Hơn nữa, Trung Quốc là đối thủcạnh tranh với Việt Nam trong các thị trường xuất khẩu do đó sự biến động của CNY có thể làm cho nguồn tài chính của họ ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện ti
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN ĐỀ 3
KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ NHÂN DÂN TỆ
VÀ ĐÔ LA MỸ ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
VIỆT NAM
TP.HCM, tháng 12 năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
CHUYÊN ĐỀ 3
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ NHÂN DÂN TỆ
VÀ ĐÔ LA MỸ ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
Trang 3
Tp HCM, ngày …… tháng …… năm 20… Người hướng dẫn khoa học
PGS,TS Lê Phan Thị Diệu Thảo
Trang 4Tôi tên là: Lê Thị Thúy Hằng
Sinh ngày: 19 tháng 11 năm 1983
Hiện công tác tại: Trường Đại học Tài chính - Marketing
Là học viên nghiên cứu sinh khóa 19 của Trường Đại học Ngân hàng TP.
Hồ Chí Minh Mã số NCS: 010119140007
Cam đoan chuyên đề: Kiểm định tác động của tỷ giá Nhân dân tệ và Đô
la Mỹ đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính Ngân hàng; Mã số: 62.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS,TS Lê Phan Thị Diệu Thảo
Chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công
bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong chuyên đề được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi.
Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 12 năm 2017
Người viết
Lê Thị Thúy Hằng
Trang 5TÓM TẮT
Tác động của tỷ giá USD/CNY đến nền kinh tế các quốc gia, đặc biệt là châu
Á, phát sinh từ vai trò quan trọng của Trung Quốc trong quan hệ thương mại với khuvực và với phần còn lại của thế giới Điều này dẫn đến một số kênh lan toả tiềm năngcủa biến động tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Trong nghiên cứu này,tác giả kiểm định tác động của các cú sốc tỷ giá USD/CNY bằng phương pháp vector
tự hồi quy với việc thực hiện phân tích phân rã phương sai và các chức năng phản ứngxung Kết quả cho thấy sự thay đổi tỷ giá hối đoái USD/VND ảnh hưởng đáng kể đếncác biến số kinh tế vĩ mô của Việt Nam thông qua giá trị sản lượng GDP và chỉ số giá
cả CPI được ghi nhận và kéo dài Những kết quả này khá mạnh mẽ được phân tíchthông qua mô hình kinh tế lượng SVAR đối với các chuỗi thời gian
Từ khóa: Tỷ giá USD/CNY, các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam, SVAR.
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
DANH MỤC HÌNH VẼ 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 5
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 7
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
1.4 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 8
1.5 CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU 10
1.6 TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU 11
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 13
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ TỶ GIÁ VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ 13
2.1.1 Tỷ giá danh nghĩa song phương 13
2.1.2 Tỷ giá thực song phương 13
2.1.3 Sản lượng quốc nội 15
2.1.4 Chỉ số giá cả tiêu dùng 15
2.1.5 Mức cung tiền 16
2.1.6 Lãi suất 17
2.2 CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN 17
2.2.1 Mô hình Mundell-Fleming 17
2.2.2 Lý thuyết bộ ba bất khả thi 28
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ CỦA QUỐC GIA 30
2.3.1 Nghiên cứu của Kinnon & ctg (2003) 31
2.3.2 Nghiên cứu của Yahyaei (2011) 32
Trang 72.3.5 Nghiên cứu của Aye & ctg (2017) 36
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU 39
3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 39
3.2 MÔ TẢ CÁC BIẾN CỦA MÔ HÌNH 41
3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU CỦA MÔ HÌNH 43
3.4 LỰA CHỌN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 44
CHƯƠNG 4: KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/CNY ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ CỦA VIỆT NAM 45
4.1 MỐI QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC 45
4.1.1 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc 45
4.1.2 Tình hình đầu tư trực tiếp từ Trung Quốc vào Việt Nam 48
4.1.3 Tác động của quá trình quốc tế hóa CNY đối với kinh tế của Việt Nam 48
4.2 KIỂM ĐỊNH TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ USD/CNY ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ CỦA VIỆT NAM 51
4.2.1 Các kiểm định của mô hình 51
4.2.1.1 Tính dừng của các chuỗi dữ liệu 51
4.2.1.2 Biến đổi các chuỗi thời gian không dừng thành chuỗi dừng 53
4.2.1.3 Kiểm định lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình 54
4.2.1.4 Kiểm định nhân quả Granger 55
4.2.1.5 Kiểm định tính nhiễu trắng của phần dư 56
4.2.1.6 Kiểm định tính ổn định của mô hình 57
4.2.2 Các phân tích trên mô hình SVAR 58
4.2.2.1 Hàm phản ứng đẩy 58
4.2.2.2 Phân rã phương sai 64
4.3 PHÂN TÍCH MỞ RỘNG MÔ HÌNH THAY BIẾN 66
4.3.1 Mô hình thay biến tiền tệ 66
4.3.2 Mô hình thay biến tỷ giá hối đoái 70
4.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 74
CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN 76
Trang 85.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 78
5.3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 79
5.4 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 87
PHỤ LỤC 1: KIỂM ĐỊNH TÍNH DỪNG CỦA CHUỖI THỜI GIAN 87
PHỤ LỤC 2: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TRỄ TỐI ƯU CỦA MÔ HÌNH 104
PHỤ LỤC 3: KIỂM ĐỊNH TÍNH NHÂN QUẢ 105
PHỤ LỤC 4: KIỂM ĐỊNH TÍNH NHIỄU TRẮNG CỦA PHẦN DƯ 106
PHỤ LỤC 5: KIỂM ĐỊNH TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA MÔ HÌNH 107
PHỤ LỤC 6: KIỂM ĐỊNH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN MÔ HÌNH 108
PHỤ LỤC 7: HẢM PHẢN ỨNG XUNG 109
PHỤ LỤC 8 : PHÂN RÃ PHƯƠNG SAI 112
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BIR Bid Interest Rate - Lãi suất ngân hàng thương mại huy độngCPI Consumer Price Index - Chỉ số giá cả tiêu dùng
ERPT Exchange Rate Pass Through - Truyền dẫn của tỷ giá
GDP Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
NER Tỷ giá danh nghĩa song phương
OCA Optimum Currency Area - Lý thuyết về khu vực tiền tệ tối ưuVND, USD… Ký hiệu tiền tệ theo ISO
Trang 10Bảng 3.1: Nguồn của các biến số sử dụng trong mô hình 42
Bảng 3.2: Thống kê mô tả các biến số sử dụng trong mô hình 43
Bảng 4.1: Kiểm định nghiệm đơn vị của các chuỗi dữ liệu (d=0) 52
Bảng 4.2: Kiểm định nghiệm đơn vị của các chuỗi dữ liệu (d=1) 53
Bảng 4.3: Kiểm định nghiệm đơn vị của các chuỗi dữ liệu LNM2 (d=2) 54
Bảng 4.4: Kiểm định lựa chọn độ trễ tối ưu cho mô hình 54
Bảng 4.5: Kiểm định nhân quả LNRUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, LNM2 55
Bảng 4.6: Kiểm định tính nhiễu trắng của phần dư 56
Bảng 4.7: Kiểm định tính ổn định của mô hình 57
Bảng 4.8: Kiểm định ma trận hệ số tương quan LNRUSDCNY00, LNRUSDVND00, GDP, LNCPIVN00, LNM2 58
Bảng 4.9: Kiểm định ma trận hệ số tương quan LNRUSDVND00, LNRUSDCNY00, GDP, LNCPIVN00, LNM2 59
Bảng 4.10: Phân rã phương sai 65
Bảng 4.11: Phân rã phương sai mô hình thay biến tiền tệ 69
Bảng 4.12: Phân rã phương sai mô hình thay biến tỷ giá 73
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quá trình xây dựng mô hình nghiên cứu 12
Hình 3.1: Lựa chọn mô hình hồi quy 44
Hình 4.1: Kim ngạch xuất, nhập khẩu Việt Nam và Trung Quốc trong giai đoạn 2001-2016 46
Hình 4.2: Tỷ lệ nhập siêu Trung Quốc so với tổng nhập siêu của Việt Nam trong giai đoạn 2005 - 2016 47
Hình 4.3: So sánh biến động tỷ giá CNY và VND với USD 50
Hình 4.4: Biến động của tỷ giá USD/VND do ảnh hưởng của USD/CNY 50
Hình 4.5: Hàm phản ứng đẩy của GDP (LNCPIVN00, LNM2) 60
Hình 4.6: Hàm phản ứng đẩy của GDP (LNRUSDCNY00, LNRUSDVND00) 61
Hình 4.7: Hàm phản ứng đẩy của LNCPIVN00 (GDP) 61
Hình 4.8: Hàm phản ứng đẩy của LNCPIVN00 (LNM2) 62
Hình 4.9: Hàm phản ứng đẩy của LNCPIVN00 (LNRUSDCNY00, LNRUSDVND00) 62
Hình 4.10: Hàm phản ứng đẩy của LNM2 (LNRUSDCNY00, LNRUSDVND00) 63
Hình 4.11: Hàm phản ứng đẩy của LNM2 (GDP, LNCPIVN00) 63
Hình 4.12: Hàm phản ứng đẩy mô hình thay biến tiền tệ LNRUSDCNY00 66
Hình 4.13: Hàm phản ứng đẩy mô hình thay biến tiền tệ LNRUSDVND00 (LNRUSDCNY00) 67
Hình 4.14: Hàm phản ứng đẩy mô hình thay biến tiền tệ GDP 67
Hình 4.15: Hàm phản ứng đẩy mô hình thay biến tiền tệ LNCPIVN00 (LNRUSDCNY00, LNRUSDVND00) 68
Hình 4.16: Hàm phản ứng đẩy mô hình thay biến tiền tệ IRB 68
Hình 4.17: Hàm phản ứng đẩy mô hình thay biến tỷ giá LNUSDCNY00 71
Trang 12(LNUSDCNY00) 71Hình 4.19: Hàm phản ứng đẩy mô hình thay biến tiền tệ GDP (LNUSDCNY00,
LNUSDVND00) 71Hình 4.20: Hàm phản ứng đẩy mô hình thay biến tiền tệ LNCPIVN00
(LNUSDCNY00, LNUSDVND00) 72
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Việc lựa chọn cơ chế tỷ giá cố định hay linh hoạt từ lâu đã là một vấn đề gâytranh cãi trong kinh tế và tài chính quốc tế Mức độ linh hoạt của cơ chế tỷ giá phụthuộc mức độ đa dạng hóa hoạt động thương mại, nếu mức độ đa dạng hóa thươngmại của một quốc gia thấp thì cơ chế tỷ giá của quốc gia đó sẽ kém linh hoạt và mức
độ mà một nền kinh tế phản ứng với các cú sốc quốc tế phụ thuộc vào chế độ tỷ giávận hành trong nền kinh tế của quốc gia Nếu tỷ giá cố định làm các cú sốc quốc tếảnh hưởng đến nền kinh tế thì một hệ thống tỷ giá hối đoái linh hoạt có khả năng cách
ly nền kinh tế khỏi các cú sốc nước ngoài Tuy nhiên, sau khi hệ thống Bretton Woodssụp đổ đã không làm cho các nền kinh tế trong nước bị cách ly hoàn toàn khỏi các cúsốc quốc tế từ bên ngoài Thật vậy, các nghiên cứu thực nghiệm khác nhau đã cho thấylan truyền các cú sốc quốc tế trên khắp các quốc gia bất kể chế độ tỷ giá hối đoái nào(Lastrapes & ctg, 1990) Những rủi ro liên quan đến tỷ giá hối đoái biến động đượccoi là trở ngại lớn đối với các nước đang nỗ lực phát triển thông qua chiến lược mởrộng xuất khẩu và tự do hoá tài chính Theo đó, nhiều nước, đặc biệt là các nước đangphát triển có độ mở thương mại nhỏ, có xu hướng ổn định tỷ giá hối đoái so với một
rổ tiền tệ hoặc so với USD Bên cạnh việc áp dụng chế độ tiền tệ độc lập thì tỷ giá cốđịnh với USD có thể sẽ làm cho các quốc gia dễ bị tổn thương trước các cú sốc tỷ giáhối đoái giữa nội tệ và ngoại tệ khác USD(Rajan, 2002; Kinnon & ctg, 2003)
Về mặt thực tiễn, sự hội nhập ngày càng tăng và toàn cầu hóa của các nền kinh
tế quốc gia làm cho biến động của tỷ giá hối đoái USD/CNY ảnh hưởng đến kinh tếViệt Nam có quan hệ kinh tế trực tiếp với Trung Quốc và cạnh tranh với Trung Quốctrong các thị trường thứ ba Có nhiều kênh khác nhau, thông qua đó sự thay đổi tỷ giáhối đoái USD/CNY có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của Việt Nam Sự tăng giácủa CNY so với USD tác động đến các quốc gia gắn các đồng tiền của mình vào USDđồng thời ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cạnh tranh quốc tế của Trung Quốc Nóicách khác, khả năng cạnh tranh quốc tế của Việt Nam được cải thiện, tăng xuất khẩucủa Việt Nam không chỉ đối với Trung Quốc mà còn đối với các thị trường thứ ba như
Trang 14của Trung Quốc vào Việt Nam sẽ rẻ hơn, do đó khuyến khích dòng đầu tư của TrungQuốc vào Việt Nam Ngược lại, CNY mạnh lên có nghĩa là chi phí nhập khẩu cao hơn
và thanh toán dịch vụ nợ nước ngoài cũng cao hơn đối với các quốc gia nhập khẩuđáng kể từ Trung Quốc và với khoản vay bằng CNY cao Trong những trường hợpnày, sản lượng của Việt Nam có thể bị ảnh hưởng bất lợi Do đó, sự đánh giá cao (neogiá) của CNY sẽ tác động làm gia tăng (suy giảm) sản lượng của Việt Nam thông quatác động tích cực (tiêu cực) vào xuất khẩu và đầu tư Hơn nữa, Trung Quốc là đối thủcạnh tranh với Việt Nam trong các thị trường xuất khẩu do đó sự biến động của CNY
có thể làm cho nguồn tài chính của họ ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện tiền tệ củaViệt Nam Chẳng hạn, sự mất giá của CNY làm cho các khoản đầu tư tài chính ở ViệtNam đắt hơn Điều này có thể làm giảm dòng vốn chảy vào hoặc tăng dòng vốn chảy
ra, dẫn đến sự khan hiếm vốn của nền kinh tế Việt Nam Sự suy giảm nhu cầu vốnbằng đồng nội tệ và nhu cầu vốn ngoại tệ khan hiếm sẽ tiếp tục làm giảm giá trị củađồng nội tệ Dòng chảy của vốn cũng có thể dẫn đến sự giảm trong cung tiền khi cácnhà điều hành chính sách cố gắng bảo vệ và đảm bảo sự ổn định tiền tệ Đây gần như
là một trong những mục tiêu chính của các quốc gia tiêu chuẩn Đông Á Theo đó, sựmất giá của CNY có thể dẫn đến thắt chặt tiền tệ của Việt Nam Do đó, những ảnhhưởng khác nhau của biến động tỷ giá USD/CNY đối với kinh tế Việt Nam ngày càngđược chú ý
Như vậy, xuất phát từ nghiên cứu lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm(Kinnon, 2003; Ibrahim, 2007 ) đã cho thấy biến động tỷ giá USD/CNY sẽ tác độngđến nền kinh tế của các nước khác, đặc biệt là nền kinh tế của các nước láng giềng vớiTrung Quốc Nghiên cứu này tìm bằng chứng thực nghiệm về tác động của tỷ giáUSD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam thông qua việc xem xét tácđộng lên các yếu tố sản lượng, giá cả và cung tiền của nền kinh tế Đồng thời việcxem xét mối tương quan qua lại giữa các biến trong nước và ngoài nước khi tiến hànhước lượng, kiểm định mô hình cũng sẽ góp phần gợi ý cho việc lựa chọn chính sáchđiều hành tỷ giá hối đoái phù hợp với nền kinh tế Việt Nam Đó là lý do tác giả lựa
Trang 15chọn tỷ giá USD/CNY cho đề tài nghiên cứu “Tác động của tỷ giá Nhân dân tệ và
Đô la Mỹ đến các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu của nghiên cứu là kiểm định tác động của tỷ giá hối đoái USD/CNYđối với các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam bằng cách xem xét ảnh hưởng cụ thểcủa tỷ giá hối đoái USD/CNY đến sản lượng thực tế, mức giá và cung tiền
Để đạt được mục tiêu, nghiên cứu cần trả lời cho các câu hỏi sau:
- Các biến động của tỷ giá USD/CNY có tác động đến các yếu tố kinh tế vĩ môcủa Việt Nam hay không?
- Tác động của tỷ giá USD/VND đến sản lượng thực tế, mức giá và cung tiềncủa Việt Nam diễn ra trong ngắn hạn hay dài hạn và mức độ tác động của nó là baonhiêu?
1.3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong thực tế, số liệu thống kê của Việt Nam không đầy đủ cho một thời kỳquan sát dài Cụ thể như số liệu tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam do ADB cungcấp chỉ có được từ quý 1 năm 2000, IMF chỉ cung cấp đầy đủ số liệu theo năm còn sốliệu theo quý thì không đầy đủ Thêm vào đó, việc phân tích nhiều yếu tố và đưa tất cảcác biến vào mô hình là không khả thi vì sẽ ảnh hưởng đến mức độ chính xác của môhình do số lượng quan sát bị hạn chế Vì vậy trong phạm vi chuyên đề này, tác giả đưa
ra đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu với mục tiêu xem xétnhững tác động của tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ mô của Việt Nam nhưsau:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung nghiên cứu những tác động của tỷgiá hối đoái USD/VND đối với các yếu tố kinh tế vĩ mô Việt Nam, các yếu tố kinh tế
vĩ mô này được xem xét bao gồm: chỉ số GDP đại diện cho sản lượng sản xuất, chỉ sốCPI đại diện cho mức giá cả và mức cung tiền M2 đại diện cho chính sách tiền tệ Các
Trang 16nghiên cứu, đồng thời những biến này mang tính đặc trưng của các mục tiêu chínhsách mà bất kỳ quốc gia nào cũng muốn đạt được.
Phạm vi nghiên cứu là biến động tỷ giá USD/CNY đến các yếu tố kinh tế vĩ môViệt Nam, dữ liệu được lấy theo quý giai đoạn từ quý 1 năm 2000 đến quý 1 năm
2017 Đây là khoảng thời gian mà các số liệu thống kê của Việt Nam tương đối đầy đủ
để có thể thực hiện được nghiên cứu
Phương pháp định lượng được sử dụng trong nghiên cứu là các phương pháp
áp dụng cho mô hình hồi quy với dữ liệu chuỗi thời gian SVAR Lý do mô hình được
sử dụng nhiều vì khi sử dụng sẽ tích hợp hàm phản ứng đẩy, phân rã phương sai… hỗtrợ tích cực để tiến hành phân tích tác động qua lại giữa các biến số
1.4 Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU
Dựa trên những nghiên cứu trong và ngoài nước mà tác giả tiếp cận được thìhướng nghiên cứu tác động của tỷ giá USD/CNY đối với kinh tế vĩ mô Việt Nam thực
sự cần thiết nhưng lại chưa có nghiên cứu nào chuyên sâu và tổng thể
(1) Các nghiên cứu chủ yếu phân tích theo hướng mối quan hệ riêng lẻ giữa
các yếu tố như tỷ giá và lãi suất, tỷ giá và sản lượng hoặc tỷ giá và lạm phát…Vớinghiên cứu của mình, tác giả sẽ mở rộng phân tích Kinnon & ctg (2003) ở hai khíacạnh Đầu tiên, ngoài việc đánh giá những tác động của USD/CNY đến biến động vềchỉ số GDP thực tế của Việt Nam, tác giả cũng tìm hiểu những tác động tỷ giá hối đoáiUSD/CNY đến chỉ số CPI, ngoài ra phân tích thêm tác dộng trên hai biến tiền tệ làcung tiền M2, lãi suất Xem xét những ảnh hưởng của tỷ giá USD/CNY vào các biếnmức giá hàng hóa và thị trường tiền tệ sẽ cung cấp một bức tranh toàn diện hơn về vấn
đề này Thứ hai, tác giả viết lại các phân tích trong điều kiện thực tế có nhiều biếnđộng và hội nhập cao hơn, khi mà dòng vốn được tự do hóa mạnh mẽ, tỷ giá hối đoáicủa các quốc gia có nhiều biến động và nền kinh tế của các nước có nhiều thăng trầmtrong thời gian gần đây
Trang 17(2) Các đề tài nghiên cứu hiện nay chủ yếu đề cập chính sách điều hành tỷ giá
của Việt Nam và Trung Quốc riêng lẻ Trong quá trình nghiên cứu, tác giả rất khó tiếpcận các đề tài về sự phù hợp của hệ thống tỷ giá hối đoái cố định neo chủ yếu vàoUSD hiện có của Việt Nam Với trọng tâm đặc biệt xem xét về mối quan hệ giữanhững biến động tỷ giá đồng tiền thứ ba với tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam Thôngqua đánh giá thực trạng, nghiên cứu các mô hình trên thế giới, tác giả đã tiến hànhnghiên cứu và vận dụng lý thuyết mô hình Mundell-Fleming kết hợp với sử dụng môhình tự hồi quy chuỗi thời gian thực nghiệm tại Việt Nam để xem xét biến động của tỷgiá USD/CNY tác động đến các yếu tố kinh tế vĩ mô như thế nào
(3) Kết quả nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu kinh tế lượng
mô hình hồi quy với dữ liệu chuỗi thời gian (SVAR) đã cho thấy:
Kết quả cho thấy các cú sốc biến động LNUSD/CNY00 tác động đến sản lượngthực trong mọi trường hợp và mở rộng đến các khoảng thời gian dài hơn, hiệu quả rõràng hơn đối với tỷ giá hối đoái danh nghĩa và khi lãi suất được sử dụng như là mộtbiến đại diện cho tiền tệ Các biến thể của tỷ giá danh nghĩa LNUSDVND00 có xuhướng giải thích biến động của GDP lớn hơn tỷ giá thực LNRUSDVND00 ở các chu
kỳ sử dụng toàn bộ mẫu, tỷ lệ biến đổi sản lượng thực sự do sự đổi mới của USDCNY
là trên 3% trong hệ thống biến là tỷ giá hối đoái thực LNRUSDCNY00 và trên 10 %trong hệ thống biến là tỷ giá hối đoái danh nghĩa LNUSDCNY00, các tỷ tệ này đềuđược ghi nhận kéo dài trong các chu kỳ sau đó và hoàn toàn không có dấu hiệu suygiảm Điều này có nghĩa là hỗ trợ cho nghiên cứu vai trò quan trọng của các biến đổi
tỷ giá trong việc giải thích hiệu quả kinh tế của Việt Nam khá mạnh mẽ
Cú sốc mất giá của tỷ giá USD/CNY được ghi nhận tác động tới mức giá chocác kết quả khác nhau khi sử dụng tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực Tác động của tỷgiá thực LNRUSD/CNY00 lên mức giá không lớn trong tất cả các mô hình thay thế.Ảnh hưởng của tỷ giá LNRUSD/CNY00 đối với CPI là không đáng kể trong tất cả cáctrường hợp khác nhưng ảnh hưởng của LNUSD/CNY00 đến LNCPI00 được ghi nhậngần 3% và kéo dài sau đó
Biến động của USD/CNY gần như không ghi nhận tác động đối với cung tiềnM2 và lãi suất huy động của VND Như vậy khi sử dụng mẫu với tỷ giá danh nghĩa
Trang 18của tỷ giá USD/CNY Thay vào đó, biến động tỷ giá USD/VND quan trọng hơn.
Từ những phân tích này, có thể kết luận rằng ảnh hưởng của tỷ giá hối đoáiUSD/CNY đối với sự biến động của kinh tế vĩ mô của Việt Nam thông qua giá trị sảnlượng GDP và chỉ số giá cả CPI được ghi nhận và kéo dài Đề tài mở ra một hướngnghiên cứu mới về cơ chế điều hành tỷ giá của Việt Nam Thay vì neo cố định nội tệphụ thuộc quá nhiều vào USD thì cần cân nhắc đến vấn đề neo tỷ giá vào một rổ tiền
tệ, trong đó đưa CNY vào đồng tiền dự trữ quốc gia với trọng số thích hợp, linh hoạtdựa trên mối quan hệ tương quan giữa tỷ giá và các yếu tố kinh tế vĩ mô đã được xemxét từ nghiên cứu
1.5 CẤU TRÚC NGHIÊN CỨU
Chuyên đề được cấu trúc thành 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 giới thiệu những nội dung tổng quan của đề tài nghiên cứu bao gồm:
sự cần thiết của nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng vàphạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm
Chương 2 trình bày các khái niệm về tỷ giá và các yếu tố kinh tế vĩ mô, các lýthuyết về cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ và kênh truyền dẫn tỷ giá Sau đó,nghiên cứu trình bày các nghiên cứu thực nghiệm về mối liên hệ giữa cơ chế tỷ giá vàkết quả kinh tế vĩ mô, các nghiên cứu về tác động của tỷ giá đến lạm phát, các nghiêncứu tác động của tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế
Chương 3: Mô hình nghiên cứu và dữ liệu
Chương 3 giới thiệu mô hình nghiên cứu, các biến trong mô hình, các dữ liệu
sử dụng và cách thức xử lý số liệu Sau đó, nghiên cứu trình bày phương pháp nghiên
Trang 19Chương 4: Kiểm định tác động của cú sốc tỷ giá USD/VND đến các yếu tốkinh tế vĩ mô Việt Nam
Chương 4 khái quát qua chính sách điều hành tỷ giá hối đoái của Việt Nam.Tiến hành kiểm định tác động của cú sốc tỷ giá USD/VND đến các yếu tố kinh tế vĩ
mô Việt Nam thông qua tiến hành các kiểm định và phân tích mô hình hồi quy nhằmđưa ra các kết quả và nhận định
Chương 5 : Kết luận
Chương 5 nghiên cứu tổng hợp các kết quả của chương 4 để trả lời cho các câuhỏi nghiên cứu Ngoài ra, nghiên cứu cũng nêu lên một số khuyến nghị, những mặthạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
1.6 TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU
Trước khi tiến hành các phân tích và kiểm định của mô hình, tác giả tiến hànhphân tích các thuộc tính của các chuỗi dữ liệu thời gian Đầu tiên sử dụng DickeyFuller để kiểm tra nghiệm đơn vị hay kiểm tra tính dừng của các chuỗi dữ liệu Nếucác chuỗi dữ liệu không dừng thì sẽ tiến hành lấy sai phân để làm cho các chuỗi dữliệu có thể dừng khi liên kết ở bậc cao hơn I(d) Sau khi các chuỗi dữ liệu là chắcchắn phù hợp với mô hình SVAR sẽ tiến hành các kiểm định để lựa chọn độ trễ tối
ưu, các biến đưa vào mô hình là phù hợp, mô hình có độ tin cậy và ổn định để hồiquy Cuối cùng, nghiên cứu xem xét chi tiết mức độ tương tác giữa các yếu tố bằngcách sử dụng phân rã phương sai và các chức năng phản ứng xung của mô hình.Ngoài ra, để kiểm chứng một cách toàn diện mối quan hệ giữa tỷ giá USD/CNY vớicác yếu tố kinh tế vĩ mô, tác giả đã bổ sung thêm các mô hình thay biến nhằm xemxét các kết quả để đi đến kết luận
Trang 20Kiểm định nghiệm đơn vị:
- Dickey – Fuller (ADF)
- Phillips – Perron (PP)
- Lựa chọn độ trễ tối ưu
- Kiểm định nhân quả
- Kiểm tra tính ổn định
- Kiểm định tính nhiễu trắng
của phần dư
Hàm phản ứng xung
Phân rã phương sai
Xác định biến dưa vào mô hình
Thu thập dữ liệu:IMF, ADB
Xây dựng mô hình SVAR
Phân tích mô hình
Thảo luận & Kết luận
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
Thực tế cho thấy rằng các nền kinh tế ở châu Á đang nổi lên ngày càng được quốc
tế hóa và hội nhập vào thị trường tài chính toàn cầu Một ý nghĩa thực tiễn của điều này
là phạm vi cho các nhà hoạch định chính sách sử dụng can thiệp ngoại hối vô điều kiện
để ổn định các chuyển động tỷ giá có thể sẽ bị hạn chế Xét về mặt lý thuyết, trong giớihạn nếu thị trường tài chính được tích hợp hoàn toàn và thị trường tài sản đã hoàn thiệnthì những tác động của Trilemma sẽ làm cho việc điều hành chính sách tỷ giá theo hướng
cố định sẽ trở nên khiên cưỡng
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ TỶ GIÁ VÀ CÁC YẾU TỐ KINH TẾ VĨ MÔ
2.1.1 Tỷ giá danh nghĩa song phương
Tỷ giá danh nghĩa song phương (NER) giữa hai đồng tiền được định nghĩa là giácủa một đơn vị tiền tệ được tính bằng số lượng đơn vị tiền tệ khác Việc lựa chọn chế độ
tỷ giá hối đoái được giả định có một số tác động đối với các hành vi của tỷ giá hối đoáidanh nghĩa (NER), đây là một biến kinh tế vĩ mô, là chìa khóa có ảnh hưởng đến hành vicủa một số biến khác có liên quan, những biến danh nghĩa và biến thực như tỷ lệ lạmphát, cán cân thanh toán, sản lượng và việc làm, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (Donald, 2007).NER cũng được coi là giá tài sản, do đó được giả định ảnh hưởng đến sự mong đợi vàhành vi của các tác nhân kinh tế tại các thị trường tài chính Hơn nữa, nó đã được phổbiến sử dụng ngoại tệ (USD) trong việc thiết lập tỷ giá danh nghĩa, đặc biệt là ở các quốcgia có tỷ lệ lạm phát cao, như nhiều nước Mỹ Latinh mà tài sản tài chính và vô số bấtđộng sản đang thống trị bằng USD (Savastano, 1999)
2.1.2 Tỷ giá thực song phương
Về mặt ý nghĩa, NER của một cặp đồng tiền chỉ cho biết được giá trị hoán đổigiữa ngoại tệ và nội tệ mà không cho biết một đơn vị ngoại tệ có thể mua được số lượnghàng hóa tương ứng trong nước Vì thế, tỷ giá thực song phương (RER) được sử dụng Sự
Trang 22tác động của tỷ giá hối đoái thực (RER) RER thường được định nghĩa là tỷ giá hối đoáidanh nghĩa điều chỉnh cho sự khác biệt ở mức giá hoặc như là giá tương đối giữa hànghóa giao dịch và phi ngoại thương Nó đã được ghi nhận một cách hệ thống các biến độngtrong RER theo các biến động trong NER tương đối chặt chẽ trong ngắn và trung hạn(Obstfeld & ctg, 1995; Taylor & ctg, 2004; Donald, 2007)
Cách xác định RER:
Trong đó NER là tỷ giá hối đoái danh nghĩa dưới hình thức đơn vị ngoại tệ trênmột đơn vị tiền tệ trong nước, P * và P là các mức giá trong nước và nước ngoài tươngứng, thường được đo bằng chỉ số giá tiêu dùng hoặc chỉ số đơn giá lao động Sự lựa chọncủa biện pháp mức giá ảnh hưởng lớn đến giá trị của RER Để tránh những sai sót có thểphát sinh từ các chỉ số giá tính toán khác nhau, thông thường sẽ sử dụng chỉ số CPI trongtất cả các tính toán RER được tính toán theo công thức trên cho biết diễn biến của chỉ sốnày theo thời gian so với một năm gốc ấn định (với RERt0 = 100) Nếu RER lớn hơn 100(RER>100), nội tệ giảm giá, giá trung bình trong nước thấp hơn so với nước ngoài, khảnăng cạnh tranh của hàng trong nước tăng Ngược lại, nếu RER nhỏ hơn 100 (RER<100),nội tệ tăng giá, giá trung bình trong nước cao hơn so với nước ngoài, khả năng cạnh tranhcủa hàng trong nước giảm
Việc duy trì một RER cạnh tranh là một chiến lược phát triển trọng điểm(Williamson, 2008) Khái niệm về một RER cạnh tranh đã nhận được sự quan tâm hơntrong những năm gần đây, nhất là những nền kinh tế phát triển Sự tăng trưởng kinh tếđang nổi lên nhanh chóng gần đây của một số quốc gia như Trung Quốc, đã được cố gắng
để duy trì một vị trí thương mại cạnh tranh bằng cách tiếp tục ngăn chặn sự tăng giá củađồng tiền của mình, đã góp phần minh chứng trong vấn đề này Điều này cũng được củng
cố bởi một số nghiên cứu thực nghiệm (Hausmann & ctg, 2005; Levy & ctg, 2008; Razmi
& ctg, 2009) đã ghi nhận đáng kể các hiệp hội giữa RER cạnh tranh và tăng trưởng kinh
Trang 23hướng duy trì một RER ổn định và cạnh tranh Theo đó, chế độ tỷ giá hối đoái có thể cómột ảnh hưởng đáng kể đến một số mục tiêu chính sách kinh tế trọng điểm bao gồm sự
ổn định giá cả, ổn định tài chính trong nước mạnh mẽ, cân đối giữa bên ngoài và nội bộ,tăng trưởng kinh tế và phát triển (Frenkel & ctg, 2012)
Ngoài ra, RER được xem như một chìa khóa biến trong việc xác định trạng tháicân bằng bên ngoài và nội bộ trong nền kinh tế, vì nó ảnh hưởng phân bổ nguồn lực vàmức độ hoạt động Nó cũng được giả định ảnh hưởng đến cán cân thương mại thông quaảnh hưởng của nó vào xuất khẩu và nhập khẩu, trong khi ảnh hưởng của nó đối với xuấtkhẩu ròng cũng quan trọng trong xác định sản lượng và tỷ lệ việc làm
2.1.3 Sản lượng quốc nội
Sản lượng quốc nội (Gross Domestic Product - GDP) là giá trị của tất cả hàng hóa
và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi quốc gia trong một thời kỳ nhấtđịnh Chỉ tiêu này dùng để đo lường mức độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia Môhình Mundell – Fleming dựa trên những ý tưởng của Robert Mundell và Marcus Flemingvào thập niên 1960 cho thấy ảnh hưởng của việc tăng bên ngoài nhu cầu nội tại về tài sản.Sản lượng của nền kinh tế tăng thông qua việc tăng giá đồng tiền chứ không phải thôngqua việc tăng sản xuất Các nghiên cứu đã cho thấy chế độ tỷ giá hối đoái có thể có mộtảnh hưởng đáng kể đến một số mục tiêu chính sách kinh tế trọng điểm bao gồm tăngtrưởng và phát triển kinh tế (Frenkel & ctg, 2012)
Trang 24được tăng cường nghiên cứu bởi các biến động giá nhập khẩu hàng hóa liên quan đến sựdao động lớn của USD trong năm 1980 (Frankel, 1999) Gần đây hơn, tỷ lệ lạm phát tạinhiều nước khu vực Đông Á sau cuộc khủng hoảng tài chính 1997-1998 và trong các nềnkinh tế đang phát triển khác đã làm tăng lên nghiên cứu thêm nhằm mục đích để hiểuđược đầy đủ câu hỏi có hay không tác động của cú sốc tỷ giá (Frenkel & ctg, 2012).
2.1.5 Mức cung tiền
Mức cung ứng tiền chỉ lượng cung cấp tiền tệ trong nền kinh tế nhằm đáp ứng nhucầu mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản, v.v của các cá nhân (hộ gia đình) và doanh nghiệp(không kể các tổ chức tín dụng) Trong tác phẩm “sức mua của tiền tệ”, nhà kinh tế học
Mỹ Irving Fisher đưa ra mối quan hệ giữa tổng lượng tiền tệ lưu hành (M) với mức giátrung bình P, tổng lượng hàng hóa và dịch vụ được trao đổi (Y): sức mua của tiền tệ được
đo bằng giá cả, nếu giá cả tăng lên thì sức mua của đồng tiền giảm, giá cả giảm thì sứcmua của đồng tiền sẽ tăng Do đó, biến mức cung ứng tiền tệ sẽ được đưa vào mô hìnhnghiên cứu để xem xét mối quan hệ với tỷ giá trong thực nghiệm dựa trên cơ sở lý thuyết.Khối tiền trong lưu thông được chia thành các bộ phận như sau:
Khối M1 (tiền theo nghĩa hẹp) gọi là tiền giao dịch gồm các khoản tiền thực tếđược dùng cho giao dịch để mua bán hàng hóa bao gồm: Tiền kim khí, tiền giấy doNHNN phát hành; Tiền gửi không kỳ hạn hay tiền gửi thanh toán có thể phát hành séc;Séc du lịch
Khối M2 (tiền theo nghĩa rộng) gọi là tiền tệ tài sản hay chuẩn tệ vì chúng có thểchuyển sang tiền mặt dễ dàng trong một thời gian bao gồm: Khối M1; Các loại tiền gửi
có kỳ hạn loại nhỏ; Tiền gửi tiết kiệm; Các chứng từ nợ ngắn hạn; Tiền gửi thị trường tiền
tệ ngắn hạn
Khối M3 bao gồm: M2; Các loại tiền gửi có kỳ hạn loại lớn; Các chứng từ nợ, tiềngửi thị trường tiền tệ dài hạn
Trang 25Vốn đóng một vai trò quan trọng trong tất cả các hoạt động kinh tế là một yếu tốbắt buộc đối với sự phát triển của hệ thống tài chính, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế Do tự do hoá tài chính, vốn có thể dễ dàng di chuyển rất nhanh từ nước này sang nướckhác Những chuyển biến này tạo ra triển vọng của sự phân bổ tiết kiệm và đầu tư trêntoàn thế giới hiệu quả hơn Các ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng trong thịtrường tiền tệ Trên thực tế, các ngân hàng thương mại huy động vốn thông qua các hìnhthức vay tiền trên thị trường liên ngân hàng và vay vốn từ nước ngoài, huy động vốn từcác chủ thể trong nền kinh tế thông qua tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá
Lãi suất huy động là số tiền do các tổ chức tín dụng trả cho người gửi tiền để sửdụng tiền của họ trong một khoảng thời gian nhất định hay chính là chi phí mà các tổchức tín dụng phải bỏ ra để huy động vốn từ tiền gửi Huy động vốn từ tiền gửi có tầmquan trọng đối với các tổ chức tín dụng Thách thức đối với các ngân hàng là mức lãi suấthuy động phải được áp dụng sao cho có thể hỗ trợ tăng trưởng Một sự lựa chọn quantrọng trong chiến lược định giá cho lãi suất tiền gửi là liệu trọng tâm nên tập trung vàokhối lượng hay biên độ lợi nhuận Khi lãi suất quá cao, nó sẽ làm giảm biên độ lợi nhuậncủa ngân hàng Tuy nhiên, khi lãi suất huy động thấp, khách hàng sẽ thay đổi danh mụcđầu tư của mình và khối lượng sẽ giảm Do đó phải có sự cân bằng giữa biên độ lợinhuận và khối lượng vốn huy động
2.2 CÁC LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN
2.2.1 Mô hình Mundell-Fleming
Vào đầu những năm 1960, J Marcus Fleming và Robert Mundell đã nghiên cứu
mở rộng mô hình kinh tế vĩ mô Keynes theo mô hình kinh tế mở để xem xét một cách có
hệ thống vai trò của dòng vốn quốc tế Các nghiên cứu đã nhanh chóng có ảnh hưởng vàtrở thành một tài liệu có giá trị cao đối với quá trình hoạch định chính sách tiền tệ của cácquốc gia Một loạt các bài báo đã được xuất bản về chính sách tỷ giá vận dụng nhữngđóng góp này và được gọi là mô hình Mundell-Fleming Kể từ đó, nghiên cứu mô hình
Trang 26mở
Phân tích kinh tế mở truyền thống Keynes là của Meade Mô tả của Meade về tácđộng của chính sách tiền tệ và tài chính chủ yếu liên quan đến việc phân loại những ảnhhưởng khác nhau đối với sự cân bằng nội bộ và bên ngoài Meade đã xem xét sự khácbiệt giữa chính sách tiền tệ và tài khóa như là mối quan tâm thứ yếu và liên quan chủ yếuđến tài khoản vốn Các chính sách tài khóa và tiền tệ để gia tăng hoặc giảm chi tiêu trongnước sẽ có những kết quả tương tự về thu nhập quốc gia và sự cân bằng thương mại củacác nước có liên quan, chính sách tiền tệ tác động làm giảm lãi suất có thể thúc đẩy đáng
kể các dòng vốn chuyển ra nước ngoài, do đó có một ảnh hưởng không thuận lợi đến cáncân thanh toán
Fleming (1962) đã xem xét lại nghiên cứu của Meade để kiểm tra hậu quả của việclựa chọn chế độ tỷ giá trao đổi của một quốc gia về hiệu quả của các chính sách tài khóa
và tiền tệ để điều tiết sản lượng trong nước Sự đóng góp của ông không phải là mở rộngnghiên cứu của Meade, mà ông nghiên cứu vấn đề một cách cụ thể hơn và hướng nghiêncứu tới một vấn đề chính sách được đặc biệt quan tâm Chính sách tiền tệ, theo Fleminglập luận, có hiệu quả hơn đối với trường hợp áp dụng cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi.Nghiên cứu chỉ ra rằng việc tăng lên về hiệu quả của chính sách tài khóa được đo lường
do tác động của sự thay đổi chi tiêu trong nước với một cung tiền cố định là khó xác định.Những kết luận này dựa trên phân tích so sánh tĩnh của mô hình chi tiêu Keynes (IS-LM)
mô hình kinh tế mở, được tăng cường với mối liên hệ giữa dòng vốn và tỷ lệ lãi suấttrong nước
Các nghiên cứu của Mundell được công bố trong một loạt các bài báo (1960, 1961
và 1963) Điều đầu tiên ông đề cập là "nguyên tắc phân loại thị trường hiệu quả": ý tưởngcho rằng một công cụ chính sách có ảnh hưởng mạnh nhất Bắt đầu từ một biến thể hai
mô hình của Laursen & ctg (1950), sắp xếp lại để đạt được sự cân bằng trong các thịtrường hàng hoá, dịch vụ nội bộ và bên ngoài của quốc gia, ông đã phát triển sự điềuchỉnh theo chiều hướng cân bằng thị trường nội bộ và bên ngoài để đối phó với những cú
Trang 27cứu tiếp theo mở rộng chủ đề này cho rằng một số chính sách thay thế có thể được sửdụng để khôi phục lại sự cân bằng bên ngoài nếu chính sách tiền tệ được ấn định cho cânbằng nội bộ Nhìn chung, chính sách tiền tệ và tài chính có hiệu quả hơn trong việc khôiphục lại cân bằng nội bộ theo chế độ tỷ giá linh hoạt hơn là tỷ giá hối đoái cố định.
Mô hình Mundell-Fleming về cơ bản là phương trình của Fleming kết hợp vớiphân tích chính sách của Mundell Phần lớn các phân tích, như thường thấy, có thể đượctrích từ Meade Tuy nhiên, Mundell trình bày nó rõ ràng và phù hợp với thực tiễn hơn.Những nghiên cứu lý thuyết này cho thấy hiệu quả của chính sách tiền tệ và chính sáchtài khoá phụ thuộc vào cơ chế tỷ giá hối đoái và mức độ kiểm soát vốn Nói cách khác,
mô hình Mundell-Fleming cho phép nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng bên ngoài nhucầu nội tại về tài sản Cân bằng thị trường hàng hoá được thực hiện thông qua việc tănggiá đồng tiền chứ không phải thông qua việc tăng sản xuất Mô hình này được thể hiệnbởi hai phương trình sau
Đường IS (Invest-Saving) là đường cân bằng của thị trường hàng hoá, cho biết lãisuất cần phải bằng bao nhiêu để đảm bảo nhu cầu chi tiêu nhập quốc nội Y Đường IS thểhiện mối liên hệ trái chiều giữa đầu tư I và lãi suất r Đường IS được hình thành:
Trong đó, Y là tổng thu nhập quốc nội, C là tiêu dùng trong nước, I là chi tiêu chođầu tư trong nước, G là chi tiêu của chính phủ, X là khoản thu xuất khẩu và M là chi tiêu
- Giữa thu nhập và tiết kiệm có mối quan hệ tuyến tính và đồng biến, tiết kiệm baogồm hai phần là tiết kiệm tự định (Sa), là hằng số phản ánh mức tiết kiệm tối thiểu khi Y
= 0 và phần còn lại là hàm số đồng biến với thu nhập, s là thiên hướng tiết kiệm biên, còngọi là khuynh hướng tiết kiệm biên phản ánh lượng thay đổi của tiết kiệm khi Y thay đổimột đơn vị Cụ thể: S = Sa + sY
- Giữa thu nhập và nhập khẩu cũng có mối quan hệ tuyến tính và đồng biến Nhậpkhẩu bao gồm hai phần là nhập khẩu tự định (Ma) phản ánh mức nhập khẩu tối thiểu khi
Y = 0 và phần còn lại là hàm số đồng biến với thu nhập, m là thiên hướng nhập khẩu biênphản ánh lượng thay đổi của nhập khẩu khi Y thay đổi một đơn vị Cụ thể: M = Ma + mY
- Giữa chi tiêu đầu tư (I) và mức lãi suất có quan hệ nghịch biến Đầu tư bao gồmhai phần là đầu tư tự định (Ia) phản ánh mức đầu tư tối thiểu khi r = 0 và phần còn lại là
Trang 28của đầu tư khi r thay đổi 1% Cụ thể: I = Ia + Imr r
- Chi tiêu của chính phủ (G) và xuất khẩu (X) là những khoản chi tiêu tự định, tứckhông nhạy cảm với lãi suất và thu nhập quốc dân
Từ (1), (2) : S + M = I + G + X = (Sa + Ma) + (s + m) Y
Y = (I + G + X) - (Sa + Ma)
(s + m)Các nhân tố làm đường IS sẽ dịch chuyển, trước khi đi vào phân tích ảnh hưởngcủa các nhân tố như tỷ giá, chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa làm dịch chuyểnđường IS thì mô hình đưa ra hai quy tắc đó là khi xem xét ảnh hưởng của một nhân tốnào đó giả thiết rằng các nhân tố khác không thay đổi và tại mỗi mức lãi suất (r) cố địnhthì những nhân tố nào làm cho Y thay đổi:
- Đầu tư (I), do đầu tư là hàm số có qun hệ tuyến tính với lãi suất, nên ứng với mỗimức lãi suất nhất định thì đầu tư là một hằng số Do đó, nhân tố đầu tư không làm cho Ythay đổi, nghĩa là không làm dịch chuyển đường IS
- Tăng chi tiêu của chính phủ (G), chi tiêu của chính phủ là tự định và không phụthuộc vào lãi suất Khi chi tiêu của chính phủ tăng làm cho thu nhập Y tăng, nghĩa là làmdịch chuyển đường IS sang phải Điều này xảy ra vì khi chi tiêu của chính phủ tăng làmcho vốn hay cung tiền vào nền kinh tế tăng thì thu nhập phải tăng
- Xuất khẩu (X), giống như chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu là tự định và phụthuộc vào mức thu nhập của phần thế giới còn lại Do đó, khi xuất khẩu tăng thì Y cũngtăng, làm dịch chuyển đường IS sang phải
- Các khoản tiết kiệm (Sa) và nhập khẩu (Ma) tự định, vì là tự định nên có thể thayđổi, khi (Sa + Ma) giảm làm cho thu nhập Y tăng lên, làm dịch chuyển đường IS sangphải
- Tổng các thiên hướng tiết kiệm và nhập khẩu biên, nếu vì một lý do nào đó làmthay đổi tập quán tiết kiệm và thay đổi thói quen sử dụng hàng nhập khẩu Nghĩa là (s +m) giảm thì Y tăng lên, làm dịch chuyển đường IS sang phải
- Nhân tố phá giá tiền tệ hay giảm giá nội tệ, khi phá giá tiền tệ sẽ làm cho xuấtkhẩu (X) tăng, do giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng nội tệ tăng sau khi phá giá làm cho
Trang 29Trong số các nhân tố làm dịch chuyển đường IS thì nhân tố thay đổi chi tiêu củachính phủ và phá giá tiền tệ là hai nhân tố quan trọng nhất, bởi vì đây là những cơng cụhữu hiệu để chính phủ can thiệp vào nền kinh tế.
Đường LM là tập hợp các quan hệ giữa Y và r mà thịtrường tiền tệ cân bằng Đường LM là đường dốc lên thể hiện mối liên hệđồng biến giữa thu nhập quốc nội Y và lãi suất r
Trong mơ hình này, cung tiền (Ms) được giả định là một biến được kiểm sốt hồntồn bởi NHTW Cầu tiền (Md) là lượng tiền mà các cá nhân muốn nắm giữ Nhân tốquyết định lượng tiền mà các cá nhân muốn nắm giữ: Mức giá (P); Thu nhập thực (Y);Chi phí cơ hội của việc giữ tiền (r ) Đường LM được hình thành
Để xem xét các nhân tố làm cho đường LM dịch chuyển giả định khi các nhân tốkhác khơng đổi, cung tiền danh nghĩa tăng thì số dư tiền thực cũng tăng Trong ngắn hạn,mặt bằng giá khơng đổi Những nhân tố làm cho đường LM dịch chuyển:
- Cung ứng tiền danh nghĩa tăng làm tăng cung tiền thực, do đĩ lượng tiền dànhcho mục đích giao dịch tăng, mức thu nhập sẽ tăng làm cho đường LM phải dịch chuyểnsang phải
- Phá giá nội tệ, khi phá giá nội tệ làm cho giá cả các hàng hĩa nhập khẩu tăng.Nếu lượng tiền cung ứng danh nghĩa khơng thay đổi, điều này cĩ nghĩa là cung tiền thựcgiảm, thu nhập giảm làm cho đường LM phải dịch chuyển sang trái
- Thay đổi cung tiền danh nghĩa và phá giá tiền tệ là hai nhân tố quan trọng làmdịch chuyển đường LM, bởi vì đây là những cơng cụ hữu dụng để chính phủ can thiệpảnh hưởng vào nền kinh tế
Hình 2.1 Cân bằng trong mơ hình Mundell Fleming
Trang 30Phân tích chính sách kinh tế trên mô hình Mudell Fleming Giả thiết của mô hình
là mức giá (P) cố định; Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (e) và tỷ giá hối đoái thực (ε) biếnthiên theo cùng một tỷ lệ cố định; Phân tích cho nền kinh tế mở, nhỏ; Vốn được tự do lưuchuyển giữa các nước với chi phí giao dịch bằng 0, không có bất kỳ rủi ro nào; Cung tiền(Ms) là biến được kiểm soát hoàn toàn bởi ngân hàng trung ương
Xét trong điều kiện nền kinh tế mở và nhỏ, có tỷ giá hối đoái thả nổi
- Tác động của chính sách tài khóa,khi chính phủ áp dụng chính sách tài khóa mởrộng (tăng G), đường IS dịch chuyển sang phải tạo ra điểm cân bằng mới: sản lượng tăngđồng thời lãi suất cũng tăng Lãi suất tăng có xu hướng thu hút dòng vốn chảy vào trongnước tăng do đầu tư vào tài sản tài chính trong nước có lợi hơn Khi đó nó làm tăng cầunội tệ trên thị trường ngoại hối và đẩy giá nội tệ lên Trong điều kiện nền kinh tế có chế
độ tỷ giá thả nổi thì NHTW sẽ không tiến hành mua bán ngoại tệ để đưa tỷ giá về mứccân bằng cũ nên khả năng cạnh tranh của khu vực xuất khẩu sẽ giảm xuống Chính sáchtài khóa không hiệu quả, nội tệ bị đánh giá cao tạo nên hiệu ứng giảm năng lực cạnhtranh với thương mại nước ngoài và xuất khẩu ròng sẽ giảm
Hình 2.2 Cân bằng trong mô hình Mundell Fleming, chính sách tài khóa mở rộng và tỷ giá hối đoái thả nổi
Trang 31Nguồn: Fleming & Mundell, (1964)
- Tác động của chính sách tiền tệ, NHTW áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng,đường LM dịch chuyển sang phải tạo ra điểm cân bằng mới: sản lượng tăng lên, lãi suấtgiảm Lãi suất giảm lại khiến dòng vốn có xu hướng chuyển ra nước ngoài do lãi suấttrong nước thấp hơn so với lãi suất nước ngoài, điều này làm cho cầu ngoại tệ tăng lêncùng với sự gia tăng của cung nội tệ và dẫn tới giá nội tệ giảm xuống, xuất khẩu rẻ hơn ởnước ngoài, trong khi nhập khẩu tốn kém hơn Tương tự, trong chế độ tỷ giá thả nổi thìNHTW sẽ không can thiệp vào nên sẽ làm gia tăng xuất khẩu ròng Điều này cho thấytrong một nền kinh tế mở nhỏ, một sự gia tăng mức cung tiền sẽ làm cho giá nội tệ giảmxuống và thu nhập tăng lên Chính sách tiền tệ là có hiệu lực, có ảnh hưởng đến sự giatăng của sản lượng trong nước:
Hình 2.3 Cân bằng trong mô hình Mundell Fleming, chính sách tiền tệ mở rộng và tỷ giá hối đoái thả nổi
Trang 32Xét trong điều kiện nền kinh tế mở và nhỏ, có tỷ giá hối đoái cố định
- Tác động của chính sách tài khóa, khi chính phủ áp dụng chính sách tài khóa mởrộng (tăng G), đường IS dịch chuyển tạo ra điểm cân bằng mới: sản lượng tăng đồng thờilãi suất cũng tăng Lãi suất tăng có xu hướng thu hút dòng vốn chảy vào trong nước tăng
do đầu tư vào tài sản tài chính trong nước có lợi hơn Khi đó nó làm tăng cầu nội tệ trênthị trường ngoại hối và đẩy giá nội tệ lên Trong điều kiện nền kinh tế có chế độ tỷ giá cốđịnh thì NHTW phải can thiệp để cố định tỷ giá bằng cách bán nội tệ và mua ngoại tệ.Đường cong IS và LM dịch chuyển sang phải hình thành nên trạng thái cân bằng mới.Chính sách tài khóa là rất hiệu quả vì đã làm gia tăng sản lượng
Hình 2.4 Cân bằng trong mô hình Mundell Fleming, chính sách tài khóa mở rộng và tỷ giá hối đoái cố định
Trang 33Nguồn: Fleming & Mundell, 1964
- Tác động của chính sách tiền tệ, NHTW áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng,đường LM dịch chuyển sang phải tạo ra điểm cân bằng mới: sản lượng tăng lên, lãi suấtgiảm Lãi suất giảm lại khiến dòng vốn có xu hướng chảy ra nước ngoài do lãi suất trongnước thấp hơn so với lãi suất nước ngoài, từ đó làm cho cầu ngoại tệ tăng lên cùng với sựgia tăng của cung nội tệ dẫn tới giá nội tệ giảm xuống Tương tự, trong chế độ tỷ giá cốđịnh thì NHTW phải can thiệp để cố định tỷ giá bằng cách mua nội tệ và bán ngoại tệ,nghĩa là hạn chế tiền tệ, kiểm soát lạm phát, đường cong LM về lại điểm xuất phát Chínhsách tiền tệ là không hiệu quả, không ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm thực tế:
Hình 2.5 Cân bằng trong mô hình Mundell Fleming, chính sách tiền tệ mở rộng và tỷ giá hối đoái cố định
Trang 34Như vậy, theo một số nhà kinh tế, chính sách tiền tệ nên được sử dụng hơn làchính sách tài khóa như là công cụ kinh tế chính cho nền kinh tế ổn định trong ngắn hạnhay trung hạn (Soukup, 2007) Do sự độc lập của ngân hàng trung ương, chính sách tiền
tệ có thể được thay đổi một cách nhanh chóng so với các chính sách tài khóa thường cầnthủ tục phê duyệt dài Nhưng hiệu quả cuối cùng của chính sách tiền tệ cũng có độ trễ.Hiệu quả cuối cùng chủ yếu phụ thuộc vào hiệu suất của các tổ chức tài chính và cũngtheo mô hình Mundell – Fleming đã phân tích thì hiệu quả của chính sách tiền tệ phụthuộc vào chế độ tỷ giá trong điều kiện sự luân chuyển dòng vốn được tự do luân chuyển.Tuy nhiên, vấn đề đặt ra theo mô hình Mundell – Fleming thì một quốc gia có thể đồngthời thực hiện chế độ tỷ giá cố định, hội nhập về tài chính và độc lập về tiền tệ haykhông? Hơn nữa để thực hiện điều kiện của mô hình Mundell – Fleming thì lãi suất giữatrong nước và quốc tế là ngang bằng nhau nhưng trong thực tế lãi suất giữa các quốc gia
có khác nhau, điều này sẽ được giải thích như thế nào? Và trên thực tế giá thay đổi chứkhông phải luôn cố định, điều này ảnh hưởng gì đến các phân tích trên Mundell –Fleming? Vì thế tác giả tìm hiểu thêm lý thuyết về bộ ba bất khả thi để có thể giải thíchcho những vấn đề này
Trang 35Lý thuyết bộ ba bất khả thi (The Impossible Trinity hay Triangle of Impossibility)
là một trong những lý thuyết rất quan trọng của tài chính quốc tế Cho tới những năm
1980, khi vấn đề kiểm soát vốn bị thất bại ở nhiều quốc gia cùng với mâu thuẫn giữa việcneo giữ tỷ giá và chính sách tiền tệ độc lập ngày càng rõ ràng thì lý thuyết bộ ba bất khảthi đã trở thành nền tảng cho kinh tế học vĩ mô của nền kinh tế mở Khởi nguồn từ môhình Mundell - Fleming, Krugman (1979) và Frankel (1999) đã mở rộng mô hìnhMundell-Fleming thành “mô hình bất khả thi” Frankel cho rằng một quốc gia phải từ bỏmột trong 3 mục tiêu là chính sách tiền tệ độc lập, ổn định tỷ giá và hội nhập tài chính
Lý thuyết cho rằng một quốc gia không thể đồng thời thực hiện cùng một lúc 3 mục tiêuchính sách vĩ mô là: ổn định tỷ giá, tự do hóa dòng vốn, chính sách tiền tệ độc lập
Hình 2.6 Lý thuyết bộ ba bất khả thi
Nguồn: Krugman (1979) và Frankel (1999)
- Nếu quốc gia có chính sách tiền tệ độc lập và sự dịch chuyển vốn tự do thì phảiduy trì chế độ tỷ giá thả nổi và từ bỏ chế độ ổn định tỷ giá
- Nếu quốc gia có sự chuyển dịch vốn tự do và ổn định tỷ giá thì sẽ không có khảnăng thiết lập chính sách tiền tệ độc lập
Trang 36định, nhưng phải duy trì thị trường vốn đóng hay chính là từ bỏ hội nhập tài chính.
“Bạn không thể có đồng thời tất cả: một quốc gia chỉ có thể chọn tối đa 2 trong 3
Nó có thể chọn một chính sách ổn định tỷ giá nhưng phải hi sinh tự do hóa dòng vốn tức
là tiếp tục kiếm soát vốn (giống như Trung Quốc ngày nay), nó có thể chọn một chínhsách tự do hóa dòng vốn nhưng vẫn tự chủ về tiền tệ, song phải để tỷ giá thả nổi (giốngnhư Anh hoặc Canada), hoặc nó có thể chọn kiểm soát vốn và ổn định chính sách tiền tệ,nhưng phải thả nổi lãi suất để chống lạm phát hoặc suy thoái (giống như Achentina hoặchầu hết Châu Âu)" - Krugman (1999)
Trong nền kinh tế thị trường, hạn chế các dòng vốn là điều không thể Do vậy rấtkhó để một quốc gia có được một hệ thống kiểm soát vốn thật sự hiệu quả Vỉ thế cácquốc gia thông thường sẽ lựa chọn giữa chính sách tiền tệ độc lập hay ổn định tỷ giá Nếunguồn vốn được tự do lưu chuyển thì khi đó có 2 trường hợp xảy ra: vốn đổ vào quánhiều hoặc quá ít Trường hợp dòng vốn chảy vào trong nước nhiều, khi đó nội tệ có sức
ép lên tỷ giá Để cố định tỷ giá, NHTW buộc phải mua ngoại tệ vào, bơm nội tệ ra nềnkinh tế Động thái này sẽ làm cho lạm phát trong nước tăng Khi đó, nếu chính sách tiền
tệ là độc lập, để kiềm chế lạm phát, NHTW lại phải hút bớt nội tệ trong lưu thông Nhưvậy, hành động của NHTW để cố định tỷ giá, cung ứng nội tệ ra nền kinh tế và hành độngcủa NHTW để kiềm chế lạm phát phải rút bốt nội tệ trong lưu thông là mâu thuẫn nhau
Do vậy, bộ ba bất khả thi xuất hiện: NHTW không thể đồng thời cố định tỷ giá, thực hiệnchính sách tiền tệ độc lập trong khi tự do hóa dòng vốn
Tuy nhiên, một quốc gia vẫn có thể lựa chọn cơ chế tỷ giá bán ổn định và chínhsách tiền tệ bán độc lập Do vậy một quốc gia không nhất thiết phải theo các đỉnh của tamgiác trong bộ ba bất khả thi, thay vào đó có thể theo đuổi cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý,
tỷ giá neo vào một ngoại tệ mạnh, tỷ giá cố định có thể điều chỉnh hay bất cứ cơ chế tỷgiá trung gian nào Hơn nữa, không có một chế độ tiền tệ duy nhất nào là tốt nhất cho tất
cả các quốc gia và thậm chí ngay trong chính quốc gia đó thì cũng không có một chínhsách tiền tệ duy nhất nào là phù hợp cho mọi thời kỳ
Trang 37thường xuyên là mối quan tâm hàng đầu với mỗi quốc gia Các nghiên cứu tranh luận vềnhững cơ chế tỷ giá hối đoái nào tốt nhất, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính và khủnghoảng kinh tế vẫn diễn ra Thậm chí vẫn chưa có câu trả lời rõ ràng, mà quốc gia sử dụngphụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ mở của nền kinh tế, kích thước, khả năng chu chuyểnvốn, tập trung thương mại… có nhiều lý thuyết kinh tế nghiên cứu về vấn đề tỷ giá Tuynhiên, trong phạm vi nghiên cứu và xét mục tiêu nghiên cứu cũng như xem xét về đặcđiểm nên kinh tế Việt Nam Tác giả đã lựa chọn Mô hình Mundell-Fleming bởi vì môhình này tương đối phù hợp đối với chính sách tiền tệ và tài khóa của Việt Nam Đáp ứngcác điều kiện về nền kinh tế như mức giá không thay đổi nhiều trong ngắn hạn và vốnđược tự do luân chuyển Một điều kiện khác mà tác giả lựa chọn mô hình này chính làbởi vì nó phù hợp cho nền kinh tế mở, nhỏ, nơi mà nền kinh tế là không thể không ảnhhưởng bởi lãi suất trên thế giới cũng như sản lượng thực tế của nền kinh tế nước ngoàikhác.
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TỶ GIÁ ĐẾN CÁC YẾU TỐ KINH TẾ
VĨ MÔ CỦA QUỐC GIA
Nghiên cứu về tác động tỷ giá đến nền kinh tế các nước thường cho ra kết quả theohai xu hướng: xu hướng thứ nhất xem xét cú sốc tỷ giá có tác động tương đối lớn đến cácyếu tố kinh tế vĩ mô các nước, mà các nước này đã áp dụng một chế độ tiền tệ quy đổitheo giá USD có thể sẽ dễ bị các tác động trong các đồng tiền khác USD; xu hướng thứhai chính là xem xét cú sốc của tỷ giá tác động không đáng kể đến tình hình kinh tế vĩ môcác nước có chế độ tỷ giá neo chủ yếu vào USD
2.3.1 Nghiên cứu của Kinnon & ctg (2003)
Kinnon & ctg (2003) đánh giá những tác động của biến động về tỷ giá USD/JPYtrên sự tăng trưởng kinh tế của các nền kinh tế các nước Đông Á Áp dụng OLS hồiquy, nghiên cứu ước lượng các tác động của biến động USD/JPY vào tốc độ tăng trưởngkinh tế trong khu vực Đông Á, ngoại trừ Nhật Bản, thông qua sử dụng mô hình kinh tế
Trang 38dựa vào những thay đổi tỷ giá USD/JPY hàng năm (eYenDollar) và tốc độ tăng trưởng ở
Mỹ (YUS) Mô hình phân phối lag Kwan của đa biến kinh tế phụ thuộc lẫn nhau trongkhu vực Đông Á được mô tả bởi phương trình :
Như Kwan đã làm, Kinnon sử dụng dữ liệu hàng năm vì dữ liệu GDP quý thực tếkhông có sẵn cho hầu hết các nước Đông Á trong toàn bộ giai đoạn quan sát Kết quảcho thấy một mối tương quan tỉ lệ nghịch giữa tỷ giá USD/JPY và tăng trưởng trongEA2 Đối với mỗi gia tăng 1% trong tỷ lệ USD/JPY cả hiện tại và độ trễ một năm, tăngtrưởng thực sự trong EA2 giảm khoảng 0,17% Kết quả của quá trình ước lượng các tácđộng tiêu cực của tỷ giá hối đoái USD/JPY trên tốc độ tăng trưởng trong EA1 và EA2 làmạnh mẽ Trên những thay đổi cấp độ quốc gia cá nhân của USD/JPY tỷ giá hối đoáiảnh hưởng mạnh mẽ nhất đối với các nền kinh tế mới công nghiệp hóa Hồng Kông, HànQuốc và Đài Loan (NIEs) và Thái Lan
Tiếp tục điều tra việc truyền tải tác động mức tăng trưởng trong khu vực Đông Á,Kinnon đã sửa đổi mô hình Kwan trong bốn khía cạnh Đầu tiên, bổ sung các tác độngcủa sản lượng của Nhật Bản đối với biến động tăng trưởng các nước Đông Á khác như
là một biến ngoại sinh bổ sung Thứ hai, phân tách mô hình Kwan xuống cấp cá nhânquốc gia để kiểm tra sự biến động của tỷ giá USD/JPY có tác động khác nhau đến sảnlượng giữa các nước Đông Á Thứ ba, phân lập được vai trò quan trọng của Trung Quốctrong hệ thống vĩ mô Đông Á Thứ tư, xác định các hiệu ứng lan tỏa theo chu kỳ từ cácnước EA1 như một tác động tổng thể đến từng nước thành viên Có bốn kết quả chính:Đầu tiên, các tốc độ tăng trưởng ở Trung Quốc và Mỹ không ảnh hưởng bởi biến độngsản lượng của các nước Đông Á ngoại trừ biến động sản lượng của Đài Loan phần nàotác động đối với tốc độ tăng trưởng của Mỹ; thứ hai, hầu hết các nền kinh tế Đông Ánhỏ đều chịu sự tác động đáng kể bởi sự biến động tỷ giá USD/JPY; thứ ba, Nhật Bản
có một vai trò quan trọng đối với chu kỳ kinh doanh của các láng giềng nhỏ hơn, thay
Trang 39Singapore dường như không được liên kết với Nhật Bản; thứ tư, ước tính cho thấy rằngkhông phải Mỹ, cũng không phải Nhật Bản, cũng không phải là các nước EA1 chungảnh hưởng đáng kể đến biến động sản lượng ở Trung Quốc
Như vậy, nghiên cứu đã cho thấy cú sốc tỷ giá USD/JPY gây kìm hãm tăngtrưởng sản lượng của một nhóm các nước Đông Á (bao gồm cả Trung Quốc) Tác độngtiêu cực của cú sốc tỷ giá đồng tiền thứ ba cũng đúng cho từng nền kinh tế, cụ thể làHồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan và Thái Lan Một quốc gia đã ưu tiên đến USD như làmột cơ chế neo tiền tệ dễ bị những cú sốc trong một đồng tiền thứ ba trong đó, trườnghợp Đông Á là JPY
2.3.2 Nghiên cứu của Yahyaei (2011)
Từ đầu thập kỷ này, sau sự tăng trưởng kinh tế nhanh chóng hỗ trợ bởi nguồn thu
từ dầu cao hơn, một số áp lực lạm phát đã xuất hiện ở tất cả các nước GCC, với mức lạmphát đo bằng chỉ số giá tiêu dùng trung bình tăng từ khoảng 0,2% giữa năm 1998 và 2002lên khoảng 10% trong năm 2008, với một số quốc gia mức cao hơn Mặc dù có sự hiệndiện của một số cuộc tranh luận về những nguyên nhân tiềm ẩn của lạm phát tại các nềnkinh tế các nước GCC như chi phí đẩy phát sinh từ tăng giá hàng hoá khác nhau như thựcphẩm và nguyên vật liệu trong lĩnh vực nhà ở so với nhu cầu, chi phí đẩy do chi tiêu khuvực công và khu vực tư nhân tăng nhanh Tuy nhiên, nghiên cứu đã tìm hiểu có haykhông nguyên nhân chính là do chế độ tỷ giá neo cố định vào USD được thông qua bởicác nước GCC đã đóng vai trò cơ bản Nghiên cứu đã trình bày kết quả có một số hiệuứng lạm phát từ sự mất giá gần đây của đồng tiền các nước GCC bằng phương pháp địnhlượng từ những biến động tỷ giá tác động vào lạm phát, giá tiêu dùng trong nước của cácnền kinh tế GCC Để đo mức độ của tác động của tỷ giá, nghiên cứu dựa trên hai phươngpháp khác nhau và thường được sử dụng trong đo lường kinh tế, cụ thể là phương phápOLS:
Trang 40là CPI đối tác giao dịch, Ptoil là giá dầu, và Ɛt là sai số Kết quả, trong ngắn hạn đã tìmthấy ý nghĩa thống kê Tuy nhiên, tầm quan trọng của các hệ số hóa ra rất khiêm tốn, với
hệ số tác động tối đa có ý nghĩa ngắn hạn khoảng 16% Theo đó, sự mất giá 10% trong tỷgiá hối đoái sẽ làm tăng tỷ lệ lạm phát (đo bằng thay đổi trong chỉ số giá tiêu dùng) trongkhu vực GCC tối đa là 1,6% trong ngắn hạn Mặt khác, trong dài hạn chỉ số tác động của
tỷ giá trung bình khoảng 27%, do đó đã chỉ rõ thất bại của lý thuyết PPP trong bối cảnhcác nền kinh tế GCC, như tác động của cú sốc tỷ giá đến lạm phát là không đầy đủ trongtất cả các trường hợp
Và phương pháp VECM:
P = ƒ(St, P*, Poil) (2)Trong đó Pt là chỉ số CPI trong nước, St là tỷ giá hối đoái danh nghĩa hiệu quả(Neer), P*t là CPI đối tác giao dịch và dầu Poil là giá dầu Cách tiếp cận Johansen đãđược dùng để thiết lập liên kết tích hợp giữa các biến Phương trình sửa lỗi đối với cácmức giá có các hình thức sau đây:
Dòng đầu tiên trong phương trình (3) cho thấy sự biến động dài hạn của lạm phát
và dòng thứ hai cho thấy các biến động ngắn hạn của lạm phát Các ước tính về lâu dàitác động từ tỷ giá đến giá cả trong các nước GCC cũng có ý nghĩa Hơn nữa, hệ số tỷ giáhối đoái trong mô hình ước tính ít hơn một, đã chỉ ra rằng lý thuyết PPP không nắm giữ ởcác nước GCC, do đó xác nhận các kết quả trước đó của OLS dự toán Tuy nhiên, ướctính đàn hồi dài hạn của từng giá có những thay đổi do tỷ giá cao hơn so với ước tínhbằng cách sử dụng kỹ thuật OLS trước đáng kể, với trung bình khoảng 57% Sự giảm giá10% của tỷ giá hối đoái ở các nước GCC sẽ làm tăng lạm phát trong dài hạn 5,7% Kếtquả này khá tương đương với một báo cáo của Carthy (1999), người sử dụng một môhình VAR trong điều tra tác động của tỷ giá trong một tập của chín quốc gia công nghiệp