1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu các công cụ hỗ trợ tạo bài giảng e learning cho giáo viên trung học phổ thông

79 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy yêu cầu đặt ra là phải có một công cụ biên soạn bài giảng để giúp cho giáo viên có thể soạn ra các bài giảng, giáo trình trực tuyến của mình theo đúng ý đồ sư phạm và cấu trúc bài

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

Thái Nguyên, Tháng 09 năm 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Gia Hiểu

Thái Nguyên, Tháng 09 năm 2011

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Tìm hiểu các công cụ hỗ trợ tạo bài

giảng e-learning cho giáo viên trung học phổ thông” này là do tôi tự

nghiên cứu, tìm hiểu và tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau Luận văn tốt nghiệp là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn toàn nghiêm túc, trung thực của bản thân Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và được trích dẫn hợp pháp

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và sự trung thực trong luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 09 năm 2011

Họ tên người viết

Mai Thị Thuý

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông - Đại học Thái Nguyên, Viện Công Nghệ thông Tin Việt Nam - những người đã truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Em xin đặc biệt cảm ơn PGS.TS Nguyễn Gia Hiểu - người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn này Nếu không có sự động viên khích lệ, những chỉ bảo ân cần cùng những kiến thức hỗ trợ của thầy thì em khó lòng hoàn thiện được luận văn này

Cuối cùng, con xin cảm ơn bố mẹ, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, các đồng nghiệp, các anh chị em trong lớp Cao học K8, những người đã sát cánh cùng chung những niềm vui, cùng chia sẻ những khó khăn, động viên tinh thần và nhiệt tình hỗ trợ cho tôi các công cụ trong quá trình tôi thực hiện luận văn này

Thái Nguyên, tháng 09 năm 2011

Mai Thị Thuý

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 4

1.1 Khái niệm e-learning 4

1.2 Đặc điểm của e-learning 7

1.3 Kiến trúc của hệ thống e-learning 8

1.4 Lợi ích của e-learning 12

1.5 Tình hình phát triển và ứng dụng e-learning 13

1.6 Đặc điểm nhận thức riêng của học sinh trường PT Vùng cao - Việt Bắc 16 CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CÁC CHUẨN VÀ CÔNG CỤ CHO E-LEARNING 17

2.1 Các chuẩn trong e-learning 17

2.1.1 Chuẩn đóng gói 17

2.1.2 Chuẩn trao đổi thông tin 18

2.1.3 Chuẩn meta-data 18

2.1.4 Chuẩn chất lượng 19

2.2 Tìm hiểu và phân tích một số công cụ thực hiện cho e-learning 19

2.2.1 Công cụ để truy cập 19

2.2.2 Công cụ biên tập nội dung 20

2.3 Hệ thống LMS/LCMS 28

2.3.1 Hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở Moodle 29

2.3.2 Tính năng của Moodle 30

2.3.3 Những ưu điểm của Moodle 35

2.3.4 Những hạn chế của Moodle 38

2.3.5 Đánh giá chung về Moodle 38

2.4 Công cụ để tạo nội dung trong hệ thống Moodle 39

2.4.1 Công cụ tạo bài giảng điện tử LectureMaker 40

Trang 6

2.4.2 Công cụ tạo bài giảng điện tử Adobe Captivate 41

2.4.3 Công cụ tạo bài giảng điện tử eXe 46

CHƯƠNG III: TẠO NỘI DUNG BÀI GIẢNG E-LEARNING 48

3.1 Quy trình xây dựng bài giảng điện tử 48

3.2 Giới thiệu hệ thống 48

3.3 Xây dựng bài giảng điện tử trong hệ thống Moodle 53

3.3.1 Xác định mục tiêu và đưa ra tiến trình của bài giảng 53

3.3.2 Xây dựng kịch bản cho bài giảng 55

3.3.3 Thiết kế giao diện cho bài giảng Quá trình nguyên phân 57

3.3.4 Xây dựng nội dung bài giảng Quá trình nguyên phân 59

3.3.5 Giới thiệu bài Sử dụng mạng cục bộ 60

3.4 Tạo bài kiểm tra trực tuyến 62

3.5 Thực nghiệm và đánh giá 64

3.5.1 Thực nghiệm 64

3.5.2 Kết quả các phiếu điều tra 65

3.5.3 Đánh giá kết quả thực nghiệm 67

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 Elearning Electronic Learning

3 Moodle Modular Object-Oriented Dynamic Learning

Environment

4 eXe eLearning XHTML editor

6 SCORM Sharable Content Object Reference Model

7 SCO Sharable Content Object

11 LMS Learning Managerment System

12 LCMS Learning Content Managerment System

13 CAS Content Authoring System

14 SME Subject Matter Expert

15 ID Instructional Designer

16 LMS Learning Managerment System

17 LCMS Learning Content Managerment System

18 API Application Programming Interface

19 XML Extensible Markup Language

21 PDA Personal digital assistant

23 ASP Active Server Pages

24 VLE Virtual Learning Environment

25 LDAP Lightweight Directory Access Protocol

Trang 8

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 1.2: Kiến trúc hệ thống e-learning 8

Hình 1.3: Kiến trúc trong chương trình đào tạo e-learning 10

Hình 2.1 Các Môđun hệ thống LMS 30

Hình 2.2: Tạo câu hỏi trắc nghiệm với Captivate 45

Hình 3.1: Giao diện hệ thống 52

Hình 3.3: Giao diện mở đầu 57

Hình 3.4: Giao diện phần Quá trình nguyên phân 58

Hình 3.5: Các câu hỏi được lồng ghép vào nội dung của bài giảng 58

Hình 3.6: Sơ đồ tóm tắt quá trình nguyên phân 59

Hình 3.7: Giao diện của bài Sử dụng mạng cục bộ 61

Hình 3.8: Câu hỏi kiểm tra kiến thức cuối bài học 62

Hình 3.9: Hoạt động/đề thi trong moodle 62

Hình 3.10: Lựa chọn dạng câu hỏi 63

Hình 3.11: Điểm kết quả bài kiểm tra 64

DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 1.1: So sánh lớp học truyền thống với e-learning ……… 7

Bảng 1.2: Bảng tổng hợp các cấp trong chương trình đào tạo………12

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát thực nghiệm……….62

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, e-learning đã và đang trở nên gần gũi với tất

cả mọi người Nhiều trường đại học, cao đẳng ở Việt Nam đã và đang từng bước triển khai xây dựng hệ thống e-learning phục vụ cho công tác dạy và học tập trực tuyến, tạo điều kiện học tập mọi lúc, mọi nơi cho học sinh, sinh viên

E-learning đã phát triển qua nhiều giai đoạn mà mỗi giai đoạn đi kèm với nó là những yêu cầu và khái niệm khác nhau, thời điểm hiện tại nó đi liền với việc tạo bài gảng, phân phối và chia sẻ các bài giảng qua mạng

Vì vậy yêu cầu đặt ra là phải có một công cụ biên soạn bài giảng để giúp cho giáo viên có thể soạn ra các bài giảng, giáo trình trực tuyến của mình theo đúng ý đồ sư phạm và cấu trúc bài giảng, sau khi biên soạn xong có thể đóng gói lại thành các gói nội dung (SCOs) dựa trên chuẩn SCORM (Sharable Content Object Reference Model), có khả năng tái sử dụng và tích hợp trên các hệ thống quản lý học tập như Moodle…

Bản thân tôi đang công tác tại Trường PT Vùng cao - Việt Bắc, là một trường dân tộc nội trú với 95% học sinh dân tộc thiểu số đến từ các tỉnh Miền Núi phía Bắc xa xôi – nơi mà ở đó điều kiện “học cái chữ” cũng đã rất khó khăn rồi Vì thế khả năng nhận thức của các em trong một lớp học cũng rất khác nhau Xuất phát từ những hạn chế và thấu hiểu được những tâm tư tình cảm của các em Bản thân luôn mong muốn rằng mình sẽ làm cái gì đó để giúp các em tự tin trong học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và vượt qua được rào cản ban đầu khi tiếp xúc với CNTT

Chính vì vậy, đề tài “Tìm hiểu các công cụ hỗ trợ tạo bài giảng

E-learning cho giáo viên trung học phổ thông” là cần thiết Sự thành công của

đề tài sẽ góp phần thúc đẩy ứng dụng CNTT&TT trong giảng dạy, học tập nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo thực tế Điều đó sẽ mang lại cơ hội được tiếp xúc nhiều hơn với CNTT cho các em học sinh dân tộc thiểu số của trường và cũng là nơi dành cho tất cả các giáo viên tâm đắc với sự nghiệp giáo dục và đào tạo nguồn cán bộ dân tộc thiểu số, có thể gửi gắm những tình cảm của mình với học sinh bằng những bài giảng, những tài liệu tâm huyết

Trang 10

nhất của mình để giúp các em học sinh có thêm công cụ học tập và rèn luyện kiến thức, vững bước trong tương lai vì sự nghiệp phát triển chung của chúng ta

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu, phân tích các “công cụ hỗ trợ tạo bài giảng e-learning” để giúp giáo viên có thể lựa chọn công cụ phù hợp với đặc thù từng môn học

Tạo giáo trình để sử dụng thông qua các thiết bị điện tử, giáo trình này

có thể thay thế được cho các giáo trình thông thường về nội dung kiến thức, đồng thời thay thế được giáo án giảng dạy của giáo viên

Thông qua các thiết bị điện tử học sinh có thể phần nào tìm kiếm được các giải đáp thắc mắc, rèn luyện tư duy và kỹ năng học tập Tự tìm hiểu và khai thác thông tin trong khi thời gian học tập trên lớp là hạn chế

Với mục tiêu “Lấy người học làm trung tâm”, “Học mọi lúc, mọi nơi và học tập suốt đời”, “Xây dựng một Xã hội học tập” Giúp học viên có thể tự

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Bối cảnh về ứng dụng CNTT trong dạy và học trực tuyến ở Việt nam Các kiến thức tổng quan về dạy học trực tuyến

Phần mềm quản lý dạy học trực tuyến Moodle và phần mềm xây dựng nội dung bài giảng Captivate, Lecture Maker…

4 Phương pháp nghiên cứu

o Về lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu, giáo trình về e-learning

Nghiên cứu các giáo trình chuyên ngành phương pháp dạy học

Trang 11

Nghiên cứu về các sản phẩm hệ thống e-learning đã có để đề xuất một

mô hình thích hợp hơn

Tìm hiểu về cách sử dụng phần mềm quản lý khóa học trực tuyến

Moodle và phần mềm xây dựng nội dung bài giảng Captivate, Lecture Maker

o Về thực nghiệm

Cài đặt để có hệ thống dạ y họ c trực tuyến dùng được v à hướng dẫn giáo viên sử dụng công cụ soạn bài giảng e-learning

5 Giả thiết khoa học

Các hệ thống đào tạo trực tuyến được sử dụng rộng rãi như hệ thống hỗ trợ giảng dạy trong đào t ừ xa Một số nghiên cứu thực nghiệm để ước lượng hiệu quả chung trong giáo dục và kết quả nhận được có thay đổi Những tác dụng của việc áp dụng đào tạo trực tuyến trong dạy học được ghi nhận

6 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 3 chương:

Phần mở đầu

Chương 1 Tổng quan về E-learning

Tập trung tìm hiểu về e-learning, cấu trúc chung của hệ thống e-learning

Chương 2 Tìm hiểu các chuẩn và công cụ cho E-learning

Tìm hiểu các chuẩn và công cụ thực hiện cho e-learning, công cụ quản lý học tập LMS/LCMS mã nguồn mở Moodle, công cụ tạo nội dung bài giảng điện tử Captivate, Lecture Maker, eXe

Chương 3 Tạo nội dung bài giảng E-learning

Sử dụng công cụ quản lý học tập mã nguồn mở Moodle xây dựng hệ thống quản lý học tập trực tuyến và sử dụng công cụ tạo nội dung bài giảng điện tử thiết kế bài giảng mẫu, tạo các câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm

Phần kết luận

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 1.1 Khái niệm E-learning

E-learning (Electronic Learning) có thể nói khái quát là sự áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông để tạo ra một môi trường ảo cho việc dạy

và học Có thể gọi e-learning là đào tạo điện tử bởi vì bản chất của nó là thông qua các môi trường trung gian như máy tính, internet, truyền hình,…để thực hiện dạy và học (các hình thức đào tạo từ xa qua radio và vô tuyến trước đây

là dạng sơ khai của e-learning)

Các giáo trình được biên soạn dựa trên các phần mềm đa phương tiện,

có tích hợp các dữ liệu như văn bản, hình ảnh, đồ hoạ, âm thanh, video sẽ làm cho việc giảng dạy ngày càng được đa dạng hoá Học sinh không còn là những người thụ động tiếp thu thông tin mà sẽ trở thành những người sáng tạo, chủ động trong các bài học GV có thể đưa ra những chỉ dẫn học sinh lựa chọn

E-learning đã được áp dụng phổ biến tại các trường đại học ở nhiều nước trên thế giới, giúp sinh viên có thể chủ động học tập không hạn chế về thời gian và địa điểm thông qua mạng Internet Các đối tượng chính mà e-learning hướng đến bao gồm: doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức giáo dục và các trung tâm đào tạo

Hình 1.1: Mô hình e-learning

Trang 13

Trong mô hình này, hệ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần, toàn bộ hoặc một phần của những thành phần này được chuyển tải tới HS thông qua các phương tiện điện tử

- Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các phương tiện điện tử, đa phương tiện

- Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho HS bằng e-mail, HS học trên website, học qua đĩa CD-Rom,…

- Quản lý: Quá trình quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện điện tử Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng bản tin nhắn SMS, việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh) được thực hiện qua mạng Internet,…

- Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của HS trong quá trình học tập cũng được thông qua phương tiện điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua chat, forum trên mạng,…

Có nhiều thuật ngữ định nghĩa về e-learning Một cách tổng quát nhất

ta có thể định nghĩa về e-learning như sau:

E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, phân phối hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục): Internet, Intranets, truyền hình vệ tinh, băng từ audio/video, truyền hình tương tác và CD-ROM…

Trong đào tạo truyền thống, các bài giảng có sự hỗ trợ của lời giảng, động tác của GV tạo hiệu quả cho bài học Với các bài giảng tĩnh trong e-learning, HS phải đối mặt với các bài giảng dưới hình thức các file tĩnh khô

Trang 14

khan và nhàm chán Do đó, có rất nhiều quy tắc về cách thức trình bày một bài giảng điện tử, về sự tích hợp với đa phương tiện tạo hiệu ứng mô phỏng, vừa là quy tắc về cấu trúc các thành phần tài liệu điện tử cần phải có với một khóa học trong e-learning để tạo hứng thú cho HS và mang lại hiệu quả đào tạo

Trong đào tạo bằng e-learning cần có đầy đủ các loại tài liệu cung cấp cho người học Trong khoá học trực tuyến thì mọi tài liệu và hoạt động của các khoá học đều được cung cấp từ các dịch vụ của Internet Hoạt động dạy học cũng được phân bố giữa các thành phần đa truyền thông khác như: văn bản, thư điện tử, âm thanh, hình ảnh, các hoạt động tương tác, các mô phỏng, bài tập tự đánh giá, các bài kiểm tra, các nguồn thông tin, để HS dễ học, dễ tiếp thu, dễ ứng dụng

kiến phê phán, phản đối

- Thảo luận gián tiếp qua e-mail, chat, diễn đàn học tập

- Phản hồi thông tin sau hàng giờ, hàng tuần, thậm chí hàng tháng

- HS dễ dàng đưa ra ý kiến của riêng mình, kể cả phê phán

Tính Một con đường học tập chung Con đường và nhịp độ học tập

Trang 15

Yếu tố Lớp học truyền thống E-learning

- GV phải soạn bài hoặc biên

soạn tài liệu giảng dạy, chuẩn bị

phương tiện dạy học khi lên lớp

- HS được chọn GV thích hợp

- GV chuẩn bị nội dung dạy học, thiết kế, đóng gói và truyền tải nhờ CNTT&TT Tích hợp các phương tiện dạy học trong nội dung dạy học

Bảng 1.1: So sánh lớp học truyền thống với e-learning

1.2 Đặc điểm của E-learning

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng nói chung e-learning đều có những điểm chung sau:

E-learning dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Cụ thể hơn là công nghệ mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…

E-learning là một loại hình đào tạo mang tính cá nhân Mỗi HS của chương trình đào tạo e-learning lựa chọn các hoạt động từ danh mục cơ hội học tập cá nhân liên quan trực tiếp nhất tới kiến thức nền tảng, nhiệm vụ và công việc của mình tại thời điểm đó

E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do learning có tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng như đưa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người

e-E-learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức Hiện nay, e-learning đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nước trên thế giới với rất nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực e-learning ra đời

Trang 16

E-learning là một loại hình đào tạo năng động, có hiệu quả Nội dung thông tin mang tính thời đại, thực tế với đội ngũ chuyên gia và từ các nguồn thông tin đáng tin cậy nhất cùng các phương pháp tiếp cận tốt nhất

E-learning là loại hình đào tạo tổng quát E-learning cung cấp các hoạt động đào tạo từ rất nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tất cả các chủ đề có thể nghĩ ra được, cho phép HS lựa chọn dạng thức hoặc phương pháp học tập hoặc nhà cung cấp dịch vụ đào tạo tùy ý

1.3 Kiến trúc của hệ thống e-learning

Hệ thống e-learning là một môi trường dạy học sử dụng e-learning, trong đó các cá nhân cũng như các thành phần có thể tương tác với nhau thuận tiện, an toàn và được cá thể hoá cho việc học tập Hệ thống e-learning tham gia quá trình dạy học với vai trò là phương tiện dạy học cung cấp cho

GV phần mềm tạo lập và quản lý khoá học trực tuyến, quản lý HS, phân phối nội dung học tập

Hình 1.2: Kiến trúc hệ thống e-learning

Trang 17

Hệ thống e-learning gồm hai thành phần chính đó là hệ thống xây dựng nội dung bài giảng - Content Authoring System (CAS) và hệ thống quản lý học tập - Learning Management System (LMS) Sản phẩm trung gian để kết

nối hai hệ thống này chính là các khoá học trực tuyến Trong khi CAS cung cấp các phần mềm hỗ trợ GV tạo lập nội dung của khoá học thì LMS lại là nơi quản lý và phân phát nội dung khoá học tới HS

- Hệ thống quản lý học tập (LMS):

Phần mềm LMS cho phép GV tạo một cổng dịch vụ đào tạo trực tuyến (E-learning Portal) phục vụ HS ở mọi nơi, mọi lúc miễn thông qua mạng Internet LMS cho phép thực hiện các nhiệm vụ sau đây: Quản lý các khoá học trực tuyến và quản lý HS (đây là nhiệm vụ chính của LMS); Quản lý quá trình học tập của HS và quản lý nội dung dạy học của các khoá học; Quản

lý HS, đảm bảo việc đăng ký, kết nạp và theo dõi quá trình tích luỹ kiến thức của HS; Báo cáo kết quả học tập của HS và tích hợp với hệ thống quản lý đào tạo của nhà trường; Tích hợp các dịch vụ cộng tác hỗ trợ trong quá trình trao đổi giữa GV với HS, giữa HS với HS Các dịch vụ này bao gồm: giao nhiệm

vụ tới HS, thảo luận khoá học, trao đổi thông điệp điện tử, e-mail, thông báo mới, lịch học

- Hệ thống xây dựng nội dung bài giảng (CAS):

CAS là dòng sản phẩm dùng để hỗ trợ GV xây dựng nội dung khoá học trực tuyến GV có thể xây dựng bài giảng điện tử từ các phần mềm tạo web (FrontPages, Dreamwave) hay các phần mềm khác có chức năng xuất bản sang các file có định dạng html; các phần mềm mô phỏng (Adobe Flash, Adobe Captivate, Simulation tools); các phần mềm soạn thảo (Microsoft Word, Excel, PowerPoint, Acrobat Reader); các phần mềm tạo câu hỏi trắc nghiệm khách quan (Hot Potatoes, CourseBuidler); các phần mềm dạy học toán học (Maple, Mathematical, Geometry Cabri, Geometer's Sketchpad,

Trang 18

GeoSpacW, Auto Graph,…) Đặc biệt là những phần mềm chuyên dụng để xây dựng nội dung bài giảng trực tuyến gọi là Content Management System (CMS) Dựa trên các phần mềm này, GV có thể tạo ra cấu trúc bài giảng, soạn thảo nội dung bài giảng, xây dựng bộ câu hỏi đánh giá và nhúng multimedia vào một cách dễ dàng mà không cần nhiều đến kỹ năng lập trình máy tính Đôi khi có những hệ thống bao gồm cả CMS và LMS tích hợp với nhau

gọi là hệ thống quản lý nội dung học tập – Learning Content Management

System (LCMS)

Hình 1.3: Kiến trúc trong chương trình đào tạo E-Learning

Đối tượng tham gia vận hành hệ thống e-learning như sau:

- Người quản lý: Là những người quản trị hệ thống và cán bộ quản lý giáo dục

- GV: Cung cấp kiến thức cho HS thông qua các hoạt động học tập, các nhiệm vụ, các thông báo và một phần không thể thiếu đó là học liệu

- HS: Đối tượng phục vụ chính của elearning, HS tham gia vào để thu nhận kiến thức từ GV cung cấp Việc tham gia vào hệ thống phải được sự cho phép của người quản lý

Chương trình

đào tạo

Khoá học

Chương tài liệu web chủ Trang,

đề

Hình ảnh, âm thanh, flash…

Trang 19

Nền tảng của hệ thống đào tạo trực tuyến chính là phân phối nội dung khoá học từ GV đến HS và phản hồi những ghi nhận về quá trình tham gia của HS về hệ thống

Chương trình đào tạo e-learning được chia thành 5 cấp Mỗi cấp đều có yêu cầu đối với người tạo chương trình, phân phối quản lý nội dung, phương thức HS truy cập cũng như công cụ tạo và quản lý riêng biệt

đối với cấp

Phân phối và quản lý nội dung

Phương thức truy cập

HS phải đăng

ký truy cập

Learning Management System (LMS)

Truy cập vào khoá học, HS

có thể mở để xem và chọn khoá học cho mình

Course Authoring Tool

Truy cập bài học đòi hỏi HS chọn một trong các trang của bài học

Course authoring và Website authoring Tools

Trang Tạo trang phải

đưa được text

Cung cấp các trang cho HS theo

Phải có một cách để yêu cầu

Website authoring

Trang 20

Cấp Yêu cầu

đối với cấp

Phân phối và quản lý nội dung

Phương thức truy cập

Công cụ tạo

và quản lý vào và tích hợp

nó với các

media khác

thể hiện nó khi nhận được

Media Editor

Bảng 1.2: Bảng tổng hợp các cấp trong chương trình đào tạo

1.4 Lợi ích của E-learning

 E-learning đem dến một môi trường đào tạo năng động hơn với chi phí thấp hơn

 E-learning uyển chuyển, nhanh và thuân lợi

 E-learing tiết kiệm thời gian, tài nguyên và mang lại kết quả tin cậy

 E-learning mang lại kiến thức cho bất kỳ ai cần đến

 Đào tạo mọi lúc mọi nơi: Truyền đạt kiến thức theo yêu cầu Học viên

có thể truy cập các khóa học từ bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà, tại những điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần Đào tạo bất cứ lúc nào và bất cứ ai cũng có thể trở thành học viên

 Tính linh động: Học viên có thể lựa chọn cách học và khoá học sao cho phù hợp với mình Có thể học khoá học có sự hướng dẫn của giáo viên trực tuyến hoặc học các khoá học tự tương tác (Interactive self – pace course) và có

sự trợ giúp của thư viện trực tuyến

 Tiết kiệm chi phí: Học viên không cần tốn nhiều thời gian và chi phí cho việc đi lại Bất cứ lúc nào muốn học đều có thể học được mà không mất thời

Trang 21

gian phải lên lớp cả ngày mà chi cần ngồi ở nhà hay trên xe Bus cũng được Học viên chỉ tốn chi phí cho việc đăng ký khoá học và cho Internet

 Tối ưu: Bạn có thể tự đánh giá khả năng của mình hoặc một nhóm để lập ra mô hình đào tạo sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của mình

 Đánh giá: E-Learning cho phép các học viên tham gia các khoá học có thể theo dõi quá trình và kết quả học tập của mình Ngoài ra qua những bài kiểm tra giáo viên quản lý cũng dễ dàng đánh giá mức độ tiến triển trong quá trình học của các học viên trong khoá học

 Sự đa dạng: Hàng trăm khóa học chuyên sâu về kỹ năng thương mại, công nghệ thông tin sẵn sàng phục vụ cho việc học

1.5 Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning

ở các truờng Đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai learning cũng diễn ra rất mạnh mẽ

e-Trong những năm gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển CNTT cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đăc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà CNTT mang lại trong việc

mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục

Tại châu Á, e-learning chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hoá châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu Á Tuy vậy, đó chỉ là rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này đang trở nên ngày càng cao không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc

Trang 22

gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi được

mà e-learning mang lại

Nhật Bản là nước có ứng dụng e-learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực Môi trường ứng dụng e-learning chủ yếu là trong các công ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp,… và dùng để đào tạo nhân viên

Việc ứng dụng e-learning đã tăng trưởng trong cả môi trường giáo dục lẫn môi trường doanh nghiệp Có trên 1000 trường đại học truyền thống vòng quanh thế giới đã đề nghị các khoá học trực tuyến vào cuối năm 1999 Phần lớn dữ liệu gần đây từ một hệ thống người cung cấp quản lý mức cao (WebCT) cho biết rằng sự làm việc với gần 2500 trụ sở cơ quan trong 81 quốc gia (phần lớn ở Mỹ, Canada, UK và Australia) Việc này thay đổi từ trụ sở cơ quan trực tuyến giống như trường đại học của Phoenix đến các trường đại học truyền thống bao gồm khối liên minh tháng 10/2002 giữa Stanford, Princeton, Yale và Oxford cung cấp các khoá học cho trường đại học hoặc cao đẳng của họ với Open Course Ware Initiative đã khởi đầu bằng MIT trong 4/2004

Ở Việt Nam

Nếu thế kỷ 20 chứng kiến những đột phá trong phát triển công nghệ thông tin như một thành tựu khoa học ứng dụng, thì thế kỷ 21 lại chứng kiến

sự phát triển tột bậc của công nghệ ấy qua sự hóa thân vào vai trò một công

cụ đắc lực cho phát triển con người Đào tạo trực tuyến ra đời như một cuộc cách mạng về dạy và học của thế kỷ 21 Nhờ có những giải pháp tiên tiến của công nghệ để người dạy có thể thiết kế được những phương tiện truyền tải kiến thức và kỹ năng một cách hữu hiệu nhất tới người học, ngày nay người học có thể ngồi ở bất cứ đâu vào bất cứ lúc nào để “đến trường” mà vẫn đạt được hiệu quả học tập tốt nhất

Tuy nhiên, ở Việt Nam dịch vụ đào tạo trực tuyến mới chỉ nở rộ chưa lâu Xuất hiện đầu tiên ở khoa Công nghệ Thông tin Đại học Mở Hà Nội vào năm 2001, lúc đó nội dung đào tạo trực tuyến mới chỉ giới hạn ở lĩnh vực công nghệ thông tin và dành cho những người “sành công nghệ” Một số trường đại học khác cũng triển khai giải pháp đào tạo trực tuyến, nhưng mới chỉ dừng lại ở mức độ hạn chế Đến tháng 11/2004, ngành giáo dục ra mắt cổng

Trang 23

E-Learning chính thức tại địa chỉ http://el.edu.net.vn do Cục tin học Bộ Giáo dục Đào tạo tự thiết kế trên công nghệ Web Conferencing, sử dụng mã nguồn mở Đến nay đã 10 năm kể từ khi người học Việt Nam lần đầu ứng dụng E-Learning

tại đất nước mình, việc học trực tuyến đã dần trở thành thói quen của một thế hệ người Việt Nam, bất kể đó là học sinh, sinh viên hay là người đang đi làm Với

xu hướng chuyên môn hóa và sử dụng nhiều dịch vụ thuê ngoài chuyên nghiệp cùng với quan điểm tối ưu hóa chi phí đào tạo của doanh nghiệp, các chương trình đào tạo trực tuyến được thiết kế cá thể hóa cho doanh nghiệp sẽ có chỗ đứng tốt

Riêng trong năm 2009, số lượng các doanh nghiệp có quy mô nhân sự lớn tự triển khai hình thức đào tạo trực tuyến nội bộ đã tăng lên đáng kể, đi đầu là các ngân hàng Bên cạnh việc mua sản phẩm đào tạo trực tuyến “sẵn có trên giá hàng”, các doanh nghiệp Việt nam sẽ đi theo xu hướng thực hiện đào tạo kết hợp (blended training) cho các nội dung đào tạo đặc thù

Việt Nam đã gia nhập mạng E-learning châu Á (Asia E-learning Network – AEN, www Asia-E-learning.net) với sự tham gia của Bộ giáo dục

và Đào tạo, Bộ Khoa học – Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông…

Hiện nay e-learning ở Việt Nam đã có một số Website đào tạo trực tuyến (e-learning) như:

http://stu.hnue.edu.vn (hệ thống đào tạo trực tuyến của trường ĐHSP Hà nội)

http://www.vietnamlearning.vn (hệ thống đào tạo trực tuyến Việt Nam Learning)

http://www.sara.com.vn (hệ thống đào tạo trực tuyến Sara Việt Nam)

http://www.daotaotructuyen.org (cổng đào tạo trực tuyến Việt Nam)

http://www.itgatevn.com.vn (Cổng công nghệ, CNTT Việt Nam - itgate Việt Nam)

http://www.viettotal.com (giải pháp Tin học toàn diện viettotal)

http://truongcongnghe.vn (trường công nghệ không gian IT mới)

http://globaledu.com.vn/vietnam (website đào tạo tiếng anh lớn nhất Việt Nam)

http://www.Nis.com.vn (Network Information Security VietNam)

Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trong khu

Trang 24

vực e-Learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước

1.6 Đặc điểm nhận thức riêng của học sinh trường PT Vùng cao - Việt Bắc

Trường PT Vùng cao - Việt Bắc là một trường dân tộc nội trú với 95% học sinh dân tộc thiểu số, thuộc 30 dân tộc anh em đến từ các tỉnh Miền núi phía Bắc Nước ta Mỗi một dân tộc đều có những đặc thù riêng về phong tục, tập quán, văn hoá, ngôn ngữ… nên nhận thức của các em rất khác nhau, đặc biệt là trong học tập

Xuất phát từ những hạn chế và thấu hiểu được những tâm tư tình cảm của các em Bản thân luôn mong muốn rằng mình sẽ làm cái gì đó để giúp các

em tự tin trong học tập và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, hạn chế được những mặt yếu kém của bản thân hòa nhập với cộng đồng và vượt qua được rào cản ban đầu khi tiếp xúc với CNTT

Vấn đề hết sức quan trọng khi xây dựng một bài giảng điện tử đó là: cách giảng dạy phải hết sức linh hoạt, lôi cuốn, chú trọng các phương tiện nghe nhìn (multimedia) hơn là các bài giảng truyền thống theo kiểu đọc và tư duy, giúp người học dù ở trình độ nào cũng có thể tiếp thu kiến thức nhanh chóng, gây hứng thú (thậm chí là gây tò mò) cho người học, có như vậy thì bài giảng đó mới thành công Và điều đó sẽ mang lại niềm vui cho không những là các em học sinh của trường mà còn là nơi dành cho tất cả các giáo viên tâm đắc với sự nghiệp giáo dục và đào tạo nguồn cán bộ dân tộc thiểu số này, có thể gửi gắm những tình cảm của mình với học sinh bằng những bài giảng, tài liệu tâm huyết nhất của mình lên hệ thống Giúp các em có thêm cộng cụ học tập và rèn luyện kiến thức vững bước trong tương lai vì sự nghiệp phát triển chung của chúng ta

Trang 25

CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CÁC CHUẨN VÀ CÔNG CỤ CHO

E-LEARNING

2.1 Các chuẩn trong E-learning

Chuẩn e-learning sử dụng cho việc đóng gói các nội dung học tập, quy định cách thức trao đổi thông tin giữa các thành phần nội dung, tái sử dụng/chia sẻ /phân phối nội dung, đem lại tính bền vững cho nội dung (vẫn có thể sử dụng được các nội dung học tập khi công nghệ thay đổi, mà không phải thiết kế lại), giảm thời gian và chi phí tạo nội dung, đảm bảo chất lượng của nội dung

Các lợi ích nổi bật của việc áp dụng chuẩn e-learning là:

− Khả năng truy cập được (Accessibility): Tạo ra khả năng định vị và truy cập các nội dung học từ nơi xa đồng thời phân phối nó tới các vị trí

− Tính khả chuyển (Interoperability): Nội dung học tập được phát triển tại một nơi có thể được sử dụng tại một nơi khác, độc lập với mọi nền, công

các chuẩn đóng gói (packaging standards) Các chuẩn này cho phép hệ thống

quản lý nhập và sử dụng được các các khoá học khác nhau Các chuẩn đóng gói được chú ý hiện nay là:

− AICC: Do AICC cung cấp, chuẩn này có thể thiết kế các cấu trúc phức tạp cho nội dung Tuy nhiên, các nhà phát triển cho rằng chuẩn này rất

Trang 26

phức tạp khi thực thi và nó không hỗ trợ sử dụng lại các module ở mức thấp

- IMS Content and Packaging: Do IMS Global Consortium cung cấp, đặc điểm của nó là đơn giản và chặt chẽ, được cộng đồng E-learning áp dụng rất nhiều

− SCORM: Do ADL cung cấp, SCORM là sự kết hợp của nhiều đặc tả khác nhau trong đó có IMS Content and Packaging Chuẩn này đang được chú ý nhiều nhất và cũng có khá nhiều sản phẩm E-learning tuân theo chuẩn SCORM

2.1.2 Chuẩn trao đổi thông tin

Nhóm chuẩn thứ hai bao gồm 2 phần: Giao thức và mô hình dữ liệu cho phép các hệ thống quản lý đào tạo hiển thị từng bài học đơn lẻ Hơn nữa,

có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của HS, quá trình học tập của HS Những chuẩn như thế được gọi là chuẩn trao đổi thông tin (communication standards), chúng quy định đối tượng học tập và hệ thống quản lý trao đổi thông tin với nhau như thế nào

Chuẩn trao đổi thông tin Giao thức: chính là cách thức mà hệ LMS và đối tượng học trao đổi thông tin với nhau

Mô hình dữ liệu: xác định kiểu dữ liệu được sử dụng trong quá trình trao đổi thông tin như: họ tên HS, điểm kiểm tra, mức độ hoàn thành môn học,…

Hiện nay, AICC cũng đưa ra 2 chuẩn trao đổi thông tin là ARG006 và ARG010 ARG006 đề cập tới quá trình dạy học được quản lí bởi máy tính áp dụng cho các đào tạo dựa trên Web, các máy mainframe, đĩa ARG010 thì chỉ tập trung vào đào tạo dựa trên Web Bên cạnh đó, ADL cũng cung cấp SCORM RTE (SCORM RunTime Environment) SCORM RTE qui định sự trao đổi giữa hệ LMS và các SCO tương ứng với một module Thực chất, SCORM RTE sử dụng đặc tả mới nhất của AICC

2.1.3 Chuẩn meta-data

Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể

mô tả các khoá học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân loại được khi cần thiết Chúng được gọi là các chuẩn meta-data

Hiện nay có 3 đặc tả meta-data đã được đưa ra và có các sản phẩm thực

Trang 27

thi Các đặc tả đó là:

− IEEE 1484.12 Learning Object Metadata Standard

− IMS Learning Resourses Meta-data Specification

− SCORM Meta-data Standard

2.1.4 Chuẩn chất lượng

Nhóm chuẩn thứ tư nói đến chất lượng của các module và các khoá học Chúng được gọi là chuẩn chất lượng, kiểm soát toàn bộ quá trình thiết kế khoá học cũng như khả năng hỗ trợ của khoá học với những người tàn tật

Ngoài ra cũng còn một số chuẩn khác như: Test Questions - chuẩn về các câu hỏi kiểm tra, Inteprise Information Model – xác định các định dạng thông tin dùng để trao đổi giữa các hệ thống quản lí,…

Sự kết hợp các chuẩn đã tạo ra các giải pháp e-learning chi phí thấp, hiệu quả cao, tiện lợi cho những người tham gia trong cộng đồng e-learning

2.2 Tìm hiểu và phân tích một số công cụ thực hiện cho e-learning

Dựa vào chức năng của các công cụ, có thể chia các công cụ phục vụ cho e-learning thành ba loại chính: công cụ để truy cập e-learning, công cụ để tạo nội dung trong e-learning, công cụ phục vụ việc phân phối e-learning

2.2.1 Công cụ để truy cập

Để có thể học tập, người dùng cần phải truy cập vào hệ thống Do đó, việc học tập điện tử cần phải có các công cụ để tìm kiếm, duyệt, hiển thị và chạy các nội dung của e-learning Các công cụ đó phải tin cậy, dễ sử dụng, dễ thao tác và có khả năng hiển thị thông tin một cách chính xác

− Trình duyệt Web: cung cấp một giao diện người dùng (GUI) của Internet Trình duyệt Web đưa ra một cách thức đảm bảo thông tin luôn sẵn

có giữa những người trên toàn cầu, bằng cách đọc các file mã hóa bằng ngôn ngữ định dạng siêu văn bản, trình duyệt có thể cung cấp các thông tin cần thiết người dùng sử dụng các dòng máy tính khác nhau

− Media Player và Viewer: cho phép người dùng hiển thị dữ liệu giảng dạy với âm thanh, hình ảnh, video

Trang 28

2.2.2 Công cụ biên tập nội dung

2.2.2.1 Công cụ mô phỏng

Các chương trình máy tính có thể mô phỏng các điều kiện thời tiết, các phản ứng hoá học, các quá trình sinh học Môi trường IT (Information Technology) cũng có thể mô phỏng được Gần với mô phỏng là hoạt hình (animation) Hoạt hình là sự mô phỏng một chuyển động bằng cách thể hiện một tập các ảnh, hoặc các frame Có những công cụ hoàn hảo dùng cho việc tạo các hoạt hình và các mô phỏng của môi trường IT Với các công cụ như vậy, bạn có thể ghi và điều chỉnh các sự kiện diễn ra trên màn hình máy tính Với hoạt hình chỉ là ghi lại các sự kiện một cách thụ động, tức là HS chỉ xem được những hành động gì diễn ra mà không thể tương tác với các hành động

đó Với công cụ mô phỏng bạn có thể tương tác với các hành động (vd: phần mềm Adobe Flash)

Các tính năng của phần mềm:

 Ghi lại các chuyển động trên màn hình

 Chỉnh sửa lại các chuyển động

 Đưa thêm text các thành phần đồ họa như các mũi tên chỉ dẫn

 Đưa thêm tương tác cho HS

 Đưa thêm audio/video

 Xuất ra các định dạng khác nhau như *.swf, *.avi, *.gif

Khả năng ứng dụng trong e-Learning:

 Giải thích và trình diễn việc thực hiện các nhiệm vụ trong các ứng dụng IT và môi trường IT

 Đào tạo kĩ năng cho các HS không cần sử dụng môi trường thực

Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:

Giúp HS hiểu nhanh hơn Đầu ra có kích thước tương đối lớn Tạo các đối tượng học tập nhanh và

dễ dàng

Những ứng dụng này chỉ tập trung vào nội dung IT

Tạo được hứng thú cao cho người học

HS có thể tham gia tương tác trực tiếp

Trang 29

2.2.2.2 Công cụ soạn bài điện tử

Là các công cụ giúp cho việc tạo nội dung học tập một cách dễ dàng Các trang web với các thành phần duyệt và tất cả các loại tương tác (thậm chí

cả các bài kiểm tra) được tạo ra dễ dàng như việc tạo một bài trình bày bằng PowerPoint, Adobe Captive… Với loại ứng dụng này bạn có thể nhập các đối tượng học tập đã tồn tại trước như text, ảnh, âm thanh, các hoạt hình và video chỉ bằng việc kéo thả Điều đáng chú ý là nội dung sau khi soạn xong có thể xuất ra các định dạng như HTML, CD-ROM, hoặc các gói tuân theo chuẩn SCORM/AICC

Các tính năng của công cụ:

 Tạo các đối tượng duyệt

 Tạo các tương tác

 Nhập các đối tượng đã tồn tại

 Liên kết các đối tượng học tập với nhau

 Cung cấp các mẫu tạo khoá học nhanh chóng, thuận tiện

Công cụ loại này không có hạn chế nào cả Tất cả các mô hình học tập

có thể sử dụng được, tất cả các loại tương tác có thể xây dựng được Ngoài ra, các đối tượng học tập khác như các hoạt hình (được tạo bằng các công cụ khác) có thể được tích hợp

Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:

Không đòi hỏi các kiến thức về lập

trình (rất dễ học)

Giá thành cao

Trang 30

Ưu điểm Nhược điểm

Dễ sử dụng lại các đối tượng học tập

Xuất ra nhiều định dạng khác nhau

(HTML, gói tương thích với

SCORM, EXE )

Có các tính năng lập trình nâng cao

2.2.2.3 Công cụ soạn thảo Web

Là phần mềm dùng để tạo các trang web, giúp phát triển một Website nhanh hơn, hiệu quả hơn Có thể phân loại như sau:

 Phần mềm soạn thảo HTML - HTML editors (giúp bạn viết mã HTML)

 Phần mềm soạn thảo trực quan -WYSIWYG editors (giúp tự sinh

mã HTML thông qua việc bạn soạn thảo, kéo thả các thành phần)

 Phần mềm soạn thảo trực quan có hỗ trợ thêm các tính năng để tạo nội dung E-learning

Các tính năng của công cụ này:

 Nhập các đối tượng từ bên ngoài như các file flash, ảnh, film, audio

 Định nghĩa và tạo bố cục các trang web theo một cách đơn giản

 Thay đổi các trang web bằng cách thay đổi mã HTML trực tiếp

 Sử dụng mẫu (template) và CSS (Cascading Style Sheets)

 Sử dụng các tính năng nâng cao như dùng lớp, các nút

 Cung cấp các tính năng kết nối tới cơ sở dữ liệu

 Có các add-in hỗ trợ (CourseBuilder, LearningSite của Dreamweaver)

Khả năng ứng dụng: Công cụ không có hạn chế nào cả, tất cả các loại

mô hình học tập có thể được sử dụng, tất cả các loại tương tác có thể xây dựng được Hơn nữa, các đối tượng e-learning khác cũng có thể được tích hợp

Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:

Khả năng nhập các đối tượng học tập Tạo nội dung học tập đòi hỏi rất

Trang 31

ở ngoài vào trong hệ thống nhiều thời gian Tính tuân theo chuẩn

e-learning còn chưa tốt

Không yêu cầu kiến thức lập trình lúc

bắt đầu Dễ sử dụng lại các đối tượng

học tập và rẻ

Để tạo các tương tác phức tạp bạn cần phải biết các kiến thức về lập trình tương đối sâu

Một vài mẫu đã được tạo ra trước

dùng cho việc tạo ra nội dung học tập

Kiến thức về HTML vẫn yêu cầu, thậm chí với nội dung đơn giản

2.2.2.4 Công cụ tạo bài trình bày có Multimedia

Là phần mềm hỗ trợ đưa multimedia lên mạng, ngoài ra những phần mềm này hỗ trợ tính năng phát trực tiếp các bài trình bày qua mạng (Macromedia Breeze, MS Producer, Stream Author ) Phần mềm này phân loại theo:

 Tuân theo chuẩn e-learning chẳng hạn như SCORM

 Khả năng chỉnh sửa, đồng bộ hoá các multimedia có trong bài trình bày

 Khả năng cung cấp các mẫu (template) bài trình bày

 Khả năng quản lý các bài trình bày

 Quản lý những người tham gia bài trình bày

 Tối ưu hoá băng thông khi phát bài trình bày trên mạng

 Đưa các câu hỏi kiểm tra vào trong bài trình bày

Phần mềm có tính năng chung sau:

 Ghi âm thanh và hình ảnh (video) của người trình bày

 Xuất ra một số định dạng khác nhau

 Khả năng phát bài trình bày trực tiếp trên mạng

 Đồng bộ hoá âm thanh, video với các slide trình bày

Khả năng ứng dụng trong e-learning: phần mềm thích hợp cho việc tạo các bài trình bày có multimedia đi kèm (audio, video) sau đó phát trên mạng cho nhiều người xem Các bài trình bày có thể được phát trực tiếp hoặc lưu lại

để có thể xem sau khi có thời gian

Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:

Dễ sử dụng do các phần mềm thường Các bài trình bày không có cấu trúc

Trang 32

tích hợp vào PowerPoint phức tạp

Tạo ra được các bài trình bày hấp dẫn

do có multimedia Xuất ra được định

dạng có thể phát trên mạng, chia sẻ

thông tin với mọi người

Bài trình bày thường chỉ thực hiện được một chiều, không có sự tương tác ở phía người xem

2.2.2.5 Seminar điện tử

Các công cụ này dùng để hỗ trợ việc học tập đồng bộ trong một lớp học

ảo, một cách thể hiện của môi trường mà bạn có thể mô phỏng lớp học mặt đối mặt (face-to-face) dùng các kĩ thuật tiên tiến Lớp học ảo cung cấp một môi trường mà bạn có thể truy cập rất nhiều tài nguyên và bạn có nhiều lựa

chọn, nhiều phương pháp để trao đổi thông tin (phần mềm LearnLic)

Các tính năng của công cụ:

 Các bài giảng được thực hiện trực tuyến

 Chat

 White board

 Thực hiện trả lời các câu hỏi trực tuyến và có kết quả ngay lập tức

 E-mail

 Diễn đàn thảo luận

 Có danh sách các URL hữu ích

 Duyệt web (có sự hướng dẫn của người khác)

 Chia sẻ màn hình

 Có sự tham gia của audio, video

 Ghi nhớ được các phiên học tập (sau đó HS có thể xem vào các thời gian khác)

Khả năng ứng dụng trong E-learning:

 Có thể đưa bài giảng đến cho một nhóm lớn các HS

 Tạo ra môi trường học tập hấp dẫn có tính tương tác cao

Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:

Một môi trường học tập đồng bộ hấp

dẫn

Chất lượng video thường tồi hơn nhiều so với chất lượng audio

Trang 33

Cho phép phát huy vai trò của từng cá

nhân, cũng như huy động được kiến

thức của cả một tập thể lớn

Các công cụ dạng này thường rất đắt

so với các công cụ e-learning khác

2.2.2.6 Công cụ tạo nội dung khóa học

Công cụ biên soạn nội dung khóa học là một công cụ nhằm mục đích tạo ra nội dung cho khóa học Chúng thường tạo ra các trang và thêm các đoạn text, graphic, video cũng như là đưa ra khung làm việc để tổ chức các trang và các bài học để người học có thể định hướng một cách rõ ràng Một vài công cụ còn hỗ trợ việc kiểm tra để người học có thể theo dõi được quá trình học của mình Một số công cụ còn bao gồm cả khả năng lưu trữ điểm và báo cáo để người quản trị và người GV có thể theo dõi được việc học của HS Một số công cụ tạo nội dung tiêu biểu có thể kể đến như:

− Crocodille Clips (http://www.crocodile-clips.com) Một tập công cụ giúp giáo viên tạo các thí nghiệm mô phỏng các hiện tượng vật lý, hóa học, cũng như các tính chất trong toán học và tin học Đây là phần mềm thương mại được đánh giá rất cao trên thế giới

− MS Producer: là công cụ bổ sung vào bộ MS Office và hoàn toàn miễn phí Công cụ giúp đưa thêm multimedia (audio và video) vào các bài trình bày PowerPoint, giúp bài trình bày trở nên sống động gấp nhiều lần

− ToolBook (http://www.click2learn.com/)là công cụ soạn bài rất mạnh, gồm hai sản phẩm ToolBook Assistant, Toolbook Instructor ToolBook Assistant giúp phát triển các bài học nhanh chóng, không đòi hỏi phải luyện tập, đào tạo nhiều

Trong khi đó ToolBook Instructor là công cụ soạn bài toàn diện, dành cho nhiều nhà phát triển nội dung khác nhau Với ToolBook, chúng ta có thể tạo các bài học có tính tương tác cao với sự tham gia của nhiều đối tượng thông minh, có hỗ trợ mô phỏng và đánh giá

− CourseGenie (http://www.coursegenie.com/index.htm ): Đây là công

cụ giúp tạo bài học có tính tương tác cao ngay trong MS Word, rất tiện lợi cho mọi người Công cụ nổi bật với khả năng hỗ trợ chuẩn: chuẩn SCORM, IMS

Trang 34

QTI, Section 508, SENDA Ngoài ra công cụ cũng có tính tương tác cao với các hệ thống khác trên thế giới như BlackBoard, WebCT, LRN Toolkit

− Reload (http://www.reload.ac.uk/) là dự án mã nguồn mở, giúp đóng gói và chỉnh sửa gói SCORM và IMS Content Packaging từ các tài nguyên có trước (tạo bằng Dreamweaver, FrontPage, Flash…)

− eXe (http://exelearning.org/) là bộ công cụ mã nguồn mở được phát triển bởi đại học New Auckland - New Zealand GV không cần các kiến thức

về HTML, XML có thể phát triển các bài giảng điện tử offline (không cần kết nối vào mạng Internet) sau đó xuất ra dưới dạng các trang Web hoặc một gói tuân theo chuẩn SCORM hoặc IMS Content Packaging

Ngoài các công cụ tạo nội dung chuyên dụng, còn có một vài cách khác

để tạo nội dung cho khóa học, bằng cách như kết hợp các loại khác nhau, các công cụ hỗ trợ trực tuyến, các công cụ đa phương tiện,…

2.2.2.7 Công cụ kiểm tra và đánh giá

Với các công cụ kiểm tra, người học có thể theo dõi được tiến trình học của mình, còn người GV và soạn bài giảng có thể dùng các công cụ này để tạo ra các bài test trên Intranet và Internet như một phần của một khóa học (bài học) và để xác định được tính hiệu quả của khóa học Thường thì sẽ có các tính năng như đánh giá và báo cáo sẽ được gộp vào cùng Đa số các ứng dụng hiện nay đều hỗ trợ xuất ra các định dạng tương thích với SCORM, AICC, do đó các bài kiểm tra hoàn toàn có thể đưa vào các LMS/LCMS khác nhau Bạn có thể sử dụng các bài kiểm tra này trong nhiều trường hợp khác nhau: kiểm tra đầu vào, tự kiểm tra, các kì thi chính thức Các ứng dụng cho phép người soạn câu hỏi chọn lựa nhiều loại câu hỏi khác nhau: trắc nghiệm, điền vào chỗ trống, kéo thả (ví dụ như: phần mềm Question mark) Có thể phân làm hai loại chính sau:

 Chạy trên desktop

 Chạy trên nền web

Các tính năng của công cụ này:

 Môi trường kiểm tra bảo mật

 Tạo các bài kiểm tra dễ dàng dựa trên các mẫu cung cấp sẵn

Trang 35

 Xáo trộn các câu hỏi theo thứ tự ngẫu nhiên

 Cung cấp các feedback cho HS

 Đưa ra các bài kiểm tra phù hợp với khả năng của từng người

 Sinh các báo cáo về kết quả học tập của HS

Khả năng ứng dụng trong e-learning

 Kiểm tra đầu vào (pretest) để đánh giá kiến thức của HS trước khi tham gia học tập

 Tự kiểm tra giúp HS ôn lại các kiến thức đã học

 Đánh giá kết quả học tập của HS

 Đánh giá sự hiệu quả của phương pháp giảng dạy thông qua các bài kiểm tra

Một số phần mềm tiêu biểu là:

− Quiz Lab (http://www.quizlab.com): tạo các câu hỏi trực tuyến hoặc lựa chọn từ một thư viện lớn các câu hỏi đã có trước Phần mềm tiết kiệm thời gian cho bạn bằng cách tự động ghi và tính điểm, theo dõi quá trình kiểm tra của HS

− IMS Assesst Designer (http://www.xdlsoft.com/ad) là công cụ giúp tạo các bài đánh giá, kiểm tra và nổi bật với tính thân thiện người dùng Các soạn giả có thể tạo, chỉnh sửa, xóa, và sắp xếp lại các câu hỏi Phần mềm này tuân theo các chuẩn thông dụng chẳng hạn như IMS Project Question and Test Interoperability (QTI) và là phần mềm thương mại

− Hot Potatoes (http://www.halfbakedsoftware.com), phần mềm này miễn phí, hỗ trợ rất nhiều định dạng câu hỏi: điền vào chỗ trống, đa lựa chọn, kéo/thả Bạn có thể đưa các bài kiểm tra đã tạo xong lên mạng rất dễ dàng Tuy nhiên, phần mềm hỗ trợ chuẩn chưa tốt

− Easy Test Maker (http://www.easytestmaker.com/ ) Đây là phần mềm miễn phí giúp tạo các bài kiểm tra của riêng mình Với Easy Test Maker

có thể tạo các loại câu hỏi như điền vào chỗ trống, đa lựa chọn, ghép (matching), câu trả lời ngắn, đúng/sai trên cùng một bài thi Ngoài ra chúng ta

có thể đưa thêm các chỉ dẫn và chia bài kiểm tra thành nhiều phần

Trang 36

− Castle Toolkit (http://www.le.ac.uk/castle/ ) là bộ công cụ giúp GV tạo các câu hỏi đa lựa chọn có tính tương tác cao nhanh chóng và dễ dàng không cần các kiến thức về lập trình Đây là phần mềm miễn phí

Ưu điểm và nhược điểm của những phần mềm loại này:

Dễ dàng tạo câu hỏi

Dễ dàng quản lý CSDL

Phát triển các câu hỏi nhanh nhưng

để phát triển các câu hỏi tốt thì khó vì đòi hỏi phải có thêm các kiến thức về

Learning Management System (LMS) là phần mềm quản lý, theo dõi

và tạo các báo cáo dựa trên tương tác giữa học viên và nội dung, giữa học viên và giảng viên Đôi khi người ta cũng gọi là Course Management System (CMS) Một Learning Content Management System (LCMS) là hệ thống dùng để tạo, lưu trữ, tổng hợp, và phân phối nội dung e-Learning dưới dạng các đối tượng học tập Vậy đặc điểm chính để phân biệt với LMS là LCMS tạo và quản lý các đối tượng học tập

Có nhiều loại LMS/LCMS khác nhau: Blackboard/WebCT, eCollege, Sakai, Moodle… và có rất nhiều vấn đề khác nhau trong các LMS và LCMS Các điểm khác nhau giữa các công nghệ có thể được liệt kê như sau:

Trang 37

− Giá cả

Các tính năng chính

Đăng kí: học viên đăng kí học tập thông qua môi trường web Quản trị viên và giáo viên cũng quản lý học viên thông qua môi trường web

Lập kế hoạch: lập lịch các cua học và tạo chương trình đào tạo nhằm đáp ứng các yêu cầu của tổ chức và cá nhân

Phân phối: phân phối các cua học trực tuyến, các bài thi và các tài nguyên khác

Theo dõi: theo dõi quá trình học tập của học viên và tạo các báo cáo Trao đổi thông tin: Trao đổi thông tin bằng chat, diễn đàn, e-mail, chia

2.3.1 Hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở Moodle

Moodle (Learning Management System) một LMS/LCMS (Learning Content Management System) mã nguồn mở, ra đời năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều hành và phát triển chính của dự án Do không hài lòng với hệ thống LMS/LCMS thương mại WebCT trong trường học Curtin của Úc, Martin đã quyết tâm xây dựng riêng một hệ thống LMS/LCMS hướng tới giáo dục và người dùng hơn Từ đó đến nay Moodle có sự phát triển vượt bậc và thu hút được sự quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới và ngay cả những công ty bán LMS/LCMS thương mại lớn như BlackBoard cũng có các chiến lược riêng để canh tranh với Moodle

- Không phụ thuộc: LMS/LCMS đóng có thể tạo ra sự phụ thuộc của đơn vị triển khai vào sản phẩm này và bắt đầu tăng giá, hỗ trợ ít hơn, phải cập nhật thường xuyên và bắt buộc phải làm theo do không còn sự lựa chọn nào khác khi không có mã nguồn

- Tùy biến được: Moodle có thể tùy biến và cấu hình mềm dẻo do mã

mở được đưa ra công khai, người quản trị có thể tùy biến hệ thống để phù hợp

Trang 38

với các yêu cầu đào tạo Ví dụ, nếu trường đại học muốn xây dựng một module XYZ thì họ có thể tự phát triển bên trong hoặc gửi yêu cầu đó lên cộng đồng mã nguồn mở và một người lập trình viên có thể xây dựng module

- Ảnh hưởng trên thế giới: Moodle rất đáng tin cậy, có trên 10.000 site trên thế giới đã dùng Moodle tại 160 quốc gia và đã được dịch ra trên 70 ngôn ngữ khác nhau (thống kê tại moodle.org)

Cộng đồng Moodle Việt Nam được thành lập tháng 3 năm 2005 với mục đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trường triển khai Moodle Từ đó đến nay, nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam

đã dùng Moodle Có thể nói Moodle là LMS thông dụng nhất tại Việt Nam

Và đặc biệt, cộng đồng Moodle Việt Nam được xây dựng bằng chính Moodle

2.3.2 Tính năng của Moodle

Hệ thống Moodle bao gồm các tính năng cơ bản như sau:

Hình 2.1 Các Môđun hệ thống LMS

Trang 39

2.3.2.1 Quản lý người sử dụng

Hỗ trợ chứng thực qua việc đưa thêm vào các môđun chứng thực, cho phép dễ dàng tích hợp với các hệ thống đã tồn tại

 Phương pháp dùng email chuẩn: các học viên có thể tạo cho riêng họ một tài khoản đăng nhập Các địa chỉ Email được kiểm tra bởi sự chứng thực

 Phương pháp dùng giao thức truy cập nhanh dịch vụ thư mục LDAP (Lightweight Directory Access Protocol): các tài khoản đăng nhập có thể được kiểm tra lại bởi một máy chủ LDAP Quản trị có thể chỉ ra trường nào

 Các giáo viên có thể kết nạp các học viên bằng tay nếu được yêu cầu

 Các giáo viên có thể gỡ bở việc kết nạp các học viên bằng tay nếu được yêu cầu, mặt khác họ được tự động gỡ bỏ sau một khoảng thời gian (được thiết lập bởi admin)

 Các học viên được khuyến khích tạo ra một hồ sơ trực tuyến bao gồm các ảnh, các mô tả Các địa chỉ Email có thể được bảo vệ bằng cách cho phép

nó hiển thị hay không cho phép nó hiển thị tới người khác

 Mỗi người có thể chỉ ra miền thời gian của riêng mình, và ngày trong Moodle luôn luôn được thay đổi (ví dụ: các ngày gửi các thông báo, các ngày hết hạn nộp bài, …)

Ngày đăng: 26/03/2021, 07:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm