1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý thuyết tối ưu và một số mô hình trong kinh tế

79 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa trên nền tảng của toán học hình thành nên một lớp các phương pháp toán học giúp ta tìm ra lời giải tốt nhất cho các bài toán thực tế, gọi là phương pháp tối ưu hóa.. Mục đích của đề

Trang 1

Mẫu 3 Trang phụ bìa luận văn (title page)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 2

Mẫu 3 Trang phụ bìa luận văn (title page)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo

TS Vũ Vinh Quang, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp những tài liệu rất hữu ích để tôi có thể hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo Viện Công nghệ Thông tin và trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông - Đại học Thái Nguyên đã truyền đạt kiến thức, và phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt những năm học vừa qua

Xin chân thành cảm ơn các anh chị em học viên cao học K9A và các bạn đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, những người luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành công việc nghiên cứu

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2012

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Cành

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo hướng dẫn TS Vũ Vinh Quang

Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố

Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Thái Nguyên, tháng 08 năm 2012

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Cành

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN Bảng Tên các bảng trong luận văn Trang

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN Hình Tên các hình trong luận văn Trang

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 LÝ THUYẾT TỐI ƯU HÓA 3

1.1 Mô hình bài toán tối ưu hóa 3

1.1.1 Mô hình tổng quát 3

1.1.2 Phân loại bài toán tối ưu 4

1.2 Bài toán quy hoạch tuyến tính 5

1.3 Lý thuyết về cực trị hàm nhiều biến 6

1.3.1 Cực trị không có điều kiện ràng buộc 6

1.3.2 Cực trị có điều kiện 11

Chương 2 MỘT SỐ THUẬT TOÁN GIẢI CÁC BÀI TOÁN TỐI ƯU 18

2.1 Thuật toán đơn hình 18

2.1.1 Mô tả thuật toán gốc 18

2.1.2 Thuật toán đơn hình mở rộng 25

2.2 Thuật toán phân phối 28

2.2.1 Mô hình bài toán 28

2.2.2 Thuật toán phân phối 31

2.2.3 Sơ đồ mô tả thuật toán phân phối 32

2.3 Bài toán sản xuất đồng bộ 34

2.3.1 Mô hình bài toán sản xuất đồng bộ tổng quát 35

2.3.2 Phương pháp điều chỉnh nhân tử 37

2.3.3 Một số trường hợp mở rộng 41

2.4 Bài toán lập lịch 45

2.4.1 Mô tả bài toán 45

2.4.2 Thuật toán Jonhson 45

Chương 3 CÁC MÔ HÌNH BÀI TOÁN TỐI ƯU TRONG KINH TẾ 52

Trang 8

3.1 Mô hình tối đa hóa lợi nhuận 53

3.1.1 Phương án sử dụng tối ưu các yếu tố sản xuất 53

3.1.2 Tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền 55

3.2 Mô hình tối thiểu chi phí sản xuất 57

3.2.1 Bài toán 57

3.2.2 Mô hình toán học 57

3.3 Các mô hình bài toán tối ưu trên cơ sở các hàm cầu 58

3.3.1 Bài toán tối đa hóa lợi ích tiêu dùng và hàm cầu Marshall 58

3.3.2 Bài toán tổi thiểu hóa chi phí tiêu dùng và hàm cầu Hick 64

PHẦN KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 9

MỞ ĐẦU

Lý thuyết tối ưu hóa là một ngành toán học đang phát triển mạnh, và ngày càng có nhiều ứng dụng quan trọng trong mọi lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, công nghệ và quản lý hiện đại Cuộc cách mạng công nghệ thông tin tạo điều kiện thuận lợi để ứng dụng tối ưu hóa một cách rộng rãi và thiết thực

Trong toán học, thuật ngữ tối ưu hóa chỉ tới việc nghiên cứu các bài toán có dạng:

Tìm: một phần tử x0 thuộc A sao cho f x( )0  f x( );  x A ("cực tiểu hóa") hoặc sao cho f x( )0  f x( );  x A ("cực đại hóa") Nhiều bài toán thực tế có thể được mô hình theo cách tổng quát trên Lời giải khả thi nào cực tiểu hóa (hoặc cực đại hóa) hàm mục tiêu được gọi là lời giải tối ưu

Trong hoạt động thực tiễn, chúng ta luôn mong muốn đạt được kết quả tốt nhất theo các tiêu chuẩn nào đó Tất cả những mong muốn đó chính là lời giải của những bài toán tối ưu hóa Mỗi vấn đề khác nhau trong thực tế dẫn đến các bài toán tối ưu khác nhau Dựa trên nền tảng của toán học hình thành nên một lớp các phương pháp toán học giúp ta tìm ra lời giải tốt nhất cho các bài toán thực tế, gọi là phương pháp tối ưu hóa

Với nguyện vọng muốn tìm hiểu về lý thuyết tối ưu hóa cũng như những lĩnh

vực ứng dụng thực tế của chúng, em đã chọn đề tài “Lý thuyết tối ƣu và một số mô

hình trong kinh tế” làm luận văn tốt nghiệp của mình Mục đích của đề tài là tìm

hiểu cơ sở toán học của lý thuyết tối ưu và một số mô hình trong kinh tế thường gặp, cách giải quyết những bài toán kinh tế này và bước đầu ứng dụng qua những ví dụ

cụ thể

Trang 10

Luận văn gồm 3 chương không kể phần mở đầu và phần kết luận với các nội dung chính sau:

Chương 1: Luận văn trình bày cơ sở của lý thuyết tối ưu hóa bao gồm giới thiệu tổng quan mô hình bài toán tối ưu tổng quát và phân loại các bài toán tối ưu cơ bản, giới thiệu chi tiết mô hình bài toán quy hoạch tuyến tính và cơ sở toán học của

lý thuyết cực trị hàm nhiều biến số

Chương 2: Luận văn nghiên cứu một số thuật toán giải các bài toán tối ưu đối với mô hình tổng quát của bài toán Quy hoạch tuyến tính, như thuật toán đơn hình, thuật toán phân phối, bài toán sản xuất đồng bộ Ngoài ra luận văn cũng đề cập đến thuật toán Jonhson giải bài toán lập lịch, một mô hình cơ bản trong lý thuyết thuật toán

Chương 3: Luận văn đưa ra một số mô hình bài toán tối ưu trong kinh tế như

mô hình tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu chi phí sản xuất, mô hình các bài toán tối ưu dựa trên các hàm cầu…

Trong luận văn cũng đưa ra các thực nghiệm tính toán kiểm tra độ chính xác của các thuật toán dựa trên các phần mềm chạy trên máy tính PC

Trang 11

Chương 1

LÝ THUYẾT TỐI ƯU HÓA

Trong chương này, luận văn sẽ trình bày một số kiến thức cơ bản về mô hình tổng quát của bài toán tối ưu hóa, việc phân loại các bài toán tối ưu và cơ sở toán học của bài toán tối ưu

1.1 Mô hình bài toán tối ưu hóa

1.1.1 Mô hình tổng quát

Tối ưu hóa là một trong những lĩnh vực quan trọng của toán học có ảnh hưởng đến hầu hết các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kinh tế và xã hội Việc tìm giải pháp tối ưu cho một bài toán thực tế nào đó chiếm một vai trò hết sức quan trọng như việc tiến hành lập kế hoạch sản xuất hay thiết kế hệ thống điều khiển các quá trình… Nếu sử dụng các kiến thức trên nền tảng của toán học để giải quyết các bài toán cực trị, người ta sẽ đạt được hiệu quả kinh tế cao Điều này phù hợp với mục đích của các vấn đề đặt ra trong thực tế hiện nay

Bài toán tối ưu tổng quát được phát biểu như sau:

Cực đại hóa (cực tiểu hóa) hàm:

Trang 12

Trong đó ( ) được gọi là hàm mục tiêu Các điều kiện (1.1) được gọi là ràng buộc đẳng thức Các điều kiện (1.2), (1.3) được gọi là ràng buộc bất đẳng thức Các điều kiện (1.4) được gọi là ràng buộc về dấu X ( ,x x1 2, ,x n) là véc tơ thuộc

gọi là phương án tối ưu

1.1.2 Phân loại bài toán tối ưu

Dựa trên mô hình tổng quát, người ta thường phân loại lớp các bài toán tối ưu như sau:

và tất cả các hàm ràng buộc g X g X g X i( ), j( ), k( ) là tuyến tính

hoặc các hàm ràng buộc g X i     ,g j X ,g k X là phi tuyến

giá trị nguyên thì ta có qui hoạch nguyên

các hàm mục tiêu khác nhau

Trang 13

Trong các lĩnh vực kinh tế kỹ thuật thì qui hoạch phi tuyến, qui hoạch tuyến tính là những bài toán thường gặp

1.2 Bài toán quy hoạch tuyến tính

Từ một số các mô hình trong thực tế, ta có mô hình tổng quát cho bài toán quy hoạch tuyến tính như sau:

Xác định các biến x j(j 1, 2, , )n sao cho:

j 1

n j j

(min) được gọi là phương án tối ưu

Dạng chính tắc:

j 1

( )

n j j

Trang 14

( )

n j j

1.3 Lý thuyết về cực trị hàm nhiều biến

1.3.1 Cực trị không có điều kiện ràng buộc

DR

Định nghĩa : Ta nói rằng hàm số w f x x 1, 2, ,x n đạt giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) địa phương tại điểm X(x ,x , ,x )1 2 n D nếu tồn tại số r 0 đủ nhỏ sao cho bất đẳng thức:

Trang 15

1 2 1 2

f(x ,x , ,x )<f(x ,x , ,x )n n (1.16) được thỏa mãn tại mọi điểm X(x ,x , ,x )1 2 n của miền D có khoảng cách đến điểm

1 2

X(x ,x , ,x )n nhỏ hơn r: 0d X X( , )r Điểm X(x ,x , ,x )1 2 n mà tại đó hàm số

 1, 2, , n

f x x x đạt giá trị cực đại (cực tiểu) được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu)

địa phương của hàm số đang xét

Giả sử hàm số w f x x 1, 2, ,x n xác định, liên tục và có các đạo hàm riêng

Định lý 1.1: Điều kiện cần để hàm số w f x x 1, 2, ,x n đạt cực trị tại điểm

Điều kiện đủ

+ Trường hợp hàm số hai biến số

Giả sử M x y0( ,0 0) là một điểm dừng của hàm số w  f x y( , ) và tại điểm đó tất

cả các đạo hàm riêng cấp 2 của nó đều tồn tại và liên tục Xét định thức:

Trang 16

Trong đó:

''

11 0 0 ''

12 0 0 ''

21 0 0 ''

1 Nếu D 0 thì điểm dừng M x y0( ,0 0) là điểm cực trị của hàm số và

+ M x y0( ,0 0) là điểm cực đại nếu a110 + M x y0( ,0 0) là điểm cực tiểu nếu a110

2 Nếu D 0 thì điểm M x y0( ,0 0) không phải là điểm cực trị của hàm số

3 Nếu D 0 ta không kết luận gì về cực trị tại điểm dừng M x y0( ,0 0): hàm số có thể đạt cực trị hoặc không đạt cực trị tại điểm đó Muốn có được kết luận ta phải sử dụng các phương pháp khác

+ Trường hợp hàm số n biến số

Giả sử X(x ,x , ,x )1 2 n là một điểm dừng của hàm số w f x x 1, 2, ,x n và tại điểm đó hàm số có tất cả các đạo hàm riêng cấp 2 liên tục Như ta đã biết, vi phân toàn phần cấp hai của hàm số n biến số w f x x 1, 2, ,x n tại điểm X(x ,x , ,x )1 2 n là một dạng toàn phương của n biến số dx dx1, 2, ,dx n :

Trang 17

X(x ,x , ,x )n không phải là điểm cực trị của hàm số ( )

x x

 

Một trong các phương pháp xem xét tính xác định của một dạng toàn phương

là dựa vào định thức con chính của ma trận của dạng toàn phương đó

Trang 18

Áp dụng định lý về dấu hiệu dạng toàn phương xác định ta có quy tắc sau đây:

Định lý 1.4:

1 Nếu tất cả các định thức con chính của ma trận H đều dương ( H k    0, k 1, 2, ,n ) thì điểm dừng X(x ,x , ,x )1 2 n là điểm cực tiểu của hàm số ( )

2 Nếu ( 1)  k H k    0, k 1, 2, ,n tức là ma trận H có tất cả các định thức con chính cấp lẻ âm và tất cả các định thức con chính cấp chẵn dương, thì điểm dừng X(x ,x , ,x )1 2 n là điểm cực đại của hàm số ( )

số nhiều biến số thì điều này đòi hỏi phải tiếp tục tìm cực trị trên tập hợp biên của

Định lý 1.5: Giả sử hàm số f X( )  f x x( , 1 2 , ,x n) xác định và liên tục và có các đạo hàm riêng liên tục đến cấp hai trong miền:

bộ miền D

Trang 19

Sự có mặt của phương trình ràng buộc (1.19) làm miền biến thiên của cặp

phương giống như định nghĩa cực trị tự do ở phần trên đã trình bày, chỉ khác ở chỗ

tất cả các bộ giá trị của các biến chọn phải thỏa mãn điều kiện ràng buộc (1.19)

Hệ thức (1.19) áp đặt sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các biến chọn dưới dạng

cực trị có điều kiện nêu trên được quy về bài toán cực trị không có điều kiện của

w f x, ( ) xh x( )

a) Phương pháp nhân tử Lagrange

Trong cách tiếp cận nêu trên ta xem một trong hai biến chọn là biến độc lập

dụng phương pháp thế để loại bớt biến chọn sẽ gặp khó khăn Nhà toán học Lagrange đề ra một phương pháp cho phép đưa bài toán cực trị có điều kiện về bài toán cực trị tự do mà vẫn giữ vai trò bình đẳng của các biến chọn

Xuất phát từ hàm mục tiêu (1.18) và điều kiện (1.19) ta lập hàm số sau (gọi là hàm Lagrange):

Trang 20

 

L x y   f x y  bg x y (1.20)

Định lý 1.6: Giả sử các hàm số f x y( , ) và g x y( , ) có các đạo hàm riêng liên tục trong một lân cận của điểm M x y0( ,0 0) '

riêng cấp hai liên tục tại điểm ( ,x y0 0)

Trang 21

Định lý 1.7: Nếu định thức H   0( 0) thì hàm số w  f x y( , ), với điều kiện

( , )

g x yb , đạt giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) tại điểm M x y0( ,0 0)

+ Cực trị có điều kiện với n biến chọn và một phương trình ràng buộc

Xét bài toán:

Tìm các điểm cực trị của hàm số

1 2

w  f x x( , , ,x n) (1.22) với điều kiện:

Điều kiện cần: Với giả thiết rằng các hàm số fg có các đạo hàm riêng

Định lý 1.8: Nếu hàm số (1.22) với các điều kiện (1.23) đạt cực trị tại điểm

Trang 22

Điều kiện đủ: Gọi (x ,x , ,x , )1 2 n  là một điểm dừng của hàm số Lagrange Giả

liên tục tại điểm (x ,x , ,x )1 2 n

Trang 23

+ Cực trị có điều kiện với n biến chọn và m phương trình ràng buộc

Xét bài toán tổng quát:

Tìm các điểm cực trị của hàm số

w f x x, , ,x n (1.25) với điều kiện:

1 2

( , , , )( , , , )

( , , , )

n n

Phương pháp nhân tử Lagrange để giải bài toán này được thực hiện với các giả thiết sau đây:

 Hàm mục tiêu f và các hàm số g k, (k  1, 2, , )m ở vế trái của các phương trình ràng buộc (1.26) có các đạo hàm riêng cấp hai liên tục

Trang 24

Trong đó các biến phụ  1, 1, ,m được gọi là nhân tử Lagrange

Điều kiện cần

Định lý 1.10: Nếu hàm số (1.25) đạt cực trị tại điểm X(x ,x , ,x )1 2 n thì tồn tại các số  1, 1, ,m sao cho bộ m n số (x ,x , ,x ; ,1 2 n  1 1, ,m) là nghiệm của hệ phương trình:

Điểm X(x ,x , ,x )1 2 n thỏa mãn điều kiện cần chưa chắc đã phải là điểm cực

trị Ta còn phải tiếp tục xét điều kiện đủ

Trang 25

Nếu tại điểm (x ,x , ,x ; ,1 2 n  1 1, ,m) tất cả các định thức con chính H p

(  p m 1, ,n ) luôn luôn giữ dấu không đổi như ( 1)  p , thì hàm số (1.25) với điều kiện (1.26) đạt giá trị cực tiểu tại điểm (x ,x , ,x )1 2 n

Kết luận:

Nội dung chương 1 đã đưa ra mô hình tổng quát của bài toán tối ưu hóa và cơ

sở toán học của các phương pháp xác định cực trị của hàm trong các trường hợp không có điều kiện hoặc có điều kiện ràng buộc Đây sẽ là các kiến thức cần thiết sử dụng để nghiên cứu các mô hình tối ưu trong các bài toán kinh tế được đưa ra trong các chương tiếp sau của luận văn

Trang 26

Chương 2 MỘT SỐ THUẬT TOÁN GIẢI CÁC BÀI TOÁN TỐI ƯU

Trong chương này, luận văn sẽ trình bày một số thuật toán để giải các bài toán tối ưu như thuật toán đơn hình, thuật toán phân phối, thuật toán Jonhson… là các thuật toán đặc trưng trong ngành Công nghệ thông tin

2.1 Thuật toán đơn hình

2.1.1 Mô tả thuật toán gốc

Cơ sở của phương pháp này được Dantzig công bố năm 1947 có tên gọi là phương pháp đơn hình Xuất xứ tên gọi như vậy vì những bài toán đầu tiên được giải bằng phương pháp đó có các ràng buộc dạng:

2.1.1.1 Tư tưởng chung

Phương pháp đơn hình dựa trên hai nhận xét sau:

 Nếu bài toán QHTT có phương án tối ưu thì có ít nhất một đỉnh của D là phương án tối ưu

Như vậy phải tồn tại một thuật toán hữu hạn Thuật toán gồm 2 bước như sau:

Trang 27

Bước 1: Tìm 1 phương án cực biên

Bước 2: Kiểm tra điều kiện tối ưu đối với phương án đó

+ Nếu điều kiện tối ưu được thoả mãn thì phương án đó là tối ưu Nếu không

ta chuyển sang phương án cực biên mới sao cho làm tốt hơn giá trị hàm mục tiêu

+ Kiểm tra điều kiện tối ưu đối với phương án mới

Người ta thực hiện một dãy các thủ tục như vậy cho đến khi nhận được phương án tối ưu, hoặc đến tình huống bài toán không có phương án tối ưu

Vì các véc tơ A j j, J* là độc lập tuyến tính nên | *|Jm

Định nghĩa 2.1: Phương án cực biên X được gọi là không suy biến nếu

| *|Jm, suy biến nếu | *|Jm

Ta chọn một hệ thống m véc tơ độc lập tuyến tính A j j, J sao cho

*

là các véc tơ và các biến cơ sở tương ứng Các véc tơ và các biến A x j, j, (jJ)gọi là

Trang 28

các véc tơ và các biến phi cơ sở

Trang 29

2 Người ta có thể chứng minh rằng nếu bài toán không suy biến thì (2.8) cũng

là điều kiện cần của bài toán tối ưu

Định lý 2.2: Nếu tồn tại một chỉ số k sao cho  k 0 thì ta có thể tìm được ít nhất một phương án X' mà đối với nó Z' Z

Trong thực tế Dantzig đã chứng minh rằng số các bước lặp sẽ giảm đáng kể

Trang 30

'

,,

js

r j rs j

r rs

x

z x

x

j r z

Xuất phát từ cơ sở lý thuyết trên, chúng ta có thuật toán sau đây

2.1.1.3 Thuật toán đơn hình

Bước 1: Tìm một phương án cực biên xuất phát X và cơ sở của nó A j j, J

o ( k J), k 0 và z jk     0, j J bài toán QHTT không có nghiệm tối

ưu Thuật toán dừng

o Đối với mỗi kJ sao cho  k 0 đều tồn tại jJ z: jk  0 chọn

Bước 4: Xác định phương án cực biên mới với cơ sở     

Trang 31

Quay trở lại bước 2

2.1.1.4 Công thức đổi cơ sở, bảng đơn hình

'

,,

rk

rs jk

rk rs

z

z z

z

j r z

Trang 32

Aj

x1

x2

xj

1

0

0

0…

1

0

0…

0

1

0…

0

0

0…

0

0

z1k

z2k

zjk

z1s

z2s

zjs

z1n

z2n

zjn

xm

0

0

0

0

1

zmk

zms

zmn

Sử dụng các phương pháp biến đổi theo thuật toán sau:

- Nếu hàng cuối (không kể F) tồn tại số âm mà mọi số trong cột tương ứng

Trang 33

đều  0 thì bài toán không tồn tại phương án tối ưu

Ngược lại:

+ Chọn cột s sao cho: s min  k| k 0, Cột s gọi là cột xoay Véc tơ A s

được đưa vào cơ sở

x x

Phần tử z rs 0 là giao của cột xoay và dòng xoay gọi là phần tử trục Các phần tử z js,jr gọi là phần tử xoay

Theo các công thức (2.10), (2.11), (2.14), bảng đơn hình mới suy được từ bảng đơn hình cũ bằng cách thay c A r, r trong hàng xoay bằng c A s, s Sau đó thực hiện các phép biến đổi dưới đây:

1) Chia mỗi phần tử ở hàng xoay cho phần tử trục, kết quả thu được gọi là hàng chuẩn

2) Đối với các hàng còn lại thực hiện biến đổi theo công thức:

Hàng mới = hàng cũ tương ứng – Hàng chuẩn phần tử xoay

Toàn thể phép biến đổi trên gọi là phép quay xung quanh trục z rs Sau khi thực hiện phép xoay ta có một phương án mới và một cơ sở mới, tiến hành kiểm tra điều kiện tối ưu

2.1.2 Thuật toán đơn hình mở rộng

Xét bài toán:

Trang 34

j j

bài toán M có n m biến) Lúc này bài toán (II) là dạng chính tắc có thể áp dụng phương pháp đơn hình để giải

dòng (m 2) và (m 1) khi phải lập bảng mới sẽ chọn cột khóa dựa vào số dương

+ Khi viết bài toán M , cho bài toán gốc Nếu bài toán gốc đã có một số véc

+ Dòng khóa vẫn chọn như cũ, khi sang bảng mới nếu một véc tơ giả bị loại

Trang 35

khỏi cơ sở thì các số liệu trên cột chứa véc tơ giả đó không phải tính nữa Nếu như tất cả các véc tơ giả bị loại khỏi cơ sở thì phương án nhận được lúc đó chính là

bài toán tiếp tục bình thường

+ Đối với bài toán max, nếu giải trực tiếp thì ta sẽ thêm M vào hàm mục

tiêu

Trên cơ sở lý thuyết trên, thuật toán đơn hình tổng quát được mô tả bằng sơ

đồ khối sau đây:

Hình 2.1: Sơ đồ khối thuật toán đơn hình

Trang 36

Thuật toán đơn hình có thể thực hiện trên máy tính điện tử thông qua một phần mềm tính toán Với những bài toán QHTT có biến số quá lớn (như dạng bài toán vận tải), trong thực tế không thể giải bằng phương pháp đơn hình được, lúc này người ta sử dụng 1 thuật toán khác được gọi là thuật toán phân phối

2.2 Thuật toán phân phối

2.2.1 Mô hình bài toán

1, 2, , m

thu) B B1, 2, ,B n với các yêu cầu tương ứng là b b1 , 2 , ,b n Ký hiệu cij là cước phí vận

Bài toán được mô tả bằng bảng ma trận vận chuyển sau đây:

Trang 37

Đặt xij là số đơn vị hàng hoá cần vận chuyển từ địa điểm giao A i đến địa

theo khả năng ở các nơi giao bằng tổng số hàng hoá theo nhu cầu ở các nơi nhận

Khi đó bài toán vận tải tương đương với mô hình bài toán tối ưu sau đây:

1

m

j i

1

n

i j

Trong số tất cả các nghiệm không âm của hệ (2.16) - (2.18) cần tìm một nghiệm sao cho hàm mục tiêu (2.15) đạt giá trị nhỏ nhất

Các tính chất của bài toán vận tải

- Bài toán vận tải luôn có phương án tối ưu

- Nếu bài toán không cân bằng thu - phát thì ta luôn đưa được về dạng cân bằng bằng cách:

Trang 38

- Các véc tơ hệ số A ij ứng với các ẩn số xij có tối đa m n  1 véc tơ độc lập

bằng 0

Một số định nghĩa

 Ô nằm trong dòng i, cột j ký hiệu là  i j, Một ô  i j, mà xij 0 gọi là ô

chọn, các ô còn lại được gọi là ô loại

tục của dãy thì cùng nằm trên một dòng (hoặc một cột) Cứ 3 ô liên tục của dãy thì không thể cùng nằm trên một dòng (hoặc một cột)

cùng một dòng (hoặc một cột)

 Vòng loại (ứng với ô loại  i j, ) là một vòng trong đó chỉ có ô loại  i j, các

ô còn lại là ô chọn

phương án chứa vòng Một phương án không chứa chu trình nào gọi là phương án không có vòng

Trang 39

Định lí 2.3: Điều kiện cần và đủ để một dãy ô chứa vòng là hệ véc tơ A ij

tương ứng phụ thuộc tuyến tính

Hệ quả:

Định nghĩa 2.2: Một phương án cực biên có đúng m n  1 ô chọn gọi là phương án cực biên không suy biến

Định lí 2.4: Nếu tập E gồm m n  1 không tạo thành vòng, khi thêm một ô không thuộc tập E vào tập E ta sẽ được một vòng duy nhất

Hệ quả: Giả sử tập ô tạo thành vòng duy nhất thì khi bỏ đi một ô, các ô còn

lại không tạo thành vòng

2.2.2 Thuật toán phân phối

ứng với ô loại  i j, , bắt đầu từ ô loại  i j, ta đánh số thứ tự 1,2,…

Như vậy số ô của V l bằng số ô của V c

Số kiểm tra của ô loại  i j, là:

Ngày đăng: 26/03/2021, 07:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm