM có tác động lớn tới nhu cầuvay vốn của KH vay tiêu dùng Một mức lãi suất cao sẽ hạn chế ý muốn vaymượn của KH, bởi chi phí vốn cao Ngược lại, NH sẽ áp dụng mức lãi suất chovay thấp khi muốn nâng cao chất lượng cho vay đối với KH vay tiêu dùng Chiphí vốn thấp góp phần giảm gánh nặng chi phí cho KH Khi đó, nhiều KH tìm

Trang 32

đến NH để vay vốn cho nhu cầu tiêu dùng Số lượng KH vay tiêu dùng tại NHtăng lên, nghĩa là chất lượng CVTD được cải thiện.

 Chính sách về các khoản đảm bảo: Chính sách đảm bảo bao gồm các quyđịnh về: trường hợp vay vốn phải có tài sản đảm bảo, các hình thức đảm bảo, tỷ

lệ phần trăm cho vay trên đảm bảo… Thông thường, các NH chỉ cho vay vớigiới hạn thấp hơn giá trị thị trường của đảm bảo Tỷ lệ phần trăm cho vay tuỳthuộc vào khả năng bán và khả năng thay đổi giá trị của tài sản đảm bảo Tỷ lệnày càng cao thì quy mô vốn mà KH được nhận từ NH càng lớn Ngược lại,chính sách về các khoản đảm bảo quá chặt chẽ sẽ cản trở khả năng nâng cao chấtlượng CVTD của NHTM

Quy trình cho vay:

Một quy trình cho vay rườm rà, phức tạp, tốn thời gian nhiều khi làm mất

đi cơ hội kinh doanh của KH Do đó, quy trình thủ tục cho vay của NH cần phảiđơn giản, hợp lý, vừa đảm bảo để NH có được các thông tin cần thiết, vừa khônggây phiền hà cho KH Điều này sẽ thu hút nhiều KH tới NH để vay vốn

Quy mô và cơ cấu vốn của NHTM

Đây là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến nâng cao chất lượng CVTD Vớilượng vốn dồi dào, NHTM sẽ dễ dàng hơn đối với các chính sách tín dụng nhằmnâng cao chất lượng cho vay Ngược lại, nếu hoạt động huy động vốn của NHgặp khó khăn thì NH sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu vay của KH Tình trạng thiếuvốn khiến NH tăng lãi suất huy động, từ đó lãi suất cho vay cũng phải tăng lên.Khi đó, sức cạnh tranh của NH giảm đi và mục tiêu nâng cao chất lượng CVTDkhó lòng đạt được

Trang 33

Bên cạnh đó, cơ cấu nguồn vốn của NH cũng ảnh hưởng đến chất lượngCVTD Nếu tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn quá lớn, NH không đủ nguồn trung dàihạn để tài trợ cho các nhu cầu vốn dài hạn của KH như nhu cầu mua bất độngsản Việc nâng cao chất lượng CVTD cũng khó khăn hơn

Đội ngũ cán bộ nhân viên của NHTM

Ngành dịch vụ có đặc điểm nổi bật là chất lượng dịch vụ phụ thuộc rấtnhiều vào yếu tố con người NH là doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ tài chính.Nhân viên NH thường xuyên tiếp xúc với KH, do đó, là hình ảnh đại diện cho

NH trong con mắt KH Đội ngũ nhân viên có trình độ, có tác phong chuyênnghiệp, thái độ phục vụ chu đáo, nhiệt tình sẽ để lại cho NH ấn tượng tốt Sự hàilòng của KH sẽ giúp cho việc nâng cao chất lượng CVTD của NHTM thuận lợihơn

Mạng lưới chi nhánh và cơ sở vật chất thiết bị của NHTM

Số lượng và sự phân bố chi nhánh của NH cũng tác động tới khả năngnâng cao chất lượng CVTD KH thường giao dịch với NH có vị trí địa lý gần địabàn hoạt động của mình để giảm chi phí về thời gian và phương tiện đi lại Vìthế, việc nâng cao chất lượng CVTD sẽ đạt hiệu quả hơn nếu như NHTM cómạng lưới chi nhánh dày và rộng, trụ sở, phòng giao dich khang trang, lịch sự…

1.3.2 Những nhân tố khách quan

Nh

ững nhân tố từ phía khách hàng

 Nhu cầu vay vốn tiêu dùng của KH

Trong nền kinh tế thị trường, khi nhu cầu về một loại hàng hóa nào đó tănglên thì việc tăng cung để đáp ứng nhu cầu đó là hết sức cần thiết Trong lĩnh vực

Trang 34

tín dụng, điều này cũng hoàn toàn đúng Người tiêu dùng có nhu cầu lớn về vốntiêu dùng sẽ thúc đẩy NH nâng cao chất lượng CVTD, qua đó thu hút đông đảohơn lượng KH đến với NH Vì thế, cầu về vốn tiêu dùng của KH là nhân tốkhách quan tác động tới việc nâng cao chất lượng CVTD của NHTM.

 Khả năng đáp ứng điều kiện vay của KH: được xem xét trên các khía cạnh:năng lực tài chính và tào sản đảm bảo của KH Các yếu tố này quyết định đếnviệc họ có được vay vốn NH hay không

Phân tích trước khi cấp tín dụng là khâu không thể thiếu trong hoạt động chovay của NHTM Thông qua đó, NH nắm được tình hình và năng lực tài chínhcủa KH cần vay vốn Tình hình và năng lực tài chính của KH càng mạnh thì khảnăng đáp ứng các điều kiện cho vay càng lớn

CVTD là hoạt động tín dụng hàm chứa nhiều rủi ro nên NH luôn yêu cầu tàisản đảm bảo cho các khoản vay Tài sản đảm bảo là căn cứ để NH xác định mứccho vay đối với KH Nếu KH không có tài sản đảm bảo, không có người bảolãnh hoặc giá trị tài sản đảm bảo thấp, không đủ tiêu chuẩn thì khó vay được vốnNH

Như vậy,tình hình tài chính, năng lực tài chính và tài sản đảm bảo là nhữngyếu tố quyết định tới khả năng đáp ứng điều kiện vay của KH vay tiêu dùng Cácchỉ số đó càng tốt, việc nâng cao chất lượng CVTD của NHTM càng được thựchiện dễ dàng hơn

Những nhân tố từ phía môi trường kinh doanh

 Thực trạng chung của nền kinh tế: Hoạt động NH có liên quan đến tất cả cáclĩnh vực trong nền kinh tế Vì thế, những biến động của nền kinh tế sẽ có tácđộng tới hoạt động của NH, đặc biệt là hoạt động cho vay Cụ thể, khi nền kinh

Trang 35

tế tăng trưởng, nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng lên Các NHTM có xuhướng nâng cao chất lượng tín dụng CVTD, qua đó thu hút được nhiều KH, mởrộng lĩnh vực đầu tư.

 Môi trường pháp lý: Tín dụng là một trong những hoạt động rủi ro nhất của

NH, song lại rất quan trọng đối với nền kinh tế Vì thế, nó chịu sự kiểm soát rấtchặt chẽ của pháp luật Môi trường pháp lý rõ ràng, minh bạch với hệ thống cácvăn bản pháp luật hợp lý, thống nhất là điều kiện để KH tiếp cận dễ dàng hơn vớinguồn vốn của NHTM

 Môi trường chính trị xã hội: Môi trường chính trị xã hội ổn định giúp đờisống người dân được cải thiện, nhu cầu tiêu dùng tăng cả về chất và lượng Tráilại, môi trường chính trị xã hội kém ổn định sẽ làm cho xu hướng tiêu dùng củangười dân giảm sút, dẫn đến sự thu hẹp hoạt động CVTD của NHTM

Tóm lại, việc nâng cao chất lượng CVTD không chỉ chịu ảnh hưởng từnhững nhân tố bên trong NHTM, mà còn từ nhiều nhân tố khách quan khác.Hoạt động đó tốt hay xấu, mạnh hay yếu đều do các nhân tố này quyết định.Vậy, thực trạng hoạt động CVTD của chi nhánh Ngân Hàng Công Thương BaĐình đang diễn ra như thế nào? Các nhân tố kể trên có tác động ra sao tới thựctrạng ấy? Những vấn đề này sẽ được trình bày rõ ràng ở chương 2

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG

THƯƠNG BA ĐÌNH2.1 Tổng quan về Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình

Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình có tên giao dịch quốc tế làVietinBank Ba Đình (Vietnam Industrial and commercial Bank Ba Đình) ra đời

từ năm 1959 với tên gọi lúc được thành lập là “Chi điếm Ngân hàng Ba Đìnhtrực thuộc ngân hàng Hà Nội”, địa điểm đặt trụ sở tại phố Đội Cấn – Hà Nội(nay là 142 phố Đội Cấn) Chi nhánh được thành lập với nhiệm vụ : vừa xâydựng cơ sở vật chất, củng cố tổ chức và hoạt động ngân hàng (hoạt động dướihình thức cung ứng, cấp phát theo chỉ tiêu, kế hoạch được giao) Mục tiêu hoạtđộng của chi nhánh mang tính bao cấp, phục vụ, không lấy lợi nhuận làm mụctiêu, hoạt động theo mô hình quản lý một cấp (Ngân hàng Nhà nước) và mô hìnhnày được duy trì từ khi thành lập cho đến tháng 7/1988 thì kết thúc Số lượng cán

bộ Ngân hàng lúc đó có trên 10 người

Ngày 1/7/1988, thực hiện Nghị định 53 của Hội đồng Bộ trưởng (Nay làChính phủ), ngành Ngân hàng chuyển hoạt động từ cơ chế quản lý hành chính,

kế hoạch hóa sang hạch toán kinh tế kinh doanh theo mô hình quản lý Ngân hànghai cấp (Ngân hàng Nhà nước – Ngân hàng thương mại), lấy lợi nhuận làm mụctiêu trong hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng thương mại quốc doanh lần lượt

ra đờI (Ngân hàng Công thương, Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Đầu tư và

Trang 37

Phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Trong bối cảnhchuyển đổi đó, Ngân hàng Ba Đình cũng được chuyển đổi thành một chi nhánhNHTMQD với tên gọi Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình trực thuộcNgân hàng Công thương thành phố Hà Nội Hoạt động kinh doanh mang tínhkinh doanh thực sự, thông qua việc đổi mới phong cách giao tiếp, phục vụ, lấylợi nhuận làm mục tiêu kinh doanh, cùng với việc đa dạng hóa các loại hình kinhdoanh dịch vụ, khai thác và mở rộng thị trường, nâng cao và đưa thêm các sảnphẩm dịch vụ mới vào kinh doanh Lúc này Ngân hàng Công thương Ba Đìnhhoạt động theo mô hình quản lý Ngân hàng Công thương ba cấp ( Trung ương -Thành phố - Quận) Với mô hình quản lý này, trong những năm đầu thành lập(7/1988 – 3/1993) hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình kém hiệu quả,không phát huy được thế mạnh và ưu thế của một chi nhánh NHTM trên địa bànthủ đô, do hoạt động kinh doanh phụ thuộc hoàn toàn vào NHCT Thành phố HàNội, cùng với những khó khăn thử thách của những năm đầu chuyển đổi mô hìnhkinh tế theo đường lối đổi mới của Đảng Trước những khó khăn vướng mắc của

từ mô hình tổ chức quản lý cũng như cơ chế, bắt đầu từ ngày 1/4/1993, NHCTViệt Nam thực hiện thí điểm mô hính tổ chức NHCT hai cấp (Cấp Trung ương -Quận), xóa bỏ cấp trung gian là NHCT Thành phố Hà Nội, cùng với việc đổimới và tăng cường công tác cán bộ Do vậy, ngay sau khi nâng cấp quản lý cùngvới việc đổi mới cơ chế hoạt động, tăng cường đội ngũ trẻ có năng lực thì hoạtđộng kinh doanh của NHCT Ba Đình đã có sức bật mới, hoạt động kinh doanhtheo mô hình một NHTM đa năng, có đầy đủ năng lực, uy tín để tham gia cạnhtranh một cách tích cực trên thị trường Nhanh chóng tiếp cận được thị trường vàkhông ngừng tự đổi mới, hoàn thiện mình để thích nghi với các môi trường kinhdoanh trong cơ chế kinh tế thị trường

Trang 38

Kể từ khi chuyển đổi mô hình quản lý mới cho đến nay, hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình không ngừng phát triển theo địnhhướng “Ổn định - An toàn - Hiệu quả và phát triển” cả về quy mô, tốc độ tăngtrưởng, địa bàn hoạt động, cũng như về cơ cấu, mạng lưới, tổ chức bộ máy Chođến nay, bộ máy hoạt động của Chi nhánh NHCT Ba Đình có trên 300 cán bộnhân viên (trong đó có trên 85% có trình độ Đại học và trên Đại học, 10% cótrình độ trung cấp và đang đào tạo Đại học, còn lại là lao động giản đơn), với 12phòng nghiệp vụ, 1 phòng giao dịch, 12 Quỹ tiết kiệm, hoạt động trên một địabàn rộng lớn bao gồm các quận Ba Đình - Hoàn Kiếm - Tây Hồ Từ năm 1995đến nay, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHCT khu vực Ba Đình liên tụcđược NHCT Việt Nam công nhận là một trong những chi nhánh xuất sắc nhấttrong hệ thống NHCT Việt Nam, năm 1998 được Thủ tướng tặng bằng khen,năm 1999 được Chủ tịch nước tặng huân chương Lao động hạng Ba, liên tụctrong các năm tù năm 2000 - 2005 được nhiều cấp khen thưởng : Chủ tịchUBND Thành phố Hà Nội tặng bằng khen, Thống đốc NHNN Việt Nam tặngbằng khen, được HĐTĐ - KT Ngành Ngân hàng đề nghị Thủ tướng tặng bằngkhen.

2.1.2 Mô hình tổ chức

Theo Quyết định số 068/QĐ-CNBĐ-TCHC về việc chuyển đổi sắp xếp lại

mô hình tổ chức của Chi nhánh và Quyết định số 1500/QĐ-NHCT về việc sửađổi bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban chi nhánh NHCT, mô hình

tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Ba Đình gồm các phòng bannghiệp vụ như sau :

Trang 39

P Tiền tệ kho quỹ

P Thông tin điện toán

P Tổng hợp

P Tổ chức hành chính

P Tổ thẻ và NH điện tử

Trang 40

2.1.3 Tình hình hoạt động của Chi nhánh trong 3 năm trở lại đây

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn

Đơn vị: tỷ đồng

Chỉ tiêu 2005 2006 2007

Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng

Phân loại theo người gửi

(Nguồn: báo cáo tổng kết năm của CN NHCT BĐ 2005-2007)

Nguồn huy động của chi nhánh bao gồm: tiền gửi từ các tổ chức kinh tế

và tiền gửi từ dân cư Số vốn huy động tăng dần qua các năm cho thấy khả nănghuy động vốn của chi nhánh đạt hiệu quả tốt Tốc độ tăng trưởng vốn: năm 2006tăng 4.5% so với năm 2005, năm 2007 tăng 18.2% so với năm 2006 Hoạt động

Ngày đăng: 27/08/2012, 16:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Perter S. ROSE – Quản trị Ngân hàng thương mại – NXB Tài chính Khác
2. Giáo trình ngân hàng thương mại - Đại học Kinh tế quốc dân – NXB Thống kê Khác
3. Các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín dụng trong hệ thống Ngân Hàng Công Thương Việt Nam Khác
4. Báo cáo tổng kết năm chi nhánh NHCT Ba Đình 2005-2007 Khác
5. Báo cáo tình hình cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHCT Ba Đình 2005- 20076. Tạp chí Ngân hàng Khác
7. Thời báo kinh tế Việt Nam (www.vneconomy.com.vn) 8. Website Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam (www.sbv.gov.vn) 9. Tạp chí khác và các Website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn - Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình.doc
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn (Trang 40)
Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng - Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình.doc
Bảng 2.2 Hoạt động tín dụng (Trang 43)
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn - Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Chi Nhánh Ngân Hàng Công Thương Ba Đình.doc
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay theo kỳ hạn (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w