1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý công: Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

132 58 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu luận văn là làm rõ cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng quản lý NSX tại huyện Gia Viễn và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NS cấp xã ở huyện Gia Viễn trong thời gian tới.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐẶNG ANH MỲ

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ TẠI HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

1

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

ĐẶNG ANH MỲ

QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ TẠI HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TRẦN VĂN GIAO

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Số liệu đƣợc nên trong luận văn là trung thực và có trích nguồn Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

TÁC GIẢ Đặng Anh Mỳ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công tại Học viện Hành chính quốc gia, bên cạnh sự cố gắng nỗ lực của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ, động viên, giảng dạy, hướng dẫn và nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các thày cô giáo, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trường Học viện Hành chính quốc gia đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Trân trọng cảm ơn Lãnh đạo phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Gia Viễn và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận tài liệu phục vụ cho việc hoàn thành luận văn của mình

Đặc biệt tôi xin được trân trọng cảm ơn tới PGS.TS Trần Văn Giao đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn nữa

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

HỌC VIÊN

Đặng Anh Mỳ

Trang 5

Ủy ban nhân dân Xây dựng cơ bản

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NƯỚC CẤP XÃ 6

1.1 Tổng quan về quản lý ngân sách nhà nước cấp xã 6

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm ngân sách xã 6

1.1.2 Vai trò của ngân sách xã 9

1.1.3 Nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã 12

1.2 Mục tiêu, nguyên tắc và chu trình quản lý ngân sách nhà nước cấp xã 16

1.2.1 Mục tiêu 16

1.2.2 Nguyên tắc 16

1.2.3 Chu trình quản lý ngân sách nhà nước cấp xã 16

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới ngân sách xã 25

1.3 Kinh nghiệm QLNSNN cấp xã của một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình 27

1.3.1 Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh 27

1.3.2 Huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 28

1.3.3 Huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định 30

1.3.4 Bài học kinh nghiệm 32

Tóm tắt chương 1 33

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ CỦA HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH 34

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình 34 2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội: 35

2.2 Thực trạng Quản lý nhà nước đối với ngân sách nhà nước cấp xã ở huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình 38

Trang 7

2.2.1 Bộ máy tổ chức và quản lý 38

2.2.2 Thực trạng hệ thống văn bản áp dụng quản lý ngân sách xã 42

2.2.2.1 Cơ sở quản lý 42

2.2.2.2 Quản lý công tác lập Dự toán 49

2.2.3 Chấp hành dự toán ngân sách nhà nước cấp xã 55

2.2.4 Hạch toán kế toán và quyết toán ngân sách nhà nước cấp xã 79

2.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát 80

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cấp xã ở huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình 81

2.3.1 Kết quả đạt được 81

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 84

Tóm tắt chương 2 93

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP XÃ CỦA HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH 94

3.1 Định hướng và mục tiêu quản lý nhà nước đối với ngân sách xã 94

3.1.1 Định hướng 94

3.1.2 Mục tiêu 95

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với NS xã ở huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình 96

3.2.1 Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý NS, phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia giữa các cấp NS 96

3.2.2 Hoàn thiện việc Xây dựng định mức tiêu chuẩn chi tiêu NS 97

3.2.3.Tăng cường quản lý chu trình NSX 98

3.2.4 Nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu 104

3.2.5 Nâng cao năng lực quản lý, điều hành NS 106 3.2.6 Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra, giám sát 108

Trang 8

3.2.7 Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện công khai minh bạch trong

quản lý, điều hành NS 112

3.2.8 Nâng cao nhận thức về việc chấp hành và sử dụng NS 115

3.3 Kiến nghị 115

3.3.1 Kiến nghị với nhà nước 115

3.3.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Ninh Bình 116

3.3.3 Kiến nghị với các ban ngành liên quan 117

Kết luận chương 3 118

KẾT LUẬN 119

TÀI LIỆU THAM KHẢO 121

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Định mức phân bổ chi nghiệp vụ 45 Bảng 2.2: Tổng hợp Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách

xã giai đoạn 2012-2016 47 Bảng 2.3: Tổng hợp dự toán thu NS xã ở huyện Gia Viễn giai đoạn 2012 -

2016 51 Bảng 2.4: Tổng hợp dự toán chi NS xã ở huyện Gia Viễn giai đoạn 2012 -

2016 54 Bảng 2.5: Tình hình quyết toán thu NS của các xã ở huyện Gia Viễn giai đoạn 2012-2016 57 Bảng 2.6: Kết quả thực hiện dự toán chi NS xã giai đoạn 2012-2016 70

Trang 10

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xã là một cấp hành chính cơ sở và có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống hành chính nhà nước ở nước ta, là cấp trực tiếp triển khai mọi chủ trương, đường lối, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước đến với người dân, giải quyết toàn bộ các quan hệ và lợi ích giữa Nhà nước với người dân

Ngân sách xã (NSX) có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng đối với chính quyền cơ sở, là một cấp ngân sách (NS) trong hệ thống Ngân sách nhà nước (NSNN), NSX đã có những đóng góp quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) cũng như đảm bảo tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương

Gia Viễn là huyện nằm trong khu vực tiếp giáp giữa vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ, là huyện có địa hình khá phức tạp, đồng thời, đây cũng là vùng đất trũng thuộc khu vực phân lũ sông Hoàng Long Địa hình của huyện mang đặc điểm của 2 vùng rõ rệt: vùng đồng chiêm trũng, vùng bán sơn địa Xuất phát từ vị trí địa lý, các đặc điểm địa hình như trên đã đặt ra cho Đảng bộ và nhân dân huyện Gia Viễn những thuận lợi và cũng không ít những khó khăn trong việc phát triển KT-XH của địa phương

Hiện nay, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu to lớn trong việc quản lý NSNN của các xã trực thuộc như: NSX đã có những biến chuyển tích cực và có những sự thay đổi cơ bản là thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các nguồn thu trên địa bàn xã Chi NSX đã theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, công tác quản lý, điều hành NSX từng bước được nâng cao NSX đã có những cải thiện tích cực, cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính trị, KT-XH tại địa phương, góp phần xây dựng nông thôn mới

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, việc quản lý NSNN các xã trực thuộc của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình vẫn còn những tồn tại hạn chế như:

Trang 11

2

Quy mô NSX còn nhỏ bé, chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển; Quản lý thu

NS ở nhiều địa phương chưa tốt, còn để thất thu, nợ đọng, chưa quan tâm nuôi dưỡng nguồn thu; Công tác quản lý chi NS còn lỏng lẻo, chưa thực sự tiết kiệm và hiệu quả, nhất là công tác quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB), từ đó, NSX chưa phát huy hết vai trò là công cụ sắc bén của cấp uỷ chính quyền cơ sở trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, KT-XH ở địa phương Điều đó đòi hỏi cần phải tập trung khắc phục những bất cập của NSX đáp ứng được sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế đất nước, đóng góp vào

sự ổn định, phát triển của NSNN

Căn cứ từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý ngân sách

nhà nước cấp xã tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình” làm đề tài luận văn

cao học là phù hợp với chuyên ngành đào tạo và có ý nghĩa khoa học và thực tiễn nhất định

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Nội dung quản lý NS cấp xã là vấn đề không mới nhưng hết sức quan trọng và luôn được quan tâm nghiên cứu như:

- Luận án tiến sỹ “Đổi mới quản lý ngân sách địa phương các tỉnh đồng

bằng Sông Hồng” của tác giả Trần Quốc Vinh, Trường Đại học Kinh tế

Quốc dân, năm 2009

Luận án đã hệ thống hóa một số vấn đề cơ bản liên quan đến NSNN, ngân sách địa phương (NSĐP), vai trò của NSNN, NSĐP, các căn cứ và nội dung quản lý NSĐP, các nhân tố ảnh hưởng tới NSĐP Luận án cũng đã phân tích, đánh giá thực trạng quản lý NSĐP các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng, những kết quả đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đã đề xuất những giải pháp cụ thể để đổi mới quản lý NSĐP các tỉnh đồng bằng sông Hồng và đề xuất kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật

và các chính sách vĩ mô để tạo điều kiện cho việc thực hiện các giải pháp đó

- Luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu công tác quản lý NSX ở huyện Hoằng

Trang 12

3

Hóa, tỉnh Thanh Hóa” của tác giả Nguyễn Hà Phương, Trường Đại học Nông

nghiệp Hà Nội, năm 2011

Luận văn đã nghiên cứu công tác quản lý NSX ở huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa bao gồm các khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán NS, công tác kiểm tra, kiểm toán NSX và ảnh hưởng của NSX đến đời sống KT-

XH địa phương, từ đó đánh giá thực trạng, xác định những vấn đề còn tồn tại, khó khăn và đề xuất những giải pháp tăng cường công tác quản lý NSX, thị trấn ở huyện Hoằng Hóa, trong đó chủ yếu tập trung vào nhóm giải pháp về xây dựng đội ngũ cán bộ, về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý NS và

hệ thống kế toán NSX, thị trấn

- Luận văn thạc sĩ “Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã tại huyện Mỹ

Lộc tỉnh Nam Định” của tác giả Trần Duy Thanh, Học viện hành chính quốc

gia, năm 2014

Luận văn đã nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về NSX, để

đề xuất một số giải pháp đổi mới quản lý NSX nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý NS, tập trung nghiên cứu về thực trạng và sự cần thiết phải đổi mới quản lý NSX trên địa bàn huyện Mỹ Lộc, căn cứ vào quan điểm, chủ trường của Đảng về phát triển nông nghiệp nông thôn, bối cảnh và xu hướng phát triển kinh tế của đất nước và định hướng phát triển KT-XH của huyện

Mỹ Lộc, tác giả đã đề xuất một số giải pháp đổi mới quản lý NSX trên địa bàn huyện Mỹ Lộc theo hướng: tăng cường khai thác nguồn thu ngân sách xã; tăng cường quan hệ phối hợp giữa các cấp chính quyền huyện, xã với cơ quan thuế, cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước trong quản lý NSX; sử lý nợ NSX cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương

Trong thời gian qua có rất nhiều các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều khía cạnh về NSNN nói chung, cũng như NSX nói riêng, đã đưa ra thực trạng và những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý NSNN và NSX, một số luận văn đã nghiên cứu về NSX ở từng địa bàn riêng

Trang 13

4

biệt Tuy nhiên xét riêng trên địa bàn huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ và hệ thống từ khung lý thuyết đến thực tiễn về NSX, đặc biệt là vấn đề QLNN đối với NSX của các cấp chính quyền địa phương Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này là một vấn đề mới, không có sự trùng lặp với các công trình đã được công bố, thực sự cần thiết và

có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý NSX của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ cơ sở khoa học, đánh giá thực trạng quản lý NSX tại huyện Gia Viễn và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NS cấp xã ở huyện Gia Viễn trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý NSX của chính quyền địa phương

- Phân tích thực trạng QLNN đối với NS cấp xã ở huyện Gia Viễn từ năm 2012 đến năm 2016; Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của tình hình

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác QLNN đối với NS cấp xã tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

QLNN đối với NSX của các cấp chính quyền địa phương

4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi không gian: Đề tài luận văn nghiên cứu thực tiễn về Quản lý

NSNN của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình đối với các xã trực thuộc

* Phạm vi thời gian: Nghiên cứu giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016

và tầm nhìn đến năm 2020

Trang 14

5

* Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu vấn đề QLNN đối với NSX

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm: phương pháp logic - lịch

sử, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh…Nguồn tài liệu sử dụng trong đề tài chủ yếu là tài liệu thứ cấp thu thập được trên địa bàn huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về Quản lý NSNN của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình đối với các xã trực thuộc

- Đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế trong quá trình Quản lý NSNN của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình đối với các xã trực thuộc

- Đề xuất những giải pháp hoàn thiện Quản lý NSNN của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình đối với các xã trực thuộc

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cấp xã của huyện

Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách nhà

nước cấp xã của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

Trang 15

6

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH

NHÀ NƯỚC NƯỚC CẤP XÃ

1.1 Tổng quan về quản lý ngân sách nhà nước cấp xã

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm ngân sách xã

Các nhà xã hội học quan niệm, NSNN thể hiện các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình nhà nước thực hiện huy động và chi tiêu các khoản bằng tiền

Theo Điều 4, Luật NSNN số 83/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/06/2015: “Ngân sách nhà

nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện

trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

Xét về biểu hiện bên ngoài, NSNN là một bản dự toán thu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm

Xét về bản chất kinh tế: NSNN là mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa Nhà

Trang 16

7

nước và các chủ thể khác trong nền kinh tế Mối quan hệ này được thể hiện thông qua quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng NSNN Để tạo lập được một NSNN bền vững, các chủ thể quản lý tài chính công phải giải quyết hài hòa mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nước và các chủ thể trong nền kinh tế

Tóm lại, có thể hiểu một cách khái quát: Xét về hình thức, biểu hiện bên ngoài của NSNN là một bản dự toán thu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định Xét về mặt bản chất, NSNN phản ánh mối quan

hệ về lợi ích kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong nền kinh tế NSNN

là công cụ chủ đạo được Nhà nước sử dụng để động viên, phân phối nguồn lực tài chính quốc gia, nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước và đảm bảo cho Nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình

NSNN được phân định thành NSTW và NSĐP NSTW là NS của các

bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở Trung ương NSĐP bao gồm NS của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) (Tỉnh, huyện, xã)

* Khái niệm Ngân sách xã

Ngân sách xã là cấp NS cơ sở trong hệ thống NSNN, là quỹ tiền tệ tập trung phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là chính quyền xã với một bên là các chủ thể khác thông qua sự vận động của các nguồn tài chính nhằm đảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ của chính quyền xã trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh trật tự và văn hoá, xã hội trên địa bàn theo phân cấp

Nói một cách cụ thể: NSX là toàn bộ các khoản thu, chi được quy định trong dự toán hàng năm do HĐND cấp xã quyết định và giao cho UBND cấp

xã thực hiện nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã

1.1.1.2 Đặc điểm của xã và ngân sách xã

- Đặc điểm của xã:

+ Cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật còn nhiều yếu kém, vì đây là cấp cơ

Trang 17

đô thị…

+ Trình độ dân trí không đồng đều Tỷ lệ nông dân chiếm chủ yếu nên nguồn thu cho NS có hạn

- Đặc điểm của ngân sách xã:

