1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế phần mềm hướng đối tượng sử dụng mẫu và áp dụng cho bài toán quản lý nước ttns vsmt nông thông thái nguyên

75 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt nam, vấn đề phát triển hệ thống phần mềm hướng đối tượng triển khai chưa lâu, việc sử dụng lại mẫu thiết kế trong thiết kế còn rất hiếm.. Luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Quy tr

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Ngô Thị Thùy Vân

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM

HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG MẪU VÀ ÁP DỤNG CHO BÀI TOÁN QUẢN LÝ NƯỚC TẠI TTNS&VSMT NÔNG THÔN THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TÍNH

MÃ SỐ: 60 48 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ

Thái Nguyên - 2012

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan về toàn bộ nội dung của luận văn, những điều đƣợc trình bày hoặc là của cá nhân hoặc là đƣợc tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu Tất cả các tài liệu tham khảo đều có xuất xứ rõ ràng và đƣợc trích dẫn hợp pháp

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định cho lời cam đoan của mình

Ngô Thị Thùy Vân

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em xin được trân trọng cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn đối với thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ, giảng viên bộ môn Công Nghệ Phần Mềm – Khoa Công Nghệ Thông Tin – Trường Đại học Công Nghệ - ĐHQGHN Trong toàn bộ quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp, thầy

đã rất tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, định hướng, giảng giải cho em trong việc nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn

Em xin được cảm ơn các Giáo Sư, Tiến Sĩ, các thầy cô trong trường đại học Công Nghệ Thông tin và Truyền thông Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong quá trình học tập, thực hành, làm bài tập, đọc và nhận xét luận văn của em, giúp em hiểu thấu đáo hơn lĩnh vực mà em đang nghiên cứu và những hạn chế cần khắc phục trong việc học tập, nghiên cứu và thực hiện bản luận văn này

Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và nhất là các thành viên trong gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất, động viên, cổ vũ em trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp

Thái Nguyên, tháng 09 năm 2012

Ngô Thị Thùy Vân

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ 8

MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG MẪU THIẾT KẾ 12

1.1 Ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất – UML 12

1.2 Quy trình tổng quát phát triển phần mềm hướng đối tượng 13

1.2.1 Ca sử dụng điều khiển toàn bộ quá trình phát triển 15

1.2.2 Quá trình phát triển lấy kiến trúc làm trung tâm 15

1.2.3 Tiến trình phát triển là quá trình lặp và tăng dần 16

1.3 Tổng quan về mẫu thiết kế 20

1.3.1 Khái niệm mẫu thiết kế (pattern) 20

1.3.2 Phân loại mẫu 21

1.3.3 Một số mẫu thiết kế thông dụng 21

1.3.3.1 Mẫu thiết kế GoF (Gang of Four) 21

a Các mẫu tạo lập 21

b Các mẫu cấu trúc 22

c Các mẫu ứng xử 22

1.3.3.2 Mẫu gán trách nhiệm (GRASP) 22

a Mẫu Expert 23

b Mẫu Creator 23

c Mẫu Low Coupling (ghép nối thấp) 24

d Mẫu High Cohesion (kết dính cao) 24

e Mẫu Cotroller (kiểm soát) 25

CHƯƠNG 2: BÀI TOÁN QUẢN LÝ NƯỚC SẠCH VÀ GIẢI PHÁP CNTT 26

2.1 Trung tâm NS&VSMT và hoạt động của nó 26

2.1.1 Sự hình thành của trung tâm NS&VSMT 26

2.1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động nghiệp vụ 27

a Ban lãnh đạo Trung tâm 27

b Phòng Hành chính 28

c Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật 29

d Các trạm Dịch vụ 30

2.2 Dịch vụ cung cấp nước sạch và những vấn đề đặt ra 31

2.2.1 Quy trình nghiệp vụ quản lý cung cấp nước sạch 31

Trang 5

2.2.2 Những vấn đề đặt ra 33

2.2.3 Yêu cầu của hệ thống mới 34

2.3 Mô tả mô hình nghiệp vụ của hệ thống 37

2.3.1 Các chức năng của hệ thống 37

2.3.2 Các tác nhân nghiệp vụ 38

2.3.3 Các đối tượng nghiệp vụ và các thao tác nghiệp vụ 38

a Các đối tượng nghiệp vụ 38

b Các thao tác nghiệp vụ 39

2.3.4 Mô hình miền lĩnh vực 40

2.3.5 Các tiến trình nghiệp vụ trong hệ thống cấp nước 41

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ BÀI TOÁN QUẢN LÝ NGUỒN NƯỚC SẠCH 42

3.1 Phát triển mô hình ca sử dụng 42

3.1.1 Biểu đồ ca sử dụng mức gộp 42

3.1.2 Mô tả chức năng các ca sử dụng 42

3.2 Biểu đồ ca sử dụng chi tiết 44

3.2.1 Biểu đồ ca sử dụng hệ con “Ký hợp đồng cấp nước” 44

3.2.1.1 Tạo mới hợp đồng 44

3.2.1.2 Sửa hợp đồng 45

3.2.2 Theo dõi sử dụng 46

3.2.3 Lập hóa đơn 47

3.2.4 Thu tiền sử dụng nước 48

3.2.5 Tra cứu 49

3.2.6 Báo cáo thống kê 51

3.3 Phân tích hệ thống 52

3.3.1 Tạo mới hợp đồng 52

3.3.2 Nhập chỉ số sử dụng 53

3.3.3 Lập hóa đơn 54

3.3.4 Tra cứu 55

3.4 Lựa chọn mẫu và thiết kế hệ thống 55

3.4.1 Tạo mới hợp đồng 55

3.4.2 Nhập chỉ số sử dụng 59

3.4.3 Tra cứu hợp đồng 61

3.4.4 Lập hóa đơn 62

3.4.5 Thanh toán 64

3.4.6 Biểu đồ lớp thiết kế của hệ thống 65

3.4.7 Thiết kế dữ liệu 67

3.4.8 Mô hình triển khai hệ thống 70

3.5 Giao diện 71

PHỤ LỤC 73

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 6

BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UML Unified Modeling Language

OOSE Object-Oriented Software Engineering

OMT Object Modeling Technique

UC Use case

RUP Rational Unified Process

GRASP General Responsibility Assignment Software NS&VSMT Nước sạch và vệ sinh môi trường

TT Trung tâm

UBND Ủy ban nhân dân

CMTND Chứng minh thư nhân dân

CSDL Cơ sở dữ liệu

PC Personal Computer

GTGT Giá trị gia tăng

Trang 7

Hình 3.7 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng Tạo mới hợp đồng 49 Hình 3.8 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng Nhập chỉ số sử dụng 50 Hình 3.9 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng Lập hóa đơn 51 Hình 3.10 Biểu đồ lớp phân tích thực thi ca sử dụng Tra cứu hợp đồng 52 Hình 3.11 Biểu đồ lớp ca sử dụng Thêm mới hợp đồng 53 Hình 3.12 Biểu hoạt động ca sử dụng Thêm mới hợp đồng 54 Hình 3.13 Sơ đồ tuần tự ca sử dụng Thêm mới hợp đồng 55 Hình 3.14 Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng Nhập chỉ số sử dụng 56 Hình 3.15 Sơ đồ hoạt động năng Nhập chỉ số sử dụng 57 Hình 3.16 Sơ đồ tuần tự chức năng Nhập chỉ số sử dụng 57 Hình 3.17 Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng Tra cứu hợp đồng 58 Hình 3.18 Sơ đồ tuần tự ca sử dụng Tra cứu hợp đồng 59

Hình 3.20 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng Lập hóa đơn 60 Hình 3.21 Biểu đồ cộng tác ca sử dụng Lập hóa đơn 60 Hình 3.22 Biểu đồ lớp thiết kế ca sử dụng Thanh toán 61 Hình 3.23 Biểu đồ tuần tự ca sử dụng Thanh toán 61 Hình 3.24 Biểu đồ lớp thiết kế hệ thống quản lý nước 62

Trang 8

Hình 3.25 Biểu đồ quan hệ dữ liệu của hệ thống 63

Bảng 3.1 Các lớp thiết kế tham gia thực thi ca sử dụng Thêm mới HĐ 53

Bảng 3.2 Các lớp thiết kế tham gia thực thi ca sử dụng Nhập chỉ số 56 Bảng 3.3 Các lớp thiết kế tham gia thực thi ca sử dụng Tra cứu HĐ 58 Bảng 3.4 Các lớp thiết kế tham gia thực thi ca sử dụng Lập hóa đơn 59 Bảng 3.5 Các lớp thiết kế tham gia thực thi ca sử dụng Thanh toán 61

Trang 9

MỞ ĐẦU

Phần mềm ngày càng lớn, việc tiếp cận và phát triển phần mềm hướng cấu trúc gặp rất nhiều khó khăn khi tạo ra cấu trúc phần mềm với quá nhiều mô đun, khó kiểm soát, đặc biệt khi bảo trì Cách tiếp cận hướng đối tượng cho phép xây dựng phần mềm với các đối tượng độc lập tương đối với nhau Việc phát triển

hệ thống lớn dẫn đến phát triển các thành phần (các lớp đối tượng) độc lập với nhau để lắp ghép lại thành hệ thống lớn không bị giới hạn Cách tiếp cận này không chỉ có lợi khi phát triển, mà còn đặc biệt hiệu quả khi bảo trì và sử dụng lại những thành phần độc lập này

Khi gặp một vấn đề, người thiết kế đã lựa chọn một phương pháp tối ưu, sao cho tốt nhất, phù hợp nhất, sử dụng dễ, giảm thiểu được độ phức tạp cũng như tiết kiệm công sức và thời gian cho sự phát triển lần đầu cũng như những lần sau, đặc biệt khi tái sử dụng lại chúng Khi phát triển hệ thống hướng đối tượng, các chuyên gia đã đúc rút được kinh nghiệm và đưa ra nhiều khuôn dạng chung về các mẫu thiết kế phần mềm Việc áp dụng các mẫu này đáp ứng được phần nào yêu cầu khắt khe của công nghệ phần mềm hiện đại và đem lại hiệu quả lớn cả về thời gian và chi phí Các mẫu thiết kế được các nhà thiết kế sau này coi như những từ vựng chung để tạo ra các thiết kế tốt khi sử dụng lại chúng

Tại Việt nam, vấn đề phát triển hệ thống phần mềm hướng đối tượng triển khai chưa lâu, việc sử dụng lại mẫu thiết kế trong thiết kế còn rất hiếm Hiểu và

áp dụng các mẫu thiết kế vào quy trình phát triển phần mềm hướng đối tượng

đòi hỏi có thời gian và cần nhiều thử nghiệm Vì lý do đó mà đề tài “Phân tích,

thiết kế phần mềm hướng đối tượng sử dụng mẫu và áp dụng cho bài toán quản

lý nước tại trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Thái Nguyên”

được chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học của em Trước hết, nó góp phần giải quyết vấn đề thiết kế các hệ thống phần mềm của thực tiễn đặt ra một cách khoa học, hiệu quả Sau nữa, đây là một cách để nâng cao trình độ trong

Trang 10

công nghệ thiết kế và tích lũy kinh nghiệm sử dụng mẫu nhằm phát huy hiệu quả của chúng

Luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Quy trình phát triển phần mềm hướng đối tượng sử dụng mẫu thiết kế

Chương 2: Bài toán quản lý nước sạch và giải pháp công nghệ thông tin Chương 3: Phân tích và thiết kế bài toán quản lý nguồn nước sạch

Cuối cùng là kết luận và tài liệu tham khảo

Trang 11

CHƯƠNG 1: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM HƯỚNG

ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG MẪU THIẾT KẾ 1.1 Ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất – UML

Một mô hình (model) là một sự mô tả đơn giản hoá đối tượng của thế giới thực Có thể xem mô hình là “hình ảnh” của đối tượng được nhìn nhận theo

những góc nhìn nào đó Mô hình hóa là quá trình mô tả đối tượng bằng những

mô hình khác nhau Phương pháp mô hình hóa là phương pháp nghiên cứu đối

tượng thông qua việc nghiên cứu các mô hình của chúng

Mô hình hoá là một phần trung tâm của tất cả các hoạt động dẫn đến việc triển khai một phần mềm tốt Chúng ta xây dựng mô hình để truyền đạt một cấu trúc và hành vi mong muốn của hệ thống; xây dựng mô hình để làm trực quan hoá và kiểm soát được kiến trúc của hệ thống Nhờ xây dựng mô hình mà ta hiểu

rõ hơn hệ thống cần phát triển, và làm lộ ra những cơ hội để đơn giản hoá và để

sử dụng lại chúng Mặt khác, xây dựng các mô hình để chế ngự các rủi ro khi phát triển hệ thống

UML là một ngôn ngữ mô hình hoá chuẩn để giúp tạo ra các sản phẩm đặc

tả khác nhau trong quá trình phát triển một hệ thống phần mềm hướng đối tượng, trong đó đặc biệt là các bản thiết kế phần mềm Nó được hợp nhất từ nhiều thành tựu và kinh nghiệm trong việc nghiên cứu và triển khai thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin của các nhà khoa học, những chuyên gia nghiên cứu và triển khai, trong đó nổi bật nhất là Grady Booch và Ivar Jacobson (với Object-Oriented Software Engineering - OOSE), James Rumbaugh (với Object Modeling Technique - OMT)

UML thích hợp cho việc mô hình hoá các hệ thống, từ các hệ thống thông tin xí nghiệp đến các ứng dụng phân tán dựa trên Web và cả các hệ thống nhúng thời gian thực Nó là ngôn ngữ biểu diễn đặc tả đề cập được mọi khung nhìn cần thiết cho việc phát triển và sau đó là triển khai các hệ thống nói trên

Trang 12

UML chỉ là một ngôn ngữ và vì vậy nó cần phải là một phần của phương pháp phát triển phần mềm UML là một ngôn ngữ độc lập với quá trình phát triển, mặc dù vậy, tốt hơn cả là nó cần được sử dụng trong một tiến trình phát triển

1.2 Quy trình tổng quát phát triển phần mềm hướng đối tượng

Một quá trình phát triển phần mềm là một tập của các hoạt động cần thiết

để chuyển các yêu cầu người dùng thành một hệ thống phần mềm đáp ứng được các yêu cầu đặt ra (hình 1.1.)

