Mục đích cơ bản của luận văn này là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận về năng lực của công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh và thực trạng năng lực công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh, luận văn đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công chức các cơ quan này trong thời gian tới.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
./ ./
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ HUY ANH
NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.NGUYỄN ĐĂNG THÀNH
(Ghi rõ họ tên, chức danh khoa học, học vị)
Phản biện 1: TS Nguyễn Thị Thanh Thủy, Học viện Hành chính Quốc gia Phản biện 2: PGS.TS Lê Kim Việt, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Địa điểm: Phòng Hội thảo B - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia
Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa – thành phố Hà Nội Thời gian: vào hồi 16 giờ 00, ngày 04 tháng 09 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia
hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm vừa qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm coi trọng việc xây dựng và phát triển công chức - nguồn nhân lực chủ yếu trong các cơ quan hành chính nhà nước, coi đây là một trong những nguồn lực quan trọng để phát triển đất nước Đây là đội ngũ những người trực tiếp tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp xây dựng, tổ chức và triển khai công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát triển kinh tế - xã hội, là nhân tố quyết định hiệu quả, hiệu lực hoạt động của bộ máy nhà nước
Trong những năm qua, đội ngũ công chức của tỉnh Quảng Ninh đã có những đóng góp quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh, hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách, triển khai sử dụng hệ thống chính quyền điện tử vào việc giải quyết các thủ tục hành chính, thành lập các trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh và cấp huyện Tuy nhiên, năng lực công chức của tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển; công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, đánh giá và sử dụng cán bộ, công chức còn hạn chế; nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu; còn một bộ phận công chức làm việc thiếu tích cực, thiếu sự năng động, sáng tạo và đổi mới; hạn chế về năng lực và nghiệp vụ, kỹ năng quản lý hành chính nhà nước nên khi giải quyết công việc còn lúng túng, thiếu thuyết phục làm giảm hiệu quả quản trị và hành chính công; thái độ phục vụ thiếu tận tâm, chu đáo với nhân dân; ý thức chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của một bộ phận công chức chưa đáp ứng được yêu cầu trong thực thi công vụ và chuyền tải những chỉ đạo, quan điểm của tỉnh
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của tỉnh Quảng Ninh cần tìm ra các giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ công chức của tỉnh nói chung và đội ngũ công chức các
CQCM thuộc UBND tỉnh nói riêng, tôi chọn đề tài “Năng lực công chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sĩ
của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Vấn đề cán bộ, công tác cán bộ nói chung và năng lực đội ngũ cán bộ, công chức nói riêng trong thời gian qua được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả đã được công bố liên quan đến vấn đề này dưới các góc độ khác nhau:
Nguyễn Phú Trọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm chủ biên: Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước;
GS TSKH Vũ Huy Từ (2006), “Một số giải pháp tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở”, Tạp chí Quản lý nhà nước số 5
Trang 4Nguyễn Thị Hồng Nhung – Lê Thị Tố Nga, “Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh
về công tác cán bộ, công chức trong xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp ở nước ta hiện nay”
PGS TS Nguyễn Thị Hồng Hải, có nhiều công trình nghiên cứu về cán bộ,
công chức, công vụ như: “Nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong công vụ”, “Đánh giá thực thi công vụ nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước”, “Tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước”
TS Ngô Thành Can: Đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công, Nxb Lao động, Hà Nội, 2014
TS Thang Văn Phúc và TS Nguyễn Minh Phương: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân,
Đề tài khoa học cấp nhà nước 2001 – 2005, mã số KX.04.09
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã phân tích một cách có hệ thống và khá toàn diện lý luận, thực tiễn về năng lực đội ngũ cán bộ, công chức nói chung và công chức HCNN nói riêng, là cơ sở để kế thừa cho những nghiên cứu tiếp theo Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về năng lực công chức các CQCM
thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích
Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận về năng lực của công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh và thực trạng năng lực công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh, luận văn đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công chức các cơ quan này trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ
Để thực hiện được mục đích trên, luận văn tập trung vào những nhiệm vụ chính sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh
- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018, nêu lên các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất quan điểm và một số giải pháp nâng cao năng lực công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực công chức các CQCM thuộc
UBND tỉnh Quảng Ninh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Từ năm 2016-2018
Trang 55 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận:
Phương pháp duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ; chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật Nhà nước về công chức ở các cơ quan HCNN
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khảo cứu tài liệu: Hệ thống hóa các khái niệm, luận điểm làm
cơ sở cho việc nghiên cứu trong thực tiễn được hình thành thông qua quá trình thu thập kiến thức từ các công trình nghiên cứu và các tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Nhằm thăm dò ý kiến của công chức các
CQCM thuộc UBND tỉnh về thái độ, hành vi ứng xử trong quá trình thực thi công vụ
Ngoài ra sử dụng các phương pháp: Phương pháp so sánh; Phương pháp thống
kê; Phương pháp phân tích, tổng hợp
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Luận văn hệ thống hóa lý luận cơ bản về năng lực công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh
- Ý nghĩa thực tiễn: Tìm ra giải pháp để nâng cao năng lực công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh Đồng thời, là tài liệu tham khảo có ý nghĩa cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc xây dựng chính sách phù hợp nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về năng lực của công chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương 2: Thực trạng năng lực của công chứccác cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018
Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao năng lực công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
1.1 Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.1.1 Khái niệm
- Công chức:
Ngày 13/11/2008, tại kỳ họp thứ tư, Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật Cán
Trang 6bộ, công chức, có hiệu lực từ 01/01/2010 Tại khoản 2, Điều 4, Luật Cán bộ, công
chức quy định “công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công dân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”
Ngày 25/11/2019, tại kỳ họp thứ tám, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, có hiệu lực từ ngày 01/7/2020 Tại khoản 1, Điều 1, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức quy định “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị -
xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương
từ ngân sách nhà nước”
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm
2015: “Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên”
- Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Theo Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010 của Chính phủ quy định những người là công chức đã quy định cụ thể những đối tượng nào là công chức các
CQCM thuộc UBND cấp tỉnh, đó là: “Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó
và người làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân”
Như vậy, có thể hiểu công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh là công dân Việt Nam; trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước; được tuyển dụng theo
Trang 7đúng quy định của pháp luật, được bổ nhiệm vào ngạch, bậc cụ thể và làm việc trong các CQCM thuộc UBND tỉnh
1.1.2 Vị trí, vai trò của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh là đội ngũ chủ yếu trực tiếp tham gia xây dựng đường lối đổi mới kinh tế của địa phương, hoạch định các chính sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức QLNN và kiểm tra
1.1.3 Đặc điểm công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Xuất phát từ đặc thù riêng hệ thống chính trị ở nước ta bao gồm các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội Công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh là một bộ phận của công chức - nguồn nhân lực quan trọng trong hệ thống chính trị do Đảng lãnh đạo Theo quy định hiện hành ở nước ta, công chức có thể làm việc trong các cơ quan khác nhau thuộc hệ thống chính trị và có sự luân chuyển, bố trí giữa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh có những đặc điểm chung giống như công chức các cơ quan HCNN khác, đồng thời cũng có những đặc điểm riêng biệt gắn liền với vai trò
vị trí công việc ở một CQCM cấp tỉnh
1.1.4 Nhiệm vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Nhiệm vụ của của công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh là thực hiện các chức năng QLNN đối với ngành, lĩnh vực trong phạm vi, lĩnh vực phụ trách ở tỉnh theo quy định của pháp luật
1.2 Năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.2.1 Khái niệm
Trên cơ sở khái niệm năng lực, năng lực của công chức, có thể hiểu năng lực
công chức các CQCM thuộc U N tỉnh l t ng hợp nh ng i n thức, năng, thái độ của công chức để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của các CQCM thuộc U N tỉnh
1.2.2 Các y u tố cấu th nh năng lực
Là tổng hợp giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ, mà nó ảnh hưởng đến công việc (vai trò hay trách nhiệm); chúng tương quan lẫn nhau trong quá trình thực thi nhiệm vụ, có thể nâng cao được thông qua đào tạo và phát triển Các yếu tố cấu thành năng lực công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh bao gồm: kiến thức, kỹ năng và thái độ của công chức khi thực thi công vụ
- Kiến thức
- Kỹ năng nghiệp vụ
- Thái độ thực thi công vụ
1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.3.1 Tiêu chí đánh giá thông qua các y u cấu th nh năng lực
Trang 8- Trình độ của công chức các CQCM thuộc U N tỉnh
- K năng nghiệp vụ của công chức các CQCM thuộc U N tỉnh
- Thái độ thực thi công vụ của công chức các CQCM thuộc U N tỉnh
1.3.2 Tiêu chí đánh giá năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua t quả thực thi công vụ
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh
- Động cơ cá nhân
- Kinh nghiệm thực tiễn
- Công tác quy hoạch
- Công tác bổ nhiệm, tuyển dụng
- Công tác quản lý, bố trí, thực hiện chế độ chính sách
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng
- Công tác đánh giá
- Điều kiện và môi trường làm việc
1.5 Kinh nghiệm của một số địa phương trong việc nâng cao năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.5.1 Kinh nghiệm của tỉnh Thái ình
1.5.2 Kinh nghiệm của tỉnh ắc Ninh
1.5.3 i học inh nghiệm
Trang 9TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong Chương 1, luận văn đã khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh; năng lực công chức và năng lực công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh; nêu lên một số yếu tố cấu thành năng lực công chức, yếu tố ảnh hưởng đến năng lực công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh; tiêu chí đánh giá năng lực công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh; kinh nghiệm của một số địa phương, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm để nâng cao năng lực của công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh trong giai đoạn hiện nay
Những cơ sở lý luận trong Chương 1 là tiền đề để tác giả luận văn nghiên cứu thực trạng năng lực công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh ở Chương
2 và đề xuất quan điểm, giải pháp tốt nhất nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh nói riêng và công chức hành chính nói chung ở Chương 3 của Luận văn
Trang 10Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CỦA CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN
MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
GIAI ĐOẠN 2016-2018 2.1 Khái quát chung về tỉnh Quảng Ninh
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, inh t - xã hội tỉnh Quảng Ninh
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế
2.1.1.3 Đặc điểm văn hóa - xã hội
2.1.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực của tỉnh
2.1.2 Một số đặc điểm tự nhiên, inh t - xã hội của tỉnh Quảng Ninh ảnh hưởng tới năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
2.2 Khái quát về cơ quan chuyên môn và công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
2.2.1 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Căn cứ quy định hiện hành và theo đặc thù của tỉnh, trong giai đoạn 2016 –
2018, tỉnh Quảng Ninh có 23 CQCM:
Sơ đồ 23 CQCM thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Ban An toàn giao thông
Sở Giao thông vận tải
Sở Giáo dục và Đào tạo
Ban Dân tộc
Ban Quản lý khu kinh tế
Ban Xây dựng Nông thôn mới
Sở Thông tin và Truyền thông
Sở Văn hóa và Thể thao
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thanh tra tỉnh
Sở Y tế
Trang 112.2.2 Công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Số lượng:
Bảng 2.1: Số lƣợng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh từ năm 2016 – 2018
(Nguồn: Báo cáo số lượng, chất lượng công chức từ năm 2016– 2018
của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh)
Trang 12- Cơ cấu công chức
+ Cơ cấu theo ngạch công chức
Bảng 2.2: Cơ cấu ngạch công chức tại các CQCM thuộc UBND
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 Năm
Ngạch
Số lƣợng
Tỷ lệ
%
Số lƣợng
Tỷ lệ
%
Số lƣợng
(Nguồn: Báo cáo số lượng, chất lượng công chức từ năm 2016 - 2018
của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh)
+ Cơ cấu theo độ tuổi
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu công chức theo độ tuổi các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
(Nguồn: Báo cáo số lượng, chất lượng công chức từ năm 2016 - 2018
của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh)
Từ 41 đến 50 tuổi (%) Từ 51 đến 60 tuổi (%)
Trang 13+ Cơ cấu theo giới tính
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu công chức theo giới tính của các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
(Nguồn: Báo cáo số lượng, chất lượng công chức từ năm 2016 - 2018
của Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ninh)
+Cơ cấu theo dân tộc
Về cơ cấu theo dân tộc: Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 22 thành phần dân tộc, song chỉ có 6 dân tộc có hàng nghìn người trở lên, cư trú thành những cộng đồng
và có ngôn ngữ, có bản sắc dân tộc rõ nét Trong các dân tộc sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, người Việt (Kinh) chiếm 89,23% tổng số dân Tỷ lệ dân tộc thiểu
số, chiếm gần 10,77% nhưng cơ cấu tỷ lệ công chức là người dân tộc thiểu số ở các CQCM thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh chiếm tỷ lệ rất thấp chỉ khoảng 3,2%
2.3 Phân tích thực trạng năng lực công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
2.3.1 Về trình độ
2.3.1.1 Trình độ chuyên môn
Trong những năm qua, tỉnh Quảng Ninh đã chú trọng công tác tuyển dụng và đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức và bản thân các công chức cũng nhận thức được
sự cần thiết phải học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ để đáp ứng được yêu cầu nhiệm
vụ Vì vậy, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh ngày càng có sự phát triển cả về số lượng và chất lượng