Mục tiêu của luận văn là trên cơ sở lý luận về vốn, hiệu quả sử dụng vốn và tiến hành nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí, Luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí.
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VŨ MẠNH THẮNG
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.NGUYỄN HOÀNG QUY
Trang 2
MỤC LỤC
Contents
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ……….6
LỜI MỞ ĐẦU 7
1 Tính cấp thiết của đề tài 7
2 Tình hình nghiên cứu đề tài 8
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 9
3.1 Mục đích 9
3.2 Nhiệm vụ 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 10
4.1 Đối tượng nghiên cứu 10
4.2 Phạm vi nghiên cứu 10
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 10
5.1 Phương pháp luận 10
5.2 Phương pháp nghiên cứu 10
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 11
6.1 Ý nghĩa lý luận 11
6.2 Ý nghĩa thực tiễn 11
7 Cấu trúc của luận văn 11
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 13
Trang 31.1 Nhận thức chung về vốn của doanh nghiệp 13
1.1.1 Khái niệm 13
1.1.2 Đặc trưng của vốn 14
1.1.3 Phân loại vốn của doanh nghiệp 16
1.1.4 Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp ……… 18
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 22
1.2.1 Khái niệm 22
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 23
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 30
1.3.1 Yếu tố chủ quan 31
1.3.2 Yếu tố khách quan 34
1.4 Kinh nghiệm quản lý, sử dụng vốn của các doanh nghiệp và những giá trị tham khảo 37
1.4.1 Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong nước 37
1.4.2 Kinh nghiệm của một số quốc gia ………41
1.4.3 Những giá trị tham khảo cho Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất dầu khí………39
Tóm Tắt chương 1 47
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ 48
Trang 42.1.1 Lịch sử hình thành 48
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 48
2.1.3 Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh 51
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty 51
2.2 Thực trạng công tác sử dụng vốn tại Tổng Công ty Phân bón và Hoá chất dầu khí 59
2.2.1 Chỉ tiêu tổng hợp 59
2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 62
2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 66
2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của Tổng Công ty 71
2.3 Đánh giá kết quả sử dụng vốn của Tổng Công ty (nên phân tích làm rõ hơn để chỉ ra kết quả sử dụng vốn của công ty, đặc biệt cần chỉ ra những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn) 74
2.3.1 Những kết quả đạt được 74
2.3.2 Những hạn chế 75
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 76
Tóm tắt Chương 2 77
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI TỔNG CÔNG TY PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT DẦU KHÍ 78
3.1 Định hướng phát triển của Tổng Công ty Phân bón và Hoá chất dầu khí 78
3.1.2 Nguyên tắc phát triển 78
3.1.3 Mục tiêu phát triển của Tổng Công ty 78
Trang 53.2 Một số giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng
công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí 85
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch về sử dụng vốn lưu động 85
3.2.2 Tăng cường công tác quản lý, dự trữ vốn bằng tiền 87
3.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho 88
3.2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý các khoản phải thu 89
3.2.5 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 90
3.2.6 Tăng cường hiệu quả cho hoạt động đầu tư tài chính dài hạn 91
3.2.7 Tổ chức tốt công tác thu hút và đào tạo nguồn nhân lực 91
3.2.8 Thúc đẩy hoạt động huy động vốn 92
3.2.9 Quản lý tốt các chi phí 92
3.3 Kiến nghị 93
3.3.1 Kiến nghị với Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 93
3.3.2 Kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước 94
3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ 95
Tóm tắt Chương 3 97
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 6Dầu khí
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
5
Bảng 3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của
Tổng Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí,
giai đoạn 2014 – 2016
55
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, tất cả các doanh nghiệp trên thị trường muốn đứng vững và phát triển đều phải chịu nhiều sức ép rất mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh về
kỹ thuật công nghệ, mẫu mã, chất lượng sản phẩm, khách hàng… Do đó để không bị tụt hậu và thua kém đối thủ, các doanh nghiệp luôn luôn phải cải tiến sản xuất, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm nhằm mục tiêu gia tăng lợi nhuận, tăng mức sống cho người lao động
Đối với một doanh nghiệp hoạt động ở một lĩnh vực bất kì thì vốn là một yếu tố bắt buộc phải có, không thể thiếu từ lúc ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Nó quyết định doanh nghiệp nên phát triển hay thu nhỏ phạm vi hoạt động và có ảnh hưởng trực tiếp, tác động mạnh tới kết quả hoạt động sản xuất trong kì Thấy rõ được tầm quan trọng đó của vốn nên việc sử dụng vốn đó như thế nào, hiệu quả của nó ra sao có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp và cả nền kinh tế, đặc biệt là trong kinh tế thị trường hiện nay Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì lượng vốn thu về sau mỗi kì hoạt động là càng lớn
Nâng cao hiệu quả của hoạt động sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp ổn định, độc lập về tài chính Từ đó các doanh nghiệp sẽ chủ động được hoạt động huy động vốn và khả năng thanh toán của mình, giảm thiểu những rủi ro phát sinh trong kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng nội lực của doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh so với các đối thủ khác Vì khi
có vốn, các doanh nghiệp sẽ tiến hành đổi mới công nghệ, gia tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất lao động… Tuy nhiên, vốn của doanh nghiệp là nguồn lực có hạn nên việc sử dụng vốn thế nào để đạt hiệu quả là rất cần thiết
Do đó, cũng giống như tất cả các doanh nghiệp khác trên thị trường hiện nay, Tổng công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí muốn phát triển bền vững và hiệu quả thì phải đặc biệt chú trọng đến công tác thu hút
Trang 9vốn, quản lý vốn và sử dụng vốn Với mong muốn tìm hiểu, tổng hợp, phân tích các kiến thức đã học để đánh giá thực trạng sử dụng vốn và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, tôi đã tiến hành nghiên
cứu luận văn với đề tài: “Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Tổng công ty
cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí”
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong những năm gần đây, ở Việt Nam, vấn đề sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm các bài viết nghiên cứu về vấn đề này tiếp cận ở những phạm vi và giác độ khác nhau Đã có một số công trình khoa học nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài như sách tham khảo, luận văn, luận án, đề tài khoa học, bài báo… như sau:
- Võ Thị Thanh Thúy 2010 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công
Ty Cổ Phần Công Nghệ Phẩm Đà Nẵng , luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
- ThS Vũ Thanh Hương, Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa, Tạp chí Tài chính số 2 2015
- Nguyễn Văn 2015 Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Sông Đà 11, luận văn thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng, Đại học inh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Nguyễn Thị Thêu 2015 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần xây dựng tổng hợp Tiên Lãng luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Học viện Tài chính
- Nguyễn Thị Huệ 2014 , Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa Hà Nội Luận văn thạc sỹ kinh tế Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng, Học viện Tài chính
- Nguyễn Thị Duyên Hải 2014 Các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu
Trang 10ỗi đề tài, bài viết có cách tiếp cận và nghiên cứu khác nhau t y theo mục đích hướng tới Vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng hiện nay đã được đề cập khá nhiều, song chưa đủ và tiếp tục cần có nhiều công trình nghiên cứu về nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng, huy động vốn của các doanh nghiệp một cách toàn diện Tuy nhiên, hầu như chưa có công trình khoa học, luận văn nghiên cứu đầy đủ
về hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí Vì vậy, luận văn là công trình nghiên cứu được lựa chọn không trùng tên với bất k đề tài, luận văn nào đã được công bố
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích
Trên cơ sở lý luận về vốn, hiệu quả sử dụng vốn và tiến hành nghiên cứu, phân tích đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí, Luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu
- Phân tích thực trạng, đánh giá ưu điểm và hạn chế, chỉ ra nguyên nhân của hạn chế trong sử dụng vốn tại Tổng công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí
Trang 114 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động sử dụng vốn của Tổng Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng trạng hoạt động sử
dụng vốn ở Tổng Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá việc thực hiện hoạt động sử dụng
vốn ở Tổng Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí giai đoạn 2014 –
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, học viên kết hợp sử dụng các phương pháp chủ yếu sau đây để viết luận văn:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống kê, so sánh, tổng hợp, đồ thị, bảng biểu
Các phương pháp trên được thực hiện nhằm thu thập thông tin, hệ thống các khái niệm và luận điểm, cơ sở lý thuyết liên quan đến sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, các tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước Luận văn cũng nghiên cứu tài liệu là các văn bản pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật như Luật, Nghị quyết, Nghị định, Quyết định, Thông tư, Chỉ thị, Hướng dẫn…của các cơ quan Đảng và Nhà nước để
Trang 12Đồng thời, để làm cơ sở thực tiễn cho việc phân tích thực trạng hoạt động sử dụng vốn tại Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí, luận văn cũng sử dụng các tài liệu: Báo cáo tài chính của Tổng Công ty từ năm 2014 – 2016 thống kê tình hình sử dụng vốn và quá trình hình thành, phát triển của Tổng Công ty hàng năm; để phân tích, đánh giá đối tượng nghiên cứu
- Số liệu của đề tài
+ Dữ liệu được đưa ra phân tích chủ yếu là nguồn dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính hàng năm của Tổng Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí
+ Dữ liệu ngoại vi được thu thập từ các nguồn sách, các phương tiện truyền thông, báo cáo thường niên của Chính phủ và Tập đoàn Dầu khí Quốc
gia Việt Nam
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
Luận văn góp phần hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ thêm một số vấn đề lý luận, tạo cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu về công tác sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh, thông qua việc đánh giá thực trạng tại Tổng Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí Đồng thời các giải pháp được đề xuất trong luận văn có giá trị giúp cho các nhà quản lý có thẩm quyền tham khảo để có thể ứng dụng trong quản lý doanh nghiệp, quản lý tài chính Đồng thời, luận văn là tài liệu tham khảo cho những cán bộ và học viên quan tâm đến hoạt động quản lý và sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp
7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Luận văn được
cấu trúc gồm 3 chương:
Trang 13Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty cổ phần
Phân bón và Hóa chất Dầu khí
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Tổng Công ty
cổ phần Phân bón và Hóa chất Dầu khí
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm
Theo Kinh tế chính trị Mác – Lê Nin, tiền là sản vật cuối cùng của lưu thông hàng hóa, đồng thời cũng là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản (vốn) Mọi tư bản lúc đầu đều biểu hiện dưới hình thái một số tiền nhất định Nhưng bản thân tiền không phải là tư bản Tiền chỉ biến thành tư bản trong những điều kiện nhất định, khi chúng được sử dụng để bóc lột lao động của người khác
C.Mác gọi công thức: T – H – T’ là công thức chung của tư bản
Trong đó: T’= T+T với T là giá trị thặng dư số tiền trội hơn số tiền ứng ra) (2, tr.83)
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, vốn được xem xét dưới góc độ
là một yếu tố đầu vào của một quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục trong suốt thời gian tồn tại của một doanh nghiệp, thậm chí ngay cả khi doanh nghiệp không còn tồn tại thì vốn của nó lại được luân chuyển vào các quá trình sản xuất kinh doanh khác Theo quan điểm này, vốn của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quan điểm này kế thừa các quan điểm trước về vốn Quan điểm này chỉ
rõ, vốn là giá trị ứng ra để bỏ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, hình thành lên các tài sản của doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng phải có vốn, vốn có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các nhà quản trị phải có nhận thức đúng đắn về vốn cũng như các đặc
Trang 15trưng cơ bản của vốn Đó là tiền để cho việc quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả
1.1.2 Đặc trưng của vốn
Một là, vốn được thể hiện bằng giá trị của các tài sản (bao gồm cả tài
sản vô hình và hữu hình như: nhà xưởng, bất động sản, máy móc, dụng cụ quản lý, bản quyền, bằng sáng chế…
Hai là, vốn đưa vào sản xuất kinh doanh là nhằm mục tiêu sinh lời
Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị- là tiền) Nếu lượng vốn thu về lớn hơn lượng vốn bỏ ra ban đầu thì kinh doanh
có hiệu quả, có lãi Mặt khác, tiền có vận động nhưng kết quả đem về là lượng tiền có giá trị nhỏ hơn thì kinh doanh coi như không hiệu quả, gây ảnh hưởng đến chu kì sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp
Ba là, vốn và chủ sở hữu vốn không tách riêng rẽ trong quá trình vận
động, mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Đồng vốn không
rõ ràng về chủ sở hữu sẽ dẫn đến hoạt động kinh doanh không hiệu quả Thật vậy, khi không xác định rõ vốn thuộc về ai tức là trách nhiệm về hiệu quả của vốn cũng sẽ không được một đại diện nào quản lý Vì vậy, vốn gắn liền với chủ sở hữu sẽ nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng vốn lên mức tối đa
Bốn là, vốn có giá trị về mặt thời gian Một đồng vốn bỏ ra ở hiện tại sẽ
có giá trị cao hơn hoặc thấp hơn trong tương lai Do sự biến động của giá cả
và tình trạng lạm phát nên giá trị đồng tiền ở mỗi thời kì là khác nhau Đối với nhà quản lý, đặc trưng này là rất quan trọng trong việc ước lượng và dự báo giá trị thực của đồng tiền bỏ ra khi tiến hành đầu tư hoặc sản xuất kinh doanh
Năm là, vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới
Trang 16vốn tự có của mình là rất quan trọng Tuy nhiên, có những lúc hoạt động kinh doanh cần được mở rộng quy mô, tăng cường đầu tư trang thiết bị, tài sản cố định…mà lượng vốn chủ sở hữu lại quá ít hi đó, ngoài nguồn vốn trên, vốn thu hút được từ các nguồn khác bên ngoài như trái phiếu, cổ phiếu cũng là những nguồn bổ sung rất quan trọng Nhờ có lượng vốn được huy động thêm
mà công ty sẽ có đủ năng lực tài chính để mở rộng sản xuất, phát triển thêm nhiều lĩnh vực một cách bền vững, đem lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh
Sáu là, vốn được coi là một loại hàng hoá đặc biệt trong nền kinh tế thị
trường ngày nay Đầu tiên, vốn được coi là một loại hàng hóa vì nó có cả giá trị sử dụng và giá trị Không những là hàng hóa, vốn còn là một loại hàng hóa đặc biệt bởi lẽ quyền sở hữu và quyền sử dụng có thể tách rời nhau, tức là vốn
có thể được đem ra mua bán lấy quyền sử dụng trên thị trường Hoạt động mua bán này diễn ra trên thị trường tài chính (thị trường vốn) và giá trị của nó được quyết định bởi quan hệ cung - cầu vốn trên thị trường
Những đặc trưng trên cho thấy rằng vốn được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh với mục đích tích luỹ chứ không phải là mục đích tiêu
d ng như một số quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp Vốn được ứng ra trước
để mua sắm trang thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng, mua nguyên vật liệu…khi hoạt động sản xuất kinh doanh được bắt đầu Khi kết thúc một chu k hoạt động, vốn phải được thu về để sử dụng tiếp cho các chu k hoạt động trong tương lai
Như vậy, ta thấy rằng các khái niệm về vốn và các đặc trưng của nó cần phải được nhận thức một cách đúng đắn và phù hợp Đó là cơ sở quan trọng cho việc hoạch định chính sách và cơ chế, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp
Trang 171.1.3 Phân loại vốn của doanh nghiệp
Vốn của doanh nghiệp có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào góc độ xem xét và mục đích nghiên cứu Mỗi loại khác nhau sẽ cho thấy hình thái vận động của vốn, đặc tính của vốn để sử dụng vốn
có hiệu quả Vì thế, khi phân tích về vốn cần phải lựa chọn đúng tiêu thức phân loại nhằm nâng cao chất lượng của các kết quả phân tích đó
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, người ta thường phân loại vốn theo đặc điểm luân chuyển, tức là phân chia vốn thành hai loại
là vốn cố định và vốn lưu động, đồng thời kết hợp với các tiêu thức khác nhau
để xem xét vốn dưới nhiều góc độ hơn
1.1.3.1 Phân loại theo nguồn hình thành vốn
a) Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh (vốn đầu tư của chủ sở hữu) Ngoài ra thuộc vốn chủ sở hữu còn một số khoản khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh như: chênh lệch tỉ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ của doanh nghiệp… Vốn chủ sở hữu không phải là các khoản nợ nên doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán Bao gồm:
Thứ nhất, vốn góp ban đầu
Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải
có một số vốn ban đầu nhất định do các cổ đông – chủ sở hữu góp Khi nói đến nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét hình thức sở hữu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất
và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp
Trang 18Quy mô số vốn ban đầu của chủ doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng, tuy nhiên, thông thường, số vốn này cần được tăng theo quy mô phát triển của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động sản xuất – kinh doanh, nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ có những điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nguồn vốn Nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận không chia là
bộ phận lợi nhuận được sử dụng tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ ba, các nguồn vốn khác của chủ sở hữu
Tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới, chênh lệch tỉ giá, các quỹ tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ hỗ trợ doanh nghiệp….Nguồn vốn này thường chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn chủ sở hữu nhưng cũng là một yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp có năng lực tài chính đảm bảo, bền vững để đầu tư vào hoạt động kinh doanh
b) Nợ phải trả
Khác với vốn chủ sở hữu, nợ phải trả phản ánh số vốn mà doanh nghiệp
đi chiếm dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh; do vậy doanh nghiệp phải cam kết thanh toán và có trách nhiệm thanh toán Nợ phải trả cũng bao gồm nhiều loại khác nhau, được phân theo nhiều cách; trong đó phân theo thời hạn thanh toán được áp dụng phổ biến Theo cách này, toàn bộ nợ phải trả của doanh nghiệp được chia thành nợ phải trả ngắn hạn (là các khoản nợ
mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán trong vòng 1 năm hay 1 chu
kì kinh doanh) và nợ phải trả dài hạn (là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải
có trách nhiệm thanh toán trên 1 năm hay 1 chu kì kinh doanh Nguồn vốn này có thể được huy động từ nhiều nguồn bên ngoài doanh nghiệp như:
Một là, nguồn vốn tín dụng ngân hàng
Trang 19Có thể nói rằng, vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn quan trọng nhất, không chỉ đối với sự phát triển của bản thân doanh nghiệp
mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Sự phát triển và hoạt động của các doanh nghiệp đều gắn liền với các khoản tín dụng hay dịch vụ tài chính
do các ngân hàng thương mại cung cấp, thông qua hoạt động cho vay ngắn hạn, dài hạn, thấu chi…
Hai là, phát hành trái phiếu công ty
Là một tên chung của các giấy vay nợ dài hạn và trung hạn Việc đầu tiên của Doanh nghiệp là lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và tình hình trên thị trường tài chính Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì có liên quan đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu Trước khi quyết định phát hành, cần hiểu rõ đặc điểm và ưu nhược điểm của mỗi loại trái phiếu
1.1.3.2 Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
a) Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thường xuyên, ổn định và lâu dài vào hoạt động kinh doanh Đây là nguồn vốn được d ng để tài trợ cho các hoạt động đầu tư mang tính dài hạn của doanh nghiệp Thuộc nguồn vốn thường xuyên trong doanh nghiệp bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn thanh toán dài hạn và trung hạn (trừ vay- nợ quá hạn)
Nguồn này được dùng cho việc hình thành tài sản cố định và một phần tài sản lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp
b) Vốn tạm thời
Trang 20Vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian ngắn Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn dưới một năm mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thuộc nguồn vốn tạm thời bao gồm các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay - nợ quá hạn (kể cả khoản vay – nợ dài hạn, quá hạn), các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán, người mua, của người lao động…
Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp nhà quản lý doanh nghiệp xem xét huy động các nguồn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.3.3 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển
a) Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận được sử dụng để hình thành tài sản cố định, tài sản đầu tư cơ bản và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp Nguồn vốn này được luân chuyển từng phần trong nhiều chu k sản xuất kinh doanh
Là số vốn đầu tư được ứng ra để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy mô của vốn cố định sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định, ảnh hưởng lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại, những đặc điểm của tài sản cố định trong quá trình sử dụng như thời gian sử dụng dài, giá trị hao mòn được chuyển hóa dần dần từng phần trong nhiều chu kì sản xuất….sẽ ảnh hưởng tới tốc độ chu chuyển của vốn cố định
b) Vốn lưu động
Trang 21Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Trong bảng cân đối kế toán, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu và dự trữ tồn kho Giá trị các khoản tài sản lưu động của doanh nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản
Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn được diễn
ra liên tục, cho nên có thể thấy trong cùng một khoảng thời gian vốn lưu động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau đó, đảm bảo cho việc chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi
Trên đây là các tiêu thức phân loại cơ bản nguồn vốn của một doanh nghiệp Các nhà quản trị tài chính trước khi tiến hành phân tích hiệu quả của vốn cần xác định rõ tiêu thức nào là phù hợp, có thể thấy rõ được đặc điểm của loại hình công ty mình để có thể tiến hành nghiên cứu một cách chính xác nhất
1.1.4 Tầm quan trọng của vốn đối với doanh nghiệp
Vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là yêu cầu đầu tiên để bắt đầu thành lập một doanh nghiệp
Thứ nhất, bất k một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển
đều cần có vốn
Trang 22Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Thật vậy, ngay từ khi thành lập, doanh nghiệp đã phải bỏ các chi phí để làm các thủ tục pháp lý, đóng thuế môn bài, chi phí mua sắm các đồ d ng, thuê văn phòng… Đến khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì lại cần chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí nhân công… Tất cả các chi phí đó đều cần phải có một lượng vốn nhất định, không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải d ng để mua sắm các trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người lao động
Thứ hai, việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển nhanh đòi hỏi phải có vốn đầu
tư lớn, đầy đủ và kịp thời
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gay gắt với nhau Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng xuất lao động thấp, thu nhập thấp, doanh nghiệp sẽ càng tụt lùi vì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy mô của doanh nghiệp càng co lại Ngược lại, việc huy động vốn đầy đủ và kịp thời giúp cho các doanh nghiệp có thể chớp được thời cơ kinh doanh, tạo lợi thế trong cạnh tranh Hơn nữa, nếu mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn tương đối, chủ động trong năng lực tài chính thì doanh nghiệp sẽ có cơ hội nhiều hơn trong việc lựa chọn phương thức sản xuất kinh doanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốn nâng cao, huy động tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủ tiềm lực khắc phục khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh Điều đó cho thấy vốn
có vai trò rất lớn trong việc quyết định doanh nghiệp đầu tư hoạt động có hiệu quả hay không
Trang 23Từ những phân tích trên, ta có thể thấy được vốn quan trọng như thế nào đối với một doanh nghiệp nhất là trong thời đại kinh tế tư nhân phát triển như hiện này Với nhu cầu vốn càng ngày càng cao trong nền kinh tế thị trường, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm nguồn vốn mới để đáp ứng yêu cầu vốn, đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ…nhằm đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Chỉ có như vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển được Vì vậy, vốn trở thành dộng lực cho sự phát triển của doanh nghiệp và việc huy động, quản lý sử dụng hiệu quả vốn đã trở thành một yêu cầu bức bách trong giai đoạn hiện nay
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh chính là thước đo đánh giá trình độ quản
lý, điều hành sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Do vậy, để có hiệu quả kinh doanh cao các doanh nghiệp phải đi tìm giải pháp để nâng cao hiệu quả của các nguồn lực, trong đó có vốn
Vì vậy, với vai trò là một nguồn lực quan trọng, hiệu quả sử dụng vốn
là yếu tố mà các nhà điều hành doanh nghiệp luôn quan tâm
1.2.1 Khái niệm
Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích và tối thiểu hóa chi phí, làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu (1, tr.32)
Trang 241.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá xem doanh nghiệp đó hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không, nhà quản trị thường tiến hành phân tích, đánh giá, đo lường bằng
hệ thống chỉ tiêu sau:
1.2.2.1 Chỉ tiêu tổng hợp
+ Hiệu suất sử dụng vốn: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn (toàn bộ nguồn vốn được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn trong kì càng cao
Vòng quay toàn bộ vốn trong kì =
Vốn sử dụng bình quân trong k
+ Tỷ suất sinh lợi trên tài sản (ROA): trong quá trình tiến hành những hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm tăng trưởng mạnh Do vậy, nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư, được xác định bằng công thức
ROA = x 100% Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một k phân tích, doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây nhà xưởng, mua thêm máy móc thiết
bị, mở rộng thị phần tiêu thụ
Trang 25+ Tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE): khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh là mục tiêu của mọi nhà quản trị, chỉ tiêu này được tính như sau:
ROE = x 100% Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho biết, trong một k phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đó là nhân tố giúp nhà quản trị tăng vốn chủ sở hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
+ Hiệu suất sử dụng VCĐ (vòng quay vốn cố định trong kì): Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất
sử dụng vốn cố định càng cao
Hiệu suất sử dụng VCĐ trong 1 kì =
VCĐ sử dụng bình quân trong k Vốn cố định sử dụng bình quân trong 1 kì là bình quân số học của VCĐ
có ở đầu kì và cuối kì
+ Hàm lượng VCĐ: Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đơn vị vốn cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng từ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao
Trang 26VCĐ sử dụng bình quân trong k Hàm lượng vốn cố định =
Doanh thu thuần trong k
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn
cố định được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế)
Hiệu suất sử dụng VCĐ trong kì =
VCĐ sử dụng bình quân trong k
Lợi nhuận sau thuế tính ở đây là phần lợi nhuận được tạo ra từ việc trực tiếp sử dụng TSCĐ, không tính các khoản lãi do các hoạt động khác tạo ra như: hoạt động tài chính, góp vốn liên doanh…
1.2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Sử dụng hiệu quả vốn lưu động có tính cấp thiết đối với sự tồn tại của doanh nghiệp và là một mục tiêu mà doanh nghiệp cần phấn đấu cao để đạt được Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn sản xuất, là yếu tố không thể thiếu được của quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình xây dựng thi công các công trình Mặt khác, do đặc điểm của vốn lưu động là vận động không ngừng trong mọi giai đoạn sản xuất hình thái, biểu hiện phức tạp và khó quản lý, vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu k kinh doanh, nên sử dụng tốt vốn lưu động có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Một số chỉ tiêu chính được d ng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của một doanh nghiệp bao gồm:
Trang 27+ Vòng quay dự trữ, tồn kho: Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kì nhất định, qua chỉ tiêu này giúp nhà quản trị tài chính xác định mức dự trữ vật tư, hàng hóa hợp lý trong chu kì sản xuất, kinh doanh
Vòng quay dự trữ, tồn kho =
Tồn kho bình quân trong kì Trong đó, Tồn kho bình quân trong kì là bình quân số học của vật tư, hàng hóa dự trữ đầu và cuối kì
Hệ số vòng quay dự trữ, tồn kho càng cao làm cho doanh nghiệp củng
cố lòng tin vào khả năng thanh toán Ngược lại, hệ số này thấp cho thấy tình hình doanh nghiệp có thể bị ứ đọng vật tư, hàng hoá vì dự trữ quá mức, lượng sản phẩm tiêu thụ còn chậm hoặc sản xuất chưa sát nhu cầu thị trường
+ Hiệu suất sử dụng VLĐ: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn lưu động sử dụng trong kì đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn lưu động cao
Vòng quay vốn lưu động trong kì =
VLĐ bình quân trong kì Vốn lưu động bình quân trong kì là bình quân số học của vốn lưu động
có ở đầu và cuối kì
Kì tính vòng quay vốn lưu động thường là 1 năm
+ Hiệu quả sử dụng VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn lưu động Nó cho biết mỗi đơn vị vốn lưu động có trong kì đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế
Trang 28Lợi nhuận sau thuế Hiệu quả sử dụng VLĐ trong kì =
VLĐ sử dụng bình quân trong k Hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phân bón nói riêng và mọi doanh nghiệp nói chung đều phải
có mục tiêu đem lại lợi nhuận cao nhất Tuy nhiên, điều kiện đầu tiên để mục tiêu đó được coi là đạt được khi giá trị thu được phải lớn hơn số vốn đầu tư bỏ
ra sau khi đã quy chuẩn vốn về cùng một thời điểm hay tỷ suất lợi nhuận trên vốn thu được của năm sau cao hơn năm trước
+ Số vòng quay các khoản phải thu: cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kì báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kì đó Quan sát số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp
Vòng quay khoản phải thu trong kì =
Các khoản phải thu bình quân
Trong đó, các khoản phải thu bình quân là bình quân số học của các khoản phải thu ở đầu và cuối kì
Vì khoản tiền phải thu từ khách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn còn chiếm dụng của doanh nghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền cho khoản phải thu này thì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng mới không còn nữa Nếu khách hàng chỉ nợ trong một khoảng thời gian nhất định rồi hoàn trả đúng theo thỏa thuận thì sẽ không gây ảnh hưởng gì tới hoạt động kinh doanh của công ty Tuy nhiên, vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng nếu khách hàng chiếm dụng ngày càng cao, đồng thời
Trang 29yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp cần tăng lượng hàng sản xuất, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng mua nguyên vật liệu, tăng mua máy móc thiết bị… trong khi thời điểm đó lượng tiền của doanh nghiệp không đủ và đáng ra nếu khách hàng thanh toán những khoản nợ với doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có đủ số tiền cần thiết để mua đủ số lượng nguyên vật liệu theo yêu cầu
Do đó, tỉ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt
sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này
1.2.2.4 Chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp
Ngoài các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn được nêu ở trên để đánh giá trực tiếp hiệu quả kinh doanh của một công ty, các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính chung cũng cho chúng ta thấy phần nào sức khỏe tài chính của công ty đó đang tốt hay xấu Nó gián tiếp cho ta biết hoạt động kinh doanh của công ty thời gian qua có hiệu quả hay không
+ Hệ số tự tài trợ: là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết, trong tổng số nguồn vốn tài trợ tài sản của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ
sở hữu chiếm mấy phần
Hệ số tài chính được xác định theo công thức:
Trang 30Vốn chủ sở hữu
Hệ số tài trợ =
Tổng nguồn vốn Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng
và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu càng nhỏ, khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng giảm
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Chỉ tiêu này cho biết: với giá trị còn lại của tài sản ngắn hạn sau khi đã loại trừ giá trị hàng tồn kho là bộ phận có khả năng chuyển đổi thành tiền chậm nhất trong toàn bộ tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp có đủ khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Ở một khía cạnh khác, nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốn lưu động thấp, hiệu quả sử dụng vốn cũng không cao
+ Hệ số nợ
Trang 31Hệ số nợ so với tài sản là chỉ tiêu phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ Trị số này càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính các thấp Do vậy, doanh nghiệp càng có ít cơ hội và khả năng để tiếp nhận các khoản vay do các nhà đầu tư tín dụng không mấy mặn mà với các doanh nghiệp có hệ số nợ so với tài sản cao, được tính bằng công thức sau;
Hệ số nợ = Tổng tài sản Tổng số nợ ở đây bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn phải trả Đối với chủ nợ thường thích công ty có tỷ số nợ thấp vì như vậy công ty có khả năng trả nợ cao hơn, đồng thời mức độ bảo vệ dành cho các chủ nợ cũng cao hơn trong trường hợp doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản và phải thanh lý tài sản Ngược lại, đối với cổ đông, họ lại muốn có tỷ số nợ cao vì như vậy làm gia tăng khả năng sinh lợi cho cổ đông.Trên thực tế, hệ số này cao hay thấp còn tùy thuộc vào lĩnh vực kinh doanh cũng như quy mô của các công ty
Tất cả các chỉ tiêu nêu trên đều được d ng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp Do mỗi chỉ tiêu này chỉ xem xét kết quả sử dụng vốn trên một góc độ, một thành phần của nguồn vốn nên nếu xem xét một cách riêng rẽ thì chưa thế đánh giá hết tác động của việc sử dụng vốn lên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, chúng ta cần nghiên cứu và đưa
ra kết luận tổng hợp của tất cả các chỉ tiêu để có kết luận chính xác và hợp lý nhất
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Công tác quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của
Trang 32lẫn nhau và tác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó Các tác động này có thể là tác động tốt, có lợi cho hoạt động sử dụng vốn của doanh nghiệp Mặt khác, các tác động có thể là tiêu cực, ảnh hưởng xấu đến hiệu quả sử dụng vốn Do vậy, các nhà quản lý cần phải hiểu rõ, nhận diện được các yếu tố này, biết được các tác động tốt hay xấu mà yếu tố đó mang lại
để từ đó ra quyết định sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đem về lợi nhuận tối ưu nhất cho doanh nghiệp
Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn bao gồm cả yếu tố chủ
quan và khách quan, cụ thể như sau:
1.3.1 Yếu tố chủ quan
1.3.1.1 Yếu tố con người
Với trách nhiệm, vai trò và công việc khác nhau mà cách thức tác động của người quản lý và người lao động là khác nhau
Thứ nhất, nhà quản lý
Vai trò của người quản lý trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng Nếu nhà quản lý có kiến thức cũng như kỹ năng lãnh đạo tốt sẽ giúp doanh nghiệp phát huy được nguồn lực đã có để đem về doanh thu và lợi nhuận cao nhất Việc quản lý phải kết hợp được tối ưu các yếu tố sản xuất, tối thiểu hóa chi phí, đồng thời nắm bắt được cơ hội kinh doanh mới, đem lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp
Thứ hai, người lao động
Khi người lao động có trình độ chuyên môn cao, thực tiễn giỏi, ý thức trách nhiệm tốt và nhiệt tình trong công việc thì sẽ đạt năng suất lao động tốt nhất, tạo ra các sản phẩm có chất lượng Các tác động đó chính là yếu tố tác động trực tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1.2 Năng lực tài chính
Trang 33Một là, quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động vốn
Yếu tố này quyết định quy mô hoạt động của công ty trên thị trường Nếu công ty có quy mô vốn lớn sẽ có cơ hộic nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty Nó ảnh tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Do đó, doanh nghiệp luôn đặt mục tiêu mở rộng quy mô vốn bằng cách tăng vốn chủ sở hữu hoặc đi vay các tổ chức tín dụng Với nguồn vốn đó, công ty có thể đầu tư nhiều hơn vào lĩnh vực chính của mình để đem lại lợi ích lớn nhất
Hai là, cơ cấu vốn đầu tư
Nếu doanh nghiệp xây dựng được một cơ cấu vốn hợp lý, linh hoạt phù hợp với lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất sẽ góp phần gia tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Ngược lại, nếu cơ cấu vốn bất cân xứng,
tỷ lệ nợ phải trả chiếm quá cao trong tổng nguồn vốn chứng tỏ doanh nghiệp
đó không tự chủ về mặt tài chính, áp lực trả nợ cao, chi phí vốn tăng từ đó là giảm doanh thu cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp
Vì vậy, năng lực tài chính là một yếu tố có ảnh hưởng khá lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1.3 Quy mô tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ nhất, quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp lớn hay nhỏ ảnh hưởng nhiều đến cách thức quản lý hoạt động của nhà quản trị doanh nghiệp đó ột doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý hoạt động càng phức tạp Với lượng vốn sử dụng nhiều thì cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càng chặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả Khi quản lý sản xuất được quản lý một cách chặt chẽ thì sẽ tiết
Trang 34quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống tài chính kế toán Công tác kế toán thực hiện tốt, tuân thủ các nguyên tắc kế toán đã được quy định sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình tình tài chính hiện tại của doanh nghiệp, trên cơ sở đó dưa ra các quyết định đầu tư, sản xuất kinh doanh đúng đắn
Thứ hai, trình độ trang thiết bị, kỹ thuật sản xuất
Nếu doanh nghiệp sở hữu các thiết bị công nghệ hiện đại, có trình độ sản xuất cao sẽ giúp tiết kiệm được nhiều chi phí, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Ngược lại, nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật thấp, máy móc thiết bị đã lỗi thời, lạc hậu sẽ làm gia tăng chi phí sản xuất, dẫn tới giảm doanh thu, giảm lợi nhuận gây ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp Đấy cũng là một nguyên nhân dẫn tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp yếu kém
Thứ ba, chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp:
Một doanh nghiệp làm ăn hiệu quả đều phải đề ra cho mình những kế hoạch kinh doanh cụ thể, xây dựng được chiến lược phát triển cho dài hạn Thật vậy, khi đưa ra kế hoạch để phát triển thông qua các chiến lược, nhà quản lý doanh nghiệp đã phải nghiên cứu, tìm hiểu thị trường, tìm hiểu đối thủ để có được những phương hướng, cách thức hoạt động phù hợp với mô hình kinh doanh và quy mô của doanh nghiệp Nếu các chiến lược kinh doanh
đó đúng hướng sẽ làm tình hình tài chính của doanh nghiệp được phát triển ổn định Trong trường hợp các chiến lược này được đưa ra không chính xác sẽ dẫn đến các biến động lớn có thể gây ảnh hưởng tiêu cực tới lượng vốn của doanh nghiệp Vì vậy, các nhà quản trị cần tìm hiểu kỹ, cân nhắc thiệt hơn để đưa ra các chính sách, chiến lược đúng đắn nhất cho chính doanh nghiệp của mình
Trang 351.3.2 Yếu tố khách quan
1.3.2.1 Yếu tố kinh tế
Đây là yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô, bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế đất nước, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, lãi suất cho vay
Nó là yếu tố tác động gián tiếp tới hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Nếu môi trường kinh tế tốt, nền kinh tế đang tăng trưởng nhanh, ổn định sẽ ảnh hưởng tích cực tới sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Trường hợp nền kinh tế đang gặp khủng hoảng, làm phát cao sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động kinh doanh và làm giảm khả năng phát triển của doanh nghiệp đó Do đó, khi các yếu tố trên thay đổi dù là tốt hay xấu đều tác động lên lợi nhuận của doanh nghiệp, từ đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
1.3.2.2 Yếu tố pháp lý
Yếu tố pháp lý bao gồm các chủ trương, chính sách, các quy định pháp luật do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp, tôn trọng quyền lợi của doanh nghiệp Có rất nhiều các quy định, nguyên tắc được đặt ra từ lúc bắt đầu thành lập doanh nghiệp đến khi tiến hành hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp bắt buộc tuân thủ theo các quy định của pháp luật về cơ sở hạ tầng, vốn điều lệ, thuế, bảo vệ môi trường, an toàn lao động Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác đông lên hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nếu các quy định của Nhà nước được ban hành một cách đúng đắn, các thủ tục pháp lý được xét duyệt nhanh gọn, đầy đủ thông tin sẽ tạo ra môi trường kinh tếcạnh tranh, năng động Từ đó giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra có quy tắc, có trật tự, được bảo hộ dựa trên các
Trang 36xuất, kinh doanh, Nhà nước đã ban hành các văn bản như Luật Đầu tư sửa đổi) và Luật doanh nghiệp (sửa đổi) có hiệu lực từ 01 7 2015 quy định lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư thu hút các dự án đầu tư có chất lượng và hiệu quả; các quy định về điều kiện và thủ tục đầu tư, kinh doanh có tính minh bạch, khả thi và đồng bộ; tạo mặt bằng pháp lý bình cho nhà đầu tư trong và nước ngoài… Ngược lại, nếu cơ chế chính sách còn bảo thủ, quan liêu, thủ tục hành chính rườm ra sẽ khiến môi trường kinh doanh bị ảnh hưởng xấu, dẫn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên thị trường kém hiệu quả Vì vậy, nếu Nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ
và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.3.2.3 Yếu tố công nghệ
Đây là một yếu tố ảnh hưởng khá lớn tới hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp trong thời kì hiện nay Thật vậy, với thời đại mà trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì hiếm có một doanh nghiệp nào hoạt động tốt mà không cần sử dụng tới công nghệ Công nghệ mới ra đời đồng nghĩa với công nghệ cũ đã lỗi thời, lạc hậu, không còn phù hợp hoặc hiệu quả kinh doanh không cao như trước nữa Hơn nữa, chi phí bỏ ra để nâng cấp, duy trì công nghệ cũ là khá cao trong khi lợi ích đem về lại thấp Vì vậy, để làm tăng hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp luôn luôn phải cải tiến, đổi mới công nghệ một cách thường xuyên, kịp thời
Càng có nhiều công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn ra đời, càng tạo ra các
cơ hội cũng như thách thứcđối với những doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp nói chung và tất cả các doanh nghiệp nói riêng Cơ hội là bởi, sự thay đổi, cải tiến trong khoa học kỹ thuật và công nghệ đã làm tiết kiệm chi phí hoạt động, tăng cường năng suất lao động đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Ngược lại, nếu như doanh nghiệp chậm thay đổi, không theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ sẽ tạo ra thách thức
Trang 37không nhỏ trong hoạt động kinh doanh của mình Vì vậy, việc lựa chọn và xác định đúng công nghệ phù hợp để áp dụng cho doanh nghiệp trong từng giai đoạn là việc mà các nhà quản trị cần quan tâm và có những đầu tư đúng đắn, hợp lý để doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất với nguồn lực bỏ ra tối thiểu
1.3.2.4 Yếu tố giá cả
Giá cả là yếu tố thể hiện cung- cầu về hàng hóa, dịch vụ trên thị trường
Do đó, nó được thể hiện ở hai loại giá là giá đầu vào của nguyên vật liệu và giá đầu ra của sản phẩm
Đối với giá cả của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như giá vật tư, tiền công lao động biến động sẽ làm thay đổi chi phí sản xuất Đôii với giá
cả sản phẩm hàng hoá đầu ra của doanh nghiệp trên thị trường, nếu biến động
sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ, thay đổi doanh thu Cả hai sự thay đổi này đều dẫn đến kết quả lợi nhuận của doanh nghiệp thay đổi Do đó hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng thay đổi Sự cạnh tranh trên thị trường là yếu tố ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Đây là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm chi phí và làm giảm lợi nhuận, từ đó cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp giảm xuống Mặt khác, nếu đầu tư ra của doanh nghiệp bị ách tắc, sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ được, khi đó doanh thu được sẽ không đủ để b đắp chi phí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn sẽ là con số âm
Trang 381.4 Kinh nghiệm quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp và những giá trị tham khảo
1.4.1 Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong nước
Tháng 6 2006, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT chính thức trở thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thay thế cho mô hình Tổng công ty cũ theo Quyết định số 06 2006 QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, với chiến lược phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế chủ lực của Việt Nam, kinh doanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực, đa sở hữu, trong đó Bưu chính - Viễn thông - CNTT là chủ yếu
Ngày 24 6 2010, Công ty mẹ - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam chuyển đổi hoạt động sang mô hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 955 QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Sau khi Chính phủ có chủ trương mở cửa thị trường viễn thông nhằm tạo môi trường cạnh tranh, trên thị trường Việt Nam có hơn 100 doanh nghiệp với tư cách là nhà cung cấp hoặc nhà khai thác dịch vụ bưu chính viễn thông Tập đoàn Bưu chính viễn thông là sở hữu của Nhà nước, có nhiều doanh nghiệp thành viên trực thuộc, phạm vi hoạt động trên toàn bộ đất nước Tổ chức sản xuất kinh doanh của Tập đoàn thực sự quản lý theo các trung tâm
v ng Sau đây là một số đặc điểm về cơ chế quản lý vốn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông
* Quản lý vốn: Tập đoàn Bưu chính viễn thông huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau trong đó nguồn vốn góp của Chính phủ là chủ yếu Tập đoàn Bưu chính viễn thông thực hiện phát hành cổ phiếu, cổ phần hóa một số doanh nghiệp hoạt động tương đối độc lập như trong lĩnh vực thông tin di động, bưu chính, công nghệ viễn thông và một phần lớn trong khai thác các dịch vụ điện thoại truyền thống
Trang 39* Quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận: Tập đoàn Bưu chính viễn thông thực hiện quản lý chi tiết doanh thu theo v ng và hợp nhất báo cáo doanh thu tại Tập đoàn Bưu chính viễn thông Các trung tâm v ng có thể quyết định mức chi phí đối với từng khoản mục phí dưới sự hướng dẫn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Do vậy, mức lợi nhuận cũng được xác định cho từng v ng và mỗi v ng lại có các phương án xác định lợi nhuận cho mỗi đơn vị thành viên, nhưng đều tuân theo một nguyên tắc chung đó là việc phân phối lợi nhuận phụ thuộc vào mức độ sở hữu của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp
* iểm soát quản lý vốn: Việc kiểm soát quản lý vốn của Tập đoàn Bưu chính viễn thông thực hiện chủ yếu thông qua Ban kiểm soát quản lý vốn trực thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông, ban này có các thành viên tại các trung tâm v ng thành viên này không thuộc biên chế của trung tâm v ng mà trực thuộc trực tiếp Tập đoàn , các thành viên này có nhiệm vụ thu nhập và phân tích các thông tin kế toán quản lý vốn, thực hiện kiểm tra bằng nhiều hình thức khác nhau thông thu nhập các thông tin liên quan, giúp các nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn Các trung tâm v ng có nhiệm vụ hạch toán riêng biệt để xác định lợi nhuận cho từng v ng
Tuy nhiên, lại có sự phối hợp với Tập đoàn Bưu chính viễn thông để hợp nhất báo cáo quản lý vốn cho toàn bộ Tập đoàn Bên cạnh đó bộ phận quản lý kế toán tại Hội sở thực hiện ban hành chế độ quản lý quản lý vốn của Chính phủ đối với doanh nghiệp Thực hiện lập trình các phần mềm kế toán thống nhất trên toàn quốc một số loại mã hóa mã hóa khách hàng, mã hóa một số tài sản riêng biệt,… để có thể kiểm soát trên toàn quốc Thông thường bên cạnh bộ phận kế toán quản lý vốn và bộ phận kiểm soát quản lý vốn thực hiện giám sát liên tục tình hình quản lý vốn và trợ giúp bộ phận kế toán tài chính mỗi khi cần thiết
Trang 40(HUD)
Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị HUD là Tổng công ty
Nhà nước, Tổng Công ty đã cổ phần hoá các đơn vị thành viên và chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Tổng Công ty gồm có
20 đơn vị thành viên là các công ty con, công ty liên kết, công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên thuộc các lĩnh vực đầu tư, xây lắp, tư vấn thiết kế, sản xuất vật liệu xây dựng, dịch vụ đô thị, và dịch vụ vui chơi giải trí với nhiệm vụ chính là triển khai các dự án đô thị mới và nhà ở Các công ty thành viên là các công ty cổ phần hoạt động tại các địa bàn trọng điểm, các thành phố và các đô thị trong cả nước ối quan hệ giữa công ty mẹ - Tổng Công ty và các công ty con thành viên là mối quan hệ bình đẳng, hoạt động theo nguyên tắc hợp đồng hợp tác để thực hiện kế hoạch phát triển chung của Tổng Công ty Công ty cũng đã có những kinh nghiệp riêng trong quản lý vốn của mình sao cho hiệu quả nhất như sau:
* Cơ chế quản lý vốn của Tổng Công ty phát triển nhà và đô thị Bộ Xây dựng nổi bật là đã hình thành một Công ty quản lý vốn, có vai trò như một ngân hàng trong nội bộ Tổng công ty, nó hoạt động và trợ giúp các hoạt động huy động và sử dụng vốn, giúp Tổng công ty điều hòa lượng vốn và tìm kiếm các nguồn vốn phục vụ cho đầu tư của các Công ty con và các chi nhánh Ngoài ra Công ty quản lý vốn này còn thực hiện cung cấp một số dịch vụ quản lý vốn quan trọng khác như, chuyển tiền, đổi ngoại tệ, cung cấp các giải pháp quản lý vốn cho Tổng công ty và các đơn vị thành viên
* Quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Tổng công ty thực hiện theo nguyên tắc hạch toán độc lập đối với mỗi đơn vị thành viên chấp hành theo những quy định về quản lý quản lý vốn của nước Phần lợi nhuận sau thuể sau khi Công ty con trích vào quỹ đầu tư phát triển trên cơ sở các dự án được tổng công ty phê duyệt, nếu thừa thì chuyển toàn bộ về Tổng công ty để thực hiện truy lợi tức cổ phần hoặc điều tiết cho đầu tư của các Công ty khác,