NSX là cấp NS cấp cơ sở Ngoài những điểm chung của NSNN, NSX

có một số đặc điểm sau:

Một là, NSX gắn liền với chính quyền cấp xã - chính quyền cơ sở gần

dân, trực tiếp giải quyết nhiều vấn đề của dân, là đầu mối quan trọng nối kết giữa người dân với chính quyền các cấp Do vậy, việc quản lý tốt NS cấp xã

có tác động rất lớn đến việc nâng cao năng lực của chính quyền cấp xã

Hai là, xã vừa là cấp NS hoàn chỉnh vừa là đơn vị dự toán (dưới xã

không có đơn vị dự toán độc lập), xã phải đảm nhiệm đồng thời nhiệm vụ thực hiện NS (thu, phân bổ NS) và sử dụng NS đã phân bổ (chi tiêu cho xã, thị trấn) do đó hoạt động của NSX khá phức tạp

Ba là, NSX có những nguồn thu và nhiệm vụ chi tuy không lớn về quy

mô nhưng rất đa dạng, phong phú về tính chất mà NS cấp tỉnh, huyện không

có, như: thu, chi về một số hoạt động sự nghiệp, thu từ quỹ đất công ích và quỹ đất công, các khoản huy động đóng góp Ngoài ra, một số khoản chi tại địa bàn xã thuộc nhiệm vụ chi của nhiều cấp như các chương trình mục tiêu y

tế, giáo dục

Bốn là, giữa các xã có sự khác biệt về quy mô NS dẫn đến sự khác biệt

trong phạm vi ảnh hưởng cũng như trong công tác quản lý điều hành NS

Trang 18

9

1.1.2 Vai trò của ngân sách xã

Trong hệ thống NSNN thì NSX được coi là NS cấp cơ sở, thể hiện rất sống động các quan hệ của Nhà nước với dân Mọi chủ trương, chính sách của Nhà nước mang tính khả thi như thế nào, mọi hiệu lực quản lý của Nhà nước đạt ở mức độ nào đều được thể hiện rất rõ ở cấp này Chính vì vậy, có thể nói NSX có một vai trò hết sức quan trọng

Thứ nhất, NSX cung cấp các phương tiện, vật chất cho sự tồn tại và

hoạt động của bộ máy nhà nước ở cơ sở

Thực tế cho thấy nguồn kinh phí để trang trải các khoản chi phí của bộ máy nhà nước chỉ có thể được đảm bảo từ NSNN Trong điều kiện hình thành chính quyền cấp xã và NS cấp xã thì chi phí cho hoạt động của bộ máy nhà nước do NSX đảm bảo; nó có vai trò cung cấp các phương tiện vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của bộ máy nhà nước cơ sở Nhờ có nguồn NS này mà các khoản chi trả lương, sinh hoạt phí, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức, các khoản chi tiêu cho quản lý hành chính hay mua sắm các trang thiết bị cho văn phòng mới có thể thực hiện được

Thông qua nhiệm vụ chi thường xuyên của NSX mà các hoạt động của

hệ thống chính trị cấp xã được duy trì và phát triển một cách liên tục và ổn định Nhờ đó mà nâng cao được hiệu lực, hiệu quả QLNN ở cơ sở Khi có nguồn NS đầy đủ, phong phú, xã bố trí các khoản chi tiêu hợp lý để đảm bảo tăng cường hiệu lực và hiệu quả các hoạt động của chính quyền xã về quản lý pháp luật giữ vững trật tự, trị an, bảo vệ tài sản công cộng, bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân, quản lý đô thị, quản lý mọi hoạt động kinh tế, văn hoá, thực hiện các chính sách của xã làm cho phúc lợi công cộng của người dân được tăng lên, đảm bảo công bằng xã hội

Vì vậy có thể nói, không có các khoản chi NSX thì bộ máy Nhà nước cấp cơ sở không thể tồn tại và phát triển với tư cách là bộ máy quản lý mọi hoạt động KT-XH trên địa bàn xã

Trang 19

10

Thứ hai, NSX góp phần lành mạnh hóa tài chính địa phương và tài

chính quốc gia, là công cụ đặc biệt quan trọng để chính quyền xã thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động KT-XH tại địa phương

Để thực hiện được chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp cơ sở, xã phải có NS đủ mạnh để điều chỉnh các hoạt động ở xã đi đúng hướng góp phần thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH của Đảng và Nhà nước Bởi vậy NSX phải là một bộ phận hữu cơ trong hệ thống NSNN, được kết cấu chặt chẽ và chịu sự điều chỉnh vĩ mô của NSNN theo mục tiêu chung của Nhà nước Trung ương

Thực tiễn phát triển KT-XH cho thấy với một thực lực kinh tế đủ mạnh

sẽ cho phép xã hoàn thành tốt các kế hoạch, mục tiêu của mình Ngược lại, với một nguồn kinh phí ít ỏi, thụ động, trông chờ vào NS cấp trên sẽ là một cản trở đối với chính quyền xã trong việc đạt mục tiêu mong muốn NSX là công cụ đặc biệt quan trọng để chính quyền xã thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động KT-XH tại địa phương

Vai trò này được biểu hiện qua hoạt động thu, chi NSX:

Thông qua hoạt động thu NSX mà các nguồn thu được tập trung nhằm tạo

lập quỹ tiền tệ để sử dụng vào các mục đích mà xã, thị trấn được phân cấp quản

lý KT-XH, đồng thời giúp chính quyền xã, thị trấn thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác theo đúng quy định của pháp luật Từ đó, có những điều tiết, kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển đúng mục tiêu và theo một hướng tích cực

Thu NSX còn góp phần vào việc thực hiện đúng các chính sách xã hội, như: đảm bảo công bằng giữa những người có nghĩa vụ đóng góp cho NSX hoặc miễn giảm cho các loại hình sản xuất - kinh doanh mới, chưa ai làm, cần vốn lớn, nhất là những ngành nghề thu hút nhiều lao động của địa phương, đặc biệt là lao động trẻ, giải quyết công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, góp phần phát triển kinh tế chung của xã, ổn định an ninh trật tự… Ngoài ra,

Trang 20

11

việc áp dụng đúng các hình thức và mức thu phạt đối với các tổ chức, cá nhân

vi phạm trật tự, an toàn xã hội đã được coi như là một công cụ pháp lý buộc

họ phải nghiêm chỉnh thực hiện tốt nghĩa vụ của mình trước cộng đồng xã hội Như vậy, thu NS có vị trí, vai trò quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu KT-XH tại địa bàn do chính quyền Nhà nước cấp cơ sở quản lý Đồng thời, xét trên phương diện quan hệ giữa hai mặt hoạt động (thu và chi) của NSX thì thu NSX là nguồn chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu chi ngày càng tăng ở xã, thị trấn, nó mang tính quyết định đến chi NSX, thị trấn bởi vì trên cơ sở có nguồn thu mới có nguồn để bố trí cho nhiệm vụ chi NSX, thị trấn là một công cụ để điều chỉnh, điều tiết, kích thích mọi hoạt động của xã, thị trấn đi đúng định hướng, đúng chính sách chế độ và tăng cường mục tiêu phát triển KT-XH, thực hiện công bằng xã hội trên địa bàn, với các hình thức và mức thu thích hợp, chế độ miễn giảm công bằng thu NSX đã tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã

Chi NSX có ý nghĩa hết sức quan trọng, thông qua việc bố trí các khoản chi nhằm đảm bảo duy trì và tăng cường hiệu lực, hiệu quả các hoạt động của chính quyền trong việc quản lý mọi mặt hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội Thông qua chi NS mà hình thành nên các quan hệ tỷ lệ phân phối thu nhập trong phạm vi của xã, đảm bảo cho việc thực hiện công bằng xã hội và kích thích sản xuất phát triển

Việc bố trí chi từ NSX cho phát triển văn hoá, thể dục thể thao, y tế đã góp phần nâng cao dân trí, nâng cao sức khoẻ cho nhân dân, góp phần loại trừ các phong tục lạc hậu và từng bước xây dựng xã văn minh - hiện đại theo đúng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Bằng việc trợ cấp cho những gia đình khó khăn, chăm lo các gia đình đối tượng chính sách, những công việc tình làng nghĩa xóm, NSX đã tạo điều kiện cho chính quyền thực hiện các công việc xã hội có ý nghĩa sâu sắc và lớn lao để tạo dựng và củng

cố thêm lòng tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước và chính quyền cơ sở

Trang 21

“Nhà nước và nhân dân cùng làm” theo nguyên tắc dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, từ khâu lập dự toán, quyết định đầu tư đến khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng, đã khai thác mọi nguồn lực, đa dạng hoá hình thức đóng góp của nhân dân, thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển kết cấu

+ Các khoản phí, lệ phí thu vào NSX theo quy định

+ Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào NSNN theo chế

độ quy định;

+ Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý;

Trang 22

13

+ Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;

+ Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho NSX theo chế độ quy định;

+ Thu kết dư NSX năm trước;

+ Các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật

- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa NSX với NS cấp trên: Đây là các khoản thu chủ yếu do ngành thuế đảm nhận nhưng NSX được hưởng một phần điều tiết quy định nhằm gắn trách nhiệm của chính quyền cấp xã vào quá trình quản lý, thu nộp trên địa bàn xã, phấn đấu tăng thu đồng thời bổ sung nguồn thu thường xuyên cho xã đáp ứng nhu cầu chi ngày càng cao của xã Các khoản thu này bao gồm:

+ Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

+ Thuế chuyển quyền sử dụng đất;

+ Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ( trước đây là thuế Nhà đất);

+ Tiền sử dụng đất;

+ Lệ phí trước bạ;

+ Thuế giá trị gia tăng;

+ Thuế thu nhập;

+ Các khoản thu phân chia khác

- Thu bổ sung từ NS cấp trên cho NSX

+ Thu bổ sung để cân đối NS là mức chênh lệch giữa dự toán chi được

giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm) Số bổ sung cân đối này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định NS và được giao ổn định từ 3 đến 5 năm

Trang 23

14

+ Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể Tuỳ theo khả năng của NS và chủ trương chung của tỉnh, của huyện

1.1.3.2 Nhiệm vụ chi của Ngân sách xã

- Chi đầu tư phát triển:

+ Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh

+ Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý

+ Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

- Các khoản chi thường xuyên:

+ Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước ở xã: Bao gồm: Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã; Sinh hoạt phí đại biểu HĐND; Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; Công tác phí; Chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc; Chi khác theo chế độ quy định

+ Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã, thị trấn;

+ Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có)

+ Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng

khác theo chế độ quy định

+ Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: Bao gồm: Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các

Trang 24

do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế

xã hội và công tác xã hội khác; Chi hoạt động văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã quản lý

+ Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do

xã, thị trấn quản lý (đối với thị trấn do NS cấp trên chi)

+ Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã

+ Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu

hạ tầng do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng, ; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh (đối với thị trấn do NS cấp trên chi)

+ Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế độ quy định

+ Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật

Trang 25

16

1.2 Mục tiêu, nguyên tắc và chu trình quản lý ngân sách nhà nước cấp xã

1.2.1 Mục tiêu

Thứ nhất: Khai thác triệt để, huy động, tập hợp được toàn bộ các

nguồn thu theo quy định vào NS Phải thực hiện thu đúng, thu đủ, thu các khoản thu phát sinh kịp thời vào NSNN

Thứ hai: Phải chi đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng định mức tiêu

chuẩn quy định, phải đảm bảo tiết kiệm, công khai, minh bạch, đúng nguyên tắc, phải được kiểm tra, kiểm soát một cách chặt chẽ

Thứ ba: Các hoạt động, nghiệp vụ phát sinh phải được hạch toán, ghi

chép theo đúng chế độ Kế toán quy định và phải đảm bảo cân đối NS

1.2.2 Nguyên tắc

Thứ nhất: Nguyên tắc tập trung, thống nhất Sự thống nhất trong quản

lý NSNN phải bằng pháp luật, bằng chính sách, chế độ và bằng kế hoạch NS hàng năm

Thứ hai: Đảm bảo tính đầy đủ và toàn vẹn của NSNN Mọi khoản thu

và chi của NS đều phải tập trung đầy đủ, toàn bộ vào NSNN

Thứ ba: Đảm bảo thực hiện theo đúng mục tiêu kinh tế, xã hội, đảm

bảo tiết kiệm, hiệu quả, thúc đẩy phát triển KT-XH tại địa phương

Thứ tư: Đảm bảo tính trung thực, công khai của NSNN

Thứ năm: Đảm bảo tính kỷ cương theo pháp luật Phải chấp hành

nghiêm túc Luật NSNN, các Luật thuế, các văn bản pháp lý của NN, đảm bảo trật tự, kỷ cương trong quản lý tài chính

1.2.3 Chu trình quản lý ngân sách nhà nước cấp xã

NSX là một cấp của hệ thống NSNN, chính vì vậy việc quản lý NSX cũng chính là thực hiện quản lý NSNN, tuy nhiên NSX là một cấp cơ sở có những đặc thù riêng vì thế nội dung quản lý NSX cũng sẽ có những đặc thù

Trang 26

* Yêu cầu của lập dự toán ngân sách xã:

- Dự toán NSX phải tập hợp được đầy đủ các khoản thu, chi và tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi

- Dự toán chi đầu tư phát triển căn cứ vào các dự án đầu tư có đủ điều kiện và nguồn vốn được đảm bảo, ưu tiên bố trí cho các công trình đang thực hiện dở dang

- Dự toán chi thường xuyên phải được tuân theo các chính sách chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành

- Lập dự toán NSX phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi không được vượt quá nguồn thu quy định có thể thực hiện trong năm kế hoạch Nghiêm cấm vay, chiếm dụng vốn hoặc cho vay dưới mọi hình thức để cân đối NSX

- Dự toán phải được lập theo đúng biểu mẫu quy định, đúng thời gian, đúng Mục lục NSNN, gửi kịp thời cho các cơ quan chức năng của Nhà nước xét duyệt, tổng hợp, đồng thời phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ

sở, rõ căn cứ tính toán

* Căn cứ lập dự toán ngân sách xã:

- Các nhiệm vụ phát triển KT-XH, đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự

an toàn xã hội ở xã

- Chính sách, chế độ thu, chi NSNN, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi NSX; chế độ tiêu chuẩn định mức thu, chi NS của cấp có thẩm quyền ban hành và định mức phân bổ NS do HĐND cấp tỉnh quy định

- Số kiểm tra về dự toán NSX do UBND cấp huyện thông báo

- Tình hình thực hiện dự toán NSX năm trước, ước thực hiện NS năm

Trang 27

18

hiện hành

* Trình tự lập dự toán ngân sách xã:

Ban tài chính xã phối hợp với cơ quan thuế, tổ đội thuế xã (nếu có), tổ

uỷ nhiệm thu, các thôn, đội để tính toán các khoản thu NS (Trong phạm vi phân cấp cho xã quản lý)

- Các ban ngành, tổ chức của xã căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao

và chế độ định mức, tiêu chuẩn chi tiến hành lập dự toán chi cho đơn vị, tổ chức mình

- Ban Tài chính xã lập dự toán thu, chi và cân đối NSX trình UBND, báo cáo thường trực HĐND xã để xem xét gửi UBND huyện và phòng Tài chính cấp huyện Thời gian báo cáo dự toán NSX do UBND cấp tỉnh quy định Trên cơ sở đó UBND huyện kiểm tra, tổng hợp và ra quyết định giao nhiệm vụ thu, chi chính thức cho NSX

Căn cứ nhiệm vụ thu, chi NSX do UBND cấp huyện giao, UBND xã hoàn chỉnh dự toán thu, chi trình HĐND xã quyết định trước ngày 31/12 năm trước

- Dự toán NSX sau khi được HĐND xã quyết định, UBND xã báo cáo UBND cấp huyện và phòng Tài chính cấp huyện; đồng thời thông báo công khai dự toán NSX theo chế độ công khai Tài chính về NS do Thủ tướng Chính Phủ quy định

* Nội dung dự toán ngân sách xã:

Dự toán NSX gồm hai phần:

- Phần 1: Dự toán thu NSX:

+ Tổng hợp theo nội dung thu được phân cấp

+ Dự toán chi tiết thu theo Chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục NSNN

- Phần 2: Dự toán chi NSX:

+ Tổng hợp theo nhiệm vụ chi được giao

Trang 28

19

+ Dự toán chi tiết chi theo Chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục NSNN

Cụ thể nội dung dự toán thu, chi NSX như sau:

- Nội dung thu NSX theo luật NSNN bao gồm:

+ Các khoản thu NSX hưởng 100%;

+ Các khoản thu phân chia tỷ lệ % (phân chia tỷ lệ điều tiết);

+ Thu bổ sung từ NS cấp trên

- Nội dung chi NSX theo luật NSNN, bao gồm:

+ Chi đầu tư phát triển;

+ Chi thường xuyên;

+ Dự phòng NSX (Đây là khoản dự phòng cho các nhiệm vụ đột xuất hoặc khắc phục hậu quả thiên tai địch họa Dự phòng NSX được tính từ 3 – 5% khoản chi thường xuyên của NSX)

1.2.3.2 Chấp hành dự toán ngân sách xã:

Chấp hành dự toán NSX là khâu tiếp theo khâu lập dự toán của chu trình NS Đó là quá trình tìm kiếm và thực hiện các giải pháp hữu hiệu nhất nhằm thực hiện tốt các chỉ tiêu của kế hoạch NSX đã đặt ra Chấp hành NSX

có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong công tác quản lý và điều hành NS, là khâu cốt yếu, trọng tâm, có ý nghĩa quyết định đối với một chu trình NS

Theo Luật NSNN, mọi khoản thu, chi của NSX đều phải thực hiện thông qua hệ thống KBNN, các xã đều phải tiến hành mở tài khoản NS để giao dịch tại KBNN huyện Chủ tài khoản là Chủ tịch UBND xã (hoặc người được uỷ quyền),

kế toán là kế toán NSX, các chức danh Chủ tài khoản và Kế toán phải đăng ký chữ ký và mẫu dấu tại KBNN

Căn cứ vào dự toán và phương án phân bổ dự toán thu, chi NSX cả năm đã được HĐND xã quyết định, UBND xã thực hiện phân bổ chi tiết dự toán chi NSX theo mục lục NSNN gửi KBNN nơi giao dịch để làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi

Trang 29

20

* Tổ chức thu ngân sách xã:

Bộ phận tài chính – ngân sách xã phối hợp cùng cơ quan Thuế, các tổ, đội, bộ phận ủy nhiệm thu tiến hành thực hiện công tác thu NSX đối với các khoản thu ở xã Thu NSX phải đảm bảo thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt và các khoản phát sinh, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản được phân giao và nộp vào tài khoản NS tại KBNN

Các đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp NS căn cứ vào thông báo của cơ quan Thuế hoặc cơ quan Tài chính xã lập giấy nộp tiền (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) trực tiếp đến nộp vào KBNN Trường hợp đối tượng không có điều kiện nộp trực tiếp vào KBNN thì có thể nộp thông qua cơ quan Thuế, hoặc tổ, đội ủy nhiệm thu Việc thực hiện thu phải sử dụng biên lai thu tiền,

mở sổ sách theo dõi thu đầy đủ, chấp hành chế độ báo cáo việc sử dụng biên lai hàng tháng đối với cơ quan Thuế và phòng Tài chính – Kế hoạch (TC-KH) huyện

Việc tính toán tỷ lệ điều tiết và luân chuyển chứng từ sẽ do KBNN thực hiện Đối với các khoản thu 100% KBNN sẽ chuyển cho Ban Tài chính

xã một liên, đối với những khoản khoản thu điều tiết KBNN sẽ lập bảng kê các khoản thu phân chia cho xã theo từng tháng

Đối với thu bổ sung từ NS huyện cho NSX, UBND cấp xã căn cứ số giao thu bổ sung từ NS cấp trên tại Quyết định giao dự toán đầu năm và Quyết định giao dự toán bổ sung trong năm của UBND huyện để thực hiện rút dự toán bổ sung từ NS cấp huyện tại KBNN

* Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách

- Các tổ chức, đơn vị được giao nguồn kinh phí thuộc NSX có trách nhiệm lập dự toán sử dụng kinh phí hàng quý (có thể chia theo tháng) gửi Bộ phận Tài chính – kế toán xã Khi có nhu cầu chi, làm thủ tục đề nghị Bộ phận Tài chính – Kế toán xã rút tiền để thực hiện, quá trình tổ chức thực hiện phải chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê, quyết toán kinh

Trang 30

21

phí với Bộ phận Tài chính - Kế toán xã và thực hiện công khai kết quả thu,

chi tài chính của tổ chức, đơn vị mình

- Bộ phận Tài chính - Kế toán xã có trách nhiệm: Thẩm định nhu cầu

và nội dung sử dụng kinh phí của các tổ chức, đơn vị đảm bảo theo đúng quy định Bố trí nguồn theo dự toán hàng năm và dự toán quý để đáp ứng nhu cầu chi trên nguyên tắc đảm bảo chi lương, các khoản có tính chất lương, phụ cấp, chế độ cho các cán bộ, công chức đầy đủ, kịp thời Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi NS, sử dụng tài sản của các tổ chức, cá nhân, đơn vị trực thuộc, phát hiện và báo cáo, đề xuất phương án xử lý kịp thời với Chủ tịch UBND xã

về những hành vi vi phạm chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành của cấp

có thẩm quyền ban hành

- Chủ tịch UBND xã: Là người trực tiếp quyết định và duyệt các khoản chi tại xã Các khoản chi phải được ghi trong dự toán được giao, đối với việc điều hành từ nguồn bổ sung có mục tiêu trong năm của NS cấp trên, điều hành chi từ nguồn chưa giao chi tiết (Chi khác, mua sắm tài sản, nguồn tăng thu, nguồn dự phòng NS ) phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Thường trực HĐND xã, sau đó có quyết định phân bổ chi tiết

Đối với chi đầu tư XDCB được thực hiện theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh, huyện và cơ chế quản lý đầu tư xây dựng của Nhà nước Việc cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư XDCB của NSX thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính và hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền

Quá trình thực hiện dự toán phải quán triệt nguyên tắc đảm bảo cân đối thu, chi NS, các khoản chi phải được kiểm soát chặt chẽ, đúng quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả

* Điều chỉnh, bổ sung dự toán (nếu có):

Trong quá trình chấp hành NS, có thể có những trường hợp phải điều chỉnh hoặc bổ sung dự toán cho phù hợp với những yêu cầu đặt ra

- Điều chỉnh kế hoạch khi: tình hình KT-XH có sự thay đổi hoặc do

Trang 31

1.2.3.3 Hạch toán kế toán và quyết toán ngân sách xã:

* Ghi chép về ngân sách xã:

- Mở hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán;

- Thực hiện việc ghi chép các nghiệp vụ phát sinh: Mọi khoản thu, chi NSX phát sinh phải được ghi chép, phản ánh đầy đủ vào hệ thống chứng từ,

sổ sách, báo cáo kế toán theo quy định Việc hạch toán kế toán và quyết toán

NS phải thực hiện theo đúng mục lục NSNN và chế độ kế toán NSX hiện hành

- Lập báo cáo kế toán, quyết toán theo đúng các biểu mẫu và thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng, quý theo quy định

- KBNN huyện, thành, thị nơi giao dịch thực hiện công tác kế toán thu chi quỹ NSX theo quy định Định kỳ hàng tháng, quý báo cáo tình hình thực hiện thu, chi NSX, tồn quỹ NSX gửi UBND xã và có thể báo cáo đột xuất khi

có yêu cầu

* Công tác khóa sổ và quyết toán NSX hàng năm:

Để thực hiện việc khóa sổ kế toán và quyết toán NS hàng năm, Bộ phận Tài chính – Kế toán xã, thị trấn cần thực hiện một số việc sau:

- Ngay trong tháng 12 phải rà soát tất cả các khoản thu, chi theo dự toán, có biện pháp thu đầy đủ các khoản phải thu vào NS và giải quyết kịp thời nhu cầu chi theo dự toán Trường hợp có khả năng hụt thu NS phải có phương án chủ động sắp xếp lại các khoản chi để đảm bảo cân đối NSX

Trang 32

23

- Phối hợp với KBNN huyện nơi giao dịch để đối chiếu tất cả các khoản thu, chi NSX trong năm, bảo đảm hạch toán đầy đủ chính xác các khoản thu, chi theo mục lục NSNN, kiểm tra lại số thu được phân chia giữa các cấp NS theo tỷ lệ quy định

- Đối với những khoản tạm thu, tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lý hoặc hoàn trả, trường hợp chưa xử lý được thì phải làm thủ tục chuyển năm sau

- Các khoản thu, chi phát sinh vào thời điểm cuối năm được thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Đối với Thu NSX: các khoản thu nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12, nếu nộp sau thời hạn trên sẽ chuyển vào thu năm sau

+ Đối với chi NSX: Nhiệm vụ chi ược bố trí trong dự toán NS năm chỉ được chi trong niên độ NS năm đó, các khoản chi có trong dự toán đến 31/12 chưa thực hiện được không được chuyển sang năm sau chi tiếp Trường hợp cần thiết phải chi nhưng chưa chi được phải được UBND xã quyết định cho chi tiếp và được thanh quyết toán theo quy định

* Lập báo cáo quyết toán NSX hàng năm

- Bộ phận Tài chính - Kế toán xã lập báo cáo quyết toán thu, chi NSX hàng năm theo đúng biểu, đúng mục lục NSNN báo cáo UBND xã xem xét

để trình HĐND xã phê chuẩn, đồng thời gửi phòng TC-KH huyện, thành, thị

để tổng hợp Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm cho phòng TC-KH huyện, thành, thị do UBND tỉnh quy định

- Quyết toán chi NSX không được lớn hơn quyết toán thu NSX Số chênh lệch thu lớn hơn chi gọi là kết dư NSX Toàn bộ kết dư năm trước (nếu có) sẽ được chuyển vào thu NS năm sau

- Sau khi HĐND xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán được lập thành 05 bản để gửi cho HĐND xã, UBND xã, Phòng TC-KH huyện, thành, thị; KBNN huyện, thành, thị nơi giao dịch (để làm thủ tục ghi kết dư NS), lưu

Trang 33

24

Ban tài chính xã và thông báo công khai nơi công cộng cho nhân dân xã biết

- Phòng TC-KH huyện, thành, thị là đơn vị được giao trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán thu, chi NSX, trường hợp có sai sót phải báo cáo UBND huyện, thành, thị yêu cầu HĐND xã điều chỉnh

* Thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách xã:

Theo quy định, thời gian chỉnh lý quyết toán NSX được thực hiện đến hết ngày 31/01 của năm sau

1.2.3.4 Công tác thanh tra, kiểm tra giám sát :

* Kiểm tra ngân sách xã:

Kiểm tra là một biện pháp nhằm đảm bảo cho việc thực hiện tốt các quy định về quản lý NS, việc kiểm tra, kiểm toán phải được tiến hành một cách thường xuyên và ở tất cả các bước trong quản lý NSX, thông qua kiểm tra để phát hiện ra những vấn đề không đúng chế độ, không đúng pháp luật để

từ đó có các biện pháp xử lý và uốn nắn kịp thời

Để thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát, phải nâng cao vai trò giám sát của HĐND xã đối với công tác NSX; các cơ quan Tài chính cấp trên, đặc biệt là phòng TC-KH huyện, thành, thị phải thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn về mặt chuyên môn nghiệp vụ cho công tác quản lý NSX

Hình thức kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra định kỳ: Đó là việc kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chức năng theo kế hoạch nhất định Việc kiểm tra được tiến hành đối với hoạt động của NSX trong một thời gian nhất định

- Kiểm tra đột xuất: đó là việc kiểm tra của các cơ quan, đơn vị chức năng một cách đột xuất, thường khi có các sự việc xảy ra hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác quản lý NSX

- Kiểm tra thường xuyên: đây là công tác kiểm tra thường xuyên trong quá trình hoạt động của NSX Công tác kiểm tra thường gắn với các cơ quan chủ quản của NSX như ngành tài chính, Thuế, KBNN…

Trang 34

25

* Phân tích và đánh giá việc chấp hành NSX, thị trấn:

Phân tích và đánh giá đó là một hoạt động cần thiết cho sự phát triển của NSX, nhằm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu, chi NS trong một thời kỳ; đối chiếu việc chấp hành thực tế so với các chế độ, định mức, tiêu chuẩn quy định hiện hành Từ đó phát hiện ra những sai sót, hạn chế trong công tác NSX Trên cơ sở đó có các định hướng, biện pháp cho sự phát triển của NSX trong giai đoạn tiếp theo

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới ngân sách xã

1.2.4.1 Cơ chế, chính sách về quản lý NS

Cơ chế, chính sách về quản lý NSNN được thể hiện dưới hình thức những văn bản của Nhà nước, có tính quy phạm pháp luật, chi phối và tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động trong quy trình quản lý NSNN từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán đến khâu quyết toán NS

Cơ chế, chính sách về quản lý NSNN bao gồm:

- Các quy định về phạm vi, đối tượng; về phân cấp nguồn thu, nhiệm

vụ chi, quản lý thu, chi NS của các cấp chính quyền

- Các quy định về trình tự, nội dung lập, chấp hành và quyết toán NSNN

- Các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước trong quá trình quản lý NSNN

- Các chính sách tài chính, tiền tệ, ưu đãi trong đầu tư phát triển XH ; các quy định về nguyên tắc, chế độ, định mức chi NSNN

KT-Cơ chế, chính sách được ban hành có đúng đắn, hợp lý, phù hợp với thực tiễn mới tạo điều kiện cho hoạt động quản lý thu, chi NSNN, trong đó có NSX, thị trấn đạt được hiệu quả

1.2.4.2 Bộ máy và đội ngũ cán bộ quản lý NS

Đây chính là nhân tố về cơ cấu tổ chức bộ máy, cơ chế vận hành và trình độ của cán bộ quản lý thu, chi NSX, thị trấn

Trang 35

26

Trong cơ cấu tổ chức bộ máy phải quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, mối quan hệ phân cấp giữa các bộ phận trong bộ máy; tránh sự chồng chéo, không rõ ràng, gây khó khăn cho công tác quản lý,

dễ dẫn đến tình trạng thiếu trách nhiệm, lạm dụng quyền hành trong công việc

Trình độ cán bộ cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của công tác quản

lý NSX, thị trấn Nếu trình độ cán bộ thấp, cán bộ không nắm vững quy trình quản lý và các cơ chế, chính sách cũng như nội dung của các khoản thu, chi NSX, thị trấn sẽ dẫn đến tình trạng tổ chức thu hoặc chi sai quy định và là mầm mống phát sinh các hiện tượng tiêu cực: thất thoát, bỏ sót nguồn thu, tham ô, lãng phí, biển thủ quỹ NSNN…

1.2.4.3 Thực trạng và điều kiện phát triển kinh tế- xã hội

Quản lý thu, chi NSNN xét theo nghĩa rộng là việc sử dụng NSNN làm công cụ quản lý hệ thống KT-XH Như vậy, quản lý phải luôn phù hợp với hệ thống KT-XH đó Quản lý không thể tách rời hạ tầng KT-XH, các yếu tố chính trị, đặc thù văn hóa…

Quản lý thu, chi NSX, thị trấn cũng phải phù hợp với thực trạng

KT-XH trên địa bàn xã, thị trấn Khi trình độ kinh tế phát triển và mức thu nhập của người dân tăng lên sẽ tác động, đòi hỏi cơ chế quản lý, chính sách, chế

độ, định mức thu, chi NSX, thị trấn phải thay đổi cho phù hợp

Ngoài ra, các diễn biến bất thường của điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội trên địa bàn trong năm NS cũng sẽ ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi cũng như công tác quản lý thu, chi NSX, thị trấn

1.2.4.4 Ý thức, trình độ của đối tượng chấp hành và sử dụng NSNN

Việc khai thác nguồn thu, tổ chức thu hay sử dụng nguồn NSNN có sát đúng với thực tế, đúng quy định, đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào ý thức, trình độ của các đối tượng chấp hành và

sử dụng NS

Nếu đối tượng chấp hành và sử dụng NS có ý thức chấp hành và hiểu

Trang 36

27

biết pháp luật tốt, có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực hoạt động của mình sẽ giúp cho công tác tổ chức thu cũng như quản lý chi NSX, thị trấn được thuận lợi, khi đó việc khai thác nguồn thu cũng như các khoản chi NSX, thị trấn được khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả

Ngược lại, nếu các đối tượng này không có ý thức chấp hành pháp luật, không tuân thủ các quy trình trong tổ chức, quản lý thu, chi NSX, thị trấn sẽ gây khó khăn trong công tác quản lý NSX, thị trấn, dễ làm phát sinh các hiện tượng tiêu cực như thất thoát nguồn thu, chi sai mục đích, chi không hiệu quả, tham ô, lãng phí…

1.3 Kinh nghiệm QLNSNN cấp xã của một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình

1.3.1 Huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

Huyện Quế Võ có Quốc lộ 18 từ Nội Bài đến Quảng Ninh chạy qua địa phận huyện dài 22 km, là cầu nối phát triển kinh tế - xã hội giữa huyện với các tỉnh của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên và Vĩnh Phúc Là một trong số những huyện có nhiều khu công nghiệp lớn thuộc tỉnh Quảng Ninh Nằm trong vùng đồng bằng sông Hông nên huyện thuận lợi cho việc phát triển mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng mạng lưới khu dân cư, các

khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Trong những năm qua, hoạt động QLNN đối với NS xã, thị trấn của huyện Quế Võ đã có nhiều chuyển biến tích cực, công tác quản lý NS xã, thị trấn đã dần đi vào nền nếp Các xã, thị trấn đã lập được dự toán NS, tổ chức thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt Các khoản thu NS xã, thị trấn được huy động khai thác cơ bản triệt để, đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời

và được nộp vào NSNN, thực hiện thu năm sau cao hơn năm trước và đáp ứng được các nhiệm vụ của chính quyền địa phương Huyện đã triển khai

Trang 37

28

nhiều giải pháp để tăng cường quản lý và khai thác các khoản thu NS trên địa bàn xã, thị trấn, đặc biệt là các khoản thu NSX hưởng 100%, bên cạnh đó các nguồn thu từ sử dụng đất và từ quỹ đất công ích tại xã, thị trấn cũng được quan tâm khai thác để tạo nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tại cơ sở Các khoản chi NSX cơ bản đúng mục đích, chế độ, công khai, minh bạch được thực hiện theo nguyên tắc tài chính, đảm bảo mọi hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã Bên cạnh việc đảm bảo các hoạt động chi thường xuyên, công tác quản lý chi đầu tư XDCB cũng được quan tâm chú trọng, các công trình hạ tầng được đầu tư đáp ứng được yêu cầu phát triển đô thị, việc kiểm tra, giám sát NS xã, thị trấn được huyện coi là nhiệm vụ rất quan trọng, thông qua công tác kiểm tra, giám sát NS xã, thị trấn của phòng Tài chính - kế hoạch huyện cũng như ngành tài chính đã có những uốn nắn, điều chỉnh hoạt động của NS xã, thị trấn đi vào nề nếp Hoạt động của NS xã, thị trấn đã góp phần không nhỏ làm thay đổi bộ mặt của khu vực và góp phần nâng cao đời sống người dân

Tuy nhiên, trong những năm qua công tác quản lý NSX của huyện vẫn còn nhiều những tồn tại cần khắc phục Công tác lập dự toán chưa được coi trọng, chất lượng dự toán NSX chưa cao; Công tác quản lý NSX tại một

số đơn vị còn lỏng lẻo, việc chấp hành thu, chi NSX còn nhiều sai phạm, còn tình trạng tự thu tự chi, thu để ngoài NS, không sử dụng đúng chứng từ thu, vẫn còn tình trạng lãng phí NSNN; cán bộ quản lý NSX còn hạn chế về năng lực, trình độ NSX vẫn chưa thực sự được quan tâm đúng mức của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và các cơ quan chức năng; Việc kiểm tra, giám sát của các cơ quan chức năng chưa được thường xuyên, chặt chẽ

1.3.2 Huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Thanh Hoá là một tỉnh lớn, thuộc Bắc trung bộ, địa hình chia thành 3 vùng: đồng bằng và trung du, miền núi và ven biển với nhiều tiềm năng, thế

Trang 38

29

mạnh trong phát triển kinh tế xã hội Gần sát trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội của tỉnh, huyện Hoằng Hóa ngày càng phát triển và có nhiều khởi sắc Cùng với các hoạt động QLNN khác, công tác quản lý NS xã, thị trấn của huyện Hoằng Hóa đã được các cấp ủy Đảng, chính quyền từ huyện đến cơ sở quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần tăng cường và phát huy nội lực của bộ máy chính quyền cơ sở Công tác lập dự toán được coi trọng hơn, nhìn chung lập dự toán tương đối sát với thực tế ở mỗi địa phương, hạn chế tình trạng áp đặt từ trên xuống,

do vậy vậy việc chấp hành dự toán được tiến hành thuận lợi hơn, các đơn vị

đã chủ động khai thác các nguồn thu để đáp ứng yêu cầu chi NS theo dự toán được duyệt và các khoản phát sinh, nhiều khoản thu có triển vọng ổn định và phát triển Chi NSX đã đáp ứng chi thường xuyên theo dự toán năm, các chương trình, mục tiêu quan trọng và các khoản chi phát sinh đột xuất Công tác quyết toán NSX đã được thực hiện theo đúng trình tự, thời gian quy định Việc kiểm tra, kiểm soát của các ngành chức năng được quan tâm thực hiện thường xuyên, từ đó có tác dụng tích cực trong công tác quản lý thu - chi NSX, hạn chế và ngăn chặn kịp thời những khoản thu, chi sai chế độ, chính sách của Nhà nước Hoạt động của Hội đồng tư vấn thuế tại các xã, thị trấn được duy trì và đạt hiệu quả khá tốt, góp phần tăng cường nguồn thu và tham gia các giải pháp hữu hiệu để tổ chức thực hiện thu ngân NS trên địa bàn Công tác quản lý tài chính, NS xã, thị trấn đã thúc đẩy kinh tế tăng trưởng góp

phần ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi địa phương

Tuy nhiên, trong công tác quản lý NS xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hoằng Hóa cũng còn có những vấn đề khó khăn, tồn tại cần có sự quan tâm giải quyết trong thời gian trước mắt và lâu dài Kết quả thu đạt được tuy cao nhưng chưa đồng đều và chưa vững chắc Phần đông các xã, thị trấn chưa thể

tự cân đối được NS Công tác quản lý thu đã có nhiều cố gắng nhưng tình trạng thất thu vẫn còn, lớn nhất là khu vực ngoài quốc doanh Tỷ lệ phân cấp

Trang 39

ép chi NS cho các lĩnh vực như văn hóa - xã hội Nợ xây dựng căn bản còn tồn đọng, chủ yếu thuộc phần kinh tế đóng góp của nhân dân chưa thu được Tình trạng đầu tư dàn trải, thiếu tập trung, lãng phí còn lớn Sự phối hợp trách nhiệm giữa cơ quan thuế, cơ quan tài chính với chính quyền cấp xã, các ngành chưa thật chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ, còn mang tính hình thức Mặc dù huyện đã quan tâm tới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tài chính -

kế toán xã, song công tác này nhìn chung vẫn còn nhiều bất cập Đội ngũ cán

bộ tài chính - kế toán xã đang ở trong tình trạng vừa thiếu lại vừa yếu, phần đông là chưa qua đào tạo cơ bản

1.3.3 Huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định

Mỹ Lộc là huyện nằm ở phía tây tỉnh Nam Định, là nơi có vị trí quan trọng, có 10 xã giáp ranh với thành phố Nam Định, huyện Vụ Bản, và các huyện Vũ Thư tỉnh Thái Bình, huyện Bình Lục và Lý Nhân tỉnh Hà Nam, có tuyến quốc lộ 10, quốc lộ 21A và tuyến đường sắt Bắc – Nam đi qua Mỹ Lộc

là cửa ngõ của tỉnh Nam Định, là cầu nối giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các khu vực trong vùng

Trong thời gian qua, công tác quản lý NSX trên địa bàn huyện Mỹ Lộc

đã được triển khai theo luật NSNN, tăng quyền chủ động cho các địa phương, thích ứng linh hoạt với những biến đổi về KT-XH Với sự quan tâm chỉ đạo sát sao của các cấp chính quyền, công tác thực hiện luật NSNN nói chung và NSX trên địa bàn huyện nói riêng đã và đang được hoàn thiện theo chiều

Trang 40

31

hướng tích cực, góp phần cùng với các cấp ngân sách hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ KT-XH của địa phương Tổng thu NSX đã đạt được những kết quả nhất định, các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Mỹ Lộc đã chủ động khai thác và phát triển các nguồn thu cho NSX, giải quyết phần lớn các khó khăn

về kinh phí cho NSX Chi NSX cư bàn đã hình thành được cơ cấu chi hàng năm một cách hợp lý, tập trung trước hết đảm bảo cho hoạt động của bộ máy đảng, chính quyền, đoàn thể, chú trọng chi phát triển các sự nghiệp kinh tế, y

tế, giáo dục, quốc phòng, an ninh

Mặc dù, những năm qua công tác quản lý ngân sách cấp xã tại huyện

Mỹ Lộc đã có nhiều sự điều chỉnh tích cực và thu được những thành tựu đáng

kể, tuy nhiên trong quản lý điều hành ngân sách cấp xã còn nhiều tồn tại, bất cập Thu ngân sách cấp xã chưa đồng đều, quản lý chưa chặt chẽ, còn để thất thu, nợ đọng nhiều, có những khoản thu chưa đúng quy định Chi NSX chưa thực sự tiết kiệm để dành nguồn cho chi đầu tư phát triển Công tác quản lý điều hành ngân sách cấp xã từ khâu lập dự toán, điều hành và quyết toán ngân sách ở một số xã chưa được quan tâm đúng mức, chưa đảm bảo yêu cầu của Luật Ngân sách, công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đã có tiến bộ, tuy nhiên nhiều công trình đầu tư xây dựng cơ bản của xã thủ tục hồ sơ chưa đầy

đủ, thanh quyết toán chậm, thiếu công khai, khi chưa có nguồn vốn nhưng vẫn đầu tư xây dựng dẫn đến công nợ nhiều, thiếu khả năng thanh toán, gây mất cân đối ngân sách cấp xã Việc thực hiện công khai tài chính ngân sách cấp xã

ở nhiều xã còn chưa đảm bảo nội dung, phạm vi, thời gian công khai theo quy định, còn mang tính hình thức, gây nghi ngờ trong nội bộ cán bộ và nhân dân Chính quyền ở một số xã chưa nhận thức đầy đủ về tổ chức bộ máy tài chính ngân sách cấp xã, chức năng nhiệm vụ của Ban Tài chính xã với nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch xã dẫn đến việc phân công, phân nhiệm trong quản lý điều hành ngân sách chưa được rõ ràng, nên hiệu quả chưa cao

Ngày đăng: 26/03/2021, 05:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w