Hình 1.1: Tiến trình chung phát triển phần mềm

Vòng đời phát triển một phần mềm thường gồm các giai đoạn sau: Xác

định yêu cầu hệ thống, phân tích, thiết kế, triển khai, vận hành và bảo trì hệ thống Tiến trình phát triển phần mềm hướng đối tượng dựa trên công nghệ đối

tượng, cụ thể là dựa trên các thành phần, tức là hệ thống phần mềm sẽ được xây dựng dựa trên các thành phần phần mềm kết nối với nhau qua các giao diện đã được xác định Do vậy, nội dung thực hiện các giai đoạn trong tiến trình và nội dung mỗi bước có một sự khác biệt nhất định so các quá trình phát triển hướng cấu trúc đã biết

Vòng đời phát triển phần mềm được chia thành bốn pha: sơ bộ, soạn thảo, xây dựng và chuyển đổi (hình 1.2) Trong mỗi pha lại chia thành nhiều bước lặp nhỏ

Mỗi bước lặp đều gồm một số công việc thực hiện chọn vẹn một sản phẩm phần mềm: lập mô hình nghiệp vụ, xác định yêu cầu, phân tích, thiết kế, triển khai và kiểm thử Tuy nhiên, bước lặp trong mỗi pha khác với bước lặp ở các

Yêu cầu người dùng

Tiến trình phát triển phần mềm

Hệ thống phần mềm

Trang 13

pha khác về nội dung cũng như khối lượng mỗi loại công việc thực hiện (Hình 1.3)

n-1 Bước n

Hình 1.2: Vòng đời hệ thống

Hình 1.3: Các pha và các bước lặp Với mỗi bước lặp, các hoạt động phát triển được thực hiện trên một phạm

vi chỉ liên quan đến một số thành phần nhất định của hệ thống, và kết thúc mỗi bước lặp ta nhận được một xuất phẩm mới của hệ thống mà sẵn sàng để phân

Bắt đầu Thời gian Kết thúc

Suất phẩm thực hiện

Trang 14

phối và thực hiện được Nó bao gồm các mã nguồn được viết dưới dạng các thành phần mà có thể được biên dịch và thực thi, cùng với các hướng dẫn sử dụng và nhiều phụ phẩm khác Tuy nhiên, các xuất phẩm này còn chưa phải là sản phẩm cuối cùng; vì sản phẩm cuối cùng phải là sản phẩm hoàn thiện thỏa mãn được yêu cầu của tất cả mọi người sẽ làm việc với nó

Quá trình phát triển phần mềm hướng đối tượng có thể sử dụng các công

cụ khác nhau Quá trình này có ba đặc trưng sau :

– Ca sử dụng điều khiển quá trình phát triển

– Lấy kiến trúc làm trung tâm

– Tiến trình phát triển là quá trình lặp và tăng dần

1.2.1 Ca sử dụng điều khiển toàn bộ quá trình phát triển

Một hệ thống phần mềm được tạo ra là để phục vụ người dùng Thuật ngữ người dùng ở đây bao gồm cả người dùng hệ thống hay các hệ thống ngoài khác tương tác với hệ thống mà chúng ta xây dựng

Một ca sử dụng (use case) là một phần chức năng của hệ thống cung cấp cho người dùng để đem lại một kết quả nào đó khi sử dụng nó Các ca sử dụng dùng để nắm bắt các yêu cầu chức năng Tập hợp tất cả các ca sử dụng lập thành

mô hình ca sử dụng mô tả chức năng đầy đủ của hệ thống Mô hình này sẽ thay thế cho đặc tả chức năng hệ thống bằng phương pháp truyền thống Một đặc tả chức năng thường trả lời câu hỏi: hệ thống được dự kiến sẽ làm gì? Nhưng đối với ca sử dụng thì câu hỏi lại là: hệ thống dự kiến sẽ làm được gì cho mỗi người

sử dụng nó? Vì vậy, tất cả các bước của quá trình phát triển đều lấy các ca sử dụng làm cái định hướng, chỉ dẫn và kiểm tra

1.2.2 Quá trình phát triển lấy kiến trúc làm trung tâm

Vai trò của kiến trúc hệ thống phần mềm giống một khung nền dựa trên đó phần mềm được xây dựng và phát triển đến hoàn thiện Khái niệm kiến trúc phần mềm chứa đựng những khía cạnh tĩnh và động, có ý nghĩa quyết định đối

Trang 15

với chất lượng một hệ thống Nó được phát triển dựa theo yêu cầu của tổ chức, theo cảm nhận của người dùng và các tổ chức có liên quan khác Mặt khác, nó cũng chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khác, chẳng hạn như phần nền của hệ thống, các khối xây dựng dùng lại được có sẵn, các cân nhắc về điều kiện triển khai, các hệ thống có sẵn trong môi trường tương tác với nó, và cả các yêu cầu phi chức năng (ví dụ như tính thể hiện, độ tin cậy) Kiến trúc là một cái nhìn tổng thể về những đặc điểm quan trọng nhất của hệ thống phần mềm khi tạm bỏ qua các chi tiết

Mọi sản phẩm phần mềm đều bao gồm chức năng và hình thức thể hiện Hai yếu tố này phải cân bằng với nhau để đem lại kết quả tốt nhất Chức năng tương ứng với các ca sử dụng và hình thức thể hiện tương ứng với kiến trúc của nó Do đó việc lựa chọn các ca sử dụng để phát triển được định hướng theo kiến trúc và phải phù hợp với kiến trúc Nói cách khác, kiến trúc phải cung cấp chỗ dựa và cũng là các ràng buộc chung cho việc thực hiện các ca sử dụng ngay

từ khi bắt đầu tiến trình phát triển hệ thống và cho đến cả trong tương lai Để có được một mẫu cho kiến trúc, nhà kiến trúc phải có hiểu biết chung về các chức năng chính, đó là các ca sử dụng chính yếu Thường thì các ca sử dụng này chỉ chiếm từ 5-10% tổng số các ca sử dụng Chúng là các ca sử dụng mang ý nghĩa nhất, tạo nên các chức năng cốt yếu của hệ thống và thường ít thay đổi trong quá trình phát triển

1.2.3 Tiến trình phát triển là quá trình lặp và tăng dần

Việc phát triển một phần mềm nói chung đòi hỏi một số lớn công việc và

có thể diễn ra trong một khoảng thời gian.Việc chia nhỏ toàn bộ công việc thành các phần nhỏ hoặc các dự án con là yêu cầu thiết thực Mỗi dự án con là một bước lặp và tạo nên một sự tăng trưởng Điều này dễ dàng thực hiện được khi phát triển phần mềm hướng đối tượng vì nó được cấu thành từ các thành phần độc lập ghép nối lại với nhau Để đạt hiệu quả nhất, các bước lặp phải được điều

Trang 16

khiển, tức là chúng phải được lựa chọn và tiến hành theo một cách có kế hoạch

từ trước

Lựa chọn cái gì cần triển khai trong một bước lặp dựa trên hai yếu tố sau

Thứ nhất, bước lặp phải liên quan tới một nhóm các ca sử dụng cho phép mở

rộng tính khả dụng của hệ thống trong khi phát triển Thứ hai, bước lặp phải giải

quyết những rủi ro quan trọng nhất, tức là hạn chế rủi ro đến mức tối đa có thể Mỗi bước lặp tiếp được xây dựng trên cơ sở các xuất phẩm (sản phẩm thiết kế) từ trạng thái mà nó vừa kết thúc ở bước lặp trước Bởi vì là một dự án con, nên từ các ca sử dụng đã dùng, nó tiếp tục mở rộng việc thực hiện các công việc phân tích, thiết kế, cài đặt, và kiểm thử đối với các chức năng còn lại được nắm bắt trong các ca sử dụng tiếp theo để đưa chúng về dạng các mã nguồn thực thi được

Tuy nhiên, trong một vài bước ban đầu, người phát triển có thể chỉ thay thế một thiết kế còn sơ bộ bằng một thiết kế khác chi tiết hơn, phức tạp hơn, vì vậy

có thể chưa tạo ra sự tăng trưởng của xuất phẩm Nhưng ở các bước sau, một sự tăng trưởng của xuất phẩm nói chung là tất nhiên và cần thiết

Trong mỗi bước lặp, người thiết kế xác định các ca sử dụng liên quan, tạo lập một thiết kế dựa trên kiến trúc đã chọn, triển khai thiết kế dưới dạng các thành phần, và kiểm tra mức độ tương ứng giữa các thành phần và các ca sử dụng Nếu một bước lặp thỏa mãn được các mục đích của nó thì có thể chuyển sang bước lặp tiếp theo Nếu không, người thiết kế sẽ phải xem lại và thử một cách tiếp cận mới

Một dự án gọi là thành công nếu được tiến hành mà không trệch hướng nhiều so với kế hoạch đã được định ra Tối thiểu hóa được các vấn đề còn chưa được nhận thức chính là một trong các mục tiêu của việc giảm rủi ro Một quá trình lặp có điều khiển sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, đặc biệt giải quyết được những vấn đề liên quan đến các rủi ro

Trang 17

Những khái niệm – ca sử dụng điều khiển tiến trình, tập trung vào kiến

trúc, lặp và tăng dần - có mức độ quan trọng như nhau Kiến trúc cung cấp cấu

trúc mà theo đó chỉ dẫn công việc trong các bước lặp Trong khi đó ca sử dụng xác định mục tiêu và định hướng công việc cho mỗi vòng lặp Thiếu một trong

ba khái niệm này sẽ làm giảm nghiêm trọng giá trị của quá trình phát triển Chính quá trình lặp làm dễ dàng cho hoạt động quản lý và giảm sự phức tạp của quá trình phát triển, nhờ vậy mà giảm bớt những rủi ro

Trang 18

Hình 1.4: Sơ đồ tổng quát các bước phân tích, thiết kế và sản phẩm theo RUP

Trang 19

1.3 Tổng quan về mẫu thiết kế

1.3.1 Khái niệm mẫu thiết kế (pattern)

Theo định nghĩa của Christopher Alexander: “Một mẫu mô tả một vấn đề xảy ra lặp đi lặp lại và mô tả phần cốt lõi của giải pháp cho vấn đề đó, chúng ta

có thể sử dụng lại giải pháp đã có hàng triệu lần”

Nói chung, một mẫu mô tả một vấn đề thường xảy ra trong phát triển phần mềm và mô tả giải pháp cho vấn đề đó theo cách có thể dùng lại được Các mẫu

là phương tiện truyền bá tri thức và kinh nghiệm, truyền từ những người giàu kinh nghiệm đến những người thiếu kinh nghiệm

Hầu hết các mẫu được xây dựng để hỗ trợ chỉ cho tiếp cận hướng đối tượng Thông thường một mẫu được thể hiện với 4 yếu tố chính:

Tên mẫu: cụm từ ngắn, cho phép tham chiếu đến mẫu

Vấn đề: mô tả khi nào áp dụng mẫu, giải thích vấn đề và khung cảnh

Giải pháp cho vấn đề: mô tả các yếu tố tạo nên thiết kế, các mối quan hệ

giữa chúng, các trách nhiệm và sự cộng tác giữa chúng Giải pháp không

mô tả thiết kế hoặc triển khai cụ thể, vì một mẫu có thể được áp dụng trong nhiều tình huống khác nhau Mẫu chỉ cung cấp bản mô tả trừu tượng về một vấn đề thiết kế và việc sắp xếp các yếu tố ở mức chung nhất để giải quyết nó

Kết quả: là các kết quả của việc áp dụng mẫu Vì chúng ta luôn phải trả giá

cho việc áp dụng mẫu nên trước đó chúng ta cần xác định chi phí bỏ ra cũng như kết quả thu về để có thể quyết định lựa chọn mẫu phù hợp và áp dụng nó

Ví dụ:

Tên mẫu: Creator

Vấn đề: Ai có trách nhiệm tạo ra một thể hiện mới của một lớp?

Giải pháp Lớp B có trách nhiệm tạo ra một thể hiện mới của lớp A nếu một

trong các điều kiện dưới đây thỏa mãn:

B là một tập hợp các đối tượng A (B và A có mối quan hệ

Trang 20

aggregate)

B chứa các đối tượng A (B và A có mối quan hệ contain)

B lưu lại các thể hiện của các đối tượng A

B sử dụng các đối tượng A

B có dữ liệu khởi tạo mà được truyền tới A khi nó được tạo

Bảng 1.1: Ví dụ về mẫu thiết kế

1.3.2 Phân loại mẫu

Các mẫu được phân loại theo nhiều cách khác nhau, một trong số đó là cách phân loại theo các giai đoạn phát triển phần mềm:

Trong nghiên cứu này chỉ tập trung vào các mẫu thiết kế

1.3.3 Một số mẫu thiết kế thông dụng

1.3.3.1 Mẫu thiết kế GoF (Gang of Four)

Các mẫu GoF được xem là các mẫu nền tảng cho các nhà khoa học làm cơ

sở để đề xuất ra những mẫu thiết kế hữu ích cho ngành công nghiệp phát triển

phần mềm gồm 3 nhóm: Các mẫu tạo lập (Creational patterns), các mẫu cấu

trúc (Structural patterns) và các mẫu ứng xử (Behavioural patterns)

a Các mẫu tạo lập

Các mẫu thiết kế thuộc nhóm này nhằm tổng quát hóa quá trình thực thi của một tiến trình công việc nào đó Chúng giúp một hệ thống độc lập với việc tạo, thực hiện và biểu diễn các đối tượng của nó Các mẫu tạo lập dạng lớp

(class creational patterns) sử dụng tính kế thừa để yêu cầu lớp khác thực hiện công việc theo từng tiêu chuNn hay tình huống cụ thể Trong khi các mẫu tạo lập dạng đối tượng (object creational patterns) sẽ ủy nhiệm công việc đến các đối tượng khác Nhóm này bao gồm các mẫu: Factory Method, Abstract Factory,

Builder, Prototype, Singleton

Trang 21

b Các mẫu cấu trúc

Các mẫu thiết kế thuộc nhóm này quan tâm đến việc các lớp và đối tượng được tổ chức như thế nào trong một cấu trúc lớn bao gồm nhiều lớp đối tượng Các mẫu cấu trúc dạng lớp (class structural patterns) sử dụng tính kế thừa

để kết hợp các giao tiếp (interfaces) hoặc các lớp hiện thực (implementations) Trong khi các mẫu cấu trúc dạng đối tượng mô tả cách thức để kết hợp các đối tượng để hiện thực những chức năng mới N hóm này bao gồm các mẫu: Adapter, Bridge, Composite, Decorator, Facade và Proxy

c Các mẫu ứng xử

Các mẫu thiết kế thuộc nhóm này quan tâm đến các giải thuật và những yêu cầu trách nhiệm giữa các đối tượng với nhau Chúng thể hiện sự giao tiếp giữa các đối tượng trong hệ thống và quá trình này được điều khiển như thế nào trong một chương trình phức tạp Các mẫu ứng xử dạng lớp sử dụng tính kế thừa

để lựa chọn và xử lý các cách ứng xử giữa các lớp Trong khi các mẫu ứng xử dạng đối tượng sử dụng cách kết hợp các đối tượng để xử lý Nhóm này bao gồm các mẫu: Interpreter, Template Method, Chain of Responsibility, Command, Iteratror, Mediator, Memento, Flyweight, Observer, State, Strategy, Visitor

1.3.3.2 Mẫu gán trách nhiệm (GRASP)

Trong số các mẫu, mẫu phần mềm gán trách nhiệm chung GRASP có năm mẫu thường được sử dụng nhiều nhất đó là:

– Expert (chuyên gia)

– Creator (bộ tạo lập)

– Low Coupling (ghép nối thấp)

– High Cohension (kết dính cao)

– Controller (bộ điều khiển)

Trang 22

a Mẫu Expert

Tên mẫu: Expert

Vấn đề: Nguyên tắc cơ bản nhất để gán các trách nhiệm cho các đối

tượng trong thiết kế hướng đối tượng là gì?

Giải pháp: Hãy gán trách nhiệm cho một lớp có đủ thông tin cần thiết để

thực hiện trách nhiệm đó

Mẫu Expert được sử dụng nhiều hơn bất cứ mẫu nào khác trong việc gán trách nhiệm; nó là một nguyên tắc thường dùng trong thiết kế hướng đối tượng Mẫu Expert dẫn dắt các thiết kế, ở đó một đối tượng phần mềm thực hiện các thao tác mà nó thường làm trong thực tế Mẫu này thể hiện được những cảm giác trực quan chung về các đối tượng, chúng phải thực hiện những gì để có được những thông tin cần có Sử dụng loại mẫu này cũng đảm bảo duy trì được tính chất bao gói, che giấu thông tin vì các đối tượng chỉ sử dụng những thông tin riêng mà chúng có để thực hiện những nhiệm vụ được giao

b Mẫu Creator

Tạo lập các đối tượng khi cần thiết là một trong những hoạt động quan trọng của hệ thống hướng đối tượng Do đó cần phải có nguyên lý chung để gán trách nhiệm tạo lập đối tượng trong hệ thống

Tên mẫu: Creator

Vấn đề: Đối tượng nào có trách nhiệm tạo ra một thể hiện của một lớp đã

cho Giải

pháp:

Gán cho lớp B trách nhiệm tạo một thể hiện của lớp A (B là một

bộ tạo các đối tượng của A) nếu một trong những điều kiện sau đây thoả mãn:

– B kết hợp lại (aggregate) các đối tượng của A – B chứa (contain) các đối tượng của A

– B ghi lại (record) các thể hiện của các đối tượng của A

Trang 23

– B sử dụng chặt chẽ (closely use) các đối tượng của A – B có dữ liệu khởi tạo mà nó sẽ được chuyển tới A khi nó được tạo ra

Do đó B là một Expert đối với việc khởi tạo A

c Mẫu Low Coupling (ghép nối thấp)

Tên mẫu: Low Coupling

Vấn đề: Làm thế nào để giảm sự phụ thuộc và tăng khả năng tái sử dụng ? Giải pháp: Gán trách niệm sao cho độ ghép nối giữ ở mức thấp

Khái niệm kết nối đã đề cập trong giáo trình về kỹ nghệ phần mềm [Vy&08], nó đánh giá mức độ phụ thuộc của một lớp này vào một lớp khác Tiêu chí một thiết kế tốt đòi hỏi phải có độ ghép nối thấp đối với các lớp khác, tức là ít phụ thuộc vào các lớp khác (ít mối liên kết phụ thuộc, liên kết yếu) Khi gán một trách nhiệm cho một lớp cũng vậy, cần gán sao cho độ ghép nối giữa các lớp giữ ở mức độ thấp

Vấn đề ghép nối có thể là không quan trọng nếu việc sử dụng lại không phải là mục đích của hệ thống Và không có một độ đo tuyệt đối để biết khi nào mức độ ghép nối là quá cao Thêm vào đó, rất hiếm có một hệ thống mà trong

đó có rất ít hay không có liên kết giữa các lớp

d Mẫu High Cohesion (kết dính cao)

Tên mẫu: High Cohesion

Vấn đề: Làm thế nào để giữ cho sự phức tạp ở mức có thể quản lý được? Giải pháp: Gán một trách nhiệm sao cho duy trì độ kết dính cao

Kết dính là một độ đo mức độ liên quan mạnh hay yếu của một lớp với các lớp khác và nó làm nổi bật trách nhiệm của lớp Một lớp có kết dính cao thường liên quan chặt chẽ với các trách nhiệm về mặt chức năng Các lớp như vậy thường có một số ít các phương thức đơn giản

Trang 24

Một tính chất quan trọng của một thiết kế hướng đối tượng là gán trách nhiệm cho các lớp liên quan chặt chẽ với các công việc, và các lớp này đôi khi không phải làm gì nhiều Chúng có trách nhiệm là giao các phần thực thi công việc cho các lớp khác Đặc tính này được lưu giữ bởi mẫu kết dính cao

e Mẫu Cotroller (kiểm soát)

Tên mẫu: Controller

Vấn đề: Đối tượng nào nên nhận trách nhiệm điều khiển một sự kiện vào

hệ thống?

Giải pháp: Gán trách nhiệm điều khiển một sự kiện vào hệ thống cho một lớp

có một trong các lựa chọn sau:

– Biểu diễn hệ thống nói chung (bộ điều khiển bề ngoài) – Biểu diễn giao dịch chung hoặc tổ chức chung (bộ điều khiển

bề ngoài) – Biểu diễn cái gì đó hoạt động trong thế giới thực (ví dụ, vai trò của một người) có thể có liên quan trong công việc (bộ điều khiển vai trò)

– Biểu diễn một bộ điều khiển nhân tạo tất cả các sự kiện đầu vào hệ thống của một ca sử dụng, thường được đặt tên

"<UseCaseName>Handler" (bộ điều khiển use-case)

Mẫu Controller cho phép xác định các thao tác của hệ thống Mẫu này sử dụng cùng một lớp điều khiển cho tất cả các sự kiện vào hệ thống trong cùng ca

sử dụng Điều này cũng có nghĩa là, một Controller là một đối tượng giao diện không có người dùng, nó có trách nhiệm điều khiển sự kiện vào hệ thống, và định nghĩa phương thức cho thao tác tương ứng của hệ thống Một đối tượng giao diện có thể chấp nhận một sự kiện vào hệ thống, nhưng nó không thực hiện bất cứ một trách nhiệm (hay bất cứ phần công việc) nào của thao tác hệ thống

mà chỉ đơn giản là chuyển nó tới bộ điều khiển (controller)

Trang 25

CHƯƠNG 2: BÀI TOÁN QUẢN LÝ NƯỚC SẠCH VÀ GIẢI

PHÁP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 2.1 Trung tâm NS&VSMT và hoạt động của nó

2.1.1 Sự hình thành của trung tâm NS&VSMT

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường (TTNS&VSMT) nông thôn Thái Nguyên được thành lập theo Quyết định số 343/QĐ-UB ngày 10/9/1991 của UBND tỉnh Bắc Thái nay là tỉnh Thái Nguyên

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, hoạt động theo phương thức tự trang trải một phần chi phí hoạt động;

Trung tâm có nhiệm vụ:

− Quản lý, vận hành các công trình cấp nước tập trung ở nông thôn được cấp có thẩm quyền giao và tổ chức việc cung cấp nước sạch theo giá bán được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

− Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia NS&VSMT Nông thông trên địa bàn Tỉnh

− Là Văn phòng thường trực Ban chỉ đạo Chương trình Mục tiêu Quốc gia NS&VSMT nông thôn tỉnh Thái Nguyên

− Thường trực Hội NS&MT tỉnh Thái Nguyên

- Y tế - Giáo dục và Đào tạo) để triển khai thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia NS&VSMT nông thôn của tỉnh

− Duy trì thực hiện theo dõi - đánh giá NS&VSMT nông thôn, kiểm tra giám sát chất lượng nước sinh hoạt nông thôn trên phạm vi toàn tỉnh

− Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn theo kế hoạch

Trang 26

− Quản lý vận hành khai thác và dịch vụ nước sạch đối với các công trình theo quyết định của UBND tỉnh

2.1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động nghiệp vụ

Hình 2.1: Mô hình tổ chức hành chính của TT NS&VSMT Thái Nguyên

a Ban lãnh đạo Trung tâm

Lãnh đạo trung tâm gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc

a1 Giám đốc Trung tâm

Giám đốc Trung tâm phụ trách chung, trực tiếp đảm nhận công tác tổ chức bộ máy và cán bộ, kế hoạch, tài chính; chủ tịch hội đồng thi đua, khen thưởng, kỷ luật; thường trực chương trình, mục tiêu Quốc gia nước sạch và

vệ sinh môi trường của tỉnh; chủ tài khoản

Trang 27

a2 Các Phó Giám đốc

Một Phó Giám đốc, phụ trách kỹ thuật: giúp việc cho Giám đốc về

lĩnh vực khảo sát, khoan tạo nguồn, thiết kế, lập dự toán, thẩm định thiết kế, bản vẽ thi công, giám sát thi công, tổ chức thi công các công trình cấp nước và vệ sinh môi trường;

Một Phó Giám đốc, phụ trách vận hành - truyền thông: giúp việc cho

Giám đốc về lĩnh vực quản lý, vận hành các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn; công tác truyền thông về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: phối hợp với chính quyền, hội và đoàn thể vận động nhân dân vùng dự án tham gia sử dụng nước sạch; hướng dẫn vận hành bảo dưỡng, sửa chữa các công trình cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn; nghiên cứu ứng dụng các giải pháp phát triển bền vững trong cấp nước sạch tập trung và vệ sinh nông thôn

b Phòng Hành chính

Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc về tổ chức bộ máy, tổ chức cán

bộ; thu, chi tài chính; hành chính, văn thư, lưu trữ, quản trị, cải cách hành chính, bảo vệ trật tự cơ quan

Nhiệm vụ

 Quản lý công tác nghiệp vụ về hành chính, văn thư, lưu trữ của Trung tâm đúng pháp lệnh bảo vệ tài liệu lưu trữ;

định của Giám đốc Trung tâm; quản lý con dấu đúng nguyên tắc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật;

 Quản lý toàn bộ tài sản trong đơn vị như: nhà cửa, dụng cụ, trang thiết bị kỹ thuật làm việc, hệ thống Internet, xe ôtô, phương tiện công

Trang 28

tác và có kế hoạch mua sắm, sửa chữa, bảo quản các tài sản bảo đảm phục vụ công tác cho lãnh đạo Trung tâm;

 Thực hiện công tác lập dự toán và thu, chi tài chính phục vụ hoạt động của đơn vị và Ban Quản lý dự án Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý tài chính,

sử dụng ngân sách, tài sản công đúng chế độ quy định của nhà nước;

 Tham mưu cho Giám đốc Trung tâm thực hiện các chính sách đối với cán bộ, viên chức như: tuyển dụng, hợp đồng lao động, nâng lương, nâng ngạch, chuyển loại viên chức, quản lý, theo dõi nội dung, chất lượng, thời gian thực hiện công việc của từng viên chức, người lao động; khen thưởng, kỷ luật; quy hoạch, đào tạo cán bộ;

 Tổng hợp xây dựng lịch công tác định kỳ, đột xuất của lãnh đạo Trung tâm, bảo đảm các điều kiện tổ chức hội họp, tiếp khách, đi công tác của lãnh đạo Trung tâm;

chất lượng dịch vụ cấp nước.Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định

kỳ, đột xuất theo quy định Quản lý quy chế, nội quy làm việc, an ninh trật tự, vệ sinh và văn hoá công sở

cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn

Trang 29

Nhiệm vụ

sạch và vệ sinh nông thôn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

thác các công trình cấp nước tập trung đối với các trạm cấp nước;

trường, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, hướng dẫn người dân sử dụng nguồn nước an toàn;

 Xây dựng các mô hình về xử lý chất thải, rác thải và nhân rộng; tăng cường tiếp cận với nước sạch, giảm thiểu ô nhiễm, bảo đảm vệ sinh môi trường nông thôn;

để báo cáo định kỳ và đột xuất;

đột xuất; tổng hợp, trả lời chất vấn cử tri

sát thi công, nghiệm thu chất lượng các công trình cấp nước sạch và

vệ sinh nông thôn bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật, đúng pháp luật hiện hành;

 Tư vấn kỹ thuật, thi công khoan khảo sát, khoan tạo nguồn; kiểm tra, giám sát bơm thí nghiệm nước, đánh giá chính xác công suất các lỗ khoan;

d Các trạm Dịch vụ

Chức năng: Tư vấn, thi công lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi

trường nông thôn

Trang 30

Nhiệm vụ

 Khảo sát, lập dự án đầu tư, lập thiết kế bản vẽ thi công, lập dự toán, thi công các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

 Cung ứng, lắp đặt các loại vật tư, thiết bị ngành nước

Trạm dịch vụ quản lý 12 nhà máy nước thuộc 07 huyện khác nhau của tỉnh Thái Nguyên (xem phụ lục, T72):

2.2 Dịch vụ cung cấp nước sạch và những vấn đề đặt ra 2.2.1 Quy trình nghiệp vụ quản lý cung cấp nước sạch

Khi muốn sử dụng nước sạch (đăng ký mới, cấp lại, tách hộ) do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Thái Nguyên cung cấp thì (các) hộ gia đình (khách hàng) phải cử người đại diện đến văn phòng của trung tâm để tiến hành đăng ký Tại đây khách hàng sẽ phải điền thông tin vào tờ khai đăng ký sử dụng nước theo mẫu do trung tâm phát hành và nộp lại cho nhân viên của trạm cùng các giấy tờ kèm theo (Bản sao hộ khẩu, chứng minh nhân dân, bản cam kết…) Khi tiếp nhận đăng ký sử dụng nước sạch từ khách hàng, nhân viên của trạm sẽ kiểm tra lại một lần nữa thông tin do khách hàng nhập và văn bản kèm theo đã đầy đủ chưa Nếu chưa thi khách hàng sẽ được yêu cầu bổ xung thông tin, văn bản còn thiếu (quá trình này lặp lại cho đến khi các thông tin trong bản đăng ký cùng các văn bản kèm theo đầy đủ hoặc khách hàng hủy đăng ký sử dụng) Tiếp đó căn cứ vào các thông tin khách hàng đã đăng ký, nhân viên giao dịch sẽ thực hiện các nghiệp vụ tương ứng với mỗi loại hình đăng ký:

− Kiểm tra xem khách hàng có nợ thanh toán nước với TT không (Nếu

có, khách hàng phải tiến hành thanh toán hết các khoản nợ với TT trước khi tiến hành các bước tiếp theo)

Trang 31

− Trong trường hợp cấp lại hoặc tách hộ thì kiểm tra xem hợp đồng cấp nước trước đó hoặc hiện tại có thuộc sự quản lý của TT không

Sau bước kiểm tra nếu đăng ký hợp lệ nhân viên của trạm sẽ tiến hành làm hợp đồng cung cấp nước sạch với khách hàng và cử người đến khảo sát lắp đặt cho khách hàng Sau khi lắp đặt đường ống nước và đồng hồ đo cho khách hàng nhân viên lắp đặt cùng khách hàng sẽ cùng ghi nhận chỉ số đầu

của công tơ nước và ký nghiệm thu lắp đặt (Trong trường hợp cấp lại thi

chỉ cần ghi nhận chỉ số hiện tại của công tơ), kết thúc việc đăng ký lắp đặt

sử dụng nước sạch

Công ty có thể kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của việc thực hiện hợp đồng, có quyền lập biên bản và xử lý theo những điều khoản trong hợp đồng nếu bên khách hàng vi phạm hợp đồng

Các thông tin về khách hàng (Tên khách hàng, địa chỉ thanh toán, Mã

cá nhân: Số CMTND, Hộ chiếu…), loại hình sử dụng nước, số hộ dùng chung, phương thức thanh toán, mã công tơ nước, chỉ số đầu …) sẽ được lưu vào sổ khách hàng để phục vụ cho việc quản lý và tính số nước tiêu thụ của khách hàng

Đọc chỉ số công tơ nước từng tháng: Đầu tháng nhân viên của trung tâm sẽ tiến hành đọc chỉ số công tơ tại từng đồng hồ do TT lắp đặt Mỗi

nhân viên sẽ phụ trách một hoặc một số khu vực được gọi là tuyến đọc Sau

có chỉ số công tơ nước nhân viên đọc chỉ số sẽ tiến hành tính mức độ sử dụng nước của mỗi công tơ bằng cách lấy chỉ số cuối của tháng gần nhất trừ đi chỉ số hiện tại, các số liệu này sau đó sẽ được gửi lên TT để bộ phận hành chính tiến hành lập hóa đơn sử dụng nước cho khách hàng

Sau khi lập hóa đơn sử dụng nước, các hóa đơn sẽ được in theo từng

khu vực và gửi tới nhân viên phụ trách thu tiền tại khu vực đó (Tuyến thu)

Trang 32

Kết thúc thời gian thu tiền sử dụng, nhân viên thu tiền sẽ tổng hợp tiền thu được và lên danh sách khách hàng chưa nộp tiền để gửi lên bộ phận hành chính Bộ phận hành chính sẽ tiến hành in thông báo yêu cầu thanh toán tiền nước tới các khách hàng chưa nộp tiền Quá thời hạn thu tiền lần 2 các khách hàng chưa nộp tiền sẽ bị tạm ngừng cung cấp nước Khách hàng chỉ được cung cấp lại nước sau khi tiến hành thanh toàn toàn bộ các khoản

nợ và phí theo quy định của TT

Sau mỗi tháng nhân viên phòng kỹ thuật sẽ tiến hành tổng hợp số liệu nước sử dụng từ khách hàng và số liệu nước cấp ra tại mỗi chi nhanh để lên báo cáo về tình hình thất thoát nước và đưa ra các phương án khắc phục nếu cần

Hàng tháng nhân viên phòng hành chính sẽ tổng hợp danh sách các khách hàng đăng ký mới, khách hàng tách hộ, khách hàng đăng ký cấp lại nước, danh sách khách hàng ngừng sử dụng nước, danh sách khách hàng tạm ngừng do chậm thanh toán để báo cáo lên ban lãnh đạo

2.2.2 Những vấn đề đặt ra

Địa bàn hoạt động của công ty trải ra trên một phạm vi rộng, ở nhiều địa bàn khác nhau nên rất khó khăn trong việc quản lý khách hàng, các đồng hồ đo nước và các hóa đơn thanh toán Công tác quản lý nước của trung tâm những năm trước đây chủ yếu dựa trên giấy tờ sổ sách Việc cập nhật dữ liệu và kiết xuất thông tin đều phải bằng tay và công việc đó đòi hỏi một lực lượng lao động lớn tốn nhiều thời gian tổng hợp báo cáo hàng tháng và cuối năm Thêm vào đó, cùng một thông tin nhiều khi phải vào nhiều lần ở nhiều sổ khác nhau, nhiều bộ phận khác nhau dẫn đến nhiều sai sót mỗi khi có sự điều chỉnh thông tin dữ liệu

Ngày nay nhiều công việc quản lý đã được áp dụng trên máy tính nhưng vẫn ở mức độ thấp như nhập chỉ số đồng hồ, tính toán phí sử dụng nước thông qua công cụ Excell Các hóa đơn được soạn thảo trên Word

Trang 33

đòi hỏi trung tâm phải tốn nhiều nhân lực trong công tác quản lý, và quan trọng hơn cả là trung tâm không đưa ra được thông tin về quản lý một cách nhanh chóng, chính xác để đáp ứng cho việc lập kế hoạch hoạt động của trung tâm trong tương lai Ngày nay, số lượng hộ dân sử dụng nước sinh hoạt ngày càng lớn đòi hỏi trung tâm phải có một hệ thống quản lý mới nhờ vào sự giúp đỡ của máy tính và phần mềm chạy trên nó Hệ thống phần mềm này nhằm quản lý với khối lượng khách hàng lớn, tốn ít nhân lực và yêu cầu kiết xuất thông tin nhanh chóng, chính xác Từ yêu cầu thực tế của Trung tâm em xây dựng phần mềm quản lý nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn nhằm dễ sử dụng cho trung tâm mà hiệu quả cao

2.2.3 Yêu cầu của hệ thống mới

Tổng quan hệ thống quản lý nước sinh hoạt phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

− Chương trình phải cho phép tra cứu tự động, tự tổng hợp tìm kiếm sắp xếp và cho ra những báo cáo theo yêu cầu của người sử dụng

− Chương trình phải giúp việc thao tác được nhanh chóng, đơn giản, tiện lợi và đặc biệt số liệu kiết xuất phải chính xác, nhất quán cho mọi bảng biểu

− Giao diện thân thiện với người dùng

− Chương trình phải dễ cài đặt và chạy tốt trên các máy PC và phần mềm ứng dụng phổ biến đồng thời phải tương thích hoặc có thể nâng cấp để phù hợp với sự phát triển của thiết bị phần cứng cũng như phần mềm trong tương lai

doanh không ngững thay đổi về chất lượng và số lượng dịch vụ

Trang 34

Những ràng buộc đặt ra cho hệ thống:

− Khi khách hàng muốn mở mới hoặc mở lại một hợp đồng mới thì toàn

bộ công nợ của các hợp đồng trước nếu có phải được thanh toán đầy

đủ

− Mỗi một tuyến đọc hoặc tuyến thu có thể liên quan đến một hoặc nhiều trạm dịch vụ và do một nhân viên của trung tâm phụ trách

đích sinh hoạt mà không sử dụng hoặc sử dụng nhỏ hơn 4m3/ hộ/tháng thì lượng nước sử dụng của tháng đó sẽ được tính là 4m3

dụng nếu vẫn tồn tại các hợp đồng thuộc mục đích sử dụng đó

Từ những yêu cầu đặt ra cho hệ thống ở trên, lựa chọn việc phát triển

hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng là phương án tốt nhất để có thể đáp ứng tối đa các yêu cầu đặt ra

Trong phạm vi luận văn này, ta chỉ xét đén dịch vụ cung cấp nước sạch cho khách hàng

Đặc tả bài toán: Khi có nhu cầu muốn được sử dụng nước sạch do Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn Thái Nguyên cung cấp, khách hàng sẽ đến trạm dịch vụ gần nhất tiến hành làm hợp đồng cung cấp nước với trung tâm Sau khi hợp đồng được ký kết nhân viên phòng hành chính sẽ nhập thông tin của hợp đồng vào trong hệ thống,

Trang 35

thông tin lưu trữ bao gồm: Tên cơ quan, mã số thuế, tên người đại diện, số

chứng minh nhân dân của người đại diện, địa chỉ thanh toán, địa chỉ lắp đặt, Số điện thoại liên hệ, số di động, hình thức thanh toán, mục đích sử dụng nước, Trạm cung cấp, Tuyến thu, tuyến đọc, ngày lập hợp đồng, ngày bắt đầu sử dụng, chỉ số đầu của công tơ

Hàng tháng nhân viên phụ trách công việc đọc chỉ số công tơ sẽ tiến hành đọc chỉ số công tơ của từng khách hàng và gửi kết quả lên phòng

hành chính các thông tin gồm có: Tháng đọc, mã tuyến đọc, Mã khách

hàng, tên khách hàng, chỉ số công tơ

Phòng hành chính sử dụng số liệu do nhân viên đọc chỉ số công tơ cung cấp để lên bảng chi tiết lượng nước sử dụng của từng khách hàng:

tháng sử dụng, mã khách hàng, tên khách hàng, chỉ số đầu tháng, chỉ số cuối tháng, lượng nước tiêu thụ, mục đích sử dụng

Từ những thông tin này phòng hành chính sẽ lập hóa đơn sử dụng nước cho khách hàng, hóa đơn được lập theo mẫu có sẵn của trung tâm bao

gồm các thông tin : mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ thanh toán,

thời gian sử dụng, chỉ số đầu, chỉ số cuối, chi tiết tính giá, mức thuế GTGT, tổng thanh toán

Với những khách hàng đăng ký thanh toán tại trạm dịch vụ thì phòng hành chính sẽ gửi giấy thông báo tiền sử dụng nước tới địa chỉ của khách

hàng: Lần gửi, Tên khách hàng, địa chỉ, thời gian sử dụng, tổng lượng

nước sử dụng, tổng tiền thanh toán

Hết hạn thanh toán tiền sử dụng nước đợt I nhân viên thu tiền sẽ nộp tiền thu được từ khách hàng cùng danh sách khách hàng chậm thanh toán

để gửi lên phòng hành chính, danh sách này bao gồm các thông tin: mã

khách hàng, Tên khách hàng danh sách này nộp cùng với hóa đơn của

khách hàng chậm nộp tiền sử dụng nước

Trang 36

Phòng hành chính sau khi nhận được danh sách khách hàng chậm nộp tiền từ nhân viên thu tiền sẽ tiến hành gửi thông báo nộp tiền sử dụng nước lần 2 tới khách hàng Các khách hàng chậm nộp tiền sẽ phải đến thanh toán tại phòng giao dịch của trung tâm trước hạn nộp tiền lần 2 nếu không sẽ bị tạm ngừng cấp nước

2.3 Mô tả mô hình nghiệp vụ của hệ thống

R5.2 Tra cứu hóa đơn

Bảng 2.1: Các chức năng của hệ thống

Trang 37

2.3.2 Các tác nhân nghiệp vụ

Từ nghiệp vụ quản lý bán nước sạch của TT nước sạch và vệ sinh môi trường Thái Nguyên ta xác định được các tác nhân hệ thống:

TT Tác nhân nghiệp vụ Các chức năng thực hiện

nước của khách

thoát

Bảng 2.2: Các tác nhân nghiệp vụ của hệ thống

2.3.3 Các đối tượng nghiệp vụ và các thao tác nghiệp vụ

Ngày đăng: 26/03/2021, 06:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm