CHƯƠNG I GIS VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN 1.1 Những khái niệm cơ bản về GIS 1.1.1 Hệ thông tin địa lý là gì Hệ thông tin địa lý “Geographical Information System GIS”, là một hệ thông
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Ngô Thanh Khiết
XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIS ỨNG DỤNG TRONG QUY
HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
Thái Nguyên - 2012
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Ngô Thanh Khiết
XÂY DỰNG HỆ THỐNG GIS ỨNG DỤNG TRONG QUY
HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN
Chuyên ngành : KHOA HỌC MÁY TÍNH
Mã số : 60.48.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS.Nguyễn Đình Hóa
Thái Nguyên - 2012
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: GIS VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN 8
1.1 Những khái niệm cơ bản về GIS 8
1.1.1 Hệ thông tin địa lý là gì 8
1.1.2 Tại sao phải sử dụng hệ thông tin địa lý 8
1.1.3 Các thành phần chính trong hệ thông tin địa lý 11
1.2 Các chức năng của hệ thống GIS 14
1.2.1 Thu thập dữ liệu 14
1.2.2 Xử lý sơ bộ dữ liệu 15
1.2.3 Lưu trữ và truy nhập dữ liệu 16
1.2.4 Tìm kiếm và phân tích không gian 17
1.2.5 Hiện thị đồ họa và tương tác 17
1.3 Mô hình dữ liệu không gian 17
1.3.1 Mô hình dữ liệu raster và vector 18
1.3.2 Mô hình đối tượng địa lý 20
1.4 Ứng dụng của hệ thông tin địa lý 24
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIS BẰNG MAPWINDOW 26
2.1 Khung kiến trúc một ứng dụng MapWindow 27
2.1.1 Không gian làm việc 27
2.1.2 Các trình cắm thêm (Plug-in) 27
2.2 Tạo các lớp bản đồ chuyên đề 28
2.2.1 Biên tập, trình bày, xây dựng bản đồ chuyên đề 28
2.2.2 Tạo và chỉnh sửa lớp dữ liệu bản đồ 30
2.2.3 Dữ liệu không gian 43
2.3 Tính toán định lượng dựa trên diện tích trong MapWindow và bài toán đền bù giải tỏa mặt bằng 46
2.3.1 Bài toán toán đến bù trong giải tỏa mặt bằng 46
2.3.2 Các bước giải bài toán 48
CHƯƠNG III: PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG MAPWINDOW HỖ TRỢ BÀI TOÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN 53
3.1 Bài toán quy hoạch xây dựng nông thôn 53
3.1.1 Đặt vấn đề 53
Trang 43.1.2 Ứng dụng MapWindow hỗ trợ quy hoạch xây dựng nông thôn 54
3.2 Kiến trúc của hệ thống 55
3.2.1 Mô hình 55
3.2.2 Mô tả 56
3.3 Mô hình phân rã chức năng 59
3.4 Mô hình luồng dữ liệu 61
3.4.1 Mô hình luồng dữ liệu mức vật lý: 61
3.4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 64
3.5 Mô hình thực thể liên kết 65
3.6 Đặc tả bảng dữ liệu trong mô hình quan hệ 66
3.7 Cài đặt thử nghiệm 68
3.7.1 Cách xây dựng plug-in đề phát triển phần mềm GIS 68
3.7.2 Cài đặt các Plug-in? 69
3.7.3 Xây dựng bản đồ hiện trạng 69
3.7.4 Xây dựng bản đồ theo quy hoạch xây dựng nông thôn 70
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 5MỞ ĐẦU
Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh
tế xã hội từng bước hiện đại cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, văn minh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, đời sống vật chất tinh thần của người dân ở vùng nông thôn ngày càng được nâng cao
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở tất cả các xã trên địa bàn toàn quốc với đầy đủ cơ sở hạ tầng theo một tiêu chí cụ thể bao gồm các hạng mục công trình như: Trụ sở UBND xã, nhà văn hóa xã, nhà văn hóa thôn, khu thể dục thể thao cấp xã, sân thể dục thể thao cấp thôn, trạm y tế, trường học từ mầm non trở nên, đường trục xã, đường trục thôn, đường ngõ, đường nội đồng, cầu, cống; quy hoạch khu dân cư, xây dựng các khu công nghiệp, khu
xử lý rác thải… Xây dựng nông thôn mới cũng nhằm tiết kiệm đất đai, sử dụng đất một cách có hiệu quả nhất
Đề tài “ Xây dựng hệ thống GIS ứng dụng quy hoạch xây dựng nông thôn” nhằm giúp người làm quy hoạch có được những thông tin cần thiết để lựa chọn phương án tối ưu trong quá trình quy hoạch Đồng thời trả lời giúp các nhà quy hoạch một cách trực quan các câu hỏi như:
Hạng mục công trình nào chưa đạt tiêu chí theo quy định?
Khu đất nào cần phải mở rộng?
Mở rộng theo hướng nào thì có khả năng thực hiện được?
Diện tích cần mở rộng là bao nhiêu?
Trang 6Những lô đât nào sẽ phải giải phóng?
Diện tích giải phóng là bao nhiêu?
Đất quy hoạch mới ở đâu thì thuận tiện và chi phí thấp?
Vì vậy cần thiết phải có công cụ hỗ trợ cho việc quy hoạch cũng như theo dõi trong suốt quá trình thực hiện một cách trực quan và chi tiết trên bản
đồ
Trong thực tế đã có nhiều phần mềm GIS như Mapwindow, Arcview, Mapinfo tuy nhiên đây là những phần mềm thương mại nhằm đáp ứng những công việc chung đồng thời đây không phải là những phần mềm chuyên dụng những người không có am hiểu nhiều về GIS gặp khó khăn khi sử dụng
Chính vì vậy em đã xây dựng hệ thống GIS với các chức năng được xây dựng trên nền Mapwindow nhằm đáp ứng các câu hỏi trên, cụ thể là xây dựng các công cụ hỗ trợ cho việc quy hoạch nông thôn, áp dụng tại xã Thọ Nghiệp - huyện Xuân Trường - tỉnh Nam Định
Với những kiến thức học được và sự giúp đỡ của các thầy cô giáo em
đã tiến hành tìm hiểu và thực hiện đề tài trên Trong quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Đình Hóa đã tận tình giúp
đỡ em hoàn thành đề tài này
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2012
HỌC VIÊN
Trang 7Ngô Thanh Khiết
Trang 8CHƯƠNG I GIS VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KHÔNG GIAN 1.1 Những khái niệm cơ bản về GIS
1.1.1 Hệ thông tin địa lý là gì
Hệ thông tin địa lý “Geographical Information System (GIS)”, là một hệ thông tin có khả năng thu thập, cập nhật, quản trị và phân tích, biểu diễn dữ liệu địa lý phục vụ giải quyết các bài toán ứng dụng có liên quan đến vị trí địa
lý trên bề mặt trái đất hoặc được định nghĩa như là một hệ thông tin với khả năng truy nhập tìm kiếm và xử lý, phân tích và truy xuất dữ liệu địa lý nhằm
hỗ trợ cho công tác quản lý quy hoạch tài nguyên thiên nhiên và môi trường Công nghệ hệ thông tin địa lý kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường (như cấu trúc hỏi đáp) và cho phép phân tích thống kê, phân tích địa
lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh được cung cấp duy nhất từ bản
đồ Những khả năng này phân biệt của hệ thông tin địa lý với các hệ thông tin khác và khiến cho hệ thông tin địa lý có phạm vi ứng dụng rộng trong nhiều kĩnh vực khác nhau (phân tich các sự kiện, dự đoán tác động và hoạch định chiến lược)
1.1.2 Tại sao phải sử dụng hệ thông tin địa lý
Hệ thống phần mềm trong hệ thông tin địa lý có thể kết nối thông tin về
vị trí địa lý của sự vật với thông tin về bản thân sự vật Khác với bản đồ trên giấy, hệ thông tinh địa lý có thể tổ hợp nhiều thông tin, mỗi loại thông tin trên bản đồ có thể bố trí trên một lớp riêng, người sử dụng có thể bật hoặc tắt các lớp thông tin theo nhu cầu của mình Ví dụ một lớp có thể gồm tất cả các con đường trong một khu vực Một lớp khác lại chứa tất cả các thành phố
Trang 9Điểm mạnh của hệ thông tin địa lý so với các bản đồ giấy chính là khả năng cập nhật dữ liệu nhanh và cho phép chon những thông tin cần theo mục đích sử dụng Một doanh nhân lập bản đồ khách hàng trong một thành phố sẽ cần xem những thông tin rất khác với một kĩ sư cấp nước là người lại xem đường ống nước trong thành phố Cả 2 có thể bắt đầu từ bản đồ chung, là bản
đồ đường phố và các vùng lân cận của thành phố những thông tin mà họ bổ xung thêm sẽ khác nhau
Về tổng quát, sự phát triển của công nghệ thông tin đã dẫn đến sự phát triển song song tự động hoá công tác thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu, trình bầy dữ liệu trong nhiều lĩnh vực rộng lớn như trắc địa bản đồ, địa chất, quy hoạch phát triển, môi trường Do có nhiều công việc phải xử lý các thông tin
có liên quan và phối hợp trong nhiều chuyên ngành khác nhau như bản đồ, ảnh hàng không, ảnh vệ tinh, các số liệu liên quan trắc, điều tra… Hay nói cách khác là cần phải phát triển một hệ thông các công cụ để thu thập, tìm kiếm, biến đổi, phân tích biến đổi và hiển thị các dữ liệu không gian từ thế giới thực nhằm phục vụ thực hiện những mục đích cụ thể Tập hợp các công
cụ trên đã tạo lập ra hệ thông tin địa lý, đó là hệ thống thể hiện các đối tượng
từ thế giới thực thông qua các dữ liệu cơ bản:
Vị trí các đối tượng thông qua một hệ toạ độ
Các thuộc tính của các đối tượng
Quan hệ không gian giữa các đối tượng
Như vậy, nhờ hệ thông tin địa lý người sử dụng có thể truy vấn thông qua một dạng câu hỏi để hệ thống có thể trả lời được là:
Có cái gì ở vị trí này?
Mối quan hệ giữa các đối tượng này như thế nào?
Trang 10 ở đâu thoả mãn những điều kiện này?
Cái gì đã thay đổi và thay đổi như thế nào từ thời điểm này đến thời điểm khác?
Những mẫu không gian nào tồn tại?
Nó sẽ như thế nào nếu quá trình xẩy ra?
Như vậy hệ thông tin địa lý khác với hệ thống thông tin quản lý chung
đó là nó chủ yếu mô tả việc nghiên cứu và sự tồn tại của các thực thể không gian và mối quan hệ giữa chúng Thuật ngữ “Địa lý ” ở đây đồng nghĩa với thuật ngữ “không gian”
Cấu thành cơ bản của hệ thông tin địa lý bao gồm hệ thống xử lý hay
có thể gọi là hệ thống máy tính gồm phần cứng và phần mềm, cơ sở dữ liệu và đội ngũ cán bộ kỹ thuật cùng người sử dụng
Độ phức tạp của thế giới thực là không giới hạn Do đó, để lưu trữ được
dữ liệu không gian của thế giới thực vào máy tính thì phải giảm dữ liệu đến mức có thể quản lý được bằng tiến trình trừu tượng hoá hay đơn giản hoá như hình 1.2
Trang 111.1.3 Các thành phần chính trong hệ thông tin địa lý
Hệ thống GIS bao gồm năm thành phần chính: phần cứng, phần mềm,
dữ liệu, con người, phương pháp
ThÕ giíi thùc
Phần mềm công cụ
CSDL
GIS Trừu thế giới thực tượng
hay đơn giản hoá
Người sử dụng
Hình 1.2 Hệ thông tin địa lý
Kết quả
Hình 1.3 Các thành phần chính của GIS
Trang 12Hình 1.4 Phần cứng của GIS
1.1.3.1 Hệ thống phần cứng
GIS đòi hỏi thiết bị ngoại vi đặc biệt như bàn số hoá, máy vẽ để ra vào
dữ liệu Các thiết bị này có thể nối với nhau thông qua thiết bị truyền tin
hay mạng cục bộ
1.1.3.2 Hệ thống phần mềm
Phần mềm là các lệnh chi tiết kiểm soát sự vận hành của hệ thống máy tính Không có phần mềm thì phần cứng máy tính không thể thực hiện được nhiệm vụ mà chúng ta trao cho máy tính Có ba kiểu phần mềm chính là phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng và phần mềm người dùng cuối
GIS bao gồm nhiều Modul phần mềm (hình 1.5) Khả năng lưu trữ, quản
lý dữ liệu không gian bằng hệ quản trị CSDL địa lý là khía cạnh quan trong
Trang 13nhất cuả GIS Các modul khác là công cụ phân tích dữ liệu, làm báo cáo và truyền tin
1.1.3.3 Cơ sở Dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là bộ các thông tin được lưu dưới dạng số theo một khuôn dạng nào đó mà máy tính có thể hiểu và đọc được Cơ sở dữ liệu trong hệ thông tin địa lý bao gồm các dữ liệu địa lý và các dữ liệu thuộc tính (các dữ liệu chữ - số, dữ liệu multimedia ) và mối quan hệ giữa các loại giữ liệu này Ngoài ra, với sự phát triển của công nghệ thông tin, với nhu cầu chính xác hoá
và hợp pháp hoá, các thông tin đưa vào hệ thống, chúng ta còn loại mạng thông tin “ đặc biệt” trong hệ thông tin địa lý đó là “ siêu dữ liệu”( Metadata)
Các dữ liệu trong hệ thông tin địa lý phải luôn được cập nhật theo thêi gian Như vậy, dữ liệu trong hệ thống sẽ là dữ liệu đa thời gian
Chúng ta cần phải thấy rằng trong hệ thông tin địa lý, hệ thống phần cứng và phần mềm của hệ thống chỉ chiếm khoảng 15% giá thành toàn hệ thống, bảo dưỡng hoạt động cho hệ thống chiếm khoảng 5% giá trị, đào tạo
Giao diện người dùng
Thu thập
dữ liệu
Phân tích không gian Hiển thị
làm báo cáo
Chuyển đổi dữ liệu
Quản trị
CSDL địa lý
Hình 1.5 Phần mềm của GIS
Trang 14cán bộ khoảng 10%, còn lại 70% là giá trị của dữ liệu Vì vậy, có thể nói cơ
sở dữ liệu là “linh hồn ”của hệ thông tin địa lý
1.1.3.4 Đội ngũ cán bộ kỹ thuật
Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế khi không có con người tham gia quản lý
hệ thống và phát triển các ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, các chuyên gia về GIS, thao tác viên GIS, phát triển ứng dụng GIS, các nhà lãnh đạo sử dụng hệ thống làm công cụ để hoạch định các chủ trương, kế hoạch trong quản lý và phát triển hoặc những người dụng GIS để giải quyết các vấn
đề trong công việc
1.1.3.5 Phương pháp
Một hệ GIS thành công theo khía cạnh thiết kế và luật thương mại là được mô phỏng và thực thi cho mỗi tổ chức
1.2 Các chức năng của hệ thống GIS
GIS bao gồm năm loại chức năng: Thu thập dữ liệu, Xử lý sơ bộ dữ liệu, Lưu trữ và truy nhập dữ liệu, Tìm kiếm và phân tích không gian, Hiển thị
đồ họa và tương tác
1.2.1 Thu thập dữ liệu
Chức năng thu thập dữ liệu tạo ra dữ liệu từ các quan sát hiện tượng thế giới thực (Trắc địa mặt đất, định vị bằng vệ tinh, chụp ảnh bằng máy bay hay
vệ tinh) và từ các tài liệu, bản đồ giấy, hoặc có sẵn dưới dạng số Trước khi
dữ liệu địa lý có thể được dùng cho GIS, dữ liệu này phải được chuyển sang dạng số thích hợp Quá trình chuyển dữ liệu từ bản đồ giấy sang các file dữ liệu dạng số được gọi là quá trình số hóa Công nghệ GIS hiện đại có thể thực hiện tự động hoàn toàn quá trình này với công nghệ quét ảnh cho các đối
Trang 15tượng lớn; những đối tượng nhỏ hơn đòi hỏi một số quá trình số hóa thủ công (dùng bàn số hóa) Ngày nay, nhiều dạng dữ liệu địa lý thực sự có các định dạng tương thích GIS Những dữ liệu này có thể thu được từ các nhà cung cấp dữ liệu và được nhập trực tiếp vào GIS Kết quả ta có tập “dữ liệu thô”, nghĩa là dữ liệu này không được phép áp dụng trực tiếp cho các chức năng truy nhập và phân tích của hệ thống Tuy nhiên, có những trường hợp các dạng dữ liệu đòi hỏi được chuyển dạng và thao tác theo một số cách để có thể tương thích với một hệ thống nhất định Ví dụ, các thông tin địa lý có giá trị biểu diễn khác nhau tại các tỷ lệ khác nhau (hệ thống đường phố được chi tiết hóa trong file về giao thông, kém chi tiết hơn trong file điều tra dân số và có
mã bưu điện trong mức vùng) Trước khi các thông tin này được kết hợp với nhau, chúng phải được chuyển về cùng một tỷ lệ (mức chính xác hoặc mức chi tiết) Đây có thể chỉ là sự chuyển dạng tạm thời cho mục đích hiển thị hoặc cố định cho yêu cầu phân tích Công nghệ GIS cung cấp nhiều công cụ cho các thao tác trên dữ liệu không gian và cho loại bỏ dữ liệu không cần thiết
Một số phương pháp hay được sử dụng để thu thập dữ liệu không gian cho hệ thống GIS bao gồm: trắc đạc mặt đất, đo đạc bằng vệ tinh, quan trắc, viễn thám
Trang 161.2.3 Lưu trữ và truy nhập dữ liệu
Dữ liệu được lưu trữ và quản lý thông qua một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) Tuy nhiên, đa số các hệ quản trị cơ sở dữ liệu không đủ khả năng quản lý dữ liệu không gian hoặc không thân thiện khi sử dụng Các hệ quản trị
cơ sở dữ liệu thông thường rất hiệu quả cho các truy vấn như “Liệt kê 10 sinh viên có điểm trung bình cao nhất trong học kỳ vừa qua của trường”.Tuy nhiên, một truy vấn quan hệ đơn giản và thường sử dụng là “Liệt kê tất cả các sinh viên sống quanh khu vực trường trong vòng 3km” sẽ làm hỏng cơ sở dữ liệu Để xử lý truy vấn này, cơ sở dữ liệu sẽ phải đưa địa điểm của trường và địa chỉ nơi ở của sinh viên vào một hệ thống tham chiếu phù hợp, có thể là kinh độ và vĩ độ để có thể tính và so sánh Sau đó, cơ sở dữ liệu sẽ phải duyệt toàn bộ danh sách các sinh viên, tính khoảng các từ khu vực trường tới địa chỉ nơi ở của các sinh viên, và nếu khoảng cách này nhỏ hơn 3km, lưu lại tên những sinh viên đó Cơ sở dữ liệu sẽ không thể sử dụng một chỉ số để làm giảm việc tìm kiếm, bởi vì các chỉ số thông thường không đủ khả năng lưu trữ theo thứ tự tọa độ nhiều chiều Vì vậy, cần phải có cơ sở dữ liệu được thiết kế
để lưu trữ dữ liệu không gian và các truy vấn không gian Đó là hệ quản trị cơ
sở dữ liệu không gian (SDBMS) Ta đưa ra định nghĩa sau:
o Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu không gian là một module phần mềm
mà có thể làm việc với một hệ quản trị cơ sở dữ liệu bên dưới, như ORDBMS, OODBMS
o SDBMS hỗ trợ các mô hình dữ liệu không gian phức tạp, ứng với các kiểu dữ liệu trừu tượng không gian (ADT), và một ngôn ngữ truy vấn
o SDBMS hỗ trợ chỉ số không gian, các thuật toán hiệu quả cho các toán tử không gian, và các quy tắc miền cho việc tối ưu truy vân
Trang 171.2.4 Tìm kiếm và phân tích không gian
Một số phép phân tích không gian tương đối đơn giản, tìm kiếm trong khoảng cận kề, tìm kiếm hiện tượng và thao tác phủ… Các loại truy vấn sử dụng trong CSDL(7)
không gian bao gồm: tìm kiếm đối tượng mà hình học của nó chứa điểm, tìm kiếm đối tượng mà hình học của nó phủ lên chữ nhật, phép nối, giao, liền kề
1.2.5 Hiện thị đồ họa và tương tác
Với nhiều thao tác trên dữ liệu địa lý, kết quả cuối cùng được hiện thị tốt nhất dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ Bản đồ khá hiệu quả trong lưu trữ và trao đổi thông tin địa lý Bản đồ hiện thị có thể được kết hợp với các bản báo cáo, hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và những dữ liệu khác nhau (đa phương tiện)
1.3 Mô hình dữ liệu không gian
Dữ liệu GIS được chia làm 3 dạng: dữ liệu không gian, dữ liệu phi không gian hay dữ liệu thuộc tính và dữ liệu thời gian
Hình 1.6 Mô hình dữ liệu GIS
Thông tin vị trí và những thông tin cần quan tâm, được xem chúng như là các thuộc tính của thực thể
Trang 18Mô hình dữ liệu không gian nhằm trả lời cho câu hỏi về vị trí - ở đâu? Được thể hiện trên bản đồ và hệ thống thông tin địa lý dưới dạng điểm (point), đường (line), hoặc vùng (polygon) Dữ liệu không gian là dữ liệu về đối tượng mà vị trí của nó được xác định trên bề mặt Trái Đất Dữ liệu không gian sử dụng trong hệ thống địa lý luôn được xây dựng trên một hệ thống tọa
độ
Mô hình dữ liệu địa lý là các qui tắc được sử dụng để biến đổi đặc trưng địa lý của thế giới thực thành các đối tượng rời rạc Mô hình dữ liệu được sử dụng để biểu diễn thực thể với mức độ phức tạp khác nhau Thực thể
là nhận thức vì thế giới thực quá phức tạp, không thể chỉ ra mọi khía cạnh của chúng Việc lựa chọn mô hình dữ liệu phụ thuộc vào loại ứng dụng và kết quả mong đợi
1.3.1 Mô hình dữ liệu raster và vector
Hệ thông tin địa lý sử dụng hai mô hình dữ liệu cơ bản để biểu diễn các đặc trưng không gian: mô hình dữ liệu raster và mô hình dữ liệu vector Mô hình dữ liệu quyết định cách thức mà dữ liệu được cấu trúc, lưu trữ, xử lý và phân tích trong một hệ thông tin địa lý Mô hình dữ liệu raster sử dụng lưới để thể hiện đặc trưng không gian Mô hình dữ liệu vector sử dụng các điểm và tọa độ của chúng để xây dựng các đặc trưng không gian như điểm, đường và vùng Các đặc trưng dựa trên mô hình dữ liệu vector được coi như các đối tượng riêng biệt trong không gian Nhiều hệ thông tin địa lý sử dụng cả hai
mô hình dữ liệu vector và raster
Trang 19Hình 1.7 Mô hình dữ liệu Raster và Vector
Mô hình dữ liệu Raster
Tạo lập Raster: Đặt lưới trên bản đồ (thí dụ bản đồ địa chất); Mã hóa từng tế bào bởi giá trị biểu diễn từng loại đất mà nó chiếm đa phần diện tích của tế bào
Kết thúc: mỗi tế bào có một giá trị mã
Thông thường giá trị mã được lưu trên tệp theo khuôn dạng mã ASCII, sau đó nhập vào GIS
Mô hình dữ liệu Vector
Mô hình dữ liệu Vector dựa trên cơ sở các vector hay toạ độ của các điểm trong một hệ trục toạ độ nào đó Điểm là thành phần sơ cấp của dữ liệu địa lý trong mô hình này Các đối tượng được hình thành bằng cách nối các điểm bởi các đoạn thẳng, một vài hệ thống cho phép nối các điểm bới các cung tròn Vùn được xác định bởi tập các đường, khái niệm đa giác đồng nghĩa với dùng trong CSDL vector vì ta sử dụng các đoạn thẳng (hay cạnh) nối các điểm với nhau Như vậy, mô hình dữ liệu vector sử dụng các đoạn thẳng hay các điểm rời rạc để nhận biết được thế giới thực Khác với mô hình Raster, mô hình dữ liệu vector có thể cho biết “ nơi mà mọi thứ xảy ra”
Trang 20Mô hình dữ liệu vector được sử dụng trong các ứng dụng giao thông tiện ích, thương mại cả hai mô hình Raster và Vector đều có thể sử dụng để quản lý tài nguyên
Mô hình dữ liệu vector cho phép thao tác trên các đối tượng Việc do diện tích, khoảng cách của các đối tượng được thực hiện bằng các tính toán hình học từ các toạ độ của các đối tượng Tính diện tích trên cơ sở đa giác trên mặt cầu sẽ chính xác hơn việc đếm các điểm (pixel) trên bản đồ có các phép chiếu khác nhau Tương tự với việc tính chu vi của một vùng Một số thao tác ở mô hình này thực hiện nhanh như tìm đường đi trong mạng lưới giao thông hay hệ thống thuỷ lợi
1.3.2 Mô hình đối tượng địa lý
Cấu trúc của một đối tượng cơ sở
vì các thành phần đồ hoạ biểu diễn các đặc trưng của bản đồ liên kết trực tiếp với các thuộc tính của cơ sở dữ liệu, người dùng có thể tìm kiếm và hiển thị các thông tin từ cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng
Xương sống của hệ thống thông tin tích hợp được nghiên cứu là mô hình dữ liệu quan hệ địa lý Chúng trừu tượng các thông tin địa lý thành các
Trang 21lớp độc lập, xác định trước (Hình 1.8) Mô tả một cách trừu tượng các thực
thể của thế giới thực thành các điểm, đường và vùng
Thí dụ hình 1.8 ở trên, đã đơn giản hoá thế giới thực để có các đặc trưng quản lý được bằng máy tính Đó là sông ngòi, đường biên hành chính,
vị trí của các tiện ích như bệnh viện các thực thể này được trừu tượng thành các lớp độc lập như lớp đường giao thông, lớp đường biên hành chính, các lớp tiện ích Chỉ bằng toạ độ các điểm và các đoạn thẳng nối giữa chúng cũng có thể biểu diễn được các thực thể của thế giới thực
Trong cơ sở dữ liệu không gian, các thực thể của thế giới thực được biểu diễn dưới dạng số bằng một kiểu đối tượng không gian tương ứng Dựa trên kích thước không gian của đối tượng mà US National Standard for
Trang 22Digital Cartographic Database (DCDSTF, 1988) đã chuẩn hoá các loại đối tượng như sau:
0 – D Đối tượng có vị trí nhưng không có độ dài (đối tượng điểm)
1 – D Đối tượng có độ dài (đường) tạo từ hai hay nhiều điểm trở lên
2 – D Đối tượng có độ dài và độ rộng (vùng), được bao quanh bởi ít nhất 3 đối tượng đoạn thẳng
3 – D Đối tượng có độ dài, độ rộng, chiều cao hay độ sâu (hình khối), được bọc bởi it nhất 2 đối tượng 2 - D
Các đối tượng trong cơ sở dữ liệu không gian là các biểu diễn thực thể thế giới thực cùng với các thuộc tính liên quan Sức mạnh của các hệ thống GIS là ở chỗ chúng trợ giúp việc tìm kiếm các thực thể trong một ngữ cảnh địa lý và khảo sát các quan hệ giữa chúng Như vậy, cơ sở dữ liệu GIS không chỉ đơn thuần là tập hợp của các đối tượng và các thuộc tính
Để tạo được các thực thể đường giao thông và các đơn vị hành chính từ
các đối tượng điểm và đường Hình 1.9 mô tả cách xây dựng topo cho CSDL
Vector
Trang 23Trên đây là một mô hình dữ liệu quan hệ được mô tả, mô hình này giúp xây dựng các công cụ phân tích và quản lý mềm dẻo, thao tác các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu địa lý Phương pháp tiếp cận quan hệ địa lý là trừu tượng hoá các thông tin địa lý thành các lớp độc lập, mỗi lớp biểu diễn một tập có lựa chọn các đặc trưng địa lý liên quan chặt chẽ Với cách tiếp cận này người
sử dụng có thể tổ hợp các đặc trưng trong mô hình dữ liệu một cách nhanh chóng và mềm dẻo để tạo ra các tập đặc trưng phức tạp hơn để biểu diễn được quan hệ phức tạp của thế giới thực
arc digitized in direction
From Node
Right poly
Left poly
Ar c
ID
6
1 D
-3, -5, 4 3
A
List of Arcs
No of Arc
Polygon
ID
Hình 1.9 Xây dựng topo cho CSDL Vector
Arc:l-u tr÷
Trang 241.4 Ứng dụng của hệ thông tin địa lý
Chức năng phân tích không gian liên quan đến tất cả các ngành khoa học về Trái đất sử dụng dữ liệu địa lý Các chức năng phân tích thuộc tính còn liên quan đến các dữ liệu thống kê xã hội học Chức năng liên kết không gian tìm kiếm hỏi đáp và định vị liên quan đến khoa học quân sự, viễn thám hàng hải Muốn có một hệ thông tin cho cơ sở dữ liệu mạnh đòi hỏi phải có sự liên kết và phát triển phần mền mạnh và như vậy GIS liên quan trực tiếp đến toán học tin học Vấn đề giao thông cũng được quản lý bằng GIS Sau đây sẽ nên
sự cần thiết của hệ thông tin địa lý, tính kinh tế và người sử dụng GIS để qua
đó có thể hiểu được GIS có thể được ứng dụng cụ thể trong ngành nào và với mục đích gì
Sự cần thiết của GIS đối với kinh tế - xã hội
GIS ngày càng có tầm quan trong ngành kinh tế-xã hội Theo điều tra của Mordic Kvanjit (1987) có khoảng 50%-70% dữ liệu dùng trong hành chính là dữ liệu địa lý Dữ liệu bản đồ và địa lý được sử dụng trong nhiều ngành khác nhau và các ngành như xây dựng, hành chính, nông nghiệp, rừng, quản lý tài nguyên, viễn thông, cung cấp điện, giao thông đã bỏ ra 1,5-2% ngân sách của mình Nếu tính theo tổng sản lượng tăng trưởng quốc gia (GNP) thì tiền phí 0,50% cho GIS trong các nước công nghiệp và các nước phát triển 0,1% GIS trong các nước Đông âu từ 1989 đến nay đã phát triển không ngừng và kinh phí cho GIS ngày càng tăng bởi lẽ GIS có khả năng xử
lý dữ liệu từ nhiều ngành khác nhau Sự phát triển của một thực thể không gian nào đó (theo quan niệm của GIS, sẽ kéo theo sự phát triển thay đổi của thực thể không gian khác Ví dụ sự phát triển của khu dân cư mới kéo theo các vấn đề khác như hệ thống trường học, cấp thoát nước, giao thông Tiếng
ồn giao thông gây ô nhiễm và tác động nên con người GIS cho phép tính toán
Trang 25và cung cấp dữ liệu cần thiết cho việc xử lý tác động trên GIS tham gia vào việc vận hành và bảo dưỡng đường ống và các loại cáp ngầm khác nhau Số lượng cáp và đường ống ngầm theo chủng loại rất nhiều và phức tạp, rất rễ dàng gây nhầm lẫn, chồng chéo GIS sẽ cho phép bảo dưỡng, vận hành thể hiện các đối tượng không gian trên theo kích thước, chủng loại và đặc biệt tọa
độ không gian của chúng ở bất kì vị trí nào Có thể kể ra là thành phố Oslo, Norway ( dân số 500000 ) có 5 triệu mét đường ống và cáp ngầm thể hiện trên
20 loại bản đồ khác nhau với số lượng 4500 tờ GIS sử dụng trong các ngành quản lý tài nguyên và môi trường Các vấn đề môi trường mang tính toàn cầu
mà GIS có thể sử dụng cho nghiên cứu:
- Bệnh liên quan đến môi trường
- Hiệu ứng nhà kính và thay đổi khí hậu GIS tham gia vµo viÖc ghi nhËn ®iÒu kiÖn thiªn nhiªn, t×m ra vïng thÝch hîp vµ tiÒm n¨ng GIS ®-îc øng dông rÊt nhiÒu trong qui ho¹ch ph¸t triÓn h¹ tÇng c¬ së kinh tÕ x· héi
Trang 26CHƯƠNG II XÂY DỰNG ỨNG DỤNG GIS BẰNG MAPWINDOW
Vấn đề quy hoạch và phát triển một khu dân c- mới rất cần sự hỗ trợ của công cụ GIS trong xử lý dữ liệu, đặc biệt là các dữ liệu về địa hình Hiện nay một số phần mềm GIS như Arcvew, Mapinfor cũng đó giỳp ta thực hiện cỏc cụng việc trờn Tuy nhiờn việc đưa ra những truy vấn theo ý người dựng cũn những hạn chế đặc biệt là khi tớnh toỏn diện tớch và truy vấn so sỏnh giữa cỏc đối tượng; việc xõy dựng thờm cỏc cụng cụ cho cỏc phần mềm này gặp nhiều khú khăn bởi đõy là những phần mềm thương mại
Phần mềm Mapwindow cú thể thực hiện được điều này bằng việc xõy dựng cỏc Plug-in bằng cỏch lập trỡnh trờn nền C# Chớnh vỡ vậy em đó xõy dựng cỏc cụng cụ hỗ trợ trong plug-in của Mapwindow để hỗ trợ việc quy hoạch xõy dựng nụng thụn đỏp ứng yờu cầu bài toỏn đề ra: tớnh diện tớch để kiểm tra tiờu chớ, tớnh số tiền phải đền bự khi quy hoạch
MapWindow là phần mềm hiện cú sẵn để tải về miễn phớ để cài đặt từ trang web của MapWindow: www.mapwindow.org MapWindow là một ứng dụng Windows yờu cầu cài đặt của Microsoft NET framework Nú chạy trờn
XP, Vista, và Windows 7 và hoạt động tốt trờn mỏy 64-bit Chương trỡnh này
là khỏ trực quan dễ sử dụng đặc biệt đối với những người mới sử dụng về ứng dụng GIS
Cỏc chương trỡnh MapWindow là một phần của một dự ỏn mó nguồn mở cho phộp lập trỡnh trờn C# hoặc một số chương trỡnh lập trỡnh khỏc để xõy dựng cỏc plug-in giỳp cho người dựng cú thể sửa đổi và mở rộng chương trỡnh MapWindow phự hợp với nhu cầu cỏ nhõn
Trang 27MapWindow là được phát triển liên tục bởi cộng đồng người sử dụng trên khắp thế giới Nó sẽ càng ngày càng hoàn thiện và được sử dụng như một phần mềm GIS chuyên nghiệp
2.1 Khung kiến trúc một ứng dụng MapWindow
2.1.1 Không gian làm việc
MapWindow duy trì một không gian làm việc bao gồm các lớp khác nhau, nhãn hiệu, màu sắc và phong cách mà ta định nghĩa cho bản đồ Để bắt đầu một dự án mới tại bất kỳ thời điểm nào bằng cách nhấn vào nút thanh
công cụ “New” Bất kỳ sự thay đổi nào mà ta thực hiện cho một dự án không được lưu trữ cho đến khi nhấp vào nút trên thanh công cụ “Save”, hoặc khi
kết thúc ứng dụng Dự án trước đây được truy cập bằng cách nhấn vào nút
thanh công cụ “Open” hoặc chọn từ “File” từ menu trên cùng và nhấp vào
“Recent Projects” Tập tin dự án mang phần mở rộng Mwprj
Để thiết lập chung cho khung làm việc hiện thời nhưng hệ tọa độ, ngôn
ngữ, đơn vị ta chọn vào menu “File” rồi nhấp vào “Settings”
Trước khi bạn có thể sử dụng bất kỳ các plug-in, bạn phải khẳng định
nó được kích hoạt trong MapWindow Để làm điều này chọn "Plug-in" từ
menu chính và click vào các plug-in mà bạn muốn để kích hoạt Nó sẽ vẫn được kích hoạt, ngay cả trong các dự án mới, cho đến khi bạn nhấp vào nó
Trang 28một lần nữa Một khi một plug-in được kích hoạt một nút thanh công cụ mới hay mục trình đơn sẽ được hiển thị cho phép bạn sử dụng nó
2.2 Tạo các lớp bản đồ chuyên đề
Các bản đồ sản xuất thường sẽ được bao gồm một số các lớp dữ liệu
GIS Những lớp này được thêm bằng cách nhấn vào nút thanh công cụ "Add"
Mỗi lớp được thêm vào được liệt kê trong cửa sổ quản lý lớp bản đồ (Để sử
dụng chọn vào View → Panels → Legend View nếu không nhìn thấy) Click
đúp vào lớp dữ liệu trong Legend hoặc nhấp chuột vào nút trên thanh công cụ
“Properties” để xem các thông tin về lớp như: Hệ tọa độ, các trường dữ liệu
…Để loại bỏ lớp có thể chọn vào “Remove” hoặc bỏ hết các lớp chọn vào
“Clear” trên thanh công cụ của MapWindow
Các biểu tượng màu hiển thị trong Legend minh họa các loại dữ liệu trong các lớp (đa giác, đường hoặc điểm) Thứ tự của các lớp trong Legend
xác định thứ tự lớp phủ trong bản đồ: các lớp cao hơn sẽ được hiển thị ưu tiên trước đối với các lớp có vị trí thấp hớn Để thay đổi thứ tự của một lớp chỉ cần nhấp vào và kéo nó Có thể tắt, mở lớp bản đồ chọn vào nút chọn trong
Legend View
MapWindow sẽ hiển thị các loại khác nhau của dữ liệu GIS, bao gồm: vector (đa giác, đường, và các điểm), rasters (hình chữ nhật lưới dữ liệu), và hình ảnh
2.2.1 Biên tập, trình bày, xây dựng bản đồ chuyên đề
Khi lần đầu tiên thêm một lớp tất cả các hình dạng được đưa ra cùng màu và cùng đường nét MapWindow có hai hộp thoại để tùy biến tượng
trưng (màu sắc, đường nét, phong cách, vv) Một là hộp thoại “Layer
Properties”, có thể được truy cập bằng cách nhấp đúp lớp trong Legend Hai
Trang 29là nút trên thanh công cụ “Categories” Cả hai đều làm việc nhiều theo cùng một cách
Giá trị duy nhất
Nếu lớp đƣợc tạo
bởi các đối tƣợng riêng
biệt, tiến hành trình bày
thiết lập khi lớp dữ liệu chƣa đƣợc trình bày lần nào cho các đối tƣợng Tiếp
tục nhấp vào nút “Generate Categories” để hiển thị hộp thoại “Category
thuộc tính đƣợc chọn
Trong hộp chọn “Classification type” chọn “Unique values”
Chọn thuộc tính trong phần “Classification field” để gán màu sắc khác nhau cho các đối tƣợng trong lớp dữ liệu
Chọn “Color scheme” để có các bảng màu khác nhau Các dải màu này có thể đƣợc chỉnh sửa theo tùy ý bằng cách chọn vào nút bên cạnh
Nếu để màu hiển thị một các tự do thì chọn vào “Choose color randomly” Nếu không chọn mục này thì màu của các đối tƣợng trong phân loại sẽ từ trái sang phải trong dải màu đang chọn
Trang 30 Nếu “Set gradient” được chọn thì màu của các vùng sẽ hiển thị từ mờ tới sáng Hiệu ứng này thực sữ rõ ràng đối với những vùng có diện tích lớn
Nhấp vào nút “Ok” để kết thúc
Dữ liệu liên tục
Nếu dữ liệu của lớp cần trình bày có dạng liên tục như dân số, diện tích … sau đó ta phải xác định loại hoặc khoảng giá trị nào đó Bắt đầu bằng cách mở hộp thoại “Category” và lựa chọn lĩnh vực phân loại và màu
Nếu muốn hiển thị các khoảng giá trị bằng một đoạn đường nối màu sắc, ánh sáng đỏ cho các giá trị thấp, màu đỏ sẫm cho các giá trị cao, chọn danh sách bảng màu trong hộp thoại Không chọn “Set gradien” bởi vì điều này chỉ thể hiện màu trong các dữ liệu dạng vùng hay một loại dữ liệu nào khác
Nếu lớp dữ liệu là dạng đường hoặc điểm, có thể có ý nghĩa hơn để minh họa phân loại màu bằng cách sử dụng kích thước biểu tượng (ví dụ như tăng độ dày của đường hoặc kích thước của điểm) chứ không phải là màu các đoạn đường Để làm được điều này phải chọn “Use variable line width” và xác định giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của biểu tượng Kích thước sẽ được dựa vào giá trị trong trường được chọn trong “Classification field”
2.2.2 Tạo và chỉnh sửa lớp dữ liệu bản đồ
Làm việc với Legend
The Legend là một đại diện đồ họa của tất cả các lớp bản đồ trong dự
án Vị trí của Legend là ở phía bên tay trái của màn hình Mỗi dòng của văn bản đại diện cho một lớp dữ liệu được mô tả trong các hiển thị bản đồ The Legend cung cấp chức năng thao tác lớp nhưng không giới hạn để thay
Trang 31đổi một tượng trưng lớp hoặc tự hiển thị cho các lớp The Legend có thể được
bật và tắt
Checkboxs được sử dụng để xác định xem một lớp có thể ẩn hoặc hiển
thị bản đồ
Lớp ký hiệu chỉ số cung cấp một chỉ báo trực quan cho lớp GIS, sự
xuất hiện của các lớp trong bản đồ được gọi là tượng trưng của lớp Trong
cửa sổ Legend, đa giác được chỉ định bởi một đa giác, hoặc hộp vuông, đường được chỉ định bởi một đường, và điểm bằng một dấu chấm nhỏ Raster hình ảnh được chỉ định bởi một biểu tượng máy ảnh hoặc bởi một hộp vuông, tùy thuộc vào loại hình ảnh
Phần lớn các chức năng được giao Legend được tìm thấy trong menu chuột phải Truy cập trình đơn này bằng cách click chuột phải vào tên
layer Trình đơn này chứa các tùy chọn cho các thao tác lớp
Các tùy chọn Add Group cho phép bạn có một lựa chọn của các
lớp trong một dự án dưới một tiêu đề chung
Các tùy chọn Add layer sẽ trả về một cửa sổ Map Add layer cho
phép bạn điều hướng đến một thư mục tập tin có chứa shapefiles vector và hình ảnh raster
Các tùy chọn Layer Remove loại bỏ các lớp hoạt động
từ Legend và hiển thị bản đồ
Layers delete tùy chọn loại bỏ tất cả các lớp từ dự án
lớp
Trang 32 Các tùy chọn cài đặt Label mang lại Labeler Shapefile mà cho
phép bạn tạo ra một chương trình ghi nhãn cho lớp
Các tùy chọn biểu đồ sẽ mở ra cửa sổ Kiểu Biểu đồ cho phép bạn
tạo và thao tác các bảng xếp hạng khác nhau bằng cách sử dụng các
dữ liệu liên quan đến một lớp Những biểu đồ sau đó có thể được hiển thị trong hiển thị bản đồ
thể được sử dụng để phân loại và tạo biểu đồ mầu cho các tính năng của một lớp
Bảng tùy chọn Attribute Editor sẽ mở ra cửa sổ Attribute Editor
Bảng
Các tùy chọn quản lý ký hiệu mở cửa sổ quản lý ký hiệu có thể
được sử dụng để lưu các chương trình khác nhau tượng trưng cho một lớp nhất định
Các tùy chọn File Save As lớp cho phép bạn xác định vị trí và tên
tập tin trong đó để lưu các lớp được chọn vào máy tính của bạn
Thay đổi tên lớp bản đồ
Trang 33Thay đổi tên lớp không ảnh hưởng đến dữ liệu cơ bản Tên layer là dự án phụ thuộc và sẽ không thay đổi bất kỳ thông tin nào trong tập tin nguồn Kích
đúp vào tên layer để mở cửa sổ Layer Properties Bạn cũng có thể truy cập cửa sổ này bằng cách chọn tùy chọn Properties trong menu chuột phải
Một lượng lớn các chức năng trong MapWindow được phân công vào
cửa sổ Layer Properties
Chạy dọc theo phía trên của cửa sổ, dưới tên layer, là một loạt các
tab Nhấp vào tabGeneral Tab này chứa một lĩnh vực mà chỉ định tên của lớp như nó xuất hiện trong Legend Để thay đổi tên lớp, chỉ đơn giản là ta xóa các văn bản trong trường Name và thay thế nó bằng văn bản mong muốn Tab
này cũng cung cấp một số thông tin về tập tin nguồn của lớp và cung cấp một
nơi cho ta để tạo ra một mô tả ngắn gọn của lớp Click Apply để cập nhật Legend để hiển thị tên layer mới và Ok để đóng cửa sổ
Nhóm
Các lớp được liệt kê trong Legend có thể được nhóm lại với nhau Chú ý rằng khi bạn thêm các layer vào một dự án mới, chúng được đặt vào một
nhóm duy nhất có tên lớp dữ liệu Để tạo một nhóm mới, chọn tùy chọn Add
Group trong menu chuột phải Một nhóm với một hộp kiểm được thêm vào ở
phía trên cùng của Legend tựa đề New Group Sử dụng cùng một quá trình được mô tả trong phần trên thứ tự vẽ, bây giờ bạn có thể kéo các lớp vào nhóm mong muốn Tên nhóm có thể được thay đổi bằng cách chọn tùy
chọn Properties trong Right Click Menucủa nhóm
Các lớp kiểm soát chung
Tab General có ba lĩnh vực và hai hộp kiểm tra cung cấp các lớp kiểm soát chung
Trang 35Tùy chọn bao gồm ba hộp kiểm
Vẽ nhanh Mode - Tùy chọn này cho phép các ứng dụng để tải dữ liệu hình khối trong bộ nhớ cho các bản vẽ nhanh hơn
Chỉnh sửa Mode - Tùy chọn này bắt đầu hoặc dừng phiên chỉnh sửa cho các shapefile
Spatial Index - Tùy chọn này tạo ra một R-tree cho phép tìm kiếm nhanh hơn và tạo ra hai tập tin với MWD và tiện ích mở rộng mwx trong thƣ mục shapefile
Trang 36 Kích Shape tối thiểu/điểm ảnh cho phép bạn xác định số lượng
tối thiểu của các điểm ảnh ở quy mô hiện tại bản đồ cần thiết để
vẽ một hình đa giác hoặc polyline và nhãn tương ứng của
nó Nhấp vào mũi tên lên và xuống để xác định số lượng điểm ảnh
Chế độ Collision cung cấp cho bạn với các tùy chọn trong một thả
xuống về việc làm thế nào để xử lý các hình dạng điểm mà chồng chéo nhau
Cho phép va chạm - Tùy chọn này cho phép chồng chéo điểm
Tránh va chạm điểm điểm vs - Tùy chọn này sẽ điều chỉnh chồng chéo các vị trí điểm để tránh va chạm
Tránh va chạm điểm nhãn vs - Tùy chọn này sẽ điều chỉnh vị trí trên bản đồ, nơi hình dạng điểm trùng với nhãn hình dạng để tránh va chạm
Các kiểu của một điểm
Cửa sổ này sẽ cung cấp cho bạn vô số tùy chọn cho kiểu dáng một lớp bản đồ các điểm như các thành phố Ở phía bên tay trái của cửa sổ là một ô xem trước và một số điều khiển cơ bản trong ba lĩnh vực:
Các lĩnh vực Size cho phép bạn xác định kích thước của điểm
Các lĩnh vực xoay cho phép bạn xoay điểm từ 0 đến 360 độ
Các lĩnh vực màu Fore cho phép bạn thay đổi các điểm màu sắc chính
Phía bên tay phải của cửa sổ được chia thành bốn tab khác nhau: biểu tượng, ký tự, biểu tượng và chọn Options
Trang 37Các ký tự
Các tab ký tự cung cấp cho bạn truy cập vào các chữ cái, số và ký hiệu có sẵn trong phông chữ máy tính của bạn như Times New Roman,
Webdings, Wingdings và vv Kiểm tra Hiển thị Tất cả các hộp kiểm Fonts để
truy cập vào tất cả các phông chữ có sẵn trên máy tính của bạn Bạn thay đổi các lớp điểm vào một trong các biểu tượng này, sử dụng thanh cuộn để tìm biểu tượng mong muốn và click vào nó Sự xuất hiện của các lớp điểm sẽ thay
đổi trong ô xem trước Bạn sẽ phải bấm Apply hoặc OK để ban hành sự thay
đổi trong các hiển thị bản đồ
bằng cách nhấp vào tên, và các hình ảnh được hiển thị trong hộp dưới đây
thay đổi cho phù hợp Kiểm tra hộp kiểm Scale to quy mô hình ảnh để nó vẫn
có cùng kích thước màn hình hiển thị bản đồ bất kể mức độ zoom
Các tùy chọn đối với điểm
Tab Options cung cấp chức năng để thay đổi sự xuất hiện của biểu tượng hoặc ký tự bạn đã chọn làm hình dạng cho các lớp điểm Lưu ý rằng các tùy chọn trong tab này sẽ không ảnh hưởng đến một hình dạng được lựa chọn từ
các loại thẻ Icons Tab Options được chia thành hai phần chính Hộp Fill cung
cấp cho bạn cách để làm thay đổi sự xuất hiện của các bên trong của hình
dạng Vùng Fill Type thả xuống hộp có ba lựa chọn: Đơn giản,
Trang 38Hatch và Gradient Theo các bạn chọn, hộp Fill cho phép tùy chọn khác
nhau
Các tùy chọn đơn giản chỉ có một hộp kiểm Fill hiện để xác định có hay
không để hiển thị màu sắc nổi bật
Các tùy chọn Hatch, ngoài hộp kiểm Show Fill, cũng cho phép bạn chọn
một kiểu hatch, mà về cơ bản là một mô hình để hiển thị màu sắc nổi
bật Chọn hộp thả xuống bởi trường US Hatch để truy cập vào một loạt các lựa chọn cho phong cách mẫu Ngoài ra còn là một lĩnh vực Màu Trở lại nơi
mà bạn có thể chọn màu nền cho mẫu Bạn có thể chọn để chuyển màu nền
hoặc với các hộp kiểm Transparent
Các tùy chọn Gradient cơ bản cho phép bạn chọn hai màu sắc
MapWindow sau đó sẽ tạo ra một quá trình chuyển đổi dần dần từ một màu
khác trên bề mặt của hình dạng Trong trường Loại Gradient, bạn có thể chọn
cho quá trình chuyển đổi hình dạng trong một thời gian, hình tròn hoặc hình
chữ nhật Trong lĩnh vực góc, bạn có thể xoay gradient từ 0 đến 360 độ Hai
màu sắc là màu sắc nổi bật và màu sắc cuối cùng mà bạn chỉ định trong lĩnh
vực Màu End
Màu sắc
tạo ra một màu tuỳ chỉnh bằng cách lựa chọn các mức độ bão hòa, màu sắc và ánh sáng phát quang và xác định tỷ lệ của màu đỏ, xanh lá cây và xanh da trời Điều này được thúc đẩy bởi một hộp màu gradient và một thanh trượt